Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRAN CAM VAN
TO CHUC CO SO DU LIEU MINH HOA
HUONG DANTHUC HANH KIEM NGHIEM DUQC LIEU
BANG PHUONG PHAP HOA HOC
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI - 2011
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẢN CẢM VẤN
TỎ CHỨC CƠ SỞ DỮ LIỆU MINH HỌA
HUONG DAN THUC HANH _KIÊM NGHIỆM DƯỢC LIỆU
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Viết Thân đã hướng dẫn em tận
tỉnh, truyền cho em lòng nhiệt thành, đam mê nghiên cứu khoa học, để em có thê hòan thành khóa luận tôt nghiệp của mình
Em cũng rât mong muôn gửi lời cảm ơn tới toàn thê các thây cô, anh chị
kĩ thuật viên trong bộ môn đã tạo điêu kiện thuận lợi cho em, các bạn củng làm khóa luận trên bộ môn Dược liệu đã động viên, giúp đỡ em rât nhiêu đê
em có thê hoàn thiện khóa luận tôt nghiệp này
Sinh viên
Trân Câm Vân
Trang 4
ĐẶT VẤN ĐÈ
1.1 Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hóa học H3
I8 ai 0 3
1.2.2 Các phương pháp kiêm nghiệm được liệu . + - 5-2525: 3
1.2.3.Kiêm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hóa học - 4 1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Dược we 7 2P 7 1.2.2 Một số ứng dụng CNÏTT trong ngành Dược -«< «<5 8
CHƯƠNG 2: ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨCU 10
2.1 Đối tượng nghiên cứu -10 2.2 Phương pháp nghiên cứu -10
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM VÀ KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU 11 3.1 Tổ chức cơ sở dữ liệu minh họa hướng dẫn một số bài thực hành
3.1.1 Bai 1: Dinh tinh Glycosid tim trong lá Trúc đào - - -‹- 11 3.1.2 Bai 2: Kiém nghiệm dược liệu chứa sapon1m . - - «« 14 3.1.3 Bài 3: Định tính, định lượng anthrano1d - << ««ss++<<s 15 3.1.4 Bài 4: Định tính các hợp chất flavonoid trong được liệu 17
3.1.5 Bai 5: Dinh tinh coumarin trong ré Bach chỉ 5-55: 19
3.1.6 Bài 6: Định tính, định lượng tanin trong ngũ bội tử 22 3.1.7 Bài 7: Định tính alcaloid trong được liệu - <<«««<2 24 S9 s02 n‹ va 26 3.1.9 NAN ýýš 26
Trang 53.2 Tổ chức của website minh họa phan thực hành KNDL bằng PPHH 3.2.1 Cầu trúc website -. -
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Danh sách bài thực tập
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐÒ THỊ
1 3.1 Video minh hoa phan tng Liebermann-Burchardt 11
6 3.6 — | Sắc ký đô dịch chiết Viễn chí 15
8 3.8 | Sắc ký đô dịch chiết đại hoàng 17
13 3.13 Video minh họa phản ứng mở đóng vòng lacton 20
15 3.15 | Sắc ký đô dịch chiết Bạch chỉ 21
18 3.18 Video minh họa phản ứng với dd Gelantin1% 23
19 3.19 _ | Sắc ký đô Ngũ bội tử 24
20 3.20 Video minh họa phản ứng với thuốc thử chung 25
22 322 Sắc ký đô của dịch chiết Mã tiên và chât chuân 27
Strychnin, Brucin
24 3.24 Danh sách bài thực tập 29
Trang 8
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIÉT TAT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
CNTT Công nghệ thông tin
dd dung dịch
PPHH Phương pháp hóa học
UV 366nm Ánh sáng tử ngoại bước sóng 366nm
Trang 9DAT VAN DE
Công nghệ thông tin (CNTT) là một ngành đang phát triển rất mạnh
mẽ Nhất là trong thế kỉ 21 hiện nay công nghệ thông tin đóng một vai trò quan trọng trong tất cả các lĩnh vực Ứng dụng CNTT ngày càng được phát triển rộng rãi trong các lĩnh vực giúp cho hoạt động của các ngành nghề diễn
ra thuận tiện, hiệu quả hơn Nhiều ứng dụng CNTT đã tạo ra những tài liệu nghiên cứu, học tập rất tiện ích Trong học tập bộ môn Dược liệu, hiện đã có
