1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN SƠN LÀO CAI

59 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 336,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Lời mở đầu 1 PHẦN 1: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN SƠN LÀO CAI 2 1.1. Giới thiệu chung về công ty: 2 1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Liên Sơn Lào Cai 3 1.2.1 Trước khi cổ phần hoá: 3 1.2.1.1 Về cơ sở vật chất kỹ thuật: 3 1.2.1.2 Về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm: 4 1.2.1.3 Về doanh thu tiêu thụ hàng năm: 5 1.2.1.4. Nép ngân sách Nhà nước: 5 1.2.1.5 Sự hoạt động của Chi bộ Đảng và của các đoàn thể: 5 1.2.1.6 Về đội ngò cán bộ công nhân viên và việc làm, đời sống của người lao động : 6 1.2.2 Quá trình chuyển sang cổ phần hoá: 7 PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ BÉ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN SƠN LÀO CAI 9 2.1 Đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Liên Sơn Lào Cai: 9 2.1.1 Đặc điểm quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm: 9 2.1.2 Đặc điểm về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh: 9 2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh ở công ty cổ phần Liên Sơn Lào Cai 15 2.3 Phương án hoạt động sxkd trong 35 năm tiếp theo: 17 2.3.1 Phương án cơ cấu lại doanh nghiệp khi chuyển thành công ty cổ phần 17 2.3.2 Mục tiêu phấn đấu: 18 2.3.3 Các giải pháp thực hiện: 19 PHẦN 3: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN SƠN LÀO CAI 22 3.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong công ty cổ phần Liên Sơn Lào Cai 22 3.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Liên Sơn Lào Cai: 22 3.1.2 Hình thức kế toán áp dụng: 23 3.2 Các phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần Liên Sơn Lào Cai 34 3.2.1 Phần hành kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ 34 3.2.2 Phần hành kế toán lương: 36 2.2.3 Phần hành kế toán TSCĐ của Công ty CP Liên Sơn Lào Cai: 38 2.2.4 Phần hành kế toán bán hàng: 40 2.2.5 Phần hành kế toán công nợ: 41 2.2.6 Phần hành kế toán tiền mặt: 42 2.2.7 Phần hành kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: 43 PHẦN 4: NHỮNG NHẬN XÉT VÒ CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN SƠN LÀO CAI 45 4.1 Nhận xét chung: 45 4.2 Những vấn đề hạn chế và cần hoàn thiện trong công tác kế toán tại công ty cổ phần Liên Sơn Lào Cai: 46 KẾT LUẬN 49

Trang 1

Lời mở đầu

Trong quá trình học tập nghiên cứu tại trường đại học các sinh viênchóng ta đều được trang bị một hệ thống kiến thức rất cơ bản và đầy đủ.Từđấy chúng ta có thể phát huy năng lực của mình khi tiếp xúc với công việcmột cách có hiệu quả Mỗi người có một phương pháp tiếp cận riêng đối với

hệ thống kiến thức của mình để từ đấy rót ra những bài học, kinh nghiệm quýcho bản thân cũng như công việc sau này

Là một sinh viên khoa kế toán thuộc trường đại học kinh tế quốc dân,quá trình thực tập là khoảng thời gian vô cùng quan trọng Thời gian này nógiúp cho em cũng như các bạn sinh viên khác tiếp xúc được với lĩnh vực mìnhquan tâm cũng như các lĩnh vực khác Chính trong thời gian thực tập này nó

đã giúp em nhìn nhận một cách tổng quát và thực tế về các hoạt động của lĩnhvực kế toán và các hoạt động khác của nền kinh tế

Được sự cho phép của nhà trường và ban lãnh đạo Công ty Cổ PhầnLiên Sơn Lào Cai hiện nay em đang thực tập tại Công ty Cổ Phần Liên SơnLào Cai Sau một thời gian thực tập em được quan sát nhiều hoạt động củacác phòng ban khác nhau cùng sự giúp đỡ của thầy Nguyễn Quốc Trung cũngnhư toàn thể CBCNV của Công ty Cổ Phần Liên Sơn Lào Cai đã giúp emhoàn thành bản báo cáo tổng hợp này

Ngoài lời nói đầu và kết luận, bản báo cáo tổng hợp của em được chiathành 4 phần:

Phần 1: Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Liên Sơn Lào Cai

Phần 2: Đặc điểm quy trình công nghệ, bé máy tổ chức quản lý và phương hướng phát triển của Công ty Cổ Phần Liên Sơn Lào Cai

Phần 3: Đặc điểm tổ chức công tác kế toán các phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty Cổ Phần Liên Sơn Lào Cai.

