3 Trong quá trình tính toán theo phương pháp quy đổi đôi khi ta gặp số âm như số mol âm, khối lượng âm đó là do sự bù trừ khối lượng của các chất trong hỗn hợp, trong trường hợp này ta
Trang 1Hãy sở hữu *Tuyền tập100 đề thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
Lời nói đầu
Để sở hữu một cu6n sách hay phù hợp với khả năng, năng lực cũng như điều kiện của mình trong hàng ngàn đầu sách hiện nay quả thật không đơn giản chút nào Đối với đề thi trắc nghiệm hiện nay ngày càng khó, dài và bao phủ toàn bộ chương trình học liệu rằng có cuốn sách nào đáp ứng được mong muốn tìm nhanh đáp án một cách chính xác trong thời gian ngắn nhất mà không cần phải giải bài toán theo một cách thứ tự cũng như không cần sử dụng đến dữ liệu không? sau đây tác giả xin được giới thiệu “tập
1 hoá học vô cơ” để đáp ứng một phần mong muốn đó của các độc giả trong cả nước Hãy tìm đọc 3 tập sách:
Tập 1: “10 CHÌ4 KHÓA VÀNG” Inyện thi cấp tốc trắc nghiệm hóa học vô cơ
Tập 2: “10 CHÌA KHÓA VÀNG” Iuyện thi cấp tốc trắc nghiệm hóa học vô cơ
Tập 3: “10 CHÈ4 KHÓA VÀNG” Iuyện thi cấp tốc trắc nghiệm hóa học hữu cơ:
Nội dung của cuốn sách được biên soạn theo 10 chìa khóa, mỗi chìa khóa vàng được biên
Phân 1: cơ sở lý thuyết: ngắn gon, đơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụng
Phần 2: bài toán áp dụng: phần bài tập từ đơn giản đến khó và sau đó rút ra công
thức giải nhanh cho bài toán, bài toán trắc nghiệm được giải rất chỉ tiết, rõ ràng, áp dụng giải các bài khó của đề thi Đại học Sau mỗi bài giải là phân tích bài toán những đáp án
“nhiễu” mà các em khi làm có thé mac sai lam
Phần 3: những bài toán liên quan đến phương pháp và chỉ có đáp án
Trong quá trình biên soạn không thể tránh khỏi thiếu sót Tác giả rất chân thành cảm ơn và mong quý độc giả lượng thứ cũng như nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu, xây dựng để lần sau tái bản được tốt hơn
Hiện nay trên thị trường đã có mặt tài của tác giả biên soạn như:
1 20 phương pháp giải toán trắc nghiệm hóa học siêu nhanh dùng cho học sinh khá giỏi và luyện thỉ cao đẳng- đại học
2 Tài liệu 444 câu hỏi trắc nghiệm hóa học lớp 10
3 Thứ sức 678 câu hỏi trắc nghiệm hóa học ôn thi TN-CĐ-ĐH
4 Bộ sách 3 tập chìa khóa vàng luyện thỉ cấp tốc Hiện nay tác giả đang biên soạn “100 ĐÈ THỊ THỬ ĐH” và hướng dẫn giải rất chỉ tiết Những độc giả nào muốn sở hữu các đề thi thử ĐH và tải liệu luyện thi ĐH thì vào các trang Website ở dưới, hoặc để tìm và tải nhanh những tài liệu này thì hãy vào Google sau đó đánh dòng chữ: chìa khóa vàng luyện thi cấp tốc của nguyễn văn phú
Để trao đổi và đóng góp ý kiến học xin vui lòng liên lạc với tác giả theo số điện thoại hoặc địa chỉ sau:
iL: ĐT: 098.92.92.117 hoặc 01652.146.888
Email: phueuro@gmail.com Website: violet.com.vn
Trang 2Hãy sở hữu ?Tuyền tập100 đề thi thứ CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
Chìa khóa vàng 1 Phương pháp quy đỗi :-:525Sccvvvvvvvvrvrrerrrrrrree 2
Chìa khóa vàng 5 Phương pháp bảo toàn nguyên tỐ 5c5cccvvccccccccec 45 Chìa khóa vàng 6 Phương pháp bảo toàn khối lượng -+ 54
Chìa khóa vàng 8 Phương pháp sử dụng giá trị trung bình . - 73 Chìa khóa vàng 9 Phương pháp giải chuyên đề pH .ccccc5cccccccccc: 77
Chìa khóa vàng 11 Giải nhanh bài toán bằng bảo toàn điện tích 2 Chìa khóa vàng 12 Giải nhanh bài toán aluminum và hợp chất - 9 Chìa khóa vàng 13 Giải nhanh bài toán iron và hợp chất iron 2Š Chìa khóa vàng 14 Giải nhanh bài toán liên quan nhiều kim loại 41 Chìa khóa vàng 15 Giải nhanh dạng cơ bản của đề thi tuyển sinh ĐH 55 Chìa khóa vàng 16 Giải nhanh bài toán kim loại tác dụng HNO; 7Ö Chìa khóa vàng 17 Giải nhanh bài toán điện phân -. -: + + 78 Chìa khóa vàng 18 Giải nhanh bài toán bỏ qua giai đoạn trung gian 88
Chìa khóa vàng 20 Giải nhanh bài toán bằng công th
Mé Dau
Chìa khóa vàng 1 Giải nhanh bài toán hiđrô cacbon - 5-5-5 Scccererterrerkree 2
Chìa khóa vàng 2 Giải nhanh bài toán ancol
Chìa khóa vàng 8 Giải nhanh bài toán amino axit
Chìa khóa vàng 9 Giải nhanh đề thi tuyển sinh ĐH năm 2008
Trang 3Hãy sở hữu Tuyền tập100 đề thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
CHÌA KHÓA VÀNG 1: PHƯƠNG PHÁP QUY DOI
I CO SO LY THUYÉT
1) Khi quy đổi hỗn hợp nhiều chất (Ví dụ: hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, FeO; và Fe;Ox )
(từ 3 chất trở lên) thành hỗn hợp hai chất ( như: Fe, FeO hoặc Fe FezO; hoặc ) một chất (
như: FeyOy hoặc ) ta phải bảo toàn số mol nguyên tố và bảo toàn khối lượng ø hỗn hợp
2) Có thể quy đổi hỗn hợp X về bắt kỳ cặp chất nào, thậm chí quy đổi về một chất Tuy nhiên ta nên chọn cặp chất nào đơn giản có ít phản ứng oxi hoá khử nhất, để đơn giản trong việc tính toán
3) Trong quá trình tính toán theo phương pháp quy đổi đôi khi ta gặp số âm ( như số mol
âm, khối lượng âm) đó là do sự bù trừ khối lượng của các chất trong hỗn hợp, trong trường hợp này ta vẫn tính toán bình thường và kết quả cuỗi cùng vẫn thoả mãn
4) Khi quy đổi hỗn hợp X về một chất là Fe,O, thì Oxit Fe,O, tìm được chỉ là oxit giả
định không có thực( ví dụ như: FeisOis 5 Fe7Og )
5) Khi quy đổi hỗn hợp các chat về nguyên tử thì tuân theo các bước như sau:
Bước Ï: quy ‹ đổi hỗn hợp các chất về cac nguyên tô tạo thành hỗn hợp đó Bước 2: đặt ân số thích hợp cho số mol nguyên tử các nguyên tố trong hỗn hợp
Bước 3: Lập các phương trình dựa vào các định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn electron
Bước 4: lập các phương trình dựa vào các giả thiết của bài toán nếu có
ải các phương trình và tính toán dé tim ra đáp án
toàn nguyên tố, bảo toàn e song phương pháp quy đôi cũng tìm ra đáp án rất nhanh, chính xác
và đó là phương pháp tương đối ưu việt, kết quả đáng tin cậy, có thể vận dụng vào các bài tập trắc nghiệm để phân loại học sinh (như đề tuyên sinh ĐH-CĐ - 2007 - 2008 mà Bộ giáo dục và
