Nhận thức đợc tầm quantrọng của quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nên em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình là “Kế toán tiêu thụ và xác định kết qu
Trang 1
Lời nói đầu
Chính sách mở cửa, hoà nhập với nền kinh tế thế giới, nớc ta đã có nhữngthay đổi đáng kể về mọi mặt, đặc biệt là phát triển kinh tế và sự ổn định chính trịxã hội Đối với các doanh nghiệp, để bắt nhịp với điều kiện kinh tế thị trờng cầnphải có những chính sách đúng đắn và phải quản lý chặt chẽ mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh Trong sự chi phối của các quy luật kinh tế, đặc biệt là quy lụâtcạnh tranh, quy lụât giá trị , doanh nghiệp phải lựa chọn những mặt hàng nào đểsản xuất,kinh doanh, hay là sản xuất,kinh doanh cái gì? sản xuất, kinh doanh nhthế nào? cung cấp cho ai? Sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra gắn liền với quátrình tiêu thụ Vì đây là khâu cuối cùng trong một quá trình sản xuất kinh doanh
và kết thúc một vòng luân chuyển vốn Khả năng tiêu thụ sản phẩm hàng hoá làkhả năng phát triển của doanh nghiệp Nếu sản phẩm hàng hoá tiêu thụ đợc thìdoanh thu sẽ tăng lên từ đó thu nhập của công ty tăng lên và khả năng thanh toánlớn
Có thể nói, bán hàng và xác định kết quả bán hàng là khâu quan trọng nhất
đối với sự luân chuyển vốn của doanh nghiệp Nó giúp nhà quản lý đa ra nhữngquyết định đúng đắn nhất, chính sách hợp lý nhất để cho quá trình tiêu thụ hoànthiện hơn và đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng Nhận thức đợc tầm quantrọng của quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nên em đã mạnh dạn
lựa chọn đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình là “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thơng mại và Dịch vụ Bảo Tín” Ngoài phần
mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, kết cấu của đềtài gồm 3 chơng:
Chong 1: Những vấn đề chung về công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh
Chơng 2:Thực trạng công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
TNHH Thơng mại và Dịch vụ Bảo Tín
Chơng 3: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Bảo Tín
Do hạn chế về kinh nghiệm thực tế cha nhiều, vì vậy khoá luận còn nhiềuthiếu sót nên em rất mong nhận đợc sự giúp đỡ, góp ý , chỉ bảo của các thầy côgiáo nói chung và thầy giáo hỡng dẫn ……… nói riêng
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2
Hà Nội, tháng 3 năm 2014
Sinh viên thực tập
Chơng 1 Những vấn đề chung về công tác tiêu thụ và xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1 Khái niệm tiêu thụ, các phơng thức bán hàng và các phơng thức thanh toán.
1.1.1.Khái niệm tiêu thụ: tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất
kinh doanh Thông qua tiêu thụ, giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá
đợc thực hiện, đơn vị thu hồi đợc vốn bỏ ra Quá trình tiêu thụ đợc coi là hoàn thành khi hàng hóa thực sự đã tiêu thụ tức là khi quyền sở hữu về hàng hoá đã chuyển từ ngời bán sang ngời mua Nói cách khác, hàng hóa đã đợc ngời mua chấp nhận hoặc ngời bán đã thu đợc tiền
Trang 3
doanh thơng mại mà trong đó hàng hoá sau quá trình thu mua sẽ đợc nhập
kho rồi mới xuất kho bán với khối lợng lớn
• Bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho: Là phơng thức luân
chuyển hàng hoá trong kinh doanh thơng mại mà trong đó hàng hoá sau quátrình thu mua sẽ đợc chuyển thẳng cho ngời mua mà không nhập kho
Bán lẻ hàng hoá: là việc bán thẳng cho ngời tiêu dùng.
