1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung

30 847 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 702,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tóm tắt luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung tóm tắt luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung tóm tắt luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung tóm tắt luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung tóm tắt luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung tóm tắt luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

Vũ Minh Đức

XÂY DỰNG HỆ THỐNG TÌM KIẾM ẢNH THEO NỘI DUNG

Ngành: Công nghệ thông tin

Chuyên ngành: Hệ thống thông tin

Mã số: 60480104

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Đặt vấn đề

Trong các chủ đề thuộc lĩnh vực xử lý nhận dạng hình ảnh, tìmkiếm ảnh theo nội dung là một bài toán được đặt ra để thay thế chophương pháp tìm kiếm ảnh thông thường dựa trên các từ khóa hoặc các

mô tả của ảnh

Khác với phương pháp tìm kiếm ảnh bằng từ khóa, tìm kiếm theonội dung tức là bản thân bức ảnh sẽ được phân tích để phục vụ cho việctìm kiếm Nội dung của bức ảnh ở đây có thể là các đối tượng, kết cấu,hoặc các đặc trưng khác được trích xuất từ chính bức ảnh

1.2 Mục tiêu đề tài

Nội dung của một bức ảnh được đề cập trong luận văn này sẽxoay quanh khuôn mặt trực diện của người và các động vật có vú Đểtrích rút được các nội dung trên bức ảnh liên quan đến khuôn mặt, luậnvăn sẽ nghiên cứu về thuật toán cho phép xác định vị trí của một khuônmặt chính diện của người hoặc động vật có vú Luận văn cũng nghiêncứu thuật toán học máy cho phép nhận diện danh tính của các khuônmặt (đã được xác định vị trí trước)

Từ cơ sở giải quyết được hai bài toán đó, luận văn xây dựng một

hệ thống tìm kiếm ảnh có thể tìm được các bức ảnh của người và độngvật có vú, các bức ảnh trực diện của cùng một người hoặc một con vậtthuộc loài có vú, tìm được các bức ảnh có cùng số lượng người hoặc sốlượng động vật có vú, tìm được các ảnh có người và các động vật có vúgiống hệt nhau nhưng khác biệt về kích thước và màu sắc

Trang 3

1.3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu các đặc trưngcủa khuôn mặt người và các động vật có vú thể hiện trên các bức Phương pháp nghiên cứu là dựa vào bộ công cụ xử lý ảnhOpenCV có sẵn để xây dựng một hệ thống tìm kiếm ảnh xoay quanhkhuôn mặt người và động vật có vú

CH ƯƠNG 2: CÁC THUẬT TOÁN NHẬN DẠNG KHUÔN MẶT ÁP NG 2: CÁC THU T TOÁN NH N D NG KHUÔN M T ÁP ẬT TOÁN NHẬN DẠNG KHUÔN MẶT ÁP ẬT TOÁN NHẬN DẠNG KHUÔN MẶT ÁP ẠNG KHUÔN MẶT ÁP ẶT ÁP

D NG TRONG H TH NG TÌM KI M NH THEO N I DUNG ỤNG TRONG HỆ THỐNG TÌM KIẾM ẢNH THEO NỘI DUNG Ệ THỐNG TÌM KIẾM ẢNH THEO NỘI DUNG ỐNG TÌM KIẾM ẢNH THEO NỘI DUNG ẾM ẢNH THEO NỘI DUNG ẢNH THEO NỘI DUNG ỘI DUNG 2.1 Thuật toán xác định vị trí khuôn mặt

2.1.1 Một số thuật toán xác định vị trí khuôn mặt thường gặp

Xác định vị trí của một vật thể nói chung và khuôn mặt nói riêng

là một chủ đề đã được nghiên cứu rất nhiều trên thế giới

Turk và Pentland đã đề xuất sử dụng PCA để huấn luyện các ảnhkhuôn mặt và sử dụng eigenfaces làm các mẫu

Viola và Jones đề xuất phương pháp sử dụng một đại diện ảnhmới và một tập các đặc trưng gọi là các đặc trưng Haar

