1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thương mại điện tử việt nam các giải pháp phát triển bền vững

111 344 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ADSL Đường thuê bao số bất đối xứng APEC Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á ASEM Hội nghị hợp tác Á-Âu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG

Trang 2

MỤC LỤC Danh mục các kí hiệu và chữ viết tắt

Danh mục các số liệu và bảng biểu

LỜI MỞ ĐẦU 0

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ SỞ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 3

I Tổng quan về TMĐT 3

1.1 Các khái niệm liên quan 3

1.2 Sự ra đời và phát triển của Internet và TMĐT 4

1.3 Định nghĩa TMĐT 7

1.4 Đặc điểm TMĐT 10

1.5 Các hình thức TMĐT: 11

1.6 Lợi ích và hạn chế của TMĐT 13

1.6.1 Lợi ích của TMĐT 13

1.6.2 Hạn chế của TMĐT 15

1.7 Quá trình kinh doanh TMĐT 16

1.7.1 Điều kiện áp dụng TMĐT 16

1.7.2 Các bước triển khai TMĐT 18

1.7.3 Các công đoạn của một giao dịch mua bán qua mạng 19

II Hạ tầng cơ sở cho phát triển TMĐT 20

2 1.Cơ sở pháp lý 20

2.2 Hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) - viễn thông 22

2.3 Hệ thống thanh toán điện tử 23

2.4 Cơ sở bảo mật thông tin: 25

2.5 Cơ sở giao nhận hàng hóa 29

2.6 Nhân lực 30

III Một số kinh nghiệm phát triển TMĐT trên thế giới 30

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TMĐT Ở VIỆT NAM 33

I Thực trạng hạ tầng cơ sở cho phát triển TMĐT ở Việt Nam 33

1.1.Thực trạng cơ sở pháp lý cho phát triển TMĐT tại Việt Nam 33

1.1.1 Chính sách liên quan tới TMĐT 33

1.1.2 Pháp luật về TMĐT 36

Trang 3

1.2 Thực trạng phát triển công nghệ thông tin và viễn thông 43

1.2.1 Công nghiệp phần mềm 43

1.2.2 Viễn thông 44

1.2.3 Internet 46

1.3 Thực trạng thanh toán điện tử 50

1.4 Thực trạng cơ sở bảo mật thông tin trong TMĐT 53

1.5 Thực trạng hệ thống giao nhận hàng 55

1.6 Thực trạng phát triển nhân lực cho TMĐT 55

II Thực trạng ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp Việt Nam 59

2.1 Tình hình chung về ứng dụng TMĐT của doanh nghiệp Việt Nam 59

2.2 Các mô hình triển khai TMĐT trong doanh nghiệp 62

2.2.1 Về loại hình 62

2.2.2 Về phương thức giao dịch 66

2.3 Một số loại hình thương mại dịch vụ đặc thù 69

2.3.1 Thương mại di động 69

2.3.2 Dịch vụ giải trí trực tuyến, đặc biệt là trò chơi trực tuyến 70

2.4 Tình hình ứng dụng TMĐT đối với các doanh nghiệp xuất khẩu 72 III Đánh giá chung thực trạng phát triển TMĐT ở Việt Nam 73

CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TMĐT Ở VIỆT NAM 75

I Phương hướng phát triển TMĐT ở Việt Nam 75

1.1 Quan điểm phát triển TMĐT ở Việt Nam 75

1.2 Mục tiêu phát triển TMĐT ở Việt Nam: 75

1.3 Phương hướng phát triển TMĐT ở Việt Nam: 75

1.4 Tiềm năng và xu hướng phát triển TMĐT ở Việt Nam 76

II Các giải pháp phát triển bền vững TMĐT ở Việt Nam 77

2.1 Giải pháp đối với nhà nước 78

2.2 Giải pháp đối với doanh nghiệp 82

KẾT LUẬN 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

ADSL Đường thuê bao số bất đối xứng

APEC Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương

ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á

ASEM Hội nghị hợp tác Á-Âu

AVS Address Verification System (Hệ thống kiểm tra địa chỉ) B2B Giao dịch doanh nghiệp và doanh nghiệp

B2C Giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng

B2G Giao dịch giữa doanh nghiệp và chính phủ

C2C Giao dich giữa người tiêu dùng và người tiêu dùng

C2G Giao dịch giữa người tiêu dùng và chính phủ

CMM Capability Maturity Model

CMMI Capability Maturity Model Integration

CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

DES Data Encryption Standard (Chuẩn Mã hoá Dữ liệu)

DNS Domain Name System (Hệ thống các tên miền )

EDGE Phiên bản nâng cấp của dịch vụ vô tuyến GSM, có khả năng

phân phối dữ liệu với tốc độ 384 Kbps trên các mạng băng thông rộng

EDI Hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử

EIU Tổ chức thông tin kinh tế

G2G Giao dịch giữa các cơ quan chính phủ

Trang 5

GPRS Tiêu chuẩn truyền thông vô tuyến có khả năng truyền dữ

liệu với tốc độ 115 Kbps, và dùng để gửi và nhận các gói dữ liệu nhỏ, như e-mail và download rất hiệu quả

GSM Global System For Mobile Communications (Hệ thống

truyền thông di động toàn cầu)

HOSTING Lưu trữ website

HTML Hypertext Mark Language (Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn

bản) HTTP Hypertext Transfer Protocol (Giao thức truyền siêu văn

bản ) ICT Information and communication technology (Công nghệ

thông tin và truyền thông)

IE Microsoft Internet Explorer

ISDN Mạng số các dịch vụ tích hợp

ISP Các nhà cung cấp dịch vụ Internet

NGN Next Generation Network (Mạng thế hệ mới)

RSA Phương pháp bảo mật dữ liệu do ba người tên là Rivest,

Shamir và Adelman phát minh ra năm 1982

UNCITRAL Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế

Trang 6

VASC Công ty phần mềm và truyền thông

VCCI Phòng Thương mại và công nghiệp

VDC Công ty điện toán và truyền số liệu

VNIX Hệ thống trung chuyển Internet quốc gia

VNNIC Trung tâm Internet Việt Nam

VNPT Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam

VSAT-IP/IPSTAR Dịch vụ trạm thông tin vệ tinh mặt đất cỡ nhỏ, sử dụng hệ

thống thông tin vệ tinh băng rộng IPSTAR để cung cấp các dịch vụ viễn thông

WCDMA Công nghệ vô tuyến di động 3G tốc độ cao có thể hỗ trợ với

tốc độ 2 Mbps để truyền thoại, video và dữ liệu

WCEO World Commission on Environment and Development (Tổ

chức thế giới về môi trường và phát triển) WIFI Các mạng vô tuyến nội vùng

WTO Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 7

DANH MỤC CÁC SỐ LIỆU VÀ BẢNG BIỂU

Bảng 1: Thị phần thị trường thông tin di động 44

Bảng 2: Tình hình phát triển Internet Việt Nam 46

Bảng 3: Biểu đồ phát triển dung lượng kết nối Internet quốc tế (tính theo Mbps) 47

Bảng 4: Biểu đồ cơ cấu tên miền vn tính theo số lượng và tỷ lệ% 49

Bảng 5: Tỉ lệ các khóa đào tạo CNTT/TMĐT theo hình thức đào tạo 57

Bảng 6: Các chủ thể tham gia cung cấp dịch vụ đào tạo CNTT/TMĐT 58

Bảng 7: Tỉ lệ học viên tham gia các khóa đào tạo về TMĐT 58

Bảng 8: Tỷ trọng khối sản xuất /dịch vụ trong các doanh nghiệp có website 60

Bảng 9: Tỷ lệ website phân theo nhóm sản phẩm/dịch vụ (%) 60

Bảng 10: Tính năng thương mại điện tử của các website doanh nghiệp 61

Bảng 11: Tần suất cập nhật thông tin trên website của các doanh nghiệp 62

Bảng 12 : Quy trình thủ tục hải quan điện tử 64

Bảng 13 : Tính năng TMĐT của các website doanh nghiệp xuất khẩu 72

Bảng 14: Số lượng doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch năm 2005 73

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, Việt Nam đã xác định công nghệ thông tin giữ một vị trí quan trọng trong tiến trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Thương mại điện tử (TMĐT) là một hình thức kinh doanh của kỷ nguyên công nghệ thông tin và của nền kinh tế tri thức Sự ra đời và phát triển của nó nằm trong sự phát triển của Internet và xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế Nó có tác động sâu sắc đến nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội Nó là thời cơ và thách thức cho mỗi doanh nghiệp trong thế giới hội nhập mà cạnh tranh quyết liệt

TMĐT phát triển trên nền kinh tế thị trường đòi hỏi một cơ sở hạ tầng viễn thông, Internet và mức độ xã hội hóa công nghệ thông tin cao Nó cũng đòi hỏi một hành lang pháp lý cần thiết tạo sự thông thoáng cho hàng hóa dịch vụ qua mạng Nó tác động sâu sắc đến từng doanh nghiệp trong quá trình hội nhập TMĐT đã phát triển ở nhiều nước công nghiệp phát triển Các nước trong khu vực đang tích cực phát triển TMĐT để tăng cường hội nhập

TMĐT là hình thức kinh doanh mới hình thành trên thế giới trong khoảng chục năm trở lại đây, song theo dự báo sẽ là hình thức kinh doanh chủ yếu của nền kinh tế số hóa Ở Việt Nam, TMĐT đang khởi đầu và có những động thái chuyển động tích cực đế phát triển Có rất nhiều vấn đề lí luận và thực tiễn đặt ra trong việc xây dựng các cơ sở phát triển TMĐT ở nước ta: Vị trí, vai trò của TMĐT trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước; Nhà nước phải làm gì để phát triển TMĐT đồng bộ với quá trình xây dựng phát triển kinh tế, chủ động hội nhập với nền kinh tế quốc tế; Doanh nghiệp làm thế nào để tiếp cận và tham gia TMĐT

Điều đó đòi hỏi cần có sự nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống cơ

sở lý luận để có phương hướng phát triển TMĐT phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam và xu thế thời đại

Trang 9

Trong phạm vi khóa luận của mình, em tập trung nghiên cứu những hệ thống cơ sở cũng như các biện pháp để phát triển bền vững TMĐT ở Việt Nam nhằm đáp ứng được phát triển thương mại trong tiến trình hội nhập

Kết cấu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về cơ sở phát triển TMĐT

