Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3 Tổng quan tác dụng bất lợi của một số vị thuốc nhóm tác dụng bất lợi 3
Trang 1
BỘ Y TE TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
pi Hoc
DINH THI QUYEN
TONG QUAN VE TAC DUNG BAT LOI
CUA MOT SO VI THUOC
NHOM TDBL3 KHOA LUAN TOT NGHIEP DUOC Si
HA NOI - 2012
Trang 2
BO Y TE TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐINH THI QUYEN
TONG QUAN VE TAC DUNG BAT LOI
CUA MOT SO VI THUOC
NHOM TDBL3 KHOA LUAN TOT NGHIEP DUOC Si
Người hướng dẫn:
TS Bùi Hồng Cường Nơi thực hiện:
Bộ môn Dược học cô tuyên
HÀ NỘI - 2012
Trang 3DAT VAN DE
Sử dụng cây cỏ làm thuốc trong y học cô truyền đã có từ rất lâu đời Do tính
ưu việt so với thuốc tây y mà thuốc cổ truyền ngày càng trở lên phố biến Tuy nhiên thông tin tác dụng điều trị, tác dụng bất lợi của thuốc cỗ truyền còn ít được quan tâm, nhiều chỉ định dùng dựa trên kinh nghiệm dân gian
Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học, nhiều công trình nghiên cứu về thuốc đông y chứng minh tác dụng của thuốc cỗ truyền phù hợp với quan điểm hiện
đại Đồng thời với tác dụng có lợi (trị bệnh, điều hòa cơ thể) là những tác dụng bất
lợi cho con người Quan niệm thuốc có nguồn gốc thiên nhiên không có tác dụng
Năm 2011, Bùi Bích Hà tập hợp thêm các thông tin về tác dụng không mong muốn của một số cây thuốc có thành phân hóa học chính là Tinh dâu
Vì vậy, chúng tôi tiếp tục thực hiện đề tài: “Tổng quan về tác dụng bat loi của một số vị thuốc nhóm TDBL3”' nhằm mục đích:
1 Thu thập các thông tỉn về tác dụng bất lợi các vị thuốc trong danh mục
thuốc chủ yếu của Bộ Y Tế
2 Hệ thống hóa các thông tin để thuận lợi cho việc tra cứu, sử dụng.
Trang 4CHUONG 1: TONG QUAN
1.1 Tác dụng không mong muốn của thuốc
1.1.1 Định nghĩa
Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (2002), thuốc là sản phẩm dược
phẩm, được sử dụng trong hoặc trên cơ thể con người để phòng bệnh, chân đoán
hay chữa bệnh, hoặc làm thay đổi một chức năng sinh lý Khi vào cơ thể có thể gây
ra nhiều tác dụng nhưng thường chỉ có một vài tác dụng được dùng với mục đích
điều trị và được gọi là tác dụng chính, tác dụng có lợi Phần lớn tác dụng khác gọi là
tác dụng không mong muốn, tác dụng phụ hoặc phản ứng bắt lợi của thuốc [96] WHO định nghĩa về phản ứng bất lợi của thuốc (Adverse drug reaction -
ADR) như sau: “Phản ứng bắt lợi của thuốc là một phản ứng độc hại, không được
định trước và xuất hiện ở liêu thường dùng cho người để phòng bệnh, chấn đoán hoặc chữa bệnh hoặc làm thay đổi một chức nang sinh ly.” [96]
Như vậy, ADR là tên gọi chung cho mọi tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng thuốc đúng liều Định nghĩa này không bao gồm những phản ứng do dùng
sai thuốc, dùng sai liều, dùng liều cao có chủ định hoặc vô tình
Nguy cơ xuất hiện ADR là không tránh khỏi khi dùng thuốc, vì thế cần hết sức
thận trọng khi sử dụng thuốc chữa bệnh
1.1.2 Các quan điểm về tác dụng không mong muốn của thuốc
1.1.2.1 Theo y học hiện đại
Phản ứng bất lợi của thuốc ADR được phân loại:
e Phân loại theo tần suất:
+ Thường gặp ADR > 1/100
+ Ít gặp 1/1000 < ADR < 1/100
Trang 5e Theo muc d6 nang cua bénh do phan tng bat loi của thuôc gây ra:
+ Nhe: khéng can diéu tri, khéng can giải độc, thời gian năm viện rat it
+ Trung bình: cân có thay đôi trong điêu trị, cần điêu trị đặc hiệu hoặc kéo dài
thời gian nằm viện ít nhất 1 ngày
+ Nang: c6 thé de doa tính mạng, gây bệnh tật lâu dài hoặc cần chăm sóc tích CỰC
+ Tử vong: trực tiêp hoặc gián tiêp liên quan đên tử vong của bệnh nhân
e Phân loại theo typ:
