1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG KÌ CỦA xí nghiệp xây dựng tân bình

43 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 374 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP XD TÂN BÌNH 2 I . quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp xd tân bình 2 1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Tân Bình 2 2.Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 5 II. đặc điểm của bộ máy quản lý, chức năng 6 III. Tình hình chung về công tác kế toán ở doanh nhgiệp: 6 1. Hình thức tổ chức công tác kế toán : 6 2. Cơ cấu bộ máy kế toán: 6 3. Hình thức sổ kế toán: 7 PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG KÌ CỦA DOANH NGHIỆP 8 A.Tập hợp chứng từ theo từng phần hành: 8 I. Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: 8 1. Khái niệm: 8 2. Đặc điểm: 8 3. Nguyên tắc hạch toán nguyên vạt liệu 9 II.Tài sản cố định: 15 III. Kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương: 17 IV. kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm: 22 V. Kế toán vốn bằng tiền, các nghiệp vụ thanh toán: 25 PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP 40 1. Nhận xét: 40 2. Những đề xuất: 40

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm qua đảng và Nhà nước ta đã ra nhiều chủ trươngchính sách để phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đa dạng hoácác hình thức sở hữvà mở rộng quan hệ với các nước bên ngoài.Điều này đãtạo nên một môi trường kinh doanh hấp dẫn sôi động nhưng cũng đầy rủi ro

mà không kém phần khốc liệt Trong môi trường đó các sản phẩm của doanhnghiệp sản xuất ra là để tiêu thụ phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội

Với vai trò là tế bào của nền kinh tế, các doanh nghiệp trong tất cả cácnghành nghề thuộc mọi lĩnh vực, muốn tồn tại trên thị trường dều phải hoạtđộng kinh doanhcó hiệu quả, tự khẳng định mình để vươn lên Mục tiêu cuốicùng của mỗi doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận thu được kết quả cao nhất,

mà điều đó chỉ có thể thực hiện được khi doanh gnhiệp thực hiện quá trìnhsản xuất mà biểu hiện của nó là chỉ tiêu lợi nhuận được xác đinh thông quaquá trình phân tíchcủa kế toán tổng hợp Các nhà quản lý doang nghiệp cầnphải có đầy đủ thông tin chi tiết về quá trình xây dựng và sản xuất của doanhnghiệp Từ đó đưa ra quyết định phù hợp cho hoạt động kinh doanhcủa doanhnghiệp ,điều này chỉ có thể thực hiện thông qua quá trình kiểm tra đánh giácủa bộ phận kế toán

Nhận thức được tầm quan trọng trên, kết hợp với kién thức đã đượchọcvà quá trình thực tập tại xí nghiệp XD Tân Bình,với sự giúp đỡ của côgiáo Trần thị Miến cùng các cô chú kế toán của Ý nghiệp XD Tân Bình, em

đã thực tập với chuyên đề (Báo cáo tổng hợp tại xí nghiệp XD TânBình).Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài viết của em đươc trình bầy thành

ba phân với kết cấu như sau

Phần một: Giới thiệu tổng quan về nơi thực tập.

Phần hai: Nêu thực trạng tổ chức kế toán trong một kỳ của doanh gnhiệp

Phần ba: sè ý kiến đề xuất về công tác kế toán tại doanh nghiệp.

Trang 2

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP XD TÂN BÌNH

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP XD TÂN BÌNH

1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Tân Bình

* Lịch sử hình thành phát triển của Xí nghiệp xây dựng Tân Bình

Tên doanh nghiệp: Xí nghiệp xây dựng Tân Bình

Địa chỉ trụ sở chính: Tiểu khu I Thị trấn Quán Lào Yên Định Thanh Hoá

-Loại hình xí nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân

Tổ hợp xây dựng Tân Bình (nay là Xí nghiệp xây dựng Tân Bình)thuộc sở công nghiệp, kế hoạch đầu tư xây dựng Thanh Hoá được chính thứcthành lập theo quyết định 260100006 ngày 31 tháng 3 năm 2004 Kế hoạch doNhà nước giao, quy mô sản xuất ngày càng mở rộng, chất lượng sản phẩmkhông ngừng được nâng cao, sản phẩm của Xí nghiệp đã chiếm được lòng tincậy của đông đảo khách hàng

Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp được chi làm 2 giaiđoạn như sau:

+ Giai đoạn 1: (Từ năm 1993 đến hết tháng10 - 1994)

Đầu năm 1993 Tổ hợp xây dựng thành lập và chỉ có 50 anh em côngnhân tập trung lại thành tổ hợp xây dựng, tạo công ăn việc làm cho anh em

công nhân sau khi Xí nghiệp Gạch Huyện Yên Định giải thể.

