Tất cả các loại vật t đều đợc tập kết dần theo tiến độ thicông đảm bảo không làm ách tắc mặt bằng thi công và không ảnh hởng đến chất lợng vật liệu.. Cát sử dụng đều đợckiểm tra và bảo đ
Trang 1THuyết minh biện pháp kỹ thuật thi côngCông trình: tiểu đoàn 2 - E21 – btl biên phòng
=======================
Phần I: Giới thiệu chung
Chơng 1 : Khái quát về công trình Chơng 2 : Các nguồn cung cấp vật t chính phục vụ thi công Chơng 3 : Đánh giá thuận lợi và khó khăn
=================================================
Chơng 1: khái quát về công trình
I Giới thiệu chung:
Công trình : Xây dựng doanh trại Trung đoàn 21 Thông tin
Giai đoạn 2: Xây dựng Tiểu đoàn 2
Địa điểm XD : Phờng 3 - quận Gò Vấp - TP Hồ Chí Minh
Chủ đầu t : Trung đoàn 21 – BTL Bộ đội Biên phòng
Nguồn vốn : Vốn Ngân sách quốc phòng
II Quy mô và giải pháp thiết kế chủ yếu các hạng mục công trình:
- Nhà 2 tầng, diện tích xây dựng 698m2 Nhà gồm 12 gian kích thớc 3,6mx6,0m; hành lang trớc rộng1,8m; tầng cao 3,9m
- Móng cột độc lập, giằng móng BTCT mác 200, móng băng xây gạch thẻ 4x8x18, VXM mác 50#.Khung dầm sàn BTCT mác 200 đổ tại chỗ
- Tờng xây bằng gạch thẻ, xây trát bằng VXM mác 50# Toàn nhà lăn sơn 3 nớc
- Mái lợp tôn mạ màu sóng vuông liên doanh dày 0,42mm, tờng thu hồi gác xà gồ thép Nền lát gạchCeramic 300x300 liên doanh, nền gara đổ bêtông đá M200 Khu vệ sinh lát gạch chống trơn 200x200, ốpgạch men 250x200 cao 1,8m
- Cửa đi cửa sổ khung sắt+kính có hoa sắt bảo vệ
- Hệ thống cấp thoát nớc + điện, chống sét theo thiết kế và theo qui phạm
- San nền bằng cát với tổng khối lợng là 948m3
- Sân bê tông đá 1x2 mác 150 dày 10cm toàn bộ diện tích là 1.073m2
- Hệ thống đờng ống cấp nớc thép tráng kẽm D50 dài 52m từ mạng cấp nớc thành phố vào bểngầm; từ bể bơm đến các điểm dùng nớc Thoát nớc sử dụng đờng ống bê tông D300 dài 230m cùng hệthống hố ga tiêu thoát nớc
Chơng 2: các nguồn cung cấp vật t chính
I Nguồn cung cấp vật liệu:
Vật liệu là bộ phận cấu thành quan trọng quyết định chất lợng và giá thành công trình, do đó vấn đềtìm hiểu, khai thác nguồn vật t đợc Nhà thầu đặc biệt chú trọng Qua khảo sát thực địa, Nhà thầu đã tìmhiểu và lên phơng án cung ứng các nguyên vật liệu chính về đến chân công trình Cụ thể nh sau:
Trang 2- Các loại vật t đa vào thi công đều đợc mua từ các đại lý của nhà sản xuất, các nhà cung cấp có uytín Tất cả các loại vật t trớc khi đa vào sử dụng đều phải đợc sự đồng ý của Chủ đầu t, T vấn giám sát.
