1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng phương pháp chỉ số phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cao su đồng phú giai đoạn 2008 2009

19 358 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 484,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một sinh viên của ngành thống kê, với mong muốn được áp dụng những phương pháp thống kê vào thực tiễn và mong muốn hiểu rõ hơn về kết quả sản xuất kinh doanh, em đã chọn đề tài: “ Vận

Trang 1

TIỂU LUẬN:

Vận dụng phương pháp chỉ số phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cao su Đồng Phú giai đoạn 2008-2009

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay xu thế toàn cầu hóa đang bao trùm lên tất cả các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa của các quốc gia trên thế giới Việt Nam cũng đang dần chuyển mình trong việc hội nhập kinh tế quốc tế Điều này đã tạo ra nhiều cơ hội to lớn nhưng cũng đồng thời đặt ra không ít thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam Trong môi trường cạnh tranh khó khăn như vậy, chỉ có những doanh nghiệp nào hoạt động có hiệu quả mới có thể tồn tại và phát triển Và chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Là một sinh viên của ngành thống kê, với mong muốn được áp dụng những phương pháp thống kê vào thực tiễn và mong muốn hiểu rõ hơn về kết quả sản xuất kinh doanh, em đã chọn đề tài:

“ Vận dụng phương pháp chỉ số phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cao su Đồng Phú giai đoạn 2008-2009”

Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Trần Quang đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt đề tài này Tuy nhiên do trình độ còn hạn chế không tránh khỏi các thiếu sót,

em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và các bạn

Đề tài gồm 3 chương:

Chương I: Những vấn đề lý luận chung về kết quả sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp

Chương II: Lý luận chung về phương pháp chỉ số

Chương III: Vận dụng phương pháp chỉ số phân tích kết quả sản xuất kinh doanh

của công ty cổ phần cao su Đồng Phú giai đoạn 2008-2009

Trang 3

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

1 Khái niệm kết quả sản xuất kinh doanh

Kết quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền toàn bộ thành quả lao động do những người lao động của đơn vị đó (hoặc lao động làm thuê cho đơn vị ấy) làm

ra trong một khoảng thời gian nhất định như một ngày, một tháng, một quý hay một năm

Nó chỉ được xem là kết quả sản xuất của một đơn vị khi:

- Nó là kết quả do lao động hữu ích tạo ta

- Của những người lao động trong đơn vị đó làm ra trong thời gian tính toán

2 Nguyên tắc xác định các chỉ tiêu

- Nguyên tắc thường trú, tính theo lãnh thổ sản xuất

- Tính theo thời điểm sản xuất: Sản phẩm được sản xuất ở thời kỳ nào thì tính vào kết quả sản xuất của thời kỳ đó

- Tính theo giá thị trường

- Tính toàn bộ giá trị sản phẩm: Theo nguyên tắc này cần tính cả giá trị nguyên vật liệu của khách hàng

- Tính toàn bộ kết quả sản xuât: Theo nguyên tắc này cần tính vào giá trị sản xuất không chỉ thành phẩm mà cả nửa thành phẩm và sản phẩm dở dang

3.Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh

Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những sản phẩm mang lại lợi ích tiêu dùng xã hội được thể hiện là sản phẩm vật chất hoặc sản phẩm dịch vụ Những sản phẩm này phải phù hợp với lợi ích kinh tế và trình độ văn minh của tiêu dùng xã hội Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được biểu thị bằng các chỉ tiêu hiện vật và các chỉ tiêu giá trị Kết quả kinh doanh có liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh, phân tích kết quả cùng với phân tích điều kiện sản xuất kinh doanh giúp ta đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh Vì thế việc phân tích kết quả sản xuất kinh doanh là vô cùng quan trọng và cần thiết

Trang 4

3.1.Các chỉ tiêu tính bằng đơn vị hiện vật :

