Trong những năm qua, ngành công nghiệp tàu thuỷ - ngành công nghiệp mũi nhọn - của nước ta có bước phát triển nhanh, nhưng hiệu quả còn hạn chế và chưa vững chắc. Công nghiệp đóng tàu của Việt Nam hiện chủ yếu vẫn là lắp ráp
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ CÁI LÂN 3
1.1 Khái quát về công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân 3
1.1.1 Quá trình hình thành phát triển công ty 3
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động và đầu tư chủ yếu của công ty 5
1.1.2.1 Các mục tiêu chính của công ty 5
1.1.2.2 Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu 7
1.1.2.3 Danh mục các sản phẩm chính của công ty 8
1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH một thành viên CNTT Cái Lân 9
1.1.4 Tình hình đầu tư chung của công ty TNHH một thành viên CNTT Cái Lân trong giai đoạn 2001-2008 13
1.1.4.1 Tổng quan về tình hình đầu tư chung giai đoạn 2001-2008 13
1.1.4.2 Những hoạt động đầu tư chủ yếu của công ty TNHH một thành viên CNTT Cái Lân 15
1.2 Tình hình quản lý dự án tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân 18
1.2.1 Công tác tổ chức Quản lý dự án tại công ty TNHH một thành viên CNTT Cái Lân 18
1.2.2 Quy trình quản lý dự án tại công ty TNHH một thành viên CNTT Cái Lân 20
Trang 21.2.2.1 Xin giao đất, thuê đất hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất (đối
với dự án cơ sử dụng đất) 22
1.2.2.2 Xin giấy phép xây dựng (nếu cần) 22
1.2.2.3 Thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định cư (đối với những dự án có yêu cầu tái định cư), chuẩn bị mặt bằng xây dựng (nếu có) 23
1.2.2.4 Thiết kế kỹ thuật và dự toán công trình 23
1.2.2.5 Đấu thầu mua sắm thiét bị, công nghệ, xây lắp và tư vấn 23
1.2.2.6 Tiến hành thi công xây lắp 24
1.2.2.7 Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng 24
1.2.2.8 Nghiệm thu, ban giao công trình 24
1.2.2.9 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 24
1.2.2.10 Công tác báo cáo đầu tư 25
1.2.3 Quản lý dự án theo các nội dung cơ bản tại công ty TNHH một thành viên CNTT Cái Lân 25
1.2.3.1 Quản lý khâu lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư 26
1.2.3.2 Lập kế hoạch tổng quan và quản lý quá trình lập kế hoạch 33
1.2.3.3 Quản lý thời gian và tiến độ dự án 41
1.2.3.4 Quản lý chất lượng thực hiện dự án 47
1.2.3.5 Dự toán ngân sách và quản lý chi phí dự án 53
1.2.3.6 Quản lý việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng, mua sắm thiết bị, tư vấn của dự án đầu tư 59
1.2.3.7 Thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, hoàn trả vốn đầu tư 65 1.3 Đánh giá công tác quản lý dự án tại công ty TNHH một thành viên CNTT Cái Lân 66
1.3.1 Kết quả công tác quản lý dự án 79
1.3.2 Những hạn chế và khó khăn 85
Trang 3Chương 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT
THÀNH VIÊN CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ CÁI LÂN 89
2.1 Những định hướng, kế hoạch đấu tư, quản lý dự án trong giai đoạn 2009-2015 89
2.1.1 Kế hoạch đầu tư giai đoạn 2009-2015 89
2.1.2 Kế hoạch quản lý dự án trong giai đoạn 2009-2015 95
2.1.3 Đinh hướng quản lý các dự án 96
2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại công ty TNHH một thành viên CNTT Cái Lân 98
2.2.1 Giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý dự án tại công ty 98
2.2.1.1 Giải pháp xây dựng và phát triển nguồn nhân lực 98
2.2.1.2 Giải pháp về chất lượng kỹ thuật công nghệ và tư vấn xây dựng .100
2.2.1.3 Giải pháp về công tác lập kế hoạch 101
2.2.1.4 Giải pháp về tài chính 101
2.2.1.5 Giải pháp về quản lý vật tư 102
2.2.2 Giải pháp cho công tác quản lý tại công ty TNHH một thành viên CNTT Cái Lân 102
2.2.2.1 Giải pháp cho công tác quản lý tiến độ dự án 102
2.2.2.2 Giải pháp cho công tác quản lý chất lượng 105
2.2.2.3 Giải pháp cho công tác quản lý chi phí 106
KẾT LUẬN 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Phụ lục 117
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ PHỤ LỤC
1 Danh mục các biểu đồ:
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức quản lý công ty….……….9
Biểu đồ 1.2: Biểu đồ nguồn vốn cho các dự án…….………15
Biểu đồ 1.3: Mô hình tổ chức quản lý dự án tại công ty……….………… 18
Biểu đồ 1.4: Quy trình quản lý dự án của công ty………….………20
Biểu đồ 1.5: Lập kế hoạch thực hiện hạng mục cải tạo nhà năm tầng theo sơ đồ GANTT… ……… 39
Biểu đồ 1.6: Nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng….…….… 51
Biểu đồ 1.7: Mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở Cụm công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân……….…… 69
2 Danh mục các bảng: Bảng 1.1: Các thông số và kết quả thu được của dự án….……… …30
Bảng 1.2: Phân tích khía cạnh tài chính của dự án… ……… …31
Bảng 1.3: Cơ cấu phân tách công việc của dự án……… ……… ……… 36
Bảng 1.4: Phân tách công việc cải tạo nhà năm tầng theo mã số…… ……38
Bảng 1.5: Phân tách công việc xây dựng văn phòng theo mã số…….…… 42
Bảng 1.6: Cơ cấu nhân lực và chi phí tiền lương và Bảo hiểm xã hội của dự án xây dựng hạ tầng cơ sở cụm công nghiệp Cái Lân……… 45
Bảng 1.7: Dự kiến nguồn vốn cho dự án xây dựng hạ tầng cơ sở cụm công nghiệp Cái Lân……… 46
Bảng 1.8: Điều kiện huy động vốn…….……… 46
Bảng 1.9: Bảng dự toán chi phí cho các hạng mục chính của dự án.…… 56
Bảng 1.10: Khái toán chi phí đầu tư hệ thống giao thông…….……… 57
Bảng 1.11: Kế hoạch nguồn vốn cho dự án xây dựng hạ tầng cơ sở cụm công nghiệp Cái Lân……… ……… 59
Bảng 1.12: Ví dụ tóm tắt về đánh giá mặt kỹ thuật chất lượng………… 65
Bảng 1.13: Kế hoạch sử dụng vốn……….……… 69
Bảng 1.14: Kế hoạch dự kiến huy động vốn……….……… …70
Trang 5Bảng 1.15: Bảng điều chỉnh vốn đầu tư của dự án…….……… 72Bảng 1.16: Kế hoạch đấu thầu chung của dự án xây dựng hạ tầng cơ sở cụmcông nghiệp tàu thuỷ Cái Lân (kế hoạch đã được điều chỉnh)………… … 73Bảng 1.17: Các thông số và kết quả thu được của dự án xây dựng hạ tầng cơ
sở cụm công nghiệp Cái Lân tính đến năm 2008……… 84Bảng 1.18: Kết quả kinh doanh của Nhà máy điện Diezel……… 85Bảng 2.1: Danh mục các dự án chuẩn bị đầu tư……… ….91
3 Danh mục các phụ lục:
Phụ lục 1: Các dự án đầu tư thuộc Cụm công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân
Phụ lục 2: Báo cáo thẩm định
Phụ luc 3: Thẩm định lại báo cáo thẩm định gói thầu 6e4
Phụ lục 4: Phụ lục tổng mức đầu tư điều chỉnh của dự án xây dựng hạ tầng cơ
sở CNTT Cái Lân - Quảng Ninh
Phụ lục 5: Bảng kế hoạch tổng hợp chi phí và doanh thu của dự án xây dựng
cơ sở hạ tầng Cụm công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm qua, ngành công nghiệp tàu thuỷ - ngành công nghiệpmũi nhọn - của nước ta có bước phát triển nhanh, nhưng hiệu quả còn hạn chế
và chưa vững chắc Công nghiệp đóng tàu của Việt Nam hiện chủ yếu vẫn làlắp ráp Hợp đồng đóng tàu mới dừng lại ở trình độ làm gia công theo thiết kếcác loại, mẫu mã, vật tư, nguyên liệu, động cơ, cũng như giám sát, đăngkiểm… đều của nước ngoài Để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh, vấn đềđặt ra cho công nghiệp tàu thuỷ trong giai đoạn mới là phải tiếp tục tập trungphát triển công nghiệp phụ trợ
Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam đang tập trung củng cố, hoànthiện các cơ sở hiện có, nâng cấp, đầu tư trang, thiết bị, công nghệ tại ba khuvực: Hải Phòng - Quảng Ninh, miền trung va miền nam hình thành hệ thốngcông nghiệp phụ trợ
Được sự uỷ quyền của Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam, công tyTrách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân đang tiếnhành một loạt dự án đầu tư xây dựng cơ bản hệ thống các công trình trong cáccụm công nghiệp để hình thành lên một hệ thống ngành công nghiệp phụ trợ.Nhất là dự án đầu tư xây dựng trong Cụm công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân đangđược công ty gấp rút hoàn thành để đưa vào khai thác sử dụng
Tuy nhiên qua thời gian thực hiện, từ những thực tế nảy sinh trong quátrình thực hiện dự án, Thời gian thực hiện các dự án của công ty kéo dài, tổngvốn đầu tư cho các dự án lớn hơn rất nhiều so với dự toán ban đầu Điều nàycho thấy công tác quản lý dự án của công ty còn có những hạn chế cần phảikhắc phục để có thể thực hiện mục tiêu nội địa hoá ngành đóng tàu trongnước và nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư Đây là lý do em chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn
một thành viên Công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân”
Chuyên đề của em ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục và các danh mục thìnội dung gồm có hai chương:
Trang 7Chương 1: Thực trạng công tác quản lý dự án tại Công ty Trách nhiệm hữuhạn một thành viên Công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân
Chương 2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tạiCông ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thủy Cái Lân
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo - Tiến sĩPhạm Văn Hùng cùng sự giúp đỡ của Chị Nguyễn Thị Thuý Biên và các anhchị trong Phòng kế hoạch đầu tư của công ty Trách nhiệm hữu hạn một thànhviên Công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân đã giúp đỡ em rất nhiều để hoàn thànhđược chuyên đề này
Đề cập đến một vấn đề lớn và phức tạp trong khi trình độ và thời gian cònhạn chế, chuyên đề không tránh khởi những thiếu sót Vì vậy, em rất mongnhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô, các anh chị trong phòng kế hoạchđầu tư của công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8Chương 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG
NGHIỆP TÀU THUỶ CÁI LÂN
1.1 Khái quát về công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân
1.1.1 Quá trình hình thành phát triển công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thuỷ CáiLân (Công ty TNHH một thành viên CNTT Cái Lân) là một đơn vị thành viênhạch toán độc lập trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam
Cho đến giai đoạn hiện nay, ta có thể sơ lược các mốc thời điểm quantrọng đối với công ty:
* Sự ra đời của bn quản lý dự án khu Công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân thuộc Tổng công ty Công nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam.
