1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quá trình cải thiện môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam0

50 455 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quá trình cải thiện môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Tác giả Đặng Thuý Hà
Trường học Kinh tế đầu tư
Chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 720 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam đã có một quá trình hơn 20 năm với những kinh nghiệm rất phong phú ở nhiều thời kì

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU 7

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) 3

1.1 Khái niệm, vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với Việt Nam 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Các hình thức FDI 4

1.1.2.1 Doanh nghiệp liên doanh: 4

1.1.2.2 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 4

1.1.2.3 Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh 5

1.1.2.4 Đầu tư theo hợp đồng BOT 5

1.1.2.5 Đầu tư thông qua mô hình công ty mẹ và con 6

1.1.2.6 Hình thức công ty cổ phần 7

1.1.2.7 Hình thức chi nhánh công ty nước ngoài 8

1.1.2.8 Hình thức công ty hợp danh 8

1.1.2.9 Hình thức công ty mua lại và sát nhập (M&A) 8

1.1.3 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nền kinh tế Việt Nam (nước nhận đầu tư) 9

1.1.3.1 Tác động tích cực của FDI 9

1.1.3.2 Những ảnh hưởng tiêu cực của FDI 12

Trang 2

1.2 Môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nhân tố ảnh hưởng

15

1.2.1 Khái niệm đầu tư và môi trường đầu tư 15

1.2.2 Phân loại môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài 16

1.2.3 Môi trường đầu tư của nước chủ nhà 21

1.2.3.1.Tình hình chính trị 21

1.2.3.2 Môi trường luật pháp 21

1.2.3.3 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 22

1.2.3.4 Trình độ phát triển kinh tế 22

1.2.3.5 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội 23

1.2.4 Môi trường ở nước chủ đầu tư 23

1.2.4.1 Thay đổi chính sách kinh tế vĩ mô 23

1.2.4.2 Các hoạt động thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài 24

1.2.4.3 Tiềm lực kinh tế, khoa học công nghệ và các chính sách xã hội 25

1.2.5 Môi trường đầu tư quốc tế 25

1.2.5.1.Xu hướng đối thoại giữa các nước 25

1.2.5.2 Liên kết khu vực 25

1.2.5.3 Tăng trưởng nhanh của các TNCs 25

1.2.5.4 Tốc độ toàn cầu hoá 26

1.3 Ảnh hưởng của môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài đến FDI .27

1.3.1 Ổn định môi trường vĩ mô 27

1.3.2 Tạo môi trường pháp lý cho hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài 27

1.3.3 Hệ thống kết cấu xây dựng cơ sở hạ tầng 28

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 29

Trang 3

2.1 Quá trình cải thiện môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt

Nam 29

2.1.1 Trước khi Việt Nam gia nhập WTO 29

2.1.1.1 Cơ chế, chính sách 29

2.1.1.2 Vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng 30

2.1.1.3 Nguồn nhân lực 31

2.1.1.4 Yếu tố kinh tế 32

2.1.2 Sau khi Việt Nam gia nhập WTO 33

2.1.2.1 Cơ chế chính sách 33

2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng 37

2.1.2.3 Nguồn nhân lực 39

2.1.2.4 Yếu tố kinh tế 40

2.1.3 Tổng quan về môi trường kinh doanh 2008 tại Việt Nam 42

2.1.3.1 Cảm nhận về môi trường kinh doanh hiện tại 42

2.1.3.2 Kỳ vọng về môi trường kinh doanh tương lai 42

2.1.3.3 Cảm nhận về từng chỉ số riêng biệt của môi trường kinh doanh 43

2.1.3.4 Những tiến bộ đáng kể trong cải thiện môi trường kinh doanh .45

2.2 Ảnh hưởng của quá trình cải thiện môi trường đầu tư tới FDI giai đoạn 1988 - 2008 46

2.2.1 Tình hình thu hút FDI đăng ký từ 1988 - 2008 46

2.2.1.1 Cấp phép đầu tư từ 1988 – 2008 46

2.2.1.2 Tình hình tăng vốn đầu tư 50

2.2.1.3 Cơ cấu vốn FDI giai đoạn 1988 – 2008 51

2.2.1.4 Tình hình phát triển các KCN, KCX, KCNC, KKT (gọi chung là khu công nghiệp) 61

Trang 4

2.2.2 Tình hình triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh của các dự án FDI 63

2.2.2.1 Vốn giải ngân FDI giai đoạn 1988 -2008 63

2.2.2.2 Triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh của các dự án FDI .64

2.2.2.3 Rút giấy phép đầu tư, giải thể trước thời hạn 66

2.2.3 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nền kinh tế 66

2.2.3.1 Mặt tích cực 66

2.2.3.2 Mặt hạn chế 71

2.3 Đánh giá môi trường đầu tư tại Việt Nam 72

2.3.1 Trước khi gia nhập WTO 72

2.3.1.1 Thành tựu đã đạt được 72

2.3.1.2 Hạn chế còn tồn tại 75

2.3.2 Sau khi Việt Nam gia nhập WTO 76

2.3.2.1 Những thuận lợi sau khi Việt Nam gia nhập WTO 76

2.3.2.2 Những hạn chế và thách thức sau khi gia nhập WTO 78

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG TÍNH HẤP DẪN CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 85

3.1 Định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và cải thiện môi trường đầu tư 85

3.1.1 Dự báo về tình hình FDI tại Việt Nam 2 năm 2009-2010 85

3.1.1.1 Đánh giá khả năng thực hiện mục tiêu 2006-2010: 85

3.1.1.2 Một số thách thức đạt ra đối với FDI tại Việt Nam từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu: 85

3.1.1.3 Dự báo FDI 2 năm 2009-2010 86

3.1.2 Định hướng cải thiện môi trường đầu tư 87

Trang 5

3.2 Những giải pháp cải thiện môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài

nhằm thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn FDI 88

3.2.1 Nhóm giải pháp về luật pháp, chính sách 88

3.2.2 Nhóm giải pháp về qui hoạch 88

3.2.3 Nhóm giải pháp về cải thiện cơ sở hạ tầng 89

3.2.4 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 90

3.2.5 Nhóm giải pháp về giải phóng mặt bằng 90

3.2.6 Nhóm giải pháp về phân cấp, cải cách hành chính 91

3.2.7 Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư 91

3.2.8 Một số giải pháp khác 92

KẾT LUẬN 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

- FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)

- ĐTNN: Đầu tư nước ngoài

- IMF: Quĩ tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund ).

