Kiểm tra công suất động cơ trong quá trình sử dụng có thể đánh giá khả năng làm việc, sự hao mòn của nhóm các kết cấu : Sự kín của buồng đốt Khả năng tạo đúng hỗn hợp nhiên liệu..
Trang 1BÀI GIẢNG SỬ DỤNG VÀ SỬA CHỮA Ô TÔ- TÍN CHỈ 2
MỤC LỤC Chương IV CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ ÔTÔ 47
4.1 Phân tích và đánh giá các thông số, chỉ tiêu của động cơ 47
4.1.1 Công suất động cơ Ne : 47
4.1.2 Lượng tiêu hao nhiên liệu và dầu bôi trơn: 48
4.1.3 Áp suất dầu nhờn 49
4.1.4 Thành phần khí xả 49
4.1.5.Sự rung và tiếng ồn của động cơ 49
4.1.6 Nhiệt độ khí xả 50
4.1.7 Chất lượng dầu bôi trơn động cơ 50
4.1.8 Quan sát phía ngoài động cơ 50
4.2 Phương pháp chẩn đoán, kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng động cơ 51 4.2.1 Quy trình cơ bản 51
4.2.2 Sơ đồ khối quá trình chẩn đoán, kiểm tra, bảo dưỡng xe: 51
4.2.3 Điều tra trước chẩn đoán: 52
4.2.4 Mô phỏng triệu chứng hư hỏng: 54
4.2.5 Kiểm tra, chẩn đoán 56
4.2.6 Xác nhận và sửa chữa 61
4.2.6.1 Xác nhận hư hỏng 61
4.2.6.2 Quy trình giao nhận xe vào xưởng 61
4.3 Sửa chữa phần một số bộ phận,hệ thống của động cơ: 63 4.3.1 Cơ cấu sinh lực 63
4.3.2 Cơ cấu phân phối khí: 64
4.3.3 Hệ thống nạp và xả 66
4.3.4 Hệ thống bôi trơn 68
4.3.5 Hệ thống làm mát 70
4.3.6 Hệ thống nhiên liệu 71
Chương V CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỆN ÔTÔ 74 5.1 Vị trí các hệ thống điện trên ôtô 74 5.2 Quy trình cơ bản chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa các hệ thống điện trên ôtô 74
5.3 Hệ thống cung cấp điện, hệ thống khởi động 76
5.4 Hệ thống đánh lửa 77
5.5 Hệ thống phun xăng điện tử 79
5.6 Hệ thống nhiên liệu diezel điện tử 82
5.7 Hệ thống thông tin và chẩn đoán 84
5.8 Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu 86
Trang 2Chương IV CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ ÔTÔ
4.1 Phân tích và đánh giá các thông số, chỉ tiêu của động cơ
Mỗi một động cơ sau khi sản xuất đều có các thông số kỹ thuật yêu cầu riêng biệt
Trong sử dụng chúng ta quan tâm nhiều đến các thông số chính sau đây :
4.1.1 Công suất động cơ N e :
Công suất động cơ là thông số quyết định trạng thái kỹ thuật của động cơ Kiểm
tra công suất động cơ trong quá trình sử dụng có thể đánh giá khả năng làm việc, sự
hao mòn của nhóm các kết cấu :
Sự kín của buồng đốt
Khả năng tạo đúng hỗn hợp nhiên liệu
Thời điểm đánh lửa ( tia lửa điện, hay đốt cháy nhiên liệu (thời điểm
phun nhiên liệu ) )
Từ phương trình công suất động cơ :
30
.
e e
n i V P
N
Trong đó:
Pe – Áp suất có ích bình quân của chu trình công tác, giá trị này chịu ảnh
hưởng của áp suất Pc cuối kỳ nén,
Vz – Thể tích công tác của một xylanh,
i – Tổng số xylanh của một động cơ,
ne – Số vòng quay của động cơ,
- Số kỳ của động cơ (động cơ 2 kỳ hay 4 kỳ).