Trang 2

Phần 4: Những nhận xét về Công ty Cổ Phần Liên Sơn Lào Cai

Do thời gian tương đối ngắn còng nh kinh nghiệm và kiến thức có hạnnên bản báo cáo tổng hợp của em còn nhiều thiếu xót kính mong các thầy côtrong khoa giúp đỡ em để em hoàn thiện thêm bản báo cáo này

Phần 1: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần liên sơn lào cai

1.1 Giới thiệu chung về công ty:

Công Ty Cổ Phần Liên Sơn Lào Cai trước đây là Nhà máy nước giảikhát Lào Cai.Được thành lập theo Quyết định số 286/QĐ.UB ngày24/12/1993 của UBND tỉnh Lào Cai Sau 2 năm hoạt động đổi tên thànhCông ty nước giải khát Lào Cai theo quyết định số 407/QĐ.UB ngày09/10/1995

Sau một thời gian hoạt động theo quyết định số 2995/QĐ.CT ngày18/11/2002 của Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai lại đổi tên thành công ty LiênSơn Lào Cai Đây là một doanh nghiệp Nhà Nước, hạch toán độc lập và có tưcách pháp nhân đầy đủ

Cùng với xu thế phát triển chung của đất nước và trong khu vực vì vậycăn cứ theo Quyết định số 116/QĐ.UB ngày 21/3/2005 của UBND tỉnh LàoCai về việc cổ phần hoá công ty Liên Sơn Lào Cai, và từ đó công ty Cổ PhầnLiên Sơn ra đời

Trụ sở chính của công ty nằm tại số 411- Đường Ngô Quyền- ThànhPhố Lào Cai – Tỉnh Lào Cai Đây là địa điểm gần cơ quan cấp tỉnh đồng thờithuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm cung cấp vật tư, nguyên liệu còng nhnắm bắt nhanh nhạy các cơ chế chính sách và thông tin kinh tế thị trường

Trang 3

Công ty Cổ Phần Liên Sơn là một đơn vị sản xuất kinh doanh tổng hợp

có nhiệm vụ:

- Chủ yếu là sản xuất và kinh doanh nước uống có cồn, nước giải khát

có hương bia, nước giải khát các loại, các loại rượu và các sản phẩm thựcphẩm khác nhằm đáp ứng yêu cầu cho nhân dân trong và ngoài tỉnh

- Ngoài ra công ty còn sản xuÊt kinh doanh thức ăn chăn nuôi, chănnuôi và kinh doanh gia sóc gia cầm, kinh doanh xuÊt nhập khẩu nông sảnthực phẩm, nguyên liệu sản xuất Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợpvới quy định của pháp luật

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Liên Sơn Lào Cai

Qua phần giới thiệu chung về Công ty chóng ta cũng có thể thấy rõ sựhình thành và phát triển của công ty trải qua 2 giai đoạn chính: trước khi cổphần hoá và khi tiến hành cổ phần hoá

1.2.1 Trước khi cổ phần hoá:

Lào Cai là một tỉnh miền núi biên giới được thành lập từ tháng 10 năm

1991 trên cơ sở chia tách từ tỉnh Hoàng Liên Sơn, còn lại rất nhiều những tànphá nặng nề của cuộc chiến tranh biên giới phía bắc năm 1979 Nhiệm vụphát triển kinh tế, trong đó có phát triển công nghiệp được coi là một trongnhững nhiệm vụ hàng đầu của Đảng bộ, và nhân dân các dân téc tỉnh Lào Cai

Với sù ra đời và phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp, các khu

đô thị mới tại tỉnh sau thời gian tái lập thì nhu cầu về thực phẩm đã qua chếbiến, đặc biệt là nước giải khát nh bia, nước hoa quả cũng ngày càng tăng.Với mục tiêu phục vụ nhu cầu tại chỗ của nhân dân trong tỉnh, phát huy các

Trang 4

thế mạnh sẵn có, hạn chế việc nhập lậu các loại bia, nước giải khát từ TrungQuốc và tăng nhanh giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn, ngày24.12.1993 Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai đã có Quyết định số 286/QĐ.UBthành lập Doanh nghiệp Nhà nước Nhà máy nước giải khát Lào Cai ( Nay làCông ty cổ phần Liên Sơn Lào Cai ).

1.2.1.1 Về cơ sở vật chất kỹ thuật:

Ngay sau khi mới thành lập đơn vị bắt tay vào công tác xây dựng cơ sởvật chất kỹ thuật ban đầu là xưởng sản xuất bia công suất 1 triệu lít / năm.Đến tháng 5/1994 đơn vị đã hoàn thành công tác đầu tư XDCB và đi vào sảnxuÊt sản phẩm đầu tiên là bia hơi

Tổng số vốn đầu tư ban đầu hình thành nên TSCĐ của đơn vị là 3.272triệu đồng, toàn bộ là vốn vay trung hạn ngân hàng với lãi suất cao, có khoảnvay đến 1.8%/ tháng Đây là mét khó khăn rất lớn đối với đơn vị, vì vừa phảiđảm bảo sản, thu hồi vốn trả cho Ngân hàng vừa phải tìm hướng phát triểnmới Được sự quan tâm giúp đỡ của các cấp các ngành và với những cố gắngvượt bậc của đơn vị, đến tháng 9/1998, toàn bé số vốn vay Ngân hàng đầu tưban đầu nói trên đã được hoàn trả hết Bên cạnh đó, 10 năm qua đơn vị cũng

đã có nhiều cố gắng đầu tư thêm các dây chuyền sản xuất mới, các thiết bị sảnxuất hiện đại để nâng cao công nghệ, đáp ứng được các yêu cầu khắt khe củangười tiêu dùng

Đến nay, tổng nguyên giá tài sản cố định của đơn vị có được là 11.872triệu đồng tăng 3.5 lần so với ban đầu, bao gồm các hạng mục chính sau:

- Dây chuyền sản xuất bia (Bia hơi và bia chai)