Lienhart et al đề xuất mở rộng các đặc trưng Haar, thêm vào các thuộc tính bị xoay một góc 45 độ

2.1.2 Đặc trưng theo mẫu nhị phân cục bộ (LBP)

2.1.2.1 Mẫu nhị phân cục bộ nguyên bản

Mẫu nhị phân cục bộ nguyên bản sẽ tính toán chuỗi nhị phân cho

Trang 4

Công th c 2.1: Công th c tính LBP c a m t ði m nhức 2.1: Công thức tính LBP của một ðiểm ảnh ức 2.1: Công thức tính LBP của một ðiểm ảnh ủa một ðiểm ảnh ột ðiểm ảnh ểm ảnh ảnh

Với ic là giá trị độ xám của (xc, yc), in là giá trị độ xám của điểm ảnh (xn, yn) lân cận của (xc, yc)

Hàm s(x) được định nghĩa như sau:

2.1.2.2 Mẫu nhị phân từng vùng cục bộ (MB-LBP)

Để giải quyết vấn đề với nhiễu, khác với LBP nguyên bản, LBP không sử dụng trực tiếp giá trị cấp độ xám của từng điểm ảnh Thay vào đó, các điểm ảnh được chia thành từng vùng Trong đó mỗi vùng có một giá trị cấp độ xám đại diện là giá trị trung bình của tất cả các điểm ảnh trong vùng đó Tiếp theo, ta coi mỗi vùng này là một điểmảnh như trong phương pháp tính LBP nguyên bản Giá trị LBP bây giờ

MB-sẽ đại diện cho từng vùng ảnh chứ không đại diện cho từng điểm ảnh như trước nữa

Các chuỗi nhị phân tính theo công thức trên có 8 bit Tổng số lượng các chuỗi nhị phân có thể xuất hiện là 28 = 256

Liao đã chứng minh được rằng 63 cột cao nhất trong biểu đồ tần xuất của các mã nhị phân tương ứng với N = 63 chuỗi nhị phân đồng nhất có ý nghĩa trong việc phân lớp khuôn mặt

Theo đó ta chỉ cần để ý tới LBP của các chuỗi nhị phân l sau:

Trang 5

Trong đó Rank[H(l)] là thứ tự của giá trị tần xuất xuất hiện của

l trong biểu đồ tần xuất N = 58

2.1.3 Các bộ phân lớp yếu và huấn luyện chồng tầng

2.1.3.1 Các bộ phân lớp yếu

Một bộ phân lớp yếu hp(x) chứa một bảng 63 giá trị là trọng số của các chuỗi nhị phân tương ứng 63 giá trị này có liên kết với vùng ảnh có vị trí p Cho một ảnh là đầu vào của bộ phân lớp yếu hp(x), tại vị trí p, đầu ra của hp(x) là giá trị của trọng số tương ứng với mã nhị phân

x Hn(X) là bộ phân lớp tổng hợp của tầng n:

Công th c 2.2: Công th c c a b phân l p y uức 2.1: Công thức tính LBP của một ðiểm ảnh ức 2.1: Công thức tính LBP của một ðiểm ảnh ủa một ðiểm ảnh ột ðiểm ảnh ớp yếu ếu

Trong đó, Wn là tập các điểm ảnh của tầng n

2.1.3.2 Huấn luyện chồng tầng

Ý tưởng của huấn luyện và phân lớp chồng tầng là bộ phân lớp

sẽ là tổng hợp của nhiều bộ phân lớp yếu (nhiều tầng) Tuy vậy kết quả cuối cùng vẫn cho một kết quả rất chính xác

Thuật toán bộ phân lớp này như sau:

Với mỗi bộ phân lớp yếu (tầng) n, số lượng Pn của tập các vùng ảnh thuộc Wn là cố định Số vòng lặp huấn luyện Tn cũng cố định

Với mỗi vòng lặp t, bảng Lppos và Lpneg được gán cho mỗi vùng ảnh của W Sau đó, với mỗi vị trí vùng ảnh p, toán tử MB-LBP sẽ được