Chương 2: Thực trạng phát triển TMĐT ở Việt Nam

Chương 3: Phương hướng và các giải pháp phát triển bền vững TMĐT ở Việt Nam

Trong quá trình thu thập tài liệu để viết khóa luận này, em không thể tránh khỏi các sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ các thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn cô Vũ Thị Hạnh đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận của mình

Sinh viên thực hiện Bùi Thị Như Lịch

Trang 10

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ SỞ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

I Tổng quan về TMĐT

1.1 Các khái niệm liên quan

Các khái niệm cơ bản nhất liên quan trực tiếp đến TMĐT bao gồm

Internet: Một hệ thống gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau

trên phạm vi toàn thế giới , tạo điều kiện thuận lợi cho các dịch vụ truyền thông dữ liệu , như đăng nhập từ xa , truyền các tệp tin , thư tín điện tử , và các nhóm thông tin

World Wide Web ( WWW ): Hệ thống các thông điệp dữ liệu được tạo ra,

truyền tải, truy cập, chia sẻ thông qua internet

Internet và Web là công cụ quan trọng nhất của TMĐT giúp cho TMĐT phát triển và hoạt động hiệu quả

Thương mại điện tử ( TMĐT ): có nhiều cách định nghĩa theo các phạm vi

rộng hẹp khác nhau Về cơ bản TMĐT được hiểu theo nghĩa hẹp là hoạt động thương mại đối với hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng Internet Theo nghĩa rộng được hiểu là toàn bộ mọi hoạt động thương mại

và các hoạt động liên quan được thực hiện một phần hay hoàn toàn thông qua các phương tiện điện tử và mạng Internet

Kinh doanh điện tử ( KDĐT ): là một khái niệm rộng hơn Cũng có nhiều

quan điểm khác nhau, nhưng về cơ bản KDĐT được hiểu theo góc độ quản trị

kinh doanh, đó là việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là công nghệ dựa trên nền Internet để cải thiện và thay đổi các qui trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hay nói cách khác quen thuộc hơn, đó là việc tin học hóa mọi hoạt động của doanh nghiệp KDĐT có thể tác động lên tất cả các hoạt động của một doanh nghiệp Đó là một chiến lược tổng thể trong đó TMĐT chỉ là một phần trong chiến lược đó

Trang 11

1.2 Sự ra đời và phát triển của Internet và TMĐT

1962: J.C.R Licklider cho ra đời ý tưởng đầu tiên về mạng kết nối các

máy tính với nhau

1965: Mạng gửi các dữ liệu đó được chia nhỏ thành từng packet, đi theo

các tuyến đường khác nhau và kết hợp lại tại điểm đến (Donald Dovies), sau đó Lawrence G.Roberts kết nối một máy tính ở Massachussetts với một máy tính khác ở California qua đường dây điện thoại

1967: Ông này đề xuất ý tưởng mạng ARPANET- Advance Research

Project Agency Network tại một hội nghị ở Michigan; Công nghệ chuyển gói tin – packet switching technology đem lại lợi ích to lớn khi nhiều máy tính có thể chia sẻ thông tin với nhau; Phát triển mạng máy tính thử nghiệm của bộ quốc phòng Mỹ theo ý tưởng ARPANET

1969: Mạng này được đưa vào hoạt động và là tiền thân của mạng

Internet; Internet- liên mạng bắt đầu xuất hiện khi nhiều mạng được kết nối với nhau

1972: Thư điện tử bắt đầu được sử dụng (Ray Tomlinson)

1973: ARPANET lần đầu tiên được kết nối ra nước ngoài, tới trường đại

học London

1984: Giao thức chuyển gói tin TCP/IP ( Transmision Control Protocol và

Internet Protocol) trở thành giao thức chuẩn của Internet; Hệ thống các tên miền DNS ( Domain Name System) ra đời để phân biệt các máy chủ; được chia thành sáu loại chính: edu (education) cho lĩnh vực giáo dục; gov( government) thuộc chính phủ; mil( military) cho lĩnh vực quân sự; com(commercial) cho lĩnh vực thương mại; org ( organization) cho các tổ chức; net (network resources) cho các mạng

1990: ARPANET ngừng hoạt động, Internet chuyển sang giai đoạn mới 12-12-1991: Máy chủ đầu tiên ngoài châu Âu online Đây là việc làm cần

thiết để đưa web ra khắp thế giới

11-1992: Đã có 26 máy chủ web online

Trang 12

Mosaic là trình duyệt web đầu tiên chạy trên hệ điều hành Windows, được phát triển tại Trung tâm quốc gia về ứng dụng siêu máy tính (National Center for Supercomputing Applications) Hoa Kỳ Với trình duyệt này, công chúng có thể tiếp cận web dễ dàng và thân thiện hơn

30-4-1993: World Wide Web được công bố miễn phí cho tất cả mọi

người

Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu giúp cho web phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ

5-1993: Viện công nghệ Massachusetts tung ra công nghệ mới, lần đầu

tiên đưa một tờ báo lên web

6-1993: Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (Hypertext Mark

Language) dùng trong lập trình web được công bố Cùng với giao thức truyền siêu văn bản HTTP (Hypertext Transfer Protocol ), Internet thực sự trở thành công cụ đắc lực với hàng loạt các dịch vụ mới

Sau đó mạng Internet được sử dụng rộng rãi từ năm 1994

2-1994: Tiền thân của Yahoo được đưa lên internet

Hai sinh viên đại học Stanford là David Filo và Jerry Yang là tác giả của

“Hướng dẫn về World Wide Web của Jerry”, sau này được đổi tên thành Yahoo

4-1994: BBC mở website đầu tiên cho chương trình TV: The Net

13-10-1994: Bill Clinton đưa Nhà Trắng lên web: whitehouse.gov

25-10-1994: Quảng cáo trên banner lần đầu xuất hiện tại website của ATT 2-1995: Radio HK chính thức trở thành một đài phát thanh trực tuyến

“fulltime”

5-1995: Công ty Netsscape tung ra các phần mềm ứng dụng để khai thác

thông tin trên Internet

1-7-1995: Hiệu sách trực tuyến Amazon khai trương

Được Jeff Bezos thành lập từ năm 1994 với tên ban đầu là Cadabra.com, Amazon.com giờ đây là một trong những công ty bán hàng trực tuyến lớn nhất trên mạng Ít người biết rằng siêu thị khổng lồ trực tuyến này ban đầu chỉ là một hiệu sách

Trang 13

8-1995: Đã có 18.957 website

9-8-1995: “Bùng nổ tên miền com” Hàng loạt công ty trực tuyến chính

thức mở cửa website của mình

24-8-1995: Microsoft Internet Explorer (IE) được phát hành và là một

phần trong Windows 95

4-9-1995: eBay, website đấu giá trực tuyến đầu tiên được thành lập

15-12-1995: Alta Vista, công cụ tìm kiếm đa ngôn ngữ đầu tiên ra mắt

5-1997: BBC News mở một website về cuộc bầu cử trong năm

6-1997: Tên miền business.com được bán với giá 150.000USD (80.000

19-10-1998: Open Diary, blog community đầu tiên ra đời

16-8-1999: Everquest trở thành game nhập vai trực tuyến nhiều người

chơi đầu tiên

19-8-1999: MySpace khai trương Đây là một trong những website đầu

tiên về lưu trữ trực tuyến Hiện nay MySpace có gần 100 triệu người sử dụng và

có cả hệ thống tin nhắn, blog âm nhạc, ảnh,…

11-1999: Boo.com trở thành site đầu tiên kinh doanh thời trang

10 -1-2000: AOL mua lại Time Warner, một trong những vụ sát nhập lớn

nhất trong lịch sử

2-7-2000: Hacker đánh sập 8 website lớn trong đó có Yahoo, CNN và

Trang 14

8-2000: Đã có gần 20 triệu Website

15-1-2001: Jimmy Wales sáng lập Bách khoa toàn thư trực tuyến

Wikipedia

11-12-2002: FBI bắt đầu đăng tin truy nã tội phạm trực tuyến

28-4-2003: Apples đưa dịch vụ tải nhạc iTunes vào hoạt động

27-1-2004: Amazon.com lần đầu tiên thu được lợi nhuận của năm

9-11-2004: Mozilla Firefox ra mắt công chúng

2-2005: Website chia sẻ video youtube.com ra đời

10-2005: Thống kê cho thấy lƣợng website mới trong năm 2005 nhiều hơn trong thời kì bùng nổ dotcom 17 triệu site mới đƣợc thành lập

12-4-2006: Google khai trương một dịch vụ thu hẹp ở Trung Quốc mang

tên Gu Ge

2006: Đã có 92.615.362 website

[Nguồn:http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/Index.aspx?ArticleID=154779&Cha nnelID=16 ]

Tại Việt Nam, dịch vụ Internet được cung cấp chính thức từ năm 1997 Như vậy điều kiện cần để TMĐT ra đời và phát triển là phải có một môi trường mạng máy tính đáp ứng được các yêu cầu của kinh doanh TMĐT:

 Có tính phân tán toàn cầu

 Có tính mở cho phép số lượng lớn người sử dụng kết nối để được các nhà kinh doanh xem là một thị trường

 Có công nghệ cần thiết để cho phép bày hàng, tìm mua hàng, bán hàng, giao hàng và thanh toán

1.3 Định nghĩa TMĐT

Tên gọi: TMĐT từ khi ra đời đến nay có nhiều tên gọi khác nhau như:

Online trade, Cyber trade, electronic business, paperless commerce (trade), electronic commerce, e-commerce

Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về TMĐT Nhiều người hiểu TMĐT là bán hàng trên mạng, trên Internet Một số ý kiến khác lại cho rằng TMĐT là làm

Trang 15

thương mại bằng điện tử Những cách hiểu này đều đúng theo một góc độ nào đó nhưng chưa nói lên được phạm vi rộng lớn của TMĐT

Khái niệm chung nhất về TMĐT có thể hiểu như sau: TMĐT là hình thái

hoạt động kinh doanh bằng các phương pháp điện tử; là việc trao đổi “thông tin” kinh doanh thông qua các phương tiện công nghệ điện tử

Theo khái niệm này, TMĐT không chỉ là bán hàng trên mạng hay bán hàng trên Internet mà là hình thái hoạt động kinh doanh bằng các phương pháp điện tử Hoạt động kinh doanh bao gồm tất cả các hoạt động trong kinh doanh như giao dịch, mua bán, thanh toán, đặt hàng, quảng cáo và kể cả giao hàng Các phương pháp điện tử ở đây không chỉ có Internet mà bao gồm việc sử dụng các phương tiện công nghệ điện tử như điện thoại, máy FAX, truyền hình và mạng máy tính (trong đó có Internet) TMĐT cũng bao hàm cả việc trao đổi thông tin kinh doanh thông qua các phương tiện công nghệ điện tử Thông tin ở đây không chỉ là những số liệu hay văn bản, tin tức mà nó gồm cả hình ảnh, âm thanh và phim video

