1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp đẩy mạnh kinh doanh hàng nhập khẩu của Công ty Tranimexco- Hà Nội

50 530 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp đẩy mạnh kinh doanh hàng nhập khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng công trình Tranimexco-Hà nội
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Duy Bột
Trường học Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Xây Dựng Công Trình Tranimexco
Chuyên ngành Thương mại quốc tế
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 217,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp đẩy mạnh kinh doanh hàng nhập khẩu của Công ty Tranimexco- Hà Nội

Trang 1

lời nói đầu

Nớc ta đang bớc vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá-hiện đại hoá

đất nớc trong bối cảnh đất nớc co nhiều thuận lợi Các tổ chức kinh tế, thơng mại khu vực và thế giới đã và đang hoạt động có hiệu quả Đảng và nha nớc

ta đã ra nhập vao ASEAN, AFTA và đang trong quá trinh hội nhập vào WTO Hội nhập với kinh tế trong khu vực va thế giới la yêu cầu tất yếu, khách quan của sự phát triển kinh tế trong từng nớc cũng nh toàn thế giới Nền kinh tế mở cửa tạo điều kiện cho thơng mại quốc tế phát triển nhằm đảm bảo cho sự phát triẻn lu thông hàng hoá với nớc ngoài, khai thác tiềm năng và thế mạnh của nớc ta và của thế giới trên cơ sở phân công lao động quốc tế

Để đạt đợc mục tiêu phát triển kinh tế của mình các quốc gia phải không ngừng phát triển kinh tế về mọi mặt của hoạt động kinh tế đối ngoại trong đó

có hoạt động nhập khẩu

Hoạt động nhập khẩu là một trong những bộ phận quan trọng của

th-ơng mại quốc tế Nhập khẩu cho phép bổ xung những sản phẩm trong nớc

ch-a sản xuất đợc và sản xuắt không có hiệu quả và đem lại lợi ích cho các bên tham gia Đặc biệt là đối với Việt Nam đang tiến lên con đờng công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc, trong khi sản xuất công nghiệp cha phát triển thì nhu cầu nhập khẩu ngày càng tăng

Nhận thức rõ đợc tầm quan trọng của vấn đề này, nên trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng công trình Tranimexco-Hà nội em đã chọn đề tài “ Giải pháp đẩy mạnh kinh

doanh hàng nhập khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng công trình Tranimexco-Hà nội ” để nghiên cứu.

Trong bài viết này em đi vào khái quát hoá, hệ thống hoá những cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu của công ty Cuối cùng trên

Trang 2

cơ sở những đánh giá, đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh hoạt

động kinh doanh hàng nhập khẩu ở công ty

Bố cục của bài viết gồm 3 chơng:

Chơng I: Lý luận về kinh doanh hàng nhập khẩu ở doanh nghiệp

ChơngII: Thực trạng kinh doanh hàng nhập khẩu của công

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2005

Trang 3

Chơng I:

Lý luận về kinh doanh hàng nhập khẩu

ở doanh nghiệp1.1 Hoạt động nhập khẩu hàng hoá trong nền kinh tế thị trờng nớc ta

Nền kinh tế thị trờng là nền kinh tế bao gồm một hệ thống các quan hệ kinh tế khi các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể đều biểu hiển qua mua bán hàng hoá , dịch vụ trên thi trờng

Nền kinh tế thị trờng mang lại một khối lợng hàng hoá dịch vụ dồi dào phong phú mà nền kinh tế chỉ huy cha bao giờ đạt đợc ; mọi hoạt động mua bán đều theo giá cả thị trờng ; tiền tệ hoá các mối quan hệ kinh tế ; sản xuất

và hàng hoá các mối quan hệ kinh tế ; sản xuất và bán hàng hoá theo nhu cầu thị trờng , kinh tế thi trờng là nền kinh tế mở ;cạnh tranh là môi trờng kinh tế thị trờng quyền tự chủ , tự do của doanh nghiệp cao

1.1.1 Vai trò và bản chất của nhập khẩu hàng hoá

Trớc đây nền kinh tế Việt Nam la một nền kinh tế mang nặng tính tự cung tự cấp,sản xuất thay thế nhập khẩu Ngay nay, trong điều kiện của thế giới hiện đại , đời sống kinh tế ngày càng cao , sự phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc thì không một quốc gia nào có thể phát triển có hiệu quả kinh tế trong nớc với chính sách đóng cửa của mình

Cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển mạnh trở thành nhân tố quyết

định sự phát triển của sản xuất Trong khi đó chính sách đóng cửa đã hạn chế khả năng tiếp thu kỹ thuật mới , làm cho nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu sản xuất nhỏ là phổ biến không có nguồn bổ sung kỹ thuật tiên tiến Kết quả tất yếu là năng suất lao động thấp, hiệu quả kém, khả năng cạnh tranh yếu, tốc

độ tăng trởng chậm Do đó đối với nứơc ta là một nớc đang phát triển còn nghèo nàn lạc hậu thì nhập khẩu là vấn đề không thể thiếu, nó có vai trò vô cùng quan trọng đợc thể hiện ở các khía cạnh sau :

Trang 4

- Thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc

- Bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tế đảm bảo một

sự phát triển cân đối và ổn định , khai thác đến mức tối đa tiềm năng và khả năng của nền kinh tế vào vòng quay kinh tế

- Nhập khẩu đảm bảo đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho ngời lao động ,góp phần cải thiện và năng cao mức sống cuả nhân dân

- Nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu góp phần nâng cao chất lợng sản xuất hàng nhập khẩu, tạo môi trờng thuận lợi cho xuất khẩu hàng Việt Nam ra nớc ngoài, đặc biệt là nớc nhập khẩu

1.1.2 Các loại hình nhập khẩu hàng hoá ở nớc ta hiện nay.

Để phù hợp với tính đa dạng của các doanh nghiệp kinh doanh hàng nhập khẩu, tính chất của đối tợng trong buôn bán quốc tế, quy định của chính phủ trong lĩnh vực này đã hình thành trong thực tế nhiều hình thức nhập khẩu khác nhau:

- Nhập khẩu tự doanh là hình thức nhập khẩu trong đó bên nhập khẩu trực tiếp nhân danh mình nhận hàng và giao tiền cho bên xuất khẩu không phải thông qua trung gian Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp sẽ tự nhập khẩu một cách độc lập, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình

- Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động kinh doanh hình thành giữa một doanh nghiệp trong nớc có vốn đầu ngoại tệ riêng, có nhu cầu nhập khẩu hàng hoá hoặc dịch vụ nhng lại không có quyền tham gia vào các quan hệ nhập khẩu trực tiếp hay xét thấy nhập khẩu trực tiếp không có lợi ( do quan

hệ bạn hàng và ngành hàng ) nên đã uỷ thác cho doang nghiệp có chức năng trực tiếp giao dịch ngoại thơng tiến hành nhập khẩu hàng hoá hay dịch

vụ theo yêu cầu đặt ra Bên nhận uỷ thác phải tiến hành đàm phán ký kết hợp

đồng với nớc ngoài làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của bên uỷ thác và nhận đợc một khoản phí gọi là phí uỷ thác

Trang 5

- Nhập khẩu theo hình thức tạm nhập tái xuất là hình thức nhập khẩu hàng hoá từ nớc ngoài vào trong nớc nhng không nhằm mục đích tiêu thụ trong nớc mà để xuất khẩu sang nớc thứ 3 nhằm mục đích thu về một số ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu Hoạt động này luôn thu hút 3 nớc: nớc xuất khẩu, nớc nhập khẩu, nớc tái xuất.