Cuối năm 1994 được sự quan tâm của Đảng bộ Huyện Yên Định đãđầu tư thêm cơ sở vật chất, thiết bị máymóc…

Trong những năm nền kinh tế đất nước ta gặp nhiều khó khăn và cónhiều biến động lớn Hoạt động kinh doanh của xí nghiệp đã gặp rất nhiềukhó khăn

Bằng vốn tự có và đi vay, chủ yếu là vay của Nhà nước, tổ hợp chủđộng tìm việc làm, mở rộng, thay đổi những công cụ lao động cho việc xây

Trang 3

dựng sản xuất Xớ nghiệp được UBND cấp cho 10.000 m2 đất ở Tiểu khu I ThịTrần Quỏn Lào để đặt trụ sở làm việc gồm cú: Văn phũng làm việc cho cỏn bộcụng nhõn viờn, bải đậu ụ tụ, kho, nhà cụng nhõn ở.

Đến thỏng 3 năm 2000 tổ hợp xõy dựng được cụng nghiệp, sở kế hoạchđầu tư xõy dựng Thanh Hoỏ đồng ý chuyển đổi tổ chức của mỡnh thành Xớnghiệp Xõy dựng Tõn Bỡnh với số vốn kinh doanh là: 1.579.000 tỷ VNĐ

Đõy là nguồn vốn của doanh nghiệp và là nguồn vốn tự cú

Từ ngày thành lập, nhiều năm xớ nghiệp được cỏc tổ chức trao tặngbằng, giấy khen…

+ Bằng khen Đơn vị lao động xuất sắc năm 2002+ Giấy khen đơn vị thi đua giỏi 2002

+ Bằng khen, huõn chương lao động giỏi năm 2003+ Giấy khen đơn vị lao động giỏi xuất sắc năm 2004

Xớ nghiệp được chọn một trong những đơn vị đi đầu trong kế hoạch cổphần hoỏ cỏc doanh nghiệp Nhà nước trong những đơn vị đi đầu trong kếhoạch cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc

Trong những năm qua Xớ nghiệp đó và đang tiếp tục cố gắng khẳngđịnh vị trớ và uy tớn của mỡnh trờn thị trường Xớ nghiệp đặc biệt nhấn mạnhvào cụng tỏc xõy dựng cơ bản, nền tảng mũi nhọn của mỡnh

Là một xớ nghiệp nhỏ, nhưng với ý chớ vươn lờn cộng với sự nhiệt tỡnhgắn bú và tinh thần hăng say lao động, từ chỗ chỉ cú 50 người nay là gần 200người Xớ nghiệp xõy dựng Tõn Bỡnh đứng vững và ngày càng phỏt triển, uytớn ngày càng được nõng cao

Quan 14 năm xõy dựng và trưởng thành, Xớ nghiệp đó phỏt triển nhanhchúng về mọi mặt như cú cơ sở, vật chất, trỡnh độ quản lý, xõy dựng và sảnxuất ngày càng năng động sỏng tạo, làm ăn cú hiệu quả, cỏn bộ cụng nhõnviờn cú việc làm ổn định và đời sống của họ khụng ngừng được nõng cao

* Ngành kinh doanh

Trang 4

Sản phẩm làm ra của Xí nghiệp truyền thống là xây dựng cơ bản cáccông trình, nhà ở, vật kiến trúc.