Có thể suy ra, trong sử dụng với động cơ cho trước Pe là thông số giúp ta
xác định trạng thái kỹ thuật của động cơ, nó chịu ảnh hưởng của các yếu tố:
- Áp lực trong xylanh động cơ ở cuối kỳ nén
- tỷ lệ nén
- Thể tích buồng đốt
Từ đó suy ra kết luận ảnh hưởng lớn nhất tới công suất Ne trong quá trình sử
dụng là độ kín khít trong khu vực buồng đốt
Nếu để xác định trạng thái kỹ thuật động cơ thì áp suất Pc của một xylanh chưa
thể kết luận chung về chất lượng động cơ, nhất là động cơ nhiều xylanh trong trường
hợp này cần thiết phải xác định áp suất Pc cho tất cả các xylanh Do vậy khi chẩn đoán
có thể phải xem xét tới từng xylanh của chúng, nhằm nâng cao độ tin cậy của kết luận
về trạng thái kỹ thuật
Trang 3Để xác định hư hỏng của một xylanh, giá trị áp suất Pc là thông số hữu ích nhằm
xác định chất lượng buồng đốt, hay là xác định hư hỏng của nhóm piston, xylanh,
vòng găng, như vậy tùy theo từng trường hợp cụ thể, cần thiết áp dụng các thông tin
chẩn đoán một cách tối ưu và kinh tế
Độ kín khít trong buồng đốt là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá
chất lượng động cơ, đặc biệt thể hiện tình trạng kỹ thuật của nhóm piston –
xylanh-vòng găng Bên cạnh tổn thất công suất động cơ do mài mòn có nguyên nhân của độ
không kín khít khác như :
+ Xupap không kín (mòn ống dẫn hướng, xước rỗ bề mặt xupap và đế tựa
+ Đệm mặt máy ( gioăng mặt máy ) không đảm bảo: cháy, rách,
+ Mặt nắp máy và xylanh không kín do nguyên nhân: cong vênh nắp máy,
gãy gudông thân máy, hoặc bị tụ nới lỏng ốc mặt máy
+ Không đảm bảo kín khít cho khu vực bugi hay đầu vòi phun
Các khiếm khuyết trên đây gây lên giảm công suất động cơ,đồng thời dẫn
tới sự tăng lượng tiêu hao nhiên liệu và dầu nhờn, giảm khả năng gia tốc ôtô, thay đổi
tính chất khí xả
Khi độ không kín khít tăng lên, cần thiết phải kiểm tra hay đo đạc thêm một
số thông số khác: áp suất đường ống nạp, áp suất trong buồng cácte động cơ, để loại
trừ nguyên nhân và phát hiện đúng tình trạng hư hỏng
Sự chặt quá mức quy định của các cụm trong động cơ ( như nhóm
piston-xylanh-vòng găng; bạc và các ổ trục ) cũng gây lên tác hại đáng kể : như masat quá lớn
là nhiệt độ động cơ tăng cao, gây lên bó, giật cục bộ làm tổn thất công suất hữu ích của
động cơ
4.1.2 Lượng tiêu hao nhiên liệu và dầu bôi trơn:
a) Lượng tiêu hao nhiên liệu.
Lượng tiêu hao nhiên liệu là chỉ tiêu quan trọng thể hiện trình trạng kỹ thuật
động cơ Nguyên nhân gây nên tiêu hao nhiên liệu quá mức có thể do:
- Không đảm bảo độ kín khít hay điều chỉnh không đúng trong hệ thống cung cấp
nhiên liệu
- Sự hao mòn không bình thường hoặc quá mức của các chi tiết nhóm
piston-xylanh-vòng găng
- Bộ lọc không khí trên đường nạp khí bẩn dẫn tới thay đổ hệ số dư lượng không
khí,tăng lực cản trên đường nạp và giảm khả năng linh hoạt trong hoạt động của động
cơ
- Kỹ thuật điều khiển của người lái
Do các nguyên nhân gây nên ở trên không tuân theo quy luật nhất định, bởi
không có quan hệ trực tiếp giữa lượng tiêu hao nhiên liệu và tình trạng kỹ thuật của
ôtô Trong chẩn đoán vấn đề này được quan tâm trên cơ sở thử nghiệm động cơ trên bệ
mà không tiến hành đánh giá ở trên đường( nhằm loại trừ các ảnh hưởng của hệ thống
Trang 4truyền lực từ động cơ tới bánh xe, kỹ thuật người lái ) thuận lợi hơn cả kiểm tra lượng
tiêu hao nhiên liệu trên các bệ thử động cơ có tải
b) Lượng tiêu hao dầu nhờn.