- Nhập khẩu dới hình thức liên doanh liên kết là hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp ( trong dó ít nhất một doanh nghiệp đợc quyền xuất nhập khẩu trực tiếp ) nhằm phối hợp thế mạnh để cùng tiến hành giao dịch nhập khẩu đề ra chủ tr-

ơng biện pháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động này theo hớng có lợi cho cả hai bên, cùng chia lãi và cùng chịu lỗ

- Nhập khẩu thông qua đấu thầu quốc tế là phơng thức giao dịch đặc biệt , trong đó ngời mua ( ngời gọi thầu ) công bố trớc các điều kiện mua hàng để ngời bán ( ngời dự thầu ) báo giá cả và các điều kiện khác Sau đó ngời mua sẽ lựa chọn mua hàng của ngời nào báo giá và các điều kiện khác phù hợp với yêu cầu của ngời mua dặt ra Đấu thầu là hình thức đợc các nhà nhập khẩu sử dụng phổ biến, đặc biệt la ở những nớc đang phát triển

Nó có u điểm chỉ có một ngời mua và có nhiều ngời bán nên thông qua

đấu thầu sẽ phát huy đợc tính cạnh tranh giữa các nhà cung cấp , nhờ đó ngời mua sẽ có khả năng lựa chọn đợc ngời dự thầu thoả mãn nhu cầu cao nhất

- Nhập khẩu thông qua hình thức đối lu bao gồm các hình thức hàng đổi hàng ( Barter ), chuyển giao công nghệ – mua sản phẩm hay buôn bán bù trừ Đây là một hình thức phổ biến ở các nớc đang phát triển vì nó giúp cho các nớc này tránh đợc những khó khăn do không có khả năng thanh toán nhập khẩu , đồng thời nhập khẩu thông qua mậu dịch đối lu còn tạo ra thị tr-ờng cho việc nhập khẩu các sản phẩm đợc sản xuất ra trong nớc Tuy nhiên , ngời nhập khẩu cũng có thể sẽ phải trả giá cao hơn cho hàng nhập khẩu và sẽ mất nhiều thời gian hơn

Trang 6

1.1.3 Những chính sách của nhà nớc đối với nhập khảu hàng hoá trong

nền kinh tế thị trờng ở nớc ta

1.1.3.1 Chính sách mặt hàng nhập khẩu.

Định hớng phát triển kinh tế đối ngoại mà Đại hôi Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra cho hoạt động nhập khẩu trong thời gian tới là: “ Tổng kim ngạch nhập khẩu 5 năm (2001-2005) khoảng 118 tỷ USD, tăng bình quân hàng năm 15%, trong đó nhóm hàng máy móc, thiết bị và phụ tùng chiếm 32,6% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng bình quân hàng năm 17,2%; nhóm hàng nguyên nhiên vật liệu chiếm 63,5%, tăng bình quân hàng năm 13,9% ; nhóm hàng tiêu dùng chiếm khoảng 3,9%, bằng 5 năm tới”

Nh vậy chính sách nhập khẩu của nớc ta là:

- Nhập khẩu chủ yếu vật t phục vụ cho sản xuất, hàng tiêu dùng thiết yếu mà trong nớc cha sản xuất đợc hoặc sản xuất cha đáp ứng đủ nhu cầu

- Nhập khẩu những vật t thiết bị chủ yếu có tác động tích cực đến sản xuất kinh doanh Ưu tiên nhập khẩu kỹ thuật, công nghệ để sản xuất và chế biến hàng xuất khẩu

• Thuế quan: Còn khoảng 521 dòng thuế đang ở mức tỷ suất trên 25% cần giảm xuống 20% Số còn lại trên 25% cần phải xem xét liên tục hàng năm để cắt giảm sao cho đến năm 2006 không quá 5% Tuy nhiên đến năm

2006 phần lớn mức thuế là 0%

• Hàng rào thuế quan: cho đến nay Việt Nam chỉ còn lại 4 nhóm mặt hàng có hạn chế định lợng nhập khẩu (hạn ngạch, giấy phép nhập khẩu) là xăng dầu, đờng tinh luyện, ô tô xe máy cùng linh kiện phụ tùng

• Thủ tục hải quan: từ 1/7/2003 Việt Nâm sẽ phải thống nhất danh mục thuế quan chung trong ASEAN và xây dựng hệ thống luồng xanh hải quan

và thống nhất các thủ tục hải quan để tạo điều kiện cho nhập khẩu hàng hoá

Trang 7

1.1.3.2 Chính trong nhập khẩu sách thơng nhân.

Thơng nhân đợc hiểu là các cá nhân và pháp nhân kinh doanh đợc thành lập theo quy định của pháp luật và đợc phép quan hệ trao đổi thơng mại với các thơng nhân nớc ngoài

Chính sách thơng nhân trong năm qua đã xoá bỏ hoàn toàn nhà nớc độc quyền ngoại thơng và ngày càng mở rộng quyền hoạt động xuất, nhập khẩu cho các thành phần kinh tế, nâng dần vai trò hoạt động ngoại thơng của thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu Đây

là một khối thành phần kinh tế năng động và nhanh nhạy trong mọi điều kiện kinh tế

Quyết định 46- TTg ngày 14/4/2001 về quản lý xuất, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001- 2005 Nhà nớc ta quản lý thống nhất mọi hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu bằng luật pháp và các chế độ chính sách có liên quan,

mở rộng hơn nữa quyền kinh doanh của các doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu hoạt động đúng hớng,

đạt hiệu qủa cao.Nhà nớc khuyến khích và có chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp phát triển và mở rộng thị trờng mới Nhà nớc quy định Bộ th-

