1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch sinh thái ở bà nà hills

12 1,6K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 509,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2.Đối với Uỷ Ban Nhân dân thành phố Đà Nẵng và các ban ngành liên quan Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá về tiềm năng DLST, lựa chọn phương tiện quảng bá hợp lý, phù hợp với

Trang 1

TĂI LIỆU THAM KHẢO

1 Lí Huy Bâ (chủ biín),(2006), Du lịch sinh thâi, NXB

Khoa học vă Kỹ thuật

2 Nguyễn Quang Hă (chủ biín), Sổ tay địa danh du lịch

câc tỉnh Trung Bộ, NXB Giâo dục Hă Nội

3 Đinh Trung Kiín (2004), Một số vấn đề về du lịch Việt

Nam, NXB Đại học Quốc Gia, Hă Nội

4 Phạm Trung Lương (2002), Tăi nguyín vă môi trường du

lịch Việt Nam, NXB Giâo dục Hă Nội

5 Phạm Trung Lương, Hoăng Hoa Quđn, Nguyễn Ngọc

Khânh, Đỗ Quốc Thông, Du lịch sinh thâi, những vấn đề

về lý luận vă thực tiễn phât triển ở Việt Nam, NXB giâo

dục

6 Luật Du lịch, Quốc hội nước Cộng hòa Xê hội chủ nghĩa

Việt Nam ban hănh ngăy 14 thâng 6 năm 2005

7 Đoăn Thị Sđm (2004), Thực trạng vă giải phâp phât

triển du lịch sinh thâi Vườn Quốc Gia Phong Nha-Kẻ

Băng, Luận văn Thạc Sỹ Địa lý học, Trường Đại học Sư

Phạm, Đại Học Huế

8 Bùi Hải Yến, (2007), Tăi nguyín du lịch, NXB Giâo dục

Hă Nội

ĐẠI HỌC HUỀ KHOA DU LỊCH -o0o -

BẢNG TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI Ở BÀ NÀ HILLS

Sinh viín thực hiện:

Hồ Thị Minh Nguyệt

Giâo viín hướng dẫn:

ThS.Huỳnh Ngọc

Huế, thâng 5 năm 2013

Trang 2

2.2.Đối với Uỷ Ban Nhân dân thành phố Đà Nẵng và các ban ngành liên quan

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá về tiềm năng

DLST, lựa chọn phương tiện quảng bá hợp lý, phù hợp với điều kiện phát triển của khu du lịch

Bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về môi trường sinh thái

Kết hợp với các tổ chức, công ty lữ hành, người dân địa phương tham gia vào hoạt động du lịch sinh thái

Triển khai công tác bảo vệ rừng, hệ sinh thái, khai thác tài nguyên hợp lý, xây dựng các sản phẩm du lịch độc đáo, phù hợp

2.3.Đối với khu du lịch sinh thái Bà Nà Hills Xây dựng các công trình, cơ sở vật chất phải chú ý đến môi

trường, tài nguyên rừng, tài nguyên sinh vật, xây dưng phải đảm bảo được yếu tố bền vững về môi trường tại khu du lịch

Phát triển không nên chú trọng quá nhiều về lợi nhuận mà bỏ qua về vấn đề môi trường, tài nguyên

Chính sách, quy định về giá vé, bổ sung dịch vụ vào ban đêm phục vụ khách lưu trú

Đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, đảm bảo an ninh an toan

cho du khách

Trang 3

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Kết luận

Khu du lịch sinh thái Bà Nà Hills với địa hình, cảnh quang

đa dạng, nhiều HST khác nhau cùng với nhiều giá trị văn hóa, lịch

sử Song để khai thác hiệu quả thì cần có nhiều biện pháp hợp lý, kịp

thời để bảo tồn, phát huy những điểm mạnh, khắc phục những vấn đề

cần giải quyết

Đề tài đã đưa ra và giải quyết được các vấn đề sau:

- Tổng hợp có chọn lọc hệ thống những vấn đề lý luận cũng

như thực tiễn làm cơ sở khoa học cho sự phát triển DLST tại Bà Nà

Hills theo hướng phát triển bền vững

- Đi sâu phân tích tiềm năng, thực trạng tại khu du lịch sinh

thái Bà Nà Hills

- Nghiên cứu thực trạng phát triển, khai thác tài nguyên tại

khu du lịch, tiến hành phân tích số liệu từ việc phỏng vấn bằng bảng

hỏi để đề xuất những giải pháp nhằm góp phần phát triển DLST theo

hướng bền vững tại khu du lịch sinh thái Bà Nà Hills

Tuy nhiên, bên cạnh đó đề tài vẫn còn một số hạn chế sau:

- Đề tài này chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu tiềm năng, thực

trạng tại khu du lịch sinh thái Bà Nà Hills Những quan điểm, định

hướng, mục tiêu, giải pháp chỉ dừng lại ở mức đề nghị

- Do kiến thức còn giới hạn, mặc dù cố gắng hết sức nhưng

đề tài sẽ không tránh khỏi những sai sót, vấn đề nghiên cứu chưa

được sâu sắc Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Thầy, Cô,

những người quan tâm đến DLST

2 Kiến nghị

Để góp phần khai thác tốt và phát triển DLST tại khu du lịch

sinh thái Bà Nà Hills chúng tôi có một số kiến nghị:

2.1 Đối với Sở Văn hóa-Thể thao và du lịch Đà Nẵng

Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng Đẩy mạnh công tác

tuyên truyền, quảng bá cho khu du lịch

Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp

trong và ngoài nước đến đầu tư nhằm khai thác hiệu quả nguồn tài

nguyên

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 2

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 1

3.Phương pháp nghiên cứu 2

4.Kết cấu của đề tài 2

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DLST 3

A.CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

1.1.Du lịch sinh thái 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Đặc trưng của DLST 3

1.1.3 Nguyên tắc của DLST 3

1.2 Du lịch sinh thái bền vững 3

1.2.1 Khái niệm 3

1.4 Tình hình phát triển DLST ở Bà Nà Hills 4

1.4.1 Về số lượng khách 4

1.4.2 Về cơ cấu khách 4

1.4.3 Doanh thu từ du lịch 4

CHƯƠNG II: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI Ở BÀ NÀ HILLS 5

2.1 Khái quát về khu du lịch sinh thái Bà Nà Hills 5

2.1.1 Điều kiện về tự nhiên 5

2.1.1.1 Vị trí địa lý 5

2.1.1.2 Khí hậu 5

2.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 5

2.1.2.1 Dân cư lao động 5

2.1.2.2 Cơ sở vật chất-hạ tầng kỹ thuật 5

2.1.3 Hiện trạng về môi trường tại khu du lịch 6

2.2 Tiềm năng tại khu du lịch 6

2.3 Tình hình phát triển du lịch sinh thái tại khu du lịch 6

2.3.1 Thực trạng khai thác du lịch tại khu du lịch sinh thái Bà Nà Hills 6

2.3.1.1 Thực trạng tài nguyên rừng 6

2.3.1.2 Hiện trạng về CSVC-HTKT tại khu du lịch 6

2.3.1.3 Tình hình lao động 7

Trang 4

2.3.1.4 Một số tour tại khu du lịch 7

2.4 Đánh giá của du khách về sự phát triển DLST ở Bà Nà Hills 7

2.4.1 Khái quát quá trình điều tra 7

2.4.1.1 Thông tin về mẫu điều tra 7

2.4.2 Kết quả điều tra du khách 7

2.4.2.1 Đặc điểm chung của khách du lịch 7

2.4.2.2 Hành vi của khách du lịch 9

2.4.2.3 Ý kiến đánh giá của du khách 10

2.4.2.4 Mức độ hài lòng của du khách về chuyến đi 12

CHƯƠNG III NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH SINH THÁI BÀ NÀ HILLS 15

3.1 Định hướng phát triển du lịch sinh thái tại khu du lịch Bà Nà Hills 15

3.1.1 Mục tiêu định hướng phát triển 15

3.2 Một số giải pháp phát triển DLST tại khu du lịch Bà Nà Hills 15

3.2.1 Giải pháp về quy hoạch đầu tư và phát triển 15

3.2.2 Giải pháp về cơ sở vật chất-hạ tầng kỹ thuật kỹ thuật 15

3.2.3 Giải pháp về phát triển, nâng cấp sản phẩm du lịch 16

3.2.3 Giải pháp về nguồn nhân lực 16

3.2.5 Giải pháp về bảo vệ môi trường sinh thái 16

3.2.6 Giải pháp về chiến lược quảng cáo 16

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 17

1 Kết luận 17

2 Kiến nghị 17

2.1 Đối với Sở Văn hóa-Thể thao và du lịch Đà Nẵng 17

2.2.Đối với Uỷ Ban Nhân dân thành phố Đà Nẵng và các ban ngành liên quan 18

2.3.Đối với khu du lịch sinh thái Bà Nà Hills 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