- Hệ thống kho bãi chứa vật t: đợc bố trí tại vị trí thuận tiện cho việc vận chuyển vật t vào kho và
đến vị trí thi công
- Hệ thống kho kín chứa vật t làm bằng tôn Tất cả các loại vật t đều đợc tập kết dần theo tiến độ thicông đảm bảo không làm ách tắc mặt bằng thi công và không ảnh hởng đến chất lợng vật liệu Nhà thầu
sẽ có cán bộ vật t chuyên trách lên lịch trình cung cấp vật t để đảm bảo vật t theo tiến độ thi công
II Các yêu cầu kỹ thuật chung
- Các loại vật t, vật liệu sử dụng để thi công công trình phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế vàtuân thủ đầy đủ các quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật Tất cả các loại vật liệu sử dụng đều có chứng chỉ vềnguồn gốc, xuất xứ, có các thông số kỹ thuật đảm bảo yêu cầu và đ ợc kiểm tra chặt chẽ Những vật t bị hhỏng do bảo quản hoặc do ảnh hởng của môi trờng và điều kiện thi công đều đợc loại bỏ
- Tất cả các vật t đợc thí nghiệm về cờng độ, tính chất cơ lý, cấp phối, độ sạch đảm bảo tiêu chuẩn
kỹ thuật và trình Chủ đầu t chấp nhận mới đa vào sử dụng cho công trình
Các tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể:
Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu đã đăng ký phải có:
+ Tên mác xi măng theo tiêu chuẩn TCVN 6260 - 1997
+ Khối lợng bao và số lô
Công tác vận chuyển và bảo quản xi măng tuân thủ theo TCVN 6260-1997
Xi măng đợc để trong kho kín kê cao cách mặt đất 30cm đảm bảo không bị ẩm làm giảm chất lợng
xi măng Xi măng đợc luân chuyển thờng xuyên đảm bảo không để lu kho quá 28 ngày
Xi măng nhập thi công theo tiến độ thi công hàng ngày, đồng thời luôn có một lợng dự trữ tối thiểu
15 tấn để đề phòng khi cần thiết
2- Đá dăm:
Đá dăm dùng thi công bê tông phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1771-87 Cờng độ chịu néncủa đá phù hợp với cờng độ bê tông theo quy định Cỡ hạt phù hợp với từng loại kết cấu bê tông cốt thép.Kích thớc đá 1x2 dùng để sản xuất bê tông có cốt liệu lớn nhất Dmax không lớn hơn 2 cm Mỗi cỡ hạt hoặchỗn hợp vài cỡ hạt phải có đờng biểu diễn thành phần hạt nằm trong vùng cho phép của tiêu chuẩn hiệnhành
Cờng độ chịu nén của nham thạch làm ra đá dăm phải lớn hơn 1,5 lần mác bê tông có số hiệu nhỏhơn 250 và 2 lần đối với bê tông có số hiệu lớn hơn 250
Khối lợng riêng của đá dăm không nhỏ hơn 2,3T/m3
Hàm lợng hạt thoi dẹt trong đá dăm không vợt quá 15% theo khối lợng
Hàm lợng hạt mềm yếu và phong hoá trong đá dăm không đợc lớn hơn 10% theo khối lợng
Hàm lợng bùn, bụi, sét trong đá dăm không lớn hơn 1% theo khối lợng
Hàm lợng hợp chất sulfat và sulfur tính đổi ra S03 không vợt quá 0,5%
Công tác kiểm tra chất lợng đá dăm sẽ đợc tiến hành đều đặn trong suốt thời gian giao nhận
3- Cát:
Cát dùng cho bê tông và vữa xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1170-86
Trang 3Cát trớc khi sử dụng đợc đợc kiểm tra chất lợng, kích thớc, thành phần hạt Cát sử dụng đều đợckiểm tra và bảo đảm yêu cầu kỹ thuật thông qua các chứng chỉ thí nghiệm do cơ quan kiểm nghiệm có tcách pháp nhân theo qui định và đợc Chủ đầu t chấp thuận.
Cát sử dụng trong công trình là hỗn hợp thiên nhiên của các nham thạch rắn chắc có đ ờng kính hạt
từ 0,14mm đến 5mm Cát đảm bảo sạch và có đờng kính, kích cỡ hạt phù hợp với bê tông và vữa Hàm ợng bùn sét, tạp chất và các chất có hại đảm bảo nhỏ hơn giới hạn cho phép
l-Công tác kiểm tra chất lợng cát sẽ đợc tiến hành đều đặn trong suốt thời gian giao nhận
Nhà thầu sử dụng thép đảm bảo đúng chủng loại yêu cầu của hồ sơ thiết kế và có kết quả thínghiệm kéo nén mẫu của cơ quan kiểm nghiệm có t cách pháp nhân theo qui định và đợc chủ đầu t chấpthuận
- Tất cả giáo, chống chịu lực khi đổ bê tông đều dùng giáo thép định hình chữ A có chiều cao từ 0,75
- 1,5m (giáo PAL) của hãng Hoà Phát