+ Typ A:
vx Tiên lượng được
* Thường phụ thuộc vào liều dùng
* Liên quan đến đặc tính dược lý của thuốc: là tác dụng được lý quá mức hoặc là biểu hiện của tác dụng dược lý ở một vị trí khác
+ Typ B:
* Thường không tiên lượng được
v Không liên quan đến tác dụng được lý đã biết của thuốc
v Thường liên quan tới các yếu tố di truyền hoặc miễn dịch, u bướu hoặc các yếu tố gây quái thai
Có nhiều trường hợp tai biến phát sinh trong quá trình điều trị mà nguyên
nhân chưa được xác định Nguyên nhân trong trường hợp này không chỉ do thuốc gây ra mà có thể do các yếu tố khác như sự tiến triển nặng thêm của bệnh hoặc do
một bệnh khác phát sinh Những trường hợp như vậy gọi là biến cố bất lợi của
thuốc (adverse drug experience / adverse drug event - ADE)
Trang 6Bên cạnh các phản ứng bất lợi ADR, các vấn đẻ liên quan đến an toàn trong dùng thuốc còn bao gồm cả lạm dụng thuốc, sử dụng sai, quá liều, ngộ độc, thất bại điều trị và chất lượng thuốc [24]
+ Thành phần hóa học trong cây gây tác dụng không mong muốn
Ví dụ: nhóm cây chứa coumarin thường gây dị ứng, saponin gây phá huyết
Chế biến
Chế biến thuốc cổ truyền nhằm mục đích thay đổi tính vị, tăng tác dụng của
thuốc và giảm bớt độc tính, tác dụng bất lợi ví dụ: Bán hạ sống gây nôn, Bán hạ
chế ức chế nôn Nếu quá trình chế biến không tốt, độc tính của thuốc được ngoại
trừ khi dùng có thể gây ra tác dụng có hại, nhiều vị thuốc dễ gây ngộ độc, nôn mửa nếu bào chế không đạt tiêu chuẩn như Mã tiền, Phụ tử, Bán hạ
Tương tác
Hai vị thuốc gọi là tương phản với nhau khi dùng phối hợp chúng gây tăng
độc tính cho cơ thể Khi phối hợp Tế tân và Lê lô sẽ gây mù mắt cho người
bệnh Tương tác giữa cây cỏ với thuốc tân dược: Khi dùng Hồng hoa với thuốc chống đông máu làm tăng nguy cơ chảy máu
Dùng lâu hay kéo dài vị thuốc có thê gây tôn hại cho cơ thể Ví dụ: Hoàng liên dùng liều cao có thể gây tổn thương đường tiêu hóa
Tùy thuộc vào đối tượng sử dụng như: PNCT, trẻ em, cơ địa dị ứng
Một số nguyên nhân khác như: dùng hóa chất bảo vệ thực vật, vùng đất, nước bị
ô nhiễm
Trang 71.2 Việc nghiên cứu tác dụng không mong muốn của vị thuốc:
1.2.1 Trên thế giới:
Các nhà khoa học tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến độc tính, các
tác dụng bất lợi chủ yếu trên động vật, từ động vật, ngoại suy ra tác dụng trên con
người, một số ít là kết quả theo dõi trên lâm sàng Độc tính thường được nghiên cứu
ở các trường hợp độc tính cấp, bán trường diễn, trường diễn, bất thường Đồng thời,
các phản ứng có hại được tập trung nghiên cứu trên các đối tượng như: phụ nữ có
thai, cho con bú, trẻ em , trên các tạng phủ như: tim, dạ dày, gan, thận , trên các
rối loạn chức năng như: máu, dị ứng, chuyển hóa và các tác dụng gây ung thư, đột
biến [91]
1.2.2 Việt Nam:
Việc sản xuất và sử dụng thuốc cô truyền ở Việt Nam là rất phố biến nhưng việc nghiên cứu và thống kê về an toàn cây thuốc còn rời rạc chưa hệ thống, dẫn tới nguy cơ tiềm ân gây các phản ứng bất lợi cho người dùng, ảnh hướng lướn đến sức khỏe con người YHCT đề cập đến độc tính cấp, vị thuốc gây kích ứng mà chưa có
khái niệm độc trường diễn, bán trường diễn, Vì vậy, cần bước đầu hệ thống lại các
thông tin vê an toàn, độc tính, tác dụng có hại của các cây thuôc
Trang 81.3 Danh mục 31 vị thuốc tông quan về tác dụng bắt lợi trong khóa luận thuộc
danh mục thuốc chủ yếu của Bộ Y Tế (Bảng 1.1)
Bang 1.1 Danh mục 31 vị thuốc tổng quan về tác dụng bất lợi trong khóa luận
1 | Bách bộ Kadix Stemonae tuberosae | Stemona tuberosa LOUI
2 |Bánhạbặc | Rhizoma Pinelliae Pinellia ternafa (Thunb.)