Lượng tiêu hao dầu nhờn là chỉ tiêu khách quan và độc lập của trạng thái kỹ
thuataj động cơ, chỉ tiêu này nói lên tình trạng của nhóm piston-xylanhvòng găng, của
bộ phận dẫn hướng xupap, và của các bộ phận bao kín như: goăng, phớt các ổ
Lượng tiêu hao dầu nhờn gây lên do : lọt một phần vào buồng đốt và cháy thải ra
bằng đường khí xả Lượng tiêu hao này chỉ bằng 1,5% ÷ 2,0% lượng nhiên liệu đối
với động cơ bình thường Khi lượng tiêu hao nhiên liệu lên tới 3,5% ( đối với động cơ
công suất lớn ); 4,5% (với động cơ công suất trung bình) thì tình trạng của nhóm
piston-xylanh-vòng găng cần sửa chữa
Thay thế tốt hơn là dùng chỉ tiêu độ lọt khí xuống cácte
4.1.3 Áp suất dầu nhờn
Áp suất dầu nhờn chịu ảnh hưởng của khe hở của bạc và trục trong động cơ, khi
áp suất suy giảm chứng tỏ khe hở của chúng tăng lớn, song cũng có thể báo hiệu của
việ hư hỏng bơm dầu, tắc lưới lọc,
Áp suất dầu nhờn khi động cơ ở số vòng quay định mức trong giới hạn ( 0,2÷
0,4)MPa. Giá trị này có giới hạn (0,08÷0,1)MPa
Ở số vòng quay tối thiểu áp suất này bằng (0,05-0,07) MPa
4.1.4 Thành phần khí xả.
Quá trình cháy của động cơ đốt trong thực hiện ở nhiệt độ cao khác nhau, do vậy
thành phần khí xả cũng khác nhau và phụ thuộc vào loại động cơ,loại nhiên liệu và
trạng thái kỹ thuật của chúng Vì vậy khi muốn xác định trạng thái kỹ thuật động cơ
nhất thiết phải dùng các tiêu chuẩn khống chế như : ứng với mỗi loại động cơ phải
dùng những nhiên liệu chuẩn quy định, do các nhà chế tạo quy định trong các điều
kiện thử riêng biệt
Các thí nghiệm hiện nay cho phép phân tích thành phần khí xả theo quan điểm
độc hại môi trường, trong sự thay đổi của thành phần khí xả bao hàm tổng hợp yếu tố
về chất lượng kỹ thuật, cho nên chỉ tiêu về thành phần khí xả không dùng tách biệt để
đánh giá chất lượng động cơ
Đánh giá chất lượng màu khí xả là thông số được dùng khi chẩn đoán đơn giản,
nhưng không thể là thông số độc lập dùng cho kết luận về hư hỏng cụ thể
Ví dụ trên động cơ diezel, mức độ gia tăng khói đen thoát ra chịu ảnh hưởng của
độ kín khít trong buồng đốt, sự suy giảm tỷ lệ nén, giảm nhiệt độ khí nạp, giảm nhiệt
độ của dầu bôi trơn, quá lạnh của buồng đốt (nhất là trong giai đoạn động cơ mới làm
việc), động cơ làm việc ở số vòng quay thấp,
Việc sửa dụng các động cơ có tubo tăng áp tạo điều kiện tốt cho động cơ phát
huy công suất, nhưng mặt khác khi tubo tăng áp hỏng ( kém chất lượng ) thì sẽ làm gia
tăng đáng kể chất lượng khói đen thoát ra ngoài
Trang 54.1.5.Sự rung và tiếng ồn của động cơ.