- Nửa thành phẩm là chỉ tiêu theo dõi kết quả sản xuất của một sản phẩm hoặc một chi tiết sản phẩm Nửa thành phẩm là kết quả sản xuất đã qua chế biến ở một hoặc một số giai đoạn công nghệ nhưng chưa qua chế biến ở công nghệ giai đoạn cuối cùng trong quy trình công nghệ chế biến sản phẩm

- Chỉ tiêu sản phẩm hoàn thành ( thành phẩm ) là những sản phẩm đã qua chế biến

ở tất cả các giai đoạn công nghệ cần thiết trong quy trình chế tạo công nghệ sản phẩm và

đã hoàn thành việc chế biến ở giai đoạn cuối cùng, đã qua kiểm tra và đạt tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

- Chỉ tiêu sản phẩm quy ước (Tính theo sản phẩm tiêu chuẩn) phản ánh lượng sản phẩm tính đổi từ các lượng sản phẩm cùng tên nhưng khác nhau về mức độ phẩm chất và quy cách Sản phẩm quy ước được tính theo công thức :

Lượng sản phẩm quy ước = (Lượng sản phẩm hiện vật loại i x hệ số tính đổi)

3.2.Các chỉ tiêu tính bằng đơn vị tiền tệ

 Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất (GO)

* Khái niệm : Tổng giá trị sản xuất là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo

ra trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp, thường tính cho một năm

Tổng giá trị sản xuất bao gồm : giá trị những sản phẩm vật chất và giá trị những hoạt động dịch vụ phi vật chất

Mỗi doanh nghiệp thường hoạt động trên nhiều lĩnh vực, vì vậy để tính tổng giá trị sản xuất của doanh nghiệp, thống kê cần tính ra giá trị sản xuất của từng loại hoạt động của doanh nghiệp, sau đó tổng hợp lại mới có chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất

Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất phản ánh quy mô kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong thời kỳ nghiên cứu, chỉ tiêu này biểu hiện thành tựu hoặc kết quả của tập thể lao động của một doanh nghiệp Theo hệ thống tài khoản quốc gia (SNA), GO được xác định theo phương pháp xí nghiệp, phương pháp ngành, phương pháp nền kinh tế quốc dân Để xác định GO của một doanh nghiệp, trong thống kê sử dụng phương pháp

xí nghiệp, GO của doanh nghiệp công nghiệp làm cơ sở để xác định GO của ngành và của nền kinh tế quốc dân

* Về mặt giá trị : GO= C+V+M

Trang 5

* Nội dung kinh tế : nhìn chung GO của các ngành bao gồm tổng của 6 nội dung sau

+ Giá trị thành phẩm đã sản xuất được trong kỳ + Doanh thu đã tiêu thụ trong kỳ các loại gồm:

- Bán thành phẩm

- Giá trị phụ, phế phẩm, thứ phẩm, phế liệu đã tiêu thụ được trong kỳ (đối với các hoạt động công nghiệp và xây dựng…)

- Giá trị phụ, phế phẩm đã tiêu thụ được trong kỳ (đối với sản xuất nông lâm ngư nghiệp)

+ Chênh lệch giá trị sản xuất dở dang cuối kỳ so với đầu kỳ + Giá trị các công việc được tính theo quy định đặc biệt + Tiền thu được do các hoạt động dịch vụ làm cho bên ngoài + Tiền thuê máy móc, thiết bị thuộc dây chuyền sản xuất của đơn vị sơ sở; sửa chữa thường xuyên máy móc, thiết bị cho bên ngoài

* Ý nghĩa :

- Dùng để tính các chỉ tiêu giá trị gia tăng (VA), giá trị tăng thuần (NVA)

- Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất được sử dụng để tính toán hàng loạt các chỉ tiêu hiệu quả khác như: năng suất lao động giá thành, hiệu năng sử dụng lao động

 Chỉ tiêu giá trị gia tăng (VA) :