Beit
3 | Banhanam | Rhizoma Typhonii Typhonium trilobatum (L.)
Schott.,
4 | Binh lang Semen Arecae catechi Areca catechu L
5 | Binh véi Tuber Stephaniae rotunda | Stephania rotunda Lour.,
6 | Cau dang Ramulus cum Unco Uncaria spp
Uncariae
7 | Dan sam Radix Salviae miltiorrhizae | Salvia miltiorrhiza Bunge
8 | Dao nhan Semen Pruni Prunus persica (L ) Batsch
9 | Dé trong Cortex Eucommiae Eucommia ulmoides Oliv
10 | Hà diệp Folium Nelumbinis Nelumbo nucifera Gaertn
Trang 9
14 | Hoang dang | Caulis et Radix Fibraureae | Fibraurea tinctoria Lout
15 | Hoang ky Radix Astragali Astragalus membranaceus
membranacei (Fisch.) Bge var
mongholicus (Bge.) Hsiao
16 | Hoang lién | Rhizoma Coptidis Coptis chinensis Franch
17 |Hoàng nàn | Cortex Strychni Strychnos wallichiana Steud
wallichianae ex DC
18 | Héng hoa Flos Carthami tinctorii Carthamus tinctorius L
19 | Huyén hé Tuber Corydalis Corydalis turtschaninovii
Bess
20 | Hy thiém Herba Siegesbeckiae Siegesbeckia orientalis L
21 | Ich mau Herba Leonuri japonici Leonurus japonicus Houtt
22 | Ky tu Fructus Lycii Lycium chinense Mill
23 | Lién nhuc Semen Nelumbinis Nelumbo nucifera Gaertn
nuciferae
24 | Liên tâm Embryo Nelumbinis Nelumbo nucifera Gaertn
nuciferae
25 | Ma hoàng Herba Ephedrae Ephedra sp
26 | Mã tiên Semen Strychni Strychnos nux-vomica L
27 | Ngũ vị tử Frutus Schisandrae Schisandra chinensis (Turcz.)