Hàng năm, xí nghiệp lập kế hoạch sản xuất dùa trên cơ sở phân tíhc nănglực của bản thân về xây dựng, lao động, vốn Ngoài ra xí nghiệp còn căn cứvào tình hình xây dựng các năm trước và có nhu cầu dự báo tương lai

* Vốn:

Vốn của xí nghiệp hoàn toàn tự có của doanh nghiệp Đến năm 2000tổng tài sản của Xí nghiệp là 1.579.000 tỷ đồng

Tình hình tài sản của doanh nghiệp thể hiện qua bảng sau:

* Thị trường vật liệu đầu vào

Nguồn nguyên vật liệu của xí nghiệp tương đối nhiều bao gồm gạch,sỏi, cát, đá, xi măng,thép… là nguồn nguyên liệu có ngay trong nước, chính

vì thể thuận tiện hơn không phải nhập từ nước ngoài

* Thị trường tiêu thụ:

Xí nghiệp chiềm được lòng tin cậy của đông đảo khách hàng có nhucầu trong tỉnh và ngoài tỉnh Chiến lược của xí nghiệp tiếp xúc trực tiếp vớikhách hàng thông qua các công trình mà xí nghiệp đã và đang xây dựng nhằmnắm bắt nhu cầu đề xuất của khách hàng để có kế hoạch tiêu thụ phù hợp

1.1 Đặc điểm về tính chất sản xuất

- Xí nghiệp XD Tân Bình có quy trình sản xuất chuyên nghành XDCB

- Xuất nhập khẩu vật tư , thiết bị và công nghệ mới

- Thiết kế, lắp đặt , xây dựng và tư vấn các công trình kĩ thuật , hạtầng

- Kinh doanh phát triển nhà và các công trình kĩ thuật hạ tầng

Trang 5

Xí nghiệp đang đặt ra mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu về chếtạo và kinh doanh các sản phẩm kết cấu thép, thiết bị phi tiêu chuẩn, thiết bịphụ tùng phụ kiện.Thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thôngthuỷ lợi hay nhiều công trình khác.

2.Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, được bố trí theo kiểu trực tuyếnchức năng, thực hiện chế độ một thủ trưởng Bộ máy được tổ chức thành cácphòng, ban phát huy do đó mỗi phòng ban phát huy được quyền dân chủ,sáng tạo

Doanh nghiệp quản lí công ty heo mô hình sau:

Trang 6

II ĐẶC ĐIỂM CỦA BỘ MÁY QUẢN Lí, CHỨC NĂNG

2 Cơ cấu bộ mỏy kế toỏn:

Nhằm tham gia vào quỏ trỡnh xõy dựng kế hoạch tài chớnh và tham gia

kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cỏch hiệu quả vỡ vậy bộmỏy kế toỏn của cụng ty được tổ chức như sau:

và cơ

điệncôngtrình

XNChế tạokết cấuthép vàxây lắp

XNXây dựng

và trang trí nội thất

XNXây dựng

và trang trí trên nhôm

Các tổ đội sản xuất, các đội xây dựng

Kế toán tr ởng(Tr ởng phòng)

Kế toán tổng hợp

Kế toán

ngân hàng thanh toánKế toán Kế toánvật t Kế toánthủ quĩ

Trang 7

chiÕu sè ph¸t sinh

B¸o c¸otµi chÝnh

Trang 8

PHẦN II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG KÌ

CỦA DOANH NGHIỆP A.TẬP HỢP CHỨNG TỪ THEO TỪNG PHẦN HÀNH:

I NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ:

1 Khái niệm:

Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất là đối tượng lao độngmột trong ba yếu tố cơ bản để sử dụng trong quá trình sản xuất king doanhcung cấp dịch vụ, là cơ sở vật chất của sản phẩm

Công cô, dụng cụ là những tư liệu lao động không thoả mãn định nghĩa

và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình Vì vậy mặc dù công cụ, dụng

cụ có những đặc điểm nh tài sản cố định nhưng lại được quản lí và được hạchtoán nh nguyên liệu,vật liệu

2 Đặc điểm:

* Đặc điểm của nguyên liệu, vật liệu:

- Chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấpdịch vụ

- Khi tham gia vào quá trình sản xuất vẫn giữ nguyên hình thái vậtchất ban đầu, giá trị hao mòn được dịch chuyển một lần vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kì

*Đặc điểm của công cụ, dụng cụ:

- Tham gia nhiều chu kì sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấp dịch vụ

- Khi tham gia vào quá trình sản xuất vẫn giữ nguyên hình thái vật chấtban đầu, giá trị hao mòn được dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kì

- Công cụ, dụng cụ thường có giá trị nhỏ hoặc thời gian sử dụng ngắnđược quản lí hạch toán nh tài sản lưu động