- Giáo thao tác cho công tác xây trát chúng tôi dùng giáo chữ H và hệ sàn công tác của hãng MinhKhai
- Toàn bộ hệ giáo đợc lắp chân kích để thuận tiện cho việc điều chỉnh đến cốt thi công
- Cung cấp khối lợng dàn giáo theo nhu cầu thi công của từng giai đoạn và yêu cầu của công trình
Trang 4iiI- nguồn điện phục vụ thi công
Nguồn điện thi công chủ yếu đấu nối từ mạng điện của khu vực Nhà thầu sẽ liên hệ với Chủ đầu t
và các cơ quan chức năng để làm các thủ tục xin mua điện đồng thời bố trí 01 máy phát điện 50KVA dựphòng
Các mạch điện đều bố trí các thiết bị bảo vệ, đóng ngắt đảm bảo an toàn theo các quy phạm hiệnhành
IV- Nguồn n ớc phục vụ thi công
Nhà thầu liên hệ với chính quyền địa phơng sử dụng nớc đấu nối từ mạng ngoài của khu vực (Ngoài
ra nhà thầu tiến hành khoan giếng khoan để làm nguồn nớc dự phòng Mẫu nớc giếng khoan sẽ đợc kiểm
định bởi một cơ quan kiểm nghiệm có t cách pháp nhân, nếu không đảm bảo phải tiến hành xử lý qua hệthống lọc trớc khi dùng thi công)
Hệ thống cấp nớc thi công và cấp nớc sinh hoạt đợc bố trí độc lập
v- Công nghệ và thiết bị thi công công trình:
Công nghệ, thiết bị thi công cùng đội ngũ kỹ s, công nhân lành nghề là một yếu tố quan trọng quyết
định chất lợng, tiến độ thi công công trình Vì vậy trong từng dây chuyền sản xuất đơn vị bố trí thiết bị đầy
đủ và hợp lý để triển khai thi công Nhà thầu tính toán kỹ số lợng và tính năng cần thiết của từng loại máy
để đáp ứng thi công công trình
*Lựa chọn công nghệ thi công:
Với phơng châm của Nhà thầu là thi công với tiến độ khẩn trơng đa công trình vào sử dụngtrong khoảng thời gian ngắn nhất, quay vòng vốn nhiều nhất nhng vẫn đảm bảo chất lợng công trình cao,giữ chữ tín trên thị trờng cho nên Nhà thầu sử dụng tối đa máy móc, thiết bị để phục vụ thi công công trình
Cụ thể công nghệ thi công các phần việc cơ bản nh sau:
- Sử dụng ván khuôn thép định hình có độ luân chuyển cao, tháo lắp dễ dàng giảm đ ợc thời gian lắpghép ván khuôn Độ kín khít của ván khuôn cao nên chất lợng bê tông sẽ đảm bảo
Cốt thép các loại đợc gia công cắt, uốn bằng máy đảm bảo độ chính xác cao về hình dáng, kích th
-ớc đồng thời rút ngắn thời gian thi công so với làm thủ công
- Sử dụng máy trộn bê tông 350l để trộn vữa bê tông Vận chuyển vữa bê tông lên cao bằng cần cẩu
tự hành bánh lốp kết hợp với tời điện, xe cải tiến
- Sử dụng máy trộn 100l để trộn vữa xây, trát
- Vận chuyển nguyên liệu, vật t, chất phế thải bằng ô tô tự đổ đợc che phủ bạt chống bụi và rơi vãi
* Thiết bị thi công:
- Thiết bị vận chuyển vật t lên cao sử dụng 01 cẩu tự hành và 01 tời điện
- Các thiết bị thi công khác trên mặt bằng bao gồm: 01 máy đào dung tích gầu 0,7m3, 01 cẩubánh lốp, 02 ô tô tự đổ 15T, 01 xe ô tô tới nớc, 01 máy ủi, 01 máy san, 01 lu nhẹ bánh sắt, 01 lu nặng bánhsắt, 01 lu rung, 01 đầm cóc, 01 máy thổi dùng khí nén; 01 xe tới bằng bơm áp lực, thiết bị để đun nóng vậtliệu bitum; 01 lu bánh lốp, 04 máy trộn bê tông 350l, 03 máy trộn vữa 100l, 02 máy cắt uốn thép, 02 máyhàn, 04 đầm dùi, 03 đầm bàn, 01 máy phát điện, 01 tời điện bố trí tại các vị trí thuận tiện phục vụ thicông (Chi tiết xem bảng kê)
- Thiết bị thí nghiệm hiện trờng nh khuôn đúc mẫu, phễu đo độ sụt bê tông (Chi tiết xem bảng kê)
- Thiết bị phục vụ công tác trắc địa công trình: 01 máy kinh vĩ, 01 máy thuỷ bình
Trang 5Tổng giám đốc và có toàn quyền quyết định công việc tại công trờng Diễn biến ở công trờng sẽ đợc báocáo thờng xuyên về Tổng công ty để xử lý kịp thời theo qui định báo cáo tuần, tháng và báo cáo đột xuất.Ngoài ra các phòng, ban chức năng của Tổng công ty có trách nhiệm kiểm tra đôn đốc và giúp đỡBan chỉ huy công trờng xử lý tất cả các công việc và các vớng mắc nảy sinh trong quá trình thi công.