Baill
28 | Phụ tử Radix Aconiti lateralis Aconitum carmichaeli Debx
29 | Tô mộc Lignum Sappan Caesalpinia sappan L
30 | Tran bi Pericarpium Citri Citrus reticulata Blanco
reticulatae perenne
31 | V6éng nem _ | Folium Erythrinae variegatae Erythrina variegata L
Trang 10
CHƯƠNG 2: DOI TUQNG VA PHUONG PHAP TONG HOP THONG TIN
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu 31 vị thuốc: Thuộc danh mục thuốc chủ yếu
Danh mục thuốc YHCT chủ yếu ban hành kèm theo Thông tư số 12/2010/TT- BYT ngày 29/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế [7]
—> Nghiên cứu 31 vị thuốc (Bảng 1.1)
2.2 Nội dung nghiên cứu:
- Tên khoa học - Độ an toàn
- Bộ phận dùng - Thận trọng
- Thành phần hóa học - Tương tác thuốc
Độ an toàn của cây thuốc, vị thuốc theo AHPA (American Herbal Products
Association — Hiệp hội sản phẩm thảo dược Mỹ) được chia làm 4 nhóm:
Nhóm ï: Sử dụng an toàn khi dùng hợp lý
Nhóm 2: Sử dụng hạn chế (trừ khi được kê đơn)
- Nhóm 2a: Chỉ sử dùng đường bên ngoài
- Nhóm 2b: Không dùng khi mang thai
- Nhóm 2c: Không dùng trong thời kỳ cho con bú
- Nhém 2d: CCD trong vai trường hợp khác
Nhóm 3: Sử dụng dưới sự giám sát của chuyên gia
Nhóm 4: Không đủ dữ liệu để phân loại [ 67]
2.3 Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập thông tin về tác dụng bắt lợi của vị thuốc và thành phần hóa học
của vị thuốc ở các tài liệu như: Dược điển Việt Nam, Dược điển Trung Quốc, tài liệu của WHO, các tài liệu do Bộ Y tế ban hành,
- Xử lý thông tin
+ Lập cơ sở dữ liệu
+ Xử lý số liệu theo phương pháp thông kê thông thường
Trang 11CHUONG 3 KET QUA 3.1 THONG TIN VE TAC DUNG BAT LOI CUA 31 VI THUOC
BACH BO
Tên khác: Dây đẹt ác, Dây ba mươi
Tên khoa học: S/emona tuberosa Lour., họ Bách bộ (Stemonaceae)
B6 phan ding: ré cu (Radix Stemonae tuberosae)
Liéu ding: 8-12g [6, 685]
1 Thành phần hóa học:
- Alcaloid: tuberostemonin [6, 685], [1, 118], stemonin [1, 118], [53], neotuberostemonin, oxotuberostemonin, isotuberostemonin, hypotuberostemonin, stenin, stemotinin, isostemotinin, stemoninamid, bisdehroneotu berostemonin [1, 118], isostemonidin, stemondidin, prototemonin [53], croomin [101]
- Glucid (2,3%), protid (9,25%), lipid (0,84%), nhiéu acid hitu co, 3 dan chat
- Dịch chiết rễ Bách bộ, alcaloid toàn phần, tuberostemonin không biểu hiện
độc tính ở liều thí nghiệm (165g rễ; 750mg alcaloid toàn phần; 1,875g tuberostemonin /kgtt chuột nhắt trăng) [3, 170]
3.2 Thông tin canh bao tac dung bat loi khac:
3.2.1 Tac dung toan than:
- Tác dụng trên hệ thần kinh:
- Nước sắc Bách bộ có thê gây nhức đâu, mê sảng, trầm cảm, ở người [101]
Trang 1210
- Nước sắc Bách bộ, dùng quá liều gây choáng váng, chóng mặt [39, 370]
3.2.2 Tác dụng trên cơ quan:
- Tác dụng trên hô hấp:
+ Stemonin làm giảm tính hưng phấn của trung tâm hô hấp động vật, ức chế
phan xa ho [1, 118], Neotuberostemonin, tuberostemonin, stemoninin Ức ché phan
xa ho theo duong ngoai vi [101]
+ Croomin ức chế trung tâm hô hấp, liều cao có thể gây suy hô hấp [101]
+ Nước sắc Bách bộ, quá liều gây khô mũi, họng, tức ngực, thở ngắn hơi, liệt
hô hấp [39, 370]