Phơng thức bán lẻ hàng hoá cũng có thể đợc thực hiện dới nhiềuhình thức khác nhau nh:
• Hình thức bán lẻ thu trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trựctiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán nhânviên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ đồng thời kiểm kêhàng
hoá tồn tại quầy để xác định số hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáobán hàng
• Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: là hình thức bán hàng mà trong đó,tách rời nghiệp vụ thu tiền của ngời mua và nghiệp vụ giao hàng cho ngời mua.Mỗi quầy hàng có một nhân vên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viếthoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách nhận hàng ở quầy hàng do nhân viênhán hàng giao Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơntích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng tồn quầy để xác định số lợng hàng
đã bán trong ngà, trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làm giấynộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ
• Hình thức bán hàng tự chọn( tự phục vụ): Theo hình thức này khách hàng
tự chọn lấy hàng hoá, mang đến bàn tính tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng.Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền lập hoá đơn bán hàng và thu tiền củakhách hàng Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hỡng dẫn khách hàng và bảoquản hàng hoá ở quầy do mình phụ trách
• Hình thức bán hàng tự động: là hình thức bán lẻ hàng hoá mà trong đó các
doanh nghiệp thơng mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho mộthoặc một laọi hàng hoá nào đó dặt ở các nơi công cộng Khách hàng sau khi thanhtoán tiền qua khe ( lỗ) của máy bán hàng sẽ nhận đợc hàng hoá do máy tự động
đẩy ra
Bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi cho khách hàng: là phơng thức mà
Trang 4
bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện ghi trong hợp đồng Sốhàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, khi khách hàng thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng này đợc coi
là đã bán và bên bán đã mất quyền sở hữu về số hàng đó
Bán hàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hởng hoa
hồng: là phơng thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên
nhận đại lý (bên đại lý) để bán Bên nhận đại lý, ký gửi phải bán hàng theo đúnggiá bán đã quy định và đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng
1.1.3 Các phơng thức thanh toán.
+ Thanh toán bằng tiền mặt: theo phơng thức này, việc chuyển giao quyền sở
hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng và việc thu tiền đợc thực hiện
đồng thời và ngời bán sẽ nhận đợc ngay số tiền mặt tơng ứng với số hàng hoá màmình đã bán
− Thanh toán không dùng tiền mặt: theo phơng thức này, ngời mua có thể
thanh toán bằng các loại séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷ nhiệm thu, giấy báo
có của ngân hàng, trái phiếu, cổ phiếu, các loại tài sản có giá trị tơng đơng
1.2.Khái niệm về doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu thuần
và giá vốn hàng bán.
1.2.1 Khái niệm doanh thu: (theo VSA14) Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích
kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuấtkinh doanh thông thờng của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
1.2.2 Doanh thu thuần : Là hiệu của doanh thu bán hàng ,cung cấp dịch vụ và
các khoản giảm trừ doanh thu DT thuần = doanh thu bán hàng - các khoản giảmtrừ (521, 531, 532) - các khoản thuế thuế không đợc khấu trừ (XK, thuế TTĐB)
1.2.3 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.
- “Chiết khấu thơng mại” là khoản chiết khấu thơng mại mà doanh nghiệp đã giảmtrừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng do ngời mua hàng đã mua với khối lợnglớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mai đã ghi tên hợp đồng kinh tế hoặc cáccam kết mua, bán hàng
- “Giảm giá hàng bán” phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong
Trang 5
đồng kinh tế, vi phạm cam kế, hàng bị mất hoặc kém phẩm chất , hàng không
đúng chủng loại hoặc quy cách
- Các khoản thuế không đợc hoàn lại:
+ Thuế xuất khẩu:là lọai thuế trực thu, tính trực tiếp trên trị giá các mặt hàng xuấtkhẩu và nhập khẩu
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu tính trên giá bán cha có thuế tiêuthụ đặc biệt đối với một số mặt hàng mà doanh nghiệp sản xuất; hoặc thu trêngiánhập khẩu và thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng mà doanh nghiệp nhậpkhẩu
+ Thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
1.2.4 Giá vốn hàng bán: Phản ánh giá vốn thực tế của hàng hoá, thành phẩm,
dịch vụ đã cung cấp, giá thành sản xuất của xây lắp (đối với doanh nghiệp xâylắp) đã bán trong kỳ Ngoài ra còn phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh và chiphí xây dựng cơ bản dở dang vợt trên mức bình thờng, số trích lập hoàn nhập dựphòng giảm giá hàng tồn kho
1.2.5 Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ:Là hiệu của doanh thu
thuần trừ đi giá vốn hàng bán
1.3 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành
1.3.1.Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý, biên bản gửi hàng đại lý, bảng thanh toánhàng đại lý, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng thông thờng, cácchứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷ nhiệm thu,giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng ), chứng từ kế toán liênquan khác nh phiếu nhập kho hàng trả lại
1.3.2.Tài khoản kế toán sử dụng
TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 131: phải thu của khách hàng
TK 521: Chiết khấu thơng mại
TK 531 : Hàng bán bị trả lại
TK 532 : Giảm giá hàng bán
TK 641: Chi phí bán hàng
Nội dung kết cấu của tài khoản 511:
Nội dung TK 511: TK này phản ánh doanh thu bán hàng, bán BDS DT và
Trang 6
cung cấp dichj vụ của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán của HĐSXKD từ cácgiao dịch
TK 511 có 6 tài khoản cấp 2:
TK 5111- Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112- Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ
…
* Kết cấu TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cuối kỳ không có số d
* Nội dung kết cấu của TK 632:
Nội dung: Tài khoản này phản ánh giá thành sản xuất thực tế hoặc trị giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ
TK 632
Phản ánh giá thành sản xuất thực tế
hoặc trị giá vốn thực tế của sản phẩm,
hàng hóa xuất bán trong kỳ.