3.2.3 Giải pháp về phát triển, nâng cấp sản phẩm du lịch

Với nhiều lợi thế về phát triển loại hình du lịch sinh thái, tham quan, nghĩ dưỡng, khu du lịch Bà Nà Hills cần tạo ra các sản phẩm độc đáo, hấp dẫn, quan trọng là phải thể hiện sâu sắc các đặc trưng của vùng Mở rộng thêm các tour du lịch tại khu du lịch và kết hợp với các tỉnh, thành phố, điểm du lịch lân cận để thu hút khách đến với khu du lịch sinh thái Bà Nà Hills

3.2.3 Giải pháp về nguồn nhân lực

Đào tạo nguồn nhân lực bài bản, có chuyên môn, kinh nghiêm, kỹ năng nghiệp Nâng cao nhận thức về kiến thức DLST cho nhân viên, giáo dục cộng đồng tham gia vào hoạt động DLST Tuyển dụng ưu tiên cho người dân địa phương Thường xuyên

tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên tại khu du lịch Liên kết với các trường Đại học, cao đẳng, trung cấp để sinh viên đến thực tập và làm việc, đảm bảo được nguồn nhân lực phục vụ

du khách

Đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo được vấn đề an ninh, an toàn cho du khách khi đến đây du lịch

3.2.5 Giải pháp về bảo vệ môi trường sinh thái

Giảm thiểu ô nhiễm không khí, tiếng ồn bằng cách trồng thêm nhiều cây xanh ở các khu vực đang xây dựng

Giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước: xây dựng hệ thống xử lý nước thải hợp lý , tránh thải ra trực tiếp môi trường Kiểm soát lượng nước phục vụ cho khu du lịch để tránh lãng phí sử dụng tài nguyên nước Bảo vệ rừng và các nguồn tài nguyên khác: Hạn chế xây dựng các công trình chiếm nhiều diện tích rừng, phá hủy cây rừng, cảnh quan thiên nhiên Quy hoạch một cách hợp lý không làm ảnh hưởng đến rừng, hệ sinh thái tại khu du lịch

3.2.6 Giải pháp về chiến lược quảng cáo

Quảng bá, xúc tiến hình ảnh khu du lịch đến bạn bè trong nước và quốc tế thông qua các hoạt động văn hóa, tổ chức các sự kiện tại khu du lịch để thu hút khách đến tham quan

Tập trung quảng bá trên các phương tiện truyền thông, thông tin đại chúng

Có chính sách về giá vé hợp lý để thu hút khách đến với khu

du lịch, nâng cao sức cạnh tranh đối với các điểm du lịch lân cận Kêu gọi sự giúp đỡ của các nhà đầu tư…để tiến hành quy hoạch, quảng bá cho khu du lịch

Trang 5

CHƯƠNG III NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHU DU

LỊCH SINH THÁI BÀ NÀ HILLS

3.1 Định hướng phát triển du lịch sinh thái tại khu du lịch Bà Nà Hills

3.1.1 Mục tiêu định hướng phát triển

Việc phát triển loại hình DLST phải có tính hệ thống, phù

hợp với quy hoạch tổng thể, phát triển bền vững, hài hòa với môi

trường Có sự đầu tư, hoàn thiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật để phục

vụ du lịch, phát triển gắn với vấn đề bảo đảm an ninh, an toàn cho du

khách Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên, nhằm khai thác có hiệu