Có hai quan điểm lớn trên thế giới về TMĐT như sau:

 Theo nghĩa rộng: TMĐT có thể được hiểu là các giao dịch tài chính và

thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử; chuyển tiền điện tử và các hoạt động gửi rút tiền bằng thẻ tín dụng

Theo Luật mẫu về TMĐT của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc

tế (UNCITRAL): Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt

Trang 16

Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của TMĐT rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của TMĐT

Theo Ủy ban Châu Âu: TMĐT được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện

tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh TMĐT gồm nhiều hành vi trong đó hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tiếp tới người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng TMĐT được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ như hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục ) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo)

 Theo nghĩa hẹp: TMĐT chỉ bao gồm những hoạt động thương mại được

thực hiện thông qua mạng Internet mà không tính đến các phương tiện điện

tử khác như điện thoại, fax, telex Các tổ chức như: Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Tổ chức Hợp tác phát triển kinh tế đưa ra các khái niệm về TMĐT theo hướng này TMĐT được nói đến ở đây là hình thức mua bán hàng hóa được bày tại các trang Web trên Internet với phương thức thanh toán bằng thẻ tín dụng Có thể nói rằng TMĐT đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người

Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO): TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm được giao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet

Theo Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế của Liên Hợp quốc: TMĐT được định nghĩa sơ bộ là các giao dịch thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông như Internet

Trang 17

Qua nghiên cứu các khái niệm về TMĐT như trên, hiểu theo nghĩa rộng thì hoạt động thương mại được thực hiện thông qua các phương tiện thông tin liên lạc đã tồn tại hàng chục năm nay và đạt tới doanh số hàng tỷ USD mỗi ngày Theo nghĩa hẹp thì TMĐT chỉ mới tồn tại được vài năm nay nhưng đã đạt được những kết quả rất đáng quan tâm, TMĐT chỉ gồm các hoạt động thương mại được tiến hàng trên mạng máy tính mở như Internet Trên thực tế, chính các hoạt động thương mại thông qua mạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữ TMĐT.

Ngoài ra có thể định nghĩa TMĐT dưới các góc độ khác nhau:

Về góc độ thông tin : TMĐT là sự chuyển giao hàng hóa dịch vụ thông tin hoặc thanh toán qua hệ thống máy vi tính hoặc bằng bất lỳ một phương tiện điện

tử nào khác

Về góc độ kinh doanh : TMĐT là ứng dụng của công nghệ nhằm mục đích

tự động hoá các giao dịch kinh doanh và công việc

Về góc độ dịch vụ : TMĐT là một công cụ dùng để đáp ứng nhu cầu cắt giảm chi phí hàng hoá dịch vụ của công ty, khách hàng và người quản lý trong khi cải tiến chất lượng hàng hoá và nâng cao tốc độ cung ứng dịch vụ

Về góc độ trực tuyến: TMĐT cung cấp khả năng mua bán sản phẩm và thông tin trên mạng Internet và các dịch vụ trực tuyến

Về góc độ liên kết hợp tác: TMĐT là môi trường cho sự hợp tác trong và ngoài doanh nghiệp

Về khía cạnh cộng đồng: TMĐT tạo ra nơi để các thành viên trong cộng đồng có thể tập trung lại để học tập, trao đổi và hợp tác

Nói tóm lại, TMĐT đánh dấu sự bắt đầu của một hệ thống tạo ra của cải vật chất mới Nó là một cơ hội thương mại tuyệt vời để phát triển kinh tế Ở Việt Nam, TMĐT đang được các doanh nghiệp từng bước áp dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

1.4 Đặc điểm TMĐT

 Có sự trao đổi hàng hóa , dịch vụ, thông tin và tiền tệ qua mạng máy tính hoặc các phương tiện điện tử khác

Trang 18

 Có khả năng cắt giảm chi phí và nâng cao hiệu quả (tốc độ) đối với các quá trình sản xuất kinh doanh hoạt động của hầu hết các tổ chức

 Có thể ứng dụng ngay vào các ngành dịch vụ (chính phủ điện tử, đào tạo trực tuyến, du lịch, tư vấn)

 Khi hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) phát triển, khả năng liên kết và chia sẻ thông tin giữa doanh nghiệp, nhà cung cấp, nhà phân phối và khách hàng góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

 Có sự phân biệt tương đối giữa TMĐT và kinh doanh điện tử: TMĐT ( hẹp) tập trung vào mua bán và trao đổi hàng hóa, dịch vụ, thông tin qua các mạng, các phương tiện điện tử và Internet KDĐT (hẹp) tập trung vào sự phối hợp các doanh nghiệp, đối tác, khách hàng và tổ chức các hoạt động trong nội bộ doanh nghiệp dựa trên mạng nội bộ

 Sự phát triển của TMĐT gắn liền và tác động qua lại với sự phát triển của ICT Nhờ sự phát triển của ICT mà TMĐT ra đời Tuy nhiên, sự phát triển của TMĐT cũng thúc đẩy và gợi mở nhiều lĩnh vực của ICT như phần cứng

và phần mềm chuyên dùng cho các ứng dụng TMĐT, thanh toán điện tử

1.5 Các hình thức TMĐT:

Căn cứ vào đối tượng tham gia TMĐT: Chính phủ ( G ), Doanh nghiệp (B ), Khách hàng cá nhân (C), có các hình thức chủ yếu sau: B2B, B2C, B2G, C2C, C2G, G2G

a B2B: Là giao dịch mua bán các sản phẩm hàng hóa dịch vụ giữa các

doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh B2B giúp các doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí và đem lại lợi nhuận cao hơn Doanh nghiệp lựa chọn đầu vào tốt hơn, thay đổi sản phẩm và mẫu mã nhanh hơn và đưa hàng ra thị trường nhanh hơn Trong giao dịch B2B xuất hiện các website đứng ra giúp các doanh nghiệp mua bán hàng hóa; hình thành các sàn giao dịch điện tử Sàn giao dịch thực hiện các giá trị gia tăng như cung cấp thông tin cho doanh nghiệp, tổ chức hội thảo, cung cấp các nghiên cứu điều tra thị trường Sàn giao dịch có thể được

tổ chức dưới dạng hiệp hội cho phép kết nạp các doanh nghiệp dưới hình thức hội viên đóng góp hội phí nhất định để duy trì sàn Hình thức này được sử dụng

Trang 19

nhiều nhất trong TMĐT Theo thống kê, năm 2002 B2B chiếm 83% doanh số TMĐT, năm 2006 khoảng 88% 1

b B2C:

Loại giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng Người tiêu dùng mua hàng trực tiếp từ các doanh nghiệp và các doanh nghiệp thực hiện bán lẻ qua mạng Ví dụ tiêu biểu là www.amazon.com Các giao dịch B2C không chỉ dừng lại ở việc bán lẻ qua mạng mà còn mở rộng ra các hoạt động dịch vụ như thông tin, ngân hàng, đấu giá, bất động sản, du lịch Xuất hiện nhiều siêu thị ảo bán hàng hóa dịch vụ Hình thức B2C ngày càng được các doanh nghiệp chú ý, đầu

tư triển khai áp dụng Khác với B2B ở điểm: giá cả cố định và không có đàm phán Doanh nghiệp chỉ cần xây dựng hệ thống catalog điện tử, hệ thống trình duyệt dễ cho khách hàng tìm sản phẩm, tìm một giải pháp giao hàng nhanh, hiệu quả đến tận tay khách hàng

c B2G:

Loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp và chính phủ Cơ quan chính phủ thực hiện mua sắm qua mạng như người tiêu dùng Các doanh nghiệp nộp báo cáo, tờ khai hải quan, giấy phép đăng kí kinh doanh qua mạng thông qua các dịch vụ công

mà cơ quan chính phủ cung cấp Giao dịch này phụ thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế của chính phủ nhận thức tầm quan trọng và quyết tâm áp dụng CNTT vào các hoạt động quản lí vĩ mô, thúc đẩy TMĐT phát triển

d C2G:

Loại hình giao dịch giữa người tiêu dùng và chính phủ Cung cấp các thông tin chính sách, trả lương hưu, giải đáp thắc mắc, giải quyết các giao dịch dân sự, xin giấy phép kinh doanh mà các cơ quan chính phủ muốn sử dụng TMĐT là phương tiện Giao dịch này liên quan đến quá trình xây dựng chính phủ điện tử

e C2C:

Trang 20

Giao dịch giữa những người tiêu dùng có nhu cầu mua và bán các hàng hóa dịch vụ mà mình sở hữu Ví dụ như tổ chức các sàn đấu giá trực tuyến, các

giao dịch dân sự như tìm việc làm, cho thuê nhà

f G2G:

Giao dịch giữa các cơ quan chính phủ, giữa các cấp ngành với nhau để trao đổi thông tin phục vụ công tác điều hành, quản lí vĩ mô cung như kiểm tra kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp theo đúng luật pháp Ví dụ: báo cáo thống kê, báo cáo xuất nhập khẩu, thuế, chi tiêu ngân sách Các giao dịch này nằm trong bộ phận của chính phủ điện tử

Ngoài ra nếu căn cứ vào công nghệ kết nối mạng, các hình thức dịch vụ còn có một số loại hình TMĐT đặc thù khác như: Thương mại di động, Dịch vụ giải trí trực tuyến (đặc biệt là trò chơi trực tuyến)

1.6 Lợi ích và hạn chế của TMĐT

1.6.1 Lợi ích của TMĐT

a Lợi ích đối với các tổ chức

Mở rộng thị trường với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyền thống

Quảng bá thông tin và tiếp thị cho một thị trường toàn cầu với chi phí cực thấp: Giảm chi phí giấy tờ, chi phí quản lí hành chính, chi phí đăng kí

Giúp thiết lập củng cố quan hệ đối tác

Tăng doanh thu

Tạo lợi thế cạnh tranh qua việc cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ

Trang 21

Đơn giản hóa được các thủ tục hành chính, các công việc giấy tờ, tăng hiệu quả giao dịch thương mại