1- Ban chỉ huy công tr ờng:
+ Chỉ huy trởng công trờng: Là kỹ s xây dựng đã trải qua nhiều năm kinh nghiệm, đã từng trực tiếpchỉ huy xây dựng nhiều công trình tơng tự
+ Kỹ s giám sát trực tiếp ở công trờng: Là các kỹ s chuyên ngành, có khả năng chuyên môn, có kinhnghiệm, nhiệt tình công tác, có tinh thần trách nhiệm cao
+ Trợ giúp chỉ huy trởng công trờng có bộ phận hành chính, kế toán tài chính, an toàn lao động, y tế,vật t gồm những cán bộ có trách nhiệm trong công việc, nhiệt tình công tác, có trình độ chuyên môn đápứng yêu cầu trách nhiệm của công trờng
2- Đội ngũ công nhân kỹ thuật và thợ lao động:
Đội ngũ công nhân của Nhà thầu đều là những công nhân đợc đào tạo cơ bản, gắn bó lâu năm vớinhà thầu và có nhiều kinh nghiệm thi công Công nhân thi công công trình đợc điều động theo yêu cầu tiến
độ thi công và theo các chuyên ngành công tác
Chơng 3: Những thuận lợi và khó khănI- Thuận lợi:
- Địa điểm khu vực xây dựng nằm gần trục đờng giao thông thuận tiện cho công tác vận chuyển,cung ứng vật liệu Nguồn điện, nớc phục vụ thi công đầy đủ
- Công trình có hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công đầy đủ, rõ ràng
II- Khó khăn:
- Mặt bằng khu vực thi công hẹp, gây khó khăn trong công tác bố trí lán trại tạm, kho vật t , xởng giacông bán thành phẩm tại công trờng, di chuyển nội bộ bị hạn chế nên không thuận lợi cho cơ giới hoá thicông
- Các hạng mục công trình xây dựng nằm trong khuôn viên của Trung đoàn Do đó, trong quá trình
tổ chức thi công phải đảm bảo hoạt động bình thờng của Đại đội và cần có sự phối hợp, điều tiết nhịpnhàng, khoa học về nhân, vật lực, máy móc thi công để đạt hiệu quả cao nhất, tiến độ nhanh nhất
Trang 6Phần II: Biện pháp tổ chức thi công
Chơng 4 : Tổ chức mặt bằng thi công Chơng 5 : Tiến độ thi công
Thành quả của việc bố trí mặt bằng đợc biểu thị trên Tổng mặt bằng thi công
II Thiết kế tổng mặt bằng thi công
Nhà thầu sẽ bố trí mặt bằng thi công cụ thể nh sau:
* Cổng và biển báo công trờng: Biển báo công trờng nêu rõ các thông tin: Tên công trình, Chủ đầu t,
T vấn thiết kế, T vấn giám sát, Nhà thầu thi công đợc làm theo qui định hiện hành
* Văn phòng chỉ huy công trờng: Diện tích 62m2, nền nhà cao hơn cốt tự nhiên 0,2m, chiều cao nhà3m Kết cấu khung thép, mái, tờng, vách tôn Nhà chỉ huy đặt gần cổng ra vào công trờng thuận tiện chocông tác điều hành, quản lý Do MB thi công bị hạn chế nên bố trí kho (31m2) liền với VP
* Máy trộn bê tông, máy trộn vữa: Máy trộn bê tông và máy trộn vữa đợc bố trí gần bãi tập kết vậtliệu cát, đá Vị trí cụ thể đợc thể hiện chi tiết trên bản vẽ tổng mặt bằng thi công
* Cát vàng, đá: tập kết gần máy trộn và đợc cung ứng thờng xuyên theo tiến độ
* Khu vực tập kết gạch: Bố trí phân bố sát chân công trình thuận lợi cho việc vận chuyển
* Khu vệ sinh công trờng: đặt ở vị trí khuất, cuối hớng gió
- Đờng điện thi công: Nhà thầu sẽ liên hệ với cơ quan chức năng để đấu nối mua điện từ trạm biến
áp của khu vực theo phơng thức mua bán điện thi công và có nội quy sử dụng điện Tất cả các máy thicông sử dụng điện trên công trờng đều đợc tiếp địa đảm bảo an toàn
- Đờng nớc thi công: Nhà thầu liên hệ với chính quyền địa phơng sử dụng nớc đấu nối từ mạng ngoàicủa khu vực (Ngoài ra nhà thầu tiến hành khoan giếng khoan để làm nguồn n ớc dự phòng, nớc giếngkhoan đã qua kiểm định đảm bảo chất lợng, đạt yêu cầu mới đa vào phục vụ thi công công trình Nớc đợcbơm vào bể chứa và dẫn đến các téc nhựa chứa nớc di động băng hệ thống đờng ống thép, ống nhựa vàống mềm tuỳ theo vị trí)
Trang 7Chơng 5 : tiến độ thi công
I Bố trí đội hình thi công:
Những cơ sở, căn cứ để bố trí đội hình thi công công trình:
- Căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu và khả năng tập kết vật liệu về công trình
- Căn cứ vào khối lợng xây dựng và tiến độ thi công Nhà thầu lập ra
- Căn cứ vào từng đặc điểm riêng của từng loại công việc cụ thể
Nhà thầu bố trí đội hình thi công hợp lý nhằm mục đích đạt đợc hiệu quả kỹ thuật và kinh tế caonhất, phát huy tối đa hiệu suất của máy móc thiết bị, nhng luôn đảm bảo an toàn lao động và sự phối hợpnhịp nhàng giữa các dây chuyền thi công
Đội hình thi công gói thầu gồm các tổ đội nh sau: (Xem Sơ đồ tổ chức hiện trờng)