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 1.1 Môi trường đầu tư – nước tiếp nhận đầu tư 17

Biểu 1.2: Minh họa môi trường đầu tư trực tiếp tại nước tiếp nhận đầu tư 19

Biểu 2.1 Đánh giá về môi trường kinh doanh theo năm 43

Bảng 2.1 Đánh giá về môi trường kinh doanh theo năm 43

Biểu 2.2 Đánh giá các yếu tố trong môi trường kinh doanh 2007 44

Bảng 2.2 Đánh giá các yếu tố trong môi trường kinh doanh 2007 44

Bảng 2.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo giai đoạn 1998-2008 46 Biểu 2.3 Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo giai đoạn 1988-2008 47

Biểu 2.4 Vốn đăng kí phân theo giai đoạn 1988-2008 47

Biểu 2.5 Qui mô vốn đăng kí bình quân (triệu USD) 49

Bảng 2.4 Qui mô vốn bình quân các dự án FDI giai đoạn 1988-2008 49

Bảng 2.5 Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo ngành 1988 – 2008 51

Bảng 2.6 Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo ngành CN và xây dựng 1988-2008 (tính tới 25/1/2009 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực) 51

Biểu 2.6 Dự án FDI phân theo ngành CN và xây dựng 51

Biểu 2.7 Tổng vốn đầu tư FDI ngành CN và xây dựng 52

Biểu 2.8 Vốn điều lệ FDI ngành CN và xây dựng 52

Bảng 2.7 Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo ngành dịch vụ 1988-2008 54

Biểu 2.9 Tổng số dự án FDI ngành dịch vụ 1988-2008 55

Biểu 2.10 Tổng vốn đầu tư dự án FDI vào ngành dịch vụ 1988-2008 55

Biểu 2.11 Vốn điều lệ các dự án FDI ngành dịch vụ 1988-2008 55

Trang 8

Bảng 2.8 FDI ngành nông – lâm nghiệp 1988-2008 (USD) 56

Biểu 2.12 Dự án FDI phân theo ngành nông lâm nghiệp 1988-2008 57

Biểu 2.13 Tổng vốn FDI ngành nông lâm nghiệp 1988-2008 57

Bảng 2.9 : Vốn FDI thưc các năm của giai đoạn 1988 – 2008 63

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam đã có một quá trình hơn 20 năm vớinhững kinh nghiệm rất phong phú ở nhiều thời kì Trong môi trường kinh doanh mới,với không ít khó khăn nhưng nhiều doanh nghiệp đã trụ được tại Việt Nam, vượt quathử thách và thành công

Khi chính sách Đổi mới bắt đầu được áp dụng, với những chính sách mới về đầu

tư nước ngoài không ngừng được cải thiện của Chính phủ, Việt Nam được các nhàđầu tư nước ngoài đánh giá cao về tính ổn định và độ an toàn Những yếu tố này đangthực sự quan trọng đối với những khoản đầu tư lớn và dài hạn

Không phải ngẫu nhiên mà thời gian gần đây, sự chú ý của doanh nghiệp quốc tếtăng cao đối với Việt Nam Với mức tăng trưởng GDP rất cao trong khu vực, cùngvới các ổn định về chính trị xã hội thì rõ ràng đây là những điều kiện thuận lợi chođầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam

Trong giai đoạn phát triển, hiện nay đang diễn ra cuộc cạnh tranh gay gắt giữa cácquốc gia nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, giữa các doanh nghiệp trong nướcvới nhau và với doanh nghiệp nước ngoài Trong cuộc cạnh tranh này, môi trườngđầu tư mà Nhà nước tạo ra là yếu tố tiên quyết Chính phủ Việt Nam đã làm tất cả đểmôi trường Đầu tư ở Việt Nam ngày càng hoàn thiện, thông thoáng, minh bạch hơn

và cạnh tranh hơn Tuy nhiên, Việt Nam hiện còn gặp nhiều khó khăn, thách thức liênquan đến hạ tầng kinh tế còn nhiều yếu kém, chi phí sản xuất gia tăng trong bối cảnhgiá cả gia tăng chưa có dấu hiệu suy giảm; khan hiếm lao động có tay nghề và cán bộ

có trình độ quản lý tiên tiến, tổ chức và cán bộ ở các địa phương còn nhiều bất cập,thủ tục hành chính còn nhiều phức tạp, gây phiên hà, nhũng nhiễu nhà đầu tư vàdoanh nghiệp

Trước những khó khăn còn tồn tại thì Chính Phủ đã có những biện pháp gì để cảithiện môi trường đầu tư Từ đó em quyết định lựa chọn nghiên cúu đề tài:

“ Quá trình cải thiện môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam”

Trang 10

Đề tài gồm ba chương:

Chương I: Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài và môi trường đầu tư

trực tiếp nước ngoài

Chương II: Thực trạng quá trình cải thiện môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài

tại Việt Nam

Chương III: Một số giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư trực tiếp nước

ngoài tại Việt Nam

Thông qua đề tài này em mong muốn có thể góp một phần nhỏ những kiến thứccủa mình cho công cuộc đổi mới và phát triển của nền kinh tế nước nhà