Thông tin, giá cả sản phẩm được cập nhật, thay đổi một cách tức

thời theo sự biến động của thị trường

Tóm lại, TMĐT thực sự là một cơ hội cho các doanh nghiệp ở Việt Nam Các doanh nghiệp Việt Nam nên suy nghĩ về việc áp dụng TMĐT để làm tăng lợi thế cạnh tranh của mình, trước thềm hội nhập kinh tế thế giới

b Lợi ích đối với người tiêu dùng

 Loại bỏ những trở ngại về không gian và thời gian: Khách hàng có thể tham gia vào các sàn đấu giá trực tuyến, mua bán và tìm kiếm các món hàng mình quan tâm mọi lúc, mọi nơi trên thế giới

 Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Người mua có thể tiếp cận cùng một lúc nhiều nhà cung cấp

 Có cơ hội mua sản phẩm và dịch vụ trực tiếp từ nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp chính không qua trung gian

 Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên khách hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ

đó tìm được mức giá phù hợp nhất

 Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng có thể dễ dàng tìm được thông tin nhanh chóng thông qua các công cụ tìm kiếm (search engine) kèm theo cả hình ảnh và âm thanh chân thực hơn

 Được hưởng nhiều lợi ích từ cộng đồng trực tuyến: Môi trường kinh doanh điện tử cho phép mọi người tham gia có thể phối hợp, chia sẻ thông tin và kinh nghiệm hiệu quả, nhanh chóng

 Miễn thuế: Trong giai đoạn đầu của TMĐT, nhiều nước khuyến khích bằng cách miễn thuế đối với các giao dịch trên mạng

Tóm lại người tiêu dùng thực sự trở thành người chủ với toàn quyền lựa chọn sản phẩm, tìm kiếm bất kỳ thông tin nào về sản phẩm theo nhu cầu, so sánh

Trang 22

giá cả, đặt mua hàng với hệ thống tính toán tiền tự động, đầy đủ, rõ ràng, trung thực và chính xác nhất

c Lợi ích đối với quốc gia:

 Tạo ra phong cách làm việc, kinh doanh mới

 Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá Do đó khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng cao mức sống của mọi người

 Lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thể tiếp cận được với các sản phẩm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và TMĐT Đồng thời có cơ hội học hỏi, tiếp thu các kinh nghiệm từ các nước tiên tiến

 Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế tri thức: TMĐT kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thông tin, khai phá dữ liệu và phát hiện tri thức

 Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn, tạo động lực cải cách cho cơ quan nhà nước

 Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn trong giai đoạn đang phát triển

 Khó khăn khi kết hợp các phần mềm TMĐT với các phần mềm ứng dụng

và các cơ sở dữ liệu truyền thống

 Để có các máy chủ TMĐT đặc biệt (công suất, an toàn) đòi hỏi thêm chi phí đầu tư

 Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao

 Thực hiện các đơn đặt hàng trong thương mại điện tử B2C đòi hỏi hệ thống kho hàng tự động lớn

Trang 23

b Hạn chế về thương mại:

 An ninh và riêng tư là hai cản trở về tâm lý đối với người tham gia TMĐT

 Thiếu lòng tin vào TMĐT và người bán hàng trong TMĐT do không được gặp trực tiếp Nhiều người tiêu dùng ở một mức độ nào đó vẫn e ngại việc gửi số thẻ tín dụng và thông tin cá nhân trên Internet

 Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ

 Một số chính sách chưa thực sự hỗ trợ tạo điều kiện để TMĐT phát triển

 Các phương pháp đánh giá hiệu quả của TMĐT còn chưa đầy đủ, hoàn thiện

 Chuyển đổi thói quen tiêu dùng từ thực đến ảo cần thời gian Phần lớn người tiêu dùng vẫn thích được trực tiếp tiếp xúc với hàng hóa hơn là xem trên mạng vì tâm lý an toàn

 Sự tin cậy đối với môi trường kinh doanh không giấy tờ, không tiếp xúc trực tiếp, giao dịch điện tử cần thời gian

 Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô (hoà vốn và có lãi) Đối tượng tham gia TMĐT giới hạn trong nhóm người thuộc tầng lớp trí thức và thu nhập cao

 Số lượng gian lận ngày càng tăng do đặc thù của TMĐT Vì môi trường TMĐT là môi trường ảo nên khó có thể kiểm soát được nạn xâm nhập cơ sở

dữ liệu trái phép, lấy cắp thông tin, gian lận thẻ tín dụng…

 Thu hút vốn đầu tư mạo hiểm khó khăn hơn sau sự sụp đổ hàng loạt của các công ty dot.com

1.7 Quá trình kinh doanh TMĐT

1.7.1 Điều kiện áp dụng TMĐT

Còn tùy thuộc vào ngành nghề mà có thể áp dụng TMĐT Thường thì TMĐT rất thích hợp cho các ngành trí tuệ, đặc biệt là sản phẩm hoặc dịch vụ có thể số hoá hoặc hiển thị được bằng kỹ thuật số Nói chung TMĐT có thể áp dụng cho hầu hết các hãng kinh doanh nhưng tuỳ thuộc vào mặt hàng kinh doanh mà

áp dụng vào giai đoạn thích hợp

Nếu như doanh nghiệp dự định tiến hành TMĐT, doanh nghiệp phải

Trang 24

 Ý tưởng kinh doanh: doanh nghiệp phải trả lời được câu hỏi “mình sẽ bán cái gì”, “doanh thu của mình đến từ đâu”?

 Đánh giá rủi ro: sau khi đã có câu trả lời ở trên, doanh nghiệp phải quan sát xem đã có ai làm điều đó chưa? họ làm có thành công không? Và phải phân tích rủi ro cho dự án của mình, trong trường hợp xấu nhất, chuyện gì sẽ xảy ra? Doanh nghiệp có chấp nhận hay chịu đựng được rủi ro xấu nhất không?

 Tìm nguồn đầu tư: cuối cùng, nếu doanh nghiệp vẫn thấy dự án của mình khả thi, doanh nghiệp phải tìm cho được nguồn vốn cần thiềt để trang trải cho dự án trong thời gian chưa sinh lợi nhuận

Chuẩn bị kĩ lưỡng như vậy mới bước đầu đảm bảo kinh doanh thành công trong lĩnh vực này

Những hàng hoá bán tốt trên mạng:

 Những mặt hàng như CD, sách

 Những sản phẩm thu hút những người say mê (dụng cụ nấu nướng, những vật lưu niệm về thể thao)

 Các dịch vụ ít đòi hỏi sự tiếp xúc (dịch vụ du lịch, mua bán trực tuyến)

 Những hàng hoá được mua thường xuyên (những linh kiện sản xuất, vǎn phòng phẩm)

 Các sản phẩm công nghệ (phần mềm, máy tính)

 Những danh mục hàng hoá khó tìm (các xuất bản phẩm không được in

ấn, tem quí hiếm)

Những hàng hoá khó bán trên mạng:

 Những sản phẩm khó vận chuyển (đồ gỗ)

 Những dịch vụ tập trung vào một thị trường địa phương (hiệu cắt tóc)

 Những hàng hoá bị qui định nghiêm ngặt (chất nổ)

 Những sản phẩm đòi hỏi sự tuỳ biến ở cấp độc cao (bộ complê may đo)

Trang 25

 Những danh mục hàng hoá cần có sự trợ giúp thực tế (áo cưới)

1.7.2 Các bước triển khai TMĐT

Các doanh nghiệp muốn áp dụng TMĐT vào kinh doanh thường phải triển khai qua các bước như sau:

Bước 1: Chọn tên miền

Để có một website, việc đầu tiên là doanh nghiệp phải có một tên miền (domain) Sau đó, doanh nghiệp phải kiểm tra xem tên miền đó đã bị mua chưa tại www.domains.yahoo.com để tránh tình trạng tranh chấp tên miền Doanh nghiệp có thể mua trực tiếp trên mạng, song phải có thẻ tín dụng để trả tiền, hoặc

có thể nhờ dịch vụ thiết kế web mua tên miền cho mình

Bước 2: Thiết kế website

Doanh nghiệp phải chuẩn bị nội dung, cấu trúc của website của mình Sau

đó nhờ đơn vị kỹ thuật thiết kế thành những trang web

Bước 3: Lưu trữ website (hosting)

Để website hiện diện trên Internet, doanh nghiệp phải trả tiền cho dịch vụ lưu trữ website Lưu trữ có nghĩa là có một máy chủ (server) chứa những file hình ảnh, nội dung, trang web… của doanh nghiệp và máy chủ này phải online suốt 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày mỗi tuần Nếu máy chủ này có sự cố không hoạt động vào bất kỳ lúc nào, thì có nghĩa là website của doanh nghiệp cũng không thể hoạt động vào lúc đó và người truy cập sẽ không thể truy cập website của doanh nghiệp

Bước 4: Quản lý đầu vào, đầu ra, hệ thống phân phối, thanh toán…

Khi bán hàng trên mạng, doanh nghiệp phải chuẩn bị đầu vào (sản phầm), đầu ra (khách hàng), hệ thống phân phối, giao nhận, thanh toán v.v… để mọi thứ đều có thể hoạt động tốt và trơn tru

Bước 5: Bảo vệ việc kinh doanh

Kinh doanh trên mạng có nhiều rủi ro và nguyên tắc Về mặt rủi ro, doanh nghiệp có thể bị hacker phá website, thay đổi dữ liệu v.v… Về mặt nguyên tắc,

có một số “quy luật” doanh nghiệp nên tuân thủ, như việc thông tin rõ ràng, các

Trang 26

thông tin, thông tin càng rõ ràng về các điều kiện mua bán, trả hàng, thanh toán v.v… thì người mua hàng càng tin tưởng hơn

Bước 6: Thích ứng với công nghệ mới

Doanh nghiệp cũng phải lưu ý cập nhật công nghệ mới cho website và việc kinh doanh trên mạng của mình, ít nhất mỗi năm một lần Vì trong công nghệ mạng và Internet, tốc độ phát triển công nghệ rất nhanh nên doanh nghiệp phải theo kịp thời đại

1.7.3 Các công đoạn của một giao dịch mua bán qua mạng

Gồm có 6 công đoạn sau:

1 Khách hàng, từ một máy tính tại một nơi nào đó, điền những thông tin thanh toán và điạ chỉ liên hệ vào đơn đặt hàng (Order Form) của Website TMĐT Doanh nghiệp nhận được yêu cầu mua hàng hoá hay dịch vụ của khách hàng và phản hồi xác nhận tóm tắt lại những thông tin cần thiết những mặt hàng