đào tạo đã ra)
7 Công thức giải nhanh
Khi gặp bài toán dạng sắt và hỗn hợp sắt ta áp dụng công thức tính nhanh sau: Khi áp dụng công thức này thì chúng ta cần chứng minh dé nhớ và vận dụng linh hoạt trong quá ttrình làm các bài toán trắc nghiệm (công thức được chứng minh ở phương pháp bảo toàn e)
a Trường hợp 1: tinh khối lượng sắt ban đầu trước khi bị ôxi hóa thành m gam hỗn hợp
X gồm: Fe, FeO, Fe:O; và Fe:O¿
e Trường hợp 3: tính khối lượng muối tạo thành khi cho m gam hỗn hợp X gồm: Fe,
FeO, Fe:O; và FezOx vào dung dịch HNO¿ nóng dư
Mb
m e
"` ¬.¬ 5s =ymol_ my vo, = 242.y gam(3)
d Trường hợp 4: tính khối lượng muối tạo thành khi cho m gam hỗn hợp X gồm: Fe,
FeO, Fe;O; và FeszOx vào dung dịch H;SO¿ đặc nóng dư
1 Dpe,(S04)3 =0, = rm “=x mol, Tự, (sọ,), = 400.x gam(4)
H BÀI TOÁN ÁP DỤNG:
Bài toán 1: (Trích đề thi tuyén sinh DH cD Khéi B- 2007) Nung m gam bdt sat trong-oxi-thu đựơc 3 gam hỗn hợp chat ran X Hoa tan het hon hgp X trong dung dich HNO; dư thoát ra 056 lít NO (đktc) là sản phâm khử duy nhât Giá trị m là:
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 3
Trang 4Hãy sở hữu Tuyền tập100 đề thi thứ CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
Cách 1: Quy hỗn hợp chất rắn X về hai chất Fe, Fe;O;
Fe + 4HNO¿ —> Fe(NO;); + NO + 2HạO
Chí ý: NÊU Trwere,o,) 180 = 0, 01mol= mr = 56.(0,035) = 1.96g —>B sai
Cách 2: Quy hỗn hợp chất rắn X vé hai chat FeO, Fe203
3FeO + 10HNO; —> 3Fe(NO;); + NO + 5H;O
Mpe = 56 (0,075 + (-0,03)) = 2,52 gam > A dung ‘
Chú ý: + Kết quả âm ta vẫn tính bình thường vì đây là phương pháp quy đổi
+ Nếu nựuưý ọ,) = =0,01 5m0] = mị; = 56.0,06 = 3.36g —> C sai
=-0,03mol
=> Neere,0,) =
Cách 3: Quy hỗn hợp chất rắn X về mặt chất là Fe, O0,
3Fe,Oy + (12x - 2y)HNO3 > 2Fe(NO3)3 +(3x-2y)NO + (6x -y)H20
Bài toán 2: ( Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ- Khối A- 2008) Cho 11.36 gam hỗn hợp gồm Fe,
FeO, Fe,03 va Fe304 phan tng hết với dung dịch HNO2 loãng dư thu được 1.344 lít khí NO
(sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X sau phản ứng được m gam
muối khan Giá trị m là:
A 34.36 gam B 35.50 gam C 49.09 gam D 38.72 gam
Bài giải
Cách 1: Quy đổi hỗn hợp về hai chất: Fe, Fe;O;
Hoà tan hỗn hợp với HNO; loãng dư —> 1,344 lít NO
=2,52gam =>A dúng
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro@gmail.eom 4
Trang 5http://ngocbinh.dayhoahoc.com
Hãy sở hữu”Tuyền tập100 đề thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
Fe + 4HNO; > Fe(NO3)3+NO+2H,0 ˆ (1) 0,06mol 0.6mol 0,06mol
3FeO + 10HNO3 —> 3Fe(NO3)3 + NO + SH:0
Cách 3: Quy hỗn hợp về một chit Fe e0,
3Fe,Oy + (12x - 2y)HNO¿ —> 3xFe(NO3)3 + (3x - 2y)NO + (6x-y)HạO
Cách 4 áp dụng phương pháp quy đổi nguyên tử
Ta xem 11.36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, FezO; và Fe;O¿ là hỗn hợp của x mol Fe và
Dpwo,), = Dạ, =X=0,l6mol_ => my vọ,›, =0,16.242 =38,72gam D đúng
Cách 5: áp dụng công thức giải nhanh
Trang 6Bai gidi
- Cách 1: + Sử dụng phương pháp quy đổi
Quy đổi hỗn hợp X về hai chất Fe và FezO; hoà tan hỗn hợp X vào dung dịch HNO; dư ta có:
Fe + 6HNO; —> Fe(NO;); + 3NO; + 3H;O: nụọ, =0,Imo]l
+ Nếu neo, =Mpe = USP ate O39 (56-4160) = 25,2g —> B sai
+ Nếu nụ so, =2n¡, =2 OF om, = = 9% (56 +320)= 43,87g > C sai
+ Nêu không cân băng pt: n,, =Nyo, =0,lmol=>n,, = 56 —0,1=0,05mol
=> mx = 0,05 (56 + 80) = 6,8 > D sai Tat nhién mx > 8,4 do vậy D là đáp án vô lý)
- Cách 2: Quy đôi hôn hợp X về hai chất FeO và FezO0;
FeO + 4HNO: —> Fe(NO:); + NO; + 2HzO
=> my = 0,025 448 = 11,2¢ => A đúng
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 6
Trang 7Hãy sở hữu ?Tuyền tập100 đề thi thứ CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
Nhận xét: Quy doi hỗn hop gom Fe, FeO, Fe3O4, Fe;O; về hỗn hợp hai chất FeO, Fe;O; là don giản nhât
Cách 4: áp dụng công thức giải nhanh
Mee = FMy $56.0, _ Min = 10.mp, — 56.n, trong d6 mye 1a khối lượng sắt, mụn là khối
chất rắn X gồm Fe, Fe203, Fe3O4, FeO Hoa tan hết 11,2g hon hop chất rắn X vào dung dịch
HNO; dư thu được 2.24 lít khí NO; (đkte) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị m là:
Bài giải:
Cách I: Tương tự như ví dụ 1, đối với cách 1
- Quy về hỗn hợp X về hai chất Fe va Fe.O3:
Fe + 6HNO, —> Fe(NO,), +3NO, +3H,O
Cách 2: Tương tự cách 2 quy đổi hỗn hợp X về FeO và Fe;O; > m= 8.4 g
Cách 3: Tương tự cách 3 quy đổi hỗn hợp X về FeO, > m= 8,4 g Cách 4: áp dụng công thức giải nhanh
a= 7mụ +56.n, _ 7.1II,2+56.0,I
Bài toán 5: Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe;O:, FezOx trong dung dịch HNO;: đặc
nóng thu được 4.48 lít khí màu nâu duy nhất (đkte) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 145,2gam muối khan, giá trị m là:
Bài giải:
Áp dụng phương pháp quy đổi: Quy hỗn hợp X về hỗn hợp hai chất
Hoà tan hỗn hợp X vào dung dịch HNO; đặc nóng dư
= Từ pt (2): nụ, o, = 5 Mee nor -3{0.6- 3 } ễ mol)
> Moy = Mee +Mpe,0, = “2 56+ “8 160 = 46,4g = C dung
Nếu m „ =mạ, +nạ, ọ, = 0,66.56 + 0, 266.160 = 46,256g =D sti
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom a
Trang 8Hãy sở hữu”Tuyền tập100 đề thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
FeO + 4HNO, — Fe(NO,), +NO, +2H,O (3)
Fe,0, + 6HNO, — 2Fe(NO,), +3H,O0 (4)
145,2
Chú ý: + Néu tir (4) không cân bằng > nạo, = 9, 4mol
Cách 4: áp dụng công thức giải nhanh
Dee = Nee(no,)3 = Be =0,6mol => mre = 0,6.56=33,6 gam
My, = HH, = eee =46,4gam => C đúng
Bài toán 6: Hoà tan hoàn toàn 49.6 gam hh X gồm Fe, FeO, Fe;O; và FesOx bing H;SO¿ đặc, nóng thu được dung dịch Y và 8.96 lít khí SO›(đktc) Thành phần phần trăm về khối lượng của oxi trong hỗn hợp X và khối lượng muối trong dung dịch Y lần lượt là:
A 20.97% và 140 gam B 37.50% và 140 gam
Bài giải:
Cách 1: + Quy hỗn hợp X về hai chat FeO va Fe203 ta co:
2FeO + 4H,SO, —>Fe,(SO,); + SO, + 4H,O