- 01 tổ xe máy, thiết bị
- 01 đội thi công kết cấu thép
- 01 đội thi công bê tông
- 01 đội thi công xây dựng
- 01 đội thi công điện nớc
4 Thi công phần thô:
- Thi công khung thép tổ hợp tiết diện hình chữ I: Nhà thầu bố trí gia công các cấu kiện thép tổ hợpcột, dầm tại xởng Trớc khi tiến hành lắp dựng, Nhà thầu mời Chủ đầu t và T vấn giám sát đến xởngnghiệm thu, đợc sự đồng ý của Chủ đầu t và T vấn giám sát mới tiến hành lắp dựng
- Việc tổ chức công tác xây tờng ở đây đợc kết hợp với các công việc phụ nh: lắp khuôn cửa, lắplanh tô, đổ bê tông các chi tiết nhỏ nên việc thi công phần xây đòi hỏi rất tỷ mỷ để tận dụng mặt bằngphù hợp với dây chuyền thi công phần khung sàn bê tông
- Trong thi công phần thô chú ý chừa các lỗ chờ hoặc đặt các chi tiết chờ sẵn cho phần điện nớc,thông gió, lắp đặt các thiết bị máy móc sau này
5 Thi công phần hoàn thiện:
a) Thi công hoàn thiện trong nhà: Tất cả các công việc hoàn thiện trong nhà đợc thi công trình tự từtrên xuống dới, từ trong ra ngoài theo đúng quy trình: Trát Chống thấm, lát quét vôi Lắp cửa Lắp hệ thống điện nớc Sơn, quét vôi ve lớp cuối Lau chùi bàn giao
Các công tác đợc thi công xen kẽ nhng phải tôn trọng quy trình trên và các biện pháp trình bày ởPhần III
Tất cả các công việc trên khi thi công đến công đoạn nào phải nghiệm thu công việc tr ớc mới thicông công việc sau
Trang 8b) Thi công hoàn thiện phần ngoài nhà: Sau khi thi công xong phần mái ta thi công từ trên xuốngtheo quy trình sau:
Lắp chi tiết kiến trúc Trát quét vôi ve, sơn Làm hè rãnh
6 Thi công sân đờng nội bộ:
Nhà thầu tổ chức 01 đội thi công đờng và các hạng mục phụ trợ riêng Sân đờng nội bộ đợc thi côngtheo trình tự: Thi công nền đờng Thi công lớp móng đ→ Thi công lớp móng đ ờng Thi công lớp mặt đ→ Thi công lớp móng đ ờng
III Tiến độ thi công:
Những cơ sở, căn cứ để lập biểu tiến độ thi công công trình:
- Hồ sơ mời thầu của Chủ đầu t
- Bản vẽ thi công, tiên lợng, trình tự tiến hành công việc
- Công nghệ thi công
- Năng lực máy móc thiết bị của Nhà thầu
- Năng lực trình độ và số lợng công nhân Nhà thầu sử dụng thi công gói thầu
- Biện pháp thi công cụ thể của Nhà thầu
Căn cứ vào các yếu tố trên, Nhà thầu dự kiến sẽ thi công công trình trong thời gian: 235 ngày (Kể cảcác ngày nghỉ lễ, tết và nghỉ chủ nhật)
(Xem trình tự và thời gian thi công cụ thể trên bản vẽ Tổng tiến độ thi công)
Từ tổng tiến độ thi công, Nhà thầu sẽ thành lập các biểu nhu cầu về nguồn vật t kỹ thuật, tài chính
và máy móc, nhân lực và lên kế hoạch đảm bảo
IV Biện pháp đảm bảo tiến độ:
Căn cứ vào bảng tổng tiến độ đợc chủ đầu t phê duyệt, Nhà thầu lập tiến độ chi tiết cho từng hạngmục, từng phần, từng kỳ và từng tháng trình Chủ đầu t Hàng tuần, tháng hai bên A và B họp chung, bàncông việc và kiểm điểm tình hình thực hiện tiến độ Những vi phạm tiến độ nếu có sẽ đ ợc phân tích, chỉ rõnguyên nhân, trên cơ sở đó tìm ra giải pháp khắc phục hữu hiệu nhất nh thay đổi bổ sung biện pháp, trình
tự thi công, tăng cờng vật liệu, nhân công, máy móc, tiền vốn, tăng ca kíp để đảm bảo tiến độ đã đề ra
Phần III: Thuyết minh chi tiết biện pháp kỹ thuật thi công
II Biện pháp trắc đạc định vị công trình III Biện pháp kỹ thuật thi công công tác đất
Trang 9IV Biện pháp kỹ thuật thi công công tác cốp pha
V Biện pháp kỹ thuật thi công công tác cốt thép
VI Biện pháp kỹ thuật thi công công tác bê tông VII Biện pháp kỹ thuật thi công công tác chống thấm VIII Biện pháp kỹ thuật thi công công tác xây
IX Biện pháp kỹ thuật thi công công tác làm mái
X Biện pháp thi công hệ thống cấp thoát nớc, cấp điện, chống sét
XI Biện pháp thi công công tác hoàn thiện XII Biện pháp thi công sân đờng nội bộ
====================================================================
I Chuẩn bị mặt bằng thi công:
Theo tiêu chuẩn TCVN 4516-1988
Sau khi có lệnh khởi công công trình của Chủ đầu t, Nhà thầu sẽ tiến hành ngay công tác chuẩn bịmặt bằng thi công theo các bớc sau:
- Nhận bàn giao mặt bằng và hệ thống tim, mốc
- Dựng hàng rào tạm tại các vị trí cần thiết để đảm bảo an toàn
- Triển khai xây dựng hệ thống kho bãi, xởng gia công và lán trại tạm, khoan giếng và lấy mẫu kiểmnghiệm chất lợng nớc
