Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi
Trang 1BO Y TE TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
PHAM DUY HIỂU
TỎ CHỨC CƠ SỞ DỮ LIỆU MINH HỌA
HƯỚNG DÁNTHỰC HÀNH KIÊM NGHIỆM DƯỢC LIỆU
BẰNG PHƯƠNG PHÁP HIẾN VI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI - 2011
Trang 2BO Y TE TRUONG DAI HOC DUOC HA NOI
PHAM DUY HIEU
TO CHUC CO SO DU LIEU MINH HOA
HUONG DAN THUC HANH KIEM NGHIEM DUOC LIEU
BANG PHUONG PHAP HIEN VI
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Trang 3Loicam on
Em xin bảy tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Viết Thân, Trưởng bộ môn Dược liệu — Trường Đại học Dược Hà Nội, thầy đã tận tình hướng dẫn em, trao đổi tỉ mi để em hiểu rõ tính mới mẻ xuất phát từ ý tưởng và
từ đó bắt tay xây dựng thật mô hình ứng đụng cụ thẻ
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thê thầy cô giáo trong bộ môn Dược liệu trường Đại học Dược Hà nội, gia đình và bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên trong thời gian em thực hiện khóa luận này
Và em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bẻ luôn ở bên cạnh tin tưởng động viên em giúp em có được kết quả như ngày hôm nay
Hà Nội, ngày 04 thắng 05 năm 201 1
Sinh viên
Phạm Duy Hiếu
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ con nọ Họ ng ng và
Chuong 1 TONG QUAN
1.1 Tông quan về kiểm nghiệm dược liệu bằng phương phap hieén vi
1.2 Tổng quan về ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy
Chương 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu - - - «‹ c= << = << cs« c *e<eeeseseeeesesee
2.3 Phương pháp nghiÊn CỨU - -<sc sec n2 =2 S5 s+
Chuong 3 THUC NGHIEM, KET QUA VA BAN LUẬN
3.1 Kết quả thực nghiệm
3.1.1 Đại cương thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi
3.1.2 Tổ chức hệ thống các bài thực hành được liệu bằng phương pháp hiến
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG KHÓA LUẬN
Hình 1.2.3.a Sơ đồ cấu tạo của kính hiển vi quang học
Hình 1.2.3.b Hệ thống chụp ảnh kính hiển vi
Hình 3.1.2.a Giao diện bài thực tập số 1
Hình 3.1.2.b Giao diện bài thực tập s6 2
Hình 3.1.2.c Giao diện bài thực tập số 3
Hình 3.1.2.d Giao diện bài thực tập số 4
Hình 3.1.2.e Giao diện bài thực tập SỐ 5
Hình 3.1.2.f Giao diện bài thực tập SỐ 6
Trang 6DAT VAN DE
Sự bùng nỗ của Công nghệ thông tin nói riêng và Khoa học công nghệ nói chung đang có những tác động mạnh mẽ, sức lan tỏa của nó không chỉ phục vụ cho giải trí, giao tiếp, thu thập thông tin mà còn phục vụ cho học tập Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học
Trước thực tế trên, một yêu cầu đặt ra là cần có một tài liệu — ứng dụng
những tiễn bộ của ngành công nghệ thông tin — để sử dụng trong học tập và giảng
dạy môn Dược liệu, nhằm đạt nâng cao hiệu quả, giúp sinh viên luôn hào hứng học
tập Đặc biệt là trong công tác thực hành và kiêm nghiệm đòi hỏi phải có được phần
hướng dẫn trực quan và chính xác cho sinh viên đang thực tập, đã thực tập, và sắp thực tập
Khóa luận tốt nghiệp “Tổ chức cơ sở đữ liệu minh họa, hướng dẫn thực hành
kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi” với mục đích xây đựng mô hình hướng dẫn bài thực tập dược liệu một cách trực quan, chính xác, có tính ứng dụng cao trong công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu thực hành dược liệu
Đề tài được tiến hành với các nội dung sau:
1 Xây dựng tư liệu và sử dụng tư liệu có sẵn và thông qua công cụ thông tin để xây dựng tải liệu thực hành
2 Tổ chức cơ sở đữ liệu, tư liệu minh họa thực tập kiêm nghiệm được liệu bằng