Sự rung và tiếng ồn của động cơ có nguồn gốc từ quá trình đốt cháy và chuyển
hóa năng lượng trong động cơ, sự vận động của các chi tiết bên trong và sự hoạt động
của các bộ phận bên ngoài, sự liên kết các bộ phận như trục, ổ bánh răng trong động
cơ, sự liên kết của động cơ trên xe Do vậy chúng phụ thuộc vào cấu trúc, loại động
cơ ( sự cân bằng động ), sự liên kết của các bề mặt lắp ghép, Sự rung và tiếng ồn của
động cơ là biểu hiện quan trọng nói lên tình trạng kỹ thuật của động cơ Trong quá
trình hoạt động của động cơ nó thay đổi tùy thuộc vào cường độ làm việc (tải, số vòng
quay ) và tạo nên tần số rung động khác nhau
Từ lâu các chuyên gia đã triệt để khai thác độ rung và tiếng ồn để chẩn đoán
trạng thái của động cơ, ngày nay chúng ta vẫn triệt để khai thác khía cạnh này để chẩn
đoán, song thiết bị đo và nghe đã cải tiến hơn nhiều, tạo điều kiện có khả năng lưu trữ
một khối lượng lớn các thông số tiếng ồn của động cơ ở nhiều trạng thái kỹ thuật khác
nhau
4.1.6 Nhiệt độ khí xả
Nhiệt độ trung bình của khí xả trong động cơ đốt trong là thôn tin quan trọng về
sự làm việc và tình trạng kỹ thuật của động cơ.Nhiệt độ khí xả là hệ quả của các chu
trình làm việc , trong đó tại vùng buồng đốt khi hút và nén, nhiệt độ trung bình dao
động trong khoảng 300°C đến 400°C còn khi cháy là 500°C đến 800°C Ngoài ảnh
hưởng của thông số kết cấu, nhiệt độ trên còn chịu ảnh hưởng của:
- Lượng hỗn hợp đi vào xylanh,
- Các đặc tính của nhiên liệu
- Số vòng quay của động cơ
- Tình trạng của hệ thống nhiên liệu,
- Tình trạng của hệ thống đánh lửa
- Tình trạng bên trong động cơ của nhóm buồng đốt, bầu lọc khí nạp, trạng thái
kỹ thuật xupap,
4.1.7 Chất lượng dầu bôi trơn động cơ.
Dầu nhờn trong động cơ là chất bôi trơn, làm mát cho một số bộ phận chính chịu
tải, trong quá trình làm việc chất lượng dầu nhờn bị biến đổi theo hướng làm xấu chức
năng bôi trơn, mặt khác nó bị lão hóa và hòa trộn với các tạp chất bên trong như: khí
lọt từ buồng đốt, hạt cứng do bề mặt masát tách ra Do vậy chất lượng và trạng thái
của dầu nhờn động cơ là thông số tiếp theo quan trọng đánh giá chất lượng của động
cơ, nhất là chất lượng của các bề mặt masat, nơi dầu nhờn bôi trơn Sau đó là kích
thước hạt, lượng tạp chất có trong dầu bôi trơn
4.1.8 Quan sát phía ngoài động cơ.
Quan sát phía ngoài động cơ không những chỉ cho biết trạng thái vận hành các bộ
phận bên ngoài mà còn cả tình trạng kỹ thuật của chúng Việc quan sát bên ngoài cho
Trang 6ta thấy các chỗ rò rỉ dầu nhờn, nước, nhiên liệu và tình trạng không an toàn của động
cơ như : giá chân máy, các giá bắt các bộ phận
Ngoài các thông số kể trên, trong chẩn đoán động cơ còn có thể dùng trạng thái
làm việc của động cơ, khả năng khởi động, khả năng gia tăng số vòng quay, làm các
thông số chẩn đoán
4.2 Phương pháp chẩn đoán, kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng động cơ
4.2.1 Quy trình cơ bản.
Giai đoạn 1: Xác nhận và tái tạo triệu chứng.