- Dây chuyền sản xuất thức ăn gia sóc

- Dây chuyền chế biến sữa đậu nành đóng chai

- Dây chuyền chế biến rượu vang

Trang 5

- Phương tiện vận tải gồm 6 đầu xe…

1.2.1.2 VÒ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm:

Năm đầu tiên khi thành lập chỉ có một sản phẩm duy nhất là bia hơi ,việc sản xuất tiêu thụ của sản phẩm này là hết sức khó khăn, năm 1994 chỉtiêu thụ được 239.277 lít, trong vài năm tiếp theo việc sản xuất cũng liên tụcgặp khó khăn, do sản phẩm có sức cạnh tranh yếu so với các sản phẩm cùngloại, chưa chiếm lĩnh được thị trường, tuy nhiên trong những năm này đơn vịcũng có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ sản phẩmbia chai , bởi vậy đến năm 1998 đơn vị đã sản xuất đạt công suất thiết kế banđầu của dây chuyền là 1 triệu lít / năm Từ đó đến nay , đơn vị luôn giữ vữngmức tiêu thụ cao , năm sau cao hơn năm trước , năm 2003 Công ty tiêu thụđược tổng số 1.480.000 lít bia các loại , gấp 6.2 lần so với năm 1994

Bên cạnh việc đẩy mạnh sản xuất sản phẩm bia, trong 12 năm qua đơn

vị đã tiếp tục mở rộng sản xuất thêm những mặt hàng mới, có việc sản xuất đãthất bại nhưng cũng có nhiều sản phẩm sản xuất thành công, chiếm lĩnh đượcthị trường Đến nay chủng loại sản phẩm của đơn vị đã bao gồm các nhómmặt hàng là:

- Sản phẩm bia ( bao gồm bia hơi và bia chai )

- Sản phẩm thức ăn gia sóc

- Sản phẩm sữa đậu nành

- Sản phẩm chế biến hoa quả (Rượu vang và nước cốt hoa quả )

1.2.1.3 Về doanh thu tiêu thụ hàng năm:

Với sự phát triển tiêu thụ của mặt hàng bia và sự ra đời của các sảnphẩm mới , doanh thu tiêu thụ hàng năm của đơn vị không ngừng được tănglên , đặc biệt trong năm 2003 với sự xuất hiện của mặt hàng mới là thức ăngia sóc , doanh thu tiêu thụ của đơn vị đã có sự tăng trưởng vượt bậc , cô thểdoanh thu một số năm như sau :

Trang 6

1998 được nhận bằng khen, năm 2000 được nhận cờ thi đua của UBND tỉnhLào Cai về phong trào thi đua thu nép ngân sách Nhà Nước.

1.2.1.5 Sự hoạt động của Chi bộ Đảng và của các đoàn thể:

Bên cạnh việc tập trung vào đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanhcông ty luôn chú trọng đến việc hoạt động của Chi bé Đảng tại đơn vị và cácđoàn thể Chi bộ Đảng của đơn vị tuy mới được thành lập nhưng từng Đảngviên và Chi bộ luôn xác định rõ vai trò tiên phong, tính chất chỉ đạo mọi hoạtđộng của đơn vị, mọi công việc trong đơn vị đều được sự chỉ đạo thống nhấtkịp thời của Chi bé Từ chỗ chỉ có 1 Đảng viên đến nay Chi bộ đã bồi dưỡngkết nạp được thêm nhiều Đảng viên mới, tổng số Đảng viên của Chi bộ đếnnay đã có 10 đồng chí, Chi bộ Đảng của đơn vị hàng năm đều được côngnhận đạt trong sạch vững mạnh

Hoạt động của các đoàn thể như Công đoàn, Đoàn Thanh Niên luônđược coi là một trong những nhân tố quan trọng trong thành tích chung của

Trang 7

đơn vị, các đoàn thể luôn phát huy tốt vai trò của mình tham gia công tácSXKD còng như các hoạt động phong trào, tổ chức Công đoàn và ĐoànThanh Niên của đơn vị hàng năm đều đạt vững mạnh xuất sắc, được tặngnhiều cờ, bằng khen, giấy khen của cấp trên

1.2.1.6 Về đội ngò cán bộ công nhân viên và việc làm, đời sống của người lao động :

a Về đội ngò CBCNV :

Khi thành lập toàn bộ số CBCNV của đơn vị có 26 người, bao gồm:

- Cán bộ quản lý công trình: 5 người

- CBCNV kỹ thuật được đào tạo tại trường đại học bách khoa: 21người

Trong đó: - Đại Học, Cao Đẳng: 5 người

- Trung cấp: 1 người Cùng với sự phát triển chung của việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,đội ngò cán bộ công nhân viên của đơn vị đã được phát triển cả về số lượng

và chất lượng , đến nay tổng số CBCNV của đơn vị có 113 người trong đó :

- Trình độ: Đại học, cao đẳng: 15 người

- Trung cấp: 4 người

b Về việc làm, đời sống của người lao động :

Những năm đầu tiên khi thành lập, việc làm của người lao động là mộtvấn đề hết sức khó khăn vì với sản phẩm duy nhất là bia hơi, việc sản xuất đãmang nhiều tính chất mùa vụ, năm 1994 có đến 50% công nhân phải nghỉviệc trên 3 tháng Những khó khăn này dần dần đã được đơn vị tháo gỡ, sốcông nhân phải nghỉ chờ việc hàng năm ngày càng giảm dần, từ năm 1998đến nay cơ bản giải quyết đủ việc làm cho người lao động Điều kiện làm việc

Trang 8

của người lao động đã được cải thiện đáng kể, trang bị bảo hộ lao động, cácdông cụ làm việc được đáp ứng đầy đủ.