Trang 9

3 Nguyên tắc hạch toán nguyên vạt liệu

Để phát huy chức năng của kế toán trong công tác quản lí nguyên liệu,vật liệu và công cô , dụng cụ trong doanh nghiệp kế toán cần thực hiện nhữngnhiệm vụ cơ bản sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, khối lượngphẩm chất, qui cách và giá trị thực tế của từng loại nguyên liệu vật liệu vàcông cụ, dụng cụ nhập, xuất, tồn

- Vận dụng đúng các phương pháp hạch toán, phương pháp tính giáthành

- Mở các sổ, thẻ kế toán chi tiết theo từng đôí tượng nguyên liệu, vậtliệu

- Kiểm tra kế hoạch mua hàng, dự trữ sử dụng nguyên liệu, vật liệu vàcông cụ dụng cụ Phát hiện các trường hợp vật tư tồn đọng hoặc bị thiếu hụt,tham ô, lãng phí, xác định nguyên nhân và biện pháp xử lí

- Tham gia kiểm kê, đánh giá nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng côtheo chế độ qui định của Nhà nước

- Cung cấp thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn nguyên liệu, vật liệu,công cụ dụng cụ phục vụ công tác quản lí Định kì tiến hành phân tích muahàng, bảo quảnvà sử dụng nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ

Thực trạng tổ chức kế toán nguyên liệu vật liệu, công cụ, dụng cụ ở xínghiệp XD Tân Bình (QuýII năm 2004):

Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động,thể hiện dưới dạng vậthoá Vật liệu chỉ tham gia vào một kỳ sản xuất kinh doanh nhất định,

Toàn bộ giá trị vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanhtrong kỳ

Vật liệu chính ở Xí nghiệp XD Tân Bình được chia làm nhiều loại khácnhau theo quy cách,tính năng…đặc điểm riêng của mỗi loại

- Vật liệu chính: gạch xây các loại …

- Vật liệu phụ: Tôn lợp + hộp các loại

Trang 10

Kế toán của doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ kế toán,mở

số kế toán chi tiết có liên quan phù hợp với tình hình thực tế của doanhnghiệp nhằm phục vụ cho công tác quản lí tài sản nói chung và quản lí nguyênvật liệu, công cụ,dụng cụ nói riêng

*Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ:

- Thủ tục nhập nguyên vật liệu, công cụ, dụng cô:

Bộ phận vật tư căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng mua hàng

đã kí kết, phiếu báo giá để tiến hành mua hàng Quá trình mua có thể do xínghiệp trực tiếp tiến hành Khi hàng về đến nơi nếu xét thấy cần thiết có thểlập biên bản kiểm nghiệm để kiểm nhận và đánh giá hàng mua về mặt sốlượng, khối lượng, chất lượng và qui cách Căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm,

ban kiểm nghiệm lập biên bản kiểm nghiệm vật tư Cụ thể ngày 01 tháng 04

năm 2004 xí nghiệp tiến hành mua nguyên vật liệu, nguyên vật liệu nhập khoban kiểm nghiệm lập phiếu kiểm nghiệm 01 như sau:

Đơn vị: Tôn +hộp các loại

Biên bản kiểm nghiệm vật tư

(Vật tư, sản phẩm, hàng hoá)

Hợp đồng mua hàng 01 ngày 01 tháng 04 năm 2004

Đơn vị:Xí nghiệp XD Tân Bình

Biên bản kiểm nghiệm gồm:

Ông : Nguyễn văn Lương Trưởng ban

Bà : Phạm thị Hồng Uỷ viên

Ông : Phạm thị Văn Uỷ viên

Đã kiểm kê các loại:

Phương thức kiểm nghiệm

Đơn vị tính

Số lượng theo chứng từ

Kết quả kiểm nghiệm

Ghi chó

Sl đúng qui cách SP

Sl không đúng qui cách

Trang 11

Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Đều đạt qui cách, yêu cầu, đủ điều kiệnnhập kho