Giai đoạn 2: Xác định xem có
phải hư hỏng hay không Giai đoạn 3: Dự đoán các nguyên nhân của hư hỏng Giai đoạn 4: Kiểm tra những khu vực nghi ngờ và phát hiện nguyên nhân
Giai đoạn 5: Ngăn chặn, tái phát hư hỏng
4.2.2 Sơ đồ khối quá trình chẩn đoán, kiểm tra, bảo dưỡng xe:
1 Thực hiện các câu hỏi: cái gì?
khi nào? ở đâu? ai? tại sao? thế
nào?
Thận trọng lắng nghe và ghi lại những mô tả và khiếu nại của khách hàng
2 Xác nhận triệu chứng:
- Kiểm tra các triệu chứng gây hư hỏng.
- Nếu không xuất hiện triệu chứng,phải tiến hành mô phỏng triệu chứng Xác nhận với khách hàng hư hỏng nào là phù hợp với miêu tả hoặc khiếu nại của họ
3 Kiểm tra hư hỏng bằng các máy chẩn đoán:
Trang 7(1): kiểm tra những dữ liệu tùy biến (2): kiểm tra thông tin về mã chẩn đoán
(3): Kiểm tra dữ liệu ECU
4 Dự đoán khu vực hư hỏng:
Dựa vào những kết quả kiểm tra dự
đoán những khu vực có thể xảy ra các hư hỏng của xe.
5 Xác định hư hỏng và sửa chữa
hư hỏng của xe:
- Xác định chính xác hư hỏng và
thực hiện sửa chữa.
- Ngăn chặn tái xuất hiện hư hỏng.
4.2.3 Điều tra trước chẩn đoán:
a Lấy thông tin từ khách hàng:
+ Hãy hỏi khách hàng bằng những ví dụ cụ thể sao cho khách hàng trả lời dễ dàng.
+ Không sử dụng những thật ngữ
chuyên ngành và những từ ngữ xa lạ với khách hàng.
*Có thể tham khảo bảng triệu chứng sau để đặt câu hỏi với khách hàng:
Động cơ không quay Không có giai đoạn cháy đầu
Cháy không hoàn toàn Khó khởi
Trang 9+ Hiểu được đầy đủ các điều kiện cần thiết để
tái hiện các triệu chứng mà khách hàng chỉ ra.
c Đặt câu hỏi tham khảo:
+ Đặt các câu hỏi để
tham khảo thêm, từ đó
chẩn đoán hư hỏng.
4.2.4 Mô phỏng triệu chứng hư hỏng:
1 Chạy thử xe trên đường:
+Tiến hành chạy thử xe trên đường để xác nhận những triệu chứng hư hỏng khả nghi.
2 Tiến hành mô phỏng:
a Làm rung động: Phương pháp + Gõ nhẹ vào các chi tiết và
các cảm biến xem có hư hỏng ngay hay không
+ Khẽ lắc dây điện lên xuống hoặc từ trái sang phải, tập chung kiểm tra vào đế của các giắc nối, điểm tựa của sự rung
Trang 10động và phần xuyên qua thân xe.
+ Làm rung động cơ kiểm tra xem có hư hỏng gì xảy ra không.
sấy tóc,điều hòa nhiệt độ,…để
kiểm tra xem hư hỏng có xảy
ra không.
nước xâm nhập và nhưng tụ
vào trong giắc nối Tiến hành phun nước để kiểm tra xem hư hỏng có xay ra hay không.
d Đặt phụ tải điện: + Để tạo ra các điều kiện khi
điện áp ăc quy bị sụt hoặc các dao động xẩy ra đặt một phụ
tải lớn để tái hiện sự cố này bao gồm sự tụt áp hoặc dao động điện áp.
Phương pháp tiến hành: Đóng mạch tất cả các thiết bị điện, kể cả quạt sưởi ấm ,đèn pha,
Trang 11bộ sấy kính hậu để kiểm tra hư hỏng
3 Phán đoán hư hỏng (Tham khảo bảng phụ lục): + Xác định nghuyên nhân hư
hỏng do xe hay do việc sử dụng của khách hàng hoặc cả 2 yếu tố.
+ Phán đoán tính năng của xe, xem tính năng đó có bị khách hàng lầm tưởng là hư hỏng hay không.