quả các tiềm năng sẵn có của vùng, đồng thời tránh sử dụng lãng phí

nguồn tài nguyên đó Kết hợp với các ngành kinh tế của địa phương

để tăng thu nhập, nâng cao đời sống kinh tế của người dân

3.2 Một số giải pháp phát triển DLST tại khu du lịch Bà Nà Hills

3.2.1 Giải pháp về quy hoạch đầu tư và phát triển

Đây được xem là giải pháp hàng đầu, quan trọng trong các

giải pháp đặt ra, bởi vì, nếu có quy hoạch thì sẽ có những định hướng

rõ ràng, đúng đắn lúc đó tài nguyên mới được sự dụng hợp lý và đảm

bảo cho việc phát triển du lịch bền vững Thực tế cho thấy ở những

khu vực nào được chú trọng về quy hoạch thì ở khu vực đó, không

những đem lại hiệu quả kinh tế cao mà còn đem lại sự hài hòa, không

bị phá vỡ cảnh quan thiên nhiên, hạn chế tác động môi trường

Trong quá trình lập dự án quy hoạch thì cần phối hợp với các

chuyên gia có kinh nghiệm, chính quyền nhân dân địa phương để tiến

hành quy hoạch Vấn đề quy hoạch tại khu du lịch cần chú trọng vào

loại hình tham quan, nghĩ dưỡng, hoạt động vui chơi giải trí nhưng

vẫn phải đảm bảo sử dụng nguồn tài nguyên một cách hợp lý

3.2.2 Giải pháp về cơ sở vật chất-hạ tầng kỹ thuật kỹ thuật

Giao thông: xây dựng các hàng rào bảo vệ, bảng chỉ dẫn, xây

dựng các bến đỗ xe hợp lý, không gây trở ngại trong việc vận chuyển

của du khách và không làm phá vỡ cảnh quan

Đảm bảo về vấn đề cấp điện, nước, phòng cháy chữa cháy,

trạm thông tin… để phục vụ nhu cầu của khách du lịch Có các

phương án xử lý nước, chất thải tại khu du lịch để tránh tình trạng

gây ô nhiễm môi trường

Đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện các cơ sở vật chất tại khu du

lịch, mở rộng nâng cao chất lượng dịch vụ, xây dựng các cơ sở phục

vụ du lịch hài hòa với môi trường

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Các thông tin cá nhân của du khách điều tra 8

Bảng 2.2: Hành vi của khách du lịch 9

Bảng 2.3 Đánh giá về CSVC-HTKT tại khu du lịch 10

Bảng 2.4 Đánh giá của du khách về giao thông tại khu du lịch 10

Bảng 2.5 Đánh giá của du khách về nguồn nhân lực tại 11

Bảng 2.6 Đánh giá của du khách về số lượng dịch vụ 11

Bảng 2.7 Đánh giá của du khách về mức độ phát triển 11

Bảng 2.8 Đánh giá của du khách về mức độ thu hút 12

Bảng 2.9 Mức độ hài lòng của du khách 12

Bảng 2.10 Sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của du khách 13

Trang 6

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, du lịch đã trở thành một ngành kinh tế quan trọng

trên toàn thế giới và cũng là nhu cầu không thể thiếu trong đời sống

của mỗi con người Cùng với sự phát triển của du lịch, du lịch sinh

thái đã và đang phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu và ngày càng thu

hút được sự quan tâm rộng rãi của nhiều tầng lớp dân cư trong xã hội

Du lịch sinh thái có nhiều lợi thế để phát triển nhanh, mạnh mẽ và

bền vững vì nó giải quyết được các nhu cầu từ du khách cũng như

mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Vì vậy, ở những nơi nào còn tồn

tại vẻ đẹp nguyên sơ của thiên nhiên núi rừng, có được sự cân bằng

sinh thái thì nơi đó có đủ điều kiện thuận lợi để phát triển loại hình

du lịch sinh thái

Tại Việt Nam, DLST được xác định là loại hình du lịch đặc

thù, là tiềm năng, thế mạnh của du lịch Việt Nam Với những điều

kiện về tự nhiên, tài nguyên du lịch phong phú thì khu du lịch sinh

thái Bà Nà Hills có đủ điều kiện để phát triển loại hình du lịch sinh

thái tại nơi đây Tuy nhiên, vấn đề khai thác tài nguyên ở khu du lịch

để phục vụ cho hoạt động du lịch vẫn còn nhiều bất cập, ảnh hưởng

đến không gian, cấu trúc môi trường ở nơi đây

Mục đích chính của đề tài này là xác định: “ Tiềm năng và thực

trạng phát triển du lịch sinh thái ở Bà Nà Hills” đề nhằm tìm hiểu,

nghiên cứu và đưa ra các giải pháp, đề xuất phát triển cho khu du

lịch, mục đích bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường tự nhiên của