Em xin chân thành cảm ơn Ths Nguyễn Thị Ái Liên đã hướng dẫn giúp em hoànthành đề tài này

Với vốn hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn hẹp, em mong nhận được những đánhgiá, nhận xét, và cho ý kiến của các thầy cô nhằm hoàn thiện đề tài nghiên cứu này

Trang 11

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

(FDI) 1.1 Khái niệm, vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với Việt Nam 1.1.1 Khái niệm

Theo quĩ tiền tệ quốc tế IMF, FDI được định nghĩa là một khoản đầu tư vớinhững quan hệ, theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) thuđược lơi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác Mục đích củanhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặttại nền kinh tế khác đó

Hội nghị Liên Hợp Quốc về TM và phát triển UNCTAD cũng đưa ra một kháiniệm về FDI Theo đó, nguồn vốn FDI bao gồm vốn được cung cấp (trực tiếp hoặcthông qua các công ty liên quan khác) bởi nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài cho cácdoanh nghiệp FDI, hoặc vốn mà nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài nhận được từ doanhnghiệp FDI, FDI gồm có 3 bộ phận: vốn cổ phần, thu nhập tái đầu tư và các khoảnvay trong nội bộ công ty

Các nhà kinh tế quốc tế định nghĩa: đầu tư trực tiếp nước ngoài là người sở hữutại nước này hoặc mua hoặc kiểm soát một thực thể kinh tế của nước khác Đó là mộtkhoản tiền mà nhà đầu tư trả cho một thực thể kinh tế của nước ngoài để có ảnhhưởng quyết định đối với thực thể kinh tế ấy hoặc tăng thêm quyền kiểm soát trongthực thể kinh tế ấy

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đưa ra khái niệm: một doanhnghiệp đầu tư trực tiếp là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoặc không có tưcách pháp nhân trong đó nhà đầu tư trực tiếp sở hữu ít nhất 10% cổ phiếu thườnghoặc có quyền biểu quyết Điểm mấu chốt của đầu tư trực tiếp là chủ định thực hiệnquyền kiểm soát công ty Tuy nhiên không phải hầu hết các quốc gia đều sử dụngmốc 10% làm mốc xác định FDI Trong thực tế có những trường hợp tỉ lệ sở hữu tàisản trong doanh nghiệp của chủ đầu tư nhỏ hơn 10% nhưng họ vẫn được quyền điều

Trang 12

hành quản lý doanh nghiệp, trong khi nhiều lúc lớn hơn vẫn chỉ là người đầu tư giántiếp.

Từ những khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát về đầu tư trực tiếp nước

ngoài như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại một quốc gia là việc nhà đầu tư

ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kì tài sản nào vào quốc gia đó để được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó, với mục tiêu tối đa hóa lợi ích của mình”.

Tài sản trong khái niệm này, theo thông lệ quốc tế có thể hiểu là tài sản hữu hình(máy móc, thiêt bị, quy trình công nghệ, bất động sản, các loại hợp đồng và giấy phép

có giá trị…), tài sản vô hình (quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết và kinh nghiệm quảnlý…) hoặc tài sản tài chính (cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, giấy ghi nợ…) Như vậyFDI bao giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế có nhân tố nước ngoài

1.1.2 Các hình thức FDI.

1.1.2.1 Doanh nghiệp liên doanh:

Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài gọi tắt là liên doanh là hình thức được

sử dụng rộng rãi nhất của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới từ trước đến nay

Nó là công cụ để thâm nhập vào thị trường nước ngoài một cách hợp pháp và có hiệuquả thông qua hoạt động hợp tác

Khái niệm liên doanh là một hình thức tổ chức kinh doanh có tính chất quốc tế,hình thành từ những sự khác biệt giữa các bên về quốc tịch, quản lý, hệ thống tàichính, luật pháp và bản sắc văn hoá, hoạt động trên cơ sở sự đóng góp của các bên vềvốn, quản lý lao động và cùng chịu trách nhiệm về lợi nhuận cũng như rủi ro có thểxảy ra, hoạt động của liên doanh rất rộng, gồm cả hoạt động sản xuất kinh doanh,cung ứng dịch vụ, hoạt động nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu triển khai

1.1.2.2 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài cũng là một hình thức doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài nhưng ít phổ biến hơn hình thức liên doanh trong hoạt động đầu tưquốc tế

Trang 13

Khái niệm doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một thực thể kinh doanh có tưcách pháp nhân, được thành lập dựa trên các mục đích của chủ đầu tư và nước sở tại.Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động theo sự điều hành quản lý của chủđầu tư nước ngoài nhưng vẫn phải tuỳ thuộc vào các điều kiện về môi trường kinhdoanh của nước sở tại, đó là các điều kiện về chính trị, kinh tế luật pháp văn hoá,mức độ cạnh tranh…

1.1.2.3 Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh

doanh

Hình thức này là hình thức đầu tư trong đó các bên quy trách nhiệm và phân chiakết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh mà không thành lậppháp nhân mới

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản được kí kết giữa đại diện có thẩm quyềncủa các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, quy định từ việc thực hiện phânchia kết quả kinh doanh cho mỗi bên

Đặc điểm là các bên kí kết hợp đồng hợp tác kinh doanh, trong quá trình kinhdoanh các bên hợp doanh có thể thành lập ban điều phối để theo dõi, giám sát việcthực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh Phân chia kết quả kinh doanh: hình thức hợpdoanh không phân phối lợi nhuận và chia sẻ rủi ro mà phân chia kết quả kinh doanhchung theo tỷ lệ góp vốn hoặc theo thoả thuận giữa các bên Các bên hợp doanh thựchiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước sở tại một cách riêng rẽ Pháp lý hợp doanh

là một thực thể kinh doanh hoạt động theo luật pháp nước sở tại, chịu sự điều chỉnhcủa pháp luật nước sở tại Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên hơp doanh được ghitrong hợp đồng hợp tác kinh doanh