- Tac dung trên tiêu hóa:
+ Buôn nôn, nôn, đau bụng [101], tiêu chảy [100], tôn thương dạ dày, bào mòn niêm mạc đường tiêu hóa [55, 433]
+ Nước sắc Bách bộ, quá liều gây ợ nóng, khô miệng, chán ăn [39, 370]
3.2.3 Tác dụng trên chuyển hóa:
Chưa có thông tin
3.2.4 Tác dụng trên đối tượng đặc biệt:
Chưa có thông tin
4 Thận trọng:
- Người tỳ vị hư (tiêu hóa kém, viêm loét dạ dày tá tràng ) [39, 370]
5 Chống chỉ định:
- Đại tiện phân lỏng do ty hu [55, 433]
- Theo YHCT: tỳ vị hư không dùng [ó6, 685], [1, 118]
6 Tương tác thuốc:
Chưa có thông tin
Thảo luận và ý kiến đề xuất:
Bách bộ là vị thuốc ít có thông tin về tác dụng bắt lợi, thận trọng khi sử dụng
theo quan điểm YHCT: tỳ vị hư không dùng
Trang 1311
BAN HA BAC
Tên khoa hoc: Pinellia ternata (Thunb.) Beit., ho Ray (Araceae)
Bộ phận dùng: thân ré (Rhizoma Pinelliae)
Liều thường dùng: 3-9z (sau khi chế biến) [6, 694], 2-6g [30, 56]
- Nhóm 2b: không dùng khi mang thai [67, 86]
- Nhóm 2d: CCÐ trong trường hợp chảy máu, rối loạn máu [67, 86]
3 Tac dung bat lợi:
- Tác dụng đối với máu: xuất huyết giảm tiêu cầu [38]
3.2.2 Tác dụng trên cơ quan:
- Tác dụng trên phổi: hội chứng suy hô hấp, viêm phối, phù phổi [38], khởi phát cơn hen [64], co thắt, khó thở, ngạt, quá liều thậm chí dẫn tới tử vong [39, 355]
- Tác dụng trên tiêu hóa: kích ứng niêm mạc miệng, họng, đường tiêu hóa,
mất tiếng, tăng tiết nước bọt [39, 355], ức chế sự hoạt động của phế vị dạ dày, kích thích vị giác trên chuột cống [73]
3.2.3 Tác dụng trên chuyền hóa:
- Tác dụng trên chuyển hóa glucose: flavon glycosid-C liều 100 mol/1 có thể
ức chế 64,7% aldose reductase, dùng điều trị biến chứng của bệnh tiểu đường [54]
Trang 1412
3.2.4 Tác dụng trên đối tượng đặc biệt:
- PNCT: Bán hạ bắc kết hợp với Tía tô, Gừng chữa nôn mửa cho PNCT, nếu sốt gia thêm Hoàng liên [37]
4 Thận trọng:
- VỚI người rỗi loan chay mau, ho khan [39, 355], [58, 242]
- Không sử dụng kéo dài, không dùng Bán hạ bắc sống, phải chế biến theo phương pháp chế biến cô truyền [39, 355]
- Bán hạ bắc tương phản với Ô đầu [58, 242], [10, 44], Thảo ô [10, 441
Thảo luận và ý kiến đề xuất:
Một số tài liệu ghi Bán hạ bắc chống chỉ định cho PNCT [6, 694], [67, 86] Tuy nhiên có tài liệu nêu dùng Bán hạ bắc kết hợp với Tía tô, Gừng chữa nôn mửa
cho PNCT [37] Chúng tôi cho rằng đối với PNCT bị nôn mửa, trong trường hợp cần thiết có thể dùng Bán hạ bắc nhưng rất thận trọng và phải phối hợp với các vị thuốc an thai
Bán hạ bắc gây nguy cơ xuất huyết giảm tiểu cầu, do đó CCĐ với bệnh nhân
rỗi loạn đông máu, rối loạn chảy máu
Do có thể gây suy hô hấp, khởi phát cơn hen, vì vậy dùng thận trọng Bán hạ bắc cho người hen phế quản
Trang 1513
BAN HA NAM Tên khác: Củ chóc, Lá ba chìa, Cây chóc chuột
Tên khoa học: Typhonium trilobatum (L.) Schott., ho Ray (Araceae)
Bo phan dung: cu (Rhizoma Typhonii)
Liều thường ding: 1,5-4 g (sau khi ché bién) [10, 44]
1 Thanh phan héa hoc:
- Alcaloid [1, 554], [10, 44], sterol (stigmasterol) [1, 554]
- Ngoài ra, có 1,4% protein, 0,1% chất béo, 1% chất sợi, 26% các
hydrocacbon khác, 1,6% các chất vô cơ, 35 mg% Ca, 20 mg% P, 1,3 mg% Fe, 9 mg% Na, 237 mg% K [1, 554]