hệ thống tra cứu cây thuốc, VỊ thuốc trên mang internet phuc vu phan thuc tap nhận thức dược liệu [6] Đây là một tài liệu ứng dụng CNTT hữu ích đối với sinh viên Trong thực hành kiểm nghiệm được liệu, ứng dụng CNTT sẽ giúp sinh viên học tập, nghiên cứu hiệu quả hơn
Ở Việt Nam có rất nhiều cây thuốc, vị thuốc quý Nhà nước ta cũng
định hướng đi sâu phát triển thuốc có nguồn gốc thiên nhiên Thực tế hiện
nay, số lượng các sản phẩm Đông dược được đưa ra thị trường cũng tăng lên
đáng kể Với tốc độ phát triển nhanh như vậy thì vẫn đề đảm bảo chất lượng được liệu được đưa lên hàng đầu Vì vậy mà trong chương trình giảng dậy môn Dược liệu tại trường Đại học Dược Hà Nội phần thực hành chú trọng tới phần kiểm nghiệm dược liệu Trong đó, kiểm nghiệm dược liệu bang phuong pháp hóa học đóng một vai trò quan trọng trong định tính, định lượng dược liệu Mặt khác hiện nay, các ứng dụng của CNTT đang được khuyến khích sử dụng trong học tập và giảng dạy
Khóa luận “ Tô chức cơ sở dữ liệu minh họa hướng dẫn thực hành kiêm
nghiệm được liệu băng phương pháp hóa học” được thực hiện với mục đích:
Xây dựng tài liệu học tập trực quan, sinh động, có tính ứng dụng cao trong học tập, nghiên cứu phần thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hóa học
Trang 10Với mục đích trên, đề tài được tiến hành với các nội dung sau:
1 Xây dựng cơ sở đữ liệu các bài thực tập kiêm nghiệm dược liệu bằng
phương pháp hóa học dựa trên các tư liệu sẵn có và xây dựng các tư liệu mới
2 Tổ chức cơ sở đữ liệu, hình ánh, video minh họa thực tập kiểm nghiệm
được liệu băng phương pháp hóa học dưới dạng một website
Trang 11CHUONG 1: TONG QUAN
1.1 Kiém nghiệm dược liệu bằng phương pháp hóa học
1.2.1 Khái niệm
- Kiểm nghiệm thuốc:[3]
Kiểm tra chất lượng thuốc hay kiểm nghiệm thuốc là việc sử dụng các phương pháp phân tích: lý học, hóa học, hóa học, sinh vat, vi sinh vat da quy định dé xác nhận một thuốc hay một nguyên liệu làm thuốc có đạt hay không đạt tiêu chuẩn quy định
Trong ngành y tế đã quy định: Tất cả các thuốc và nguyên liệu làm thuốc đều
phải được kiểm nghiệm và xác định chất lượng, nếu đạt tiêu chuẩn quy định
mới được đưa vào sử dụng Bởi vậy thuốc phải được kiểm tra chất lượng một cách nghiêm ngặt, chặt chẽ, đảm bảo cho thuốc đạt chất lượng trong mọi hoạt động sản xuất, lưu thông phân phối, xuất nhập khẩu, quản lý và sử dụng thuốc
- Kiểm nghiệm được liệu:|[3]
Kiểm nghiệm dược liệu hay còn gọi là kiểm tra chất lượng dược liệu là xác định dược liệu đó có đúng tiêu chuẩn quy định hay không Khi đánh giá thi dựa vào tiêu chuẩn nhà nước được phi trong Dược hoặc Tiêu chuẩn ngành Tiểu chuẩn của một được liệu quy định: Đặc điểm bên ngoài, đặc điểm vi học,
thành phần, hàm lượng hoạt chất, tỷ lệ tạp chất, độ tro, độ âm Những tiêu
chuẩn đó được đề ra để dam bao chất lượng của thuốc và có căn cứ để giao dịch trên thị trường
1.2.2 Các phương pháp kiểm nghiệm dược liệu
-_ Phương pháp cảm quan: là phương pháp dùng các giác quan để đánh giá như nhìn bên ngoài về hình dáng, kích thước, màu sắc, đối với một vài được liệu thì cần phải bẻ ra để quan sát bên trong Mùi là đặc điểm của nhiều được liệu chứa tinh dầu, nhựa Vị có thê ngọt như cam thảo, cỏ ngọt [3]
Trang 12- Phương pháp vi học: là phương pháp kiêm nghiệm dựa vào kính hiến vi bao
hồm soi vi phẫu và soi bột Đây là phương pháp hay dùng nhất để kiểm
nghiệm dược liệu Trong một vài trường hợp, phương pháp này lại có ưu thế hơn phương pháp hóa học Dùng kính hiển vi không chỉ để xác định sự giả mạo mà còn có thể ước lượng tỷ lệ chất gia mao can cu vao số lượng một đặc điểm nào đó của mẫu kiểm nghiệm so với mẫu đối chứng [3]