TK 632 không có số d
1.3.3 Kế toán bán hàng theo một số phơng pháp chủ yếu
1.3.3.1.Kế toán bán hàng theo phơng thức trực tiếp trong trờng hợp doanh nghiệp
áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
hoặc thuế GTGT tính theo phơng pháp
trực tiếp phải nộp của hàng hoá , dịch vụ
trong kỳ kế toán
- Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng đã
bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
-Kết chuyển doanh thu chuẩn hoạt
động bán hàng và cung cấp dịch vụ vào
TK 911- XĐKQKD.
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá
và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán
- Kết chuyển giá thành sản xuất thực
tế hoặc trị giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hóa xuất bán trong kúang tài khoản 911
Trang 7
TK 155 TK1381 TK 3332, 333 ( 4) ( 7 )
( 9b ) (5)
( 6)
Trong đó : (1) Trị giá vốn hàng xuất bán trực tiếp (2) Trị giá vốn hàng gửi bán (3) Trị giá vốn hàng hoá, thành phẩm gửi bán đã đợc tiêu thụ (4) Xuất kho thành phẩm gửi bán (5) Trị giá vốn thành phẩm xuất kho bán trực tiếp (6) Giảm giá hàng bán (7) Trị giá vốn hàng huỷ (8a) Doanh thu tiêu thụ theo giá bán không thuế GTGT (8b) Thuế GTGT phải nộp (9a) Kết chuyển chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (9b) Kết chuyển thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (10) Kết chuyển doanh thu (11) Kết chuyển giá vốn hàng bán 1.3.3.2 Trờng hợp kế toán bán hàng trả chậm, trả góp TK 156 TK 632 TK 511 TK 111, 112 (1)
(4)
TK 131
TK 333(1) (2)
TK 3387
TK 515
(3)
Trong đó:
(1): Ghi nhận doanh thu, số tiền đã thu và số còn phải thu, tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp
(2): Số hàng thu đợc ở các kỳ tiếp theo
(3): Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ (4): Phản ánh giá vốn hàng bán
Trang 8
1.3.4 kế toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.4.1 Chiết khấu thơng mại
TK 521 – Chiết khấu thơng mại
- Số chiết khấu thơng mại đã chấp - Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu
nhận thanh toán cho khách hàng thơng mại sang TK “ Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ “ để xác
định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
TK 521 không có số d cuối kỳ
TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5211 – Chiết khấu hàng hoá : Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấuthơng mại ( tính trên khối lợng hàng hoá đã bán ra ) cho ngời mua hàng hoá
TK 5212 – Chiết khấu thành phẩm : Phản ánh toàn bộ số tiền đã chiếtkhấu thơng mại tính trên khối lợng sản phẩm đã bán ra cho ngời mua thành phẩm
TK 5213 – Chiết khấu dịch vụ : Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu
th-ơng mại tính trên khối lợng dịch vụ đã cung cấp cho ngời mua dịch vụ
(1): Phản ánh số chiết khấu thơng mại phát sinh trong kỳ
(2): Cuối kỳ kết chuyển số chiết khấu thơng mại phát sinh trong kỳ
Trang 9(1): Thanh toán với ngời mua về số tiền của hàng bán bị trả lại
(2): Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu bán hàng bị trả lại phát sinh trong
kỳ sang TK 511, 512 để xác định doanh thu thuần
(3): Giảm thuế GTGT (nếu có)
(4): Phản ánh giá vốn hàng bán của số hàng bị trả lại
1.3.4.3 giảm giá hàng bán
* TK 532- Giảm giá hàng bán
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 532- Giảm giá hàng bán
TK 531- Hàng bán bị trả lại Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả tiền
cho ngời mua hàng hoặc tính vào
khỏan nợ phải thu của khách hàng
về số sản phẩm hàng hóa đã bán ra
Kết chuyển trị giá của hàng bị trả lại vào TK 511- Doanh thu bán hàng cung cấp và dịch vụ hoặc TK 521- Doanh thu nội bộ để xác định doanh thu thuần
TK 532- Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán đã chấp thuận
cho ngời mua hàng
Kết chuyển các khoản giảm giá
hàng bán vào bên Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc TK 521- Doanh thu nội
bộ
Trang 105111, 512 để xác định doanh thu thuần.