Về thu nhập của người lao động qua các năm không ngừng được tănglên, năm sau cao hơn năm trước, thu nhập của người lao động hiện nay tạiđơn vị tuy chưa thực sự cao nhưng cũng đã cố gắng đạt được mức trung bìnhcủa các doanh nghiệp trong tỉnh Thu nhập năm 1994 của người lao động chỉđạt bình quân 190.000đ/ tháng, đến nay đã đạt 580.000 đ/tháng, tăng 3.1 lần

so với năm 1994 ( trong khi đó mức lương cơ bản của Nhà nước mới chỉ tăng2.4 lần )

Các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, khám sức khoẻ định kỳhàng năm, chế độ nghỉ phép, nghỉ lễ của người lao động được thực hiện đầy

đủ Từ năm 2001 đến nay, công ty đã tổ chức cho CBCNV đi tham quan, dulịch, đến hết năm 2003 hầu hết số lao động có mặt trước năm 2001 đã được đitham quan du lich

Từ năm 1998, Công ty đã thực hiện chính sách cho sè lao động ở tậpthể vay tiền mua đất làm nhà, ổn định cuộc sống lâu dài, với số tiền vay trungbình từ 3-4 triệu đồng / người (tương đương trên 40% giá trị đất loại trungbình thời điểm năm 1998) Nên đến nay đại đa số CBCNV của đơn vị đã cóđất làm nhà và nhà ở ổn định Bên cạnh đó việc khuyến khích phát triển kinh

tế gia đình bằng việc chăn nuôi tận dụng các phụ phẩm của sản xuất như bãmalt, bã đậu đã giúp cho nhiều gia đình có một đời sống tốt hơn

1.2.2 Quá trình chuyển sang cổ phần hoá:

Cùng với xu thế phát triển của nền kinh tế trong cả nước, nhất là trongkhu vực đại đa số các doanh nghiệp Nhà nước đều lần lượt chuyển đồi hìnhthức từ doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần và Công ty Liên SơnLào Cai cũng không phải là một ngoại lệ.Căn cứ theo quyết định số

Trang 9

116/QĐ.UB ngày 21.03.2005 của UBND tỉnh Lào Cai về việc cổ phần hoáCông ty Liên Sơn Lào Cai, hình thức cổ phần hoá là cổ phần hoá toàn bộcông ty ( bán toàn bộ phần vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp theo quyđịnh điểm 3 điều 3 Nghị định 187/2004/NĐ- CP ngày 16.11.2004 của ChínhPhủ ).

a Vốn điều lệ của công ty :

Giá trị phần vốn được xác định tài thời điểm (0h ngày 01 01 2005) là1.477.000000 ( Mét tỷ bốn trăm bảy mươi bảy triệu đồng ) Được chia thành147.700 cổ phần với giá trị mỗi cổ phần là 10.000( mười ngàn đồng )

b Về cổ phần và tỷ lệ cổ phần:

- Cổ phần của Nhà nước: 0 %

- Cổ phần bán ưu đãi cho các nhà đầu tư chiến lược: 0%

- Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động: 71.550 (chiếm 48, 44%)

- Sè cổ phần dự kiến bán cho các nhà đầu tư khác (cổ phần đấugiá):76.150 cổ phần (chiếm 51,56%) giá khởi điểm đấu giá là 10.000đ/cổphần

c Các loại cổ phần

Tất cả các loại cổ phần của công ty Liên Sơn Lào Cai 100% là cổ phầnphổ thông , không có các loại cổ phần ưu đãi

d Các loại cổ phiếu phát hành và phương thức phát hành:

* Công ty cổ phần Liên Sơn Lào Cai phát hành 3 loại cổ phiếu sau:

- Cổ phiếu ghi tên áp dụng cho các loại cổ phần chuyền nhượng có điềukiện: gồm cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong 3 năm đầu kể từngày được cấp giấy đăng ký kinh doanh

- Loại cổ phiếu ghi tên dành cho cổ đông thuộc đối tượng tự do chuyểnnhượng nhưng có nguyện vọng nhận cổ phiếu ghi tên

Trang 10

- Loại cổ phiếu không ghi tên: Dùng cho các loại cổ phần còn lại

* Phương thức phát hành:

- Cổ phần bán theo giá ưu đãi cho người lao động được bán sau khiviệc bán đấu giá cổ phần kết thúc, xác định được giá đấu bình quân để làm cơ

sở xác định giá giảm 40% của cổ phần bán giá ưu đãi

- Bán cổ phần lần đầu khi chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước thànhcông ty cổ phần do ban chỉ đạo CPH tổ chức bán theo hình thức đấu giá trựctiếp tại doanh nghiệp

e Thời gian hoạt động :

Thời gian hoạt động của công ty cổ phần Liên Sơn Lào Cai là 40 năm

kể từ ngày công ty Cổ phần được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.Việc kết thúc trước thời hạn hoặc kéo dài thời gian hoạt động của công ty doĐại hội đồng cổ đông quyết định