ĐẠI DIỆN KĨ THUẬT THỦ KHO TRƯỞNG BAN

Sau đó bộ phận nhập kho trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng vàbiên bản kiểm nghiệm giao cho người mua hàng làm thủ tục nhập kho Thủkho sau khi cân, đo, đong, đếm sẽ khi số lượng thực nhập vào phiếunhập.Trường hợp phát hiện thừa, thiếu, sai qui cách phẩm chất, thủ kho phảibáo cho bộ phận cung ứng biết và cùng người giao hànglập biên bản Hàngngày hoặc định kì thủ kho chuyển giao phiếu nhập kho cho kế toán vật tư làmcắn cứ ghi sổ Phiếu nhập kho được viết dưới dạng mẫu sau:

Đơn vị: PHIẾU NHẬP KHO Quyển sè:01

Địa ch: Ngày 01 tháng 04 năm 2004 Sè:01

Nợ:152,133 Có:111

Họ, tên người giao hàng:Đoàn thị thuỳ Dung

Theo HĐ 01 Ngày 01 tháng 04 năm 2004 XN cơ kiêm khí Hồng Xuân- Hàtây

Nhập tại kho: XÝ nghiệp XD Tân Bình

chứng từ

Thực nhập

4000 5000 40000

4000 5000 40000

7000 7000 300

28.000.000 35.000.000 12.000.000

Nhập ngày 01 tháng 01 năm 2004Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Nợ Tk 152: 75.000.000

Nợ Tk133: 7500.000

Trang 12

Có tk111: 82.500.000

Để tiến hành ghi sổ, ngoài việc căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán còncăn cứ vào hoá đơn GTGT do bên bán lập, căn cứ vào phiếu chi(nếu thanhtoán bằng tiền mặt), căn cứ vào giấy báo nợ (nếu thanh toán bằng tiền gửingân hàng)

Ngày 01 tháng 01 năm 2004 căn cứ vào phiếu nhập kho 01 và căn cứ vàophiếu chi 01 kế toán ghi sổ:

Đối với hình thức thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, căn cứ vào phiếunhập kho 02 ngày 02 tháng 01 năm 2004, căn cứ vào HĐ GTGT, giấy báo

Trang 13

- Thủ tục xuất nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ:

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh các bộ phận sửdụng vật tư viếtphiếu xuất kho trình giám đốc duyệt Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ khoxuất vật tư và ghi số thực xuất vào phiếu xuất kho

Cụ thể ngày 05 tháng 01 năm 2004 xí nghiệp xuất:

Đơn vị: PHIẾU XUẤT KHO Quyển: 01

Bộ phận:XN Ngày 05 tháng 04 năm 2004 Sè:01 Nợ:62 1

Có:152

Họ, tên :Nguyễn Văn Lương Địa chỉ:

Lý do xuất: Xuất dùng để xây dựng công trình Hội trường thị trấn

Xuất tại kho: XN-XD Tân Bình

Theo chứng từ

Thực xuất 1

4.000 5.000 40.000

4.000 5.000 40.000

7000 7000 300

28.000.000 35.000.000 12.000.000

Trang 14

Có TK 152 75.000.000

Taị phòng kế toán, kế toán chi tiết vật tư sử dụng sổ kế toán chi tiết để theo dõi chi tiết từng nhóm vật tư Ngoài ra kế toán còn có thể mở các bảng

kê nhập, xuất để việc ghi sổ kế toán được đơn giản, nhanh chóng, kịp thời

BẢNG KÊ NHẬP NGUYÊN VẬT LIỆU

Kg Kg Viên

4.000 5.000 40.000

28.000.000 35.000.000 12.000.000

(Các mặt hàng trên đều có thuế gtgt10%)

Các công cụ, dụng cụ được nhập trong kì kinh doanh của xí nghiệp:

Đối với công cụ, dụng cô :

Do đặc điểm của công cụ, dụng cụ tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinhdoanh nên để tính chính xác giá trị công cụ, dụng cụ chuyển dịch dần vào chiphí sản xuất kinh doanh kế toán phải áp dụng phương pháp phân bổ thích hợp.Việc tính toán phân bổ giá trị thực tế công cụ, dụng cụ xuất dùng vào chi phísản xuất kinh doanh có thể thực hiện một lần tuỳ thuộc vào giá trị thời gian sử

Trang 15

dụng Tuy nhiên đối với xí nghiệp kết cấu thép và xây lắp do công cụ, dụng

cụ xuất dùng đều đặn, giá trị xuất dùng tương đối nhỏ nên toàn bộ công cụ,dụng cụ đuợc dịch chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh Căn

cứ vào giá trị thức tế xuất kho, kế toán ghi:

Nợ TK 627

Nợ TK 641

Nợ TK 642

Có TK 153

Quá trình xuất dùng công cụ, dụng cụ quý II thể hiện rõ trong bảng sau:

BẢNG KÊ XUẤT CÔNG CỤ DỤNG CỤ

PXK

Tên vật tư

Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Đối tượng sử dụng

TK đối ứng

trường thị trấn

- Bốn tiêu chuẩn ghi nhân TSCĐ:

+ Chắc chắn thu được lợi nhuận trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

Trang 16

+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.

+Thời gian sử dụng ước tính trên một năm

+Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo qui định hiện hành(theo chế độ hiện hànhnhững tái sản được coi llà TSCĐ phải có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên

Nh vậy TSCĐ là tư liêu lao động có giá lớn thời gian sử dụng dài, tham giavài nhiều chu kì sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh,TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó được dịch chuyển dần vào chi phísản xuất kinh doanh

* Nhiệm vụ của TSCĐ:

- Ghi chép phản ánh giá trị kịp thời giá trị hiện có

- Tính toán phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ

- Tham gia lập kế hoach sửa chữa , lập dự toán sửa chữa TSCĐ

- Phản ánh chính xác kịp thời tình hình trang bị, đổi mới, nâng cấp, tháo dỡ,làm tăng hoặc giảm nguyên giá TSCĐ

- Mở các sổ , thẻ kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐ theo đúng chế độ quiđịnh

- Tham gia kiểm tra đánh giá lại TSCĐ theo qui định của nhà nước và yêucầu bảo quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị huy đông, bảoquản sử dụng TSCĐ tại đơn vị

Để nắm bắt được tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp cũng nhưnhững chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng, chúng ta theo dõi bảng sau:

Trang 18

BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ

STT Tên tài sản cố

định Nguyên giá

KH bình quân 1 năm

Mức KH bình quân 1

tháng

KH tại bộ phận sản xuất

KH tại bộ phận quản lí

712.500 2.500.000 10.000.000 2.000.000 4.000.000 2.000.000 2.500.000 1.250.000 25.000.000 30.000.000 50.000.000

250.000 850.000 200.000

2.500.000 2.500.000 5.000.000

0

68275

166.666 423423 200.333 104.167

có vật phẩm tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động Vì vậy khi họ tham gia

Trang 19

lao động sản xuất ở các doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải trả thù laolao động cho họ Trong nền kinh tế hàng hoá thù lao lao động được biểu hiệnbằng thước đo giá trị đựoc gọi là tiền lương.

Nh vậy tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cầnthiết mà doanh nghiệp phải trá cho người lao động theo thoìư gian, khối lượngcông việc mà người lao dộng đã cống hiến cho doanh nghiệp

Các doanh nghiệp hiện nay tuyển dụng lao động theo chế độ hợp đồng laođộng Người lao động phải tuân thủ những điều cam kết trong hợp đồng laođộng còn doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong đó

có tiền lương và các khoản qui định trong hợp đồng

Hiện nay thang bậc lương cơ bản được nhà nước quy định, nhà nứoc khốngchế mức lương tối thiểu, không khống chế mức lương tối đa mà điều tiết bằngthuế thu nhập của người lao động Hiện nay mức lương tối thiểu nhà nước quiđịnh là 290.000đ/tháng

Việc tính lương cho người lao động trong doanh nghiệp được thực hiện theocác hình thức sau:

*Hình thức tiền lương thời gian:

Tiền lương thời gian là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc,cấp bậc kỹ thuật hoặc chức danh và thang bậc lương theo qui định Trả lươngtheo thời gian được áp dụng trong xí nghiệp đối với công nhân viên làm côngtác quản lí hành chính, nhân viên quản lí kinh tế, nhân viên thuộc ngànhkhông có tính chất sản xuất

Trang 20

BẢNG TÍNH LƯƠNG CHO BỘ PHẬN QUẢN LÍ S

TCKT SKCK ôtô CNKT

4,20 2,96 2,96 1,80 2,96 2,65

0,5 0,4 2626

23 24 26 21

1.125.516

719.727 405.789

5.668.838

1.439.454 1.014.472 897.418 569.454 1.014.472 733.568

BẢNG TÍNH LƯƠNG CHO BỘ PHÂN SẢN XUẤT CHUNG CỦA XÍ NGHIỆP STT Họ và tên Chức vô Ngày