(3): Giảm thuế GTGT (nếu có)
1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.4.1 Kế toán chi phí bán hàng (CPBH).
* Khái niệm: Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bảo
quản và bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bao gồm: chi phí chào hàng, giớithiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sảnphẩm, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển
Kế toán cần theo dõi chi tiết CPBH theo nội dung kinh tế của chi phí
TK 133
Các khoản giảm trừ CPBH
Trang 11
1.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN).
* Khái niệm: CPQLDN là các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động quản lý
chung của doanh nghiệp nh: quản lý hành chính, tổ chức, quản lý sản xuấttrong phạm vi toàn doanh nghiệp
Sơ đồ: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.4.3.Doanh thu HĐTC và chi phí HĐTC
Fân bổ dần CPSC lớn TSCĐ
Trích trớc CPSC lớn TSCĐ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 12
TK 515:Doanh thu HĐTC: Bên nợ: Các khoản ghi giảm doanh thu, kết chuyển thu nhập thuần khác Bên có: Các khoản DT phát sinh thực tế TK515 Tk111,112
Lãi tiền gửi NH
Tk 911
K/C XĐKQKD
TK 635: chi phí HĐTC (chi phí lãi vay) • Bên nợ: tập hợp chi phí khác thực tế PS trong kỳ • Bên có: Kết chuyển chi phí khác v o TK 911 à 1.4.4.Kế toán chi phí thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp Tk sử dụng 3334” thuế thu nhập doanh nghiệp” Số thuế TNDN nộp thừa đầu kỳ Số thuế TNDN còn phả nộp đầu kỳ - Số thuế TNDN đã nộp - số thuế TNDN phải nộp - Số thuế TNDN năm trớc - Thuế TNDN của các năm trớc phải nộp bổ
đã ghi nhận lớn hơn sung do phát hiện sai sót không trọng yếu
số thuế phải của các năm trớc đợc ghi tăng chi phí thuế
nộp năm đó do phát hiện sai sót TNDN hiện hành của năm hiện tại.
không trọng yếu của năm trớc đợc
ghi giảmCPTTNDN hiện hành trong
năm hiện tại
- Số TTNDN tạm phải nộp trong
năm lớn hơn số thuế TNDN phải nộp
đợc xác định khi kết thúc
năm tài chính
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Số thuế TNDN nộp thừa cuối kỳ Số thuế TNDN còn phả nộp cuối k
1.4.5 Kế toán xác định kết quả Kinh doanh
TK 911
Trang 13
Chơng 2 Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của công ty tnhh Thơng mại và
dịch vụ bảo tín
2.1 Đặc điểm chung của công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Bảo Tín
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên doanh nghiệp: công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Bảo Tín
- Địa chỉ của doanh nghiệp: Số 264 Âu Cơ- Tây Hồ – Hà Nội
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
- Quy mô của doanh nghiệp( tổng số vốn v lao à động của doanh nghiệp):
Kết chuyển chi phí khác
Kết chuyển DT hoạt
động bán hàng, cung cấp dịch vụ
Kết chuyển thu nhập thuần của các hoạt động khác
Kết chuyển DTT hoạt động
tài chính
Kết chuyển DT thuần bán hàng nội bộ
Trang 14
Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Bảo Tín là công tycó mô hình kinh doanh là sản xuất và thơng mại nhng công ty hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh thơng mại Hàng hoá kinh doanh của công ty là: đồ dùng tranh trí nội thất trong trong gia đình Công ty phục vụ và cung cấp chủ yếu cho cho các công trình xây dựng trong nớc, các hộ gia đình, các khu trung c
Ngay khi công ty thành lập, công ty đã khẩn trơng triển khai các dự án, kếhoạch đợc thực hiện đúng tiến độ ở các phòng ban Tuy nhiên do chi nhánh mớithành lập đi vào hoạt động nên uy tín đối với khách hàng cha cao việc tìm kiếmcác hợp đồng còn chậm., phần lớn là phải thông qua sự giới thiệu của tổng công