Phần 2: đặc điểm quy trình công nghệ

bộ máy tổ chức quản lý và phương hướng phát triển

của công ty cổ phần liên sơn lào cai

2.1 Đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Liên Sơn Lào Cai:

2.1.1 Đặc điểm quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Quy trình công nghệ sản xuất bia, nước cốt hoa quả, rượu vang, thức

ăn gia súc tại công ty là quá trình sản xuất liên tục, qua nhiều công đoạn khácnhau ở các dây truyền chế biến khác nhau Quy trình sản xuất sản phẩm tạicác phân xưởng thể hiện qua sơ đồ sau:

2.1.2 Đặc điểm về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh:

Trang 11

Hiện nay tại công ty cổ phần Liên Sơn Lào Cai có 3 phân xưởng sảnxuất:

* Phân xưởng sản xuất bia: Đây là phân xưởng sản xuất chính gồm 55 ngườichia thành 6 tổ

- Tổ vi sinh: Cã nhiệm vụ gây tạo cung cấp men, tiến hành kiểm tra cáccông đoạn, các tiêu chuẩn kỹ thuật

- Tổ nấu: Thực hiện toàn bộ công việc của giai đoạn nấu nguyên liệu vàđưa nguyên liệu vào nồi nấu

- Tổ máy lạnh: Chuyên cung cấp, làm lạnh những khâu cần thiết

- Tổ rửa chai: Chuyên rửa vệ sinh chai trước khi đóng chai

- Tổ phòng lạnh: Chuyên làm lạnh cho quá trình lên men

- Tổ đóng chai : Có nhiệm vụ đóng chai hoàn thành sản phẩm

* Phân xưởng chế biến nước hoa quả: gồm 12 người chia làm 2 tổ:

- Tổ sản xuất rượu vang: Thực hiện toàn bộ công việc của các giai đoạnsản xuất rượu vang

- Tổ sản xuất sữa đậu nành: Thực hiện toàn bộ công việc của các giaiđoạn sản xuất sữa đậu nành

* Phân xưởng chế biến thức ăn gia sóc

- Gồm 14 người, có nhiệm vụ vận hành dây truyền công nghệ hoàntoàn tự động từ khi đưa nguyên vật liệu vào cho đến khi thu được thành phẩmthức ăn gia sóc

Trang 12

Läc hoa

Bia h¬i

§ãng bèc

Thµnh phÇn

bia h¬i

Lµm nguéi s¬ bé

B·o hoµ CO 2

Bia

§ãng chai

Thanh trïng

D¸n nh·n

§ãng hép, kÐt

Thµnh phÈm bia chai

Lµm nguéi nhanh

Läc trong

Röa chai

Lªn men chÝnh

Lªn men phô

Chai vµo

Trang 13

Sơ đồ 1 : QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA PHÂN XƯỞNG BIA Thời gian hoàn thành một chu trình sản xuất bia chai :21 ngày Thời gian hoàn thành một chu trình sản xuất bia hơi : 21 ngày

§Ëu t¬ng

Trang 14

Lo¹i bá vá vµt¹p chÊt

§êng

Trang 15

Sơ đồ 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA ĐẬU NÀNH

( Thời gian hoàn thành một chu trình sản xuất sữa đậu nành : 1 ngày

Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất nước cốt hoa quả và rượu vang

(Thời gian hoàn thành mét chu trình sản xuất rượu vang: 45 ngày)

Trang 16

Nguyªn liÖu d¹ng bét kh¸c

Trang 17

Đạt tiêu Không đạt tiêu chuẩn

chuẩn

Sơ đồ 4 : QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA PHÂN XƯỞNG THỨC ĂN

GIA SÓC

(Thời gian hoàn thành một chu trình sản xuất thức ăn gia sóc : 1 ngày )

2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh ở công ty cổ phần Liên Sơn Lào Cai

Để quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh các doanhnghiệp đều phải tổ chức một bộ máy quản lý Công ty cổ phần Liên Sơn LàoCai là một công ty cổ phần, một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập có tư cáchpháp nhân trực thuộc sở công nghiệp Lào Cai Công ty tổ chức bộ máy quản

lý theo mô hình trực tuyến

- Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểuquyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Nhiệm vụ và quyền hạncủa Đại hội đồng cổ đông được quy định cụ thể trong điều lệ của công ty

- Hội đồng quản trị (HĐQT):

+ Hội đồng quản trị của Công ty CP Liên Sơn Lào Cai gồm 05 người

do Đại hội đồng cổ đông bầu theo tiêu chuẩn, trình tù quy định trong điều lệCông tee

Trang 18

+ HĐQT bao gồm chủ tịch và cỏc thành viờn HĐQT (trong đú cú phúgiỏm đốc cụng ty), chủ tịch HĐQT kiờm chức danh Giỏm đốc cụng ty

+ Chủ tịch HĐQT là người đại diện theo phỏp luật của cụng ty

Mụ hỡnh bộ mỏy quản lý của cụng ty CP Liờn Sơn

- Giỏm đốc là người đứng đầu cụng ty trực tiếp lónh đạo bộ mỏy quản

lý, chỉ đạo hoạt động kinh tế tài chớnh của cụng ty Chịu trỏch nhiệm trướcHĐQT và cỏc cơ quan phỏp luật về hoạt động của cụng ty