ơng mại có trách nhiệm:

- Nghiên cú chiến lợc ngoại thơng, nghiên cứu thị trờng trong nớc và thị trờng các khu vực nớc ngoài; đề xuất những đối sách với từng khu vực thị tr-ờng nớc ngoài, cùng các bộ ngành hữu quan tạo môi trờng kinh doanh và

định hớng phát triển mặt hàng xuất khẩu, ban hành hoặc trình chính phủ ban hành các văn bản nhằm hoàn chỉnh hệ thống chính sách luật pháp ngoại th-

ơng

- Kiểm tra việc chấp hành luật pháp trong hoạt động xuất nhập khẩu.Các bộ, các uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ong có trách nhiệm tham gia với bộ thơng mại quản lý hoạt động xuất nhập khẩu trên các mặt:

Trang 8

- Hóng dẫn và chỉ đạo thực hiện đúng các chính sách và quy định của nhà nớc về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trong phạm vi ngành và

1.2.1 Khái niệm kinh doanh hàng nhập khẩu

Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của thơng mại quốc tế Nhập khẩu tác động một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống Nhập khẩu là để tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật , công nghệ tiên tiến , hiện

đại cho sản xuất và các hàng hoá cho tiêu dùng mà trong nớc không sản xuất

đợc , hoăc sản xuất không đáp ứng nhu cầu Nhập khẩu còn để thay thế , tức

là nhập khẩu những thứ mà sản xuất trong nớc không có lợi bằng nhập khẩu Hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu là một hoat động mà viêc mua bán đợc thực hiện giữa các quốc gia với nhau , do đó nó rất phức tạp , mua bán qua trung gian chiếm tỉ trọng lớn , đồng tiền thanh toán là ngoại tệ mạnh , hàng hoá vận chuyển qua biên giới , cửa khẩu của các quốc gia khác, hoạt động mua bán phải tuân theo những tập quán , những thông lệ quốc tế cũng nh địa phơng

Hoạt động kinh doanh hàng nhập khảu có liên quan trực tiếp đến các mối quan hệ chính trị và kinh tế giữa nớc nhập khẩu và xuất khẩu Nhập khẩu là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp trong nớc và các doanh nghiệp nớc ngoài tiếp xúc, , giao dịch , học hỏi đợc nhiều kinh nghiệm và qua đó củng

cố thêm các mối quan hệ giữa các nớc có liên quan Đối tợng của hoạt động kinh doanh nhập khẩu rất phong phú và đa dạng , thờng xuyên chịu sự chi phối của chính sách , luật pháp của mỗi quốc gia

Trang 9

1.2.2 Điều tra nghiên cứu thị trờng và mở rộng thị trờng

1.2.2.1 Nghiên cứu nhu cầu trong nớc về nhập khẩu

Nghiên cứu nhu cầu trong nớc về nhập khẩu hàng hoá là một khâu không thể thiếu đợc trong quá trình kinh doanh thơng mại nói chung và kinh doanh hàng nhập khẩu nói riêng

Cầu về hàng hoá là nhu cầu về hàng hoá đó Do đó mà khi nghiên cứu nhu cầu thị trờng về một loại hàng hoá nào đó cần phải trả lời các câu hỏi sau:

- Thị trờng trong nớc dang cần những sản phẩm gì ?

- Tình hình cung cấp và tiêu thụ mặt hàng đó nh thế nào ?

- Tỉ suất ngoại tệ mặt hàng đó là bao nhiêu ? , Tỉ suất ngoại tệ với mặt hàng nhập khẩu là số lợng tiền bản tệ có thể thu về khi chi ra một đơn vị ngoại tệ

1.2.2.2 Nghiên cứu thị trờng nhập khẩu để lựa chon nhà cung cấp

Việc lụa chon nhà cung cấp để phgù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và phù hợp với nhu cấu thị trờng là một khâu rất quan trọng ,

nó ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Lựa chọn nhà cung cấp ảnh hởng đến hoạt đọng kinh doanh hàng nhập khẩu của doanh nghiệp : Nếu doanh nghiệp lựa chọn đợc nhà cung cấp đáng tin cậy , thực hiện đúng hợp đồng về tên hàng , phẩm chất , số lơng, bao bì , cơ sở giao hàng , giá cả , thời gian giao hàng thì sẽ giúp cho doanh nghiệp đáp ứng đợc đúng , kịp thời

về nhu cầu của thị trờng Khi đó doanh nghiệp sẽ đạt hiệu quả cao trong hoạt

động kinh doanh của mình

Nghiên cứu thị trờng nhập khẩu để lựa chọn nhà cung cấp cần phải quan tâm đến những vấn đề sau :

- Giá bán mặt hàng đó trên thi trờng và giá cả mà nhà cung cấp bán cho doanh nghiệp

- Khả năng cung ứng hàng hoá của nhà cung cấp

- Uy tín của nhà cung cấp

- Thơng hiệu của nhà cung cấp về mặt hàng đó : Nghiên cứu về phản ứng của ngời tiêu dùng đối với nhãn hiệu hàng hoá

Trang 10

Nói tóm lại , việc điều tra nghiên cớu và mở rộng thị trờng là rất cần thiết

1.2.3 Lập phơng án kinh doanh hàng nhập khẩu

Các bớc trong việc lập phơng án kinh doanh hàng nhập khẩu :

- Lựa chọn mặt hàng nhập khẩu : Các doanh nghiệp chuyên kinh doanh hàng nhập khảu thì những mặt hàng đợc lựa chon phải thuộc phạm vi đợc xác

định trong giấy phép kinh doanh , còn với các tổ chc mua sắm hàng nhập khẩu thì các mặt hàng này đợc cân nhắc trên cơ sở nhu cầu mua sắm hàng hoá của mình

- Lựa chon mặt hàng : Trong giao dịch và đàm phán kinh doanh phải tuân theo nguyên tắc đôi bên cùng có lợi Thờng thì các doanh nghiệp nên lựa chọn những bạn hàng quen thuộc để hạn chế những rủi ro, cũng có thể lại

có những chính sách u tiên đặc biệt mà bạn hàng giành cho

- Ngoài ra , cũng có thể lựa chon bạn hàng theo các tổ chức nh : ASEAN , WTO , để có những chính sách u đãi

- Lựa chon các phơng thức giao dịch Có rất nhiều các phơng thức giao dịch khác nhau nh : Giao dich thông thờng , giao dịch qua trung gian , buôn bán đối lu , đấu giá quốc tế , đấu thấu quốc tế

