1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

56 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 131,64 KB
File đính kèm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.rar (125 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức đợc tầm quan trong của các nguồn vốn trong doanh nghiệp nói chung và vốn lu động nói riêng nên trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Văn Hoá Phát Triển Công Cộng, em đã

Trang 1

Lời Mở Đầu

Vốn là một yếu tố không thể thiếu đợc đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bởi vì để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn

Việc quản lý và sử dụng vốn sản xuất trong doanh nghiệp có tác động rất lớn đến việc tăng giảm chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm, từ đó ảnh hởng không nhỏ tới tăng hay giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp nhà nớc trong cơ chế mới mang những đặc trng và vai trò mới, có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh Nhà Nớc một mặt đã tạo diều kiện thuận lợi cho các đơn vị sản xuất kinh doanh nhng đồng thời cũng tạo áp lực cho các doanh nghiệp Muốn tồn tại và đứng vững trong cạnh tranh phải chú trọng đến vấn đề tạo lập, quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất Vấn đề này đang là mối quan tâm chung của các doanh nghiệp

Nhận thức đợc tầm quan trong của các nguồn vốn trong doanh nghiệp nói chung

và vốn lu động nói riêng nên trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Văn Hoá Phát Triển Công Cộng, em đã mạnh dạn lựa chọn và đi sâu nghiên cứu hoàn thành

chuyên đề” Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn

lu động tại Công ty Cổ phần Văn hoá Phát triển Công cộng”

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục chuyên đề gồm 3 chơng:

Chơng I: Lý luận chung về VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

trong nền kinh tế thị trờng

Chơng II: Tình hình sử dụng VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ ở Cổ phần Văn

hoá Phát triển Công cộng

Chơng III: Một số biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ở

Công ty Cổ phần Văn hoá Phát triển

Trang 2

Chơng I

Lý luận chung về vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu

động tại doanh nghiệp.

1 1 Vốn lu động và nguồn vốn lu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.

1.1.1-Tài sản lu động, vốn lu động v à sự vận động của VLĐ trong doanh nghiệp.

Khái niệm: Vốn lu độnglà biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản lu động của doanh

nghiệp phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.

Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài các t liệu lao động (TLLĐ) các doanh nghiệp còn cần có cac đối tợng lao

động (ĐTLĐ) Khác với các TLLĐ, các đối tợng lao động (nh nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm ) chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó đợc chuyển dịch toàn bộ ,một lần vào giá trị sản phẩm

Những đối tợng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật đợc gọi là các tài sản lu động (TSLĐ), còn về hình thái giá trị đợc gọi là vốn lu động (VLĐ) của doanh nghiệp

Vốn lu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trớc đầu t hình thành tài sản của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành thờng xuyên liên tục

Là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm vận động của vốn lu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc

điểm của TSLĐ

Trong các doanh nghiệp ngời ta thờng chia TSLĐ thành hai loại: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thông

TSLĐ sản xuất bao gồm các loại nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng thay thế , bán thành phẩm, sản phẩm dở dang đang còn trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc sản xuất, chế biến

Còn TSLĐ lu thông bao gồm các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ , các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các loại chi phí chờ kết chuyển , chi phí trả trớc Trong quá trình sản xuất kinh doanh các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thông luôn vận, thay thế, chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục

• Đặc điểm của VLĐ:

-VLĐ vận động không ngừng, luôn thay đổi hình thái biểu hiện, quá trình vận

động của VLĐ trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục

T - H sản xuất H’ - T’ (đối với các doanh ngiệp sản xuất)

T - H - T’ (đối với các doanh nghiệp thơng mại)

với T’ = T+ ∆T

Trong các doanh nghiệp sản xuất quá trình vận động của VLĐ chia thành ba giai đoạn: dự trữ sản xuất, sản xuất

và lu thông

Trang 3

VLĐ là sự vận động lặp đi lặp lại có chu kỳ theo những vòng tuần hoàn liên tiếp

-VLĐ chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh VLĐ

đợc chuyển hoá toàn bộ giá trị ngay một lần vào giá trị sản phẩm hàng hoá và thu hồi lại toàn bộ sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh

1.1.2- Phân loại vốn lu động của doanh nghiệp:

Để quản lý, sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại VLĐ của doanh nghiệp theo những tiêu thức khác nhau Thông thờng có những cách phân loại sau đây:

• Phân loại theo vai trò từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh có :

-VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất : Bao gồm giá trị các khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ , nhiên liệu, động lực , phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ

-VLĐ trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm , các khoản chi phí chờ kết chuyển

-VLĐ trong khâu lu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý ); các khoản vốn đầu t ngắn hạn (đầu t chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ), các khoản thế chấp, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng )

Cách phân loại này cho ta thấy vai trò và sự phân bố của VLĐ trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

• Phân loại theo hình thái biểu hiện

Theo cách này VLĐ có thể chia thành hai loại

-Vốn vật t , hàng hoá: Là các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể nh nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm , thành phẩm

-Vốn bằng tiền : bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t chứng khoán ngắn hạn

Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

• Phân loại theo thời gian sử dụng có:

-TSLĐ thờng xuyên:

Trong các doanh nghiệp khi tiến hành các hoạt động kinh doanh, tơng ứng với một qui mô kinh doanh nhất định, phải hình thành một lợnh TSLĐ nhất định bao gồm mức dự trữ tồn kho và các khoản vốn trong thanh toán (nợ phải thu, tạm ứng ) để quá trình hoạt động kinh doanh đợc liên tục đều đặn Những TSLĐ hình thành có tính chất thờng xuyên

đợc gọi là TSLĐ thờng xuyên

Nhng trong các chu kỳ kinh doanh do rất nhiều nguyên nhân (chẳng hạn giá vật t tăng, sản xuất có tính chất thời vụ, DN đột xuất có những đơn đặt hàng mới ) làm tăng nhu cầu VLĐ dẫn đến hình thành thêm một bộ phận TSLĐ không có tính chất thờng xuyên gọi là bộ phận TSLĐ tạm thời

• Theo quan hệ sở hữu về vốn , chia nguồn vốn lu động thành:

- Nguồn vốn chủ sở hữu (VCSH): là số vốn lu dộng thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, DN có đầy đủ các

quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt NVCSH đợc hình thành từ sự dống góp ban đầu và đợc bổ sung từ sự

đóng góp tiếp theo của các chủ sở hữu, từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị bao gồm NVKD, lãi cha phân phối, quỹ đầu t phát triển, quỹ khen thởng phúc lợi, nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản

Trang 4

Tuỳ theo từng loại hình DN thuộc thành phần kinh tế khác nhau mà VCSH có nội dung cụ thể riêng nh: vốn đầu

t từ ngân sách nhà nớc, vốn do chủ DN t nhân bỏ ra, vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần, vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh, vốn tự bổ xung từ lợi nhuận kinh doanh

- Các khoản nợ

ý nghĩa việc phân loại này cho thấy kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp đợc hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó có các quyết định trong huy động và quản lí, sử dụng vốn lu động hợp lý hơn,

đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp

-Theo thời gian huy động, nguồn vốn lu động đợc chia thành NVLĐ tạm thời và NVLĐ thờng xuyên

+ NVLĐ tạm thời là nguồn vốn có tính chất nhắn hạn, chủ yếu đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của các DN Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân háng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác

+ NVLĐTX: là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm hình thành nên TSCĐTX cần thiết

Chúng ta có thể khái quát nh sau:

Việc phân loại NVLĐ nh trên giúp cho ngời quản lí xem xét huy động các NVLĐ một cách phù hợp vơí thời gian sử dụng để từ đó nâng cao hiệu quả tài chính và sử dụng VLĐ ở DN mình Ngoài ra còn giúp cho nhà quản lí lập

kế hoạch tài chính hình thành nên những dự định về tổ chức NVLĐ trong tơng lai, trên cơ sở xác định qui mô, số lợng VLĐ cần thiết để lựa chọnNVLĐ này mang lại hiệu quả cao nhất cho DN

Theo phạm vi huy động vốn , Nguồn VLĐ đợc chia thành nguồn vốn bên trong DN và nguồn vốn bên ngoài DN Nguồn vốn bên trong DN là nguồn vốn mà phạm vi huy động là bên trong DN, bao gồm tiền khấu hao TSCĐ khi cha sử dụng đến có mục đích tái sản xuất TSCĐ, lợi nhuận để lại để tái đầu t các khoản dự trữ dự phòng

1.1.3 Quản lý vốn lu động trong doanh nghi ệp

Quản lý về mặt hiện vật và giỏ trị Trong thực tế, biện phỏp quản lý hiệu quả nhất là chia vốn lưu động thành vốn lư u động định mức và khụng định mức.

+ Vốn lưu động định mức : Là số vốn lưu động tối thiểu, thường xuyờn cần thiết cho sản xuất kinh doanh của daonh nghiệp nú bao gồm:

 Vốn dự trữ sản xuất, vốn sản phẩm dở đang, vốn thành phẩm

Nếu định mức vốn lớn hơn vốn tối thiểu cần thỡ lỳc này doanh nghiệp thừa

vốn, khụng đỳng chế độ, lóng phớ… không khuyến khích doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng, tìm mọi biện pháp cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ; gây nên tình trạng ứ đọng vật t hàng hoá; vốn chậm Luân chuyển và phát sinh các chi phí không cần thiết làm tăng giá thành sản phẩm.

Nếu định mức vốn nhỏ hơn vốn tối thiểu cần thỡ lỳc này doanh nghiệp thiếu vốn kinh doanh, gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp thiếu vốn sẽ không đảm bảo sản xuất liên tục, gây nên những thiệt hại do ngừng sản xuất, không có khả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng Cũng cần thấy rằng nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp là một đại lợng không cố định và chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố nh:

+ vốn lưu động khụng định mức : phỏt sinh trong sản xuất kinh doanh nhưng khụng cần định mức, khụng cú căn cứ định mức.

Trang 5

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lu động

1.2.1 Sự cần thiết của việc nõng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp núi chung và vốn lưu động núi riờng

Sự cần thiết của việc nõng cao hiệu quả sử dụng vốn

Cỏc doanh nghiệp trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh thường đặt ra nhiều mục tiờu khỏc nhau và tuỳ thuộc vào tựng giai đoạn phỏt triển hay điều kiện cụ thể

mà cú những mục tiờu được ưu tiờn thực hiện, nhưng tất cả đều nhằm mục đớch cuối cựng là tối đa hoỏ giỏ trị tài sản của chủ sở hữu, đạt được mục tiờu đú doanh nghiệp mới cú thể tồn tại và phỏt triển được Doanh nghiệp muốn thực hiện tốt mục tiờu của mỡnh thỡ phải hoạt động kinh doanh cú hiệu quả Trong khi đú yếu tố tỏc động cú tớnh quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh chớnh là hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Do vậy doanh nghiệp cần phải cú những biện phỏp nhằm nõng cao hiệu quả sử dụng vốn, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cú nhiều biến động phức tạp như hiện nay

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trự kinh tế phản ỏnh trỡnh độ khai thỏc, sử dụng và quản lý nguồn vốn, làm cho đồng vốn sinh lời tối đa, nhằm mục tiờu cuối cựng là tối đa hoỏ giỏ trị tài sản của chủ sở hữu,hay núi cỏch khỏc là tối

đa húa lợi nhuận Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hoỏ thụng qua cỏc chỉ tiờu về hiệu suất, hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, mức sinh lời và tốc độ chu chuyển của vốn lưu động Nú phản ỏnh mối quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh thụng qua thước đo tiền tệ, hay cụ thể là mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được với chi phớ bỏ ra Kết quả thu được càng cao so với chi phớ bỏ ra thỡ hiệu quả sử dụng vốn càng cao Do đú, nõng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kện quả trọng để doanh nghiệp tồn tại và phỏt triển vững mạnh

Sự cần thiết phải nõng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện cụ thể qua một số điểm sau :

- Nõng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo được tớnh an toàn về mặt tài chớnh cho doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phỏt triển của doanh

Trang 6

nghiệp Qua đú, cỏc doanh nghiệp sẽ cú đủ vốn và đảm bảo khả năng thanh toỏn, khắc phục cũng như giảm bớt những rủi ro trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh.

- Nõng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Để đỏp ứng cỏc yờu cầu cải tiến cụng nghệ,nõng cao chất lượng sản phẩm,

đa dang hoỏ mẫu mó sản phẩm doanh nghiệp phải cú vốn Trong điều kiện vốn của doanh nghiệp cú hạn việc nõng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết

- Nõng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giỳp doanh nghiệp đạt được mục tiờu tăng giỏ tài sản của chủ sở hữu và cỏc mục tiờu khỏc như nõng cao uy tớn sản phẩm trờn thị trường, nõng cao chất lượng mụi trường làm việc, Khi hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận thỡ doanh nghiệp cú thể mở rộng quy mụ sản xuất, tạo thờm cụng ăn việc làm và mức sống cho người lao động cũng ngày càng được cải thiện.Điều này đi đụi với việc năng suất lao động tăng lờn,tạo đà cho doanh nghiệp tiếp tục phỏt triển Đồng thời nú cũng làm tăng cỏc khoản đúng gúp của doanh nghiệp cho ngõn sỏch nhà nước

Túm lại, việc nõng cao hiệu quả sử dụng vốn là tất yếu khỏch quan và nú cú ý nghĩa vụ cựng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp núi riờng và đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dõn núi chung, đặc biệt ở giai đoạn phỏt triển nền kinh tế thị trường, trong bối cảnh hội nhập của nền kinh tế thế giới

Sự cần thiết của việc nõng cao hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn lu động phản ánh những mặt lợi ích mà doanh nghiệp đạt đợc trong quá trình sử dụng vốn

lu động tiến hành sản xuất kinh doanh

Việc nâng cao hiệu quả tổ chức và quản lý VLĐ sẽ mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp Điều đó xuất phát từ những lý do sau:

-Xuất phát từ vai trò , vị trí của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh

VLĐ là một bộ phận không thể thiếu đợc trong vốn sản xuất kinh doanh Do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ làm cho hiệu quả sử dụng vốn sản suất kinh doanh tăng lên Đây chính là mục tiêu cần đạt tới trong việc sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Xuất phát từ vai trò của vốn lu động trong quá trình sản xuất kinh doanh nó đảm bảo cho quá trinhf tái sản xuất của doanh nghiệp đợc tiến hành thờng xuyên liên tục và tác động trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do sự chu chuyển của vốn lu động diễn ra không ngừng nên nếu thiếu vốn thì việc chuyển hoá hình thái sẽ gặp khó khăn, VLĐ không luân chuyển đợc và quá trình sản suất bị gián đoạn VLĐ còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật t, VLĐ nhiều hay ít phản ánh số lợng vật t hàng hoá dự trữ ở các khâu nhiều hay ít, VLĐ lân chuyển nhanh hay chậm phản ánh số lợng vật t sử dụng tiết kiệm hay lãng phí, thời gian nằm trên các giai đoạn luân chuyển hợp lý hay không, từ đó có thể kiểm tra một cách toàn diện đối với các mặt mua sắm, dự trữ sản xuất và tiêu tụ

Trang 7

sản phẩm, để từ đó có các biện pháp quản lý vốn lu động tốt hơn Mặt khác sử dụng vốn lu động hợp lý cho phép khai thác tối đa năng lực làm việc của các tài sản cố định thuộc vốn cố định, góp phần làm tốt công tác bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh

-Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động đối với doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lợng phản ánh tổng hợp những cố gắng , những biện pháp hữu hiệu về kỹ thuật, về tổ chức sản xuất, tổ chức thúc đẩy sản xuất phát triển Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động là đảm với số vốn hiện có, bằng các biện pháp quản lý và tổng hợp nhằm khai thác triệt để khả năng vốn có để có thể mang laị nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng một cách hợp lý, hiệu quả đồng vốn lu động nhằm làm cho vốn lu động đợc thu hồi sau mỗi chu kỳ sản xuất Việc tăng tốc độ luân chuyển vốn cho phép rút ngắn thời gian chu chuyển của vốn, qua đó, vốn đợc thu hồi nhanh hơn, có thể giảm bớt đợc số vốn lu động cần thiết mà vẫn hoàn thành đợc khối lợng sản sẩm hàng hoá bằng hoặc lớn hơn trớc

Mỗi một doanh nghiệp nh một tế bào của nền kinh tế, vì vậy nền kinh tế muốn phát triển thì doanh nghiệp hoạt

động phải có hiệu quả Nh đã phân tích ở trên, sử dụng hiệu quả vốn lu động là một nhân tố tích cực nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó không thể phủ nhận vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu

động đối với sự phát triển của nền kinh tế

-Xuất phát từ thực tế quản lý sử dụng vốn lu động trong các doanh nghiệp hiện nay:

Trớc đây trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung , vốn sản xuất nói chung và vốn lu động nỏi riêng không đợc coi trọng , vai trò của vốn bị xem nhẹ , các doanh nghiệp đợc Nhà Nớc bao cấp về vốn hoặc cho vay với lãi suất u đãi , bao cấp về giá sản xuất kinh doanh theo pháp lệnh , lỗ nhà nớc bù , lãi nhà nớc thu Chính vì vậy hiệu quả sử dụng vốn

ra sao , vốn đợc tổ chức nh thế nào là không quan trọng Điều đó dẫn đến sự thất thoát vốn, lãng phí mà lại không có hiệu quả Các DN làm ăn liên tục bị thua lỗ

Ngày nay, khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng DN trong nền kinh tế thị trờng là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, nơi trực tiếp sử dụng và khai thác mọi khả năng để sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội và tích luỹ cho nền kinh tế Với tình hình nh vậy đòi hỏi mỗi đồng vốn bỏ ra đều phải sinh lợi, phải bảo toàn và phát triến vốn đợc giao, tự lo trang trải chi phí, và đảm bảo cho sản suất kinh doanh có lãi, do vậy việc quản

lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động là rất cần thiết

Trên thực tế những năm vừa qua, hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lu động nói riêng của các doanh nghiệp , đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nớc đạt thấp Thực tế số vốn có thể sử dụng đợc còn ít hơn do tình trạng phổ biến tồn

đọng vật t , hàng hoá kém , mất phẩm chất ,chậm luân chuyển, công nợ khó đòi , tài sản tổn thất và với những nguyên nhân là các doanh nghiệp cha bắt kịp với cơ chế thị trờng nên còn nhiều bất cập trong công tác quản lý và sử dụng vốn Vì vậy tình hình thiếu VLĐ của doanh nghiệp hiên nay là rất phổ biến

Từ những lý do trên , một lần nữa ta khẳng định việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là một vấn đề rất thiết thực và vô cùng cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp

1.3 Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp

Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chịu rất nhiều các nhân tố tác động làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp Việc tổ chức , quản lý và sử dụng vốn lu động chịu ảnh hởng rất nhiều nhân tố khác nhau Để phát huy những nhân tố tích cực , hạn chế những nhân tố tiêu cực đòi hỏi nhà quản trị phải nắm bắt đợc những nhân tố chủ yếu tác động đến công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn lu động

Trang 8

1.3.1 Những nhân tố khách quan

1.3.1.1 Trạng thái phát triển kinh tế

Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt đông sản xuất kinh doanh, tới doanh thu, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh ngiệp Khi nền kinh tế phát triển vững mạnh và ổn định sẽ tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội trong sản xuất kinh doanh như: việc huy động vốn, đầu tư vào các dự án lớn dễ dàng hơn, doanh nghiệp có cơ hội lựa chọn bạn hàng phù hợp hơn Ngược lại, khi nền kinh tế có những biến động có khả năng gây ra những rủi

ro trong kinh doanh, hay khi nền kinh tế suy thoái, doanh nghiệp sẽ khó có điều kiện phát triển sản xuất kinh doanh,thậm chí có thể bị thua lỗ và phá sản nếu không có biện pháp thích ứng với bối cảnh chung của nền kinh tế

Khi nền kinh tế phát triển cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng tăng theo Bởi vì cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ ,cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sẽ ngày một gay gắt Nếu như doanh nghiệp để mình tụt hậu so với đối thủ cạnh tranh thì chắc chắn sẽ không tồn tại được Vì vậy, các doanh nghiệp luôn chú trọng việc đầu tư vào công nghệ Máy móc hiện đại gắn liền với nền sản xuất hàng loạt với khối lượng sản phẩm lớn và giá thành thấp, thoả mãn được những nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Do đó nó sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó khuyến khích doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tiềm lực tài chính và vị thế của doanh nghiệp cũng vững mạnh hơn