Ngày 06/11/2001, Hội đồng quản trị Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷViệt Nam (nay là Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam) đã có Quyết định
số 408 QĐ/TCCB – LĐ về việc thành lập Ban quản lý dự án đầu tư và xâydựng khu công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân với chức năng và nhiệm vụ: Giúp chủđầu tư - Tổng công ty Công nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam tổ chức xúc tiến, quản
lý, thực hiện dự án đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân
* Thành lập Công ty Công nghiệp Tàu thuỷ Cái Lân (tiền thân của Công
ty TNHH một thành viên Công nghiệp Tàu thuỷ Cái Lân)
Ngày 04/04/2003 Hội đồng quản trị Tổng công ty Công nghiệp Tàu thuỷViệt Nam đã có quyết định số 307/QĐ – TCCB – LĐ về việc thành lập Công
ty Công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân – đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công tyCông nghiệp tàu thuỷ Việt Nam
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân là: Đầu tư,thực hiện các dự án thuộc Cụm công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân (do Ban quản lý
dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân chuyển sang) Bên
Trang 9cạnh đó Công ty cũng thực hiện một số nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh khácnhư: Sản xuất kinh doanh thép đóng tàu, thép cường độ cao; Tổ chức, triểnkhai thực nghiệm năng lực các phương tiện vận tải thuỷ mới, sản xuất và vậntải biển; Kinh doanh dịch vụ hàng hải…
Qua hơn 03 năm hoạt động, Công ty triển khai tốt các hoạt động đầu tư tạiCụm Công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân, dần hình thành các Nhà máy trong Cụmcông nghiệp – đơn vị sản xuất thuộc các ngành công nghiệp phụ trợ chongành công nghiệp tàu thuỷ
* Thành lập công ty TNHH một thành viên Công nghiệpTtàu thuỷ Cái Lân trên cơ sở Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân.
Ngày 30/05/2006 Hội động quản trị Tổng công ty Công nghiệp Tàu thuỷViệt Nam đã có quyết định 829/QĐ – CNT – TCCB – LĐ về việc thành lậpCông ty TNHH một thành viên Công nghiệp Tàu thuỷ Cái Lân
Công ty TNHH một thành viên Công nghiệp Tàu thuỷ Cái Lân đượcthành lập, trên cơ sở Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân, kế thừa toàn bộcác hoạt động của Công ty Công nghiệp Tàu thuỷ Cái Lân – đơn vị hạch toánphụ thuộc, thuộc Tổng công ty Công nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam (nay là Tậpđoàn Công nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam)
Cơ cấu tổ chức và bộ máy của Công ty TNHH một thành viên Côngnghiệp tàu thuỷ Cái Lân hiện nay:
Ban lãnh đạo của công ty hiện nay:
+ Chủ tịch công ty
+ Tổng giám đốc
+ Các phó tổng giám đốc
+ Kế toán trưởng
+ Các phòng nghiệp vụ và các ban chuẩn bị sản xuất thuộc công ty
+ Các chi nhánh, văn phòng đại diện
+ Các công ty thành viên
Công ty caó tên giao dịch: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viênCông nghiệp tàu thuỷ Cái Lân
Trang 10Tên giao dịch quốc tế: CAILAN SHIIPBUILDING INDUSTRYCOMPANY
Tên viết tắt: CAILAN SHINCO
Có hai trụ sở chính:
Tại Hà nội: Tầng 11 Toà nhà Giảng Võ Lake View D10 Giảng Võ Quận Ba Đình –Thành phố Hà nội
-Tại Quảng Ninh: Cụm Công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân - phường Giếng Đáy
- Hạ Long - Quảng Ninh
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động và đầu tư chủ yếu của công ty
1.1.2.1 Các mục tiêu chính của công ty
Chuyển đổi nền kinh tế sang nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủnghĩa, hội nhập kinh tế thế giới và gia nhập tổ chức thương mại thế giớiWTO Việt Nam đã tạo lên một bước chuyển biến mạnh mẽ trong cơ cấuthành phần kinh tế Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam phát triển,từng bước hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới
Từ khởi nguồn là Ban quản lý dự án Khu công nghiệp Tàu thuỷ Cái Lânthành lập theo quyết định của Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Namngày nay công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thuỷCái Lân đang phát triển mạnh mẽ và không ngừng xây dựng thành Tổng công
ty Công nghiệp nặng Cái Lân, sản xuất các mặt hàng phụ trợ nhằm tăng tỷ lệnội địa hoá trong ngành đóng tàu Việt Nam Từ ngày thành lập đến nay công
ty triển khai nhiều dự án lớn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, tạo ra thương hiệu
có uy tín với Tỉnh Quảng Ninh, Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam vàcác bạn hàng
Hướng tới các mục tiêu vì sự ổn định, bền vững và phát triển của Công ty,
vì sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước giai đoạn 2008-2010 vàđịnh hướng đến 2020 Công ty đang thực hiện các biện pháp để tăng cườngcác tiềm năng, đổi mới công tác tổ chức quản lý, đổi mới công nghệ và năng
lực chỉ huy điều hành Bằng việc coi mục tiêu “Kỷ cương - Chất lượng – An toàn - Hiệu quả” trong sản xuất kinh doanh và thực hiện dự án theo hướng:
Trang 11- Tiếp tục đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá - hiện đại hóa để xây dựngCông ty thành Tổng công ty công nghiệp nặng Cái Lân là đơn bị kinh tế mạnhtrong tập đoàn kinh tế Vinashin: Đa dạng hoá trong sản xuát kinh doanh đảmbảo tăng trưởng kinh tế gắn liền với dân chủ và công bằng xã hội, xây dựngmôi trường doanh nghiệp hài hoà, từng bước phát triển giai cấp công nhântrong công ty đáp ứng yêu cầu xây dựng giai cấp công nhân ngành đóng tàuViệt Nam Cải thiện đời sống của người lao động đảm bảo đủ việc làm chongười lao động, có tích tụ trong quá trình sản xuất kinh doanh Đóng vai tròđiều tiết về tài chính, về nhân sự, về cơ cấu đầu tư, về hoạch định chính sáchchiến lược phát triển cho các đơn vị thành viên: Hoàn thiện đầu tư máy mócthiết bị hiện đại và đồng bộ, xây dựng quản lý theo ISO tiến tời làm chủ côngnghệ tiên tiến, ưu tiên triển khai có hiệu quả: Nhà máy cán nóng thép tấm,thép phi tiêu chuẩn phục vụ ngành đóng tàu và ngành cơ khí sản xuất Điệnphục vụ khu công nghiệp Khai thác Cảng khách Hòn Gai theo tiêu chuẩnquốc tế, xây dựng lực lượng sản xuất phát triển mạnh phù hợp với quan hệsản xuất trong thời kỳ mới, thực hiện việc hội nhập với khu vực và quốc tếtrong khối ASEAN, AFTA, WTO.