địa phương, tăng hiệu quả kinh tế, mang lại nguồn thu nhập cho

người dân và đáp ứng nhu cầu của du khách

2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

du lịch sinh thái ở khu du lịch sinh thái Bà Nà Hills, tìm hiểu

tiềm năng và hiện trạng hoạt động du lịch tại nơi đây

a - Khách Mục tiêu nghiên cứu

Nhằm nghiên cứu và đưa ra các giải pháp mang tính thiết thực,

phù hợp với việc phát triển loại hình DLST ở nơi đây theo hướng bền

vững

b Đối tượng nghiên cứu

- Phát triển thể nghiên cứu: Khách du lịch nội địa đến tham

quan Khu du lịch này

- Về trình độ học vấn: ta có thể thấy đánh giá của du khách có xu

hướng từ thấp đến cao tương ứng với từ trình độ trung học đến trình độ đại học, như vậy, trình độ học vấn của du khách càng cao thì đánh giá của du khách về năng lực nguồn nhân lực tại các điểm DLST là càng khắt khe hơn, do họ có yêu cầu cao hơn

Trang 7

Theo số liệu điều tra của đề tài, trong số 110 người được hỏi

thì có 57 khách cho biết họ sẽ quay lại khu du lịch tham quan, 22

khách trả lời không quay lại và 31 khách chưa đưa ra quyết định Tuy

nhiên, dưới góc độ của nhà nghiên cứu chúng ta cần tập trung chú ý

đến con số du khách dứt khoát không quay lại các điểm du lịch này,

để trên cơ sở đó tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra các giải pháp khắc

phục thực trạng, thu hút du khách đến ngày một nhiều hơn

g Sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của du khách

Bảng 2.10 Sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của du khách

Nội dung đánh giá Độ tuổi Giới tính Nghề

nghiệp Trình độ học vấn

Nguồn: phụ lục 4.2

Theo bảng kết quả trên cho thấy: : Hầu như tất cả đánh giá của

du khách về Du lịch sinh thái tại khu du lịch sinh thái Bà Nà Hills

không có sự khác nhau có ý nghĩa giữa các nhóm của giới tính, còn

có sự khác nhau giữa các nhóm độ tuổi và trình độ học vấn, song, lại

có sự khác nhau khá lớn giữa các nhóm nghề nghiệp khác nhau của

du khách Trong đó:

- Về độ tuổi: Đặc điểm tâm sinh lý của du khách thay đổi theo

độ tuổi và điều này tác động đến sự đánh giá trong từng nhóm của du

khách, cụ thể: nhóm tuổi 18-45 sẽ có sự đánh giá cao về cơ sở vật

chất và ngược lại nhóm trên 60 thì có đánh giá thấp về CSVC-HTKT

- Về nghề nghiệp: ta có thể nhận thấy có sự khác nhau có ý

nghĩa giữa các nhóm nghề nghiệp trong đánh giá khá cao về:

CSVC-HTKT, giao thông và mức độ thu hút tại khu du lịch sinh thái Bà Nà

Hills Điều này có thể giải thích bởi tùy theo các ngành nghề khác nhau

mà du khách sẽ có mức thu nhập cũng như mức yêu cầu khác nhau về

hoạt động DLST, từ đó cũng có những nhận xét, đánh giá khác nhau về

khu du lịch

3.Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu sơ cấp: Sử dụng các

phương pháp như phân tích tổng hợp, phương pháp nghiên cứu thực địa với kỹ thuật quan sát, kỹ thuật làm bảng hỏi…

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Phân tích, tổng hợp số

liệu mà đề tài thu được, sử dụng phần mềm SPSS và Excel…

4.Kết cấu của đề tài

Đề tài được chia làm 3 phần chính như sau:

Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của DLST Chương II: Tiềm năng và thực trạng phát triển DLST ở Bà Nà Hills Chương III: Những định hướng, giải pháp phát triển khu du lịch sinh thái Bà Nà Hills

Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 8

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DLST

A.CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.Du lịch sinh thái

1.1.1 Khái niệm

Khái niệm về “Du lịch sinh thái” có thể hiểu như sau: Du lịch

sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa

gắn với sự giáo dục về môi trường, có đóng góp cho việc bảo tồn và

phát triển bền vững với sự tham gia của cộng đồng dân cư địa

phương

Khái niệm về DLST được nói theo một định nghĩa nào đi

chăng nữa thì nó phải được đảm bảo về hai yếu tố, đó là: sự quan

tâm đến thiên nhiên, môi trường và trách nhiệm đối với xã hội, cộng

đồng

1.1.2 Đặc trưng của DLST

1.1.3 Nguyên tắc của DLST

1.2 Du lịch sinh thái bền vững

1.2.1 Khái niệm

Du lịch sinh thái bền vững có thể được hiểu là: phát triển các

hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại và không làm tổn

hại đến nhu cầu trong tương lai, đảm bảo sử dụng đúng mức, ổn định

nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường sống

1.2.2 Cơ sở nguyên tắc phát triển DLST bền vững

B CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.3 Tình hình phát triển DLST ở Việt Nam