- Lắp đặt hệ thống đờng điện, đờng nớc phục vụ sinh hoạt và thi công
- Liên hệ với Chủ đầu t và các cơ quan chức năng để xin đấu nối nguồn điện, nguồn n ớc - Khoangiếng và lấy mẫu nớc xét nghiệm
II Biện pháp trắc đạc định vị công trình:
Căn cứ vào hệ thống tim, mốc do Chủ đầu t bàn giao và số liệu định vị trong hồ sơ thiết kế, Nhàthầu sẽ triển khai các công tác định vị trên hiện trờng Nhà thầu sẽ dẫn từ mốc chuẩn, xây dựng hệ thốngmốc toạ độ, cao độ chi tiết phục vụ công tác thi công và nghiệm thu của các hạng mục công trình
* Lới khống chế mặt bằng:
- Cơ sở để chuyển vị trí công trình từ thiết kế ra mặt đất là lới ô vuông xây dựng Trục của lới ô vuôngsong song với trục chính của công trình Khi lập lới, để đảm bảo độ chính xác bố trí trục chính của côngtrình, yêu cầu sai số vị trí hai điểm gần nhau của lới không vợt quá sai số cho phép Để đảm bảo độ chínhxác bố trí độ cao trên công trình, yêu cầu sai số của hiệu độ cao giữa 2 điểm gần nhau của l ới không vợtquá 2 - 3mm Dựa vào lới ô vuông ta bố trí các trục chính của công trình sau đó tiếp tục bố trí chi tiết các
bộ phận nh móng, cột, dầm… của ngôi nhà Để đánh dấu trục trên mặt đất dùng máy kinh vĩ xác định vị trítrục trên mặt cọc đóng ở 2 đầu trục
Trang 10- Các điểm khống chế: Lấy tầng một làm mặt bằng gốc, tiến hành đo lặp lại 2 lần làm số liệu gốc.Các mốc khống chế mặt bằng thi công làm bằng bê tông kích thớc 10x10x40cm, đầu mốc bằng thép hoặcbằng sứ có khắc dấu chữ thập sắc nét
Lới khống chế cao độ thi công:
Các điểm khống chế cao độ (là điểm chuẩn) có cấu tạo hình cầu, đợc bố trí ở nơi ổn định Các mốcchuẩn để quan trắc lún của công trình và nền đất trong quá trình thi công đợc đặc biệt quan tâm và bố trícách xa công trình, tại vị trí ổn định Điểm khống chế cao độ này đợc dẫn từ mốc chuẩn của Chủ đầu t giao
và tất cả các góc của công trình để chừa lỗ để chuyển trục đợc thông suốt lên đến mái
* Phơng pháp định vị mặt bằng, chuyển độ cao và chuyển trục:
- Từ các mốc chuẩn định vị tất cả các trục lên các cọc trung gian bằng máy kinh vĩ, đo bằng th ớcthép Từ đó xác định chính xác vị trí từng cấu kiện để thi công Đến cốt (-0,00) tất cả các tim cốt đều đ ợckiểm tra định vị vào đỉnh móng để chỉnh sai số trớc khi thi công tầng một
Phơng pháp đo theo giai đoạn:
Về nguyên tắc tất cả các giai đoạn thi công đều phải có mốc trắc đạc cả tim và cốt mới thi công vàtrong quá trình thi công luôn kiểm tra bằng máy kinh vĩ và máy thuỷ bình
Trớc khi thi công phần sau phải có bản vẽ hoàn công tác công việc phần trớc nhằm đa ra các giảipháp kỹ thuật khắc phục các sai sót có thể có và phòng ngừa sai sót tiếp theo Trên cơ sở đó lập các bản
vẽ hoàn công phục vụ nghiệm thu và bàn giao
iII biện pháp kỹ thuật thi công công tác đất
Thi công đất theo tiêu chuẩn TCVN 4447-1987 Biện pháp thi công chi tiết xem bản vẽ
1- Biện pháp thi công đào đất
- Công tác đào đất đợc thực hiện bằng phơng pháp thủ công để phù hợp với điều kiện mặt bằng
- Đất đào đợc vận chuyển một phần ra khỏi công trờng bằng xe cải tiến, đổ tại nơi quy định bằng xe
ô tô tự đổ 15T, một phần giữ lại để tận dụng lấp trả lại hố móng Nhà thầu sẽ tính toán chính xác khối l ợng
đất cần thiết cho công tác này
- Hố móng sau khi đã đào sửa thủ công xong phải có hệ thống rãnh thoát nớc đảm bảo khô ráo khithi công các công tác tiếp theo
- Xung quanh hố móng bố trí các rãnh, ga thu nớc và máy bơm bơm tiêu nớc khi cần thiết
2 Công tác lấp đất hố móng:
- Công việc lấp đất chỉ đợc tiến hành sau khi các công việc đổ bê tông móng, giằng, xây cổ móng
đã hoàn tất và đợc Chủ đầu t nghiệm thu cho chuyển bớc thi công
- Công tác lấp đất đợc thực hiện theo trình tự nh sau:
+ Kiểm tra khu vực cần lấp, thu dọn tất cả các vật liệu d thừa và các phế thải của công
đoạn thi công trớc
+ Đánh dấu mức cốt nền cần lấp bằng sơn đỏ lên trên thành móng hoặc tờng
+ San các khu vực cần lấp tạo một bề mặt tơng đối bằng phẳng và đầm chặt
+ Rải đất thành từng lớp có chiều dày không quá 20cm Trong khi đổ rải phải tiến hành loại bỏcác tạp chất và các vật liệu không phù hợp
+ Dùng máy đầm cóc hiệu Mikasa loại 80kg để đầm Các vệt đầm phải chồng lên nhau tốithiểu là 10cm Quá trình đầm có thể bổ sung thêm nớc để đạt độ ẩm tối u.