- Với phương châm “Quản lý chặt chẽ hiệu quả - Tài chính kỷ cương lành mạnh – Phát triển đồng bộ bền vững” Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán
bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật, nghiệp vụ có năng lực côngtác cao, năng động sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, nhanh chóng làm chủ khoahọc công nghệ mới, có lập trường tư tưởng vững vàng, trung thành với sựnghiệp xây dựng CNXH Xây dựng chế độ dân chủ cới mở, phát huy mọitiềm năng nội lực, tuyển chọn và chuẩn bị tốt đội ngũ kế cận cho tương lai
Có nền tài chính lành mạnh, có dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại, cóchính sách xã hội đúng đắn
- Thường xuyên chăm lo củng cố xây dựng Đảng, để Đảng bộ công tythực sự vững mạnh đảm bảo vai trò lãnh đạo toàn diện tuyệt đối của Đảng vớimọi hoạt động của công ty, ủng hộ và tạo mọi điều kiện cho các tố chức Đoànthể quần chúng trong công ty phát huy tiềm năng, tạo sức mạnh tổng hợp thực
Trang 12hiện các mục tiêu đề ra Tạo sự gắn kết giữa gia đình công nhân viên với công
- Đầu tư, kinh doanh nhà, xây dựng dân dụng, khu đô thị và nhà ở
- Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị cơ khí, phụ tùng, phụ kiện tàu thuỷ và cácloại hàng hoá liên quan đến ngành Công nghiệp tàu thuỷ
- Tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ
- Hợp tác liên doanh với các tổ chức trong và ngoài nước phát triển thịtrường cho ngành Công nghiệp tàu thuỷ
- Phun hút, san lấp mặt bằng khu công nghiệp, đô thị
- Kinh doanh dịch vụ xếp dỡ, vận tải hàng hoá, cho thuê kho bãi bảo quảnnguyên vật liệu, kinh doanh cảng
Trang 13- Kinh doanh hạ tầng cơ sở khu công nghiệp.
1.1.2.3 Danh mục các sản phẩm chính của công ty
- Ngành điện:
+ Sản xuất Điện
+ Truyền tải và phân phối Điện
+ Vận hành trạm biến áp và đường dây đến 110KV
- Các sản phẩm cơ khí phục vụ cho công nghiệp đóng tàu, các sản phẩmthép xây dựng khác:
+ Thép tấm đóng tàu, thép cường độ cao
+ Sản xuất dầm thép, kết cấu nhà xưởng và các phân đoạn phục vụ chocông nghiệp đóng tàu
+ Các sản phẩm thép xây dựng: Thép tròn, thép xoắn, thép ống và các sảnphẩm khác từ thép
+ Sản xuất bình bồn, nồi hơi, vỏ tàu lăn…
- Các sản phẩm nội thất phục vụ công nghiệp đóng tàu và các ngành côngnghiệp khác:
+ Các sản phẩm nhựa và cao su
+ Các thiết bị điện, điện lạnh, điện tử tàu thuỷ và dân dụng
+ Các sản phẩm nội thất tàu thuỷ và dân dụng khác
- Khai thác hạ tầng cơ sở, kinh doanh bất động sản:
+ Khai thác, kinh doanh công trình: Cầu tàu cảng sông, cảng biển
+ Kinh doanh khai thác hạ tầng khu công nghiệp, đô thị
+ Cho thuê văn phòng, nhà xưởng, bến bãi
Trang 14- Dịch vụ vận tải:
+ Vận tải đường bộ: Vận tải hành khách, vận tải hàng hoá
+ Vận tải đường thuỷ: Vận tải hành khách, vận tải hàng hoá
- Các sản phẩm công nghiệp phụ trợ khác
1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH một thành viên CNTT Cái Lân
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức quản lý công ty
Nguồn: Công ty TNHH một thành viên CNTT Cái Lân
Trang 15Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng kế hoạch đầu tư của công ty TNHH một thành viên CNTT Cái Lân
Quyêt định số 55/QĐ-CTCL-TCCB-LĐ ngày 10/08/2006 của Tổng giámđốc công ty quy định về chức năng, tổ chức và hoạt động của phòng kế hoạchđầu tư
+ Trình Tổng giám đốc công ty chiến lược, quy hoạch tổng thể, dự án, kếhoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm và các cân đối tài chính, tiền tệ,vốn đầu tư xây dựng cơ bản làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch tài chínhsau khi đã được công ty phê duyệt
+ Phân, giao kế hoạch đơn vị, sản xuất kinh doanh cho các đơn vị thànhviên Tổ chức thực hiện công tác kế hoạch và đầu tư, công tác tổng hợp báocáo thông kế đầu tư, xây dựng cơ bản trong toàn công ty
+ Nghiên cứu xây dựng các kế hoạch đầu tư bằng nguồn vốn trong vàngoài nước (kể cả vốn vay) xây dựng kế hoạch vốn hàng năm Kết hợp vớiphòng tài chính kế toán điều tiết, phân bố, bổ sung vốn phù hợp với các dự án
do công ty là chủ đầu tư
+ Xây dựng các kế hoạch, nhu cầu về vật tư, máy, thiết bị phục vụ chonhu cầu sản xuất kinh doanh của toàn công ty nói chung và của các dự án nóiriêng
+ Điều chỉnh các kế hoạch sản xuất, đầu tư khi cần thiết
+ Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trìnhhình thành triển khai và thực hiện dự án đầu tư theo thẩm quyền Đánh giá kết
Trang 16quả và hiệu quả kinh tế của hoạt động đầu tư Làm đầu mối cho các cuộc tiếpxúc của lãnh đạo công ty với các đối tác, nhà thầu trong và ngoài nước thuộclĩnh vực đầu tư.
+ Kết hợp với các phòng, ban thực hiện việc đầu tư, mua sắm máy, dâytruyền sản xuất, các thiết bị khác phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh,nghiên cứu mở rộng việc đầu tư ở thị trường trong và ngoài nước Tiếp nhận,quản lý và cung cấp vật tư, thiết bị cho các dự án đầu tư theo đúng đối tượngđược cung ứng và tiến độ kế hoạch sản xuất kinh doanh
+ Quản lý các dự án thành phần, dự án chưa thành lập ban (tiểu ban) quản
lý dự án của công ty
+ Giám sát quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư, kế hoạch sản xuất kinhdoanh của các đơn vị thuộc công ty Yêu cầu các đơn vị trực thuộc công tythực hiện đầu tư, sản xuất kinh doanh đúng theo kế hoạch của công ty đãđược lãnh đạo công ty phê duyệt
+ Tham gia công tác đấu thầu, lựa chọn các nhà thầu, theo dõi viêc tổchức thực hiện các dự án đấu thầu, thực hiện các quy đinh của pháp luật vềđấu thầu, quản lý hệ thống thông tin về đấu thầu
+ Được đề nghị các phòng, ban, các đơn vị trực thuộc công ty giải quyết,phối hợp giải quyết các công việc có liên quan
+ Lập kế hoạch về nhân lực thực hiện công việc do phòng đảm nhiệmtrình Tổng giám đốc công ty phê duyệt phù hợp với chức năng, nhiệm vụ củaphòng
+ Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình nếu phát sinh các vấn đềvượt quá thẩm quyền và khả năng của mình phải báo cáo trực tiếp Tổng giámđốc công ty để giải quyết
- Cơ cấu tổ chức của phòng kế hoạch đầu tư: gồm có trưởng phòng, các
phó phòng (nếu có), và các nhân viên giúp việc
Với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định cụ thể như sau:
Trang 17* Trưởng phòng: Do Tổng giám đốc công ty bổ nhiệm và miễn nhiệm,
khen thưởng Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc công ty vàpháp luật về mọi hoạt động của phòng Với nhiệm vụ và quyền hạn:
1 Chủ động xây dựng các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn
về đầu tư, sản xuất của toàn công ty
2 Ký tắt các văn bản, tài liệu thuộc phạm vi nhiệm vụ của phòngtrình lãnh đạo công ty xem xét quyết định
3 Đề nghị Tổng giám đốc công ty khen thưởng, kỷ luật, tạm hoãnhợp đồng lao động, nhận xét quá trình làm việc của các nhân viên thuộcphòng mình
4 Thực hiện các công việc khác theo sự uỷ quyền của Tổng giámđốc công ty
* Phó trưởng phòng: Do Tổng giám đốc Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm,
khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của trưởng phòng Có nhiệm vụ, quyềnhạn: Giúp trưởng phòng điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động củaphòng, chịu trách nhiệm trước trưởng phòng và Tổng giám đốc công ty vềnhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền thưc hiện
* Nhân viên giúp việc: Là các kỹ sư, cử nhân và lao động khác có trình độ
chuyên môn phù hợp với công việc được giao Nhân viên chịu trách nhiệmtrước lãnh đạo phòng về kết quả của các công việc được giao Tuỳ thuộc từngthời điểm và nhu cầu của công việc trưởng phòng lên kế hoạch đề nghị đểTổng giám đốc công ty bố trí, điều động
