Mục Lục Lời nói đầu 2 Phần I : Giới thiệu tổng quan về Xí nghiệp In và sản xuất bao bì. 3 1. Quá trình hình thành và phát triển3 3 2. Sơ đồ quy trình máy móc thiết bị5 5 3. Đặc điểm của tổ chức sản xuất kinh doanh 6 6 4. Bộ máy quản lý7 7 Phần II : Thực trạng sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp trong những năm qua. 9 1. Tình hình sử dụng tài sản cố định trong xí nghiệp9 9 2. Nghiên cứu về tình hình sử dụng vật tư của Xí nghiệp12 12 3. Nhân công12 12 4. Hệ thống thị trường tiêu thụ của xí nghiệp13 13 5. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.14 14 Kết Luận 16
Trang 1Mục Lục
Lời nói đầu 2
Phần I : Giới thiệu tổng quan về Xí nghiệp In và sản xuất bao bì 3
1 Quá trình hình thành và phát triển3 3
2 Sơ đồ quy trình máy móc thiết bị5 5
3 Đặc điểm của tổ chức sản xuất kinh doanh 6 6
4 Bộ máy quản lý7 7
Phần II : Thực trạng sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp trong những năm qua 9
1 Tình hình sử dụng tài sản cố định trong xí nghiệp9 9
2 Nghiên cứu về tình hình sử dụng vật tư của Xí nghiệp12 12
3 Nhân công12 12
4 Hệ thống thị trường tiêu thụ của xí nghiệp13 13
5 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.14 14
Kết Luận 16
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn đất nước chuyển sang cơ chế thị trường hội nhập kinh tế quốc
tế, nhà nước giao quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, áp dụng chế độ hạch toán kinh tế cho các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất phải tự bảo toàn vốn, lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi thì vấn đề hiệu quả kinh tế là vấn đề hàng đầu của hầu hết các doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững và phát triển thì cần phải xem xét đánh giá lại hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tìm
ra biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị
Qua thời gian đi thực tập tại Xí nghiệp In và sản xuất bao bì, cùng với lý thuyết và thực tiễn được học, đặc biệt với sự giúp đỡ tận tình của các anh chị Phòng Vật tư thị trường, Phòng kế toán đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo này
Bài báo cáo được chia làm 2 phần:
Phần I : Giới thiệu tổng quan về Xí nghiệp In và sản xuất bao bì Giíi thiÖu tæng
quan vÒ XÝ nghiÖp In vµ s¶n xuÊt bao b×
Phần II: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp trong những năm qua. Mặc dù rất cố gắng tìm hiểu và nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các Cán
Bộ Công Nhân Viên trong trong Xí nghiệp, nhưng do còn thiếu kinh nghiệm thực tế và do có sự hạn chế về trình độ và thời gian cho nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, em rất mong nhận được sự động viên ý kiến đóng góp của thầy cô và Xí nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Phần I :
Giới thiệu tổng quan về Xí nghiệp In và sản xuất bao
bì
1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
Xí nghiệp In và sản xuất bao bì là một doanh nghiệp nhà nước, là đơn vị trực thuộc của Công ty Xuất Nhập khẩu và kỹ thuật bao bì và được sự quản lý trực tiếp của Bộ Thương Mại Xí nghiệp có tư cách pháp nhân đầy đủ, là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng và có tài khoản riêng tại ngân hàng Hiện nay trụ sở chính của Xí nghiệp đóng tại Km 8 – Giải phóng – Hoàng Mai – Hà Nội
Xí nghiệp In và sản xuất bao bì được thành lập vào ngày 5/7/1996 theo quyết định số 189/QĐ - TC của Bộ Thương Mại Trong giai đoạn này xí nghiệp được thành lập với số vốn Ýt ái, trang thiết bị máy móc còn hạn chế Hệ thống dây chuyền sản xuất chưa khép kín, một số công đoạn còn phải thuê ngoài, chủ yếu
là tập trung nghiên cứu phát triển và ứng dụng Kỹ thuật bao bì
Năm 1999, Xí nghiệp đã bỏ trung tâm nghiên cứu phát triển và ứng dụng kĩ thuật bao bì và mở rộng thêm hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn vật tư, nhân lực của xí nghiệp Từ đây, xí nghiệp trực tiếp đầu tư nhập khẩu thiết bị hiện đại, dây chuyền công nghệ hiện đại để cho phục
vụ cho sản xuất kinh doanh bao bì Hệ thống dây chuyền sản xuất từng bước hiện đại hoá đi vào khép kín
Năm 1999 : Mua máy in 2 màu 72x102 của Đức
Năm 2000 : Mua máy công tắc film của Nhật
Năm 2001 : Đổi mới thiết bị máy tính văn phòng để phục vụ cho thiết kế bao
bì sản phẩm
Năm 2002 : Mua máy bế hộp TQ khổ to, máy dán máy bế, máy bồi
Trang 4Năm 2003 : Mua máy cán láng OPP, máy dán hộp TQ khổ to.