- Phú giỏm đốc: cú nhiệm vụ tham mưu cho giỏm đốc và cựng trực tiếpchỉ đạo quản lý sản xuất và mọi cụng việc cú liờn quan đến phũng kỹ thuậttrong quỏ trỡnh sản xuất

Ban giám đốc( Giám đốc , phó giám đốc )

Phòng tiêu thụthị tr-ờng

Trang 19

- Phòng kế toán: thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về cácchính sách chế độ tài chính, quản lý thu chi tài chính theo các quy định tàichính kế toán hiện hành … phản ánh trung thực, kịp thời tình hình tài chínhcủa công ty, tổ chức giám sát phân tích các hoạt động kinh tế từ đó giúp giámđốc nắm bắt nhanh tình hình cụ thể của công ty Tổ chức hạch toán kinh tế,phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh … trực tiếp cùng các phòng banchức năng khác quản lý giám sát mọi quá trình liên quan đến sản xuất, tiêuthụ sản phẩm

- Phòng kỹ thuật vật tư: có chức năng theo dõi toàn bộ quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm, nghiên cứu ứng dụng công nghệ phù hợp iểm trachất lượng, định giá thành phẩm nhập kho, kiểm tra các định mức tiêu chuẩn

kỹ thuật trong các giai đoạn của quy trình sản xuất sản phẩm Đồng thời cótrách nhiệm cung cấp toàn bộ vật tư, nguyên liệu phục vụ cho quá trình sảnxuÊt cũng như toàn bộ nguyên liệu, động lực, thiết bị văn phòng phẩm chocác phòng ban của công ty

- Phòng tiêu thụ thị trường: có nhiệm vụ và xây dựng tham mưu chogiám đốc các kế hoạch ngắn, trung và dài hạn về đầu tư xây dựng cơ bản vàtiêu thụ sản phẩm của công ty, hàng năm có trách nhiệm quảng cáo, giới thiệusản phẩm, nhận đơn đặt hàng của các đại lý, khách hàng… Hàng ngày cónhiệm vụ trực tiếp theo dõi, quản lý xuất bán thành phẩm

- Ban bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo đảm an ninh trật tự, bảo vệ tài sảntrong toàn công ty

Nhìn vào sơ đồ ta thấy Công ty cổ phần Liên Sơn Lào Cai có một hệthống quản lý tương đôí gọn nhẹ Đứng đầu là giám đốc chịu trách nhiệmtrước HĐQT và là người chỉ đạo trực tuyến mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, sau giám đốc là phó giám đốc có nhiệm vụ quản lý sảnxuất và chỉ đạo vấn đề kỹ thuật sản xuất, các phòng ban của công ty có liên

Trang 20

kết với nhau tạo thành một thể thống nhất Mặt khác công ty có một đội ngòcán bộ công nhân viên có trình độ, năng động, sáng tạo và kỷ luật lao động,luôn có ý thức làm việc hết mình nhằm năng cao chất lượng sản phẩm

2.3 Phương án hoạt động sxkd trong 3-5 năm tiếp theo:

2.3.1 Phương án cơ cấu lại doanh nghiệp khi chuyển thành công ty cổ phần

- Tập trung nghiên cứu nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, đẩymạnh việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hiện có

- Mở rộng ngành nghề kinh doanh:

+ Đầu tư sản xuất sản phẩm mới trong lĩnh vực chế biến nông lâm sản

+ Đầu tư trại chăn nuôi

+ Kinh doanh xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm, nguyên liệu sx

+Trong quá trình hoạt động tiếp theo có thể mở rộng kinh doanh cácngành nghề phù hợp với quy định của pháp luật

- Sắp xếp lại bộ phận trong doanh nghiệp

+ Giữ nguyên mô hình tổ chức gồm 2 phòng chuyên môn và 2 xưởngsản xuất

+ Sắp xếp lại các tổ sản xuất của phân xưởng bia theo xu hướng thugọn các đầu mối quản lý, dùa vào đặc điểm của từng khâu công nghệ

để sắp xếp, giảm bớt các khâu trung gian

+ Khi đầu tư sản xuất thêm mặt hàng mới sẽ tiến hành thành lập các bộphận trực thuộc theo định hướng phù hợp với mô hình chung , đảmbảo gọn nhẹ

- Đầu tư đổi mới công nghệ:

+ Đầu tư đổi mới công nghệ và nâng cao công suất dây chuyền bia lên

3 triệu lít / năm theo hình thức đầu tư thêm các thiết bị mới, hiện đại kết

Trang 21

hợp với hệ thống nhà xưởng, máy móc thiết bị hiện có nâng cao côngsuất Tiến hành đầu tư trong các năm từ 2006-2008 nhằm đưa thêm thiết

bị vào sản xuất vào những thời điểm hợp lý nhất, tăng hiệu quả sử dụngcủa thiết bị, tăng hiệu quả kinh tế Dự kiến tổng vốn đầu tư 3,7 tỷ đồng

- Đầu tư mở rộng SXKD :

+ Đầu tư dự án chế biến măng công suất 1.000 tấn SP/ năm (Hai sảnphẩm măng sấy khô và măng đóng hộp), dự kiến từ quý IV /2007 đếnquý II /2008, địa điểm đầu tư dự kiến tại thành phố Lào Cai, tổng số vốnđầu tư trên 5 tỷ đồng