+ Tương tự quy đổi về hai chất khác
Cách 2 áp dụng phương pháp quy đôi nguyên tứ
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 8
Trang 9Hãy sở hữu”Tuyền tập100 đề thi thứ CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
=> my, sọ,, = 0,35.400 = 140gam + A dung
Cách 3: áp dụng công thức giải nhanh
Ty, go, E2 Tụ = S2 = 0.35mol.m,, ,so,›, = 0,35.400 =140gam => À đúng
Bài toán 7: Đề khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, FexOs, cn 0,05 mol Ho
Mặt khác hoà tan hoàn toàn 3.04 gam hỗn hợp X trong dung dịch HạSO¿ đặc nóng thì thu
Vậy Vsọ, =0.01 x 22.4 = 0.224 lít hay 224ml —> B đúng
Cú ý: Nếu (3) không cân bằng: Vvo, = 0.02 x 22,4 = 0.448 lít = 448ml —> D sai
Cách 2: áp dụng công thức giải nhanh
nọ =n¡;; =0,05mol,m, = 0,05.16=0,8gam_ mị¿ = mạ„, — mọ =2.24 gam =>
_ 10.22,4-7.3,04
me 56.2
Bài toán 8; Hỗn hợp x gồm Fe, FeO Fe;O; và Fe:O¿ với số mol mỗi chất là 0.1 mol hoà-tan
hêt vào dung dịch Y gôm ( HCI, HzSOx loãng) dư thu được dung dịch Z Nhỏ từ từ dung dich
=0,01mol, Vso, = 0,01.22,4 = 0,224lit = 224ml — B đúng
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phi.DT: 098 92 92 117 Email:phueuro@gmail.com 9
Trang 10Cu(NO;); IM vào dd Z cho tới khi ngừng thoát khí NO Thẻ tích dung dịch Cu(NO;); cần ding
và thể tích khí thoát ra ở đktc thuộc phương án nào:
A 50 ml va 6.72 lit B 100 ml va 2.24 lit
C 50 ml va 2.24 lit D 100 ml va 6.72 lit
Bài giải:
Quy hỗn hợp 0.1 mol FesO; và 0,1 mol FeO thành 0,1 mol FeyO¿
Hỗn hợp X gồm: Fe30, mol: Fe(0,2mol) + dung dich Y
Fe304 + 8H’ — Fe”* + 2Fe** + 4H20 ()
D* Z (Fe*": 0,3mol; Fe**: 0,4mol) + Cu(NO3)2 @)
3Fe?" + NO; +4H* ->3Fe?” + NO † +2H,O (4)
Chú ý: + Nêu Neyno,), = Dy "u(NO), = 100ml —> B sai
+ Từ (4) nếu không cần bằng: Vno = 0,3 x 22,4 = 6,72 lit > A sai
Bài toán 9; Nung x mol Fe và 0,15 mol Cu trong không khí một thời gian thu được 63.2 gam
hỗn hợp chat rắn Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp chat rin trên bằng HaSO¿ đặc, nóng, dư thu được
dung dich Y va 6,72 lít khí SO›(đkte) Giá trị của x mol là:
A 0.7 mol B.0.3 mol C 0,45 mol D 0,8 mol
Bài giải
Xem hỗn hợp chat ran là hỗn hợp của x mol Fe , 0,15 mol Cu và y mol O
Ta có: mịn=56x + 64.0.15 +16y=63.2
56x+16y=53.6 (1) Mặt khác quá trình cho và nhận electron như sau
Bài toán 10 Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeS, FeS;, va S_ bang HNO; néng du thu được 9,072 lít khí màu nâu duy nhất (đktc, sản phẩm khư duy nhất ) và dung dịch Y Chia dung
dịch Y thành 2 phần bằng nhau
Phan 1 cho tác dụng với dung dịch BaCl; dư thu được 5,825 gam kết tủa trắng
Phần 2 tan trong dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Z nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được a gam chất rắn
Giá trị của m và a lần lượt là:
Bài giải
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 10
Trang 11Hãy sở hữu Tuyền tập100 đề thi thứ CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
Xem hỗn hợp chat ran X là hỗn hợp của x mol Fe u và y mol S
Quá trình cho và nhận electron như sau
Ngaso, = 7 = ` =0,025mol => y = 0,05mol
Thay vao (1) ta duge x=0,035 mol
Bài 2: Hoà tan 52.2 gam hh X gồm FeO, Fe:O; và FezOx bằng HNO: đặc, nóng thu được 3.36
lít khí NO; (đkte) Cô cạn dd sau phản ứng được m gam muối khan Giá trị m là:
của thiên thạch Sau khi đem về phòng thí nghiệm do bảo quản không tốt nên nó bị oxi hóa thành
m gam chất răn X gồm Fe và các ôxit của nó Để xác định khối lượng của mâu sắt thì các nhà khoa học đã cho m gam chất rắn X trên vào vào đung dịch HNO; loãng thu được khí NO duy nhất và dung dịch muối Y, cô cạn dung dịch muối Y cân nặng 48,4 gam chất rắn khan Mẫu thiên thạch bằng sắt nguyên chất đó có khối lượng là:
Bài 4: Vào thế kỷ XIX các nhà khoa học đã lấy được một mâu sắt nguyên chất từ các mảnh vỡ của thiên thạch Sau khi đem về phòng thí nghiệm các nhà khoa học đã lấy 2 2,8 gam Fe để trong ống thí nghiệm không đậy nắp kín nó bị ôxi hóa thành m gam chat rắn X gồm Fe và các ôxit của
nó Cho mị gam chất răn X trên vào vào dung dịch HNO; loãng thu được 896 ml khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch muối Y cô cạn dung dịch muôi Y cân nặng mạ gam chất rắn khan
Trang 12Hãy sở hữu *Tuyền tập100 đề thi thứ CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
một chiếc kim bằng sắt lâu ngày bị oxi hóa, sau đó người ta cân được 8.2 gam sắt và các
(đktc) và dung dịch muối Y, cô cạn dung dịch muối Y thu được m gam muối khan
1 khối lượng chiếc kim bằng sắt là:
2 giá trị của m gam muối là:
quản không tốt nên nó bị oxi hóa thành m; gam chất răn X gồm Fe và các ôxit của nó Đề xác định khối lượng của mẫu sắt thì các nhà khoa học đã cho mạ gam chất rắn X trên vào vào dung địch HNO: loãng dư thu được 6.72 lít khí NO duy nhất(đktc) và dung dịch muối Y cô cạn dung dịch muối Y cân nặng 121 gam chất rắn khan
sắt để xác định khối lượng sắt trước khi bị oxi hóa thì người ta cho 16 gam gĩ sắt đó vào vào
dung dịch HNO: đặc nóng dư thu được 3.684 lít khí NO; duy nhất(đktc) và dung dịch muối X,
cô cạn dung dịch muối X cân nặng m gam chất rắn khan
1 khối lượng sắt ban đầu là:
2 giá trị của m là:
của nó Cho mị gam chất rắn X trên vào vào dung dịch HaSO¿ đặc nóng thu được 1.792 lít khí SO» duy nhất (đkte) và dung dịch muối Y, cô cạn dung địch muối Y cân nặng m; gam chất rắn khan
1 giá trị của mụ là:
A 14 gam B 16 gam C 18 gam D 22,6 gam
2 giá trị của ma là:
bỏ tạp chat người ta cho quặng vào dung dịch NaOH đặc nóng dư thu được dung dịch X và m gam chất rắn không tan Y để xác định m gam chất rắn không tan chiếm bao nhiêu phan tramtng quặng ta cho m gam chất ran đó vao dung dich HNO; loang du thu dugc 6,72 lit khi NO duy nhất(đktc) va dung dich mudi Y, cô cạn dung dịch muối Y cân nang 121 gam chất rắn khan Giá
trị của là mị
Bài 10: Hòa tan hoàn toàn một ôxit sắt Fe,Oy bằng dung dich Hz 2SO4 đặc nóng thu được 2.24 lít