Với những thay đổi trên, thêm vào đó là cung cách làm việc xí nghiệp đã cho
ra đời những sản phẩm đạt tiêu chuẩn và đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng Từ đó, xí nghiệp đã chủ động trong việc ký kết hợp đồng, đảm bảo chất lượng, thời gian, giá cả hợp lý nên đã thu hót được khách hàng trong và ngoài nước Hiện nay xí nghiệp đã đi vào ổn định và hoạt động có hiệu quả, doanh thu luôn đạt mức tăng trưởng bình quân hàng năm là 15%
Xí nghiệp tuy mới đi vào hoạt động được 8 năm nhưng đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường ngành in nói chung và in Ên sản phẩm bao bì nói riêng Điều đó đã khích lệ công nhân viên trong Xí nghiệp ngày càng hoàn thành tốt nhiệm vụ hơn
Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp
Xí nghiệp In và sản xuất bao bì thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm khai thác một cách có hiệu quả các nguồn vật tư, nhân lực và tài nguyên của đất nước, đồng thời tiến hành nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất để không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng bao bì hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và nhu cầu tiêu dùng trong nước
Tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các thiết bị được giao phục vụ cho việc in Ên và sản xuất bao bì hộp phẳng In nhãn hiệu và các Ên phẩm khác
Tổ chức sản xuất, gia công các loại khuôn làm bao bì hộp phẳng, chế bán, làm phim cho in lưới và in offset
Nhiệm vô
Xây dựng và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm về: sản xuất, kinh doanh, vật tư, tài chính, lao động tiền lương… phù hợp với điều kiện, khả năng của Xí nghiệp và cân đối chung của Công ty
Trực tiếp sản xuất các loại bao bì hộp phẳng, được in nhãn hiệu, in bao bì và các Ên phẩm khác theo quy định hiẹn hành của Nhà nước
Trang 5Tổ chức sản xuất, gia công và liên doanh liên kết sản xuất bao bì hộp phẳng cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa
Tổ chức sản xuất, gia công các loại khuôn làm bao bì hộp phẳng Chế bản, làm phim theo kế hoạch được giao và theo yêu cầu của khách hàng
Được kinh doanh XNK các loại bao bì và vật tư hàng hoá khác theo Điều lệ
Tổ chức và hoạt động của công ty đã được Bộ Thương Mại phê duyệt
Thực hiện việc đào tạo kỹ thuật cho công nhân in và sản xuất bao bì hộp phẳng; Tham gia đào tạo khác theo yêu cầu của Công ty
Thực hiện các công việc chế thử, sản xuất thử nghiệm bao bì hộp phẳng và các Ên phẩm khác phục vụ thông tin, quảng cáo… của Trung tâm NCPT và ứng dụng kỹ thuật bao bì trên cơ sở đăng ký của Trung tâm được Công ty phê duyệt Quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả thiết bị, vật tư, tiền vốn, lao động… có tại Xí nghiệp theo chế độ Nhà nước và quy định của Công ty
Mở sổ sách theo dõi, đình kỳ báo cáo Công ty kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, lao động, tiền lượng và những vấn đề liên quan đến công tác đào tạo, chế thử… của Công ty
Xây dựng nội quy, quy chế hoạt động của xí nghiệp; quy trình sản xuất, quy chế vận hành bảo quản, bảo dưỡng máy móc thiết bị; Quy định về PCCC; Quy định về an toàn lao động và trách nhiệm bảo đảm an toàn cho người lao động của Xí nghiệp Xây dựng và ban hành các quy định về khen thưởng, kỷ luật lao động, quy chế trả lương… phổ biến, theo kõi kiểm tra việc thực hiện các quy định đó
2 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH MÁY MÓC THIẾT BỊ
Xén
Vật tư thị trường
Thiết kế
Láng
Bế
Sóng
Bồi
Dán
Thành phẩm
In
Trang 73 ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH
Sơ đồ:
m« h×nh tæ chøc bé m¸y xÝ nghiÖp in vµ S¶n xuÊt bao b×
Quản đốc
Vận chuyển
Kho
Dán máy
Láng Vécni Ban Giám đốc
Trang 84.BÉ MÁY QUẢN LÝ
Xí nghiệp In và sản xuất bao bì tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng với bộ máy quản lý gon nhẹ theo chế độ một thủ trưởng