Trong một số lĩnh vực đòi hỏi những người thực hiện các nhiệm vụ cụ thểphải là những người có chứng chỉ hành nghề phòng kế hoạch đầu tư chịutrách nhiệm đáp ứng những yêu cầu đó, có kế hoạch đề cử người đi đào tạo,đào tạo lại hoặc thuê mướn để đáp ứng công việc, nhiệm vụ được giao
Trang 181.1.4 Tình hình đầu tư chung của công ty TNHH một thành viên CNTT Cái Lân trong giai đoạn 2001-2008
1.1.4.1 Tổng quan về tình hình đầu tư chung giai đoạn 2001-2008
Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thuỷ CáiLân tiền thân là một Ban quản lý dự án của Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷViệt Nam (hay tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam trước đây) Cùngvới sự lớn mạnh của Tập đoàn thì công ty ngày càng được mở rộng Theo xuhướng phát triển ngành đóng tàu trong nước, hướng tới mục tiêu nội địa hoángành đóng tàu mà Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam xây dựng kếhoạch xây dựng một loạt các nhà máy sản xuất các sản phẩm để phục vụngành đóng tàu trong nước Rất nhiều dự án đã được tiến hành nằm trải dàitheo đất nước, từ các Khu công nghiệp lớn như Dung Quất, Hải Hà… Là mộtcông ty hoạch toán độc lập với chức năng là sản xuất các sản phẩm phụ trợcho ngành đóng tàu thì hoạt động đầu tư của công ty trong giai đoạn qua chủyếu là đâu tư xây dựng cơ bản, đâu tư theo dự án Tiến hành xây dựng các nhàmáy sản xuất các linh kiện, thiết bị phục vụ cho công nghiệp đóng tàu Đồngthời bên cạnh công tác công nghiệp phụ trợ thì công ty tiến hành hoạch toánđộc lập nên tiến hành việc khai thác thế mạnh địa thế và khai thác vận hànhcác dự án đã thực hiện xong đưa vào hoạt động để phục vụ cho mục đích kinhdoanh, phát triển không ngừng công ty
Từ khởi nguồn là một Ban quản lý dự án năm 2001 cho tới hiện nay công
ty đã trở thành một trong 17 tổng công ty thành viên lớn của Tập đoàn côngnghiệp tàu thuỷ Việt Nam với một hệ thống các đơn vị hạch toán độc lập vàhạch toán phụ thuộc
Các đơn vị hạch toán phụ thuôc gồm có:
+ Chi nhánh tại Hải Hà- Ban quản lý dự án xây dựng khu kinh tế Hải Hà+ Xí nghiệp dịch vụ thương mại Vinashin- Hạ Long
+ Xí nghiệp vận tải biển Vinashin- Hạ Long
+ Trung tâm tư vấn phát triển hạ tầng Cailanshinco
Các đơn vị hoạch toán độc lập gồm có:
Trang 19+ Công ty TNHH một thành viên Cảng Hòn Gai- Vinashin
+ Công ty TNHH một thành viên Điện Cái Lân- Vinashin
+ Công ty TNHH một thành viên Thép Cái Lân- Vinashin
+ Công ty cổ phần cơ khí kết cấu thép xây dựng Vinashin
+ Công ty cổ phần kinh doanh khai thác hạ tầng Vinashin- Hạ Long
Sản phẩm của công ty mang tính chất đơn chiếc phục vụ cho ngành đóngtàu Việt Nam chưa có khả năng xuất khẩu nên sản phẩm không có tính cạnhtranh
Hoạt động đầu tư chung của công ty thời gian qua chủ yếu là tiến hànhđầu tư xây dựng cơ bản, xây dựng mới các nhà máy mà cụ thể là các nhà máythuộc cụm công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân Hệ thống các dự án đã và đang tiếnhành đầu tư là:
- Dự án đầu tư xây dựng Hạ tầng cơ sở cụm CNTT Cái Lân
- Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy nhiệt điện Diezel
- Dự án đầu tư xây dựng công trình xếp dỡ và bảo quản nguyên vật liệu
- Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán nóng thép tấm
- Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy kết cấu thép
- Dự án đầu tư đóng mới: Tàu khách cao tốc 200 chỗ kiểu hai thân
- Dự án chế thử: Cần trục Container cầu cảng
Tuy là công ty Nhà nước nhưng nguồn vốn cho hoạt động của công ty chủyếu được huy động từ hai nguồn chính là nguồn vốn tự có và nguồn vốn vaythương mại trong đó vốn vay thương mại chiếm tới 85% có thể nhìn thấy rõthông qua biểu đồ nguồn vốn cho các dự án Nhưng cũng chính vì nguồn vốnchủ yếu để tiến hành thực hiện hoạt động đầu tư là nguồn vốn vay thương mạinên dưới sức ép của việc trả lãi mà công ty phải tiến hành thực hiện các dự ánmột cách chặt chẽ có kế hoạch và theo chương trình quản lý sát sao Đồngthời không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên thôngqua việc tuyển dụng đầu vào, và việc tiến hành các lớp bồi dưỡng nâng caotay nghề cho đội ngũ công nhân viên nhằm nâng cao và phát huy tối đa chấtlượng và khả năng của người lao động Bên cạnh đó có những chính sách đầu
Trang 20tư phù hợp để nầng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động tạo sứcmạnh tập thể cho công ty.
Biểu đồ 1.2: Nguồn vốn đầu tư cho các dự án
349000
30000 472000
120000 676000 170000
350000 100000
64000
20000
520002000 3900060000
Nguồn: Phòng Kế hoạch đầu tư công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân
1.1.4.2 Những hoạt động đầu tư chủ yếu của công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân
Trong giai đoạn 2001-2008 tổng công ty đã không ngừng phát triển, nângcao năng lực tài chính và kinh doanh của mình Các hoạt động đầu tư đượcđẩy mạnh theo yêu cầu phát triển không ngừng của ngành công nghiệp tàuthuỷ Việt Nam tiến tới mục tiêu trở thành một trong những nước có nền côngnghiệp đóng tàu hàng đầu
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
Là một công ty hạch toán độc lập thuộc tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷViệt Nam Thực hiện sản xuất các thiết bị phụ trợ cho các công ty đóng tàu vàcung cấp sản phẩm cho ngành đóng tàu trong nước Chính vì vậy hoạt độngcủa công ty không mang tính cạnh tranh Hoạt động đầu tư chủ yếu trong
Trang 21công ty là hoạt động xây dựng cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanh nângcao năng lực công ty.
Hiện nay, công tác xây dựng các nhà máy sản xuất các thiết bị cho ngànhđóng tàu trong nước đang trở nên hết sức cần kíp Vì như ta biết trước đâychúng ta đều phải nhập các thiết bị và phụ kiện từ nước ngoài việc này gâykhó khăn rất lớn cho nền công nghiệp đóng tàu trong nước vì phải phụ thuộchoàn toàn vào vật liệu nước ngoài Để nâng cao tỷ lệ nội địa hoá nền côngnghiệp đóng tàu trong nước đồng thời phát huy thế mạnh tài nguyên, khoángsản, và nguồn nhân lực dồi dào trong nước, Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷViệt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thông qua một loạt dự ánxây dựng các nhà máy, các khu công nghiệp đóng tàu trải dài khắp cả nước.Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thuỷ Cái Lânđược giao tổ chức xây dựng thực hiện xây dựng một loạt dự án Các dự ánxây dựng mà công ty là chủ đầu tư tiến hành thực hiện là các dự án thuộc cụmcông nghiệp Cái Lân, và tham gia quản lý các cụm công nghiệp khác như cụmcông nghiệp Hải Hà, cụm công nghiệp phụ trợ tàu thuỷ… Cụ thể là hệ thốngcác dự án xây dựng trong cụm công nghiệp Cái Lân được thể hiện thông qua
phụ lục 1: Các dự án đầu tư cụm công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân của công ty.
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực:
Trong thời gian qua để có thể đạt được những thành tích phát triển vượtbậc đó không chỉ do đường lối đúng đắn của ban lãnh đạo của công ty mà còn
do đội ngũ nguồn nhân lực chất lượng cao của công ty Việc phát triển nguồnnhân lực được quan tâm đầu tư đặc biệt Vì nguồn nhân lực có quyết địnhquan trong đối với mọi mục tiêu và hoạt động của công ty Công tác nâng caochất lượng nguồn nhân lực được xác định ngay từ công tác tuyển chọn đầuvào Hiện nay, để được tuyển chọn vào công ty thì người lao động phải cótrình độ, đã được đào tạo một cách chính quy, tay nghề đã được kiểm tra Bêncạnh công tác kiểm tra chất lượng đầu vào thì nguồn nhân lực trong công tyhàng năm đều có những lớp nâng cao tay nghề, kiểm tra tay nghề và tạo điềukiện và cử người đi học để ứng dụng những công nghệ mới Chính vì vậy đội
Trang 22ngũ công nhân viên của công ty được đánh giá là nguồn lao động chất lượngcao và khá đồng đều Đây cũng chính là thế mạnh của công ty đang được tiếptục xây dựng và phát huy không ngừng cho sự phát triển.