khí SO› duy nhất (đktc) va dung dich mudi Y, cô cạn dung dịch muôi Y cân nặng 120 gam chất rắn khan Công thức phân tử của ôxit sắt là:
A FeO B Fe203 C Fe304 D Không xác định được
Bài 11: Nung y mol Fe trong không khí một thời gian thu được 16.08 gam hỗn hợp A gồm 4 chất rắn gồm Fe và các ôxit sắt hòa tan hết lượng hỗn hợp A trên bằng dung dịch HNO; loãng
dư thu được 672 ml khí NO duy nhất(đktc) và dung dịch muối Giá trị của là y:
Bài 12: Hòa tan m gam hỗn hợp X bốn chất rắn gồm Fe và các ôxit sắt bang dung dich HNO3 du thu được 4.48 lit khí NO; duy nhất(đktc) và 145.2 gam muối khan Giá trị của là m gam:
Bài 13 Dét cháy hoàn toàn 6,48 gam hỗn hợp X gdm: FeS , FeS», S, Cu, CuS, FeCuzS2z thì cần
2,52 lít ôxi và thấy thoát ra 1,568 lít(đktc) SO›, mặt khác cho 6.48 gam X tac dung dung dịch
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 12
Trang 13Giá trị của V và m lần lượt là:
1 Dạng bài toán “cho oxit axit CO2, SO, tac dung với dung dịch Ca(OH);, Ba(OH); thu được kết tủa”
a Điều kiện bài toán:
Tính số mol hay thể tích Oxit axit CO; khi biết ÍÏca(oh )„ và Neaco, „ tuy nhiên tùy
thuộc vào bài toán mà có thể vận dụng khi đã biết 2 thông số và tìm thông số còn lại Như cho
biết s6 mol Neo, và số mol fica(owiy, Tính khối lượng kết tủa Iicaco, Ta có các phản
ứng hóa học có thể xãy ra như sau:
CO» + Ca(OH); => CaCOsŸ + HạO qd) CaCO; + CO; + H;O —> Ca(HCO)); @) 2CO; + Ca(OH); —> Ca(HCO);); @)
b Phương pháp vẽ đồ thị:
Dạng bài toán này ngoài giải phương pháp thông thường tôi xin giới thiệu phương pháp đồ thị sau đó rút ra bản chất của bài toán bằng công thức giải nhanh
Giới thiệu về cách vẽ đồ thị như sau:
Giả sử cho biết số mol Nea(on)> =a mol Tu trục tung (Oy) của tọa độ ( hình vẽ )
chọn một điểm có giá trị là a Từ trục hoành (Ox) của tọa độ ( hình vẽ ) chọn hai điểm có giá trị a
và 2a Sau đó tại điểm có giá trị a của trục Ox và tại điểm có giá trị a của trục Óy kẻ vuông góc
và chúng giao nhau tại điểm A Từ điểm giao nhau của A(a.a) ta nối với toa độ O(0 0) và điểm
(2a.0) ta được I tam giác vuông cân đỉnh là A Giả sử cho biết sô mol kêt tủa Neaco; =b mol Trong dé 0< b <a Lay mét diém có giá trị là b ( hình vẽ) trên trục tung Oy
Kẻ một đường thắng song song với trục hoành cắt trục tung tại điểm có giá trị là a đường thang song song nảy sẽ cắt tam giác vuông cân ( hình về) tại hai điểm Từ hai điểm hạ vuông góc voi
trục hoành Ox thì ta sẽ được 2 điểm trên trục hoành Ox có giá trị là nị và na đó cũng chính là SỐ
mol CO; chúng ta cần tìm Như vậy số mol CO; tham gia phản ứng có thể xãy ra 2 trường hợp: giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất tương ứng là: CaCO;
+ Truong hgp 1: Dyin = ACO, = n,mol =n ni + Trường hợp 2: may = Tlco, = nạ mol
Trang 14Hãy sở hữu”Tuyền tập100 đề thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
Neaco, = b mol DOs) = D2 mol =2a — bmol
sau rất phù hợp với phương pháp trắc nghiệm như hiện nay:
Voo vn C02, 2(min) .22,4=b.22,4 (liÐ
a Tính khối lượng kết tủa thu được
b Khi dun nóng dung dich A thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?
BÀI GIẢI Nog = 2,8 0,05mol, CaO + H,O = Ca(OH),
Khi đun nóng dung dịch ta có phương trình phản ứng xãy ra:
Áp dụng phương phấp đồ thị ta có:
Neaco,
0,05
Trang 15Hãy sở hữu”Tuyền tập100 đề thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
a Khối lượng kết tủa thu được là:
Dựa vào đồ thị ta có : Neco, = 0,025 mol
kết tủa thu được là:
Trang 16Hãy sở hữu”Tuyền tập100 đề thi thứ CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
- Néu học sinh vội vàng làm bài mà không tư duy thì từ phương trình (1)
=>MNegco, =eaon, = 9525 mol => Meco, =100.0,25 = 25 gam
án chính xác, thời gian ngăn hơn
CO; + Ca(OH); —> CaCOs| + HạO ay
0.25mol€ 0,25mol > 0,25mol CaCO3 + CO, + H,0 > Ca(HCOs), (2)
0,05mol©0,05 mol
=> Neaco, = 9,25-0,05 = 0,2mol => Me,co, = 100.0, 2 = 20gam đáp án đúng là C
Cách 4: áp dụng công thức giải nhanh:
Neo, 2(max) =(2a—b)= 2.NeyoH)s —Neaco,
= Neaco, = 2.0,25-0,3 = 0,2 mol => Me,co, = 100.0,2 = 20 gam
đáp án đúng là C
Bài toán 3: ( 7rích câu 6 trang 132 tiết 43 bài 28: Luyện tập: Tinh chất của kim loại kiềm, kim
loại kiêm thé và hợp chất của chúng SGK ban cơ bản)
Suc a mol CO; vào dung dich Ca(OH), thu duge 3 gam két tua, loc tach két tha dung dich còn lại mang đun nóng thu được 2 gam kết tủa nữa Giá trị a mol là:
BÀI GIẢI:
+ Cách 1: phương trình phản ứng có thể xãy ra:
CO; + Ca(OH); —> CaCOs| + HạO (ly
Ca(HCO3)2 CaCO; } + CO; + HạO (3) Tit (1) => Neaco, = 9,03mol => Neo, = Neaco, = 9, 03mol
Từ (3) khi đun néng Neco, = 0,02mol => Neauico,), = Mcaco, = 9,02mol 3)2
Tit 2) => eo, = Meg tico,), = 0502.2 = 0,04mol, ¥ neo, = 0,04 + 0,03 = 0,07mol
Trang 17„ Cách 3: áp dụng công thức giải nhanh
Nêu chúng ta gặp một bài toán khi cho oxit axit CO› tác dụng với dung địch Ca(OH); hay Ba(OH) thu được x mol kết tủa và sau đó đun nóng thu được y mol kết tủa nữa thì áp dụng
Ngo, =X + 2y =0,03+2.0,02=0,07 mol = đáp án đúng là C
Bài toán 4: ( 7rích câu 9 trang 168 bài 31: một số hợp chất quan trong của kim loại kiềm thổ, SGK ban nâng ca0)
Cho 10 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm CO; va Np tác dụng với 2 lít dung dịch Ca(OH); nồng
độ 002M thu được 1 gam chất kết tủa Hãy xác định thành phần % theo thê tích của mỗi khí
trong hỗn hợp đầu
BÀI GIẢI:
+ Cách 1: Phương pháp thông thường
Khi sục hỗn hợp khí chỉ có CO; tham gia phản ứng, phương trình phản ứng xãy ra:
CO; + Ca(OH); > CaCO;Ÿ + HạO q@) 2CO¿ + Ca(OH); —> Ca(HCO;); (2)
=> Neon, = 2-0,02 = 0,04 mol
Tu (1) Noo, = Acaco, = Too =0,01 mol => Veo, =0,01.22,4 = 0,224 lit
Có hai trường hợp xãy ra:
+ Trường hợp 1: Chỉ xãy ra phương trình (1) CO¿+ Ca(OH); —> CaCO;} + HạO (1)
>%Voo, = — 100% = 2,24%
CO; + Ca(OH); —> CaCO;Ÿ + HạO ()