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc:
Do Giám đốc công ty bổ nhiệm, có quyền cao nhất về quản lý và điều hành mọi hoạt động đối nội, đối ngoại Đại diện mọi quyền lợi, nghĩa vụ cảu Xí nghiệp trước Giám đốc Công ty và trước pháp luật
Quyết định phơng hớng, kế hoạch SXKD và các hoạt động khác của XN Được quyền lùa chọn hình thức tổ chức bộ máy quản lý cho phù hợp với nhiệm vụ chính trị được giao với mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, xếp lương các chức danh trưởng phòng, phó phòng, quản đốc, phó quản đốc trong bộ máyXN Quyết định kế hoạch đào tạo, bồi dỡng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ và công nhân Tuyển dụng và thải hồi lao động theo đúng luật lao động của Nhà n-ước
Phòng kế toán:
Trưởng phòng kế toán là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tổ chức quản lý, hoạt động tài chính của xí nghiệp, sử dụng có hiệu quả vốn cố định và vốn lưu động, nguồn lao động và nguồn tài chính xí nghiệp
Chịu trách nhiệm thảo kế hoạch tài chính ngắn hạn, dài hạn, các kế hoạch tín dụng các kế hoạch thu, chi, còng nh các kế hoạch thực hiện sản phẩm, nhiệm vụ
kế hoạch về lợi nhuận, nâng cao tỷ suất doanh lợi của sản xuất
Bảo đảm đúng thủ tục quy định những dịch vụ hạch toán tài chính và Ngân hàng, trả lương kịp thời cho công nhân viên
Kiểm tra việc lập, trình bày và duyệt các dự toán tài chính để chi phí vào việc
áp dụng kỹ thuật mới, dự toán chi tiêu quĩ phát triển sản xuất, quĩ khuyến khích
Trang 9vật chất, quĩ văn hoá xã hội và xây dựng nhà ở, quĩ chuyên dùng cũng nh các văn bản khác có liên quan tới hoạt động tài chính của xí nghiệp
Lập kế hoạch tháng, quí, năm về sản xuất, tài chính và dự kiến kế hoạch đầu
tư trang thiết bị, phát triển sản xuất Đôn đốc các phòng, phân xưởng thực hiện hoàn thành kế hoạch được giao theo tiến độ
Giúp Giám đốc tổng điều độ sản xuất cả 3 công đoạn: chế bản, in, đóng sách tạo điều kiện cho dây chuyền sản xuất hoạt động có hiệu quả, đúng tiến độ kế hoạch
Phòng Vật tư thị trường: Bao gồm cả Kinh doanh và vật tư thị trường
Vật tư thị trường :Quản lý toàn bộ tài sản, dụng cụ của xí nghiệp, nhập xuất nguyên vật liệu dùng trong sản xuất Lập kế hoạch thu mua nguyên liệu, dự báo giá vật t phục vụ cho việc in Ên
Kinh doanh tổng hợp:
Được Giám đốc uỷ nhiệm ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng theo đúng luật định của Nhà nớc và xí nghiệp
Tổ chức tốt việc Marketing nhằm khai thác khách hàng, mơt rộng thị trường, tăng doanh số tăng thu cho xí nghiệp; nắm bắt và thông tin kịp thời cho Ban Giám đốc về diễn biến của thị trường in
Phân xưởng Chế bản:
Lập kế hoạch tiến độ sản xuất hàng ngày của phân xưởng, bao gồm: Sắp chữ điện tử, làm phim, soát bài, bình theo ma két lập khuôn in cho từng loại máy, phơi bản in cho từng loại máy
Tổ chức tốt phòng chống cháy, bảo đảm an toàn lao động trong khi sử dụng hoá chất tiếp xúc với tia cực tím
Tổ chức học tập nâng cao trình độ cho công nhân trong phân xởng thông qua thi tay nghề, nâng bậc lơng hàng năm cho công nhân
Trang 10Thống kê máy móc thiết bị h háng trình Giám đốc để dự trù mua sắm và sửa chữa
Phân xưởng Máy in:
Lập kế hoạch và tiến độ sản xuất ngày, giao nhiệm vụ cho từng máy sản xuất bảo đảm đúng số lượng, chất lợng và thời gian giao hàng
Quản lý toàn bộ máy móc, thiết bị, dụng cụ của phân xưởng
Định mức kinh tế kỹ thuật và xây dựng quy trình công nghệ cho từng loại máy
Ký hợp đồng sửa chữa khi máy móc thiết bị hư háng, quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm thanh toán đúng nguyên tắc chế độ với phòng tài vô
Ngoài ra, còn các phân xưởng máy bồi, máy bế, máy dán, tổ bảo vệ, nhà ăn
Trang 11PHẦN II:
Thực trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong những năm qua.