1.1.2.4 Đầu tư theo hợp đồng BOT

BOT (xây dựng - vận hành - chuyển giao) là một thuật ngữ để chỉ một số mô hìnhhay một cấu trúc sử dụng đầu tư tư nhân để thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng vẫnđược dành riêng cho khu vực nhà nước Trong một dự án xây dựng BOT, một doanhnghiệp tư nhân được đặc quyền xây dựng và vận hành một công trình mà thường dochính phủ thực hiện Công trình này có thể là nhà máy điện, sân bay, cầu, cầu

Trang 14

đường… Vào cuối giai đoạn vận hành doanh nghiệp tư nhân sẽ chuyển quyền sở hữu

dự án về cho chính phủ Ngoài hợp đồng BOT còn có BTO, BT

Hợp đồng BOT là văn bản kí kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan cóthẩm quyền của nước chủ nhà để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng (kể cả

mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá công trình) và kinh doanh trong một thời gian nhấtđịnh để thu hồi vốn và có lợi nhuận hợp lý, sau đó chuyển giao không bồi hoàn toàn

bộ công trình cho nước chủ nhà

Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh BTO và hợp đồng xây dựng chuyểngiao BT, được hình thành tương tự như hợp đồng BOT nhưng có điểm khác là: đốivới hợp đồng BTO sau khi xây dựng xong công trình nhà đầu tư nước ngoài chuyểngiao lại cho nước chủ nhà và được Chính phủ nước chủ nhà dành cho quyền kinhdoanh công trình đó hoặc công trình khác trong một thời gian đủ để hoàn lại toàn bộvốn đầu tư và có lợi nhuận thoả đáng về công trình xây dựng và chuyển giao đó.Đối với hợp đồng BT, sau khi xây dựng xong công trình nhà đầu tư nước ngoàichuyển giao lại cho nước chủ nhà và được chính phủ nước chủ nhà thanh toán bằngtiền hoặc bằng tài sản nào đó tương xứng với vốn đầu tư đó bỏ ra và một tỉ lệ lợinhuận hợp lí

1.1.2.5 Đầu tư thông qua mô hình công ty mẹ và con

Holding company là một trong những mô hình tổ chức quản lý được thừa nhậnrộng rãi ở hầu hết các nước có nền kinh tế thị trường phát triển

Holding company là một công ty sở hữu vốn trong một công ty khác ở mức đủ đểkiểm soát hoạt động quản lý và điều hành công ty đó thông qua việc gây ảnh hưởnghoặc lựa chọn thành viên hợp đồng quản trị

Holding company được thành lập dưới dạng công ty cổ phần và chỉ giới hạn hoạtđộng của mình trong việc sở hữu vốn, quyết định chiến lược và giám sát hoạt độngquản lí của các công ty con, các công ty con vẫn duy trì quyền kiểm soát hoạt độngkinh doanh của mình một cách độc lập, tạo rất nhiều thuận lợi:

- Cho phép các nhà đầu tư không chỉ huy động vốn để triển khai nhiều dự án đầu

tư khác nhau mà còn tạo điểu kiện thuận lợi cho họ điều phối hoạt động và hỗ trợ các

Trang 15

công ty trực thuộc trong việc tiếp thị, tiệu thụ hàng hoá, điều tiết chi phí thu nhập vàcác nghiệp vụ tài chính.

- Quản lí các khoản vốn góp của mình trong công ty khác như một thể thống nhất

và chịu trách nhiệm về việc ra quyết định và lập kế hoạch chiến lược điều phối cáchoạt động và tài chính của cả nhóm công ty

- Lập kế hoạch, chỉ đạo, kiểm soát các luồng lưu chuyển vốn trong danh mục đầu

tư Holding company có thể thực hiện cả hoạt động tài trợ đầu tư cho các công ty con

và cung cấp dịch vụ tài chính nội bộ cho các công ty này

- Cung cấp cho các công ty con các dịch vụ như kiểm toán nội bộ, quan hệ đốingoại, phát triển thị trường, lập kế hoạch, nghiên cứu và phát triển (R&D)…

1.1.2.6 Hình thức công ty cổ phần

Công ty cổ phần (công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn) là doanh nghiệp trong đóvốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, các cổ đông chỉchịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vivốn góp vào doanh nghiệp, cổ đông có thể là tổ chức cá nhân với số lượng tối đakhông hạn chế, nhưng phải đáp ứng yêu cầu về số cổ đông tối thiểu Đặc trưng củacông ty cổ phần là nó có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng và các cổ đông

có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác

Cơ cấu tổ chức, công ty cổ phần phải có đại hội cổ đông, hội đồng quản trị vàgiám đốc Thông thường ở nhiều nước trên thế giới, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sởhữu trên 10% số cổ phiếu thường có quyền tham gia giám sát quản lý hoạt dộng củacty cổ phần Đại hôi cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết là cơ quanquyết định cao nhất của công ty cổ phần

Ở một số nước khác, cty cổ phần hữu hạn có vốn đầu nước ngoài được thành lậptheo cách: thành lập mới, cổ phần hoá doanh nghiệp FDI (doanh nghiệp liên doanh vàdoanh nghiệp 100% vốn nước ngoài) đang hoạt động, mua lại cổ phần của doanhnghiệp trong nước cổ phần hoá