Trang 6

Công th c 2.3: Công th c tính b ng các tr ng s c a các mã nhức 2.1: Công thức tính LBP của một ðiểm ảnh ức 2.1: Công thức tính LBP của một ðiểm ảnh ảnh ọng số của các mã nhị ố của các mã nhị ủa một ðiểm ảnh ị

phân t i ði m nh pại ðiểm ảnh p ểm ảnh ảnhTới cuối cùng, mỗi mã nhị phân x tại điểm ảnh có vị trí p sẽ có trọng số là tổng giá trị trọng số của Lp[x] tại mỗi vòng lặp

2.2 Thuật toán học bán giám sát Bootstrapping

Thuật toán học máy có giám sát để xác định khuôn mặt ở trên cầnmột số lượng rất lớn các dữ liệu là tập ảnh các khuôn mặt và tập ảnhkhông phải khuôn mặt được lọc và xử lý trước thủ công Việc chuẩn bị

bộ dữ liệu đó rất tốn công sức và thời gian Luận văn để xuất mộtphương pháp cho phép chỉ cẩn chuẩn bị một tập nhỏ các dữ liệu huấnluyện được lọc và xử lý trước mà vẫn có thể huấn luyện được một bộphân lớp xác định vị trí khuôn mặt khá chính xác gọi là thuật toánBootstrapping

Trang 7

Chuyển các ảnh đã gán nhãn của bộ ảnh

B sang bộ ảnh C Chưa hội tụ

Hình 2.6: Thu t toán hu n luy n bán giám sát bootstrappingật toán huấn luyện bán giám sát bootstrapping ấn luyện bán giám sát bootstrapping ện bán giám sát bootstrapping

Trang 8

2.3 Thuật toán nhận diện khuôn mặt theo biểu đồ tần suất của mẫu nhị phân cục bộ (LBPH)

Nhận diện khuôn mặt là bài toán tiếp theo cần giải quyết trong

hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung Ta sẽ cần tìm các đặc trưng để có thể huấn luyện được một bộ phân lớp có thể nhận diện được danh tính của các khuôn mặt

2.3.1 Sơ lược về thuật toán Eigenfaces (các khuôn mặt đặc biệt)

Eigenfaces được phát triển để sử dụng trong nhận dạng bởi Sirovich và Kirby Sau đó nó được Mattheww Turk và Alex Pentland sửdụng vào nhận dạng khuôn mặt Tuy vậy eigenfaces sẽ có thể gặp vấn

đề khi gặp các điều kiện ánh sáng khác nhau chiếu lên khuôn mặt của cùng một người

2.3.2 Thuật toán nhận dạng khuôn mặt sử dụng biểu đồ tần suất của mẫu nhị phân cục bộ

Thuật toán nhận dạng khuôn mặt sử dụng biểu đồ tần xuất của mẫu nhị phân cục bộ (LBPH) do đó hạn chế được việc nhận dạng sai doảnh hưởng của ánh sáng lên bức ảnh

Sử dụng cách tính toán tử nguyên bản LBP và cách loại bỏ các

mã nhị phân không cần thiết như phần trên đã đề cập, ta có cách tính biểu đồ tần xuất của một ảnh đã gán nhãn fi(x, y) như sau

Trang 9

Công th c 2.4: Công th c tính bi u đ t n xu t c a m t nhức 2.1: Công thức tính LBP của một ðiểm ảnh ức 2.1: Công thức tính LBP của một ðiểm ảnh ểm ảnh ồ tần xuất của một ảnh ần xuất của một ảnh ấn luyện bán giám sát bootstrapping ủa một ðiểm ảnh ột ðiểm ảnh ảnhVới n là số lượng các mã nhị phân khác nhau được tính bởi toán

tử LBP và

Ta có thể chia bức ảnh lớn thành các vùng nhỏ R0,…Rm – 1 để đạtđược mục đích giữ được các thông tin về không gian Khi đó các biểu

đồ tần suất Hi, j được tính bằng công thức:

Công th c 2.5: Công th c tính bi u đ t n xu t c a m t nh chiaức 2.1: Công thức tính LBP của một ðiểm ảnh ức 2.1: Công thức tính LBP của một ðiểm ảnh ểm ảnh ồ tần xuất của một ảnh ần xuất của một ảnh ấn luyện bán giám sát bootstrapping ủa một ðiểm ảnh ột ðiểm ảnh ảnh

nh thành các vùngỏ thành các vùng

Để phân lớp, ta có thể sử dụng phương pháp tính khoảng cách giữa biểu đồ tần suất của mẫu huấn luyện với biểu đồ tần suất của các ảnh đang cần nhận diện khuôn mặt

Mức độ tương giao của hai histogram:

Công th c 2.6: Công th c tính đ tức 2.1: Công thức tính LBP của một ðiểm ảnh ức 2.1: Công thức tính LBP của một ðiểm ảnh ột ðiểm ảnh ương giao của hai biểu đồ tầnng giao c a hai bi u đ t nủa một ðiểm ảnh ểm ảnh ồ tần xuất của một ảnh ần xuất của một ảnh

xu tấn luyện bán giám sát bootstrappingThống kê Chi square

Trang 10

Công th c 2.7: Công th c th ng kê Chi square c a hai bi u đ t nức 2.1: Công thức tính LBP của một ðiểm ảnh ức 2.1: Công thức tính LBP của một ðiểm ảnh ố của các mã nhị ủa một ðiểm ảnh ểm ảnh ồ tần xuất của một ảnh ần xuất của một ảnh

xu tấn luyện bán giám sát bootstrapping

Như vậy, nếu khoảng cách của hai histogram của ảnh hai khuônmặt nhỏ hơn một ngưỡng nhất định thì ta có thể kết luận rằng hai khuônmặt đó là của cùng một người

Ta có sơ đồ các bước của thuật toán nhận diện khuôn mặt như sau:

Bắt đầu

Xác định vị trí khuôn mặt của ảnh 1

Xác định vị trí khuôn mặt của ảnh 2

Tính histogram của riêng vùng khuôn mặt của ảnh 1 và ảnh 2

So sánh histogram của ảnh 1 và ảnh 2

Kết luận là ảnh của cùng một người Kết luận là ảnh của 2

người khác nhau

Kết thúc

Dưới ngưỡng Vượ t ngưỡng

Trang 11

Hình 2.7: các bướp yếu ủa một ðiểm ảnhc c a thu t toán nh n di n khuôn m tật toán huấn luyện bán giám sát bootstrapping ật toán huấn luyện bán giám sát bootstrapping ện bán giám sát bootstrapping ặt

Trang 12

CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG TÌM KIẾM ẢNH THEO NỘI DUNG.

3.1 Bộ công cụ OpenCV

OpenCV là một thư viện mã nguồn mở phục vụ cho việc nghiêncứu hay phát triển về thị giác máy tính Luận văn sử dụng bộ công cụnày để xây dựng hệ thống tìm kiếm

3.2 Hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung của ảnh.

Dựa vào các thuật toán đã nghiên cứu liên quan đến khuôn mặt,

hệ thống tìm kiêms sẽ trích rút được các nội dung như: một bức ảnh cóxuất hiện khuôn mặt hay không, số lượng khuôn mặt xuất hiện trongbức ảnh là bao nhiêu, danh tính của các khuôn mặt trong bức ảnh và bảnthân toàn bộ bức ảnh cũng coi là một nội dung được trích rút từ bứcảnh

3.2.1 Các công cụ chuẩn bị dữ liệu

3.2.1.1 Công cụ chuẩn bị dữ liệu xác định vị trí khuôn mặt thủ cônglàm dữ liệu huấn luyện cho bộ phân lớp xác định vị trí mặt người

Các bước chuẩn bị dữ liệu như sau:

Trang 13

Load thư mục chứa các fi l e cần gán nhã n

Kiểm tra thư mục có fi le ả nh không

Hiển thị ả nh

Người dùng khoanh vùng vị trị khuôn mặt và hai mắt

Cắt ảnh theo vùng

đã khoa nh, chuyển sang màu đơn sắc, xoay ảnh sa o cho 2 mắt song s ong với mép ảnh