2CO; + Ca(OH); — Ca(HCO;); @4)
Thạc sỹ: Nghyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 17
Trang 18Hãy sở hữu”Tuyền tập100 đề thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
0,01
- Phương pháp đồ thị giải nhanh và gon, không phải viết phương trình phản ứng, chỉ vẽ
đồ thị ta thấy có 2 trường hợp xãy ra, nó rất phù hợp với phương pháp trắc nghiệm như hiện nay Bài toán 5: ( 7rích đề thi tốt nghiệp THPT năm 2007) Hấp thụ hoàn toàn 4.48 lít SO› (ở đkte) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là:
Trang 19Hãy sở hữu”Tuyền tập100 đề thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
Từ đề thị: số mol của muối NazSOs = 0.2 mol Nên ta có
mạ, sọ, =0,2.126 = 25,2 gam = B là đáp án đúng Bài toán 6: (7*ích đề thi tuyển sinh Cao đăng -Đại học Khối A năm 2007)
Hap thụ hoàn toàn 2,688 lít COz (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH); nông độ a mol/l thu được 5,76 gam kết tủa Giá trị của a là:
A: 0,032 mol/l B: 0,06 mol/l C: 0,04 mol/l D: 0,048 mol/l
Neo, = 7ˆ =0,12 mol,np,co, = 197 =0,08 mol
> Nyon, = 25a mol =0,lmol > a= s =0,04 mol/lit— € là đúng Cách 3: áp dụng công thức giải nhanh:
Rco,„ụ S24 — Ð) = 2⁄guop,, — Tipaco,
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 19
Trang 20Hãy sở hữu”Tuyền tập100 đề thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
BÀI GIẢI:
+ Cách 1: Phương pháp thông thường
ncọ, =0,2mol; nyu„ =0,5.0,1=0,05mol; nạ, vị), = 0,5.0,2 = 0,1mol
Deg =0,05+0,1.2=0,25mol; 1<—9# =1,25 <2 = tao 2 mudi
Neo,
eae a ed x x x ® là Re: > x=0,15(HCO;) a
CO, +20H">CO* +H,0 (2) x+2y=0,25 y =0,05(CO; )
http://ngocbinh.dayhoahoc.com y 2y a
Phương trình tạo kết tủa là:
Ba”' +CO? ->BaCO, =>mạ„o, =0,05.197=9,85 gam
+Cách2: Áp dụng phương pháp đồ thị:
neo, =0,2 mol, nyo =0,5.0,1= 0,05 mol.ng, (on), = 0,5.0,2 = 0,1 mol
Ta có: CO; +2NaOH -> Na;COa + HạO
> ngucọ, =0,025+0,025=0,05 mol= mạo, =0,05.197=9,85 gam
Bài toán 8: Cho V lit CO2 (dktc) hap thu hêt vào 200ml dung dịch Ca(OH); 2M kết thúc phản ứng thu được 20 gam kết tủa Giá trị V lít là:
C: 2.24 lít hoặc 6.72 lít D: 4.48 lít hoặc 13.44 lít
BÀI GIẢI:
+ Cách 1: Phương pháp thông thường
Tacó: Noo), =94 Mol; Neaco, “1= 0,2 mol
- Trường hợp 1: Chỉ tạo muối CaCO;:
CO, + Ca(OH) -> CaCO;} +HạO (1) > Voo, = 0,2.22,4 = 4, 48lit
- Trường hợp 2: Tạo hai muối: CaCO; và Ca(HCO;);:
2CO¿; + Ca(OH);-> Ca(HCO:); (2) 0.4 02
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 20
Trang 21Hãy sở hữu”Tuyền tập100 đề thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
Từ đồ thị ta thấy số mol khí CO› có 2 trường hợp:
Neo, =0,2 mol — F Veg, = 0,2.22,4 = 4,48 lit
Neo, = 0,6 mol Veo, = 056.22,4 = 13,44 lit Cách 3: áp dụng công thức giải nhanh:
- Truong hgp 1: Chi tao mudi CaCO; nén xay ra phan tng:
CO, + Ca(OH) —> CaCO;}+ HạO
Neo, = Neaco, = 0504 mol; Veo, = 0,04.22,4 = 0,896 lit
+ Trường hợp 2: Tạo hai muối CaCO; và Ca(HCO;); nên xy ra phản ứng:
CO; + Ca(OH); —> CaCO;} + HạO II)
2CO; + Ca(OH); —> Ca(HCO;); (2)
2.0,03 0,03 0.03mol Noo, = 0,04 + 2.0,03 =0,1 mol > Vio, =0,1.22,4 = 2,24 lit => C là đáp án đúng + Cách2: Áp dụng phương pháp đồ thi
Neaco,
0,07
Trang 22Hãy sở hữu”Tuyền tập100 đề thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
Bài toán 10: Sục V lít khí CO; (đkte)vào 150 ml dung địch Ba(OH); 1M Sau phản ứng thu
được 19,7 gam kết tủa Giá trị V lít là:
+Nếu Neo, = 0,1 hoac 0,5 mol > Voo, = 2,24 lit hoac 3,36 lit => B sai
+Néu Neo, = 0,15 hoặc 0.3 mol => Veo, = 3,36 lít hoặc 6,72 lít D sai
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 2
Trang 23Hãy sở hữu”Tuyền tập100 đề thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
+Nếu Neo, = 0,15 hoac 0,2 mol > Veo, = 3,36 lít hoặc 4.48 lít — A sai
Bài toán 11; Hap thu hoan toan V lit khi CO2 (dktc) vao 2 lít dung dịch Ca(OH); 0.01M thì được 1gam kết tủa Giá trị của V lít là:
Từ đồ thị để thu duge Negco, = 0,01 mol thi số mol CO; sẽ có hai giá trị
Neo, =9,01 mol hoa neg, = 0,03 mol
Veo, =0,01.22,4= 0,224 lit Veo, =0,03.22,4 = 0,672 lit = D la dap an dung
Chủ ý:
+Néu Neo, = 0,01 hoặc 0,02 mol > V = 0,224 hoac 0,448 lit > A sai +Néu Neo, = 9,02 hoac 0,03 mol => V = 0.448 hoặc 0,672 lít = B sai +Néu Neo, = 0,02 hoac 0,04 mol => V = 0.448 hoặc 1,792 lít = C sai
Bài toán 12: Đốt cháy hoàn toàn 1,6 gam bột lưu huỳnh rồi cho sản phẩm cháy sục hoàn toàn
vào 200ml dung dịch Ba(OH); 0,5M Khôi lượng gam kết tủa thu được là:
Naso,
Trang 24
Hãy sở hữu”Tuyền tập100 đề thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
Từ đồ thị số mol SO; = 0,05 mol
= ng„o, =0,05 mol = mạ¿sọ, = 0,05.217=10,85 gam = C là đáp án đúng
Bài toán 13: Sục 4.48 lít khí (đktc) gồm CO; và N; vào bình chứa 0,08 mol nước vôi trong thu được 6 gam kết tủa Phân trăm thê tích khí COa trong hỗn hợp đâu có thê là:
Do Neaco, = 0,06 mol < Neaon), = 0,08 mol nên có hai trường hợp - Trường hợp 1: Ca(OH), du:
CO;+ Ca(OH) —> CaCO;Ÿ + HạO
Neo, =Neqco, = 0,06 mol=>%Vog, = 5 -100% =30 %
- Trường hợp 2: Tạo 2 muối
CO; + Ca(OH); —> CaCO;} + HạO (q)
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro@gmail.eom 24
Trang 25Hãy sở hữu”Tuyền tập100 đề thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
2CO; + Ca(OH); —> Ca(HCO;);Ÿ (2) 0,04 0,02
4 Dạng bài toán khi cho muối AI” tác dụng với dung dịch kiềm thu được kết tủa:
+ Diéu kiện: Tính 1 bist Ms, Va Maron), !
Al(OH); + OH -> AlOz + 2HạO (2)
+ Công thức giải nhanh được rút ra từ đồ thị trên:
Nếu bài toán yêu cầu tính số mol hay thể tích của dung dịch kiềm OH nếu biết số mol kết
thức giải nhanh sau:
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 25
Trang 26Hãy sở hữu”Tuyền tập100 đề thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
5 Dạng bài toán khi cho muối AIO; tác dụng với dung dịch axit thu được kết tủa:
+ Điêu kiện: Tính n.„ biết n1 Về Mayon), !