Trang 16

1.1.2.7 Hình thức chi nhánh công ty nước ngoài

Hình thức này được phân biệt với hình thức công ty con 100% vốn nước ngoài ởchỗ chi nhánh không được coi là một pháp nhân độc lập trong khi công ty con thường

là một pháp nhân độc lập Trách nhiệm của công ty con thường giới hạn trong phạm

vi tài sản ở nước sở tại, trong khi trách nhiệm của chi nhánh theo quy định của một sốnước, không chỉ giới hạn trong phạm vi tài sản của chi nhánh, mà còn được mở rộngđến cả phần tài sản của công ty mẹ ở nước ngoài Chi nhánh được phép khấu trừ cáckhoản lỗ ở nước sở tại và các khoản chi phí thành lập ban đầu vào các khoản thunhập của công ty mẹ tại nước ngoài Ngoài ra chi nhánh còn được khấu trừ một phầncác chi phí quản lý của công ty mẹ ở nước ngoài vào phần thu nhập chịu thuế ở nước

sở tại

Việc thành lập chi nhánh thường đơn giản hơn so với việc thành lập công ty con

Do không thành lập 1 pháp nhân độc lập, việc thành lập chi nhánh không phải tuânthủ theo các quy định về thành lập công ty, thường chỉ thông qua việc đăng kí tại các

cơ quan có thẩm quyền của nước chủ nhà

có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ quy định tại điều lệ công ty nhưng khôngđược tham gia quản lý cty và hoạt động kinh doanh nhân danh cty

1.1.2.9 Hình thức công ty mua lại và sát nhập (M&A)

Phần lớn các vụ M&A được thực hiện giữa các TNC lớn và tập trung vào các lĩnh

vự công nghiệp ô tô, dược phẩm, viễn thông và tài chính ở các nước phát triển

Mục đích chủ yếu :

Trang 17

- Khai thác lợi thế của thị trường mới mà hoạt động thương mại quốc tế hay đầu

tư mới theo kênh truyền thống không mang lại hiệu quả mong đợi Hoạt động M&Atạo cho các công ty cơ hội mở rộng nhanh chóng hoạt động ra thị trường nước ngoài

- Bằng con đường M&A, các TNC có thể sáp nhập các cty của mình với nhau,hình thành một cty khổng lồ hoạt động trong nhiều lĩnh vự hay các cty khác nhaucùng hoạt động trong một lĩnh vực có thể sáp nhập lại nhằm tăng khả năng cạnh tranhtoàn cầu của tập đoàn

- Các cty vì mục đích quốc tế hoá sản phẩm muốn lấp chỗ trống trong hệ thốngphân phối của họ trên thị trường thế giới

- Thông qua con đường M&A các ty có thể giảm chi phí từng lĩnh vực nghiên cứu

và phát triển sản xuất, phân phối và lưu thông

- M&A tao điều kiện thuận lợi cho việc tái cấu trúc các ngành công nghiệp và cơcấu ngành công nghiệp ở các quốc gia, do đó, hình thức này đóng vai trò quan trọngtrong sự phát triển công nghiệp ở mọi quốc gia

1.1.3 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nền kinh tế Việt

Nam (nước nhận đầu tư).

1.1.3.1 Tác động tích cực của FDI.

* Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã kịp thời bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu

tư phát triển, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt về vốn ngoại tệcủa các nước nhận đầu tư, đặc biệt là đối với các nước kém phát triển

Hầu hết các nước kém phát triển đều rơi vào cái “vòng luẩn quẩn” Đó là: Thu

nhập thấp dẫn đến tiết kiệm thấp, vì vậy đầu tư thấp và rồi hậu quả thu lại là thu nhậpthấp Tình trạng luẩn quẩn này chính là điểm nút khó khăn mà các nước này phảivượt qua để hội nhập vào quỹ đạo kinh tế hiện đại Nhiều nước lâm vào tình trạng trìtrệ của nghèo đói bởi lẽ không lựa chọn và tạo ra điểm đột phá chính xác

Trở ngại lớn nhất để thực hiện điều đó đối với các nước kém phát triển là vốn đầu

tư và kỹ thuật Vốn đầu tư là cơ sở tạo ra công ăn việc làm trong nước, đổi mới công

Trang 18

nghệ, kỹ thuật, tăng năng suất lao động vv Từ đó tạo tiền đề tăng thu nhập, tăng tíchlũy cho sự phát triển của xã hội.

Tuy nhiên để tạo ra vốn cho nền kinh tế chỉ trông chờ vào vốn nội bộ thì hậu quảkhó tránh khỏi là sẽ tụt hậu trong sự phát triển chung của thế giới Do đó vốn nước

ngoài sẽ là một “cú hích” để góp phần đột phá vào cái “vòng luẩn quẩn” đó Đặc biệt

là FDI: nguồn quan trọng để khắc phục tình trạng thiếu vốn mà không gây nợ cho cácnước nhận đầu tư Không như vốn vay nước đầu tư chỉ nhận một phần lợi nhuậnthích đáng khi công trình đầu tư hoạt động có hiệu quả Hơn nữa lượng vốn này còn

có lợi thế hơn nguồn vốn vay ở chỗ Thời hạn trả nợ vốn vay thường cố định và đôikhi quá ngắn so với một số dự án đầu tư, còn thời hạn vốn FDI thì linh hoạt hơn

* Chuyển giao công nghệ.