+ Đầu tư trại chăn nuôi: đầu tư theo hai phương án

Phương án 1: Đầu tư trực tiếp : Công ty đầu tư toàn bộ tài sản, thànhlập mới bộ phận chăn nuôi, dự kiến đầu tư trong năm 2007, địa điểmđầu tư dự kiến tại huyện Bát Xát, tổng số vốn đầu tư 1,5 tỷ đồngPhương án 2 : Đầu tư gián tiếp: Đầu tư bằng cách liên kết chăn nuôi vớinhững tập thể hoặc cá thể đã có sẵn cơ sở vật chất, đơn vị cung cấp thức

ăn chăn nuôi

+ Thức ăn gia sóc: phấn đấu đến năm 2010 đạt công suất thiết kế

(3.000 tấn/năm), tăng bình quân trên 40%

- Phấn đấu trong tháng 12 đầu tiên khi chuyển thành công ty cổ phầnsản xuất kinh doanh không lỗ quá 15 % vốn điều lệ, 12 tháng tiếp theo sản

Trang 22

xuất kinh doanh không lỗ quá 10% vốn điều lệ, các năm tiếp theo sản xuấtkinh doanh có lãi, lợi nhuận hàng năm tăng trên7%.

- Thu nhập của người lao động tăng trên 5%/ năm

- Trích lập đủ các quỹ: Dự phòng tài chính, trợ cấp mất việc làm, quỹkhen thưởng, quỹ phóc lợi, quỹ phát triển sản xuất kinh doanh theo tỷ lệ vàthứ tự ưu tiên được quy định tại điều lệ công ty

- Trả cổ tức cho các cổ đông theo quy định của Đại hội đồng cổ đông,phấn đấu đến năm thứ năm sau khi hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần

có thể trả lợi tức cao hơn lãi suất tiền gửi mức cao nhất của hệ thống ngânhàng nơi đơn vị giao dịch

- Mét số chỉ tiêu sản xuất chủ yếu đến năm 2008:

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

1 Giá trị SX công nghiệp Trđ 9500 11500 14000 18000

Trang 23

nhiên đơn vị sẽ tích cực tạo lập các nguồn vốn khác, trong đã tập trung vàoviệc liên doanh, liên kết hoặc phát hành thêm cổ phiếu thu hót vốn

- Chó trọng công tác nghiên cứu khoa học nhằm ứng dụng tốt các tiến

bé khoa học kỹ thuật và sản xuất, quản lý tốt chất lượng sản phẩm đảm bảo tất

cả các sản phẩm sản xuất đều có chất lượng cao và ổn định

- Thực hiện tốt việc kiểm tra nguyên liệu đầu vào, thực hiện tốt quytrình bảo quản nguyên vật liệu đảm bảo nguyên vật liệu đưa vào sản xuất cóchất lượng tốt

- Làm tốt các công tác quản lý sản xuất, khoán sử dụng vật tư, khoántiền lương chi tiết đến từng bé phận nhằm nâng cao chất lượng, hạ giá thànhsản phẩm

- Xưởng chế biến thức ăn gia súc có thể thực hiện theo hướng liêndoanh, liên kết sản xuất hoặc cho thuê tài sản Nghiên cứu thay đổi mẫu mãbao bì sản phẩm, đa dạng hoá chủng loại thức ăn gia sóc

Trang 24

- Thị trường thức ăn gia sóc: tập trung đầu tư mạnh mẽ tại thị trườngtỉnh Lào Cai, áp dụng việc liên kết chăn nuôi với những hộ gia đình chăn nuôitại một số địa bàn, trong đó tập trung vào thành phố Lào Cai, huyện Bát Xát,huyện Bảo Thắng.

- Thị trường sản phẩm măng: Tiến hành nghiên cứu thị trường từ năm

2006, thị trường trong nước tập trung vào các đô thị lớn, thị trường nướcngoài tiến hành từ việc xuÊt khẩu qua trung gian năm 2008, tiến tới xuất khẩutrực tiếp vào năm 2010

e Các giải pháp khác:

- Thực hiện tốt việc quản lý tài chính theo mô hình công ty cổ phần

- Sắp xếp bộ máy tổ chức phù hợp với mô hình công ty cổ phần, nângcao chất lượng điều hành của bộ máy quản lý và khả năng giám sát các hoạtđộng của các cổ đông

- Bổ sung thêm một số ngành nghề kinh doanh phù hợp với quy địnhcủa pháp luật và điều kiện của công ty

- Có chính sách phù hợp để tiếp tục thu hót đội ngò cán bộ, người laođộng đã được đào tạo vào làm việc tại công ty

- Tìm hiểu và phát triển quan hệ với thị trường Vân Nam (TrungQuốc) trong đó tập trung vào lĩnh vực xuất nhập khẩu nông sản, thực phẩm vànguyên liệu sản xuất

Trang 25

phần 3: Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

các phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần liên sơn lào cai.