đã chọn, địa chỉ giao nhận và số phiếu đặt hàng

2 Khách hàng kiểm tra lại các thông tin và kích (click) vào nút (button) "đặt hàng", từ bàn phím hay chuột (mouse) của máy tính, để gởi thông tin trả về cho doanh nghiệp

3 Doanh nghiệp nhận và lưu trữ thông tin đặt hàng đồng thời chuyển tiếp thông tin thanh toán (số thẻ tín dụng, ngày đáo hạn, chủ thẻ ) đã được mã hoá đến máy chủ (Server, thiết bị xử lý dữ liệu) của Trung tâm cung cấp dịch vụ

xử lý thẻ trên mạng Internet Với quá trình mã hóa các thông tin thanh toán của khách hàng được bảo mật an toàn nhằm chống gian lận trong các giao dịch (chẳng hạn doanh nghiệp sẽ không biết được thông tin về thẻ tín dụng của khách hàng)

4 Khi Trung tâm Xử lý thẻ tín dụng nhận được thông tin thanh toán,

sẽ giải mã thông tin và xử lý giao dịch đằng sau bức tường lửa (FireWall) và tách rời mạng Internet (off the Internet), nhằm mục đích bảo mật tuyệt đối cho các giao dịch thương mại, định dạng lại giao dịch và chuyển tiếp thông tin thanh toán

Trang 27

đến ngân hàng của doanh nghiệp (Acquirer) theo một đường dây thuê bao riêng (một đường truyền số liệu riêng biệt)

5 Ngân hàng của doanh nghiệp gửi thông điệp điện tử yêu cầu thanh toán (authorization request) đến ngân hàng hoặc công ty cung cấp thẻ tín dụng của khách hàng (Issuer) Và tổ chức tài chính này sẽ phản hồi là đồng ý hoặc từ chối thanh toán đến trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên mạng Internet

6 Trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên Internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp những thông tin phản hồi trên đến doanh nghiệp, và tùy theo đó doanh nghiệp thông báo cho khách hàng được rõ là đơn đặt hàng sẽ được thực hiện hay không

Toàn bộ thời gian thực hiện một giao dịch qua mạng từ bước 1 -> bước 6 được xử lý trong khoảng 15 - 20 giây

II Hạ tầng cơ sở cho phát triển TMĐT

Song song với những lợi ích to lớn có thể mang lại, TMĐT đòi hỏi một cơ

sở hạ tầng đa dạng, vững chắc bao gồm: cơ sở pháp lý, CNTT và truyền thông, thanh toán, giao nhận, bảo mật, nhân lực…

Không có một hạ tầng như vậy thì mọi lợi ích có được nhờ TMĐT chỉ là thứ hình dung ra, trong khi tổn thất lại có thể phát sinh Hạ tầng cơ sở cho TMĐT là một tổng hòa nhiều yếu tố đan xen vào nhau mà không thể xử lý riêng

rẽ từng thứ một Cho nên có thể hiểu được vì sao các nước đang phát triển dù bị thúc ép bởi nhiều yếu tố - trong đó có yếu tố sợ bị tụt hậu - vẫn tránh né chưa áp dụng ngay TMĐT, vì hạ tầng cơ sở cần thiết ở các nước này chưa được hình

thành đầy đủ

2 1.Cơ sở pháp lý

Trong giao dịch luôn luôn phát sinh các tranh chấp, để giải quyết các tranh chấp đó cần phải có các quy định pháp luật điều chỉnh Chỉ khi có khung pháp lý chặt chẽ, đảm bảo phân định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên có liên quan thì giao dịch điện tử mới có thể phát triển mạnh mẽ, rộng khắp

Trang 28

Những kinh nghiệm thực tế trên thế giới cho thấy để thúc đẩy TMĐT phát triển thì vai trò của Nhà nước phải được thể hiện rõ nét trên hai lĩnh vực: cung ứng dịch vụ điện tử và xây dựng một hệ thống pháp luật đầy đủ, thống nhất và cụ thể để điều chỉnh các quan hệ TMĐT Nếu như chúng ta thiếu đi một cơ sở pháp

lý vững chắc cho TMĐT hoạt động thì các doanh nghiệp và người tiêu dùng sẽ rất lúng túng trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan và về phía các cơ quan Nhà nước cũng sẽ rất khó có cơ sở để kiểm soát được các hoạt động kinh doanh TMĐT

Hơn thế nữa TMĐT là một lĩnh vực mới mẻ cho nên tạo được niềm tin cho các chủ thể tham gia vào các quan hệ TMĐT là một việc làm có tính cấp thiết mà một trong những hạt nhân là phải tạo ra được một sân chơi chung với những quy tắc được thống nhất một cách chặt chẽ

Trong tiến trình hội nhập với thế giới với tư cách là thành viên của APEC, việc Việt nam đang tích cực tham gia và ủng hộ sự phát triển của TMĐT trên thế giới đã làm thay đổi cách thức kinh doanh, giao dịch truyền thống và đem lại những lợi ích to lớn cho xã hội Tuy nhiên bên cạnh đó cũng phải thừa nhận rằng những rủi ro gặp phải trong quá trình giao dịch, kinh doanh trên mạng là hiện thực và việc này đòi hỏi phải có các giải pháp không chỉ về mặt kỹ thuật mà còn cần phải hình thành được một cơ sở pháp lý đầy đủ Những đòi hỏi của pháp lý quốc tế chúng ta phải đáp ứng để có thể hoà nhập và theo kịp các nước trong khu vực và trên thế giới

Cơ sở pháp lý bao gồm: thừa nhận tính pháp lý của các thông điệp điện tử, các chữ ký số hóa và chữ ký điện tử, các thủ tục pháp lý cần thiết để thực thi sự thừa nhận đó

Để đáp ứng các yêu cầu về hội nhập kinh tế quốc tế, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thương mại điện tử cũng bước đầu được hình thành

và bổ sung

Ví dụ như: Luật mẫu về TMĐT vào năm 1996 (UNCITRAL - Ủy ban của LHQ về Luật Thương mại Quốc tế), Luật giao dịch điện tử, Luật sở hữu trí tuệ,

Trang 29

Luật công nghệ thông tin, Nghị định về chữ kí số và chứng thực điện tử, Nghị định về TMĐT

2.2 Hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) - viễn thông

Đây là cơ sở quan trọng nhất trong TMĐT Một hạ tầng viễn thông hiện đại, tốc độ truyền dẫn cao và khả năng bao phủ rộng khắp vùng lãnh thổ là cơ sở quan trọng để phát triển mạng máy tính và các dịch vụ của nó

Mạng máy tính thỏa mãn điều kiện cần để TMĐT ra đời và phát triển phải

có tính phân tán và tính mở như đã nói ở phần trước

Đặc tính phân tán của mạng Internet không chỉ đơn giản là sự kết nối trên phạm vi toàn cầu ( phạm vi địa lý ) mà ở trong mối quan hệ kết nối giữa máy này với máy khác Trong mạng Internet, một máy tính vừa có thể là máy chủ ( server ), vừa có thể là máy khách ( client ), tức là tạo ra một quan hệ bình đẳng ( peer to peer) Như vậy một máy tính khi nối mạng Internet có khả năng giữ vai trò người bán hoặc người mua, tạo khả năng thông tin hai chiều

Đặc tính mở của internet cho phép một máy tính khi đăng kí một IP- địa chỉ internet là có thể kết nối với tất cả các thành viên khách trong mạng một cách bình đẳng Mở ra một tiềm năng về thị trường của Internet so với bất kì mạng máy tính nào khác

Sự ra đời của công nghệ web với ngôn ngữ siêu văn bản HTML cho phép không chỉ trao đổi hai chiều thông tin dạng văn bản mà cả dạng âm thanh, hình ảnh kết hợp, làm cho khả năng tương tác giữa người bán và người mua mạnh hơn Tạo yếu tố kỹ thuật phát triển TMĐT Khi áp dụng TMĐT và số người sử dụng internet lớn, yêu cầu thông lượng của các kênh truyền phải lớn Mạng internet thích hợp cho TMĐT khi đó phải có khả năng cung cấp dịch vụ băng rộng

Công nghiệp phần mềm tạo cơ sở phát triển bền vững cho TMĐT Ở các nước phát triển, TMĐT được bắt đầu trên nền tảng công nghiệp phần mềm khá phát triển Ví dụ: ở Mỹ, khi bắt đầu phát triển TMĐT (1995-1997), công nghiệp

Trang 30

phần mềm chiếm tỉ trọng trên 7% GDP và đóng góp thúc đẩy tăng trưởng GDP trong các ngành khác khoảng 14%.2 Công nghiệp phần mềm có tác dụng:

 Tạo nhiều doanh nghiệp hoạt động CNTT nhanh chóng sử dụng công nghệ internet để tham gia TMĐT

 Tạo sản phẩm là các phần mềm thiết kế web, quản lý khách hàng, cơ sở dữ liệu phân tán

 Cung cấp các sản phẩm số hóa phù hợp mua bán qua mạng

 Cung cấp nguồn lực phong phú giúp doanh nghiệp nhanh chóng tham gia TMĐT

Như vậy, CNTT và viễn thông là điều kiện cần để phát triển TMĐT Đòi hỏi mạng viễn thông mạnh, tốc độ truyền dẫn lớn, mức độ sử dụng dịch vụ viễn thông cao Ngoài ra còn đòi hỏi lượng máy tính sử dụng trong kinh tế xã hội lớn, có kết nối internet và mạng internet phát triển mạnh, đặc biệt là internet băng rộng Do vậy các công ty CNTT thường đi đầu trong tham gia TMĐT

2.3 Hệ thống thanh toán điện tử

Dù mua bán dưới hình thức nào đi nữa, mục đích cuối cùng của người mua cũng là nhận được hàng hóa đúng số lượng, qui cách, thời hạn Mục đích của người bán là thu đuợc tiền Thanh toán là bước cuối cùng và cũng là một phần rất quan trọng của quá trình mua bán TMĐT đang phát triển với tốc độ rất nhanh, kéo theo yêu cầu phát triển của hệ thống thanh toán điện tử

Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán tiền thông qua các thông điệp điện tử (electronic message), các thông điệp này thực hiện việc tự động chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác

Mô hình tổng quát về thanh toán điện tử bao gồm ba mô hình chủ yếu :