Lợi ích quan trọng mà FDI mang lại đó là công nghệ khoa học hiện đại, kỹ sảochuyên môn, trình độ quản lý tiên tiến Khi đầu tư vào một nước nào đó, chủ đầu tưkhông chỉ đưa vào nước đó vốn bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật như máymóc thiết bị, nguyên vật liệu (hay còn gọi là phần cứng), tri thức khoa học, bí quyếtquản lý, năng lực tiếp cận thị thường (hay còn gọi là phần mềm.) Do vậy đứng vềlâu dài đây chính là lợi ích căn bản nhất đối với nước nhận đầu tư FDI có thể thúcđẩy phát triển các nghề mới, đặc biệt là những nghề đòi hỏi hàm lượng công nghệcao Vì thế nó có tác dụng to lớn đối với quá trình công nghiệp hóa, dịch chuyển cơcấu kinh tế nhanh của các nước nhận đầu tư FDI đem lại kinh nghiệm quản lý, kỹnăng kinh doanh và trình độ kỹ thuật cho các đối tác trong nước nhận đầu tư, thôngqua những chương trình đào tạo và quá trình vừa học vừa làm FDI còn mang lại cho

họ những kiến thức sản xuất phức tạp trong khi tiếp nhận công nghệ của các nướcnhận đầu tư FDI còn thúc đẩy các nước nhận đầu tư phải cố gắng đào tạo những kỹ

sư, những nhà quản lý có trình độ chuyên môn để tham gia vào các công ty liêndoanh với nước ngoài

* Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Tranh thủ vốn và kỹ thuật của nước ngoài, các nước đang phát triển muốn thựchiện mục tiêu quan trọng hàng đầu là đẩy mạnh kinh tế Đây cũng là điểm nút để các

Trang 19

nước đang phát triển khoát ra khỏi các vòng luẩn quẩn của sự đói nghèo Thực tiễn vàkinh nghiệm của nhiều nước cho thấy, các quốc gia nào thực hiện chiến lược kinh tế

mở của với bên ngoài, biết tranh thủ và phát huy tác dụng của các nhân tố bên ngoàibiến nó thành những nhân tố bên trong thì quốc gia đó tạo được tốc độ tăng trưởngcao

Mức tăng trưởng ở các nước đang phát triển thường do nhân tố tăng đầu tư, nhờ

đó các nhân tố khác như tổng số lao động được sử dụng, năng suất lao động cũngtăng lên theo

Rõ ràng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần tích cực thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế ở các nước đang phát triển Nó là tiền đề, là chỗ dựa để khai thácnhững tiềm năng to lớn trong nước nhằm phát triển nền kinh tế

* Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Yêu cầu dịch chuyển trong nền kinh tế không chỉ đòi hỏi của bản thân sự pháttriển nội tại nền kinh tế, mà còn là đòi hỏi của xu hứng quốc tế hóa đời sống kinh tếđang diễn ra mạnh mẽ hiện nay

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong bộ phận quan trọng của hoạt động kinh

tế đối ngoại Thông qua các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình phâncông lao động quốc tế Để hội nhập vào nền kinh tế giữa các nước trên thế giới, đòihỏi mỗi quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nước cho phù hợp với sự phâncông lao động quốc tế Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế của nước phù hợp với trình độchung trên thế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư nước ngoài.Ngược lại, chính hoạt động đầu tư lại góp phần thúc đẩy nhanh quá trình dịch chuyển

cơ cấu kinh tế Bởi vì: Một là, thông qua hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đã làm xuất hiện nhiều lĩnh vực và ngành kinh tế mới ở các nước nhận đầu tư Hai là,

đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần vào sự phát triển nhanh chóng trình độ kỹ thuậtcông nghệ ở nhiều ngành kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng năng suất lao động ở một

số ngành này và tăng tỷ phần của nó trong nền kinh tế Ba là, một số ngành được kích

thích phát triển bởi đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhưng cũng có nhiều ngành bị maimột đi, rồi đi đến chỗ bị xóa bỏ

Trang 20

phương án bao tiêu sản phẩm Đây gọi là hiên tượng “hai chiều” đang trở nên khá

phổ biến ở nhiều nước đang phát triển hiện nay

- Về mặt xã hội, đầu tư trực tiếp nước ngoài đã tạo ra nhiều chỗ làm việc mới, thuhút một khối lượng đáng kể người lao động ở nước nhận đầu tư vào làm việc tại cácđơn vị của đầu tư nước ngoài Điều đó góp phần đáng kể vào việc làm giảm bớt nạnthất nghiệp vốn là một tình trạng nan giải của nhiều quốc gia Đặc biệt là đối với cácnước đang phát triển, nơi có lực lượng lao động rất phong phú nhưng không có điềukiện khai thác và sử dụng được, thì đầu tư trực tiếp nước ngoài được coi là chìa khóaquan trọng để giải quyết vấn đề trên đây Vì đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo ra đượccác điều kiện về vốn và kỹ thuật, cho phép khai thác và sử dụng các tiềm năng về laođộng

Tuy nhiên sự đóng góp của FDI đối với việc làm trong nước nhận đầu tư phụthuộc rất nhiều vào chính sách và khả năng kỹ thuật của nước đó

1.1.3.2 Những ảnh hưởng tiêu cực của FDI

* Chuyển giao công nghệ.

Khi nói về vấn đề chuyển giao kỹ thuật thông qua kênh đầu tư trực tiếp nướcngoài ở phần trên, chúng ta đã đề cập đến một nguy cơ là nước tiếp nhận đầu tư sẽnhận nhiều kỹ thuật không thích hợp Các công ty nước ngoài thường chuyển giao

Trang 21

những công nghệ kỹ thuật lạc hậu và máy móc thiết bị cũ Điều này cũng có thể giải

thích là: Một là, dưới sự tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cho nên

máy móc công nghệ nhanh chóng trở thành lạc hậu Vì vậy họ thường chuyển giaonhững máy móc đã lạc hậu cho các nước nhận đầu tư để đổi mới công nghệ, đổi mới

sản phẩm, nâng cao chất lượng của sản phẩm của chính nước họ Hai là, vào giai

đoạn đầu của sự phát triển, hầu hết các nước đều sử dụng công nghệ, sử dụng laođộng Tuy nhiên sau một thời gian phát triển giá của lao động sẽ tăng, kết quả là giáthành sản phẩm cao Vì vậy họ muốn thay đổi công nghệ bằng những công nghệ cóhàm lượng cao để hạ giá thành sản phẩm Do vậy việc chuyển giao công nghệ lạc hậu