- Phương pháp hóa học: bao gồm các phương pháp định tính, định lượng qua các g1a1 đoạn:
(1) Chiết xuất hoạt chất Dược liệu
(2)Tiến hành các phản ứng định tính, định lượng
(3) Tiến hành các phản ứng hóa học trên vi phẫu rồi quan sát các tô
chức có chứa hoạt chất trên vi phẫu dưới kính hiển vi
Tiến hành vi thăng hoa rồi quan sát hình dáng tinh thê các chất đưới kính hiển
vi [1]
Tuy nhiên, trong khuôn khổ của khóa luận, chúng tôi chỉ nghiên cứu về phần
kiểm nghiệm được liệu bằng phương pháp hóa học
1.2.3 Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hóa học
Xu hướng tìm đến Y Dược học Phương Đông đặc biệt mạnh mẽ và sâu rộng trong may chục năm qua Tuy nhiên tình trạng chất lượng được liệu không đảm bảo, dược liệu có ít hoặc không có hoạt chất, được liệu giả mạo ngày càng có xu hướng gia tăng Chất lượng dược liệu ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quá phòng và chữa bệnh bằng thuốc y học cô truyền Các phương pháp kiểm nghiệm bằng phương pháp cảm quan, kiểm nghiệm bằng vi học không thê xác định được thành phan hoạt tính trong dược liệu và định lượng nó Vì vậy, KNDL bằng PPHH đóng một vai trò quan trọng trong KNDL
Với sự phát triển của khoa học, số được liệu được nghiên cứu ngày càng
nhiều Số chuyên luận được liệu trong Dược điển tăng từ 120 chuyên luận
Trang 13trong Dược điển Việt Nam I lên tới 314 chuyên luận trong Dược điển Việt Nam IV Tắt cả các chuyên luận dược liệu trong Dược điển Việt Nam IV đều
có phan KNDL bằng PPHH [2]
Đề có thê định tính định lượng được liệu bằng phương pháp hóa học đều có
quá trình chiết xuất được liệu
1.2.3.1 Chiết xuất dược liệu [7]
Chiết xuất dược liệu nhằm lẫy ra các thành phân hóa học trong được liệu để
đem ổi nghiên cứu
Quá trình chiết xuất được liệu chịu ảnh hưởng của các yếu tố:
- Phân loại
Về mặt phân loại hóa học, các hợp chất tự nhiên được sắp xếp theo các nhóm
chức cơ bản, đây là căn cứ cho quá trình chiết xuất và tiễn hành các phản ứng định tính, định lượng:
+ Hydrat carbon (monosaccarit, oligosaccarit, polysaccarit)
Lipid va acid béo
- Tinh phan cyc
Trong cây, hợp chất hữu cơ tồn tại ở dạng hòa tan trong nước, dầu béo, tỉnh dầu
+ Chất tan trong nước: các hydrat carbon phân tử bé (monosaccarid, oligosaccarid), một số polysaccarid (pectin, gôm), các glycosid (saponin, flavonoid ), muôi alcaloid của acid hữu cơ, acid hữu co, acid amin, mudi
Trang 14amin, các hợp chất phenol hòa tan dưới dạng glycosid (flavonoid, tanin) hoặc các phức hợp khác
+ Chất tan trong dầu béo và tinh dầu: các hydrocarbon, monoterpen, sesquiterpen, sterol, carotenoid và các dẫn xuất phenyl propanoid
Một yếu tố khác ảnh hưởng đến quá trình chiết xuất là các enzym luôn có mặt
trong cây
- Dung môi chiết xuất:
Dung môi để chiết xuất các hợp chất ra khỏi được liệu thay đổi tùy bản chất của mội loãi được liệu Cơ sở để lựa chọn một dung môi chiết xuất là tính phân cực của hợp chất chứa trong dược liệu và dung môi
+ Dung môi phân cực: nước, methanol, butanol, ethanol,
+ Dung môi không phân cực: benzen, toluen, n-hexan,
- Phuong pháp chiết xuất:
Phương pháp chiết xuất bao gồm cả việc chọn dung môi, dụng cụ và cách
chiết
Một phương pháp chiết thích hợp chỉ có thể được hoạch định một khi đã biết
rõ thành phần của các chất cần chiết trong cây ra Mỗi loại hợpchất có độ hòa tan khác nhau trong từng loại dung môi Vì vậy không thể có một phương pháp chiết chung áp dụng cho tất cả các dược liệu
Phản ứng vời H;SO¿ đậm đặc Phản ứng với thuôc thử Diazo