* Khái niệm : giá trị gia tăng còn gọi là giá trị tăng thêm là toàn bộ kết quả lao động hữu ích của những người lao động trong đơn vị cơ sở mới sáng tạo ra và giá trị hoàn vốn cố định (khấu hao TSCĐ) trong một khoảng thời gian xác định

( 1 tháng, 1 quý, 1 năm) Nó phản ánh bộ phận giá trị mới được tạo ra của các hoạt động sản xuất hàng hóa và dịch vụ mà những người lao động của đơn vị cơ sở mới làm ra bao gồm phần giá trị cho mình (V), phần cho đơn vị cơ sở và xã hội (M) và phần cho hoàn vốn cố định (KHTSCĐ=C1)

* Về mặt giá trị VA= V+M+C1

* Nội dung kinh tế : chỉ tiêu giá trị gia tăng xét theo yếu tố bao gồm

+ Thu nhập của người lao động ( TNI của người lao động ) bao gồm các khoản sau :

Trang 6

- Tiền lương hoặc thu nhập theo ngày công của người lao động (gồm cả những khoản mà người lao động nhận được do phân phối theo số lượng hoặc chất lượng lao động dưới hình thức bằng tiền hoặc bằng hiện vật)

- Các khoản thu ngoài lương hoặc thu nhập theo ngày công của người lao động như tiền ăn trưa, tiền bồi dưỡng hoặc phụ cấp ca ba, chi lương trong ngày nghỉ việc, tiền thưởng các loại như: thưởng cho phát minh sáng kiến, tiết kiệm vật tư, thưởng năng suất; chi cho học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ… mà đơn vị cơ sở trả trực tiếp cho người lao động

- Phụ cấp độc hại; phụ cấp đắt đỏ; phụ cấp đi công tác( tiền lưu trú)

- Các khoản thu mà người chủ sử dụng lao động nộp thay cho người lao động như: Bỏa hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí hỗ trợ hoạt động công đoàn…

+ Thu nhập lần đầu của đơn vị cơ sở

- Lợi nhuận trả tiền vay ngân hàng

- Lợi nhuận còn lại của đơn vị cơ sở + Thu nhập lần đầu của chính phủ

- Thuế sản xuất bao gồm tất cả các loại thuế đánh vào sản xuất như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

- Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, các khoản phải thu, phải nộp nhà nước

+Khấu hao tài sản cố định : giá trị khấu hao tài sản cố định phát sinh trong năm được coi là một bộ phận giá trị gia tăng của doanh nghiệp

* Ý nghĩa : Chỉ tiêu giá trị gia tăng phản ánh tổng hợp toàn bộ thành quả của đơn

vị trong một thời gian nhất định Nó là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống người lao động và là cơ sở để tính thuế VAT thay cho thuế doanh thu

Chỉ tiêu VA được tính theo phương pháp SNA, là một bộ phận của giá trị sản xuất của doanh nghiệp, là cơ sở để tính tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng sản phẩm quốc dân (GNP) của nền kinh tế quốc dân Nó phản ánh phần giá trị mới sáng tạo

ra của từng doanh nghiệp đóng góp vào chỉ tiêu chung của nền kinh tế

Trang 7

Ưu điểm của chỉ tiêu VA đã loại trừ được sự tính toán trùng lặp của chỉ tiêu GO, đảm bảo tính chất so sánh tốt hơn

 Chỉ tiêu doanh thu:

* Khái niệm : doanh thu là chỉ tiêu tổng hợp tính bằng tiền bao gồm toàn bộ giá trị sản phẩm mà doanh nghiệp đã tiêu thụ và thu tiền về trong một thời kỳ dưới dạng tiền mặt hay thông qua chuyển khoản ở ngân hàng

* Nội dung kinh tế : chỉ tiêu doanh thu được tính theo giá hiện hành bao gồm:

- Giá trị sản phẩm vật chất và các dịch vụ đã hoàn thành được tiêu thụ ngay trong

kỳ báo cáo

- Giá trị sản phẩm vật chất hoàn thành trong các kỳ trước tiêu thụ được trong kỳ báo cáo

- Giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ hoàn thành đã giao cho người mua trong kỳ trước và nhận được thanh toán trong kỳ báo cáo

- Mức độ khác : doanh thu thuần là tổng doanh thu bán hàng đã trừ các khoản giảm trừ như thuế, thuế sản xuất, giảm giá hàng, các khoản đền bù sửa chữa hàng hư hỏng còn trong thời gian bảo hành

Doanh thu thuần là chỉ tiêu dùng để tính lãi lỗ kinh doanh của doanh nghiệp trong

kỳ báo cáo

* Ý nghĩa : doanh thu là chỉ tiêu dùng để đánh giá quan hệ 5tài chính, xác định lỗ lãi hiệu quả kinh doanh, đồng thời đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và xác định số vốn đã thu hồi Chỉ tiêu này có tác dụng khuyến khích chẳng những ở khâu sản xuất tăng thêm

số lượng, chất lượng mà còn cả ở khâu tiêu thụ

 Chỉ tiêu lợi nhuận

* Khái niệm : lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh phần giá trị thặng dư hoặc mức hiệu quả kinh doanh mà đơn vị thu được từ các hoạt động kinh doanh

* Nội dung kinh tế :

a Lợi nhuận thu được từ kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ của đơn vị cơ sở

b Lợi nhuận thu từ kết quả hoạt động tài chính

- Lợi nhuận gửi tiết kiệm ngân hàng

- Lợi nhuận cho vay vốn

- Lợi nhuận do vốn góp liên doanh

Trang 8

- Lợi nhuận mua chứng khoán, cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, ngoại tệ

- Lợi nhuận cho thuê tài sản

- Lợi nhuận kinh doanh bất động sản

c Lợi nhuận thu từ kết quả hoạt động bất thường như :

- Lợi nhuận do nhượng bán thanh lý tài sản cố định

- Tiền thu được do phạt vi phạm hợp đồng

- Thu được các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ

Trong 3 bộ phận nói trên lợi nhuận thu từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất

Tổ chức hạch toán doanh nghiệp thường tính các chỉ tiêu lợi nhuận sau :

+ Lợi nhuận gộp (LG) là chỉ tiêu lợi nhuận chưa trừ đi chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng, hay nói cách khác chỉ tiêu lợi nhuận chưa trừ đi các khoản chi phí tiêu thụ

+ Lợi nhuận thuần trước thuế (LT) là chỉ tiêu lợi nhuận sau khi đã trừ đi các khoản chi phí tiêu thụ

+ Lợi thuần sau thuế (L) là chỉ tiêu lợi nhuận sau khi đã trừ đi thuế thu nhập của doanh nghiệp nộp ngân sách nhà nước

* Ý nghĩa : lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh một trong mục tiêu quan trọng về kinh doanh và dùng để tính các chỉ tiêu kinh tế như : mức lợi nhuận bình quân mỗi lao động, mức doanh lợi cả vốn Lợi nhuận quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Trang 9

CHƯƠNG II

LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ

1 Khái niệm và phân loại chỉ số

1.1 Khái niệm

Chỉ số trong thống kê là số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của một hiện tượng nghiên cứu

1.2 Phân loại

Các chỉ số thống ke được chia thành nhiều loại tùy ý theo những giác độ khác nhau Một

số cách phân loại cơ bản bao gồm

 Căn cứ theo đặc điểm thiết lập quan hệ so sánh, phân biệt:

o Chỉ số phát triển: biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng ở hai thời gian khác nhau

 Đặc điểm vận dụng

Chỉ số này cho phép nghiên cứu tốc độ phát triển của các chỉ tiêu kết quả như GO, doanh thu, lợi nhuận… qua thời gian Từ đó đánh giá được kết quả qua các năm khác nhau Biến động qua các năm như thê là do ảnh hưởng của các điều kiện nào, và mức độ ảnh hưởng của các điều kiện đó ra sao

o Chỉ số kế hoạch: biểu hiện quan hệ so sánh giữa các mức độ thực tế và kế hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm chỉ số nhiệm vụ kế hoạch và chỉ số thực hiện kế hoạch