ty Vì vậy thu nhập của ngời lao động thấp Khởi nghiệp từ số vốn không lớn nhngvới lòng quyết tâm tham gia vào con đờng kinh doanh vật t xây dựng, nội thất xâydựng, chi nhánh đã xem xét, phân tích rút ra kinh nghiệm cần điều chính sắp xếplại cơ cấu tổ chức kinh doanh, bố trí cán bộ tại các cơng vị Đến nay công ty đãtừng bớc đi vào ổn định về lao động cũng nh doanh thu Lao động từ 5 nhân viên
đến nay đã thu hút đợc 40 nhân viên chính thức trong công ty Với doanh thu từ745.570.000 đồng/tháng đến nay đã tăng lên trên 3.000.000.000 đồng/tháng
Hợp đồng cung cấp vật liệu xây dung, nội thất cho các cong trình lớn, cungcấp đồ nội thất cho các toà nhà cao tầng của chi nhánh công ty đã tăng lên rấtnhiều, các gói mời dự thầu ngày càng nhiều Thị trờng ngành vật t, nội thất, xâydựng của chi nhánh công ty ngày càng rộng lớn
Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:
-Mua và bán các loại vật liệu xây dung nh: xi măng, thép, đồ dùng nội thất nhà ở,văn phòng phẩm nh tổng hợp các loại đồ điện, bồn tắm, bồn cầu,các loai đồ gỗ nội
thất, đồ dùng cho mẹ và bé ( Showroom đồ dùng cho mệ và bé) VD:
Trang 15
2.1.2 KÕt qu¶ H§KD cña c«ng ty 2 n¨m gÇn ®©y
BiÓu 1: Bảng tãm tắt kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010,2011
2 Tổng chi phí 14.208.714.09
6
18.852.933.85
2644.219.756 3,35%
3 Tổng lợi nhuận trước
Nhận xÐt : Từ bảng tãm tắt kết quả hoạt động kinh doanh trên ta có nhận xét sau :
Năm 2011, tổng doannh thu của công ty là 21.298.604.810 đồng, tăng 5.532.859.365 đồng so với tổng doanh thu năm 2010, tương ứng t¨ng 79% Để cã được kết quả vượt trội như vậy là do sự nỗ lực lao động của tất cả c¸c thành viªn trong công ty, mặt khác do công ty có sự đầu tư ph át triển ngành, đầu tư về thiết
bị vận chuyển, bán hàng, lao động và những chiến lược kinh doanh hợp lý Tổngchi phí bỏ ra năm 2011 tăng 644.219.756 đồng, tương ứng tăng 3,35% so với năm
2010 Làm cho thu nhập sau thuế của công ty năm 2011 tăng thu nhập sau thuế của công ty năm 2011 tăng 617.190.668 đồng, tương ứng tăng 31,4% so với năm 2010 Điều đó chứng tỏ trong năm 2011 mặc dú kinh tế trong nước và th ế giới rơi vào khủng hoảng nhưng công ty hoạt động có hiệu quả
Trang 16
Bên cạnh đó, trong những năm gần đây với chủ chương đầu tư v o quá trìnhàsản xuất hiện đại, theo cả chiều sâu lẫn chiều rộng, từ đó l m tà ăng sức cạnh tranhcho sản phẩm của công ty trên thị trường
Tuy nhiên công ty cần kiểm soát chặt chẽ hơn nữa việc thực hiện tiết kiện chiphí , lại lợi nhuận tối đa cho công ty
Do chính sách mở rộng thị trường, năm 2011 công ty tiếp tục tuyển thêm 9cán bộ, nhân viên tăng 12% so với tổng số lao động năm 2010 Thu nhập bìnhquân/lao động/tháng tăng 500.000 đồng, tương ứng tăng 14,3%
Trang 17
2.1.3 C ơ c ấ u t ổ ch ứ c b ộ máy qu ả n lý c ủ a công ty
Sơ đồ 6: Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
+Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trớc pháp
luật và trớc hội đồng quản trị của công ty về điều hành hoạt động của công ty.Giám đốc là ngời có quyền hành cao nhất trong công ty
Các phòng ban và các đơn vị trực thuộc công ty gồm:
+ Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh, triển khai và triểnkhai các kế hoạc kinh doanh đó và tổng hợp tình hình kinh doanh của công ty
+ Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán trong nội bộ công ty và về
mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, xây dựng kế hoạch phân bổchi tiêu hợp lý, hạch toán lỗ,lãi đáp ứng yêu cầu sản xuất và các hoạt động kháccủa công ty
+Phòng hành chính: Tham mưu cho Giỏm đốc trong việc giải quyết chớnh sỏch,chế độ đối với người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động Theo dừi, giảiquyết cỏc chế độ, chớnh sỏch về bảo hiểm xó hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp, tai nạn lao động, hưu trớ, chế độ nghỉ việc do suy giảm khả năng lao động,
Trang 18* Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của :
- Kế toán trởng: Là ngời giám sát viên của công ty với nhiệm vụ tổ chức bộmáy kế toán, đảm bảo gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả, lập các chứng từ phát sinh
Kế toán trởng là ngời chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác tài chính kế toán củacông ty, là ngời ký kết hợp đồng kinh tế, kiểm kê kho, kiểm kê quỹ và đánh giá lạitài sản Thực hiện ký kết các chứng từ kế toán và lập báo cáo quyết toán và trựctiếp trình bày báo cáo tài chính cho giám đốc để vận hành hoạt động sản xuất kinhdoanh và cho cơ quan thế có sự kiểm tra
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp các tài liệu của các bộ phận kế
toán khác, lập các bảng kê, bảng phân bổ, nhật ký chung, sổ cái, viết phiếu thu,
Kế toán trởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toánthuế
Kế toáncông nợ
Kế toánbán h ngà
Trang 19
- Kế toán thuế: Tính toán, tổng hợp và kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí, lệ phí phải nộp Theo dõi tình hình thanh toán giữa công ty với Nhà nớc về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp.
- Kế toán bán hàng: Bộ phận này có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất tồn của hàng hoá ở các kho bán buôn và kho bán lẻ, hoạch toán các nghiệp vụ liên quan đến bán buôn, làm các phiếu xuất kho khi có đề nghị của phòng kinh doanh Hạch toán chính xác tình hình tiêu thụ sản phẩm, doanh thu bán hàng, các nghiệp vụ nhập hàng.
- K toán công nợ: Phụ trách công tác thanh toán với khách hàng nh: phải thu khách hàng, phải trả cho ngời bán, thanh toán trong nội bộ nh: phải thu nội bộ, phải trả nội bộ, thực hiện thanh toán đối ngoại, giải quyết các khiếu nại, bồi thờng Theo dõi tình hình công nợ của công ty và tìn hình thanh toán của công ty đối với khách hàng Hàng tuần đối chiếu công nợ, theo dõi sổ chi tiết TK 131 và báo cáo công nợ lên giám
đốc.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, lập báo cáo quỹ hàng ngày kiểm tra, kiểm soát tính hợp lệ của các chừng từ thu chi trớc khi nhập xuất tiền mặt khỏi quỹ của công ty Định kỳ cuối tháng cùng với kế toán tiền mặt tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt theo đúng quy định
- Thủ kho: Thủ kho có trách nhiệm bảo quản tốt hàng hóa, vật t, nguyên
vật liệu… phải theo dõi những phát sinh làm tăng, giảm kho Cuối tháng, cuối quýphải kiểm kê kho
• Các chính sách kế toán chung
Chế độ kế toán công ty thực hiện theo quyết định số 15/2006/BTC ng yà20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ T i chính Niờn à độ kế toán được công ty áp dụngtheo năm dương lịch từ ng y 01/01 à đến 31/12 h ng nà ăm
- Đơ n vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng
- Phương pháp tính thuế:Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính trị giá h ng t à ồn kho: - Về công tác quản lý hàng tồn kho: Công ty
thực hiện theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, định giá hàng tồn kho theo phơng pháp bình quân gia quyền di động (luỹ kế từ trớc tới thời điểm xuất kho).