phương pháp hiến vi đưới dạng trang web
Trang 7CHUONG 1: TONG QUAN
1.1 Tổng quan về kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi
1.2.1 Kiểm nghiệm dược liệu
Kiểm nghiệm được liệu hay còn gọi là kiểm tra chất lượng dược liệu là xác
định dược liệu đó có đúng tiêu chuẩn quy định hay không Khi đánh giá thì dựa vào tiêu chuẩn nhà nước được ghi trong Dược hoặc Tiêu chuẩn ngành Tiểu chuẩn của một dược liệu quy định: Đặc điểm bên ngoài, đặc điểm vi học, thành phân, hàm lượng hoạt chất, tỷ lệ tạp chất, độ tro, độ âm Những tiêu chuẩn đó được đề ra để đảm bảo chất lượng của thuốc và có căn cứ để giao dich trén thị trường [1]
1.2.2 Các phương pháp kiểm nghiệm dược liệu
Phương pháp cảm quan: là phương pháp đùng các giác quan để đánh giá như nhìn bên ngoài về hình đáng, kích thước, màu sắc, đối với một vài dược liệu thì cần phải bẻ ra để quan sát bên trong Mùi là đặc điểm của nhiều được liệu chứa tỉnh dầu, nhựa Vị có thể ngọt như cam thảo, có ngọt [1]
Phương pháp vi học (hiển vi): là phương pháp kiểm nghiệm dựa vào kính hiển
vi bao hồm soi vi phẫu và soi bột Đây là phương pháp hay dùng nhất để kiểm
nghiệm được liệu Trong một vài trường hợp, phương pháp này lại có ưu thế hơn phương pháp hóa học Dùng kính hiển vi không chỉ để xác định sự giả mạo mà còn
có thể ước lượng tỷ lệ chất ø1ả mạo căn cứ vào số lượng một đặc điểm nào đó của
mẫu kiêm nghiệm so với mẫu đối chứng
Phương pháp hóa học: bao gồm các phương pháp định tính, định lượng qua các giai đoạn:
(1) Chiết xuất hoạt chất Dược liệu
(2) Tiến hành các phản ứng định tính, định lượng
(3) Tiến hành các phản ứng hóa học trên vi phẫu rồi quan sát các tổ chức
có chứa hoạt chất trên vi p hẫu dưới kính hiển vi
Tiến hành vi thăng hoa rồi quan sát hình dáng tinh thể các chất đưới kính
hiện vì
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp đi sâu nghiên cứu kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi
1.2.3 Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi
1 Khải niệm kính hiển vi Kính hiên vi là một thiết bị dùng để quan sát các vật thé
có kích thước nhỏ bé mà mắt thường không thể quan sát được bằng cách tạo ra các hình ảnh phóng đại của vật thể đó Ngày nay, kính hiển vi có thể bao gồm nhiều loại
từ các kính hiển vi quang học sử dụng ánh sáng khả kiến, cho đến các kính hiển vi điện tử, hay các kính hiển vi quét đầu dò, hoặc các kính hiển vi phát xạ quang Kính hiển vi được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành như vật lý, hóa học, sinh học, khoa học vật liệu, y học và được phát triển không chỉ là công cụ quan sát mà còn là một công cụ phân tích mạnh [10]
2 Kính hiển vi quang học thông thường Kính hiển vi sử dụng trong học tập, xét nghiệm ở các bệnh viện thường có cầu tạo đơn giản Kính có thể có một hoặc hai thị kính Nguồn sáng có thê là đèn hoặc dùng gương đề lấy ánh sáng từ ngoài [2]
.—
Hình 1.2.3.a Sơ đồ cấu tạo của kinh hiển vi quang học
1: Thị kính; 2: Lăng kính; 3: Vật kính; 4: Mâm kính; 5: Tụ quang;
6: Đèn chiếu sáng: 7: Giá đỡ ống kính; §: Ốc điều chỉnh
Trang 93 Chụp ảnh hiển vi
Từ lâu việc sử dụng các ảnh của kính hiển vi đã trở thành thiết yếu dé minh
họa trong giảng dạy và nghiên cứu sinh học Trong kiểm nghiệm dược liệu, kỹ thuật
chụp ảnh hiển vi có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì nó biểu thị một cách chính xác
và khách quan đối tượng được kiểm nghiệm, tạo nên các tài liệu có tính chất pháp
lý Kỹ thuật chụp ảnh hiển vi tương đối đơn giản Có thể sử dụng máy ảnh thông