AIO; + H* +H,O > Al(OH), @) Al(OH), +3H* > AP*+3H,O @)
+ Công thức giải nhanh được rút ra từ đô thị trên:
Nếu bài toán yêu cầu tính số mol hay thể tích của dung dịch axit H” nếu biết số mol kết
giải nhanh sau:
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 26
Trang 27Hãy sở hữu”Tuyền tập100 đề thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
+ Cách 2: Giải bằng phương pháp thông thường
+ Cách 3: áp dụng công thức giải nhanh sau:
n =(#a-b)=(4.0,3~0,2)=lmol=> Vyoya = os = 2lit.C ding
Bài toán 15: (Trich dé thi tuyển sinh DH-CD - KA — 2008) Cho V lit dung dich NaOH 2M vao
dung dich chira 0,1mol Alp(SO4)3 va 0,1mol H2SO4 dén khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8
gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là:
Trang 28@ Hãy sở hữu”Tuyền tập100 đề thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
n_ =2V(mol);n,, =0,2mol; n,,, =0,2mol OH H AI
Thứ tự phản ứng xây ra trung hoà —> trao đổi
02 0,2 0,2
30H’ + AP* > Al(OH); Ì (2) 0.6 0,2 0,2
OH' +Al(OH), > AlO;+2H,O @)
n =(4a-b)+2n, sọ, = (4.0,2-0,1) + 0,2 = 0,9m0l=> Vegou =0,45lit:
1,56 Don); = “a8 =0,02mol; ny,oy = = 30 avons = 0,06mol
Al(OH); + OH —> AlO+ + 2HạO (2)
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phi.BT: 098 92 92 117 Email:phueuro@gmail.com 28
Trang 29Hãy sở hữu”Tuyền tập100 đề thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
> 0, AP* =2naiso,), =0,02mol
=> Nyon), bi hoa tan = 0,02 - 0,02 = 0 loại trường hợp này
Bài toán 17: Cho 200ml dung dich KOH vao 200ml dung dich AICI; 1M thu duge 7,8 gam kết tủa keo Nông độ M của dung dịch KOH là:
+ Cách 1: áp dụng phương pháp đô thị
7,8 Dac, =92mMol; Nyayou, = as 0,1mol
Dxow = 0,3mol > Cy, = ¬ =1,5M
0,7 Agoy =9,7mol =S Cụ, cà = oo =3,5M 02
Al(OH);
0,4 0,2
' Tạ
Cách 2: áp dụng công thức giải nhanh sau:
0,2
oe =(4.a-3.b) = (4.0,4-3.0,2) =Imol ee =~ _sM
HCI(max) 0,2
Bài toán 19: Cho 200ml dung dịch H;SO¿ vào 400ml dung dịch NaAlO; 1M thu duge 7,8 gam
kết tủa Nông độ M của dung dịch HzSO¿ là:
Trang 30II BÀI TOÁN TỰ GIẢI
được 15.76 gam kết tủa trắng Giá trị của V lít là:
Bài 2: Hấp thụ hoàn toàn 1.344 lít CO› (đktc) vào 5 lít dung dịch Ba(OH); nồng độ a M thu được 7.88 gam kết tủa trắng Giá trị của a mol/lít là:
Bài 3: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO› (đkte) vao 250 ml dung dich Ba(OH) 0,4 M thu được 15,76
gam kết tủa trăng Giá trị nhỏ nhất của V lít là:
Bài 4 : Hấp thụ hoàn toàn 0.2 mol CO; (đktc) vào 0.25 lít dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2 M
và Ba(OH); 0,4 M thu được m gam kết tủa trắng Giá trị của m gam là:
Bai 5: Cho 2,24 lít CO; (đktc) vao 350 ml dung dich Ca(OH) 0,2 M, kết thúc phản ứng thu được
a gam kết tủa trắng Giá trị của a gam là:
Bai 6: Suc 4.48 lít khi (dktc) gồm CO và CO; vào bình chứa 400ml dung dịch Ca(OH); 0.2 M thu được 6 gam kết tủa Phần trăm thể tích khí CO trong hỗn hợp đầu có thê là:
Bai 7: Cho 200ml dung dich KOH vao 200ml dung dich AICI; 1M thu duge 7,8gam kết tủa keo
Nông độ mol/lít của dung dich KOH 1a:
A: 1,5 mol/lit va 3,5 mol/lit B: 1,5 mol/lit va 2,5 mol/lit C: 2,5 mol/lit va 3,5 mol/lít D: 2,5 mol/lít va 4,5 mol/lit
Bài 8 :Trộn 150ml dd Na;CO; IM và KạCO; 0,5M với 250ml dd HCI 2M thì thể tieh-khi-CO; sinh ra ở đktc là:
A 2,52 lit B 5,04 lit C 3,36 lít D 5,60 lit
Trang 31ai 9: Thdi V lít (đkte) khí CO; vào 300 ml dung dich Ca(OH), 0,02M thi thu được 0.2 gam kết
ủa Giá trị của V là:
Bài 10: Dẫn V lit (đktc) khí CO; qua 100 ml dung dịch Ca(OH); 1M thu được 6 gam kết tủa Lọc
bỏ kết tủa, lấy dung địch nước lọc đun nóng lại thu được kết tủa nữa V lít bằng :
A 3.136 lít B.3.36 lít hoặc 1.12 lít
Baill: Suc 2,24 lit CO (dktc) vao 100 ml dd Ca(OH), 0,5M va KOH 2M Khéi luong két tha
hu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là :
A 5.0 gam B 30.0 gam C 10,0 gam D 0,0 gam Bài 12: Cho 8.05 gam kim loại Na vào 500 ml dung dịch Als(SO¿)s 0.1M sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được chất kết tủa B có khối lượng là
A 7.8 gam B 5.4 gam C 3,9 gam D.7.7 gam
Bài 13: Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm AI và một kim loại kiềm M vào trong nước Sau phản ứng thu được dung dich B va 5,6 lít khí (ở đktc) Cho từ từ dung dịch HCI vào dung dịch B
đề thu được một lượng, kết tủa lớn nhất Lọc và cân kết tủa được 7.8 gam Kim loại kiềm là:
Bài 14: Trộn 100 ml dung dich Alx(SO4)3 1M voi 700 ml dung dich NaOH 1M thu được dung dịch X và kết tủa Y nung Y đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được
Bài 15: Hòa tan hoàn toàn 13,275 g hỗn hợp BaO và AI vào nước được dung dịch X Sục CO?
trong hỗn hợp là
A 70.688 % B 78.806% C 80,678% D 80.876 %
Bai 16: Hap thy hoan toan 2.24 lit khi CO2 (Dktc) vao dung dich chứa 8 gam NaOH thu được dung dịch X Khối lượng muối tan có trong dung dịch X là:
Bai 17: Cho 3,42 gam Alz(SO¿)s vào 50ml dung dịch NaOH thu được 1.56 gam kết tủa và dung dịch X Nồng độ mol/lít của dung dịch NaOH là:
A: 0.6 mol/lít B: 1,2 mol/lít C: 2,4 mol/lít D: 3,6 mol/lit
Bài 18: Trộn dd chứa x mol AICI; véi dd chtra y mol NaOH Để thu được kết tủa cần có tỷ lệ
Bài 19; (ĐH - KA - 2008) Hap thụ hoàn toàn 4.48 lít khí CO› (ở đktc) vào 500ml dung dịch hỗn
hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH); 0,2M, sinh ra m gam kết tủa, giá trị của m gam là:
Cho 350 ml dd NaOH 1M vao 100 ml dd AICI; 1M Khi phản ứng kết thúc thu được số
gam kết tủa
Bài 21: Một dd chứa a mol NaAlOs tác dụng với một dd chứa b mol HCI điều kiện để thu được kết tủa sau phản ứng là:
Bai 22: Hap thụ hoàn toàn 5,6 lít CO2 (đktc), vào dung dịch chứa 0.2 mol Ca(OH)? sé thu duge lượng kết tủa là:
Bai 23: (DH - KA - 2008) Cho V lit dung dich NaOH 2M vao dung dịch chứa 0,1M Alb(SOu);