Bằng việc gia nhập nhiều tổ chức, Hiệp hội du lịch Thế giới

đã tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch Việt Nam phát triển, thu hút

nhiều du khách đến đây tham quan, trải nghiệm các loại hình du lịch,

đặc biệt là loại hình du lịch sinh thái Với tiềm năng sẵn có về tài

nguyên thiên nhiên, hệ sinh thái đa dạng phong phú…Việt Nam có

đủ các điều kiện để khai thác và phát triển loại hình DLST này, và

hiện nay, đã có rất nhiều dự án đầu tư để phát triển loại hình DLST

đáp ứng nhu cầu của du khách, tuy nhiên vấn đề khai thác vẫn còn

gặp một số khó khăn, vì vậy, cần có các chính sách, quy hoạch rõ

ràng, cụ thể để phát triển loại hình DLST này

f Mức độ thu hút của các điểm DLST tại khu du lịch

Bảng 2.8 Đánh giá của du khách về mức độ thu hút

tại khu du lịch

Mức độ đánh giá Tiêu chí

Giá trị trung bình (Mean)

SL 0 1 17 61 31 110 Mức độ thu hút

% 0 9 15.5 55.5 28.2 100 4.11

Thang đo đánh giá (từ 1- Rất không thu hút đến 5- Rất thu hút)

Khu du lịch là nơi có nguồn tài nguyên về DLST phong phú,

cơ sở vật chất phục vụ tốt, đảm bảo nên thu hút rất nhiều du khách đến đây tham quan và nghĩ dưỡng Vì vậy, đa số chung du khách đánh giá mức độ thu hút tại khu du lịch đang ở mức độ là Thu hút với giá trị trung bình là 4.11, với 61 khách lựa chọn chiếm 55.5%

2.4.2.4 Mức độ hài lòng của du khách về chuyến đi

Bảng 2.9 Mức độ hài lòng của du khách

Nguồn: số liệu điều tra, 2013

Kết quả điều tra được trình bày ở bảng trên, trong số 110 khách được hỏi thì có 54 khách trả lời là cảm thấy bình thường về chuyến đi của mình

Nhiều du khách rất vui và sẵn lòng giới thiệu các điểm đến cho bạn bè, đồng nghiệp, người thân của mình Đây sẽ là nguồn thông tin quảng bá cho các điểm DLST của khu du lịch đối với du khách trong và ngoài nước mà không tốn chi phí nào, 72 du khách chiếm 65.5% cho biết họ sẽ giới thiệu cho người khác, 21 người cho rằng họ không tự tin để giới thiệu các điểm này cho ban bè và 17 người chưa quyết định họ có giới thiệu điểm đến cho người khác hay không

Stt Tiêu chí đánh giá Số lượng khách

(người)

Tỷ lệ (%)

Trang 9

Bảng 2.5 Đánh giá của du khách về nguồn nhân lực tại

khu du lịch

Mức độ đánh giá Tiêu chí

Giá trị trung bình (Mean)

Nguồn

Nguồn: số liệu điều tra, 2013

Du khách đánh giá nguồn nhân lực tại khu du lịch là ở mức

độ Giỏi với 50 khách lựa chọn chiếm 45.5% với giá trị trung bình là

3.54

d Đành giá của du khách về số lượng dịch vụ tại khu du lịch

Bảng 2.6 Đánh giá của du khách về số lượng dịch vụ

Mức độ đánh giá Tiêu chí

Giá trị trung bình (Mean)

SL 0 66 24 17 3 110

Số lượng dịch

vụ % 0 60.0 21.8 15.5 2.7 100 3.40

Nguồn: số liệu điều tra, 2013

Với giá trị trung bình là 3.40, du khách đánh giá số lượng

dịch vụ ở đây đang ở mức là Trung bình Số lượng khách của yếu đến

với khu du lịch chủ yếu nằm trong độ tuổi từ 18-45 nên nhu cầu về

chất lượng, số lượng tại khu du lịch được đánh giá khá khắt khe vì

vậy cần phải bổ sung thêm các dịch vụ tại khu du lịch

e Đánh giá của du khách về mức độ phát triển tại khu du lịch

Bảng 2.7 Đánh giá của du khách về mức độ phát triển

tại khu du lịch

Mức độ đánh giá Tiêu chí

Giá trị trung bình (Mean)