+ Việc phán đoán tính năng xe được tiến hành bằng cách so sánh với xe khác cùng loại.
4 Kiểm tra khu vực nghi ngờ và phát hiện
nguyên nhân(Tham khảo bảng 2 phụ lục): + Kiểm tra một cách có hệ thống các hạng mục dựa vào
các chức năng cấu tạo và hoạt động của xe.
+ Kiểm tra chức năng của các hệ thống.
+ Thu hẹp dần các mục tiêu để
kiểm tra các hạng mục riêng lẻ + Sử dụng máy chẩn đoán (nếu có ) để kiểm tra.
4.2.5 Kiểm tra, chẩn đoán.
1 Kiểm tra mã chẩn đoán(Tham khảo phần Phương pháp kiểm tra:
Trang 12thiết bị chẩn đoán-Phụ lục): 1- Kiểm tra mã chẩn đoán và dữ
liệu lưu tức thời, ghi lại những dữ
liệu này 2- Xóa mã chẩn đoán và mô phỏng các triệu chứng, hư hỏng dựa vào việc điệu tra trước chẩn đoán
3- Xác định lại mã chẩn đoán và
phán đoán xem mã có liên quan tới hư hỏng này hay không.
2 Kiểm tra dữ liệu của ECU + Kiểm tra dữ liệu lưu tức thời
+ Kiểm tra dữ liệu của ECU
+ Xác đinh xem điều gì đã làm
thay đổi nhiều từ khi xuất hiện các triệu chứng xảy ra hoặc điều gì đó bất thường.
3 Kiểm tra lực cản quay của động cơ 1- Kiểm tra tất cả các bugi/bugi
sấy 2- Quay puly trục khuỷu để tính lực cản quay động cơ
+ Nếu lực cản quay lớn: hư hỏng bên trong động cơ
+ Nếu lực cản quay nhỏ: hư hỏng ở các bộ phận
+ Khi tiến hành phải thực hiện trong điều kiện mà hư hỏng đã
xẩy ra như khi động cơ lạnh hoặc nóng.
4 Kiểm tra tìnhtrạng khởi động của động cơ Phương pháp kiểm tra:
+ Quay khởi động động cơ để
kiểm tra điều kiện khởi động
*Động cơ xăng:
Trang 131- Kiểm tra 3 yếu tố của động cơ 2- Kiểm tra tỷ lệ không khí nhiện liệu
3- Kiểm tra áp suất nhiên liệu, van điều chỉnh tốc độ không tải,
…
*Động cơ diesel:
1- Kiểm tra3 yêu tố của động cơ 2- Kiểm tra bơm cao áp
5 Kiểm tra hệ thống đánh lửa và sấy nóng Phương pháp kiểm tra:
*Động cơ xăng:
- Tháo bugi và quay khởi động động cơ để kiểm tra tia lửa và độ
mạnh của tia lửa ở đầu bugi
*Động cơ diesel:
- Kiểm tra các chức năng trong hệ thống sấy nóng
- Thời gian bật sáng của đèn báo sấy nóng
- Chức năng sấy sơ bộ
- Chức năng sau sấy nóng
6 Kiểm tra hệ thống nhiên liệu
a Động cơ xăng:
b Động cơ diesel:
Phương pháp kiểm tra:
*Động cơ xăng: Trong khi quay khởi động động cơ tiến hành:
- Kiểm áp suất nhiên nhiệu bằng tay, nếu không có áp suất là do
hư hỏng trong hệ thống bơm nhiên liệu.
- Kiểm tra tiếng kêu hoạt động của vòi phun
*Động cơ diesel:
- Tách hệ thống thành các đoạn nhở, kiểm tra đường đi của nhiên liệu
- Kiểm tra trạng thái phun nhiên liệu
- Kiểm tra tiếng kêu hoạt động của van điện từ cắt nhiên liệu Kiểm tra nhiên liệu trong bơm cao áp.
Trang 147 Kiểm tra áp suất nén Phương pháp:
- Quay động cơ, kiểm tra ở lỗ bugi xem có khí hay không
- Kiểm tra hoạt động của puly trục cam khi quay động cơ
- Nghe tiếng kêu phát ra khi quay động cơ.