Trang 15Phản ứng với kiềm
Khi dịch chiết đương tính với các phản ứng trên thì có thê sơ bộ kết luận được
liệu có chứa flavonoid
Khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển nên đưa ra nhiều phương pháp tiên tiến để định tính, định lượng như phương pháp sắc ký : sắc ký lớp mỏng
(TLC), sắc ký khí, sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), sắc ký lớp mỏng hiệu
năng cao hay phương pháp đo phố hồng ngoại (IR), phương pháp đo quang Các phương pháp mới ra đời đều mang tính chính xác cao tuy nhiên, hầu hết
các phương pháp đều cần máy móc trang thiết bị đắt tiền nên trong phân thực
tập kiểm nghiệm bằng phương pháp hóa học chủ yếu tiễn hành các phản ứng
hóa học thông thương và sắc ký lớp mỏng để định tính, định lượng dược liệu bởi tính tiết kiệm chỉ phí mà vẫn hiệu quả của nó
1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Dược
1.2.1 Vai trò
Ứng dung CNTT: là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này [8] Ứng dụng CNTT trong ngành Dược có vai trò quan trọng và là một xu thế tất yếu trong xã hội ngày nay Nó góp phần nâng cao hiệu quá học tập, giảng dạy và nghiên cứu Mặt khác, CNTTT còn là một công cụ mạnh, vượt thời gian và không gian, có thể truy cập bất cứ đâu, vào bất cứ thời gian nào trong ngày CNTT còn giúp tiếp cận tài nguyên học tập, nghiên cứu từ xa với
số lượng không hạn chế khi mà số lượng sách và tài liệu trong các thư viện là
có hạn.
Trang 161.2.2 Một số ứng dụng CNTT trong ngành Dược
Trên thể giới, ứng dụng CNTT trong ngành dược đã phát triển và có
nhiều phần mềm ra đời phục vụ nhu cầu học tập, giảng dạy Một số phần mềm nổi tiếng như:
- Martindale: La mot phan mềm để tra cứu thuốc, rất hữu ích cho việc học tập, tra cứu thuốc do Pharmaceutical Press phát hành Phần mềm sử dụng ngôn ngữ tiễng Anh và hiện đã có phiên bản Martindale 37 [12]
- Stockley's Drug Interactions do Pharmactutical Press phat hanh, 14 mot tai liệu để tra cứu tương tác thuốc rất hữu ích, và luôn được cập nhật liên tục [12]
- Drug Interaction Facts: cũng là một phần mềm tra cứu tương tác thuốc, do
công ty Facts and Comparations phát hành Hiện tại đã có phiên bản Drug interaction Facts 2011 Edition [10]
- BNF (Bristish National Formulary): Duoc thu quéc gia Anh vừa có phần mềm, vừa có phiên bản điện tử tra cứu online BNF luôn được cập một năm
hai lần [9]
Trong lĩnh vực được liệu, có phần mềm Traditional Chinese Medicine and Pharmacology nghiên cứu khá sâu về lĩnh vực được liệu Phần mềm đã giới thiệu được một số cây thuốc, vị thuốc thường dùng ở Trung Quốc về mặt thực vật học, tác dụng điều trị, thành phần hóa học Phần mềm còn có một số
video mô tá lại thí nghiệm hóa học định tính một số chất [11]
Tại Việt Nam cũng có một số phần mềm ứng dụng CNTT nhưng chưa nhiều Ví dụ như Dược thư Quốc gia Việt Nam phiên ban điện tử giúp cho việc tra cứu thông tin thuốc đơn giản và dễ dàng hơn nhiều Tuy nhiên, được thư Quốc gia Việt nam không được cập nhật thường xuyên Hiện tại chỉ có phiên bản năm 2002 [4]
Trang 17Ngoài phần mềm thì các website cũng là một hình thức ứng dụng
CNTT phô biến hiện nay Về £ra cứu thông tin thuốc, có nhiêu website như:
- Website MedlinePlus của Viện Y học quốc gia Hoa Kỳ dành riêng cho bệnh nhân và người nhà có thê tra cứu theo đường dẫn:
http://www.medplineplus.gov MedlinePlus cung cấp thông tin về bệnh, về
thuốc, thực phẩm chức năng, thông tin về phương pháp điều trị mới nhất [16] Công thông tin y học việt nam hftp://www.cimsi.org.vn [14] cung cấp các thông tin về thuốc đông y, tây y và cập nhật nhiều thông tin y được học khác