1.3.1.2 Cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế của nhà nước.

Vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là điều không thể phủ nhận Nhà nước tạo hành lang pháp lý và môi trương thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và hướng các hoạt động đó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô Vì vậy, chỉ một thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý và chính sách của nhà nước cũng có những tác động trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng của

Trang 9

doanh nghiệp Để thấy rõ hơn tác động của các chính sách kinh tế của nhà nước đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp,ta phân tích một số chính sách cơ bản sau: -Chính sách lãi suất : Lãi suất tín dụng là một công cụ để điều hành lượng cung cầu tiền tệ, nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Lãi suất tăng làm chi phí vốn tăng, nếu doanh nghiệp không có cơ cấu vốn hợp lý, hoạt động sản xuất kinh doanh không hiệu quả thì hiệu quả sử dụng vốn, đặc biệt là phần vốn vay sẽ bị giảm sút Ở nước ta , Nhà nước ổn định mức lãi cơ bản

và đưa ra biên độ giao động đối với lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay Theo đó, nếu lãi suất tiền gửi cao chứa đựng yếu tố tích cực là giúp cho việc phân phối lại thu nhập trong quảng đại quần chúng nhưng lại là việc khó khăn cho việc huy động vốn đầu tư sản xuất và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Chính sách tỷ giá : Tỷ giá hối đoái vừa phản ánh sức mua của đồng nội tệ, vừa biểu hiện cung cầu về ngoại tệ.Qua đó, điều tiết nền sản xuất qua việc thúc đẩy hoặc hạn chế sản xuất hàng hoá nhập khẩu hay xuất khẩu Mặt khác, tỷ giá hối đoái cũng tác động đến thu nhập của doanh nghiệp xuất nhập khẩu Nếu tỷ giá của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ cao sẽ kích thích xuất khẩu, làm tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và ngược lại Do đó, khi tỷ giá thay đổi, nhiều doanh nghiệp thu lãi nhưng cũng có không ít doanh nghiệp phải bù lỗ

- Chính sách thuế : Thuế là công cụ quan trọng của nhà nước để điều tiết kinh tế vĩ mô nói chung và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng Chính sách thuế của nhà nước tác động trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mức thuế cao hay thấp sẽ làm cho phần lợi nhuận sau thuế nhiều hay

ít, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Tóm lại, sự thay đổi cơ chế quản lý và chính sách kinh tế của nhà nước đã gây rất nhiều khó khăn cho việc sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả cao trong doanh nghiệp Song nếu doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt được những thay đổi và kịp thời thích nghi thì sẽ đứng vững trên thị trường, cạnh tranh với các doanh nghiệp

Trang 10

khác,phát triển và mở rộng quy mô, phát huy khả năng sáng tạo trong quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

1.3.1.3 Sức mua của thị trường

Nếu sức mua của thị trường đối với sản phẩm của doanh nghiệp lớn thì đó là một thuận lợi lớn đối với doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tăng khối lượng sản phẩm sản xuất, từ đó tăng doanh thu, tăng lợi nhuận Ngược lại, nếu sức mua của thị trường giảm thì sẽ làm cho doanh nghiệp phải bán sản phẩm với giá rẻ, làm giảm doanh thu, giảm lợi nhuận,thậm chí doanh nghiệp có thể bị thua lỗ

1.3.1.4.Thị trường tài chính

Thị trường là nhân tố quan trọng quyết định tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu thị trường hàng hóa quyết định tới việc sử dụng vốn thì thị trường tài chính quyết định tới việc huy động vốn của doanh nghiệp

Một thị trường tài chính và hệ thống các tổ chức tài chính trung gian phát triển đầy đủ, đa dạng sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn với chi phí thấp, đồng thời doanh nghiệp có thể đa dạng hoá các hình thức đầu tư và có được cơ cấu vốn hợp lý.Qua đó ,doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của mình

1.3.1.5 Mức độ lạm phát

Lạm phát cao là nguyên nhân trực tiếp làm tăng chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí thuê mua kho bãi, chi phí vận tải và nhiều loại chi phí khác phục

vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc tăng giá sản phẩm đầu

ra để bù đắp những thay đổi về chi phí đầu vào là tất yếu, tuy nhiên không phải lúc nào cũng thuận lợi Do đó, tỉ lệ lạm phát cao có thể làm giảm doanh thu, lợi nhuận, thậm chí thu hẹp thị trường tiêu thụ , làm giảm hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sử dụng vốn như thế nào cho hợp lý để có thể đối phó với mức lạm phát cao liên tục, đặc biệt với trường hợp lạm phát phi mã và siêu lạm phát luôn là vấn đề lớn được các doanh nghiệp đặt ra khi xây dựng chiến lược kinh doanh của mình

1.3.1.6.Rủi ro bất thường trong kinh doanh

Trang 11

Rủi ro luôn là một yêu tố tồn tại song song với các cơ hội trong hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều loại rủi ro khác nhau như : Rủi ro tài chính (rủi ro do sử dụng nợ vay), rủi ro trong quá trình sử dụng tài sản, vận chuyển hàng hoá (mất mát, thiếu hụt ,hỏng hóc ),rủi ro về thị trường tiêu thụ, rủi ro lien quan đến nguồn cung ứng đầu vào, … Ngoài ra còn có các rủi ro mà nguyên nhân xuất phát từ môi trường tự nhiên, như bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, núi lửa, sóng thần, nước biển dâng, trái đất “nóng” lên, Mặc dù việc dự đoán, dự báo các rủi ro này là khó, tuy nhiên đó đều là các hiện tượng thiên nhiên hoạt động theo quy luật nhất định , do đó, các doanh nghiệp cũng có thể chủ động phòng tránh hoặc lựa chọn giải pháp thích hợp

Những rủi ro này điều dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị mất vốn , mất uy tín và mất bạn hàng trong sản xuất kinh doanh, từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.3.2 Những nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Xác định nhu cầu vốn và sử dụng vốn kinh doanh

Nếu Doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá cao sẽ không khuyến khích Doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tang và tìm các biện pháp cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; gây nên tình trạng ứ đọng vật tư hàng hóa; vốn chậm luân chuyển và phát sinh các chi phí không cần thiết làm tăng giá thành sản phẩm

Ngược lại, nếu Doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, Doanh nghiệp thiếu vốn

sẽ không đảm bảo sản xuất liên tục gây ra những thiệt hại do ngừng sản xuất, không

có khả năng thanh toán cho nhà cung ứng ,không có khả năng chi trả lương cho người lao động và không đủ chi phí để vận hành bộ máy sản xuất cũng như thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng.Nhiều doanh nghiệp khi lầm vào tình trạng thiếu vốn đã chọn giải pháp đi vay vốn ngoài kế hoạch với lãi suất cao làm giảm lợi nhuận và tăng yếu tố rủi ro trong sản xuất kinh doanh

Trang 12

Do vậy, việc xác định đúng đắn nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, tránh sử dụng vốn một cách không hợp lý, qua