1 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG XÍ NGHIỆP
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ in, để nâng cao hiệu quả sản xuất xí nghiệp đã từng bước đầu tư trang thiết bị, máy móc và dây chuyền công nghệ hiện đại
Ta có thể xem tình hình sử dụng thiết bị máy móc của Xí nghiệp như sau: Dùa vào bảng số liệu về tài sản cố định cho ở dưới đây, ta thấy:
Từ năm 1995, Xí nghiệp đã đầu tư hàng loạt máy móc thiết bị, chủ yếu là các máy móc tiên tiến hiện đại, có năng suất, chất lượng cao Các máy móc thiết bị được đầu tư đồng bộ cho tất cả các phân xưởng, bộ phận, chủ yếu là để phục vụ cho việc in và sản xuất bao bì Tính đến tháng 1/2003, toàn bộ máy móc thiết bị hiện có của nhà máy là 32 thiết bị với tổng nguyên giá là 12.016.439.740đồng Theo giá trị còn lại là 3.700.190.314 đồng Trong đó đầu tư từ ngân sách là 930.132.918 đồng (chiếm 7,74% tổng giá trị máy móc thiết bị theo nguyên giá); Đầu tư bằng nguồn vốn tự cólà 4.706.591.864 đồng (chiếm 39,16% tổng giá trị máy móc thiết bị); đầu tư bằng nguồn vốn khác là 6.379.714.958 đồng (chiếm 53,09% tổng giá trị máy móc thiết bị) Ngân sách tài trợ cho xí nghiệp trong việc mua sắm máy móc thiết bị còn rất Ýt, còn các nguồn vốn tự có chỉ tài trợ được một phần nhỏ đối với những máy móc thiết bị có giá trị lớn hoặc toàn bộ cho những máy móc có giá trị dưới 100 triệu đồng
Hiện nay xí nghiệp có một máy móc thiết bị đã cũ, một số máy móc thiết bị
đã khấu hao hết nhưng vẫn được sử dông nh máy: Máy Bobst, thiết bị khuôn, máy in hai màu to của Nhật Chất lượng của trang in phụ thuộc trực tiếp vào
Trang 12công đoạn in do vậy, xí nghiệp cần xem xét thêm để có kế hoạch đầu tư mua sắm hoặc có kế hoạch thanh lý
Trong xí nghiệp, tất cả các máy móc thiết bị là chuyên dùng, được thiết kế để đảm nhiệm một hay một vài công việc nào đó Các thiết bị này thường là bán tự động nên có thể giảm bớt nhu cầu về thợ, nhưng lại đòi hỏi về trình độ lành nghề của thợ
Số máy móc thiết bị trong xí nghiệp hiện nay đã được sử dụng 100%, số máy móc thiết bị đó đều cần dùng và được lắp đặt toàn bộ Có được điều đó là do xí nghiệp đã có kế hoạch trong việc đổi mới kịp thời trang bị máy móc cho sản xuất
Ta có bảng danh mục tài sản cố định nh sau:
Trang 13TT Danh mục Năm
I Thiết bị máy móc SX
1 Máy Bobst + Tbị khuôn 01/95 5229972510 7 747138930 4482833580 747138930 5229972510 0 0 0
2 Máy xén 01/97 91076000 7 13010857.14 52043428.57 39032571.43 65054285.71 26021714.29 78065142.86 13010857.14
3 Máy in 2 màu nhỏ 08/98 380000000 7 54285714.29 162857142.9 217142857.1 217142857.1 162857142.9 271428571.4 108571428.6