- Lựa chọn điều kiện cơ sở giao dịch: Trong từng trờng hợp giao dịch cụ thể, từng mặt hàng cụ thể mà các bên lựa chọn cơ sở giao dịch cho phù hợp Thực tế các doanh nghiệp còn phải dựa trên các phơng thức vận tải trong và ngoài nớc để chọn điều kiện giao dịch cho phù hợp

- Lựa chọn phơng thức thanh toán: có rất nhiều phơng thức thanh toán

mà các bên có thể lựa chọn Tuy nhiên trên thực tế phơng thức thanh toán bằng L/C đợc sử dụng phổ biến nhất

1.2.4 Quản lý và đánh giá hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu

Điều 16 luật thơng mại đã khẳng định chính sách quản lýthơng mại quốc tế ở nớc ta là:” Nhà nớc thống nhất quản lý ngoại thong, có chính sách

mở rộng giao lu hàng hoá với nớc ngoài trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng cùng có lợi theo hớng đa phơng hoá, đa dạng hoá; khuyến khích các thành phần kinh tế sản xuất hàng xuất khẩu và tham gia xuât khẩu

Trang 11

theo quy định của pháp luật có chính sách u đãi để đẩy mạnh xuất khẩu, tạo các mặt hàng xuất khẩu có sức cạnh tranh cao, tăng xuất khẩu dịch vụ thơng mại, hạn chế nhập khẩu những mặt hàng trong nớc đã sản xuất đợc và có khả năng đáp ứng nhu cầu, bảo hộ hợp lý sản xuất trong nớc, u tiên nhập khẩu vật

t thiết bị, công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại để phát triển sản xuất”.Đó là chính sách quản lý hoạt động xuất nhập khẩu nói chung, còn xét riêng đối với lĩnh vực quản lý hoạt động nhập khẩu thì nhà nớc ta áp dụng bằng các biện pháp khác nhau nh: thuế nhập khẩu, quản lý ngoại tệ, hạn ngạch nhập khẩu, giấy phép nhập khẩu, ngoài ra còn có thể dùng biẹn pháp phi thuế quan

Đánh giá hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu

Để đánh giá hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu ta sử dụng các chỉ tiêu so sánh nh sau:

- Số lợng thực hiện nhập khẩu so với đơn hàng

- Chủng loại mặt hàng thực hiện so với kế hoạch

- Tiến độ nhập khẩu hàng so với hợp đồng đã ký

- Doanh số mua và bán hàng hoá

- Chi phí kinh doanh

- Lợi nhuận đạt đợc so với cùng kỳ năm trứơc

1.3 Đặc điểm và những yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu ở các doanh nghiệp.

1.3.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu ở các doanh

nghiệp

Hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu la hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, nó không là hành vi mua bán riêng lẻ mà nó bao gồm nhiều quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bớc nâng cao mức sống của nhân dân

Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế nên nó có những nét riêng phức tạp hơn trong nớc nh: giao dịch với ngời có quốc tịch khác nhau, thị trờng rộng lớn khó kiểm soát,

Trang 12

mua bán qua trung gian chiếm tỷ trọng lớn, đồng tiền thanh toán bằng ngoại

tệ mạnh, hàng hoá vận chuyển qua biên giới, cửa khẩu các quốc gia khác nhau phải tuân theo các tập quán quốc tế cũng nh địa phơng

Hoạt động kinh doanh nhập khẩu đợc tổ chức thực hiện với nhiều nghiệp vụ, nhiều khâu từ điều tra thị trờng nứơc ngoài, lựa chọn hàng hoá nhập khẩu, thơng nhân giao dịch, các bớc tiến hành giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng cho đến khi hàng hoá chuyển đến cảng chuyển giao quyền sở hữu cho ngời mua, hoàn thành các thanh toán

Đối với ngời tham gia vào hoạt động nhập khẩu trớc khi bớc vào nghiên cứu, thực hiện các khâu nghiệp vụ phải nắm bắt đựơc các thông tin về nhu cầu hàng hoá, thị hiếu, tập quán tiêu dùng, khả năng mở rộng sản xuất, tiêu dùng trong nớc, giá cả, xu hớng biến động của nó Những điều đó phải trở thành nếp thờng xuyên trong t duy mỗi nhà kinh doanh nhập khẩu để nắm bắt đợc những cơ hội trong kinh doanh thơng mại quốc tế nói chung và kinh doanh nhập khẩu nói riêng

Công ty Tranimexco-Hà nội cũng là một công ty xuất nhập khẩu do đó quá trình kinh doanh giao dịch buôn bán cũng đợc thực hiện trên phạm vi quốc tế, nghĩa là công ty đứng trớc những khó khăn nhất định nh: sự khác biệt về ngôn ngữ, tôn giáo, tập quán, chính trị, luật pháp, do đó mà công ty phải chú ý tới thống nhất ngôn ngữ khi làm hợp đồng, phải tìm hiểu về pháp luật, chính trị của các bạn hàng để tránh xảy ra những tranh chấp không đáng có.Tìm hiểu về tập quán tôn giáo cũng ảnh hởng lớn đến việc mua và bán hàng hoá Chẳng hạn nh một số nớc Châu Âu: Mỹ, học sinh, sinh viên ăn mặc rất thoải mái, nhng một số nớc khác thuộc khu vực Châu á nh Việt Nam thi vẫn bị giới hạn trong một khuôn khổ nhất định.Nhìn chung mỗi quốc gia

đều có những nét văn hoá rất khác nhau,nên đối với một doanh nghiệp thơng mại nh công ty Tranimexco-Hà nội thì việc tìm hiểu về điều đó là rất quan trọng, để từ đó có những kế hoạch, chiến lợc kinh doanh phù hợp

1.3.2 Những yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu.

1.3.2.1 Nhóm yếu tố bên trong doang nghiệp.

- Cơ cấu tổ chức lao động: dù nền kinh tế có phát triển thế nào đi nữa thì yếu tố con ngời vẫn không thể thiếu Khi xã hội càng phát triển thì nhu cầu

Trang 13

đòi hỏi yếu tố con ngời ngay càng cao, cơ cấu tổ chức hoạt đọng phải gọn nhẹ, linh hoạt.