thường kết hợp với hệ thống nói lắp vào kính hiển vi để chụp ánh Chất lượng ảnh
sẽ cao hơn, có ý nghĩa minh họa hơn khi sử dụng các kính hiển vi chụp ảnh chuyện
dụng, kính hiển vi kim tương , kính hiển vi phân cực, kính hiển vi huỳnh quang
Sự kết hợp của các loại kính hiến vi tạo nên hệ thống kính hiến vi có nhiều
chức năng và chất lượng cao, kính hiển vi thuận tiện tiễn hành các thao tác sinh học Người ta ghép nối video camera vào kính hiển vi tạo thành hệ thống quan sát
được trên màn hình thuận lợi để nhiều người quan sát Cùng với sự tiến bộ của kỹ
thuật số, người ta đã tạo nên những kính hiển vi tự động, và sử dụng các phần mềm chuyên dụng cho công việc cụ thé [2]
Trang 101 2 Tổng quan về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy 1.2.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáng dạy ở Việt Nam [3, 4, 5]
Máy vi tính với các phần mềm phong phú đã trở thành một công cụ đa năng
ứng dụng trong mọi lĩnh vực của nghiên cứu, sản xuất và đời sống Tuy nhiên nếu như công dụng của máy tính là có thể đo đếm được thì sự ra đời của mạng máy tính toan cau (Internet) dem lại những hiệu quả vô cùng lớn Chính vì vậy, ngày nay chúng ta thường nghe nói đến thuật ngữ Công nghệ thông tin và Truyền thông (gọi
tắt là ICT) thay vì Công nghệ thông tin (gọi tắt là IT)
Hiện nay, trên thế giới người ta phân biệt rõ ràng 2 hình thức ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy và học, đó là dạy dựa vào máy tinh (“Computer Base Training” (gọi tắt là CBT), và học trực tuyến đựa vào mạng máy tính và Internet (gọi là e-learning) Trong đó:
CBT : la hinh thức giáo viên sử dụng máy vị tính trên lớp, kèm theo các trang
thiết bị như máy chiếu (hoặc màn hình cỡ lớn) và các thiết bị đa phương tiện để hỗ
trợ truyền tải kiến thức đến học sinh, kết hợp với phát huy những thế mạnh của các
phần mềm máy tính như hình ảnh, âm thanh sinh động, các tư liệu phim, ảnh, sự
tương tắc người và máy
E-learning : là hình thức học sinh sử dụng máy tính kết nối với Internet để
tự học các bài giảng mà giáo viên đã soạn san — tdi vé máy cá nhán hoặc học trực tuyến, hoặc xem các đoạn phim về các tiết dạy của giáo viên, hoặc có thể trao đôi trực tuyến với giáo viên thông mạng Internet Điểm khác cơ bản của hình thức E- learning là lẫy người học làm trung tâm, người học sẽ tự làm chủ quá trình học tập của mình, người dạy chỉ đóng vai trò hỗ trợ việc học tập cho người học
Như vậy, có thể thấy CBT và E-learning là hai hình thức ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy và học khác nhau về mặt bản chất:
Một bên là hình thức hỗ trợ cho giáo viên, lẫy người đạy làm trung tâm và cơ
bản vẫn dựa trên mô hình lớp học cũ (CBT)
Một bên là hình thức học hoàn toàn mới, lẫy người học làm trung tâm, trong khi người dạy chỉ là hỗ trợ (E - learning)
Trang 11Lợi ích và khó khan khi sử dụng website trong giảng dạy
Lợi ích:
Website là phương tiện chuyển tải các nội dung Mutimedia Multimedia 1a
hình thức tích hợp nhiều phương tiện truyền thông khác nhau bao gồm: văn bản
(“text media”), 46 hoa (“picture”), hoat hinh (“animation”), va âm thanh
“sound”’), giao dién than thién, sinh dong, di chuyén va tim kiém dé dang
Truyền tải thông tin qua hình thức Multimedia để hướng dẫn sinh viên thực
hành dược liệu thực sự là một công cụ mang lại tính hiệu quả cao và gây hứng thú cho sinh viên học tập [9]
Những khó khăn :
Về vấn đề kỹ thuật :
- _ Thứ nhất là việc ứng dụng công nghệ thông tin — cụ thể là xây dựng
và quản lý một trang web thực hành dược liệu - đòi hỏi phải có kiến thức công nghệ không hè đơn giản để khởi tạo vận hành