2 Độ an toàn:
Chưa có thông tin
3 Tác dung bat lợi:
3.1 Độc tính:
- Dịch chiết cồn Bán hạ nam gây co quắp và chết động vật thí nghiệm [ 10, 44]
- Dược liệu sống có độc chỉ dùng ngoài Nếu dùng uống phải qua chế biến [14, 261]
3.2 Thông tin cảnh báo tác dụng bất lợi khác:
3.2.1 Tác dụng toàn thân:
- Tác dụng trên thần kinh: ức chế thần kinh trung ương chuột nhắt trăng, tiêm dưới da [1, 544]
- Tác dụng đối với máu: gây phá huyết [13]
3.2.2 Tác dụng trên cơ quan:
- Tac dụng trên thận: lợi niệu [13]
- Tác dụng trên tiêu hóa:
+ Bán hạ nam chế ức chế gây nôn, nhưng Bán hạ nam sống lại gây nôn [10,
441
+ Dịch chiết Bán hạ nam tiêm dưới da ức chế sự phân tiết dịch vị và làm giảm
do acid cua dich vi [1, 544]
Trang 1614
- Tác dụng trên mắt: nước sắc Bán hạ nam 20% dùng với liều 10 ml/kgtt thỏ
có tác dụng hạ nhãn áp [1, 544]
- Tử cung: Cao Bán hạ nam liều thắp kích thích co bóp, liều cao ức chế co bóp
cơ tử cung chuột cống trắng cô lập [1, 544]
3.2.3 Tác dụng trên chuyển hóa:
Chưa có thông tin
3.2.4 Tác dụng trên đối tượng đặc biệt:
- PNCT: Bán hạ nam có tác dụng chống nôn, chữa nôn mửa trong thời kỳ thai nghén [14, 261]
Chưa có thông tin
Thảo luận và ý kiến đề xuất: sử dụng Bán hạ nam cần lưu ý những điều sau:
Bán hạ nam sống độc, phải chế biến mới được dùng
Có tác dụng lợi niệu, vì thế thận trọng với người tiêu nhiều, tiêu về đêm, đang dùng thuốc lợi tiểu
Thận trọng khi sử dụng cho PNCT
BINH LANG Tên khác: Tân lang
Tên khoa hoe: Areca catechu L., ho Cau (Arecaceae)
Bo phan dung: hat (Semen Arecae catechi)
Liều thường dùng: 8-24g [6, 710]
1 Thành phần hóa học:
- Pyridin alcaloid: arecolin (0,2%) [6, 710], [1, 350], [52, 19], [53, 10],
norarecolin, arecaidin (arecain) [1, 350], [53, 10], guvacin [1, 350], [52, 19], [34,
Trang 1715
38], [53, 10], isoguvacin [1, 350], [53, 10], arecolidin [52, 19], [1, 350], [53, 10], guvacolin [1, 350], [52, 19], [34, 38], [53, 10], homoarecolin, leucocyanidin [53,
10]
- Dầu béo (10-15%): các glycerid của acid lauric (50%), acid myristic (21%), acid oleic (29 %)) [1, 350]
- Protid (5-10%), glucid (50-60%), saponin, sitosterol, caroten, các nguyên tổ
Cu, Zn, Mg, Ca và các chất kháng virut NE-86I, NE- 86II, NPE- 86A, NPE- §61B, NPF- 86IIA, NPF- 86IIB [1, 350], tanin (catechin) [1, 350], [34, 38], [53, 10]
2 Độ an toàn:
- Không dùng kéo dài [82]
3 Tác dung bat lợi:
3.1 Độc tính:
- Độc tính cấp:
+ Nuốt từ 8-30g có thê gây tử vong [63]
+ Liều độc ở người 8-10g dược liệu [34, 38], [50, 15]
+ LDao của nước sắc Binh lang tương đương 120 + 24 gdl/kgtt chuột cống trắng (uống) [55, 311]
- Độc tính khác:
+ Sử dụng lâu đài gây ung thư khoang miệng do hình thành nitrosamin có
nguồn gốc từ alcaloid của hạt cau [34, 38], [16, 53], [63], [88], [50, 15], [101], ung
thư thực quản [95]
- Quá liều: gây ngộ độc
+ Triệu chứng ngộ độc: tăng tiết nước bọt, buồn nôn, nôn mửa, đau ở vùng bụng, đánh trống ngực, thở nhanh, chóng mặt [55, 31 1]
3.2 Thông tỉn cảnh báo tác dụng bất lợi khác:
3.2.1 Tác dụng toàn thân:
- Tác dụng trên hệ thần kinh:
+ Kích thích TKTW ở chuột [34, 38]
Trang 1816
+ Arecolin gay co giat [1, 350], [38], [63], [50, 15], 6 liéu 10 mg/kgtt chuột
nhất trắng, tiêm tĩnh mạch làm tăng nồng độ acetylcholin trong não [1, 350], động kinh (được báo cáo khi dùng quá liều) [38]
+ Arecolin có tác dụng kích thích thần kinh phó giao cam [34, 38], [63], ở liều cao dễ gây kích thích phản xạ, co thắt và cuối cùng tê liệt [34, 38], [50, 15]
+ Dùng kéo dài gây quen thuốc, nghiện, hội chứng cai [28]
3.2.2 Tác dụng trên cơ quan:
- Tác dụng trên tim mạch:
+ Nhai trầu làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch [63], nhồi máu cơ tim cấp, loạn
nhip tim [88], [38], [28], liéu cao gay cham nhip tim [34, 38], [50, 15], giam nhip tim [1, 350], tử vong [28]
+ Hạ huyết áp [1, 350], [28]
- Tác dụng trên gan: độc với gan [88], xo gan [38]
- Tác dụng trên hô hấp: tăng co thắt cơ trơn khí phế quan [1, 350], [28], [32],
tăng nguy cơ xuất hiện cơn hen và làm xấu đi tình trạng co thắt phế quản ở bệnh nhân hen [63], [60], [48], [28]
- Tác dụng trên mắt: thu nhỏ đồng tử, hạ nhãn áp [1, 350], gây giãn đồng tử
[63], cháy nước mắt [28]
- Tác dụng trên tiêu hóa: tăng nhu động đường tiêu hóa [38], [1, 350], tăng tiết
nước bọt [1, 350], [34, 38], [63], cảm giác thắt cổ họng, đau nhức lưỡi, đắng miệng [28], buồn nôn, nôn, tiêu chảy [38], [34, 38], [50, 15], [28], tiêu tiện không kiểm
soát [28], [34, 38], [63], [28], viêm lợi [50, 15], [34, 38], [63], tôn thương tiền ung thư miệng [95], ung thư miệng [38], [34, 38], [16, 53], [88], [50, 15], [63], [28], [95], [35], ung thư môi, lưỡi, họng [3Š], ung thư thực quản [95]
- Trên da: dị ứng da [100]
3.2.3 Tác dụng trên chuyển hóa:
- Nhai trầu làm tăng nguy cơ sự phát triển bệnh đái tháo đường typ 2 [16, 53], [63]
3.2.4 Tác dụng trên đối tượng đặc biệt:
Trang 1917
- PNCT:
+ Không nên sử dụng cho PNCT do có nguy cơ độc với thai nhi và gây quái thai [63], Arecolin đã được tìm thấy trong phân su và nhau thai, đã có báo cáo về
trường hợp gây ra hội chứng cai ở trẻ sơ sinh [60], [64]
+ Dùng lâu dài gây ảnh hưởng tới tỷ lệ sinh, giảm cân nặng trẻ, tăng tỷ lệ trẻ
sinh non [50, 15]
4 Than trong:
- Người cơ thê hư nhược [39]
5 Chống chỉ định:
- Hen phế quản, bệnh tuyến giáp không dùng [38]
- Không dùng cho PNCT và PNCŒB [63], [50, 15], trẻ em [50, 15], bệnh nhân ung thư miệng hoặc thực quản, loét, viêm thực quản, bệnh nhân có bệnh thận [50,
15]
- Theo YHCT: Cơ thể hư nhược không dùng [6, 710]
6 Tương tác thuốc:
- Giảm tác dụng của thuốc chống tăng nhãn áp [50, 15]
- Tăng hoạt động của thuốc chẹn beta, chẹn kênh calci, glycosid tim (digoxin,
digitoxin) [50, 15]
- Tránh dùng cùng rượu và atropin [50, 15]
- Đối với thuốc an thần kinh, triệu chứng ngoại tháp có thể xảy ra [50, 15],
[28], [32]
Thảo luận và ý kiến đề xuất:
Hiện nay tục nhai trầu còn tồn tại ở nhiều nơi, nhai trầu có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng như ung thư miệng, do đó cần tuyên truyền nhằm hạn chế tục này
Thận trọng: Những người mắc bệnh đái tháo đường typ 2, loét dạ dày, bệnh gan, tim mạch, huyết áp thấp sử dụng Binh lang nói chung