3.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong công ty cổ phần Liên Sơn Lào Cai

3.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Liên Sơn Lào Cai:

- Xuất phát từ yêu cầu tổ chức sản xuất, yêu cầu quản lý và trình độquản lý Đồng thời để phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp có quy mônhỏ, hoạt động tập trung trên địa bàn, phạm vi hẹp Do đó công ty Liên Sơnlùa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung Theo hình thức tổ chức

Trang 26

này thì toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán,ngoài ra còn bố trí các nhân viên kinh tế tại các phân xưởng làm nhiệm vụhướng dẫn thực hiện hạch toán ban đầu, thu nhập, kiểm tra chứng từ, số liệu

về phòng kế toán tập trung của doanh nghiệp

- Do cơ cấu quản lý còng nh điều kiện sản xuất thực tế nên công ty đãsắp xếp bộ máy kế toán một cách gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo mang lại hiệuquả công việc cao nhất

BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN SƠN LÀO CAI

Trong đó:

- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp là người có quyền hạn vàtrách nhiệm cao nhất trong bé máy kế toán của công ty, kế toán trưởng làngười giúp việc cho giám đốc công ty trong việc ra quyết định tài chính, chịutrách nhiệm tổ chức và điều hành công tác kế toán toàn công ty Ngoài ra cònkiêm thêm phần kế toán vốn, nguồn vốn và kế toán tiÒn lương

- Kế toán tiền mặt kiêm vật tư, TSCĐ, tập hợp chi phí và tính gíathành sản phẩm.Kế toán viên có nhiệm vụ theo dõi, quản lý tình hình tănggiảm TSCĐ trong toàn công ty Tính toán phân bổ khấu hao hàng tháng, thu

KÕ to¸n b¸n hµng

Thñ quü

Trang 27

thập xử lý kiểm tra toàn bộ các thông tin có liên quan đến quá trình nhập, xuấtphân bố vật liệu, công cô dụng cụ, theo dõi tình hình thu chi tiền mặt Ngoài

ra còn tổ chức tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất toàn công ty và tiÕn hànhtính giá thành sản phẩm

- Kế toán công nợ: theo dõi các khoản nợ, các khoản phải trả chongười cung cấp đồng thời theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng đếnvới công ty

- Kế toán bán hàng: có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra toàn bộ tình hìnhnhập kho và tiêu thụ các loại sản phẩm, đồng thời kiêm nhiệm vụ bán hàng

- Thủ quỹ: đảm nhận việc thu chi tiền mặt hàng ngày và quản lý quỹtiền mặt của công ty

3.1.2 Hình thức kế toán áp dụng:

- Căn cứ vào đặc điểm cụ thể của công ty và cơ cấu tổ chức bộ máycòng nh trình độ của nhân viên kế toán Công ty cổ phần Liên Sơn Lào Cailùa chọn áp dụng hình thức kế toán: chứng từ ghi sổ

+ Đặc điểm cơ bản của hình thức kế toán “chứng từ ghi sổ” là tất cảcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại

để lập chứng từ ghi sổ trên cơ sở các chứng từ gốc cùng loại, cùng nội dungkinh tế

+ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi sổ kế toán tổng hợp Việc ghi sổ

kế toán theo thứ tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ tách riêng vớiviệc ghi sổ kế toán theo nội dung kinh tế trên sổ cái

Trang 28

- Phương phỏp kế toỏn hàng tồn kho: phương phỏp kờ khai thườngxuyờn.

- Niờn độ kế toỏn: ỏp dụng theo quy định của Nhà nước bắt đầu từngày 01/01 và kết thỳc ngày 31/12

- Kỳ hạch toỏn: hạch toỏn theo quý

- Phương phỏp tớnh trị giỏ vốn xuất kho theo phương phỏp bỡnh quõngia quyền vào cuối thỏng

- Cỏc loại thuế phải nộp: thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ, thuếTTĐB, thuế mụn bài và thuế đất

- Hệ thống tài khoản kế toỏn sử dụng: ỏp dụng thống nhất hệ thống tàikhoản kế toỏn do Bộ tài chớnh ban hành theo quyết định 1141/QĐ/CT/CĐ-KTngày 01/11/1995

- Hệ thống bỏo cỏo ở cụng ty cổ phần Liờn Sơn gồm:

+ Bảng cõn đối kế toỏn (mẫu B01/DN)

+ Bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02/DN)

+ Thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh (mẫu B09/DN)

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Ngày đăng: 12/09/2015, 18:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1  : QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA PHÂN XƯỞNG BIA  .           Thời gian hoàn thành một chu trình sản xuất bia chai :21 ngày - ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN SƠN LÀO CAI
Sơ đồ 1 : QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA PHÂN XƯỞNG BIA . Thời gian hoàn thành một chu trình sản xuất bia chai :21 ngày (Trang 14)
Sơ đồ 2 :            QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA ĐẬU NÀNH - ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN SƠN LÀO CAI
Sơ đồ 2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA ĐẬU NÀNH (Trang 15)
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất nước cốt hoa quả và rượu vang - ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN SƠN LÀO CAI
Sơ đồ 3 Quy trình công nghệ sản xuất nước cốt hoa quả và rượu vang (Trang 16)
Sơ đồ 4 :  QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA PHÂN XƯỞNG THỨC ĂN - ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN SƠN LÀO CAI
Sơ đồ 4 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA PHÂN XƯỞNG THỨC ĂN (Trang 18)
Bảng tổng hợp số  liệu chi tiết - ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN SƠN LÀO CAI
Bảng t ổng hợp số liệu chi tiết (Trang 30)
Bảng kê nhập   NVl,  CCDC - ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN SƠN LÀO CAI
Bảng k ê nhập NVl, CCDC (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w