đó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và hiệu quả

1.3.2.2 Yếu tố chi phí

Chi phí là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn Khi chi phí đầu vào tăng lên, doanh nghiệp buộc phải tăng giá cả hàng hóa dịch vụ đầu ra, dẫn đến khối lượng hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ giảm xuống, từ đó làm giảm doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Do vậy, để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp luôn phải tìm cách giảm chi phi, hạ giá thành sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh để thu hút khách hàng tiêu thụ sản phẩm của mình; hàng hoá được tiêu thụ nhanh sẽ làm tăng vòng quay sử dụng vốn, đem lại hiệu quả sử dụng vốn tốt hơn cho doanh nghiệp

1.3.2.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Các ngành sản xuất kinh doanh khác nhau có những đặc điểm khác nhau về mặt kinh tế kỹ thuật như: tính chất ngành nghề, tính thời vụ và chu kỳ kinh doanh

Ảnh hưởng của tính chất ngành nghề tới hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở quy

mô, cơ cấu kinh doanh của doanh nghiệp Quy mô, cơ cấu vốn khác nhau sẽ ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển vốn, tới phương pháp đầu tư, thể thức thanh toán chi trả do đó ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

Tính thời vụ và chu kỳ sản xuất ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng vốn và khả năng đảm bảo nguồn vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất có tính thời vụ thì nhu cầu vốn lưu động giữa các quỹ trong năm thường có sự biến động lớn, doanh thu bán hàng thường không đều, tình hình thanh toán chi trả cũng phức tạp hơn, ảnh hưởng lớn đến

kỳ thu tiền bình quân, tới hệ số quay vòng của đồng tiền Do đó, ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Đây là một đặc điểm quan trọng gắn trực tiếp tới

Trang 13

hiệu quả sử dụng vốn Nếu chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn, doanh nghiệp sẽ có khả năng thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng sản xuất kinh doanh Ngược lại nếu chu kỳ sản xuất kinh doanh lâu dài, doanh nghiệp sẽ có một gánh nặng là sự đọng vốn lâu ở khâu sản xuất kinh doanh và lãi ở các khoản vay, khoản phải trả.

Bên cạnh đó, các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất cũng tác động liên tục tới một số chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định như hệ số đổi mới máy móc, thiết bị,… Nếu kỹ thuật sản xuất giản đơn, doanh nghiệp có điều kiện sử dụng máy móc, thiết bị nhưng lại phải luôn đối phó với các đối thủ cạnh tranh và nhu cầu của khách hàng về chất lượng sản phẩm Do vậy, doanh nghiệp dễ dàng tăng lợi nhuận dựa vốn cố định nhưng lại khó giữ được sự tăng chỉ tiêu này trong khoảng thời gian dài Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình độ máy móc thiết bị cao, doanh nghiệp sẽ có được vị thế lớn trước đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên,điều này đòi hỏi tay nghề công nhân phải đạt một mức nhất định, chất lượng nguyên liệu đầu vào phải cao, 2 yêu cầu này các doanh nghiệp không dễ dàng đáp ứng được

1.3.2.4 Lựa chọn phương án đầu tư

Với chính sách mở của nền kinh tế, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội đầu tư hơn Vấn đề là doanh nghiệp phải xem xét nên lựa chọn phương án đầu tư nào, bởi

vì quyết định đầu tư của doanh nghiệp có tính chiến lược, nó quyết định tương lai và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc ra quyết định đầu tư cần dựa trên cơ sở xem xét các chính sách và định hướng kinh tế của nhà nước, thị trường và

sự cạnh tranh, lợi tức vay vốn và thuế trong kinh doanh, sự tiến bộ của khoa học công nghệ, độ vững chắc và tin cậy của đầu tư và khả năng tài chính của doanh nghiệp Bên cạnh việc lựa chọn phương đầu tư phù hợp, hiệu quả của vốn đầu tư phụ thuộc nhiều vào việc dự toán đúng Bởi vì, nếu đầu tư vốn quá mức hoặc đầu tư không đồng bộ sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí vốn của doanh nghiệp.Nếu đầu tư quá

ít sẽ khiến doanh nghiệp không đủ khả năng đáp ứng các đơn đặt hàng, từ đó có thể mất thị trương do không đủ sản phẩm bán ra Đặc biệt, nếu doanh nghiệp không có quyết định đầu tư đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ sản xuất, doanh nghiệp

có thể bị tụt hậu so với đối thủ cạnh tranh,đánh mất thị phần,dẫn tới thua lỗ phá sản

Trang 14

1.3.2.5 Năng lực quản lý của doanh nghiệp

Năng lực quản lý của doanh nghiệp thể hiện ở hai mặt : năng lực quản lý tài chớnh và năng lực quản lý sản xuất Trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh, nếu nhà quản lý doanh nghiệp khụng cú những phương ỏn sản xuất phự hợp, khụng bố trớ hợp lý cỏc khõu, cỏc trỡnh độ lao động, cỏc giai đoạn sản xuất sẽ gõy lóng phớ nguồn lực, vốn, vật liệu Điều đú cú nghĩa là năng lực quản lý của doanh nghiệp yếu kộm và sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh núi chung và hiệu quả sử dụng vốn núi riờng Trong quản lý tài chớnh, nhà quản trị tài chớnh phải xỏc định được nhu cầu vốn kinh doanh, phải bố trớ cơ cấu hợp lý, khụng để vốn bị ứ đọng, dư thừa, phải huy động đủ vốn cho sản xuất Nếu cơ cấu vốn khụng hợp lý, vốn đầu tư lớn cỏc tài sản khụng sử dụng hoặc ớt sử dụng, vốn trong quỏ trỡnh thanh toỏn bị chiếm dụng sẽ làm tăng chi phớ sản xuất, làm giảm khả năng luõn chuyển vốn Điều đú cú nghĩa là năng lực quản lý hành chớnh yếu kộm và tất yếu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn

Núi túm lại, cú rất nhiều nhõn tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuỳ theo từng loại hỡnh, lĩnh vực kinh doanh cũng như mụi trường hoạt động của doanh nghiệp mà mức độ và xu hướng tỏc động của chỳng tới doanh nghiệp cú thể giống hoặc khỏc nhau Do đú, việc nhận thức đầy đủ cỏc yếu

tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn sẽ giỳp doanh nghiệp cú những biện phỏp kip thời, hữu hiệu để nõng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,giỳp doanh nghiệp tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế thị trường

1.4 Phơng pháp xác định nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết của doanh nghiệp

• Phơng pháp trực tiếp:

Nội dung của phơng pháp này là căn cứ vào những yếu tố tác động trực tiếp đến từng khoản vốn trong từng khâu

để xác định nhu cầu vốn của từng khoản vốn trong từng khâu rồi tổng hợp lại

ij ij

V

1 1

Trong đó:

V nc : Nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp trong năm kế hoạch

M: Mức tiêu dùng bình quân một ngày của loại vốn đợc tính toán

Trang 15

N: Số ngày luân chuyển của loại vốn đợc tính toán

i: số khâu kinh doanh(i=1,k)