Lê Văn Thuân

Nguyễn Văn Kiên

Nguyễn Văn Sơn

Trịnh Văn Quế

Hoàng Văn Tuân

Lê Đại Thuỷ

Tháng 5

Tháng 6

VSCN TCKT VSCN Thợ sắt Thợ điện Hàn điện

26 26 25 25 26 25

2,71 2,37 2,31 2,71 2,71 2,31

5.085.41

928.790 812.263 761.250 893.068 928.790 761.250

4.783.417 4.982.727

Căn cứ vào bảng tính lương cho nhânviên phục vụ kế toán ghi sổ:

Nợ TK 627 14.851.555

Trang 21

Có TK 334 14.851.555

*Hình thức trả lương theo sản phẩm:

Hình thức tiền lương theo sản phẩm là hình thức lương trả cho người laođộng tính theo số lượng sản phẩm công việc, chất lượng sản phẩm hoànthành

Để trả lương theo sản phẩm cần phải có định mức lao động, đơn giá tiềnlương hợp lí trả cho từng loại sản phẩm công việc Tổ chức tốt công tácnghiệm thu sản phẩm đồng thời đảm bảo các điều kiện để công nhân tiếnhành làm việc hưởng lương theo hình thức lương sản phẩm như: máy móc,thiết bị, nguyên vật liệu

Do đặc điểm của công việc đòi hỏi tính tập thể cao nên kế toán tính lương chotừng nhóm, tổ, đội tuỳ thuộc vào khối lượng công việc của công nhân xínghiệp kết cấu thép và xây lắp đã hoàn thành

BẢNG TÍNH LƯƠNG CỦA CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT

135.000 245.000 255.000 252.000 240.000 264.000 160.000

10.125.000 18.375.000 19.125.000 18.900.000 18.000.000 19.800.000 12.000.000

Ngày đăng: 12/09/2015, 17:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức tổ chức công tác kế toán : - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG KÌ CỦA xí nghiệp xây dựng tân bình
1. Hình thức tổ chức công tác kế toán : (Trang 6)
3. Hình thức sổ kế toán: - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG KÌ CỦA xí nghiệp xây dựng tân bình
3. Hình thức sổ kế toán: (Trang 7)
BẢNG KÊ NHẬP NGUYÊN VẬT LIỆU - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG KÌ CỦA xí nghiệp xây dựng tân bình
BẢNG KÊ NHẬP NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 14)
BẢNG KÊ  XUẤT CÔNG CỤ. DỤNG CỤ - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG KÌ CỦA xí nghiệp xây dựng tân bình
BẢNG KÊ XUẤT CÔNG CỤ. DỤNG CỤ (Trang 15)
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG KÌ CỦA xí nghiệp xây dựng tân bình
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 18)
BẢNG TÍNH LƯƠNG CHO  BỘ PHẬN QUẢN LÍ - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG KÌ CỦA xí nghiệp xây dựng tân bình
BẢNG TÍNH LƯƠNG CHO BỘ PHẬN QUẢN LÍ (Trang 20)
BẢNG TÍNH LƯƠNG CHO BỘ PHÂN SẢN XUẤT CHUNG CỦA XÍ NGHIỆP - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG KÌ CỦA xí nghiệp xây dựng tân bình
BẢNG TÍNH LƯƠNG CHO BỘ PHÂN SẢN XUẤT CHUNG CỦA XÍ NGHIỆP (Trang 20)
BẢNG TÍNH LƯƠNG CỦA CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG KÌ CỦA xí nghiệp xây dựng tân bình
BẢNG TÍNH LƯƠNG CỦA CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT (Trang 21)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG KÌ CỦA xí nghiệp xây dựng tân bình
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 22)
BẢNG TẬP HỢP CHI PHÍ - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG KÌ CỦA xí nghiệp xây dựng tân bình
BẢNG TẬP HỢP CHI PHÍ (Trang 25)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2004 - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG KÌ CỦA xí nghiệp xây dựng tân bình
2004 (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w