Đầu tư phát triển máy móc, thiết bị:
Để chuẩn bị cho công tác khai thác các dự án ngay khi hoàn thành xâydựng Công ty đã tổ chức đấu thầu, mua sắm thiết bị máy móc thích hợp cótrình độ công nghệ phù hợp để chuẩn bị lắp đặt Đồng thời ký kết rõ ràng hợpđồng chuyển giao công nghệ với bên đối tác, cử người đi học để nâng caotrình độ công nghệ để nắm rõ hơn về công nghệ và vận hành tốt nhất côngnghệ
Đầu tư phát triển kinh doanh nâng cao năng lực tài chính công ty
Công ty đã tận dụng thế mạnh của ngành công nghiệp đóng tàu, thế mạnh
về vị trí địa lý của Cụm công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân, đồng thời nhanh chóngnắm bắt nhu cầu du lịch của du khách trong khu vực Vịnh Hạ Long để triểnkhai các hoạt động kinh doanh dịch vụ Hiện tại công ty đang tiến hành kinhdoanh taxi nước, tàu hút bùn và chuẩn bị đưa tàu cao tốc 200 chỗ vào hoạtđộng trong thời gian tới
Đội tàu taxi nước được triển khai hoạt động trên các tuyến:
- Xuồng hoạt động trong các tuyến từ Bãi cháy ra các hang động ngoàiVịnh Hạ Long, quanh khu vực Hạ Long cũng như khu vực cảng của khu côngnghiệp Cái Lân
- Trên vịnh Hạ Long bố trí các tuyến, tour phù hợp để khách du lịch có thể
đi thăm các địa điểm sau: Làng Chài – hang Đầu Gỗ - động Thiên Cung – hònChó Đá – Hòn Đỉnh Hương – Gà Chọi - Vụng Hoa Cương – Bãi tắm SoiSim…
- Trên Vịnh Bái Tử Long bố trí các tuyến, tour phù hợp để du khách dulịch có thể đi thăm các địa điểm như: Hòn Vụng Oản, khu du lịch Hòn Gai,động Tam Cung, hang Bồ Nâu, hang Sửng Sốt, bãi tắm Titốp, hang Đầu Gỗ,động Thiên cung…
Trang 23- Trên vịnh Hạ Long - vịnh Lan Hạ - Đảo Cát Bà bố trí các tuyến, tourphù hợp để khách du lịch có thể đi thăm các địa điểm: Vịnh Hạ Long, VịnhLan Hạ, Đảo Cát Bà, cảng tàu Hạ Long.
1.2 Tình hình quản lý dự án tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân
1.2.1 Công tác tổ chức Quản lý dự án tại công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân
Căn cứ vào điều kiện năng lực của công ty để quản lý dự án đầu tư công
ty quyết định thành lập ban quản lý dự án Ban quản lý dự án, phòng kế hoạchđầu tư và phòng kỹ thuật của công ty sẽ kết hợp với tổ chức tư vấn có nănglực thực hiện công việc lập dự án còn công ty sẽ trực tiếp quản lý
Ban quản lý dự án của công ty được thành lập quản lý dự án đầu tư tuỳvào điều kiện cụ thể của dự án để lựa chọn mô hình tổ chức chuyên trách dự
án, mô hình tổ chức theo chức năng hay mô hình ma trận Mô hình tổ chứccủa công ty chủ yếu là mô hình tổ chức quản lý theo dạng chuyên trách tổchức
Biểu đồ 1.3: Mô hình tổ chức quản lý dự án tại công ty
Nguồn: Phòng Kế hoạch đầu tư công ty TNHH một thành viên CNTT Cái Lân
Trưởng ban
Phó trưởng ban
Phòng ban phụ trách kỹ thuật
Phòng quản trị -
tổ chức hành chính
Phòng kế toán- tài chính
Phòng kinh tế-
kỹ thuật
Phòng kinh doanh dịch vụ
Trang 24Nhân viên: + 1 Trưởng ban
+ 1 Phó trưởng ban phụ trách kỹ thuật+ Phòng quản trị- tổ chức- hành chính: 11 người+ Phòng kế toán- tài chính: 3 người
+ Phòng kinh tế kỹ thuật: 7 người+ Bộ phận kinh doanh dịch vụ: 15 ngườiTổng giám đốc công ty, phòng kế hoạch đầu tư và các phòng chuyên mônthực hiện nhiệm vụ của chủ đầu tư:
- Tổ chức thẩm định và phê duyệt các bước thiết kế, dự toán xâydựng công trình sau khi dự án được phê duyệt
- Thông qua và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạchđấu thầu, hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu
lý thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nhiệm vụ, quyền hạn của mình
Khi được quyết định thành lập để quản lý dự án ban quản lý dự án đầu tư
sẽ tiến hành thực hiện các nhiệm vụ và có các quyền hạn sau:
- Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, xin cấp giấy phép xâydựng (nếu cần), chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khácphục vụ cho việc thực hiện dự án
- Chuẩn bị hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán để chủ đầu tư tổchức thẩm định, phê duyệt theo quy định
- Lập hồ sơ mời thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu
- Đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu theo uỷ quyền củachủ đầu tư
- Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình, thựchiện dự án
Trang 25- Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo hợp đồng ký kết.
- Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, antoàn và vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án
- Nghiệm thu, bàn giao công trình
- Lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm, báo cáo quyết toánkhi dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng
Đối với những dự án phức tạp thì ban quản lý dự án của công ty sẽ thuêcác tổ chức tư vấn để quản lý các dự án thành phần, hoặc tư vấn thực hiện dựán
1.2.2 Quy trình quản lý dự án tại công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân
Áp dụng quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 việcquản lý thực hiện dự án được áp dụng theo phương pháp quản lý theo hướngdẫn của FIDIC theo quy trình:
Cơ quan quản lý Nhà nước có
thẩm quyền, Hội đồng quản trị
tổng công ty, tổng giám đốc công
ty
Lập dự án đầu tư
Phòng kế hoạch đầu tư, trung tâm
tư vấn lập dự án
Quyết định phê duyệt dự án
Hội đồng quản trị công ty, Tổng
giám đốc công ty, Phòng kế
hoạch đầu tư của công ty
Khảo sát hiện trạng, nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư
và quy mô đầu tư
Chủ trương đầu tư
Tiến hành điều tra, khảo sát và lựa chọn địa điểm Xin giới thiệu địa điểm, thoả thuận địa điểm với địa phương, lập quy hoạch chung (chi tiết)
Phòng kế hoạch đầu tư của công
ty, cơ quan quản lý Nhà nước có
thẩm quyền
Hội đồng quản trị tổng công ty,
quản lý dự án
Trang 26Đơn vị chủ đầu tư, ban quản lý dự
án phòng quản lý kỹ thuật
Khảo sát, thiết kế và tổng dự toán
Lập kế hoạch đầu thầu Triển khai đấu thầu xây lắp và mua thiết bị, thuê nhà thầu tư vấn
Chủ đầu tư, ban quản lý dự án,
Ban quản lý dự án, Đơn vị chủ
đầu tư, phòng kế hoạch đầu tư
Xin giao đất, thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Đơn vị chủ đầu tư, ban quản lý dự
án, phòng quản lý kỹ thuật Khởi công tiến hành xây dựng và lắp đặt thiết bị
Hôi đồng nghiệm thu cấp thẩm
quyền
Nghiệm thu và bàn giao công trình
Đơn vị được giao quản lý và vận
hành
Chủ đầu tư thành lập tổ quyết
hoàn thành
Vận hành, kinh doanh, khai thác
Trang 27Biểu đồ 1.4: Quy trình quản lý dự án đầu tư
(Nguồn: Phòng kế hoạch đầu tư của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân)
Sau khi ban quản lý dự án được thành lập, cùng với đơn vị là chủ đầu tư
và phòng chức năng, mọt hoạt động quản lý dự án sẽ xoay quanh các vấn đèquản lý thời gian, quản lý chi phí, quản lý chất lượng và quản lý theo chu kỳ
dự án: Quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư, giaiđoạn kết thúc đầu tư Tất cả nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng nhữngyêu cầu được đề ra
Đối với một tổng công ty lớn với các dự án được thực hiện là những dự ánlớn mang tính trọng điểm đối với sự phát triển của nền công nghiệp đóng tàutrong nước