- Ttình độ quản lý và sử dụng vốn: yếu tố này cũng không thể thiếu, muốn kinh doanh thi phải có vốn, đó là điều tất yếu Song vấn đề quản lý và

sử dụng vốn nh thế nào cho hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất, là vấn đề không phải đơn giản Là một nhà quản lý cần phải biết cách sử dụng vốn sao cho đạt hiệu quả cao nhất

- Cơ sở vật chất kỹ thuật: yếu tố này cũng là một yếu tố quan trọng nó

ảnh hởng đến quá trình kinh doanh của môt doanh nghiệp Cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm các phơng tiện vận chuyển, kho tàng thiết bị kỹ thuật phục vụ cho quá trình nhập khẩu

1.3.2.2 Nhân tố ngoài doanh nghiệp.

• Quản lý nhà nớc về hoạt động nhập khẩu: những chính sách nhập khẩu quan trọng nhất của Việt Nam bao gồm: Giấy phép nhập khẩu hạn nghạch nhập khẩu thuế nhập khẩu, kiểm soát ngoại tệ, tỷ giá hối đoái

- Thuế nhập khẩu: làm tăng giá thành nhập khẩu, dẫn đến giảm lợi nhuận của các nhà nhập khẩu khi muốn khuyến khích nhập khẩu một loại hàng nào đó thì nhà nớc chỉ cần giảm mức thuế nhập khẩu,hoặc là cũng có thể trợ cấp thêm cho nhà nhập khẩu và ngựơc lại, nếu muốn hạn chế nhập khẩu một loại hàng hoá nào đóthì tăng thuế nhập khẩu lên Nói chung thuế nhập khẩu nhằm mục đích bảo vệ và phát triển sản xuất, hớng dẫn tiêu dùng trong nứơc và góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nứơc

- Hạn ngạch nhập khẩu: là hình thức hạn chế về số lợng và thuộc hệ thống giấy phép không tự động Mục tiêu của biện pháp này của nhà nớc nhằm: bảo hộ sản xuất trong nớc, sử dụng hiệu quả quỹ ngoại tệ, bảo đảm các cam kết của chính phủ ta với nớc ngoài

- Giấy phép nhập khẩu: áp dụng đối với một số hàng hoá yêu cầu phải

có giấy phép nhập khẩu nh:

+ Hàng nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thơng

+ Vật t, nguyên liệu, thiết bị nhập khẩu đẻ gia công xuất khẩu

+ Hàng nhập khẩu theo các dự án đầu t chuyển giao công nghệ

+ Hàng dự hội trợ triển lãm, hàng quảng cáo

Trang 14

+ Hàng nhập khẩu theo con đờng viện trợ và vay nợ

- Quản lý ngoại tệ: biện pháp này đợc áp dụng bằng cách điều tiết nhập khẩu một số loại sản phẩm thông qua viêc phân phối ngoại tệ để nhập khẩu các hàng hoá dó qua ngân hàng quốc gia nhiều nớc quy định ( Hạn ngạch ngoại tệ ) trên cở “Hạn ngạch” nhập khẩu đợc cấp Ngời nhập khẩu có thể ký hợp đồng mua hàng ở nớc ngoài nhhng phaỉ xin đợc quyền sử dụng ngoại tệ của nớc mình

• Sự biến động về cung- cầu, giá cả của thị trong và ngoài nớc

• Hệ thống Ngân hàng tài chính: yếu tố này ảnh hởng lớn đến việc cung cấp, cho vay vốn, và đảm bảo cả việc thanh toán

• Hệ thống giao thông vận tải và thông tin liên lạc: là yếu tố có tác động mạnh mẽ vào quá trình kinh doanh xuất nhập khẩu.Thông tin liên lạc phát triển giúp cho doanh nghiệp dễ tim hiểu về thị trờng mà không phải tốn nhiều thời gian, thông tin sẽ đợc bảo đảm hơn Còn với một hệ thống giao thông vận tải hiện đại giúp cho quá trình vận chuyển rút ngắn đợc thời gian, hàng hoá đợc bảo quản tốt hơn

Trang 15

Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinh lợi Tiến hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nào

đều có nghĩa là tập hợp các phơng tiện , con ngời và đa họ vào hoạt động

để sinh lời cho doanh nghiệp

Kinh doanh thơng mại là sự đầu t tiền của , công sức của cá nhân hay tổ chức kinh tế vào lĩnh vực mua bán hàng hoá nhằm tìm kiếm lợi nhuận Tranimexco- Hà nội là một công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu Hàng năm doanh thu chủ yếu của công ty từ mặt hàng linh kiện xe máy , hàng hoá chất , săm lốp ô tô , nhựa đờng , máy công trình

Để hiểu rõ hơn về hoạt dộng kinh doanh của công ty Tranimexo –hà nội chúng ta hãy nghiên cứu chi tiết đối với từng mặt hàng

2.2 Hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu của Cty

2.2.1 Về mặt hàng

2.2.1.1 Mặt hàng xe máy:

Xe máy là một phơng tiện rất phổ biến đối với Việt Nam trong những năm gần đây, vì vậy trong giai đoạn 2001 - 2004 giá trị nhập khẩu mặt hàng này tăng liên tục Tuy nhiên xe máy lại không phải là mặt hàng kinh doanh chính của công ty nên giá trị nhập khẩu ở mức thấp nhất trong 5 loại mặt

Trang 16

hàng kinh doanh nhập khẩucủa công ty, nó chỉ chiếm 7% tổng kim ngạch nhập khẩu.

Bảng 6 Giá trị nhập khẩu xe máy giai đoạn 2001 - 2004.

STT Nớc nhập khẩu Giá trị nhập khẩu qua các năm

Nguồn: Báo cáo XNK giai đoạn 2001 - 2004 của công ty Tranimexco - HN.

Trong những năm trớc, do thói quen dùng xe Nhật và Thái của ngời dân

Hà Nội và các thành phố tơng đối cao nên công ty đã tiến hành nhập khẩu mặt hàng này từ Nhật và Thái Lan Năm 1998, kim ngạch nhập khẩu của các loại xe Nhật là 232.541,6 USD Nhng trong những năm gần đây, do thói quen tiêu dùng của ngời dân thay đổi và chất lợng xe máy của Trung Quốc cũng đ-

ợc cải thiện đáng kể, xe máy của Việt Nam cũng đã có chỗ đứng trên thị ờng trong nớc nên công ty đã chuyển hẳn sang kinh doanh chủ yếu là xe máy nhập khẩu từ Trung Quốc Năm 2001 và 2002 công ty nhập khẩu từ các nớc Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc đến năm 2003 và 2004 công ty đã chuyển hẳn sang thị trờng các nớc Thái Lan và Trung Quốc (trong đó Trung Quốc là chủ yếu)

tr-Trong năm 2001 giá trị nhập khẩu xe máy từ Nhật Bản và Thái Lan chiếm tỷ trọng rất lớn, tổng kim ngạch nhập khẩu từ 2 thị trờng này là 224.996,6 USD chiếm tới 90% tổng kim ngạch nhập khẩu của loại mặt hàng này Năm 2002, điều kiện tiêu dùng của ngời dân thay đổi làm cho kim ngạch nhập khẩu xe máy của công ty từ các thị trờng Nhật Bản và Thái Lan thay đổi đáng kể Tổng kim ngạch nhập khẩu từ cả hai thị trờng Nhật Bản và Thái Lan trong năm 2002 chỉ đạt 100.6234 USD chiếm 35% tổng kim ngạch nhập khẩu của mặt hàng này Trong năm 2001 giá trị nhập khẩu xe máy từ thị trờng Trung Quốc đạt 24.999,6 USD chiếm 10% tổng kim ngạch nhập khẩu xe máy trong năm 2001 Đến năm 2002 giá trị nhập khẩu đã tăng đến 186.872,2USD (tăng 7,5lần so với năm 2001) chiếm 65%