1 - Mô hình Tiền điện tử (electronic currency): E-cash, Net-cash

2 - Mô hình Séc điện tử (electronic cheque ): Net-cheque, Netbill

3 - Mô hình Thẻ điện tử thông minh ( smart card ): credit-card, deposit card

2

Nguồn: đường link

http://vietnambiz.com/home/Detail.asp?BZ=40&CatID=11&SubID=27

Trang 31

Một hệ thanh toán điện tử được gọi là tốt nếu nó thoả mãn các yêu cầu về

"tính bảo mật, độ tin cậy, tính quy mô (scalability), tính vô danh (anonymity), tính chấp nhận được, tính mềm dẻo, tính chuyển đổi được, tính hiệu quả, tính dễ kết hợp với ứng dụng và dễ sử dụng" Một mô hình thanh toán điện tử tốt phải đáp ứng càng cao càng tốt các yêu cầu nêu trên, trong đó tính bảo mật đóng vai trò tối thượng Trong các mô hình thanh toán kể trên, mô hình thẻ điện tử có tiềm năng to lớn bởi tính đơn giản và có lâu năm lịch sử thành công của thẻ tín dụng (credit-card) tại các nước tiên tiến (Mỹ, Pháp, Anh, úc, )

Để sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử bạn cần phải có một Thương khoản (Merchant Account ) và một Cổng thanh toán ( Payment Gateway )

Merchant account

Merchant account là một tài khoản ngân hàng đặc biệt, cho phép bạn khi kinh doanh có thể chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng Việc thanh toán bằng thẻ tín dụng chỉ có thể tiến hành thông qua dạng tài khoản này

Merchant Account phải được đăng ký tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng cho phép doanh nghiệp nhận được các khoản thanh toán bằng thẻ tín dụng

Payment gateway

Payment gateway là một chuơng trình phần mềm Phần mềm này sẽ chuyển dữ liệu của các giao dịch từ website của người bán sang trung tâm thanh toán thẻ tín dụng để hợp thức hoá quá trình thanh toán thẻ tín dụng

Các nhà cung cấp Merchant Account

Để được chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng, công việc đầu tiên là bạn phải liên hệ với nhà cung cấp Thương khoản (Merchant Account), họ sẽ cung cấp cho bạn phần mềm và phần cứng để có thể chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng trên trang web của bạn

Các nhà cung cấp Merchant Account bao gồm 3 nhóm chính:

 Nhà cung cấp trực tiếp: Đại diện là các ngân hàng, họ sẽ trực tiếp đưa giao dịch của bạn đến trung tâm xử lý thẻ tín dụng Những đơn đặt hàng đã hoàn tất sẽ được gửi từ site của bạn đến ngân hàng thông qua phần mềm

Trang 32

“Payment Gateway”, tuyệt đối an toàn đối với các thông tin được ghi trong thẻ tín dụng

 Môi giới: Một nhà môi giới hoạt động với tư cách là một trung gian giữa bạn với các nhà cung cấp trực tiếp sẽ giúp bạn xác định rõ được nhu cầu của mình cũng như thực trạng của nhà cung cấp

 Nhà cung cấp thứ ba: Nhà cung cấp thứ ba chuyển quá trình thanh toán thẻ tín dụng từ đơn đặt hàng trên trang web của bạn bằng chính tài khoản của

họ Khi bạn ký kết với nhóm các nhà cung cấp này, việc thanh toán của khách hàng sẽ được thực hiện thông qua tài khoản của nhà cung cấp Merchant Account

2.4 Cơ sở bảo mật thông tin:

Bảo mật được hiểu là các vấn đề an toàn dữ liệu và chống sự truy cập trái phép vào dữ liệu.TMĐT là môi trường kinh doanh ảo, cho nên vấn đề an ninh, bảo mật lại càng có tầm quan trọng hơn Môi trường mạng tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an ninh như: bị lấy cắp số liệu, thay đổi số liệu, truy cập bất hợp pháp, tạo ra chứng từ điện tử giả Do vậy để đảm bảo an ninh và an toàn mạng , TMĐT phải dùng công nghệ mã hóa với độ dài từ khóa ngày càng lớn Công nghệ mã hóa dùng trong TMĐT được sử dụng trong ba loại dịch vụ:

 Xác nhận điện tử (authentication) như xác nhận nguồn gốc chứng

từ, trong đó bao gồm cả định dạng điện tử (identification)- xác nhận bản thân người tham gia vào giao dịch

 Đảm bảo không thoái thác (non-repudition) để ngăn ngừa việc người tham gia giao dịch từ chối đã đọc hay nhận các dữ liệu điện tử

 Đảm bảo tính riêng tư của các giao dịch thương mại, ngăn cấm người khác đọc trộm

Lược đồ bảo mật gồm mã hoá, chữ ký điện tử, tóm tắt thông tin, và sử dụng các chứng thực và cơ quan chứng thực (CA)

Có 2 loại mã hóa: mã hoá khoá công khai (Public Key Cryptography) và

mã hoá khoá bí mật (Secret Key Cryptography)

 Mã hoá Khoá bí mật (Secret Key Cryptography)

Trang 33

Mã hoá khoá bí mật còn gọi là mã hoá đối xứng, hay mã hoá khoá riêng, cùng một khoá được sử dụng bởi một người gửi (cho việc mã hoá) và một người nhận (cho việc giải mã) Thuật toán được chấp nhận rộng rãi nhất cho việc mã hoá khoá bí mật là Chuẩn Mã hoá Dữ liệu (Data Encryption Standard - DES) (Schneier 1996) Một số chuyên gia mã hoá tin rằng thuật toán DES có thể phá

mã được Tuy nhiên, DES được đánh giá là đủ an toàn bởi vì việc phá mã phải mất nhiều năm với chi phí hàng triệu đô la Giao thức SET (Secure Electronic Transaction- Giao dịch điện tử an toàn) chấp nhận thuật toán DES với chìa khoá

64 bit của nó Cần lưu ý rằng vấn đề với một khoá đơn là ở chỗ khoá cần được chuyển đến phía tương ứng

Sơ đồ mã hóa khóa bí mật trong TMĐT:

 Mã hoá khoá công khai (Public Key Cryptography)

Mã hoá khoá công khai, còn gọi là mã hoá không đối xứng, sử dụng hai khoá khác nhau: một khoá công khai và một khoá riêng Khoá công khai thì tất cả người sử dụng được phép đều biết, song khoá riêng thì chỉ có một người được biết - người sở hữu nó Chìa khoá riêng được cài đặt ở máy tính của người chủ sở hữu và không được gửi cho bất cứ ai Để gửi một thông điệp an toàn có sử dụng

mã hoá khoá công khai, người gửi mã hoá thông điệp với chìa khoá công khai

Bức điện gốc Bức điện được

mã hóa

Mạng Internet

Bức điện đã được mã hóa

Bức điện gốc

Khóa người nhận Khóa người

gửi

Trang 34

trước Thông điệp được mã hoá bằng cách này chỉ có thể được giải mã với chìa khoá riêng của người nhận Thuật toán phổ biến nhất với mã hoá khoá công khai

là thuật toán RSA (Rivest, Shamir và Adelman) với nhiều kích cỡ khoá khác nhau, như 1,024 bit Thuật toán này không bao giờ bị phá bởi bọn tin tặc, do đó

nó được coi là phương pháp mã hoá an toàn nhất được biết cho đến nay Mã hoá khoá công khai, RSA, thường được sử dụng để truyền khoá bí mật của thuật toán DES bởi vì thuật toán DES hiệu quả và nhanh hơn trong việc thực hiện mã hóa

và giải mã

Độ dài (đo bằng đơn vị thông tin) của khoá mã càng lớn thì khả năng bảo mật của thông tin để được mã hoá càng cao nhưng cũng vì thế mà nó cũng tỷ lệ thuận với thời gian cần phải bỏ ra để mã hoá và giải mã Hiện nay, độ dài của mã khoá điện tử thường được thiết kế có độ dài từ 95 - 265 byte

Sơ đồ mã hóa khóa công khai:

 Chữ ký số (Digital Signature)

Khóa chung

Bức điện gốc

( người gửi)

Bức điện đã được mã hóa

Mạng Internet

Bức điện đã được mã hóa

Bức điện gốc (người nhận)

Khóa riêng ( người nhận)

Trang 35

Chữ ký số được sử dụng cho việc xác thực người gửi bằng việc áp dụng

mã hoá khoá công khai ngược lại Để tạo một chữ ký số, một người gửi mã hoá một thông điệp với chìa khoá riêng của mình Trong trường hợp này, bất cứ người nhận nào có chìa khoá công khai của người đó đều có thể đọc nó, song người nhận có thể tin chắc rằng người gửi thực sự là tác giả của thông điệp Một chữ ký số thường được gắn kèm với thông điệp được gửi, cũng giống như chữ ký viết tay

 Tóm tắt thông điệp (Message Digest)

Để tạo một chữ ký số, thông điệp cơ sở cần phải được chuẩn hoá với một độ dài 160bits được ấn định trước, bất kể độ dài của thông điệp gốc là bao nhiêu Quá trình chuẩn hoá này có thể đạt được bằng việc biến đổi thông điệp gốc Thông điệp đã bị biến đổi này được gọi là một bản tóm tắt thông điệp

 Các chứng thực (Certificates)

Một chứng thực thường ngụ ý nói đến một chứng thực về nhân thân được phát hành bởi một cơ quan chứng thực bên thứ ba (third-party certificate authority - (CA) đáng tin cậy Một chứng thực bao gồm các bản ghi như số sêri, tên người chủ sở hữu, các chìa khoá công khai của người chủ sở hữu (một cho việc trao đổi khoá bí mật như là người nhận và một cho chữ ký số như là người gửi), một thuật toán sử dụng những khoá này, loại hình chứng thực (người chủ sở hữu thẻ, người kinh doanh, hay một cổng nối thanh toán), tên của CA, và chữ ký số của CA

 Cơ quan chứng thực (Certificate Authority) (CA)

Một cơ quan chứng thực là một tổ chức, công cộng hay tư nhân, tổ chức này

cố gắng đáp ứng nhu cầu về các dịch vụ bên thứ ba đáng tin cậy trong TMĐT Một CA hoàn thành tốt việc này bằng việc phát hành các chứng thực số xác nhận cho một số dữ kiện nào đó về đối tượng của chứng thực CA bên thứ ba là một bằng chứng của bên thứ ba về sự xác thực và không từ chối thi hành nghĩa vụ của

cả người gửi và người nhận Chứng thực điện tử dựa trên cơ sở hạ tầng khoá công khai (Public Key Infrastructure) với nền tảng là mật mã khoá công khai và chữ ký số Dịch vụ chứng thực điện tử đã và đang phát triển thành dịch vụ toàn