Nội dung chi tiết từng bước của quy trình quản lý dự án tại công ty:
1.2.2.1 Xin giao đất, thuê đất hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất (đối với dự án có sử dụng đất)
- Ban quản lý dự án của công ty tiến hành làm các thủ tục và hoàn thiện
hồ sơ để xin giao đất, thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất
- Việc thu hồi đất, giao nhận đất tại hiện trường được thực hiện theo quyđịnh pháp luật về đất đai
- Phòng kế hoạch đầu tư của công ty có trách nhiệm hướng dẫn và cùngvới ban quản lý dự án tiến hành các thủ tục xin được giao đất, thuê đất hoặcchuyển đổi mục đích sử dụng đất cho dự án (nếu cần)
1.2.2.2 Xin giấy phép xây dựng (nếu cần)
- Ban quản lý dự án của công ty tiến hành làm các thủ tục và hoàn thiện
hồ sơ để xin giấy phép xâydựng (nếu cần) cho dự án
- Thủ tục xin giấy phép xây dựng được thực hiện theo các Điều số 17 đếnĐiều số 23 và Điều 62 đến Điều số 68 của Luật xây dựng và các Điều từ Điều
số 17 đến Điều số 23 của Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 vềquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Ban quản lý dự án sẽ tiến hành xingiấy phép khai thác tài nguyên theo quy định nếu dự án yêu cầu tuy nhiên các
Trang 28dự án mà công ty đang tiến hành hầu như là các dự án đầu tư xây dựng cơ bảnnên việc sử dụng tài nguyên và khai thác tài nguyên là không có chính vì vậythủ tục này hầu như là không cần Nhưng nếu cần thiết thì công tác xin giấyphép khai thác tài nguyên sẽ được tíên hành theo Nghị định số 52/1999/NĐ-
CP ngày 8/7/1999 và được sửa đổi tại Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày05/05/2000 và Nghị định số 07/2004/NĐ-CP ngày 30/01/2004 của Chính phủ,Luật đầu tư năm 2005
1.2.2.3 Thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định cư (đối với những dự án có yêu cầu tái định cư), chuẩn bị mặt bằng xây dựng (nếu có)
Ban quản lý dự án công ty, chủ đầu tư hoặc bộ phận được giao thực hiệngiải phóng mặt bằng xây dựng theo điều 69, 70, 71 của Luật xây dựng
Trường hợp giải phóng mặt bằng xây dựng theo dự án đầu tư xây dựngcông trình thì việc đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng được tiến hành nhưsau:
- Đối với dự án đầu tư có mục đích kinh doanh thì hội đồng quản lý côngtác đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng do chủ đầu tư xây dựng công trìnhchủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền tổ chức giải phóngmặt bằng
- Kinh phí giải phóng mặt bằng được lấy trực tiếp từ dự án đầu tư xâydựng công trình
- Thời gian giải phóng mặt bằng xây dựng phải đảm bảo đáp ứng tiến độthực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt
1.2.2.4 Thiết kế kỹ thuật và dự toán công trình
Thực hiện theo quy trình ISO số 14 về kiểm tra và trình duyệt thiết kế,quy trình ISO số 21 xây dựng và quản lý đinh mức, đơn giá xây dựng côngtrình
1.2.2.5 Đấu thầu mua sắm thiết bị, công nghệ, xây lắp và tư vấn
Công tác đấu thầu mua sắm thiết bị, công nghệ, xây lắp và tư vấn đượcthực hiện theo quy trình ISO số 17 về đấu thầu mua sắm thiết bị và quy trình
Trang 29ISO số 20 về đấu thầu và ký kết hợp đồng kinh tế Cũng như tuân theo cácquy định riêng của luật đấu thầu.
1.2.2.6 Tiến hành thi công xây lắp
Thực hiện theo quy trình ISO số 13 về lập và quản lý tíên độ thi côngcông trình xây dựng, quy trình ISO số 15 về kiểm soát chất lượng công trìnhxây dựng, quy trình số 16 quản lý vật tư, phụ tùng xây lắp, quy trình ISO 18
về quy trình thực hiện công tác bảo hộ lao động
1.2.2.7 Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng
Thực hiện theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ban hành ngày 16/12/2004của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, quy trình số 08 vềquản lý thiết bị, Luật đầu tư 2005
1.2.2.8 Nghiệm thu, bàn giao công trình
- Chủ đầu tư thành lập Hội đồng nghiệm thu giai đoạn vận hành vànghiệm thu giai đoạn bàn giao
- Thực hiện theo Điều 47, 51 của Nghị định 52/19991/NĐ-CP ngày08/07/1999, theo khoản 16 Điều 1 của Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày05/05/2000 của Chính phủ ban hành sửa đổi bổ sung Quy chế quản lý đầu tư
và xây dựng, quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/06/2003 của Bộ xâydựng về việc ban hành quy định quản lý chất lượng công trình theo quy trìnhkiểm soát chất lượng công trình xây dựng kết hợp với Luật đầu tư 2005
1.2.2.9 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
- Chủ đầu tư có trách nhiệm quyết toán vốn đầu tư ngay sau khi công trìnhbàn giao đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu cảu cơ quan có thẩm quyềnquyết định đầu tư
- Việc quyết toán vốn đầu tư công trình được thực hiện theo Điều 56 củaNghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999, khoản 18 Điều 1 Nghị định07/2003/NĐ-CP sửa đổi bổ sung ngày 30/01/2003 của Chính phủ về ban hànhquy chế quản lý đầu tư và xây dựng Điều 43 Nghị định số 16/2005/NĐ-CPngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình.Thông tư số 45/2003/TT-BTC ngày 15/05/2003 của Bộ tài chính hướng dẫn
Trang 30quyết toán vốn đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành và Luật Đầu tư2005.
- Đối với các dự án do Tổng công ty làm chủ đầu tư, Phòng tài chính công
ty chủ trì việc quyết toán và hướng dẫn việc quyết toán của các dự án do đơn
vị thành viên làm chủ đầu tư
- Phòng kế hoạch đầu tư cử cán bộ tham gia quyết toán vốn đầu tư theo sựphân công của Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị Tổng công ty
1.2.2.10 Công tác báo cáo đầu tư
- Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư: Các chủ đầu tư, ban quản lý dự án cótrách nhiệm thực hiện công tác báo cáo giám sát đánh giá đầu tư theo Quyếtđịnh số 888 TCT/HĐQT ngày 23/08/2003 của Hội đồng quản trị Tổng côngty
- Phòng Kế hoạch đầu tư hướng dẫn các đơn vị thực hiện báo cáo giám sátđánh giá đầu tư và tổng hợp báo cáo Tổng giám đốc, hội đồng quản trị Tậpđoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam
- Báo cáo đột xuất: Chủ đầu tư, ban quản lý dự án có trách nhiệm báo cáotình hình thực hiện dự án, những khó khăn, vướng mắc, các kiến nghị, đề xuấtphương án giải quyết theo yêu cầu lãnh đạo của công ty và tập đoàn
1.2.3 Quản lý dự án theo các nội dung cơ bản tại công ty TNHH một thành viên CNTT Cái Lân
Công ty TNHH một thành viên CNTT Cái Lân là một công ty Nhà nước,tuy rằng vốn để thực hiện cho các dự án của công ty chủ yếu là vốn vaythương mại (gần 85%) tuy nhiên vì là công ty Nhà nước nên trong mọi hoạtđộng cũng như công tác Quản lý dự án của công ty đều tuân theo những quyđịnh của pháp luật Công tác quản lý được tuân theo quy trình của luật đầu tư,luật xây dựng, luật đấu thầu…
Các dự án do công ty tiến hành chủ yếu là các dự án đầu tư xây dựng cơbản nên công tác quản lý dự án lại càng được quan tâm, quản lý chặt chẽtrong tất cả các khâu, các khía cạnh của dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Trang 31cho đến khi kết thúc đưa dự án vào vận hành khai thác Ta có thể thấy rõ điềunày qua công tác quản lý dự án tại công ty.