đã gây thiệt hại cho các nước nhận đầu tư như là:

- Rất khó tính được giá trị thực của những máy móc chuyển giao đó Do đó nướcđầu tư thường bị thiệt hại trong việc tính tỷ lệ góp trong các doanh nghiệp liên doanh

và hậu quả là bị thiệt hại trong việc chia lợi nhuận

- Gây tổn hại môi trường sinh thái Do các công ty nước ngoài bị cưỡng chế phảibảo vệ môi trường theo các quy định rất chặt chẽ ở các nước công nghiệp phát triển,thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài họ muốn xuất khẩu môi trường sang các nước

mà biện pháp cưỡng chế, luật bảo vệ môi trường không hữu hiệu

- Chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất cao và do đó sản phẩm của các nướcnhận đầu tư khó có thể cạnh tranh trên thị trường thế giới

* Phụ thuộc về kinh tế đối với các nước nhận đầu tư.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài thường được chủ yếu là do các công ty xuyên quốcgia, đã làm nảy sinh nỗi lo rằng các công ty này sẽ tăng sự phụ thuộc của nền kinh tếcủa nước nhận đầu tư vào vốn, kỹ thuật và mạng lưới tiêu thụ hàng hóa của các công

ty xuyên quốc gia Đầu tư trực tiếp nước ngoài có đóng góp phần vốn bổ sung quantrọng cho quá trình phát triển kinh tế và thực hiện chuyển giao công nghệ cho cácnước nhận đầu tư Đồng thời cũng thông qua các công ty xuyên quốc gia là nhữngbên đối tác nước ngoài để chúng ta có thể tiêu thụ hàng hóa vì các công ty này nắmhầu hết các kênh tiêu thụ hàng hóa từ nước này sang nước khác Vậy nếu càng dựanhiều vào đầu tư trực tiếp nước ngoài, thì sự phụ thuộc của nền kinh tế vào các nước

Trang 22

công nghiệp phát triển càng lớn Và nếu nền kinh tế dựa nhiều vào đầu tư trực tiếpnước ngoài thì sự phát triển của nó chỉ là một phồn vinh giả tạo Sự phồn vinh cóđược bằng cái của người khác.

Nhưng vấn đề này có xảy ra hay không còn phụ thuộc vào chính sách và khả năngtiếp nhận kỹ thuật của từng nước Nếu nước nào tranh thủ được vốn, kỹ thuật và cóảnh hưởng tích cực ban đầu của đầu tư trực tiếp nước ngoài mà nhanh chóng pháttriển công nghệ nội tại, tạo nguồn tích lũy trong nước, đa dạng hóa thị trrường tiêuthụ và tiếp nhận kỹ thuật mới cũng như đẩy mạnh nghiên cứu và triển khai trongnước thì sẽ giảm được rất nhiều sự phụ thuộc của các công ty đa quốc gia

* Chi phí cho việc thu hút FDI và sản xuất không thích hợp.

Một là: Chi phí của việc thu hút FDI.

Để thu hút FDI, các nước đầu tư phải áp dụng một số ưu đãi cho các nhà đầu tưnhư là giảm thuế hoặc miễn thuế trong một thời gian khá dài cho phần lớn các dự ánđầu tư nước ngoài Hoặc việc giảm tiền cho họ cho việc thuê đất, nhà xưởng và một

số các dịch vụ trong nước là rất thấp so với các nhà đầu tư trong nước Hay trong một

số lĩnh vực họ được Nhà nước bảo hộ thuế quan Và như vậy đôi khi lợi ích củanhà đầu tư có thể vượt lợi ích mà nước chủ nhà nhận được Thế mà, các nhà đầu tưcòn tính giá cao hơn mặt bằng quốc tế cho các yếu tố đầu vào Các nhà đầu tư thườngtính giá cao cho các nguyên vật liệu, bán thành phẩm, máy móc thiết bị mà họ nhậpvào để thực hiện đầu tư Việc làm này mang lại nhiều lợi ích cho các nhà đầu tư,chẳng hạn như trốn được thuế, hoặc giấu được một số lợi nhuận thực tế mà họ kiếmđược Từ đó hạn chế cạnh tranh của các nhà đầu tư khác xâm nhập vào thị trường.Ngược lại, điều này lại gây chi phí sản xuất cao ở nước chủ nhà và nước chủ nhà phảimua hàng hóa do các nhà đầu tư nước ngoài sản xuất với giá cao hơn

Hai là: Sản xuất hàng hóa không thích hợp.

Các nhà đầu tư còn bị lên án là sản xuất và bán hàng hóa không thích hợp cho cácnước kém phát triển, thậm chí đôi khi lại là những hàng hóa có hại cho khỏe conngười và gây ô nhiễm môi trường Ví dụ như khuyến khích dùng thuốc lá, thuốc trừsâu, nước ngọt có ga thay thế nước hoa quả tươi, chất tẩy thay thế xà phòng

Trang 23

* Những ảnh hưởng tiêu cực khác.