+ Sau khi đầm xong lớp thứ nhất mới đợc tiếp tục đổ rải và đầm các lớp tiếp theo
Trang 11- Đất đắp trả phải đảm bảo hệ số đầm chặt không đợc thấp hơn 0,95
IV Biện pháp kỹ thuật thi công công tác cốp pha:
Chất lợng bê tông phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó công tác cốp pha là một trong những yếu tốquan trọng nhất Cốp pha có nhẵn phẳng, kín khít thì bê tông mới đặt chắc, bề mặt không bị rỗ đảm bảo vềmặt bền chắc cũng nh thẩm mỹ của công trình Nhà thầu chọn phơng án dùng cốp pha thép định hình đểghép cốp pha các cấu kiện với mục đích nâng cao chất lợng và tiến độ thi công công trình
Thi công cốp pha móng: (Xem bản vẽ)
- Định vị tim trục và các điềm góc để tiến hành ghép cốp pha móng theo kích thớc thiết kế
- Ghép cốp pha móng sau khi đã thi công xong và nghiệm thu lớp bê tông lót móng
2 Thi công cốp pha cột (Xem bản vẽ)
- Cốp pha cột đợc lắp ghép sau khi lắp dựng xong cốt thép cột Tổ trắc đạc xác định tim cho từng cộttheo hai phơng đánh dấu bằng sơn đỏ Cốp pha đã đợc chuẩn bị đầy đủ từ trớc chỉ việc mang ra gá lắp
- Cốp pha cột dùng cốp pha thép định hình ở quãng giữa cột để ngỏ một cửa nhỏ đổ bê tông đểtránh cho bê tông không bị phân tầng do rơi từ độ cao lớn Khi đổ bê tông đến cửa thì cửa sẽ đ ợc bịt lại và
đổ tiếp 1/2 chiều cao còn lại của cột
- Gông cột bằng gông chuyên dụng phù hợp cho từng kích thớc cột
- Kết hợp dùng neo tăng đơ thép D12 và cây chống để ổn định chính xác vị trí của cột
- Dùng máy kinh vĩ, thuỷ bình để kiểm tra chính xác tim, cốt, độ thẳng đứng của cột, mời t vấn giámsát kiểm tra, nghiệm thu trớc khi đổ bê tông
- Các chỉ tiêu khác khác phải tuân thủ theo quy trình, quy phạm áp dụng
3 Thi công cốp pha dầm:
- Cốp pha dầm dùng cốp pha thép có kích thớc phù hợp
- Hệ thống giáo chống cho cốp pha dầm dùng cây chống thép và giáo Pal có kích vít
- Dùng máy thuỷ bình kiểm tra cao độ của dầm, ghi sổ nhật ký và nghiệm thu tr ớc khi đổ bê tông
Đặc biệt cần phải kiểm tra kỹ độ phẳng, độ dốc, độ vồng của toàn bộ cốp pha dầm
4 Lắp đặt cốp pha:
- Tất cả các phần cốp pha + đà giáo lắp dựng chúng tôi đều có mốc trắc đạc xác định vị trí, đánhdấu rõ ràng bằng sơn đỏ ở những nơi cố định, dễ thấy
- Trớc khi lắp đặt cốp pha + giáo đỡ phần trên chúng tôi kiểm tra độ vững chắc của kết cấu phần dới
- Trong quá trình thi công các kỹ s của Nhà thầu kiểm tra các yếu tố: độ chính xác của ván khuôn sovới thiết kế, độ bền vững của nền, đà giáo chống, bản thân ván khuôn, sàn thao tác, các vị trí neo giữ, độkín khít của ván khuôn, độ ổn định của toàn bộ hệ thống, các vị trí lỗ chờ, các chi tiết đặt ngầm…
- Sau khi lắp dựng xong chúng tôi sẽ dùng máy phun nớc áp lực cao để vệ sinh toàn bộ cốp pha +cốt thép trớc khi đổ bê tông
5 Tháo dỡ cốp pha:
- Cốp pha đà giáo chịu lực của các kết cấu (đáy dầm, cột chống) đ ợc tháo dỡ khi bê tông đạt cờng
độ cần thiết để kết cấu chịu đợc trọng lợng bản thân và các tải trọng tác khác trong giai đoạn thi công sau
và đợc tuân thủ quy định trong bảng dới đây:
Trang 12Loại kết cấu Cờng độ bê tông tối