1.2.3.1 Quản lý khâu lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
Các dự án do công ty là chủ đầu tư hoặc do công ty tiến hành đều lànhững dự án phục vụ cho ngành công nghiệp đóng tàu Việt Nam, bên cạnhviệc xây dựng các nhà máy để sản xuất các sản phẩm phụ trợ cho ngành đóngtàu trong nước, còn tiến hành vận hành khai thác các dự án, đưa các dự án vàokhai thác phục vụ cho công tác đóng tàu và nâng cao tỉ lệ nội địa hoá ngànhđóng tàu trong nước
Các dự án do công ty tiến hành đều là các dự án lớn đã được Thủ tướngchính phủ thông qua chủ trương đầu tư, do Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷViệt Nam giao làm chủ đầu tư và được Tập đoàn giao cho thực hiện dự án
Lập báo cáo đầu tư và xin phép đầu tư
Đối với các dự án quan trọng quốc gia công ty tiến hành lập báo cáo đầu
tư để trình quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư,
- Phòng kế hoạch đầu tư của công ty kết hợp với công ty tư vấn có đủ điềukiện năng lực phù hợp với việc lập dự án đầu tư tiên hành lập báo cáo đầu tưtrình cấp có thẩm quyền xem xét cho phép đầu tư Nội dung:
+ Sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn, chế độkhai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có
+ Dự kiến quy mô đầu tư: Công suất, diện tích xây dựng, các hạng mụccông trình chính, công trình phụ và các công trình khác, dự kiến về địa điểmxây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất
+ Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật, các điều kiện cungcấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, phương
án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có, các ảnh hưởng của dự án tới môitrường, sinh thái, phòng cháy nổ, an ninh, quốc phòng
+ Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự
án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự
án và phân kỳ đầu tư nếu có
Trang 32- Còn đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A gồm nhiều dự
án thành phần, nếu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành, khai thácthì ngoài những nội dung trên trong báo cáo đầu tư còn xác định rõ tính độclập khi vận hành, khai thác
- Đồi với dự án phải xin phép đầu tư xây dựng công trình: Thì chủ đầu tư(phòng kế hoạch đầu tư) gửi báo cáo đầu tư xây dựng công trình tới bộ quản
lý ngành để xin phép đầu tư xây dựng
Công tác này được thực hiện áp dụng điều 4 Nghị định số
16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Lập dự án đầu tư
Phòng kế hoạch đầu tư của công ty phối hợp vời trung tâm tư vấn đầu tư
có đủ năng lực khả năng để tíên hành lập dự án đầu tư dựa trên chủ trươngđầu tư đã có Trong đó phải nên rõ:
- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư
- Mô tả về quy mô và diện tích đầu tư, hạng mục công trình bao gồm côngtrình chính, công trình phụ và các công trình khác, phân tích lựa chọn phương
án kỹ thuật, công nghệ và công suất
- Các giải pháp thực hiện:
+ Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xâydựng hạ tầng kỹ thuật nếu có
+ Các phương án thiết kế kỹ thuật
+ Phương án khai thác sử dụng lao động
+ Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án
- Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy, nổ vàcác yêu cầu về an ninh, quốc phòng
- Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khảnăng cấp vốn theo tiến độ, phương án trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồivốn, các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xãhội của dự án
Trang 33 Hồ sơ trình phê duyệt dự án đầu tư
Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình tớingười có thẩm quyền quyết định đầu tư để phê duyệt với nội dụng hồ sơ tuântheo quy định tại Điều 8 Nghị định 16/2005/NĐ-CP
Thẩm định dự án đầu tư, quyết dịnh đầu tư
Đối với phần thiết kế cơ sở của dự án phải thể hiện được giải pháp thiết kếchủ yếu, đảm bảo đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu tư và triển khai cácbước thiết kế tiếp theo, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ kỹ thuật
Sau khi thiết kế kỹ thuật được xây dựng xong phải trình cấp có thẩmquyền thẩm định và phê duyệt
Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt, quyết định thực hiện dự án đầu tưđược thực hiện theo đúng quy định theo Điều 9, 10, 11 nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình
Lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình
Công tác lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật tại công ty được tiến hành tuântheo quy định tại Điều 12 Nghị định 16/2005/NĐ-CP
Công tác điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình
Trong khi tiến hành dự án hoặc khi có những yếu tố khách quan tác độngđến dự án thì việc điều chỉnh dự án chỉ được tiến hành khi có các trường hợpđược quy định tại Điều 13 Nghị định 16/2005/NĐ-CP Khi đó phòng kếhoạch đầu tư của công ty kết hợp tình hình thực tế của công ty và tình hìnhnguồn lực, nhu cầu thực tế của dự án để tiến hành điều chỉnh dự án cho phùhợp sau đó trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Ví dụ về Quản lý khâu lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư:
Khu công nghiệp Cái Lân tỉnh Quảng Ninh được thành lập theo quyết định
số 578/1997/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 1997 Nội dung của quyết định:thành lập khu công nghiệp Cái Lân - Quảng Ninh và giao cho Bộ trưởng Xâydựng xem xét, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng
kỹ thuật Khu công nghiệp Cái Lân - Quảng Ninh
Trang 34Theo quyết định số 157/CNT/BQLCL ngày 30 tháng 3 năm 2002 cho phéptiến hành chuẩn bị đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án xây dựng hạtầng cơ sở khu công nghiệp Tàu thuỷ Cái Lân - Quảng Ninh Với:
Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở khu công nghiệp tàu thuỷCái Lân
Chủ đầu tư: Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam – Ban quản lý
dự án khu công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân
Mục tiêu dự án: Xây dựng cơ sở hạ tầng cơ sở khu công nghiệp tàu thủyCái Lân
Nguồn vốn đầu tư: Tín dụng dài hạn
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn công nghệ và dịch vụ Tài Chính
Sau khi có quyết định này thi Ban quản lý dự án khu công nghiệp tàu thuỷCái Lân (nay là công ty TNHH một thành viên CNTT Cái Lân) cùng vớiTrung tâm tư vấn công nghệ và dịch vụ Tài chính tiến hành lập dự án đầu tư
Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở cụm công nghiệp tàu thuỷ Cái Lânđược lập đảm bảo các nội dung cần thiết được thể hiện thông qua Báo cáonghiên cứu khả thi do Trung tâm tư vấn công nghệ - dịch vụ tài chính(V.IBC) lập với các chương khái quát như sau:
- Chương 1: Sự cần thiết phải đầu tư cụm công nghiệp tàu thủy Cái Lân
- Chương 2: Hình thức đầu tư - mục tiêu đầu tư
- Chương 3: Phương án địa điểm xây dựng
- Chương 4: Quy hoạch tổng mặt bằng cụm công nghiệp tàu thuỷ CáiLân
- Chương 5: Các công trình hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp tàu thuỷCái Lân
- Chương 6: Các công trình dịch vụ khác
- Chương 7: Đánh giá tác động môi trường và các biện pháp giảm thiểu
- Chương 8: Tổng mức đầu tư và phương thức đầu tư
- Chương 9: Phân tích tài chính kinh tế
- Chương 10: Tổ chức quản lý và dự kiến tiến độ thực hiện
Trang 35- Chương 11: kết luận và kiến nghị
Và phần giới thiệu chung về dự án như sau:
Tên dự án: Xây dựng hạ tầng cơ sở cụm công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân Quảng Ninh
-Chủ đầu tư: Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam
Quy mô dự án: Cụm công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân được xây dựng trêndiện tích 52,44 ha và chia lô cho các hạng mục đầu tư sau:
- Nhà máy cán nóng thép tấm
- Nhà máy đúc Block
- Nhà máy nhiệt điện Diezel
- Nhà máy cửa nhựa Việt Đức
- Kho gas lạnh
- Nhà máy gia công chế tạo bồn bể áp lực
- Nhà máy sản xuất kết cầu thép
- Công trình xếp dỡ và bảo quản nguyên vật liệu
- Ban quản lý khai thác hạ tầng
- Đầu mối kỹ thuật hạ tầng
Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới
Theo hình thức cuốn chiếu, phân kỳ công tác xây dựng cơ sở hạ tầng trên
cơ sở vốn đầu tư ban đầu Đầu tư xây dựng toàn bộ các hạng mục công trìnhthuộc cơ sở hạ tầng kỹ thuật đủ tiêu chuẩn để xây dựng các nhà máy, xínghiệp ngành công nghiệp tàu thủy đã dự kiến trước
Phương thức đầu tư: Dự án xây dựng hạ tầng cơ sở cụm công nghiệp tàuthuỷ Cái Lân được thực hiện theo hình thức tự đầu tư chủ đầu tư là tập đoàncông nghiệp tàu thuỷ Việt Nam (VINASHIN)
Địa điểm xây dựng: Phường giếng đáy – thành phố Hạ Long - tỉnh QuảngNinh