- _ Thứ hai là việc đăng ký và thuê hosting không đơn giản và cũng tốn kém
- Thi ba 1a việc quản trị mạng và vẫn đề đảm bảo an ninh mạng từ lâu
đã và đang vẫn là vấn đề nan giải
Về vấn đề nội dụng: Để đáp ứng nhu cầu thực hành được liệu được trực quan
và sinh động, mọi thao tác cũng như kết quả được công bố trên website phải được đạt được yêu cầu chuẩn mực, thực sự là những bài mẫu trong giảng dạy [9]
1.2.2 Một số ứng dụng công nghệ thông tỉn vào giảng trong lĩnh vực y dược
Trên thế giới: Mô hình E-learning đã được phố biến ở hầu hết các trường đại học ở nước ngoài E-learning phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ ở châu
Âu E-Learning cũng rất có triển vọng, trong khi đó châu Á lại là khu vực ứng dụng công nghệ này ít hơn Tại mỗi trường , cơ quan , tổ chức uy tín hay của những nhóm học sinh yêu thích công nghệ đều có áp dụng mô hình E-learning :
Truong dai hoc Bristol , Bristol, England danh riéng mét trang web giang dạy dành cho sinh viên Y khoa từ năm thứ 3 Nội dung được biên soạn bởi giảng
Trang 12viên của bệnh viện Southmead và phát triển bởi nhóm e-learning tại Trung tâm Giáo dục Y tế cua truong Dia chi trang web (http://www bristol.ac.uk) [11]
Khoa dugc truong dai hoc Ain Shams , Cairo, A1 Cập có mô hình áp dụng E-
learning cho từng học kì với các sinh viên từ năm thứ nhất đến năm thứ năm Địa chỉ trang web (http://pharm.shams.edu.eg ) [12]
Dự an “e-Learning for Healthcare” (e-LfH) là chương trình hợp tác giữa công ty đào tạo nguồn nhân lực NHS va BO y tế Anh với mục đích đào tạo trực tuyến dành cho ngành y tế ở Anh Địa chỉ trang web (h#p://www.e-|fh.org.uk) [13]
Tại Việt Nam : So với các nước trong khu vực E-Learning ở Việt Nam mới chỉ ở giai đoạn đầu còn nhiều việc phải làm mới tiến kịp các nước Các trường đại học ở Việt Nam cũng bước đầu nghiên cứu và triển khai E-learning Một số đơn vị
đã bước đầu triển khai các phần mềm hỗ trợ đào tạo và cho các kết quả khả quan :
Một số giáo trình điện tử được đăng tải trên thư viện giáo trình điện tử - Vụ khoa học đào tạo — Bộ y té: ( http://www.dtyte.vn/k2dt/hsbook/pindex.asp )
Trường đại học Dược Hà Nội rất quan tâm tới việc ứng dụng loại hình đào tạo này Một số đề tài :
o Đề tài “Xây dựng hệ thống minh họa phục vụ thực hành Dược liệu” báo cáo trong hội nghị khóa học tuôi trẻ lần thứ 15 [6]
o Đề tài “ Xây dựng hệ thống tra cứu cây thuốc, vị thuốc phục vụ học tập mô dược liệu — Phần nhận thức dược liệu” Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đại học Bùi Hữu Thịnh năm 2001 — 2006 [7]
Tại Khoa Dược trường đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh đang áp dụng mô hình E-learning để sinh viên có thể học hoặc chuẩn bị bài trực tuyến địa chỉ trang web (http://www.uphcm.edu.vn) [8]
Trang 13Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Nội dung các bài thực tập trong chương trình thực tập dược liệu của sinh viên chính quy khóa 6] :
e Bai 1: Soi bét: Gao, Hoai son, Khoai tay, Dau, Sen, San
e Bai 2: Soi b6t: Kim ngan ,Ha thu 6 do, Đại hoàng
e_ Bài 3: Soi bột, vi phẫu: Cam thảo bắc
e© Bài4: Soi bột: Quế, Đinh hương, Ma hoàng
e_ Bài 5: Soi bột, vi phẫu: hạt Mã tiền, soi bột lá Cà độc được
e Bai 6: Soi bot , vi phau: Hoang bá
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.1.1 Xây dựng tư liệu và sử dụng tư liệu có sẵn và thông qua công cụ thông tin để xáy dựng tải liệu thực hành
- _ Xây dựng cơ sở đữ liệu trang web đăng tải thông tin về các bài thực tập c