- Quá trình dỡ cốp pha tuân thủ theo trình tự: Kết cấu lắp trớc thì dỡ sau, lắp sau thì dỡ trớc
- Với bất kỳ kết cấu nào thì khi dỡ cột chống hay cốp pha cũng phải tạo cho phần đã đ ợc dỡ có sơ
đồ làm việc tơng tự nh khi đã đỡ toàn bộ, không gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm h hại kếtcấu
- Đối với dầm đơn giản, kể cả dầm khung: dỡ cột chống ở giữa nhịp trớc rồi dỡ lấn dần về hai phía.Cốp pha của thành dầm và cột có thể dỡ ngay sau khi đổ bê tông tối thiểu là 48 giờ và phải đợc t vấn giámsát chấp thuận
- Đối với công sơn, ô văng và kết cấu tơng tự: Dỡ cột chống từ đầu mút kết cấu dỡ dần vào trongngàm Chú ý chỉ dỡ khi đã có kết cấu làm đối trọng hay đã xây tờng đủ đảm bảo cho chúng không bị lật
- Đối với kết cấu móng, dầm móng: có thể dỡ cốp pha thành sau khi đổ bê tông 24 giờ và phải đ ợc tvấn giám sát chấp thuận
- Khi dỡ cốp pha phải dùng các thiết bị chuyên dùng nh vam, thiết bị tháo định hình Không đợcdùng các dụng cụ để bẩy, búa để đập gây ảnh hởng đến tính chất bên trong kết cấu hay làm sứt mẻ cácmép
- Quá trình thi công, việc chất tải lên tất cả các kết cấu chỉ thực hiện khi chúng đã đạt đủ c ờng độtheo thiết kế
V Biện pháp kỹ thuật thi công công tác cốt thép: (Xem bản vẽ)
1 -Yêu cầu về vật liệu:
- Cốt thép sẽ đợc gia công theo thiết kế tại xởng gia công ở công trờng Việc gia công tại xởng sẽkhắc phục đợc các sai sót, đảm bảo gia công đợc chính xác theo yêu cầu thiết kế, có điều kiện phối hợpchính xác các bộ phận nhằm đảm bảo yêu cầu thi công đúng tiến độ
- Gia công cắt và uốn thép bằng máy chuyên dùng
- Trớc khi gia công cốt thép và trớc khi đổ bê tông phải kiểm tra cốt thép theo các yêu cầu sau:
+ Bề mặt các thanh thép phải sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp rỉ.+ Các thanh thép bị bẹp, giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân khác không vợt quágiới hạn cho phép là 2% đờng kính Nếu vợt quá giới hạn này thì loại bỏ
+ Cốt thép đợc kéo, uốn, nắn thẳng trứoc khi gia công
2- Yêu cầu kỹ thuật gia công và lắp đặt:
Yêu cầu về vật liệu, thi công lắp đặt mối nối phải tuân thủ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197-85;TCVN 198-85; TCVN 4453-95;
Cắt và uốn cốt thép:
Trang 13Các thiết bị thi công chính gồm: Máy cắt uốn của Nhật, công suất 2,5KW, đờng kính thanh cắt tới32mm.
- Cắt uốn cốt thép đợc thực hiện bằng các phơng pháp cơ học Không dùng phơng pháp cắt bằngnhiệt nh hàn ( hàn điện, hàn hơi) làm ảnh hởng đến các chỉ tiêu cơ lý của thép
- Cắt uốn cốt thép phù hợp với hình dáng, kích thớc của thiết kế
Sai lệch không đợc vợt quá trị số trong bảng sau.
Các sai lệch Mức cho phép, mm Kết quả
Kiểm tra
1 Sai lệch về kích thớc theo chiều dài của cốt thép chịu lực:
a Mỗi mét dài
b Toàn bộ chiều dài
2 Sai lệch về vị trí điểm uốn
3 Sai lệch về chiều dài cốt thép trong kết cấu bê tông khối lớn:
a Khi chiều dài nhỏ hơn 10m
b Khi chiều dài lớn hơn 10m
4 Sai lệch về góc uốn của cốt thép
30
+ a
Trong đó: d là đờng kính cốt thép, a là chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.
Sơ đồ quy trình sản xuất cốt thép:Kho thép (vật liệu)
khung l ới
Kho thép thành phẩm