Ưu điểm: Xác định đợc nhu cầu cụ thể của từng loại vốn trong từng khâu kinh

doanh Do đó tạo điều kiện tốt cho việc quản lý, sử dụng vốn theo từng loại trong

từng khâu sử dụng

Nhợc điểm: Việc tính toán tơng đối phức tạp, mất nhiều thời gian nếu doanh

nghiệp sử dụng nhiều loại vật t trong sản xuất

• Phơng pháp gián tiếp:

Nội dung của phơng pháp này là căn cứ vào kinh nghiệm của các doanh nghiệp trong từng nghành hoặc là dựa vào tình hình thực tế về sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp ở những thời kỳ trớc, đồng thời xem xét về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ sắp tới, cũng nh việc cải tiến tổ chức sử dụng VLĐ của doanh nghiệp để từ đó xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp cho năm kế hoạch

Công thức:

%) 1 ( 0

1

M

M x V

Trong đó:

V nc : Nhu cầu vốn lu động năm kế hoạch

M 1 ,M 0 : Là tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo

0

LD

V

: Số d bình quân VLĐ năm báo cáo

t: Tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so với năm báo cáo

có:

100 0

0

1 x k

k k

t = −

Trong đó:

k1,k0: kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo

Trên thực tế để ớc đoán nhanh nhu cầu VLĐ năm kế hoạch, có thể áp dụng công thức sau:

Trang 16

Trong đó:

L1: Số vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch

Ưu điểm: Tơng đối đơn giản giúp doanh nghiệp ớc tính nhanh chóng nhu cầu

VLĐ năm kế hoạch để xác định nguồn tài trợ phù hợp

Nhợc điểm: Độ chính xác của kết quả tính bị hạn chế

1.5 Các chỉ tiêu chủ yếu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp ta có thể sử dụng

các chỉ tiêu sau đây:

- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (số vũng quay vốn lưu động)

Số vũng quay vốn lưu độngDoanh thu thuần trong kỳ

Vốn lưu động sử dụng bỡnh quõn trong kỳ

=

Chỉ tiờu này cho biết một đồng vốn lưu động doanh nghiệp sử dụng vào hoạt động kinh doanh tạo ra được bao nhiờu đồng doanh thu thuần Hay núi cỏch khỏc, chỉ tiờu này cho biết trong kỳ phõn tớch vốn lưu động càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao

- Thời gian một vũng luõn chuyển:

Thời gian một vũng luõn chuyểnThời gian của một kỳ phõn tớch

Số vũng quay vốn

=

Chỉ tiờu này phản ỏnh thời gian cần thiết để vốn lưu động thực hiện được một lần luõn chuyển Ngược lại với số vũng quay vốn lưu động, chỉ tiờu này càng nhỏ

Trang 17

thể hiện vốn lưu động được luân chuyển nhanh, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.

Tỷ lệ sinh lời của VLĐ

Lợi nhuận sau thuế

Vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ

=

-Tỷ lệ sinh lời của VLĐ:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả Do đó, chỉ tiêu này càng cao càng tốt

Hệ số đảm nhiệm

Trang 18

Tốc độ luân chuyển VLĐ

Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm VLĐ đợc biểu hiện trớc hết ở tốc độ luân chuyển VLĐ của doanh nghiệp nhanh hay chậm VLĐ luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất

sử dụng VLĐ của doanh nghiệp càng cao và ngợc lại

Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển (Số vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn ( Số ngày của một vòng quay vốn) Số lần luân chuyển VLĐ phản ánh số vòng quay vốn đợc thực hiện trong một thời kỳ nhất định,

thờng tính trong một năm công thức tính toán nh sau:

V LD

M

L=

Trong đó:

L: Số lần luân chuyển ( Số vòng quay) của VLĐ trong năm

M: Tổng mức luân chuyển vốn trong năm

K LD 360

=Trong đó:

K: Kỳ luân chuyển VLĐ

Trang 19

Vòng quay vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng đợc rút ngắn và chứng

tỏ VLĐ càng đợc sử dụng có hiệu quả

Trong các công thức trên, tổng mức luân chuyển vốn phản ánh tổng giá trị vốn tham gia luân chuyển thực hiện trong năm của doanh nghiệp Nó đợc xác định bằng tổng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong năm trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu ( Bao gồm giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại và các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp phải nộp cho ngân sách nhà nớc nh thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu ) Trong trờng hợp doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì tổng mức luân chuyển đợc xác định bằng doanh

thu tính theo giá bán cha có thuế GTGT ( đầu ra) của doanh nghiệp

Số vốn lu động bình quân trong kỳ đợc tính theo phơng pháp bình quân số vốn lu

động trong tngf quý hoặc tháng Công thức tính nh sau:

4

4 3 2

q LD

V V V V

=

2 2

4 3 2 1

cq cq cq dq LD

V V V V V

Mức tiết kiệm VLĐ phản ánh số VLĐ năm kế hoạch so với năm báo cáo giảm

đ-ợc bao nhiêu hoặc tăng đđ-ợc bao nhiêu

Công thức:

) (

VTK:Số vốn lu động tiết kiệm đợc hoặc bị lãng phí của kỳ kế hoạch so với kỳ báo

cáo hoặc của năm nay so với năm trớc

M1: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch ( Hoặc thực tế năm nay nếu đánh

giá năm nay so với năm trớc)

Trang 20

1

M

: Mức luân chuyển bình quân của ngày

K 1 : Kỳ luân chuyển của năm kế hoạch ( thực tế năm nay )

K 0 : Kỳ luân chuyển của năm báo cáo (thực tế năm trớc )

K 1 >K 0 : Năm nay so với năm trớc tốc độ luân chuyển giảm

K 1 <K 0 : Năm nay so với năm trớc tốc độ luân chuyển nhanh

1.6 Một số biện pháp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Từ những phân tích đã thấy ở trên, ta thấy vai trò của vốn lu động là vô cùng quan trọng, việc tổ chức quản lý vốn lu động có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp Do vậy cùng với phơng hớng trên thì biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động nói chung là tổng thể các biện pháp quản trị riêng biệt đối với từng khoản vốn

Ba là : Quản lý tốt vốn bằng tiền và các khoản phải thu:

*Quản lý vốn bằng tiền:

Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp và dễ dàng chuyển hoá thành các loại tài sản khác và vốn bằng tiền cũng là tiền đề quan trọng để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời nó cũng là đối tợng của mọi sự gian lận , tham ô, lạm dụng trong doanh nghiệp

Vốn tiền mặt là yếu tố trực tiếp đến khả năng thanh toán của một doanh nghiệp và với một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi thờng xuyên phải có một lợng tiền tơng xứng mới đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp

ở trạng thái bình thờng

Nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt trong các doanh nghiệp thông thờng để đáp ứng giao dịch hàng ngày nh mua sắm hàng hoá, vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết Ngoài ra còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để ứng phó với nhu cầu vốn bất thờng cha dự toán đựợc và động lực ”đầu cơ” trong việc dự trữ tiền mặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện các cơ hội kinh doanh với tỷ suất lợi nhuận cao Việc duy trì một mức dự trữ vốn tiền mặt đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội thu đợc chiết khấu trên hàng mua trả đúng kỳ hạn, làm tăng tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp, ngoài ra còn giúp cho doanh nghiệp tránh đợc các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh

Từ sự cần thiết và ý nghĩa của quản trị vốn tiền mẳttên doanh nghiệp cần xác định nội dung quản trị vốn tiền mặt:

+Xác định đợc mức tồn quỹ tiền mặt cần thiết , hợp lý

Mức dự trữ tiền mặt cần thiết hợp lý = Mức sử dụng tiền mặt bình quân một ngày x Số ngày tồn quỹ cần thiết hợp lý

Có các yếu tố mà doanh nghiệp cần phải dựa vào là yếu tố về giao dịchvà yếu tố về dự phòng

+Dự đoán và quản lý chặt chẽ các luồng nhập và xuất quỹ

Trang 21

Quản lý tốt các khoản phải thu:

Xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp là thu hút khách hàng, mở rộng thị trờng, tăng khối lợng sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ, tăng khả năng cạnh tranh để từ đó tăng doanh thu, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời gây đợc áp lực đối với doanh nghiệp khác

Để kiểm soát đợc các khoản này doanh nghiệp phải có các biện pháp quản lý các khoản phải thu:

Có các biện pháp quản lý và thu hồi nợ nh sau:

+Thờng xuyên kiểm soát , giám sát chặt chẽ các khoản phải thu

+Thờng xuyên phân tích tình hình phát sinh nợ phải thu và tình hình thu hồi nợ, cần xác định mức giới hạn hệ

số nợ phải thu để tránh tình trạng mở rộng việc bán chịu quá mức

Có hệ số nợ phải thu bằng nợ phải thu của khách hàng trong kỳ chia doanh thu bán hàng trong kỳ

+Thờng xuyên theo dõi và phân tích cơ cấu nợ phải thu , có biện pháp thích hợp để đôn đốc thu hồi nợ

Bốn là: tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm :

+Tổ chức tốt quá trình thu mua bảo quản vật t

+Tổ chức hợp lý quá trình lao động

+Doanh nghiệp cần phải phối hợp nhịp nhàng giữa các doanh nghiệp sản xuất, không ngừng nâng cao năng suất lao động nhằm sản xuất ra những sản phẩm có chất lợng tốt, giá thành hạ, tiết kiệm đợc nguyên nhiên, vật liệu, mở rộng thị trờng tiêu thụ, tăng cờng công tác tiếp thị, quảng cáo giới thiệu sản phẩm

Năm là :Đầu t công nghệ, kỹ thuật hiện đại vào sản xuất:

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ tạo ra những thời cơ mới và thách thức mới đối với mọi doanh nghiệp Đối với những doanh nghiệp nhanh nhạy biết sử dụng vốn cúa mình, chủ động đổi mới kỹ thuật , ứng dụng những thành tựu của khoa học công nghệ thì đây chính là thời cơ để doanh nghiệp có nhngx bớc bứt phá trong hoạt

động sản xuất kinh doanh của mình Ngợc lai , sự tiến bộ về khoa học công nghệ sẽ là nguy cơ tụt hậu đối với những doanh nghiệp bảo thủ, trì trệ không biết chớp thời cơ, hoặc không có điều kiện ứng dụnh khoa học công nghệ Sự tụt hậu trong sản xuất kinh doanh là một nhân tố quan trọng đẩy doanh nghiệp đến chỗ phá sản Vì vậy trong công tác huy

động và sử dụng vốn nói chung và vốn lu động nói riêng, doanh nghiệp cần hết sức chú ý tới vấn đề này để đem lại hiệu quả cao nhất

Sáu là : Tăng cờng bồi dỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhất là đội ngũ cán bộ quản lý tài chính

Cán bộ lãnh đạo , cán bộ quản lý tài chính phải năng động nhạy bén với thị trờng, huy động linh hoạt các nguồn vốn có lợi nhất, ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động

Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức , quản lý, sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp Tuy nhiên trong thực tế mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực kinh doanh khác nhau Nên mỗi doanh nghiệp cần phải dựa vào điều kiện riêng của mình để tìm ra những biện pháp cụ thể, có tính khả thi, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động

Trang 23

Chơng II Tình hình sử dụng VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty

Công ty cổ phần văn hóa phát triển cộng đồng đợc thành lập theo quyết định

3491 - QĐ - UB ngày 20/4/2008 của UBND Thành phố Hà Nội với giấy phép đăng ký kinh doanh số 042504 của Sở Kế hoạch và Đầu t cấp ngày 27/4/2005 Trụ sở chính của công ty đợc đặt tại số 31A Văn Miếu - Đống Đa Hà Nội

Từ khi thành lập công ty đã nhanh chóng đi vào ổn định hoạt động kinh doanh không ngừng tăng trởng về qui mô và hoàn thiện về cơ cấu tổ chức quản lý Với ph-

ơng châm “ lấy chữ tín làm đầu” Công ty đã nhanh chóng lấy đợc uy tín với bạn hàng trong và ngoài nớc Trong thời gian hoạt động từ 4/2005 tới nay, công ty đã không ngừng lớn mạnh, tạo ra nhiều việc làm nâng cao thu nhập ngời lao động, đóng góp ngày càng tăng cho ngân sách Nhà nớc Với sự năng động của Ban lãnh đạo trong việc phát triển và xâm nhập thị trờng hiện nay công ty đã trở thành một trong những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả trong việc cung cấp t liệu sản xuất và tiêu dùng ở Việt Nam

2.1.2 Chức năng quyền hạn của công ty

* Chức năng: Công ty cổ phần văn hóa phát triển cộng là công ty hoạt động với

chức năng lu thông hàng hoá là đơn vị kết nối giữa sản xuất với sản xuất, giữa sản xuất với tiêu dùng và hoạt động theo cơ chế thị trờng Công ty có t cách pháp nhân,

có quyền và nghĩa vụ dân sự tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty trong phạm vi vốn góp của các thành viên, có con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng EXIMBANK

Trang 24

* Nhiệm vụ của công ty: Công ty có nhiệm vụ tổ chức hoạt động của mình theo

đúng ngành nghề, mặt hàng đã đăng ký Sản xuất, buôn bán t liệu sản xuất, buôn bán

t liệu tiêu dùng Ngoài ra Công ty còn có nhiệm vụ nộp thuế và thực hiện đầy đủ với Nhà nớc theo qui định của pháp luật

2.1.3.Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty

Căn cứ vào địa bàn, khu vực hoạt động, cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của công ty đợc hình thành và hoạt động nh sau:

Mô hình bộ máy tổ chức của công ty đợc cấu trúc theo mô hình trực tuyến chức năng đơn giản