Trang 17

Đến năm 2003 công ty đã không nhập khẩu xe máy từ thị trờng Nhật Bản nữa mà đã chuyển hẳn sang thị trờng Trung Quốc do thị yếu của ngời dân Việt Nam Kim ngạch nhập khẩu từ thị trờng Trung Quốc đạt 252.277,4USD chiếm 75% tổng kim ngạch nhập khẩu năm 2003 còn lại là nhập khẩu từ thị trờng Thái Lan.

Năm 2004 kim ngạch nhập khẩu từ thị trờng Trung Quốc vẫn tăng rất cao đạt 347.052,2 USD chiếm 79,5%, nguyên nhân là do giá của xe máy Trung Quốc chỉ bằng 1/2; 1/3 giá của các loại xe của các nớc Nhật Bản, Thái Lan, thậm chí cả xe máydo Việt Nam lắp ráp, không chỉ vậy mà chủng loại mẫu mã của

xe máy Trung Quốc cũng rất đa dạng và phong phú

2.2.1.2 Mặt hàng Hóa chất:

Cũng là một trong 5 loại mặt hàng kinh doanh nhập khẩu của Công ty Tuy nhiên mặt hàng này chiếm tỷ trọng không cao trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Công ty, giai đoạn 2001 - 2005 chiếm 16% Để cóthể đi sâu hơn vào lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu mặt hàng này của Công ty ta sẽ phân tích bảng sau:

Trang 18

Bảng 5: Giá trị nhập khẩu hóa chất của Công ty giai đoạn 2001 - 2004

Thông qua báo cáo trên ta thấy hoạt động nhập khẩu hóa chất của Công

ty liên tục có sự thay đổi về thị trờng Trong năm 2001 Công ty kinh doanh nhập khẩu háo chất từ các thị trờng Trung Quốc, Thái Lan, Tây Đức, Mỹ, Nhật Bản Trong đó đứng đầu về giá trị nhập khẩu hóa chất là thị trờng Trung Quốc với giá trị nhập khẩu đạt 322.800,9 USD chiếm khoảng 53% tổng kim ngạch nhập khẩu hóa chất trong năm 2001 Đến năm 2002 hoạt động kinh doanh nhập khẩu hóa chất của Công ty có sự thay đổi về thị trờng Nếu năm

2001 thị trờng Tây Đức và Mỹ chiếm tỷ trọng nhập khẩu (10 - 13%) thì đến năm 2002 Công ty đã chuyển hẳn sang nhập khẩu ở các thị trờng khác: Pháp, Hàn Quốc, Singapore Trong năm 2002 này tỉ trọng nhập khẩu lớn nhất từ Nhật Bản đạt 158.355,2 USD chiếm 25% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hóa chất của Công ty trong năm 2002, có thể nói Công ty luôn chú trọng tới chiến lợc tìm kiếm thị trờng thay thế, điều này tiếp tục đợc thể hiện thông qua 2 năm tiếp theo 2003 và 2004 Trong 2 năm này thị trờng nhập khẩu hóa chất của Công ty đợc mở rộng hơn sang thị trờng Anh, không nhập khẩu từ

Trang 19

thị trờng Thái Lan một thị trờng nhập khẩu ổn định trong2 năm 2001, 2002 ở mức (12 - 13%).

Trong 2 năm 2003, 2004 Công ty tập trung chủ yếu vào các nớc nh Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore, Anh Trong các thị trờng này, Công ty tập trung vào khai thác từ thị trờng Nhật Bản vì phần lớn hóa chất nhập khẩu dùng cho công việc xây dựng và sản xuất thiết bị công nghệ nên từ thị trờng Nhật Bản

là thích hợp nhất Tỷ trọng nhập khẩu hóa chất từ thị trờng Nhật Bản chiếm 46% trong năm 2003 trong tổng kim ngạch nhập khẩu hóa chất năm 2004 và 51,3% vào năm 2004, năm 2003 tiếp theo là thị trờng Trung Quốc chiếm 17% năm 2003 và 19,3% năm 2004 đứng thứ 3 là Singapore với tỷ trọng nhập khẩu hóa chất là 16% năm 2003 và 18,5% năm 2004 Thấp nhất là thị trờng Hàn Quốc, sau đó là thị trờng Anh Nh vậy ta thấy Công ty đã có sự thay đổi rất nhiều trong lĩnh vực tìm kiếm thị trờng Sở dĩ nh vậy là do một vài nguyên nhân nh do khá khăn trong quá trình vận chuyển và giao dịch hay

do sự phù hợp về chiến lợc kinh doanh của công ty

2.2.1.3 Mặt hàng Săm lốp ô tô:

Từ năm 1999 trở về trớc, kim ngạch nhập khẩu săm lốp ô tô của Công

ty rất lớn, nhng trong những năm gần đây nhà máy cao su sao vàng đã sản xuất đợc mặt hàng này ở trong nớc do đó Công ty đã không nhập một số loại săm lốp mà trong nớc sản xuất đã sản xuất đợc Vì vậy Công ty đã nhập khẩu một số loại săm lốp chuyên dụng chất lợng cao và sản phẩm trong nớc cha

đáp ứng đợc Thị trờng nhập khẩu săm lốp của Công ty tập trung ở các nớc thuộc Châu á nh: Ân Độ, Inđônêxia, Hàn Quốc, Nhật ta có thể tham khảo…giá trị nhập khẩu săm lốp ô tô từ một số nớc thông qua bảng sau:

Bảng 4: Giá trị nhập khẩu săm lốp ô tô của Cty Tranimexco - Hà Nội

Trang 20

3 Hàn Quốc 254.487,2 168.688,6 236.164,1 239.341,2

Tổng 727.106,2 843.443,2 944.656,4 977.488,3

Nguồn: Báo cáo XNK giai đoạn 2001 - 2004 của Công ty Tranimexco - Hà Nội.