Về thực vật cũng có nhiều website như http://cvh.org.cn của Viện Thực vật Trung Quốc, cung cấp cơ sở đữ liệu về thực vật khá phong phú bao gồm
cả thông tin và hình ảnh minh họa [L7] Website của khoa Dược — Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh cũng có phần tra cứu cây thuốc:
http:/www.uphcm.edu.vn/caythuoc/, giới thiệu các thông tin về cây thuốc
như đặc điểm hình thái, giải phẫu, bột được liệu, sự phân bố và công dụng [15]
Công thông tin y học việt nam http://www.cimsi.org.vn [14], website
của Viện Dược liệu http://www.nimm.org.vn/ [18] đều có phan co sé dit
liệu giúp bạn đọc quan tâm tra cứu về cây thuốc, vị thuốc
Trong kiểm nghiệm dược liệu, phân nhận thức cây thuốc, vị thuốc, ở Việt Nam đã có tư liệu tra cứu “Những cây thuốc và vị thuốc thường dùng”
dựa trên tài liệu thực hành kiểm nghiệm dược liệu, phần nhận thức cây thuốc
của Bộ môn Dược liệu — Đại học Dược Hà Nội Tư liệu tra cứu được xây dựng với hơn 1000 hình ảnh và đoạn phim minh họa Tư liệu thường xuyên được bổ sung, phục vụ kịp thời nhu cầu học tập, tham khảo của học sinh và
những người quan tâm Tư liệu có thể được tra cứu theo đường dẫn:
http://caythuocvn.com/Cthuocvithuoc/ntdl_v26.html [6]
Trang 1810
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nội dung các bài thực tập kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hóa
học — Bộ môn Dược liệu, Đại học Dược Hà Nội
-_ Video minh họa một số thí nghiệm trong bài thực tập KNDL bằng PPHH
- Hình ảnh sắc ký lớp mong của một số dược liệu trong bài thực tập KNDL
bằng PPHH
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phân mêm Photoshop C52 9.0 đê xử lý ảnh
- Sử dụng phần mềm Proshow Gold 4.0 để xử lý, tạo video minh họa
- Sử dụng phần mềm Microsoft Frontpage 2003 và một số phần mềm hỗ trợ
dé thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu các bài thực tập kiêm nghiệm dược liệu
bằng phương pháp hóa học đưới dạng 1 website bao gồm: nội dung bài thực tập hình ảnh, video minh họa.
Trang 1911
CHUONG 3: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU
3.1 Tổ chức cơ sở dữ liệu minh họa hướng dẫn một số bài thực hành
KNDL bằng PPHH
Nội dung các bài thực hành dựa trên cơ sở các bài thực hành trong tài
liệu “Thực tập dược liệu phần kiểm nghiệm được liệu bằng phương pháp hóa
học của bộ môn Dược liệu — Đại học Dược Hà Nội năm 2010” [1] và các hình
ảnh, video minh họa cho bài thực tập Mỗi bài thực hành được bố trí, thiết kế
dưới dạng một trang web
3.1.1 Bai 1: Dinh tinh Glycosid tim trong la Truc dao
- Phan ung cua khung steroid: Phan ung Liebermann- Burchardt
+ Tién hanh phan img
Cho vào ông nghiệm có chứa cắn glycosid tim 1ml anhydrid acetic, lắc đều
cho tan hết căn Nghiêng ống 45” Cho từ từ theo thành ống 0,5ml acid
sulfuric đặc, tránh xáo trộn chất lỏng trong ống
BINH TINH GLYCOSID TIM TRONG LA TRUC BAO
Cho từ từ theo thành ống 0,5m] aeid sulfurie dac
Hinh 3.1: Video minh hoa phan tng Liebermann-Burchardt
Trang 2012
- Phan ung cua vong lacton 5 canh: Phan ung Baljet
+ Tiến hành phản ứng:
Pha thuốc thử Baljet: Cho vào ống nghiệm to 1 phần dung dịch acid picric 1%
và 9 phần dung dịch NaOH 10% Lắc đều Cho vào ống nghiệm có chứa cắn ølycosid tim 0,5ml ethanol 90% Lắc đều cho tan hết căn Nhỏ từng giọt thuốc thử Baljet mới pha cho đến khi xuất hiện màu đỏ da cam
DINH TINH GLYCOSID TIM TRONG LA TRUC DAO
INH ‘TINH GLYCOSID 'FIM TRÔNG LÁ TRÚC ĐÀO
Hình 3.3 : Video minh họa phản ứng Legal