Chuyển ảnh đến thư mục dữ l iệu huấn luyện gán nhãn

Kết thúc

Hình 3.1: Các bướp yếuc th c thi chu n b d li u hu n luy n xác đ nhực thi chuẩn bị dữ liệu huấn luyện xác định ẩn bị dữ liệu huấn luyện xác định ị ữ liệu huấn luyện xác định ện bán giám sát bootstrapping ấn luyện bán giám sát bootstrapping ện bán giám sát bootstrapping ị

v trí khuôn m tị ặt

3.2.1.2 Công cụ huấn luyện bộ phân lớp xác định vị trí khuôn mặt

Sau đây là các bước thực thi của chương trình

Trang 14

Huấn luyện Bộ phân

Chuyển các ảnh đã gán nhãn và xử lý của bộ ảnh B sang thư mục bộ ảnh C Chưa hội tụ

Load thư mục chưa

Hình 3.3: Các bướp yếuc th c thi c a công c hu n luy n mô hình phânực thi chuẩn bị dữ liệu huấn luyện xác định ủa một ðiểm ảnh ụ huấn luyện mô hình phân ấn luyện bán giám sát bootstrapping ện bán giám sát bootstrapping

l p xác đ nh v trí khuôn m t ớp yếu ị ị ặt

3.2.2 Hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung

3.2.2.1 Tìm kiếm ảnh xuất hiện khuôn mặt

Trang 16

Tính năng này cho phép tìm kiếm các ảnh giống nhau nhưng khác về màu sắc hoặc kích thước.

Các bước thực thi của tính năng này như sau

Bắt đầu

Load thư mục ảnh

Người dùng chọn ảnh muốn tìm

Huấn luyệ n bộ phâ n

lớ p LBPH bằng ảnh người dùng cung cấp

Phân lớp bằ ng bộ phân lớp vừa training

Thư mục còn ảnh chưa phân tích

So sanh khoảng cách Histogram giữa hai ảnh

Thêm ảnh vào danh sác h các ảnh giống nhau

Kết thúc

Thấp hơn ngưỡng cho phé p

Hình 3.6: Các bướp yếuc th c thi c a tính năng tìm ki m các nh gi ngực thi chuẩn bị dữ liệu huấn luyện xác định ủa một ðiểm ảnh ếu ảnh ố của các mã nhị

nhau nh ng khác v kích thư ề kích thước và màu sắc ướp yếuc và màu s cắc

Trang 18

Histogram giữa hai khuôn mặ t

Thêm ảnh vào danh

sách các ảnh giống

nhau

Kết thúc

Thấp hơn ngưỡng cho phé p

Kiểm t ra mô hình p hâ n lớp xác

Trang 19

Hình 3.10: Các bước thực thi của tính năng tìm kiếm khuôn mặt giống khuôn mặt đã cho.

CH ƯƠNG 2: CÁC THUẬT TOÁN NHẬN DẠNG KHUÔN MẶT ÁP NG 4: K T QU TH C NGHI M ẾM ẢNH THEO NỘI DUNG ẢNH THEO NỘI DUNG ỰC NGHIỆM Ệ THỐNG TÌM KIẾM ẢNH THEO NỘI DUNG.

4.1 Thí nghi m 1: ệm 1:

4.1.1 M c đích th c nghi m: ục đích thực nghiệm: ực nghiệm: ệm 1:

Đo đạc độ chính xác của thuật toán xác định vị trí khuôn mặt sửdụng bộ phân lớp trên dữ liệu là các khuôn mặt chính diện của conngười So sánh kết quả với khi kết hợp với thuật toán huấn luyện bángiám sát bootstrapping

4.1.2 B trí thí nghi m: ố trí thí nghiệm: ệm 1:

Chuẩn bị bộ dữ liệu đã gán nhãn tọa độ gồm 9996 ảnh chứakhuôn mặt chụp chính diện hoặc nghiêng nhẹ của mèo thành 2 tập ảnh

A, T lần lượt có số lượng là 8996, 1000: Trong đó:

 A sẽ đóng vai trò tập huấn luyện cho bộ phân lớp;

 T là tập dữ liệu kiểm thử để đánh giá độ chính xác cuốicùng Bổ sung 500 ảnh không chứa khuôn mặt của mèo vàotập T

Sử dụng bộ dữ liệu G gồm 5070 ảnh không chứa khuôn mặt củamèo để làm các ảnh nền trong khi huấn luyện

Tập ảnh A và T được lấy nguyên vẹn từ bộ ảnh khuôn mặt trực

Trang 20

Bắt đầu

Gán nhãn vị trí cho tập A

Tiến hành huấn luyện bộ phân lớp bằng tập ảnh A

Tiến hành phân lớp tập ảnh T và ghi lại

độ chính xác của bộ phân lớp

Kết thúc

Hình 4.1: các bướp yếuc th c hi n thí nghi m 1ực thi chuẩn bị dữ liệu huấn luyện xác định ện bán giám sát bootstrapping ện bán giám sát bootstrapping

4.1.3 K t qu thí nghi m: ết quả thí nghiệm: ả thí nghiệm: ệm 1:

Trang 21

Âm tính Sai

4.2.1 M c đích th c nghi m: ục đích thực nghiệm: ực nghiệm: ệm 1:

Đo đạc độ chính xác của thuật toán xác định vị trí khuôn mặt sửdụng bộ phân lớp chồng tầng dựa trên các đặc trưng MB-LBP trên dữliệu là các khuôn mặt chính diện hoặc nghiêng nhẹ của loài mèo Sosánh kết quả khi huấn luyện bộ phân lớp hoàn toàn bằng dữ liệu huấnluyện đã xác định vị trí khuôn mặt theo cách thủ công với khi áp dụngkết hợp với thuật toán huấn luyện bán giám sát bootstrapping

4.2.2 B trí thí nghi m: ố trí thí nghiệm: ệm 1:

Chia bộ dữ liệu gồm 9996 ảnh chứa khuôn mặt chụp chính diệnhoặc nghiêng nhẹ của mèo thành 3 tập ảnh A1, A2, B, T lần lượt có sốlượng là 2000, 500, 6996, 500: Trong đó:

Ngày đăng: 13/09/2015, 10:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Shengcai Liao, Xiangxin Zhu, Zhen Lei, Lun Zhang, and Stan Z. Li (2007); Learning Multi-scale Block Local Binary Patterns for Face Recognition, Center for Biometrics and Security Research & National Laboratory of Pattern Recognition,Institute of Automation, Chinese Academy of Sciences, 95 Zhongguancun Donglu, Beijing 100080, China. Springer Lecture Notes in Computer Science Volume 4642, 2007, pp 828-837 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Learning Multi-scale Block Local Binary Patterns for Face Recognition
Tác giả: Shengcai Liao, Xiangxin Zhu, Zhen Lei, Lun Zhang, Stan Z. Li
Nhà XB: Springer Lecture Notes in Computer Science
Năm: 2007
[2] Ahonen, T., Hadid, A., Pietikainen, M. (2004) Face recognition with local binary patterns. In: Proceedings of the European Conference on Computer Vision, Prague, Czech, pp. 469–481 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Face recognitionwith local binary patterns
[3] Belhumeur, P.N., Hespanha, J.P., Kriegman, D.J. (1997):Eigenfaces vs. Fisherfaces: Recognition using class specific linear projection. IEEE Transactions on Pattern Analysis and Machine Intelligence 19(7), 711–720 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eigenfaces vs. Fisherfaces: Recognition using class specific linearprojection
Tác giả: Belhumeur, P.N., Hespanha, J.P., Kriegman, D.J
Năm: 1997
[4] Rainer Lienhart, Alexander Kuranov, Vadim Pisarevsky; (2003) Empirical Analysis of Detection Cascades of Boosted Classifiers for Rapid Object Detection; Springer, Lecture Notes in Computer Science Volume 2781, 2003, pp 297-304 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Empirical Analysis of Detection Cascades of Boosted Classifiers for Rapid Object Detection
Tác giả: Rainer Lienhart, Alexander Kuranov, Vadim Pisarevsky
Nhà XB: Springer
Năm: 2003
[5] Yann RODRIGUEZ (2006) Face Detection and Verification using Local Binary Patterns, ÉCOLE POLYTECHNIQUE FÉDÉRALE DE LAUSANNE Sách, tạp chí
Tiêu đề: Face Detection and Verification usingLocal Binary Patterns
[6] Yakowsky, David (1995); Unsupervised Word Sense Disambiguation Rivaling Supervised Methods ; Department of Computer and Information Science, University of Pennsylvania, Proceedings of the 33rd Annual Meeting of the Association for Computational Linguistics. Cambridge, MA, pp. 189–196 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Unsupervised Word Sense Disambiguation Rivaling Supervised Methods
Tác giả: David Yakowsky
Nhà XB: Proceedings of the 33rd Annual Meeting of the Association for Computational Linguistics
Năm: 1995
[7] Ojala, T., Pietikainen, M., Harwood, D. (1996): A comparative study of texture measureswith classification based on feature distributions. Pattern Recognition 29(1), 51–59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A comparativestudy of texture measureswith classification based on featuredistributions
Tác giả: Ojala, T., Pietikainen, M., Harwood, D
Năm: 1996
[8] Ojala, T., Pietikainen, M., Maenpaa, M. (2002): Multiresolution gray-scale and rotation invariant texture classification with local binary patterns. IEEE Transactions on Pattern Analysis and Machine Intelligence 24(7), 971–987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multiresolutiongray-scale and rotation invariant texture classification with localbinary patterns
Tác giả: Ojala, T., Pietikainen, M., Maenpaa, M
Năm: 2002
[9] Phillips, P.J., Flynn, P.J., Scruggs, T., Bowyer, K.W., Chang, J., Hoffman, K., Marques, J., Min, J., Worek, W. (2005): Overview of the face recognition grand challenge. In: Proceedings of IEEE Computer Society Conference on Computer Vision and Pattern Recognition. IEEE Computer Society Press, Los Alamitos Sách, tạp chí
Tiêu đề: Overview of the face recognition grand challenge
Tác giả: Phillips, P.J., Flynn, P.J., Scruggs, T., Bowyer, K.W., Chang, J., Hoffman, K., Marques, J., Min, J., Worek, W
Nhà XB: IEEE Computer Society Press
Năm: 2005
[11] Viola, P., Jones, M. (2001): Robust real time object detection. In:IEEE ICCV Workshop on Statistical and Computational Theories of Vision, Vancouver, Canada, July 13, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Robust real time object detection
Tác giả: Viola, P., Jones, M
Năm: 2001