Giám đốc công ty: là đại diện pháp nhân của công ty có quyền điều hành cao

nhất, chỉ đạo chung toàn bộ hoạt động kinh doanh và quản lý của Công ty

Phó Giám đốc kinh doanh: Giúp việc cho Giám đốc và quản lý các bộ phận

kinh doanh

Phòng Kinh doanh: Chịu trách nhiệm tổ chức tìm kiếm bạn hàng, giao dịch

với khách hàng, tổ chức giao nhận hàng và bán buôn bán lẻ hàng hoá

Giám đốc Công ty

Phòng Kế toán Tài

chính Phó Giám đốc kinh doanh

Bộ phận Kho Phòng Kinh doanh

Cửa hàng

Trang 25

Bộ phận Kho: Chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản, giữ gìn hàng hoá về số

l-ợng, chất ll-ợng, chủng loại

Phòng Kế toán Tài chính: Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý các nguồn vốn

của công ty, tổ chức thực hiện công tác kế toán (Kế toán thu - chi, Kế toán tiền

l-ơng ) kiểm tra tài sản, vật t đợc thực hiện qua con số kế toán thống kê của Công ty,

tổ chức thực hiện công tác thống kê (Thống kê vật t, tài sản ) thống kê lao động tiền lơng, lập quyết toán hàng năm, quản lý tiền mặt, quản lý tài sản trong phạm vi trách nhiệm đợc giao, phân tích kinh tế, đề xuất chủ trơng biện pháp đẩy mạnh kinh doanh, chống thất thu, tăng thu giảm chi, tăng lợi nhuận tạo nguồn vốn

2.1.4 Ngành nghề kinh doanh của công ty

Kinh doanh các thiết bị y tế.(máy đo huyết áp,máy huyết học,máy điện não đồ) Thiết kế nội thất cho các công trình xây dựng

Chuyển phát điện hoa toàn quốc

Cung cấp thang máy

Trang 26

2.1.5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty văn hóa phát triển cộng đồng trong những năm gần đây

Bảng 1: Bảng túm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của Cụng ty Cổ phần Văn hoá phát triển Công Cộng từ 2005 -2008

Lợi nhuận trước thuế 11.531.923.931 26.219.312.205 16.023.941.426 33.643.040.452 Lợi nhuận sau thuế 11.531.923.931 22.536.079.093 13.626.549.394 28.562.895.458

( Nguồn: Bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất cú kiểm toỏn 2005-2007 và Bỏo cỏo quyết toỏn 2008 của Cụng ty cổ phần Văn hoá Phát triển Công Cộng)

Doanh thu năm 2005 tăng nhanh so với năm 2006 (tăng 27,7%), lợi nhuận trước thuế của Cụng ty tăng 105.26%; lợi nhuận sau thuế tăng 105.26% (năm

2005 Cụng ty được miễn 100% thuế thu nhập doanh nghiệp); Cụng ty đó trớch 56.75% lợi nhuận sau thuế để trả cổ tức cho cổ đụng với mức 15%/năm

Năm 2007, cũng như tất cả cỏc doanh nghiệp khỏc, hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chớnh toàn cầu, do đú lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm Yếu tố lói suất tiền vay tại Ngõn hàng tăng cao từ 9% lờn 23% năm vụ hỡnh chung làm giảm lợi nhuận của Cụng ty xuống 6 tỷ

so với cỏc năm trước đõy, cũn lại cỏc yếu tố SXKD khỏc đều ổn định

Cựng với đà phục hồi của nền kinh tế thế giới, sang năm 2008, doanh thu của cụng ty đạt hơn 292 tỷ đồng, tăng 26,87% so với năm 2007 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng lờn gần gấp đụi (89,46 %)

Trang 27

Những con số tăng trưởng nêu trên công ty đạt được dựa trên nhiều yếu tố,trong đó

có 2 yếu tố không thể không kể đến, đó là Kinh nghiệm mà công ty tích tũy được trong suốt quá trình hình thành phát triển, và yếu tố con người - Đội ngũ cán bộ quản lý,cán bộ kỹ thuật trẻ ,trí tuệ, sang tạo và có năng lực,cùng đội ngũ công nhân viên lành nghề luôn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ mà ban lãnh đạo công ty đề ra

Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty một cách chính xác hơn, ta cần phân tích chỉ tiêu lợi nhuận và chi phí theo Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh:

Bảng 2 : Bảng Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần văn hoá phát triển Công Cộng 2006-2008

Mặt khác xét tỷ suất lợi nhuận trước thuế so với doanh thu của công ty :

Bảng 3: Bảng Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty Cổ phần văn hoá phát triển Công Cộng 2007-2009

Trang 28

Tỷ suất lợi nhuận /

Tỷ suất lợi nhuận/

Doanh thu 2008

33.643.040.452 278.967.523.158

Ta thấy tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ doanh thu năm 2007 là: 0,073, nghĩa là cứ một đồng doanh thu thu về Công ty thu được 0,073 đồng lợi nhuận; Còn năm 2008 một đồng doanh thu thu về mang lại 0,121 đồng lợi nhuận,mặc dù vẫn thấp hơn so với giá trị 0,138 của năm 2006 ,nhưng cao hơn năm 2007 là: 0,048 đồng

Mặt khác tốc độ tăng lợi nhuận của Công ty qua 2 năm 2008 và 2009 đạt 165,75% là khá cao

Kết quả này chứng tỏ rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh của năm 2008 tốt hơn năm 2007

Xét tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước trong hai năm qua ta thấy Công

ty luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình với Nhà nước, thuế nộp cho ngân sách Nhà nước tăng năm sau cao hơn năm trước cụ thể là năm 2008 đã tăng thêm gần 1,8

tỷ đồng so với năm 2007 tương ứng với tỷ lệ tăng 57,1 %

Thu nhập bình quân đầu người cũng tăng, năm 2008 tăng 810.000 đồng so với năm 2007 với tỷ lệ tăng tương ứng là: 33,75% Điều này cho thấy cùng với sự phát triển của Công ty đời sống của cán bộ công nhân viên đang ngày được cải thiện và nâng cao

Qua những phân tích trên về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm

2006 – 2008 cho thấy nhìn chung hoạt động SXKD của Công ty là có hiệu quả, tương đối tốt Tuy nhiên Công ty cần phải tìm cách mở rộng hơn nữa thị trường tiêu thụ,đặc biệt là thị trường nước ngoài để có thể tăng doanh thu đem lại hiệu quả cao hơn nữa trong thời gian tới

=

= 0,073

=

Ngày đăng: 13/09/2015, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần V¨n  hoá phát triển Công Cộng từ 2005 -2008 - Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bảng 1 Bảng tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần V¨n hoá phát triển Công Cộng từ 2005 -2008 (Trang 26)
Bảng 2 : Bảng Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần văn  hoá phát triển Công Cộng 2006-2008 - Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bảng 2 Bảng Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần văn hoá phát triển Công Cộng 2006-2008 (Trang 27)
Bảng 4: Bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty    Cổ phần văn hoỏ phỏt triển - Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bảng 4 Bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty Cổ phần văn hoỏ phỏt triển (Trang 29)
Bảng 6: Kết cấu nguồn vốn kinh doanh. - Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bảng 6 Kết cấu nguồn vốn kinh doanh (Trang 30)
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2010 - Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bảng 3 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2010 (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w