Trong một số các nhà đầu tư không phải không có trường hợp hoạt động tình báo,

gây rối an ninh chính trị Thông qua nhiều thủ đoạn khác nhau theo kiểu “diễn biến

hòa bình” Có thể nói rằng sự tấn công của các thế lực thù địch nhằm phá hoại ổn

định về chính trị của nước nhận đầu tư luôn diễn ra dưới mọi hình thức tinh vi và xảoquyệt Mặt khác, mục đích của các nhà đầu tư là kiếm lời, nên họ chỉ đầu tư vàonhững nơi có lợi nhất Vì vậy khi lượng vốn nước ngoài đã làm tăng thêm sự mất cânđối giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị Sự mất cân đối này có thể gây ra mất

ổn định về chính trị, hoặc FDI cũng có thể gây ảnh hưởng xấu về mặt xã hội

Những mặt trái của FDI không có nghĩa là phủ nhận những lợi thế cơ bản của nó

mà chúng ta chỉ lưu ý rằng không nên quá hy vọng vào FDI và cần phải có nhữngchính sách, những biện pháp kiểm soát hữu hiệu để phát huy những mặt tích cực, hạnchế những mặt tiêu cực của FDI Bởi vì mức độ thiệt hại của FDI gây ra cho nướcchủ nhà nhiều hay ít lại phụ thuộc rất nhiều vào chính sách, năng lực, trình độ quản

lý, trình độ chuyên môn của nước nhận đầu tư

1.2 Môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nhân tố ảnh hưởng 1.2.1 Khái niệm đầu tư và môi trường đầu tư.

Đầu tư là hành động bỏ vốn ngày hôm nay để thu lại lợi nhuận trong tương lai.

Trong quá trình đó môi trường đầu tư đóng vai trò như một chất xúc tác ban đầu choviệc lựa chọn quyết định bỏ vốn của nhà đầu tư, vì vậy môi trường đầu tư có một vịtrí vô cùng quan trọng

Môi trường đầu tư là tập hợp các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của

doanh nghiệp Môi trường đầu tư bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, vănhóa, tự nhiên, công nghệ Trong đó, chính sách của Chính phủ, các yếu tố về địa lý,

về quy mô thị trường là quan trọng

Môi trường đầu tư tốt khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, giảm thấp chi phí

và rủi ro Một môi trường đầu tư tốt không chỉ mang lại lợi nhuận cao cho doanhnghiệp mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động trên phạm vi toàn xã hội

Trang 24

Theo nghĩa chung nhất: môi trường đầu tư là tổng hoà các yếu tố bên ngoài liên

quan đến hoạt động đầu tư.

Môi trường đầu tư hấp dẫn phải là một môi trường có hiệu quả đầu tư cao, mức độrủi ro thấp Điều này lại chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như: chính sách, cơ chế ưuđãi đầu tư của nước chủ nhà, điều kiện phát triển về cơ sở hạ tầng kinh tế, mức độ hoànthiện về thể chế hành chính - pháp lý, khả năng ổn định về mặt chính trị - xã hội, độ mởcủa nền kinh tế, sự phát triển của hệ thống thị trường Các nhân tố trên có mối quan hệ

và tác động qua lại lẫn nhau, vì vậy, để nâng cao chất lượng và hiệu quả của môi trườngđầu tư, nhất thiết phải quan tâm xử lý đồng bộ các nhân tố ảnh hưởng trên

1.2.2 Phân loại môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Có nhiều cách phân loại môi trường đầu tư, song theo nhiều nhà kinh tế, môitrường đầu tư có thể chia ra môi trường cứng và môi trường mềm Môi trường cứngliên quan đến các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho sự phát triển kinh

tế, gồm: hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông (đường sá, cầu cảng hàng không, cảngbiển ), hệ thống thông tin liên lạc, năng lượng Môi trường mềm bao gồm: hệthống các dịch vụ hành chính, dịch vụ pháp lý liên quan đến hoạt động đầu tư (đặcbiệt các vấn đề liên quan đến chế độ đối xử và giải quyết các tranh chấp, khiếu nại);

hệ thống các dịch vụ tài chính - ngân hàng, kế toán và kiểm toán

Môi trường đầu tư nước ngoài có thể thay đổi và chịu sự chi phối của Chính phủnước tiếp nhận đầu tư, thay đổi khi nước tiếp nhận đầu tư ký kết hoặc gia nhập Hiệpđịnh khuyến khích và bảo hộ đầu tư song phương, khu vực và địa phương Môi trườngđầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu được xác định theo hai cách tiếp cận sau:

- Thứ nhất, dựa vào các nhóm nhận tố chính tác động đối với hoạt động đầu tư,

môi trường đầu tư theo cách tiếp cận này bao gồm các nhóm yếu tố chính sau: khungchính sách đối với hoạt động FDI, nhóm nhân tố kinh tế, nhóm nhân tố hỗ trợ kinhdoanh

Trang 25

Biểu 1.1 Môi trường đầu tư – nước tiếp nhận đầu tư.

Nguồn: UNTAD, WIR 1998, trang 91

MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯI KHUNG CHÍNH

SÁCH FDI

- Tình hình kinh tế, chính trị và xã hội ổn định

- Qui định liên quan đến thành lập và ổn định

- Chính sách đối với chức năng và cấu trúc thị trường

(chính sách cạnh tranh và sát nhập doanh nghiệp)

Gia nhập các điều ước quốc tế về FDI

- Chính sách tư nhân hóa

- Chính sách thương mại (thuế quan và phi thuế quan)

- Chính sách thuế

II NHÓM NHÂN TỐ KINH TẾ.

III NHÓM NHÂN TỐ HỖ TRỢ KINH DOANH.

- Xúc tiến đầu tư (bao gồm xây dựng hình ảnh, các

hoạt động quảng bá đầu tư và cung cấp dịch vụ hỗ trợ

đầu tư)

- Biện pháp khuyến khích đầu tư

- Chống tham nhũng và nâng cao hiệu quả quản lý

hành chính

- Có dịch vụ giải trí cho người nước ngoài

- Dịch vụ sau đầu tư

TRƯỜNG

- Dung lượng thị trường và thu nhập bình quân đầu người

- Tăng trưởng thị trường

- Khả năng tiếp cận thị trường và khu vực thế giới

- Sở thích của người tiêu dùng

- Cấu trúc thị trường.B TÀI NGUYÊN/TÀI SẢN.

- Nguyên nhiên vật liệu sản xuất

- Chi phí nhân công thấp

Ngày đăng: 17/04/2013, 11:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w