Trang 36

eTrust Đã có một số Công ty và tổ chức của Việt Nam thử nghiệm và cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử như Công ty phần mềm và truyền thông (VASC), Công ty điện toán và truyền số liệu (VDC), Trung tâm tin học - Bộ Khoa học và

Công nghệ, Ban Cơ yếu Chính phủ

Vấn đề an toàn cho giao dịch thông qua mạng được khẳng định về mặt kỹ thuật nếu được tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình, quy định về bảo mật Hơn nữa, không thể hy vọng đưa ra những hệ thống thương mại an toàn trừ khi có một chính sách bảo mật bằng văn bản Chính sách này phải giải thích rõ ràng loại tài sản nào là được bảo vệ, cần gì để bảo vệ những tài sản đó, phân tích khả năng của những đe doạ và các quy tắc bắt buộc để bảo vệ những tài sản đó Nếu không

có chính sách này, rất khó để thực hiện bất kỳ sự bảo mật nào

Chính sách bảo mật nên bảo vệ sự bí mật, tính nguyên vẹn, sự có giá trị của

hệ thống và xác minh những người sử dụng Tiến sĩ Eugene Spafford, giáo sư về công nghệ máy tính của trường đại học Purdue và chuyên gia bảo mật máy tính, đưa ra một số sự hiểu biết sâu sắc về tầm quan trọng của TMĐT được tiến hành một cách bảo mật Ông ta đã nói rằng “ Bảo vệ thông tin là mối quan tâm chính khi nó liên quan đến an ninh quốc gia, thương mại và thậm chí là cả cuộc sống riêng tư của chúng ta Nó cũng là một hoạt động kinh doanh có tiềm năng phát triển to lớn.” Rõ ràng, bảo mật cao là quan trọng đối với sự phát triển sau này của TMĐT

2.5 Cơ sở giao nhận hàng hóa

Cần có một cơ sở giao nhận hiện đại Gồm: xử lý các đơn hàng, quản lý kho, lập kế hoạch vận chuyển, đóng gói bao bì, điều hàng từ các kho một cách nhanh

và tối ưu nhất đến người mua hàng, theo dõi quá trình giao hàng Đây phải là dịch vụ bưu chính tin cậy, hệ thống kênh bán hàng và phân phối hàng nhanh, hiệu quả Nếu không có hệ thống giao nhận hàng hóa thì sẽ mất ý nghĩa TMĐT

vì giao dịch qua mạng nhanh nhưng giao hàng lại chậm

Khi tham gia TMĐT không phải doanh nghiệp nào cũng có khả năng xây dựng kênh phân phối riêng của mình mà thường dựa vào một số doanh nghiệp làm dịch vụ phân phối hàng hóa

Trang 37

Đối với các nước phát triển thì cơ sở giao hàng nên được cải tiến để đáp ứng nhu cầu TMĐT

Đối với nước đang phát triển thì phải xây dựng hệ thống giao hàng cả chiều rộng lẫn chiều sâu Rộng là đủ khả năng phân phối trên phạm vi toàn cầu Sâu là đảm bảo độ nhanh, tin cậy, rẻ

Đặc biệt, cần tích hợp hệ thống thông tin để tổ chức tối ưu phân phối hàng hóa, giúp khách hàng, người bán, người giao hàng có thể chia sẻ thông tin về hàng trong quá trình vận chuyển Đây là cơ sở kinh tế quan trọng để đưa TMĐT vào cuộc sống

2.6 Nhân lực

Đặc trưng của TMĐT là làm việc trong môi trường mạng máy tính và công nghệ hiện đại nên nhân lực phục vụ cho TMĐT cũng phải có những yêu cầu cao hơn và được chuẩn bị kĩ hơn Đội ngũ nhân lực cần phải nắm vững CNTT, công nghệ internet, kỹ thuật kinh doanh trên mạng

Ngoài ra, để thành công trong TMĐT, doanh nghiệp cũng cần phải lưu ý:

 Nếu doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu, dùng Thương mại điện tử để marketing mình và tìm kiếm khách hàng quốc tế thì nhất thiết phải có nhân sự giỏi tiếng Anh, có nhân sự biết marketing qua mạng vì đây là một việc làm thường xuyên

 Nếu doanh nghiệp “nghiêng” nhiều về kinh doanh thông qua mạng thì đòi hỏi nội lực càng cao hơn, ngoài khả năng marketing qua mạng, nhân lực còn phải có khả năng kỹ thuật và khả năng chiến lược (kinh doanh) để có thể đảm bảo thành công

III Một số kinh nghiệm phát triển TMĐT trên thế giới

TMĐT có mặt ở khắp mọi nơi, một số nước được coi là những người đi tiên phong, và một số nước khác lại phát triển rất chậm chạp.Theo thống kê của tổ chức thông tin kinh tế EIU thì nguyên nhân thể hiện ở mức độ sẵn sàng ứng dụng TMĐT ở các nước "Mức độ sẵn sàng ứng dụng thương mại điện tử" được hiểu là khả nǎng của môi trường kinh tế ở một quốc gia có thể tạo được cơ hội cho kinh

Trang 38

doanh thông qua Internet Đây là một khái niệm bao gồm một loạt các nhân tố, từ mức độ thâm nhập của điện thoại đến bảo mật trên mạng và bảo vệ tài sản trí tuệ Các nước phương tây, đặc biệt là Bắc Âu có tốc độ phát triển TMĐT nhanh không chỉ vì hạ tầng cơ sở viễn thông và sự phổ biến của điện thoại di động, mà còn vì có chính sách mạnh mẽ của chính phủ và môi trường kinh doanh tốt Nước Mỹ được đánh giá là thị trường dẫn đầu về TMĐT nhờ trình độ hiểu biết về Internet đã dần trở thành một yếu tố không thể tách rời vǎn hoá thương mại Không có một nước nào đạt được mức độ hoạt động kinh doanh điện tử hàng ngày như ở Mỹ Nước Mỹ luôn có số điểm cao nhất các dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử (như là các dịch vụ tư vấn và công nghệ thông tin; và các giải pháp công nghệ nền cho thương mại điện tử nhằm làm cho các hoạt động kinh doanh trực tuyến trở nên thuận tiện hơn) cũng như trong lĩnh vực vǎn hoá và xã hội (những lĩnh vực được coi là có mức độ đổi mới trong kinh doanh) Điều đó cũng lý giải tại sao Singapore và Hồng Kông là thị trường viễn thông có sức cạnh tranh lớn nhất thế giới và nằm trong danh sách các nước được trang bị về công nghệ thông tin tốt nhất

Chính phủ có một tác động rất to lớn Kinh doanh qua Internet chỉ có thể phát triển mạnh khi chính phủ có một chiến lược rõ ràng để phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin Tuy nhiên, đó không phải là yếu tố duy nhất Thành công của TMĐT phụ thuộc vào một khung luật pháp chắc chắn có thể bảo vệ được tài sản cá nhân và khuyến khích được các nhà đầu tư

Sáu tiêu chí được tổ chức thông tin kinh tế EIU đánh giá để có thể phát triển TMĐT là:

 Khả nǎng kết nối và cơ sở hạ tầng công nghệ (chiếm 25% mức độ

đánh giá)

 Môi trường kinh doanh (chiếm 20% mức độ đánh giá)

 Khách hàng và sự chấp nhận kinh doanh thương mại điện tử

(chiếm 20% mức độ đánh giá)

 Cơ sở hạ tầng vǎn hoá và xã hội (chiếm 15% mức độ đánh giá)

 Môi trường chính trị và luật pháp (chiếm 15% mức độ đánh giá)

Trang 39

 Các dịch vụ hỗ trợ trực tuyến (chiếm 5% mức độ đánh giá)

Chính phủ Việt nam đang tập trung toàn bộ nỗ lực cho phát triển TMĐT Việc tiếp thu và học hỏi kinh nghiệm từ các nước tiên phong về TMĐT sẽ giúp cho Việt Nam rất nhiều trong việc phát triển TMĐT trong thời gian tới

Trang 40

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN

TMĐT Ở VIỆT NAM

I Thực trạng hạ tầng cơ sở cho phát triển TMĐT ở Việt Nam

1.1.Thực trạng cơ sở pháp lý cho phát triển TMĐT tại Việt Nam

Sau một thời gian khá dài thiếu vắng các văn bản chính sách và pháp luật

để định hướng cho phát triển thương mại điện tử và tạo nền tảng pháp lý điều chỉnh hoạt động này, năm 2005 các cơ quan Nhà nước đã ban hành và thông qua một loạt văn bản chính sách và pháp luật, điển hình là Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2006 - 2010 và Luật Giao dịch điện tử

Một số văn bản chính sách được ban hành trong năm liên quan đến ứng dụng CNTT đều có những nội dung hỗ trợ cho ứng dụng TMĐT Bên cạnh đó, các luật được Quốc hội thông qua cũng góp phần tạo nên khung pháp lý cần thiết cho hoạt động TMĐT như vấn đề sở hữu trí tuệ, hải quan, đấu thầu mua sắm công

Tuy nhiên, đây vẫn là những văn bản mang tính nền tảng, cần có những chính sách cụ thể hơn nữa để khuyến khích doanh nghiệp và xã hội ứng dụng thương mại điện tử, cũng như các văn bản pháp luật điều chỉnh từng khía cạnh cụ thể của những vấn đề liên quan

1.1.1 Chính sách liên quan tới TMĐT

Một số văn bản chính sách đã được ban hành trong năm 2005 hoặc đã hoàn thành và đang chờ phê duyệt Trong đó, chính sách quan trọng nhất, liên quan trực tiếp đến hoạt động thương mại điện tử là Kế hoạch tổng thể phát triển Thương mại điện tử giai đoạn 2006 - 2010 Ngoài ra, còn có các chính sách liên quan đến phát triển hạ tầng chung về công nghệ thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin

a Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2006-2010

Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg phê duyệt

“Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2006-2010” ngày 15/9/2005 Đây