 Đặc điểm vận dụng

Chi tiêu này có thể cho chúng ta biết tình hình thực hiện kế hoạch của các chỉ tiêu kết quả như GO, doanh thu, tổng quỹ lương…Từ đó xem đánh giá xem kết quả có đạt được như kế hoạch đã đặt ra hay không, và có thể rút ra nguyên nhân đạt hay không đạt kế hoạch là do các nhân tô nào

o Chỉ số không gian: biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng ở hai điều kiện không gian khác nhau

 Đặc điểm vận dụng:

Trang 10

Cho chúng ta nghiên cứu được sự biên động của hiện tượng tại cùng thời gian nhưng ở các không gian khác nhau Để thấy rõ được tại điều kiện không gian khác nhau như vậy thì kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng như thế nào Ví dụ như chúng ta có thể nghiên cứu doanh thu tại các bộ phận khác nhau của công ty, từ đó có thể rút ra nhận xét về điều kiện nào tạo

ra sự khác nhau về doanh thu giữa các bộ phận

 Căn cứ vào phạm vi tính toán chia thành hai loại:

o Chỉ số đơn: là chỉ số phản ánh biến động của từng phần tử, từng đơn vị trong một tổng thể Ví dụ như chỉ số giá bán lẻ của một mặt hàng, chỉ số sản lượng của một loại sản phẩm…

o Chỉ số tổng hợp: là chỉ số phản ánh biến động chung của một nhóm đơn vị hoặc toàn bộ tổng thể nghiên cứu

 Đặc điểm vận dụng:

Chỉ số tổng hợp có thể cho ta nghiên cứu , phân tích, đánh giá các chi tiêu kết quả Qua đó nắm được các nhân tố nào ảnh hưởng đến kết quả chung của công ty và mức

độ ảnh hưởng của các nhân tố đó như thế nào:nhân tố nào là nhân tố có chính, nhân tố nào là nhân tố phụ Trên cơ sở đó đề ra cac biện pháp hợp lý nhằm nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3 Đặc điểm của phương pháp chỉ số

 Khi có nhiều nhân tố tham gia vào tính toán thì trước hết phải chuyển các nhân tố

về dạng có thể trực tiếp cộng lại được với nhau

 Khi có nhiều nhân tố tham gia trong công thức chỉ số, việc phân tích biến động của một nhân tố được đặt trong điều kiện giả định các nhân tố khác không thay đổi

2 Tác dụng của phương pháp chỉ số

Như đã nói ở trên chỉ số là chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ so sánh giũa hai mức độ của một hiện tượng nghiên cứu Từ đó có thể nghiên cứu biến động của hiện tượng qua thời gian, cũng có thê nghiên cứu biến động của hiện tượng tại những điều kiện thời gian khác nhau Mặt khác cũng cho phép phân tích vai trò hay ảnh hưởng tác động của từng

Ngày đăng: 12/09/2015, 12:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cao su Đồng Phú năm 2008 và - Vận dụng phương pháp chỉ số phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cao su đồng phú giai đoạn 2008 2009
Bảng 1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cao su Đồng Phú năm 2008 và (Trang 12)
Bảng 2. Phân tích ảnh hưởng của năng suất lao động bình quân và lượng lao động - Vận dụng phương pháp chỉ số phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cao su đồng phú giai đoạn 2008 2009
Bảng 2. Phân tích ảnh hưởng của năng suất lao động bình quân và lượng lao động (Trang 13)
Bảng 4 : Phân tích ảnh hưởng của tiền lương bình quân và số lao động bình quân đến - Vận dụng phương pháp chỉ số phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cao su đồng phú giai đoạn 2008 2009
Bảng 4 Phân tích ảnh hưởng của tiền lương bình quân và số lao động bình quân đến (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w