SL 1 3 16 72 18 110 Thực trạng phát triển

% 9 2.7 14.5 65.5 16.4 100 3.94

Thang đo đánh giá (từ 1- Rất không phát triển đến 5- Rất

phát triển)

Với giá trị trung bình là 3.94 thì đa số du khách đánh giá khu du

lịch đang ở mức độ là Phát triển Điều này chứng tỏ, khu du lịch đang có

sự đầu tư mạnh mẽ để phát triển du lịch tại khu du lịch Bà Nà Hills

1.4 Tình hình phát triển DLST ở Bà Nà Hills

Bà Nà Hills là nơi có nhiều tiềm năng để phát triển loại hình DLST, nơi hội tụ nhiều tài nguyên thiên nhiên đặc sắc Trong nhiều năm qua, khu du lịch có rất nhiều dự án để đầu tư và phát triển loại hình du lịch này Tuy nhiên, vấn đề quy hoạch còn gặp nhiều khó khăn cần có các biện pháp cụ thể để phát triển

1.4.1 Về số lượng khách

Từ năm 2009, tuyến cáp treo được đưa vào sử dụng tại khu

du lịch thì số khách đến đây tham quan, nghĩ dưỡng ngày càng tăng,

cụ thể là: Năm 2010 số khách đến với khu du lịch là khoảng 440 nghìn lượt khách, nhưng đến 2011 thì sô khách tăng lên khoảng 593.696 lượt khách và năm 2012 số khách đến với khu du lịch là 761.154 lượt khách, tăng 120% so với năm 2011 Ước tính 2013 số khách sẽ tăng lên là 1 triệu lượt khách

1.4.2 Về cơ cấu khách

Khách chủ yếu đến với khu du lịch là khách ngoại tỉnh chiếm 80%, chủ yếu là các thành phố lớn như: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Tp Hồ Chí Minh….Khách quốc tế chỉ chiếm 20% chủ yếu là khách Thái Lan, Trung Quốc, Mỹ, Pháp…

1.4.3 Doanh thu từ du lịch

Doanh thu tại khu du lịch tương đối cao, tổng doanh thu của tất cả bộ phận tại khu du lịch trong năm 2012 vừa qua là khoảng 86.78 tỷ đồng

Doanh thu vé cáp treo, năm 2011 là khoảng 116 tỷ đồng đến năm 2012 đã tăng lên 251 tỷ đồng

Trang 10

CHƯƠNG II: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN

DU LỊCH SINH THÁI Ở BÀ NÀ HILLS

2.1 Khái quát về khu du lịch sinh thái Bà Nà Hills

2.1.1 Điều kiện về tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Khu du lịch cách trung tâm thành phố khoảng 30km về phía