Ngày đăng: 12/09/2015, 12:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
73. Ứng dụng TMĐT cho doanh nghiệp trong ngành dịch vụ , sản xuất và xuất khẩu hàng hóa (17/9/2005), Đường linkhttp://www.giaiphaptructuyen.net/index.php?s=nd&wid=790&pid=no, Ngày truy cập 18/9/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng TMĐT cho doanh nghiệp trong ngành dịch vụ , sản xuất và xuất khẩu hàng hóa
74. Việt Nam có khoảng 600 doanh nghiệp phần mềm (10/12/2005), Đường link http://www.vnexpress.net/Vietnam/Vi-tinh/2006/02/3B9E7247/,Ngày truy cập 18/9/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam có khoảng 600 doanh nghiệp phần mềm
78. Xu hướng phát triển TMĐT ở Việt Nam (20/7/2005), Đường link http://www.giaiphaptructuyen.net/index.php?s=nd&pid=5&wid=792&pg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng phát triển TMĐT ở Việt Nam
64. TMĐT và lợi ích cho doanh nghiệp (30/3/2005), Đường link http://www.giaiphaptructuyen.net/index.php?s=nd&pid=5&wid=698&pg=1, Ngày truy cập 18/9/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TMĐT và lợi ích cho doanh nghiệp
Năm: 2005
65. TMĐT và lợi ích cho nền kinh tế và xã hội Việt Nam (6/5/2005), Đường linkhttp://www.giaiphaptructuyen.net/index.php?s=nd&pid=22&wid=793&pg Sách, tạp chí
Tiêu đề: TMĐT và lợi ích cho nền kinh tế và xã hội Việt Nam
66. Tương lai của TMĐT Việt Nam (23/8/2006), Đường link http://f- network.net/Forum/index.php?showtopic=1358&pid=107554&st=0&,Ngày truy cập 22/9/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tương lai của TMĐT Việt Nam
Năm: 2006
67. Thanh toán qua mạng vẫn từ chối doanh nghiệp Việt Nam (3/4/2006), Đường link http://www.chungta.com/Desktop.aspx/CNTT-VT/Thuong-Mai-Dien-Tu/Thanh_toan_qua_mang-van_tu_choi_VN/, Ngày truy cập 21/9/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán qua mạng vẫn từ chối doanh nghiệp Việt Nam
68. Thông quan tờ khai hải quan điện tử đầu tiên (05/09/2005), Đường link http://www2.dantri.com.vn/kinhdoanh/2005/9/75621.vip , Ngày truy cập 26/10/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông quan tờ khai hải quan điện tử đầu tiên
Nhà XB: Dantri
Năm: 2005
72. Triển khai dự án TMĐT, doanh nghiệp cần nắm lấy cơ hội (20/9/2006), Đường link http://www.itb.com.vn/vientinhoc/news/news_4_4521.html,Ngày truy cập 24/9/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai dự án TMĐT, doanh nghiệp cần nắm lấy cơ hội
Năm: 2006
20. 10 điều cần biết về TMĐT (3/7/2006), Đường link http://vietnambiz.com/home/Detail.asp?BZ=114&catID=11&SubID=4,Ngày truy cập 29/10/2006 Link
25. Bảo hộ sở hữu trí tuệ trong thương mại điện tử (9/5/2006), Đường link http://vietnambiz.com/home/Detail.asp?BZ=51&CatID=11&SubID=4,Ngày truy cập 29/10/2006 Link
26. Bí quyết phát triển trang web của các doanh nghiệp nhỏ (23/6/2006), Đường link http://www.vietsmall.com/thuong-mai-dien-tu/bi-quyet-phat-trien-trang-web-cua-cac-doanh-nghiep-nho--96.html, Ngày truy cập 25/9/2006 Link
28. Các phương thức thanh toán điện tử (9/5/2006), Đường link http://vietnambiz.com/home/Detail.asp?BZ=47&CatID=11&SubID=7,Ngày truy cập 29/10/2006 Link
30. Chính sách và pháp luật về TMĐT (27/10/2005), Đường link http://www.vnpost.mpt.gov.vn/bao_2004/so33/chuyende/t9b1.htm, Ngày truy cập 26/9/2006 Link
32. Chuẩn bị cho thương mại trực tuyến (23/4/2006), Đường link http://vietnambiz.com/home/Detail.asp?BZ=29&CatID=11&SubID=4,Ngày truy cập 20/10/2006 Link
36. Doanh nghiệp VN có thể phải ngừng cung cấp game online (2/11/2006), Đường linkhttp://www.quantrimang.com/view.asp?Cat_ID=1&Cat_Sub_ID=0&news_id=33208, Ngày truy cập 3/11/2006 Link
39. Đã có quy định cho giao dịch thương mại điện tử (18/6/2006), Đường link http://vietnambiz.com/home/Detail.asp?BZ=93&CatID=13&SubID=0,Ngày truy cập 29/10/2006 Link
46. Luật giao dịch điện tử có hiệu lực (3/7/2006), Đường link http://www.pcworld.com.vn/pcworld/magazine_b.asp?t=mzdetail&atcl_id=5f5e5d5e5f565d, Ngày truy cập 26/9/2006 Link
47. Luật giao dịch điện tử có hiệu lực từ 1-3-2006: Cơ hội để cải cách hành chính và hội nhập ( 12/3/2006), Đường linkhttp://www.quantrimang.com/view.asp?Cat_ID=21&news_id=20136, Ngày truy cập 26/9/2006 Link
48. Luật sở hữu trí tuệ 2005 có hiệu lực (1/7/2006), Đường link http://www.nld.com.vn/tintuc/kinh-te/156145.asp, Ngày truy cập 26/9/2006 Link
49. Mã số hoá trong thương mại điện tử (09/5/2006), Đường link http://vietnambiz.com/home/Detail.asp?BZ=55&CatID=11&SubID=36, Ngày truy cập 20/10/2006 Link
50. Một số cách đánh giá trang Web của doanh nghiệp thương mại điện tử (25/5/2006), Đường linkhttp://vietnambiz.com/home/Detail.asp?BZ=84&CatID=11&SubID=29, Ngày truy cập 20/10/2006 Link
52. Một số phương pháp thanh toán bằng thẻ (29/7/2006), Đường link, http://vietnambiz.com/home/Detail.asp?BZ=244&CatID=11&SubID=7,Ngày truy cập 23/10/2006 Link
55. Những mốc quan trọng trong 15 năm lịch sử phát triển WEB (10/9/2006), Đường linkhttp://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/Index.aspx?ArticleID=154779&ChannelID=16 , Ngày truy cập 20/9/2006 Link
56. Những nghịch lí trong ứng dụng CNTT (14/10/2005), Đường link http://www.ttvn.com.vn/vi-VN/tintuc/cntt/2006/3/344.ttvn, Ngày truy cập 23/9/2006 Link
59. Phát triển TMĐT Việt Nam (28/112005), Đường link http://www.vnpost.mpt.gov.vn/bao_2005/so51/chuyende/t8b1.htm, Ngày truy cập 24/9/2006 Link
69. Thủ tục chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng (30/5/2005), Đường link http://internetvdc.com/diendan/topic.asp?TOPIC_ID=36 , Ngày truy cập 20/9/2006 Link
70. Thương mại điện tử - các bài học thành công (2/3/2006), Đường link http://www.mot.gov.vn/forum/forum/viewthread?thread=260, Ngày truy cập 30/10/2006 Link
71. Thương mại điện tử 6 tháng đầu năm 2006 (26/6/2006), Đường link http://vietnambiz.com/home/Detail.asp?BZ=99&CatID=13&SubID=0,Ngày truy cập 20/10/2006 Link
75. Web đấu giá trực tuyến (26/8/2006), Đường link http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/Index.aspx?ArticleID=79841&ChannelID=16, Ngày truy cập 20/9/2006 Link
76. Website Việt Nam chậm so với khu vực (12/6/2005), Đường link http://www.chungta.com/Desktop.aspx/CNTT-VT/TheGioi-Internet-Web/Website_Viet_Nam_cham_so_voi_khu_vuc/, Ngày truy cập 21/9/2006 Link
77. Xây dựng cổng thông tin cho doanh nghiệp phần mềm (19/11/2005), Đường link http://www.ttvn.com.vn/vi-VN/tintuc/cntt/2006/3/399.ttvn,Ngày truy cập 23/9/2006 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mã hóa khóa công khai: - Thương mại điện tử việt nam các giải pháp phát triển bền vững
Sơ đồ m ã hóa khóa công khai: (Trang 34)
Bảng 2: Tình hình phát triển Internet Việt Nam - Thương mại điện tử việt nam các giải pháp phát triển bền vững
Bảng 2 Tình hình phát triển Internet Việt Nam (Trang 53)
Bảng 3: Biểu đồ phát triển dung lượng kết nối Internet quốc tế (tính - Thương mại điện tử việt nam các giải pháp phát triển bền vững
Bảng 3 Biểu đồ phát triển dung lượng kết nối Internet quốc tế (tính (Trang 54)
Bảng 4: Biểu đồ cơ cấu tên miền .vn năm 2005 tính theo số lượng và tỷ - Thương mại điện tử việt nam các giải pháp phát triển bền vững
Bảng 4 Biểu đồ cơ cấu tên miền .vn năm 2005 tính theo số lượng và tỷ (Trang 56)
Bảng 5: Tỉ lệ các khóa đào tạo CNTT/TMĐT theo hình thức đào tạo - Thương mại điện tử việt nam các giải pháp phát triển bền vững
Bảng 5 Tỉ lệ các khóa đào tạo CNTT/TMĐT theo hình thức đào tạo (Trang 64)
Bảng 6: Các chủ thể tham gia cung cấp dịch vụ đào tạo CNTT/TMĐT - Thương mại điện tử việt nam các giải pháp phát triển bền vững
Bảng 6 Các chủ thể tham gia cung cấp dịch vụ đào tạo CNTT/TMĐT (Trang 65)
Bảng 8: Tỷ trọng khối sản xuất /dịch vụ trong các doanh nghiệp có - Thương mại điện tử việt nam các giải pháp phát triển bền vững
Bảng 8 Tỷ trọng khối sản xuất /dịch vụ trong các doanh nghiệp có (Trang 67)
Bảng 11: Tần suất cập nhật thông tin trên website của các doanh - Thương mại điện tử việt nam các giải pháp phát triển bền vững
Bảng 11 Tần suất cập nhật thông tin trên website của các doanh (Trang 69)
Bảng 12 : Quy trình thủ tục hải quan điện tử - Thương mại điện tử việt nam các giải pháp phát triển bền vững
Bảng 12 Quy trình thủ tục hải quan điện tử (Trang 71)
Bảng 14: Số lượng doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch năm 2005 - Thương mại điện tử việt nam các giải pháp phát triển bền vững
Bảng 14 Số lượng doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch năm 2005 (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w