8 Kiểm tra độ cân bằng công suất của xilanh
a Động cơ xăng:
b Động cơ diesel:
Phương pháp:
*Động cơ xăng:
Lần lượt tháo các giắc nối vòi phun,kiểm tra tốc độ và độ rung của động cơ khi nổ máy
*Động cơ diesel:
Nới lỏng và xiết chặc từ từ các đai ốc của vòi phun, kiểm tra lượng nhiên liệu được phun vào các xilanh, kiểm tra tốc độ và độ rung của động cơ
Trang 159 Kiểm tra tỷ lệ hòa trộn không khí-nhiên
liệu(A/F)
Phương pháp:
Dùng máy chẩn đoán kiểm tra điện áp của cảm biến ôxy hoặc hiệu chỉnh nhiên liệu ngắn hạn Kiểm tra các yếu tố làm thay đổi sự cân bằng A/F
+ Hâm nóng động cơ, để nó chạy không tải trong vòng 5phut rồi tăng tốc lên kiểm tra tình trạng khí xả
Nguyên nhân gây ra khói trắng
do thất thoát dầu qua các ống dẫn hướng xupap vì:
(1)- Áp suất âm của đường ống nạp cao khi động cơ chạy không tải, vì vậy dầu bị hút vào đường ống từ thân xupap, tuy nhiên
Trang 16nhiệt độ trong buồng đốt thấp nên dầu dính vào muội than,…và tích tụ ở xupap hoặc buồng đốt làm giảm lượng khói trắng.
b.động cơ diesel:
(2)- Khi tăng tốc động cơ, nhiệt độ buồng đốt tăng lên, đốt cháy ngay dầu tích tụ, tạo ra nhiều khói trắng và thải ra Khi dầu bị
đốt cháy hoàn toàn, lượng khói trắng giảm đi
(3)- Nếu tiếp tục tăng tốc độ của động cơ, nhiệt độ của buồng đốt tăng lên, vì vậy mặc dù dầu được hút vào, nó bị đốt cháy trước khi tích tụ, do đó làm giảm lượng khói trắng
(1)- Khói trắng bị xả ra không bị
phụ thuộc vào trạng thái:
+ Hư hỏng xảy ra bên trong bơm cao áp
+ Áp suất nén thấp + Trị số xetan của nhiên liệu thấp (2)- Khói trắng xả ra khi trời lạnh + Sự cố vận hành sau khởi động (3)-Khói đen:
+ Các hạt nhiên liệu được phun vào gặp nhiệt độ cao và thiếu ôxy, nhiên liệu trở thành muội than thoát ra ngoài tạo màu đen Nguyên nhân gây khói đen:
+ Khối lượng nhiên liệu phun lớn + Khối lượng không khí nạp nhỏ
+ Thời điểm phun nhiên liệu nhanh
+ Độ phun sương kém
11 Kiểm tra tiếng ồn, tiếng kêu lạ phát sinh
trên xe: Phương pháp: + Khoanh vùng phát hiện tiếng
gõ
Trang 17+ Kiểm tra các rung động và
tiếng ồn phát ra:
1- Rung nẩy thân xe 2- Lắc, rung tay lái 3- Rung bàn đạp ga, cần chuyển số
4- Tiếng ù ù thân xe 5- Tiếng gõ thân xe 6- Tiếng ồn động cơ 7- Tiếng rít của bánh răng hộp số, vi sai
8- Tiếng rít của phanh 9- Rung khi chạy không tải…
4.2.6 Xác nhận và sửa chữa.
4.2.6.1 Xác nhận hư hỏng.
- Xác nhận những hư hỏng nào đang xảy ra trên các bộ phận nào của xe.
* Có thể tham khảo các triệu chứng và sự cố ở phụ lục
4.2.6.2 Quy trình giao nhận xe vào xưởng.
a Sơ đồ quản lý xe.
Trang 18b Sơ đồ quy trình xuất hàng:
Phiếu xuất hàng
Lệnh sửa chữa
Có đủ hàng trong kho?