Tình hình kinh doanh nhập khẩu săm lốp ô tô của Công ty Tranimexco -

Hà Nội giai đoạn 2001 - 2004 đã tăng liên tục Đất nớc ngày càng phát triển, nhu cầu của con ngời ngày càng nâng cao Trong những năm gần đây nhu cầu về ô tô riêng đang tăng, nắm bắt đợc thực tế này Công ty đã tăng nhập khẩu săm lốp ô tô Cụ thể trong năm 2001 tổng kim ngạch nhập khẩu săm lốp ô tô của Công ty đạt 727.106,2 USD chiếm khoảng 17% định mức trong

kế hoạch 5 năm của Công ty về nhập khẩu săm lốp ô tô Trong đó Công ty đã nhập khẩu một lợng săm lốp ô tô nhiều nhất từ Hàn Quốc, với giá trị nhập khẩu là 290.842,5 USD chiếm khoảng 40% tổng kim ngạch nhập khẩu săm lốp ô tô trong năm 2001 Inđônêxia là nớc đứng thứ 2 về nhập khẩu săm lốp ô tô với trị giá 254.487,2 USD chiếm khoảng 35% tổng kim ngạch nhập khẩu săm lốp ô tô trong năm 2001 Cuối cùng là ấn Độ với giá trị nhập khẩu 181.776,6 USD chiếm 25% tổng kim ngạch nhập khẩu săm lốp ô tô trong năm 2001

Đến năm 2002 thị trờng nhập khẩu săm lốp ô tô của Công ty đã có sự thay đổi Nếu nh trong năm 2001 Công ty nhập khẩu một lợng săm lốp ô tô chiếm 25% tổng kim ngạch nhập khẩu săm lốp ô tô ở thị trờng ấn Độ thì đến năm 2002 Công ty không nhập khẩu ở thị trờng này nữa mà chuyển hẳn sang thị trờng Nhật, với giá trị nhập khẩu đạt 295.205,1 USD chiếm khoảng 35% tổng kim ngạch nhập khẩu săm lốp ô tô trong năm 2002, đứng thứ 2 sau thị trờng Hàn Quốc Giá trị nhập khẩu từ Hàn Quốc đạt 379,549,4 USD chiếm 45% (tăng so với năm 2001 là 5%) tổng kim ngạch nhập khẩu săm lốp ô tô trong năm 2002 Cuối cùng là Inđônêxia giá trị nhập khẩu đạt 168.688,6 USD chiếm 20% (giảm so với 2001 là 5%) tổng kim ngạch nhập khẩu săm lốp ô tô năm 2002 Năm 2003, 20054 thị trờng nhập khẩu săm lốp ô tô của Công ty không có sự thay đổi, Công ty tiếp tục nhập khẩu mặt hàng này từ 3 thị trờng Inđônêxia, Hàn Quốc và Nhật Bản Trong năm 2003 giá trị nhập

Trang 21

khẩu tại thị trờng Hàn Quốc vấn chiếm tỷ lệ cao nhất, trị giá nhập khẩu đạt 377.862,6 USD chiếm 40%, tuy nhiên năm 2003 giá trị nhập khẩu từ thị tr-ờng này có giảm hơn so với năm 2002 Nguyên nhân do giá trị nhập khẩu tại thị trờng Nhật Bản tăng đạt 330.629,7 USD chiếm 35% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng săm lốp ô tô của năm 2003 Cũng trong năm này giá trị nhập khẩu mặt hàng này từ Inđônêxia lại tăng đạt 236.164,1 USD và vẫn tiếp tục tăng trong năm 2004 đạt 239.341,2 USD chiếm khoảng 24,5% Lợng giá trị nhập khẩu săm lốp ô tô không chỉ tăng từ nớc Inđônêxia mà tăng ở cả 3 nớc: Inđônêxia, Hàn Quốc, Nhật Bản trong đó Hàn Quốc vẫn là nớc có tỉ lệ nhập khẩu cao nhất đạt 396.567,6 USD chiếm 40,6% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này trong năm 2004.

Nh vậy ta thấy trong suốt 4 năm liền kim ngạch nhập khẩu từ thị trờng Hàn Quốc vẫn luôn đứng đầu, tiếp đó là đến thị trờng Nhật trong 3 năm liền

2002 - 2004 nguyên nhân là do chất lợng sản phẩm để phục vụ chiến lợc kinh doanh của Công ty

2.2.1.4 Mặt hàng thiết bị hàng hải, máy móc thi công ty và các thiết bị

Bảng 7 Giá trị nhập khẩu máy móc, thiết bị thi công, thiết bị hàng hải.

Trang 22

Nguồn: Báo cáo XNK giai đoạn 2001 - 2004 của công ty Tranimexco - HN

Trong năm 2001, do nớc ta đang tiến hành xây dựng đờng Hồ Chí Minh nên công ty đã nhập nhiều loại máy móc thiết bị thi công làm đờng từ rất nhiều nớc trên thế giới, theo báo cáo trên ta có thể nhận thấy lợng hàng nhập

từ Nhật Bản chiếm tỷ trọng nhiều nhất 71% và kim ngạch nhập khẩu của công ty từ thị trờng này đạt 592.805,4USD Tiếp đó là các loại máy móc thiết

bị nhập khẩu từ thị trờng Mỹ là 93.155,1 USD chiếm khoảng 11% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này trong năm 2001

Năm 2002 việc xây dựng con đờng Hồ Chí Minh đi vào giai đoạn hoàn thành nên công ty đã tìm kiếm thị trờng mới cho mình Trong những năm này công ty chỉ chú trọng nhập khẩu một số ít máy móc thiết bị, tập trung chủ yếu vào khập khẩu thiết bị hàng hải và một số loại máy móc xây dựng cơ nhỡ Tuy vậy kim ngạch nhập khẩu của công ty trong năm 2002 vẫn đạt ở mức tơng đối cao 956.957,3USD thị trờng nhập khẩu, chủ yếu của công ty trong năm là thị trờng Nhật Bản, Mỹ, Nga,

Đến năm 2003 kim ngạch nhập khẩu chủ yếu vẫn là Nhật Bản, tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 760.972,4 USD chiếm 71%, tiếp đến là Mỹ tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 139.333 USD Sang năm 2004 Nhật Bản vẫn là nớc có tổng kim ngạch nhập khẩu nhiều nhất đạt 801.332,4USD chiếm khoảng 71% tiếp theo vẫn là Mỹ

Nh vậy trong 4 năm liền tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng thiết bị hàng hải, máy móc thi công và các thiết bị khác chủ yếu là nhập khẩu từ Nhật Bản và Mỹ