[12] Zhang, G., Huang, X., Li, S.Z., Wang, Y., Wu, X. (2004):Boosting local binary pattern (LBP)-based face recognition. In: Li, S.Z., Lai, J.-H., Tan, T., Feng, G.-C., Wang, Y. (eds.) SINOBIOMETRICS 2004. LNCS, vol. 3338, pp. 180–187. Springer, Heidelberg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Boosting local binary pattern (LBP)-based face recognition
Tác giả: Zhang, G., Huang, X., Li, S.Z., Wang, Y., Wu, X
Nhà XB: Springer
Năm: 2004
[13] M Jones, P. Viola (2003). Fast multi-view face detection. In IEEE Conference on Computer Vision and Pattern Recognition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fast multi-view face detection
Tác giả: M Jones, P. Viola
Nhà XB: IEEE Conference on Computer Vision and Pattern Recognition
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.6: Thu t toán hu n luy n bán giám sát bootstrapping ật toán huấn luyện bán giám sát bootstrapping ấn luyện bán giám sát bootstrapping ện bán giám sát bootstrapping - tóm tắt luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung
Hình 2.6 Thu t toán hu n luy n bán giám sát bootstrapping ật toán huấn luyện bán giám sát bootstrapping ấn luyện bán giám sát bootstrapping ện bán giám sát bootstrapping (Trang 7)
Hình 3.1: Các b ướp yếu c th c thi chu n b  d  li u hu n luy n xác đ nh ực thi chuẩn bị dữ liệu huấn luyện xác định ẩn bị dữ liệu huấn luyện xác định ị ữ liệu huấn luyện xác định ện bán giám sát bootstrapping ấn luyện bán giám sát bootstrapping ện bán giá - tóm tắt luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung
Hình 3.1 Các b ướp yếu c th c thi chu n b d li u hu n luy n xác đ nh ực thi chuẩn bị dữ liệu huấn luyện xác định ẩn bị dữ liệu huấn luyện xác định ị ữ liệu huấn luyện xác định ện bán giám sát bootstrapping ấn luyện bán giám sát bootstrapping ện bán giá (Trang 13)
Hình 3.3: Các b ướp yếu c th c thi c a công c  hu n luy n mô hình phân ực thi chuẩn bị dữ liệu huấn luyện xác định ủa một ðiểm ảnh ụ huấn luyện mô hình phân ấn luyện bán giám sát bootstrapping ện bán giám sát bootstrapping - tóm tắt luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung
Hình 3.3 Các b ướp yếu c th c thi c a công c hu n luy n mô hình phân ực thi chuẩn bị dữ liệu huấn luyện xác định ủa một ðiểm ảnh ụ huấn luyện mô hình phân ấn luyện bán giám sát bootstrapping ện bán giám sát bootstrapping (Trang 14)
Hình 3.4: Các b ướp yếu c th c thi c a tính năng tìm ki m  nh xu t hi n ực thi chuẩn bị dữ liệu huấn luyện xác định ủa một ðiểm ảnh ếu ảnh ấn luyện bán giám sát bootstrapping ện bán giám sát bootstrapping - tóm tắt luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung
Hình 3.4 Các b ướp yếu c th c thi c a tính năng tìm ki m nh xu t hi n ực thi chuẩn bị dữ liệu huấn luyện xác định ủa một ðiểm ảnh ếu ảnh ấn luyện bán giám sát bootstrapping ện bán giám sát bootstrapping (Trang 15)
Hình 3.6: Các b ướp yếu c th c thi c a tính năng tìm ki m các  nh gi ng ực thi chuẩn bị dữ liệu huấn luyện xác định ủa một ðiểm ảnh ếu ảnh ố của các mã nhị - tóm tắt luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung
Hình 3.6 Các b ướp yếu c th c thi c a tính năng tìm ki m các nh gi ng ực thi chuẩn bị dữ liệu huấn luyện xác định ủa một ðiểm ảnh ếu ảnh ố của các mã nhị (Trang 16)
Hình 3.8: Các b ướp yếu c th c thi c a tính năng tìm ki m các  nh có cùng ực thi chuẩn bị dữ liệu huấn luyện xác định ủa một ðiểm ảnh ếu ảnh - tóm tắt luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung
Hình 3.8 Các b ướp yếu c th c thi c a tính năng tìm ki m các nh có cùng ực thi chuẩn bị dữ liệu huấn luyện xác định ủa một ðiểm ảnh ếu ảnh (Trang 17)
Hình 4.1: các b ướp yếu c th c hi n thí nghi m 1 ực thi chuẩn bị dữ liệu huấn luyện xác định ện bán giám sát bootstrapping ện bán giám sát bootstrapping - tóm tắt luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung
Hình 4.1 các b ướp yếu c th c hi n thí nghi m 1 ực thi chuẩn bị dữ liệu huấn luyện xác định ện bán giám sát bootstrapping ện bán giám sát bootstrapping (Trang 20)
Hình 4.2: các bước thực hiện thí nghiệm 2 - tóm tắt luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung
Hình 4.2 các bước thực hiện thí nghiệm 2 (Trang 24)
Hình 4.3: Các b ướp yếu c thí nghi m 3 ện bán giám sát bootstrapping - tóm tắt luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống tìm kiếm ảnh theo nội dung
Hình 4.3 Các b ướp yếu c thí nghi m 3 ện bán giám sát bootstrapping (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w