- _ Thiết kế trang web phù hợp với nội dung
- _ Đăng ký tên miền
- - Đăng ký và thuê hosting
2.2.2 Tổ chức cơ sở đữ liệu, tư liệu mình họa dưới dạng trang web
- Phần giới thiệu: Giới thiệu khái tổng quan của trang web để cho sinh viên
thấy rõ được nhiệm vụ cần thiết việc thực hành kiếm nghiệm dược liệu bằng
phương pháp hiển vi và nội dung chính của trang web
- _ Phần đại cương: Tư liệu hướng dẫn thực hành
- _ Phần nội dung các bài thực tập: Bao gồm 6 bài thực tập trong chương trình thực tập dược liệu của sinh viên chính quy khóa 61
- _ Phần nhận thức được liệu: Được kết nối với tư liệu có sẵn của trang website :
duoclieu.net
Trang 142.3 Phương pháp nghiên cứu:
Dùng các phương pháp nghiên cứu thường quy để đưa những tiến bộ của công nghệ thông tin vào cách thức dạy và học cho sinh viên
2.3.1 Nghiên cứu về vi học
- _ Tiến hành cắt vi phẫu, soi bột, quan sát đặc điểm của bột và vi phẫu các dược
liệu trong tài liệu thực tập dược liệu
- Su dung kính hiển vi có video-camera để chuyên trực tiếp hình ảnh của vi phẫu, của bột kính hiển vi vào file ảnh của máy vi tính với sự trợ giúp của một số phần mềm thích hợp đề hiệu chỉnh hình ảnh, sao đó tổ chức thành cơ
sở đữ liệu hình ảnh minh họa
2.3.2 Tổ chức cơ sở dữ liệu và hình ảnh minh hoa
- Sir dung phần mềm Photoshop CS2 9.0 để xử lý ảnh
kính hiển vi
- _ Sử dụng ngôn ngữ lập trình php và ngôn ngữ mô tá web : html và css để thiết lập hệ thống cơ sở đữ liệu các bài thực tập kiểm nghiệm được liệu bằng phương pháp hiển vi đưới dạng 1 trang website bao gồm: nội dung bài thực tập, tư liệu
hướng dẫn thực hành
- Sut dung phần mềm quản lý Hosting Cpanel và 1 số phần mềm chuyên dụng của lập trình web để đăng tải và quản lý nội dụng website
Trang 15Chương 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUÁ VÀ BÀN LUẬN
e Nhận dạng được cầu tạo kính hiển vi
e Sử dụng thành thạo các thao tác ở kính hiển vi
e Trinh bay được cách làm tiêu bản
Noi dung:
e Cấu tạo kính hiển vi
e_ Hướng dẫn sử dụng kính hiễn vi
e_ Hướng dẫn làm tiêu bản
Nội dung quan trọng của phần đại cương này là tư liệu hướng dẫn sử dụng kính hiển vi Trong tư liệu này sinh viên sẽ năm được các nội dung chính sau:
1 Xác định cấu tạo kính hiển vi
2 Các bước đưa tiêu bản lên kính hiển vi
3 Hướng dẫn sử dụng kính hiễn vi
4 Cách lây nét mẫu vật ở vật kính 4X, 10X và 40X
Giáo trình bao gôm các bước:
- _ Học cấu tạo kính hiển vi bằng cách nhìn qua 3 mặt tiếp xúc của kính: Mặt trước, bên trái, bên phải
- _ Học những thao tác cơ bán sử đụng kính hiển vi
- _ Một số ghi nhớ khi sử dụng kính hiển vi
- _ Lên tiêu bản kính hiển vi
- _ Lấy nét mẫu vật ở vật kính 4X, 10X và 40X
10
Trang 16Đại cương thực hành kiểm nghiệm được liệu bằng phương pháp hiển vi
Giới thiệu
Hướng dẫn sử dụng kính hiển vi
Trong bài học này các bạn sẽ nắm được :
1 Xác định cấu tạo kính hiễn vi
2 Các bước đưa tiêu bản lên kính hiễn vi
3 Hướng dẫn sử dụng kinh hiển vi
4 Cách lây nét mẫu vật ở vật kính 4X, 10X và 40X
Trợ giup | =
Hình 3.1.1 Giao diện phần đại cương THKNDL bằng PPHV
Nhận xét: Sự khác biệt những tài liệu cũ với nội dung trên trang web
họa cấu tạo kính hiển vi
Mọi bước hướng dẫn sử
dụng kính hiển vi đều là
văn bản, chưa có hình
ảnh minh họa
Do được xây dựng trên nên tảng là công nghệ flash bao
pm kỹ thuật đồ họa vectơ , đồ họa điểm (raster graphics) và ngôn ngữ lập trình riêng là ActionScript Vì
vậy giáo trình thực sự là một môi trường làm việc sinh
động và trực quan nhất dành cho sinh viên Sinh viên tự hoàn thành các thao tác thực hành giống như thực tế
11