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng, trong đó từ
năm 2009 trở về trước Công ty thực hiện theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC ng yà12/12/2003 của bộ trưởng Bộ T i Chính hà ướng dẫn về chế độ quản lý, sử dụng vàtrích khấu hao TSCĐ Từ ng y 01/01/2010 à công ty thực hiện trích khấu hao TSCĐ
Trang 20Sổ, thẻ kế to¸n chi tiết
(thẻ tính Z,sỏ chi tiết TK 621,622,627,154)
Sổ Tổng hợp ph¸t
Sổ tổng hợp chữ T
C…C TỆP DỮ LIỆU
Trang 21
In c¸c sổ kế to¸n v B¸o c¸oà
t i chÝnh à
C¸c nghiệp vụ h ng ng yà à
C¸c nghiệp vụ cuối th¸ng, quý, năm
Số liệu được m¸y tÝnh xử lý v cà ập nhật liªn tục
Số liệu được m¸y tÝnh xử lý v cà ập nhật
2.2 Thùc tr¹ng kÕ to¸n tiªu thô t¹i c«ng ty TNHH Th¬ng m¹i vµ DÞch vô B¶o tÝn
2.2.1.§Æc ®iÓm nghiÖp vô b¸n hµng t¹i C«ng ty TNHH Th¬ng m¹i vÇ DÞch vô b¶o TÝn
Ph¬ng thøc b¸n hµng t¹i c«ng ty.B¸n hµng theo ph¬ng thøc b¸n bu«n, b¸n lÎ, Ph¬ng thøc thanh to¸n:Thanh to¸n b»ng tiÒn mÆt, thanh to¸n kh«ng b»ng tiÒn
NhËp trong kú: NhËp kho XM Hoµng Th¹ch SL:5tÊn, TT; 7.000.000®
Trong kú xuÊt: 4tÊn
Trang 222.2.2.1 Chừng từ sử dụng, công dụng, trình tự luân chuyển
- Hóa đơn GTGT: dùng để ghi giá tiền hàng hoá, sản phẩm và tiền thuếGTGT mà khách hàng phải nộp, đòng thời là căn cứ để khách hàng vào kho lấyhàng
- Phiếu xuất kho: dùng để hạch toán giá vốn của sản phẩm, hàng hoá bán ra
- Phiếu thu- mẫu số 01-TT
- uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc thanh toán
- Tờ khai thuế GTGT9 mẫu 07A/GTGT)
2.2.2.2.Tài khoản
Kế toán bán hàng và công nợ phải thu sử dụng tài khoản:
TK156- Hàng hóa
TK 511 - Doanh thu bán hàngCông ty chi tiết tài khoản 511 theo ting mặt hàng nh sau:
Trang 23
* Kế toán bán hàng xi măng trong trờng hợp bán hàng trực tiếp cho khách
hàng theo phơng thức thanh toán bán hàng thu tiền mặt (thu tiền ngay).
Liên3: Giao cho
sổ kho
Các sổ liên quan
111,511, 3331
Ví dụ 1: Ngày 10/02/2012 chị Phạm Thị Ngọc đến cửa hàng công ty mua vật liệu cho
công ty XD Việt Nhật Giá vốn hàng bán ra của Xi măng Hoàng Thạch và Bỉm Sơn là: 5.500.000đ/5tấn, thuế GTGT 10% Tổng giá thanh toán là 7.150.000đ/5tấn đã thu bằng tiền mặt
Từ nghiệp vụ này kế toán tiến hành các công việc sau:
+ Lập hoá đơn giá trị gia tăng
Biểu 1.
HO… ĐƠN GI… TRỊ GIA TĂNG
Mó số:
01GTKT3/001
Ký hiệu:
01AE/11PSố: 0092454
Ng y 10 tháng 02 nà ăm 2012Đơn vị bán h ng: Công ty TNHH Thà ơng mại và Dịch vụ Bảo Tín
Mã số thuế:
Địa chỉ:264 Âu Cơ ,Tây Hồ, hà Nội
Điện thoại:………Số t i khoà ản………
Họ tên ngời mua h ng: Công ty XD Việt Nhậtà
Trang 24
Cộng tiền hang 6.500.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 650.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 7.150.000
Số tiền viết bằng chữ: Bảy triệu một trăm năm mơi ngàn đồng./.