tây nam, thuộc xã Hòa Ninh, huyện Hòa Vang, Thành phố Đà Nẵng

Nằm ở độ cao 1.487m so với mực nước biển, rừng nguyên sinh còn

tồn tại khá nguyên vẹn, môi trường trong lành, mát mẻ tạo điều kiện

thuận lợi để phát triển loại hình DLST

Địa hình đồi núi, tương đối bằng phẳng, phong phú về tài

nguyên thiên nhiên thu hút nhiều du khách đến tham quan, nghĩ

dưỡng

Bà Nà-Núi Chúa với tổng diện tích khoảng 17.441 ha, được

Chính phủ công nhận là nơi dự trữ thiên nhiên với nhiều loại động

thực vật quý hiếm có trong Sách Đỏ Việt Nam: Trầm hương, sến, trĩ

sao…

2.1.1.2 Khí hậu

Khí hậu mát mẻ quanh năm, nhiệt độ từ 16 đến 20 độ C Một

ngày có 4 mùa riêng biệt

Thường xuyên xuất hiện sương mù tạo sự mới lạ cho du

khách trải nghiệm khi đến đây du lịch, nhưng bên cạnh đó cũng gây

trở ngại khi vận chuyển

2.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội

2.1.2.1 Dân cư lao động

Toàn bộ khu du lịch không có dân cư sinh sống, một phần là

rừng nguyên sinh, một phần là dùng để khai thác du lịch khoảng hơn

20 ha để phục vụ nhu cầu của du khách Tạo điều kiện cho du lịch ở

đây phát triển, phát triển dựa trên mục tiêu phát triển du lịch bền

vững

2.1.2.2 Cơ sở vật chất-hạ tầng kỹ thuật

Giao thông đi đến khu du lịch được trải nhựa từ chân núi lên

đỉnh núi, đoạn đường bằng phẳng, quanh co tạo cảm giác mới lạ cho

du khách

Đến với khu du lịch giao thông vận chuyển chủ yếu là cáp

treo và đường ô tô để vận chuyển khách tham quan tại khu du lịch

2.4.2.3 Ý kiến đánh giá của du khách

Sau quá trình điều tra và sử dụng kiểm định Cronbach Alpha, thì kết quả cho hệ số α là 0.769 và không có biến nào nhận giá trị bé hơn 0.6, vì vậy các biến sử dụng trong đề tài điều có ý nghĩa thống kê

sử phục vụ quá trình phân tích

a CSVC-HTKT tại khu du lịch Với thang đo Likert với 5 cấp độ ( từ 1-Rất không đảm bảo đến 5- Rất đảm bảo) được dùng để đánh giá mức độ hài lòng của du

khách đối với khu du lịch sinh thái Bà Nà Hills Phương pháp thống

kê mô tả phân tích giá trị trung bình được dùng để xử lý số liệu và

xác định mức độ hài lòng dựa vào giá trị khoảng cách

Bảng 2.3 Đánh giá về CSVC-HTKT tại khu du lịch

Mức độ đánh giá Tiêu chí

Giá trị trung bình (Mean)

SL 1 4 26 63 16 110

Cơ sở vật

chất-hạ tầng kĩ thuật % 9 3.6 23.6 57.3 14.4 100 3.81

Nguồn: Số liệu điều tra, 2013

Với giá trị trung bình là 3.81 thì du khách đánh giá về CSVC-HTKT tại khu du lịch là ở mức độ Đảm bảo Cho thấy rằng khu du lịch đã có sự đầu tư kỹ lưỡng về cơ sở vật chất ở nơi đây

b Giao thông đi đến khu du lịch

Bảng 2.4 Đánh giá của du khách về giao thông tại khu du lịch

Mức độ đánh giá Tiêu chí

Giá trị trung bình (Mean)

SL 1 4 16 75 14 110 Giao thông

% 9 3.6 14.5 68.2 12.7 100 3.88

Nguồn, số liệu điều tra, 2013 Với thang đo (từ 1-Rất không thuận tiện đến 5- Rất thuận tiện)

Giá trị trung bình là 3.88, du khách đánh giá giao thông tại khu du lịch đang ở mức là Thuận tiện Chứng tỏ, giao thông đi đến khu du lịch là khá tốt, dễ dàng cho sự di chuyển của du khách tạo được sự hấp dẫn, mới lạ cho khách du lịch

c Năng lực nguồn nhân lực tại khu du lịch Với thang đo (từ 1-Rất yếu kém đến 5- Rất giỏi)

Ngày đăng: 12/09/2015, 23:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TÓM TẮT - Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch sinh thái ở bà nà hills
BẢNG TÓM TẮT (Trang 1)
Bảng 2.10 Sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của du khách - Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch sinh thái ở bà nà hills
Bảng 2.10 Sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của du khách (Trang 7)
Bảng 2.9 Mức độ hài lòng của du khách - Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch sinh thái ở bà nà hills
Bảng 2.9 Mức độ hài lòng của du khách (Trang 8)
Bảng 2.5 Đánh giá của du khách về nguồn nhân lực tại - Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch sinh thái ở bà nà hills
Bảng 2.5 Đánh giá của du khách về nguồn nhân lực tại (Trang 9)
Bảng 2.6 Đánh giá của du khách về số lượng dịch vụ - Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch sinh thái ở bà nà hills
Bảng 2.6 Đánh giá của du khách về số lượng dịch vụ (Trang 9)
Bảng 2.3 Đánh giá về CSVC-HTKT tại khu du lịch - Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch sinh thái ở bà nà hills
Bảng 2.3 Đánh giá về CSVC-HTKT tại khu du lịch (Trang 10)
Bảng 2.2: Hành vi của khách du lịch - Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch sinh thái ở bà nà hills
Bảng 2.2 Hành vi của khách du lịch (Trang 11)
Bảng 2.1: Các thông tin cá nhân của du khách điều tra. - Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch sinh thái ở bà nà hills
Bảng 2.1 Các thông tin cá nhân của du khách điều tra (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w