2.2.1.5 Mặt hàng Nhựa đờng:

Đây là mặt hàng chính quan trọng, chiếm tỷ lệ nhập khẩu tơng đối lớn (35%) tổng doanh thu Công ty trong vòng nhiều năm trở lại đây Trong giai

Trang 23

đoạn 1995 - 2002 vừa qua, Nhà nớc chủ trơng xây dựng, nâng cấp, tu sửa ờng xá công trình đờng mòn HCM, vì vậy việc nhập khẩu nhựa đ… ờng đợc coi là một chiến lợc kinh doanh của Công ty Bên cạnh đó, nhiều tỉnh, thành phố, bằng nhiều nguồn ngân sách khác nhau cũng đã chi cho việc hiện đại hóa mạng lới giao thông đờng bộ Ta có thể xem xét cụ thể tình hình nhập khẩu mặt hàng nhựa đờng của Công ty thông qua báo cáo kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2001 - 2004 nh sau:

đ-5.151.171 4.673.291

3.679.923

4.142.780

0 1.000.000

đợc một chiến lợc và hớng đi đúng đắn cho mặt hàng kinh doanh truyền thống này

Trong những năm 1999, 2000 Công ty nhập khẩu mặt hàng này rất ít, nguyên nhân là do trên thị trờng có một số Công ty cũng nhập khẩu mặt hàng này và bán với giá thấp hơn nên Công ty Tranimexco - Hà Nội không đa ra đ-

ợc chiến lợc cạnh tranh thích hợp Sang năm 2001, Công ty đã tranh thủ nắm bắt thị trờng và giá cả ngay từ đầu do đó đã nhập và tiêu thụ khoảng 6000 tấn nhựa đờng với trị giá 1,246,897.8 USD Điều này chứng tỏ Công ty đã tìm ra

đợc một chiến lợc và hớng đi đúng đắn cho mặt hàng kinh doanh truyền thống này

Trang 24

Sáng các năm tiếp theo 2002, 2003, 2004, Công ty đã tiếp tục đẩy mạnh phát triển kinh doanh mặt hàng này và thực tế cho thấy doanh thu tăng đáng

kể, năm 2002 doanh thu của Công ty là 1,421,463.5 USD (tăng 1,14 lần so với năm 2001), năm 2003 doanh thu của Công ty là 1,592,039.1 USD (tăng 1,12 lần so với năm 2002) Nh vậy năm 2003 tốc độ tăng doanh thu nhỏ hơn

so với năm 2002 (0,02 lần) Năm 2004 là 1,789,325.2 USD (tăng 1,12 lần so với năm 2003) Trong 4 năm vừa qua, tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhựa đờng của Công ty đã đạt 6,049,725.6 USD chiếm khoảng 80,8%

định mức kế hoạch 5 năm 2001 - 2005 của Công ty

2.2.2 Thị trờng nhập khẩu chính của công ty

• Đối với mặt hàng xe máy : Trung Quốc là thị trờng khai thác chính của công ty , bởi nó đáp ứng đợc nhu cầu về thị trờng trong nớc Mặt khác xet về vị trí địa lý thì Việt năm và Trung Quốc rất thuận tiện về giao thông , do đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển và giao nhận hàng hoá

• Đối với hàng hoá chất : Thị trờng nhập khẩu chính của công ty

là trung Quốc , Nhật Bản , Pháp , Singapore Công ty lựa chọn những thị ờng này làm thị trờng chính vì :

tr Đã có mối quan hệ làm ăn từ trớc , do đó tạo đợc uy tín trong việc giao nhận và thanh toán tiền hàng giữa cty với thị trờng các nớc

- Giá cả hợp lí

- Tiết kiệm chi phí vận chuyển , thuận tiện trong quá trình vận chuyển

- Chất lợng hàng hoá đợc bảo đảm

- Phù hợp với nhu cầu thị trờng

* Đối với mặt hàng săm lốp ô tô : Công ty nhập khẩu từ thị trờng Hàn Quốc , Nhật Bản , Thái Lan , Ân Độ vì tại các thi trờng này đã tao đợc nhuqngx mối quan hệ tót , thuận lợi cho việc khảo sát giá cả , đảm bảo chất l-ợng hàng hoá

Trang 25

* Đối với mặt hàng thiết bị thi công : Tập trung nhập khẩu từ các thị ờng lớn : Nhật Bản , Nga , là những thị trờng có thể cung cấp những thiết bị máy móc hiện đai , công nghệ cao , chất lợng tốt

tr-2.2.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu của công ty

2.2.3.1 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch nhập khẩu của công ty

Theo kế hoạch nhập khẩu của công ty giai đoạn 2001-2005, tổng kim ngạch nhập khẩu đối với cả 5 mặt hàng : nhựa đờng , săm lốp ô tô ,hoá chất , linh kiện xe máy , thiết bị thi công công trình , các thiết bị khác là 21,385,476.5 USD Nhìn lại 4 năm 2001- 2004ta thấy tình hình kinh doanh nhập khẩu của công ty cũng gặp nhiều thuận lợi Cụ thể trong 4 năm qua tổng kim ngạch nhập khẩu của công ty dạt 16,775,149.8 USD chiếm khgoảng 78% so với kế hoạch đề ra , nh vậy trung bình mỗi nămcông ty thực hiện đợc khoảng 19.5 % , mà theo nh kế hoạch đề ra thi công ty còn phải thực hiện 22

% nữa Điều đó cho thấy khả năng hoàn thành kế hoạch 5 năm là hoàn toàn

có thể thực hiện đợc

Ngày đăng: 17/04/2013, 10:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5: Giá trị nhập khẩu hóa chất của Công ty giai đoạn 2001 - 2004 - Một số giải pháp đẩy mạnh kinh doanh hàng nhập khẩu của Công ty Tranimexco- Hà Nội
Bảng 5 Giá trị nhập khẩu hóa chất của Công ty giai đoạn 2001 - 2004 (Trang 18)
Bảng 4: Giá trị nhập khẩu săm lốp ô tô của Cty Tranimexco - Hà Nội  2001 - 2004 - Một số giải pháp đẩy mạnh kinh doanh hàng nhập khẩu của Công ty Tranimexco- Hà Nội
Bảng 4 Giá trị nhập khẩu săm lốp ô tô của Cty Tranimexco - Hà Nội 2001 - 2004 (Trang 19)
Bảng 7. Giá trị nhập khẩu máy móc, thiết bị thi công, thiết bị hàng hải. - Một số giải pháp đẩy mạnh kinh doanh hàng nhập khẩu của Công ty Tranimexco- Hà Nội
Bảng 7. Giá trị nhập khẩu máy móc, thiết bị thi công, thiết bị hàng hải (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w