và 0,1 mol H;SO¿ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 7.8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được khối lượng kết tủa trên là:
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 31
Trang 32Hãy sở hữu ”Tuyền tập100 đề thi thứ CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
Bai 25: Cho V lit dung dich KOH 0,1 M tac dụng với 150 ml dung dich Al(NO3)3 0.2 M lượng kết tủa trắng keo thu được là 1,56 gam giá trị bé nhất của V lít là:
Bai 26: Cho V lit dung dich NaOH 1M vào dung dịch chứa 0,1 mol Ala(SO¿)s và 0.1 mol HaSO¿
đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7.8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là:
Bài 27: Cho 500 ml dung dịch NaOH 0,12 M vào 3.42 gam Alz(SO¿); thu được m gam kết tủa
và dung dịch X Giá trị của m là:
Bai 28: Cho V lít dung dich NaOH 0,35 M tác dụng với 2 lít dung dich AICI; 0,1 M, lượng kết tủa thu được là 7,8 gam, giá trị V lít lớn nhất là:
Bai 29: Cho V lit dung dịch HCI 0,5 M vào 2lit dung dịch KAIO; 0.2 M thu được 15,6 gam kết
tủa keo giá trị V lít lớn nhất là:
Bài 30: Cho 200ml dung dịch H;SO¿ 0.25 M vào 4lít dung dịch KAIO; 0,1 M thu được a gam
kết tủa Giá trị của a gam là:
I NOI DUNG PHUONG PHAP:
1 Dang bài toán khi cho oxit axit (SO2, CO) tac dung với dung dịch kiềm (NaOH, KOH):
Phương trình phản ứng có thể xẫy ra:
dịch kiềm (NaOH, KOH) và biết khối lượng muối tạo thành thì ta phải biện luận như sau
Giả sử muối tạo thành là muối axit hoặc muối trung hoà Nếu hai giả thiết đó không thoả mãn thì kết luận có hai muối tạo thành (có nghĩa là xẫy ra (1) và (2))
2 Dạng bài toán khi cho oxit axit (SO;, CO;) tác dụng với dung Ca(OH);, Ba(OH); thu được kết tủa, hoặc sau đó đun nóng thu được kết tủa nữa
CO) + Ca(OH); -> CaCO; 4 + HO (5)
2CO; + Ca(OH); —> Ca(HCO;); (6) hoặc CO; + Ba(OH); -> BaCO;Ÿ + HạO (7)
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 32
Trang 33Hãy sở hữu ”Tuyền tập100 đề thi thứ CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
+ Nếu cho biết số mol bazơ (Ca(OH); Ba(OH);) và số mol kết tủa (CaCO; , BaCO:) thì
ta so sánh ngazg Và Tiết tủa
+ Nếu nụạyy = ngét tia thi chi xây ra phản ứng (Š) hoặc (7) từ đó ta tính được số mol oxit
axit (COa.SO2)
+ Nếu nụạzo# nụáy ua thì có hai trường hợp:
THI: Chi xy ra phan ing (5), (7) thi bazơ dư — số mol oxit axit (CO;, SO;) tính theo số
mọi kết tủa (CaCO; , BaCO;)
TH2: Xy ra 2 phan ứng (5, 6) hoặc (7, 8) tao hai muối axit và muối trung hoà ta đặt hai
an x, y la sé mol 2 muối từ đó dựa vào số mol bazơ và số mol kết tủa đề tìm được tổng số mol
oxit axit (SO›, CO)
3 Dạng bài toán khi cho oxit axit (SO2, CO2) tác dụng đồng thời dung dịch kiềm (NaOH, KOH) va bazo (Ca(OH)2, Ba(OH);)
BI Xác định SỐ mol oxit axit (SO›, COa) và số mol OH”
B2 So sánh số mol oxit axit (SO2, CO2) va số mol OH’ dé biết mudi tao ra mudi gi?
CO, +20H” CO} +H,O
CO, + OH” HCO;
B3 So sánh số mol co; với số mol ion Ca?” hoặc Ba?” để biết khối lượng kết tủa tính theo chất nào
4 Áp dụng công thức giải nhanh
Nếu chúng ta gặp một bài toán khi cho oxit axit CO; tác dụng với dung dich Ca(OH), hay Ba(OH); thu được x mol kết tủa và sau đó đun nóng thu được y mol kết tủa nữa thì áp dụng
công thức tính nhanh sau, Nog, =X +2y
Bài toán 1: (Trích để thi tôt nghiệp THPT - 2007) Hấp thụ hoàn toàn 4.48 lít khí SO› (ở đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X Khôi lượng muôi tan thu được trong dung dịch
Doo, =— có, S25 = 0,12(mol); ng.ọ, = Tan” =0,12(mol); n„ eo =———=0.08(mol =0.08(mol)
Số mol CO; khác số mol BaCO: nên tao hai muối:
CO; + Ba(OH); —> BaCO;Ÿ + HạO (q)
0,08 <— 0,08 < 0,08 mol
2CO; + Ba(OH); — Ba(HCO:); (2)
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 33
Trang 34Hãy sở hữu”Tuyền tập100 đề thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
Chú ý: + Nếu nụ voi), = 0,08mol=>a = =0,032M =Asai
0,12 2,5
+Néu Ngaon, =Nco, = 9,12mol>a = =0,048M = > Dsai
0,15 = 0,06M =>B sai
+Néu Ngaon), = 0,15mol=>a =
› Bài toán 3: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH - KA - 2008) Cho V lít dung dịch NaOH 2 M vào dung
dịch chứa 0.1 mol Ab(SO4)3 va 0,1 mol H2SO4 dén khi phan ứng hoàn toàn thu được 7.8 gam kêt
tủa Giá trị lớn nhât của V lít để thu được khôi lượng kết tủa trên là:
dktc) vao 500 ml dung dich hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH); 0.2 M sinh ra m gan kết tủa
Giá trị của m gam là:
Trang 35được 19,7 gam kết tủa, giá trị V lít là:
C: 2,24 lít hoặc 4.48 lít D: 6,72 lít hoặc 13.44 lít
Bài giải:
Thạco, = 0,1mol; Tha(on), = 0,15mol, so sénh thay Npaco, * 1 pacon),
nên có hai trường hợp và phương trình phan img co thé xay ra:
CO; + Ba(OH); -> BaCO; + HạO (a) 2CO; + Ba(OH); — Ba(HCO¿); (2)
+ THỊ: Xẫy ra phản ứng (1) tạo muối kết tủa BaCO; còn Ba(OH); dư, lúc đó
Neo, =Npgco, =0,Imol > Veo, = 0,1.22,4 = 2,24 lit
+ TH2: XAy ra (1) va (2)Theo (1): Neo, (pe) = Apacon), pr) ~ 2 Baco, = 9,1mol Theo (2): Nga(ony, = 0,15 -0,1=0,05mol => neo, = 2.0,05 = 0,1mol
Tir(1) va 2) > Ngo, = 0,14 0,1 = 0,2mol ,=> Veo, = 0,2.22,4 = 4,48 lit => C ding Bai toán 6: Hấp thụ hoàn toàn VmI khí CO› (đkte) vào 1 lít dung dịch Ca(OH); 0,02 M thì được
1 gam kết tủa Giá trị V ml là:
CO; + Ca(OH); > CaCO3) + HO (*)
Neo, = Deacons) = Aeaco, = 9, 01mol
Trang 36Hãy sở hữu Tuyền tập100 đề thi thứ CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
CO, + Ca(OH),„ ~>CaCO, +H,O
0,02 0.02 0,02 CO; + CaCO; + H;O—>Ca(HCO,), 0.01 0.01
Như vậy chỉ có 0,001 mol CO: bi kết tủa ở dạng CaCO; trong đó 0.001mol Ca?” còn lại
là: 0,005 - 0,001 = 0,004 mol COs phải bị hâp thụ ở dạng muôi tan Ca(HCO¿); Ta có: 2mol CO›
bị giữ trong Imol Ca(HCO);
Theo phan tmg:
0,004
0,004 mol CO; bị giữ trong = 0,002molCa(HCO, ),
=> 1 =0,002mol = téng sé mol Ca?” là: 0,001 + 0,002 = 0,003 mol Ca?"