Đ
S
Trang 194.3 Sửa chữa phần một số bộ phận,hệ thống của động cơ:
4.3.1 Cơ cấu sinh lực.
1 Tháo rời các bộ phận của cơ cấu sinh lực:
(Tham khảo quy trình tháo lắp các bộ phận
của cơ cấu sinh lực phụ lục 3):
Tháo rời các bộ phận Tháo rời từng bộ phận như: trục cam, nắp quy lát hay thân máy, piston, trục khuỷu,…
Lưu ý: khi tháo rời các bộ phận, cần kiểm tra quan sát kỹ các bộ phận
chi tiết theo vị trí khu vực lắp ráp của chúng để sao cho có thể lắp đúng về các vị trí ban đầu
- Lưu ý các chi tiết giống nhau nhưng ở các vị trí khác nhau cần phải sắp xếp sao cho không bị nhầm
+ Nâng cao độ chính xác của các phép đo
+ Dễ dàng tìm ra hư hỏng + Ngăn chặn được những ngoại vật lọt vào trong quá trình lắp ráp + Loại bỏ được những cặn bẩn, muội than,… giúp cho các chi tiết phục hồi tính năng ban đầu của chúng.
Trang 20bộ phận, hệ thống động cơ ôtô phụ lục ) bằng một phương pháp thích hợp với
mục đích kiểm tra bằng quan sát hay
đo bằng dụng cụ.
Kiểm tra công suất của động cơ Sửa chữa:
Tiến hành sửa chữa các bộ phận hư hỏng, khắc phục hư hỏng, bảo dưỡng hoặc thay mới
Lưu ý: khi sửa chữa luôn tiến hành kiểm tra
5 Lắp ráp các chi tiết:
(Tham khảo quy trình tháo lắp các bộ phận,
hệ thống của động cơ-Phụ lục):
Khi lắp ráp cần chú ý:
+ Lắp ráp theo phương pháp quay tròn đúng yêu cầu kĩ thuật.
+ Phải tuân theo các giá trị và thứ
tự quy định như: thứ tự siết các bulông, đai ốc, mômen siết,…
+ Các chi tiết không thể dung lại phải tiến hành thay mới
+ Trước khi lắp ráp các chi tiết cần phải tiến hành bôi dầu mỡ bôi trơn vào các vị trí quy định
6 Điều chỉnh, kiểm tra khi lắp ráp: Mỗi khi lắp ráp các chi tiết,tiến
hành điều chỉnh kiểm tra lắp ráp theo tiêu chuẩn
Sau khi hoàn thành công việc, kiểm tra lại những triệu chứng của
hư hỏng trước đó để xác định xem có
còn hư hỏng nữa hay không, kiểm tra có bị nhầm lẫn khi lắp ráp và các bộ phận có hoạt động đúng không.
Trang 214.3.2 Cơ cấu phân phối khí:
1 Tháo các bộ phận,chi tiết của hệ thống
phân phối khí:
Thứ tự tháo các bulong và gulong trục cam
Tháo các chi tiết của hệ thống phân phối khí:
-Tháo dây đai dẫn động trục cam
-Tháo bạc trục cam-Tháo trục cam,dàn cò,con đội,con lăn
-Tháo xupap,lò xo xupap,ống dẫn hướng xupap
2 Vệ sinh, sắp xếp : + Tiến hành vệ sinh các chi tiết, bộ phận
được tháo ra + Làm sạch các muội than, cặn bẩn bám trên bề mặt các chi tiết, phục hồi các chức năng ban đầu của chúng
+ Sắp xếp chúng theo một trình tự nhất định
3 Kiểm tra, sửa chữa: + Kiểm tra dấu phối khí
+ Kiểm tra rò hơi,lọt khí+ Kiểm tra khe hở nhiệt+ Kiểm tra trục cam:độ đảo trục cam,mòn các vấu cam,mòn cổ trục cam+ Kiểm tra bánh răng dẫn động trục cam,dây đai dẫn động trục cam,…
+ Kiểm tra xupap:mòn bề mặt làm việc,ống dẫn hướng,kiểm tra nứt