4 Máy in 2 màu to(Đ) 04/99 700000000 7 100000000 200000000 500000000 300000000 400000000 400000000 300000000
5 Máy công tắc film 01/00 12716600 7 1816657.143 1816657.143 10899942.86 3633314.286 9083285.714 5449971.429 7266628.571
6 Máy phơi bản kẽm 01/97 15653200 7 2236171.429 8944685.714 6708514.286 11180857.14 4472342.857 13417028.57 2236171.429
7 Máy in 2 màu to (N) 01/96 1761904762 7 251700680.3 1258503401 503401360.6 1510204082 251700680.3 1761904762 0
8 Máy dán hộp 07/02 119523809 5 23904761.8 - - 7968253.933 111555555.1 31873015.73 87650793.27
9 Máy bế hộp 07/02 117619048 5 23523809.6 - - 7841269.867 109777778.1 31365079.47 86253968.53
10 Máy cán láng OPP 01/03 23000000 3 7666666.667 - - - - 7666666.667 15333333.33
11 Máy dán hộp khổ to 10/03 110860000 3 36953333.33 - - - - 6158888.889 104701111.1
12 Máy bồi 10/03 262500000 3 87500000 - - - - 14583333.33 247916666.7
13 Máy dán máy bế 07/02 12450000 3 4150000 - - 1383333.333 11066666.67 5533333.333 6916666.667
14 Máy điều hoà 07/02 4400000 3 1466666.667 - - 488888.8889 3911111.111 1955555.556 2444444.444
15 Xe nâng tay 10/03 8095238 2 4047619 - - - 674603.1667 7420634.833
16 Xe nâng hàng 10/02 11979048 2 5989524 - - 2495635 9483413 8485159 3493889
17 Máy điều hoà nhiệt độ 07/02 176000000 7 25142857.14 - - 10476190.48 165523809.5 35619047.62 140380952.4
Cộng: 9037750215 1390534248 6166998896 2024324176 7367841477 1265453500 2674180159 1133597546
Trang 14Danh mục tài sản cố định (tiếp)
TT Danh mục
Năm SD SD
NG
TG Mức KH 1 năm
II Nhà xởng phục vụ SX
1 Nhà sản xuất 07/02 2316588460 35 66188241.71 - - 27578434.05 2289010026 93766675.76 2222821784
2 Đờng nội bộ 07/02 239916511 20 11995825.55 - - 4998260.646 234918250.4 16994086.2 222922424.8
3 Cổng ra vào 07/02 15177128 10 1517712.8 - - 632380.3333 14544747.67 2150093.133 13027034.87
4 Nhà vệ sinh 07/02 10737865 10 107s3786.5 - - 447411.0417 10290453.96 1521197.542 9216667.458
5 Vận thăng 07/02 46500000 10 4650000 - - 1937500 44562500 6587500 39912500
III Thiết bị phục vụ qlý
1 Máy điều hoà nhiệt độ 01/95 32797333 7 4685333.286 23426666.43 9370666.571 28111999.71 4685333.286 32797333 0
2 Tủ lạnh ELEXTROLUX 01/95 5956300 7 850900 4254500 1701800 5105400 850900 5956300 0
3 Máy vi tính văn phòng 05/97 23858300 - - -
-4 Máy vi tính đồ hoạ 10/01 13261125 2 6630562.5 1105093.75 12156031.25 7735656.25 5525468.75 13261125 0
5 Máy vi tính đồ hoạ 09/03 36706503 2 18353251.5 - - - - 4588312.875 32118190.13
6 Máy tính sách tay 10/03 19450000 2 9725000 - - - - 1620833.333 17829166.67
7 Máy ảnh kỹ thuật số 10/03 9540000 2 4770000 - - - - 795000 8745000
Cộng: 141569561 45015047.29 28786260.18 23228497.82 40953055.96 11061702.04 59018904.21 58692356.79