0,003 0,4
Có thể giải bài này bằng nhiều cách khác nhau
Bài toán 8: Hấp thụ hoàn toàn V lít COs (đktc) vào dung dịch Ca(OH); thu được 10 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa rồi nung nóng phần dung dịch còn lại thu được 5 gam kết tủa nữa Giá trị V lít là:
A: 4.48 lít B: 2,24 lit C: 1,12 lit D: 3,36 lit
Bài giải:
Cách 1: Từ giả thiết của bài toán chứng tỏ tạo ra hai muối: CaCO; và Ca(HCO;);
CO, + Ca(OH), ->CaCO; +H,O (1)
> Neo, =X +2y =0,1+ 0,05.2 = 0,2(mol)
=> Voo, = 0,2.22,4 = 4,48 1it => A ding
Cini ý: +Néu Neo, = 0,14 Vo, = 2,241 =Bsai
+Néu Neg, = 0,05 Veo, =1,121it = C sai +Néu Neg, = 0,1+ 0,05 = 0,15mol > V.g, = 3,36 lit => D sai
Cách 2: áp dụng công thức tính nhanh sau,
nẹo, =x+2y =0,1+0,05.2 = 0,2(mol)
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 36
Trang 37200 ml dung địch Ba(OH); 0,5 M Khối lượng gam kết tủa thu được là:
A: 21.70 gam B: 43.40 gam C: 10.85 gam D: 32,55 gam
Bài giải:
S+O; — SO;
_ 16
s=
nạo, =n =0,05mol npavo), = 0,5.0,2 = 0,1moT lớn hơn Ngo,
= tạo BaSO; và Ba(OH)s còn dư:
SO¿ + Ba(OH); -> BaSO: + HạO
= mụ¿so, =0,05.217 =10,85gam = C đúng
Bài toán 10: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí COz (đkte) vào 400 ml dung dịch X gồm NaOH 1M
và Ca(OH); 0.01 M thu được m gam kết tủa Giá trị m gam là:
Bài giải:
2,24
Noo, = 554 = 0,Imol; n;„o¡; = 0,4mol; Deacon), = 0,4.0,01= 0,004mol
Nor = 0,4 + 2.0,004 = 0,408mol; Nog = 0,004mol
Tilé: Nyon : co, = 01 = 4,08 = CO¿ phản ứng hết
CO, +2OH CO? +H,O 0,1 0,2mol 0,1mol
CO} +Ca** Caco, }
Teox = Neo, = 0,1>n, 2 =0,004—nc¿co, =n, 2, =0,004mol
II BÀI TOÁN TỰ GIẢI
Bài 1: Sục 3.36 lít COa (dktc) vào 400 ml dung dịch NaOH 1M thì dung dịch thu được chứa chất tan:
Bài 2: Cho a mol CO; hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa 2a mol NaOH dung dịch thu được
có giá trị pH:
Bài 3: Hấp thụ hoan toan 4,48 lít khí SO› (ở đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là:
Bài 4: Hap thụ hoàn toàn 2.24 lít khí CO; (đkte) vào 400ml dung dịch X gồm NaOH IM và Ca(OH); 0.01M thu được m gam kết tủa Giá trị m gam là:
Trang 38lA NaHCO; B Na;CO; C NaHCO 3, NazCO;D NaOH, NazCO:
Bài 7: Cho 2.24 lít khí CO; (đktc) hấp thụ hết vào dd chứa 0.1 mol NaOH sẽ thu được dd dịch chứa
AA 0,05 mol NaHCO; B 0,1 mol NaHCO,
C 0,1 mol Na:CO; D 0.05 mol NaaCO; và 0.05 mol NaHCO;
Bài 8: Hấp thụ hoàn toàn 2.688 lít CO› (đktc) vào V lit dung dich Ba(OH) nồng độ 0.4 M thu
Huge 15.76 gam kết tủa trắng Giá trị của V lít là:
Bài 9: Hấp thụ hoàn toàn 1,344 lit CO» (dkte) vao 5 lit dung dịch Ba(OH); nồng độ a M thu được 7.88 gam kết tủa trắng Giá trị của a mol/ít là:
Bài 10: Hap thụ hoàn toàn V lít CO› (đktc) vào 250 ml dung dịch Ba(OH)› 0.4 M thu được 15.76 gam kết tủa trắng Giá trị nhỏ nhất của V lít là:
Bài 11 : Hap thy hoàn toàn 0,2 mol CO; (đktc) vào 0,25 lít dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2 M
và Ba(OH); 0.4 M thu được m gam kết tủa trắng Giá trị của m gam là:
Bài 12: Cho 2,24 lit COa (dktc) vao 350 ml dung dich Ca(OH), 0,2 M, kết thúc phản ứng thu được a gam kết tủa trắng Giá trị của a gam là:
thu được 6 gam kết tủa Phần trăm thể tích khí CO trong hỗn hợp đầu có thẻ là:
kết tủa Giá trị của V là:
Bai 16: Dan V lit (dktc) khí CO; qua 100 ml dung địch Ca(OH); 1M thu được 6 gam kết tủa Lọc
bỏ kết tủa, lầy dung dịch nước lọc đun nóng lại thu được kết tủa nữa V lit bằng :
A 3.136 lít B.3.36 lít, hoặc 1.120 lít
Bail7: Suc 2,24 lit CO2 (dktc) vao 100 ml dd Ca(OH): 0,5M va KOH 2M Khéi luong két tha
†hu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là :
A 5,0 gam B 30.0 gam C 10,0 gam D 0,0 gam
Bài 18: Hap thụ hoàn toàn 2.24 lit khi CO) (Dktc) vao dung dich chita 8 gam NaOH thu được
dung dịch X Khối lượng muỗi tan có trong dung dịch X là:
A 5.3 gam B 10.6 gam € 21.2 gam D 15.9 gam Bài 19: Hấp thụ hoàn toàn 4.48 lít khí CO¿ (ở dktc) vào 500ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH
0,1M và Ba(OH)› 0,2M, sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m gam lả:
Bai 20: Hap thụ hoan toan 5,6 lit CO2 (dktc), vao dung dich chita 0,2 mol Ca(OH) sé tht duge
Trang 39Hãy sở hữu Tuyền tập100 đề thi thứ CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
CHÌA KHÓA VÀNG 4 PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON
Ap dung phương pháp bảo toàn e thi:<> 3x + 2y + 3z = 3t
- Quan trọng nhất là khi áp dụng phương pháp này đó là việc phải nhận định đúng trạng thái đầu và trạng thái cuối của hệ oxi hoá khử, ta không cần quan tâm đến việc cân bằng phản ứng oxi hoá khử xảy ra
- Khi áp dụng phương pháp bảo toàn electron ta phải làm các bước sau:
+ B¡: Từ dữ kiện của bài toán đổi ra số mol
+ Ba: Viết quá trình oxi hoá, quá trình khử, đồng thời thiết lập các đại lượng theo số mol
+ Bs: Ap dụng định luật bảo toàn e cho hai quá trình trên: “Tổng ol e chất nhường bằng tổng
số mol e chất nhận” Từ đó thiết lập phương trình đại số (nếu cần), kết hợp với giả thiết của bài toán để tìm ra két quả nhanh nhất và chính xác nhất
II PHẠM VI SỬ DỤNG:
Gặp nhiều chât trong bài toán mà khi xét phương trình phản ứng là phản ứng oxi hóa khử (có sự thay đổi số e) hoặc phản ứng xảy ra phức tạp, nhiều đoạn, nhiều quá trình thì ta áp dụng phương pháp bảo toàn e
- Cần kết hợp các phương pháp như bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tổ để giải bài toán
- Cần có nhiều chất oxi hoá và nhiều chat khử cùng tham gia trong bai toán ta cần tìm tổng số mol e nhận và tổng số mol e nhường rồi mới cân bằng
HI BÀI TOÁN ÁP DUNG | Bai toan 1: (Trich dé thi tuyén sinh DH CD- Khéi A-2008) Cho 3.2 gam bột Cu tác dụng với
100 ml dung dịch hỗn hợp HNO; 0.8 M và HạSO¿ 0.2 M Sau khi các phản ứng xẫy ra hoàn toàn
sinh ra V lít khí NO (đkte) sản phẩm khử duy nhất Giá trị V lít là:
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 39
Trang 40Hãy sở hữu”Tuyền tập100 đề thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”
+ Hoc sinh C lam:
2x =0,24>x= 0.12 (không thoả mãn) vi ncụ = 0,05mol
+ Học sinh E nhận xét: Có thể Cu dư hoặc Cu phản ứng hết —> nên làm như_A đúng
Bài toán 2: (Trích đỀ thi tuyến sinh ĐH CĐ- Khối 4-2008) Nung nóng m gam hỗn hợp AI và
Fe2Os (trong môi trường không có không khí) đên phản ứng xây ra hoàn toàn thu được hỗn hợp ran Y, chia Y thành hai phân băng nhân băng nhau:
- Phan 1 tác dụng với HaSO¿ loãng dư sinh ra 3.08 lít khí hiđrô (đktc)
- Phân 2 tác dụng NaOH dư sinh ra 0.84 lít khí hiđrô (đktc) Giá trị m gam là:
A.22.75 B 21.40 C 29.40 D 29.43
Phân tích bài toán: Từ Pa + NaOH dư nên AI dư còn Fe20; hét:
Như vậy hỗn hợp Y: Fe, Al;O; và AI dư
Gọi X y Z lần lượt là số mol AlzOs, Fe và AI du trong mỗi phần:
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phi.DT: 098 92 92 117 Email:phueuro@gmail.com 40