Hiệu quả đầu tư:
- Các thông số và kết quả thu được của dự án:
Trang 36Bảng 1.1: Các thông số và kết quả thu được của dự án
Nguồn: Phòng kế hoạch đầu tư Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân
- Kết quả phân tích tài chính:
Bảng 1.2: Phân tích khía cạnh tài chính của dự án
vị
Hệ số chiết khấu Quan điểm Ngân hàng và các nhà đầu tư i = 10,47%
Quan điểm chủ đầu tư; i = 12,00%
Nguồn: Phòng kế hoạch đầu tư Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân
Ban quản lý dự án được lập để tiến hành thực hiện, quản lý dự án kết hợpvới Trung tâm tư vấn công nghệ - dịch vụ tài chính để lập lên bản báo cáonghiên cứu khả thi này đã đáp ứng đầy đủ các nội dung cũng như yêu cầu cầnthiết phải có Bản báo cáo nghiên cứu khả thi này là căn cứ vững chắc chocông tác lập các kế hoạch và thực hiện cũng như giám sát đánh giá công tácthực hiện dự án đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật, mục tiêucủa dự án
Hồ sơ trình phê duyệt dự án đầu tư cùng với thẩm định dự án, quyết định đầu tư, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình: được thực hiện
theo đúng các thủ tục pháp lý đã quy định với các cơ quan Nhà nước có thẩmquyền
4 Suất đầu tư trung bình trên 1 ha
Trang 37Công tác điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình:
Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở cụm công nghiệp tàu thủy Cái Lân
do nhiều yếu tố ảnh hưởng đã phải tiến hành điều chỉnh dự án Lý do điềuchỉnh dự án (được thể hiện trong báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư vàotháng 1/2007) như sau:
Hiện nay, các hạng mục xây dựng Hạ tầng cơ sở cụm công nghiệp tàu thuỷCái Lân - Quảng Ninh đang đươc triển khai thi công, dự kiến đến hết năm
2007 sẽ hoàn thành Dự án Xây dựng hà tầng cơ sở được phê duyệt vào năm
2002 theo Quyết định số 397CNT/BQLCL, tuy đã được điều chỉnh một lầnvào tháng 1 năm 2005 theo Quyết định số 24/CNT/QĐ-KHĐT nhưng khôngduyệt điều chỉnh Tổng mức đầu tư mà chỉ điều chỉnh quy mô dự án Trongquá trình thực hiện, tổng mức đầu tư của dự án tăng so với thời điểm năm
2002 do những nguyên nhân sau:
- Quy hoạch tổng thể của cụm được điều chỉnh do diện tích của cụm bị thuhẹp (từ 56.59 ha xuống còn 52.44 ha) dẫn đến quy mô một số hạng mục hạtầng như đường giao thông, cấp thoát nước, điện, chiếu sáng… phải điềuchỉnh cho phù hợp
- Từ năm 2002 đến nay, do giá cả thị trường thay đổi mạnh, giá cả máymóc, nguyên vật liệu đầu vào phục vụ thi công đều tăng mạnh như: chi phínhân công, chi phí máy thi công, đặc biệt giá bê tông, giá thép, điện nước…dẫn đến toàn bộ chi phí thực tế của các hạng mục tại thời điểm thi công đềutăng so với thời điểm lập báo cáo nghiên cứu khả thi
- Để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của dây chuyền cán trong Nhà máy cánnóng thép tấm cho nên thiết kế cơ sở của các hạng mục xây dựng trong Nhàmáy thép được điều chỉnh cho phù hợp dẫn đến khối lượng xây dựng tăng sovới dự án đã được duyệt
Giá cả thay đổi, khối lượng xây dựng các hạng mục tăng dẫn đến tổng mứcđầu tư tăng nhiều so với tổng mức đầu tư Dự án được duyệt theo quyết định
số 24/CNT- KHĐT
Trang 38Các lý do điều chỉnh dự án phù hợp với các quy định điều chỉnh dự ánđược quy định tại Điều 13 nghị định 16/2005/NĐ-CP do đó công tác điềuchỉnh dự án đã được duyệt thông qua Với việc điều chỉnh được tiến hành trên
cớ sở giữ nguyên các chi phí đã thực hiện, các chi phí chưa thực hiện lấy theogiá trị dự toán được duyệt hoặc giá trị dự toán đã lập (chưa phê duyệt), cáckhoản chi phí khác chưa thực hiện hoặc chưa thanh quyết toán tính theo quyđịnh hiện hành của Nhà nước
Ta thấy công tác lập dự án, thẩm định, phê duyệt dự án được công ty kếthợp với công ty tư vấn thực hiện một cách tương đối đầy đủ, đáp ứng đủ cácnội dung cần thiết để các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, các cơ quantài trợ vốn ra quyết định đầu tư và tài trợ vốn cho dự án Cũng như là cơ sởcho chủ đầu tư, công ty quản lý thực hiện dự án quyết định đầu tư và có các
kế hoạch huy động vốn và hưởng các khoản ưu đãi trong đầu tư Tuy nhiên,công tác dự báo thị trường và nghiên cứu thị trường của đơn vị lập dự án cũngnhư ban quản lý dự án của công ty còn chưa hoàn chỉnh chưa dự báo được tốc
độ thay đổi của thị trường dẫn đến dự án phải điều chỉnh nhiều lần dẫn tới các
kế hoạch tổng thể cũng như chi tiết để thực hiện dự án phải điều chỉnh nhiềulần Thời gian thực hiện dự án kéo dài hơn rất nhiều so với dự kiến ban đầuđược duyệt dẫn đến Tổng mức vốn đầu tư cho dự án tăng nhanh và gây khókhăn cho việc thực hiện mục tiêu của kế hoạch nội địa hoá ngành công nghiệpđóng tàu trong nước đã được lập
1.2.3.2 Lập kế hoạch tổng quan và quản lý quá trình lập kế hoạch
Lập kế hoạch dự án là một trong nhưng chức năng quan trọng nhất củacông tác quản lý dự án Lập kế hoạch tốt cho phép hoàn thành các mục tiêu đề
ra và thực hiện dự án thành công Kế hoạch được lập là cơ sở tuyển dụng, đàotạo, bố trí nhân lực cho dự án, là căn cứ để dự toán tổng ngân sách cũng nhưchi phí cho từng công việc dự án, là cơ sở để điều phối nguồn lực và quản lýtiến độ các công việc dự án…
Công tác lập kế hoạch dự án bao gồm rất nhiều nội dung: Từ lập kế hoạchtổng thể dự án đến những kế hoạch chi tiết, từ kế hoạch huy động vốn, phân
Trang 39phối nguồn vốn và các nguồn lực cần thiết cho dự án đến kế hoạch chi phí,quản lý tiến độ… từ kế hoạch triển khai thực hiện dự án đến kế hoạch “hậu
dự án”
Ban quản lý dự án được lập để trực tiếp quản lý dự án sẽ tiến hành lập kếhoạch tổng thể cho dự án sau đó tiến hành lập các kế hoạch chi tiết hơn đểhướng dẫn thực hiện và quản lý công tác thực hiện dự án
Những kế hoạch chính sẽ được lập:
- Kế hoạch phạm vi: xác định phạm vi của dự án trên các phương diện tàichính, thời gian, nguồn lực, không gian… sử dụng phương pháp phân táchcông việc, kế hoạch phạm vi sẽ chỉ rõ công việc nào thuộc dự án và công việcnào không thuộc dự án Đây là căn cứ để lập các loại kế hoạch thực hiện saunày
- Kế hoạch thời gian: Nội dung chủ yếu của kế hoạch thời gian là xác địnhthời gian bắt đầu, kết thúc, độ dài thời gian thực hiện toàn bộ dự án cũng nhưtừng công việc, xác định quan hệ giữa các công việc, xây dựng sơ đồ hệ thốngphản ánh quan hệ này
- Kế hoạch chi phí: Kế hoạch chi phí dự tính tổng vốn đầu, chí phí cho cáccông việc trực tiếp và chi phí gián tiếp, xác định chi phí theo khoản mục, dựtoán chi phí theo từng thời đoạn và cho các hạng mục công việc chính
- Kế hoạch nhân lực: Kế hoạch nhân lực phản ánh số lao động cần thiếtcho dự án gồm cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp, kế hoạch tuyểndụng, đào tạo (nếu có), kế hoạch tiền lương của lao động và được phân bổ vàocác hạng mục đầu tư, các đơn vị thực thi dự án theo thời kỳ đầu tư
- Kế hoạch quản lý chất lượng: Kế hoạch này được lập nêu rõ các tiêuchuẩn chất lượng cần phải đạt được đối với từng phần việc, hạng mục đầu tư,công tác đảm bảo chất lượng được tiến hành thế nào và các phương pháp,công cụ kiểm soát chất lượng được vận hành ra sao
Từ đó sẽ tiến hành xây dựng các kế hoạch về: Phân tách công việc, kếhoạch tổ chức quản lý dự án, kế hoạch tiến độ thời gian, kế hoạch chi phí chotừng công việc và theo tháng…
Trang 40Các bước lập kế hoạch dự án:
- Bước 1: Xác lập mục tiêu dự án
Những mục tiêu này phải phản ánh rõ: Khi nào dự án bắt đầu và khi nàođược hoàn thành, mức chi phí dự toán, các kết quả cần đạt Để xác lập mụctiêu dự án thì tiến hành các bước:
- Bước 2: Phát triển kế hoạch
Trong giai đoạn này tiến hành xác định các nhiệm vụ chính để thực hiệnmục tiêu của dự án Trong bước này sẽ tiến hành thực hiện các công việc: Lậpdanh mục và mã hoá công việc dự án, trình bày sơ đồ cơ cấu phân tách côngviệc (WBS)… Trong đó quan trọng nhất là WBS WBS là việc phân chiacông việc dự án thành những phần việc nhỏ hơn để dễ dàng kiểm soát và quản
lý
- Bước 3: Xây dựng sơ đồ kế hoạch dự án:
Sau khi xác định quan hệ và thứ tự trước sau giữa các công việc của dự ánthông qua WBS thì tiến hành thiết lập sơ đồ kế hoạch để phản ánh quan hệlôgic giữa các công việc
- Bước 4: Lập lịch trình thực hiện dự án:
Đây chính là bước lập kế hoạch tiến độ sơ bộ chỉ rõ khi nào công việc bắtđầu, khi nào công việc kết thúc, độ dài thời gian thực hiện từng công việc vànhững mốc thời gian quan trọng
- Bước 5: Dự toán kinh phí và phân bổ nguồn lực cho mỗi công việc kế hoạch:
Công tác này là công tác lập kế hoạch ngân sách gắn liền vời công tác lậplịch trình thực hiện dự án
- Bước 6: Chuẩn bị báo cáo và kết thúc dự án