PRRS do một loại virus có nhân RNA với ñích tấn công là các ñại thực bào dẫn ñến hiện tượng suy giảm miễn dịch ở lợn, tạo ñiều kiện cho các virus, vi khuẩn gây bệnh khác tấn công Nguyễn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN NGỌC QUYÊN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG ðẾN QUÁ TRÌNH PHÁT SINH VÀ LÂY LAN HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN TRÊN ðỊA BÀN
TỈNH NGHỆ AN ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG BỆNH TẠI ðỊA PHƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : THÚ Y
Mã số : 60.64.01.01
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM HỒNG NGÂN
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tơi xin chân thành cảm ơn:
TS Phạm Hồng Ngân, Phĩ Trưởng khoa-Trưởng bộ mơn Thú y Cộng đồng-Khoa Thú y-Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tơi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hồn thành luận văn
Ban lãnh đạo, tập thể Trạm Chẩn đốn xét nghiệm bệnh động vật cùng tồn thể cán bộ Cơ quan Thú y vùng III đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp
đỡ tơi về tinh thần và chuyên mơn trong quá trình nghiên cứu và hồn thành luận văn.
Ban giám hiệu trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội, Viện đào tạo sau đại học, Khoa Thú y cùng các thầy cơ giáo đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tơi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hồn thành luận văn
Cuối cùng tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, các anh chị em đồng nghiệp, những người luơn động viên, giúp đỡ tơi vượt qua mọi khĩ khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu để hồn thành tốt bản luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Ngọc Quyên
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục tiêu của ñề tài 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Giới thiệu chung về Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn 4
2.2 Lịch sử và tình hình dịch PRRS ở lợn trong nước và trên thế giới 5
2.2.1 Lịch sử và tình hình dịch PRRS ở lợn trên thế giới 5
2.2.2 Lịch sử và tình hình dịch bệnh PRRS ở Việt Nam 9
2.3 Căn nguyên 13
2.3.1 Hình thái và cấu trúc virus PRRS 13
2.3.2 Phân loại virus PRRS 15
2.3.3 ðộc lực của virus PRRS 17
2.3.4 Sức ñề kháng của virus 17
2.4 Dịch tễ học Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn 18
2.4.1 Loài mắc bệnh 18
2.4.2 Chất chứa mầm bệnh 18
2.4.3 Quá trình truyền lây 19
2.4.4 Các yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan PRRS 22
Trang 52.5 Cơ chế sinh bệnh 23
2.6 Triệu chứng và bệnh tích 25
2.6.1 Triệu chứng của lợn mắc PRRS 25
2.6.2 Bệnh tích đại thể 27
2.6.3 Bệnh lý vi thể 29
2.7 Chẩn đốn PRRS 30
2.7.1 Chẩn đốn huyết thanh học: 30
2.7.2 Chẩn đốn virus học 30
2.8 Phịng chống bệnh PRRS 31
3 NỘI DUNG – NGUYÊN LIỆU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1ðịa điểm nghiên cứu 34
3.2 Nội dung nghiên cứu 35
3.3 Nguyên liệu 36
3.4 Phương pháp nghiên cứu 36
3.4.1 Nghiên cứu mơ tả cắt ngang 36
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu bệnh-chứng (Case-control study) 37
3.4.3 Phương pháp lấy mẫu 38
3.4.4 Phương pháp thu thập thơng tin và tổng hợp số liệu 40
3.4.5 Phương pháp Realtime PCR 41
3.5 Phân tích thống kê 43
3.6 Các cơng thức dịch tễ dùng trong nghiên cứu 43
3.6.1 Tỷ lệ hiện mắc theo kết quả xét nghiệm (Apparent Prevalence-AP) 43
3.6.2 Khoảng tin cậy 95%CI của một ước lượng (Confidence Interval) 43
3.6.3 Tỷ suất chênh hay tỷ số chia (Odds Ratio = OR) 44
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 45
4.1 Kết quả điều tra hồi cứu tình hình dịch PRRS trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Trang 64.1.2 Tỷ lệ mắc PRRS trên từng loại lợn trong ñàn bệnh 48
4.1.3 Diễn biến dịch PRRS theo không gian và thời gian từ 2008-2011 50
4.2 Kết quả khảo sát tình hình mắc PRRS trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An 53
4.2.1 Kết quả mắc PRRS ở lợn dựa trên số mẫu xét nghiệm 53
4.2.2 Kết quả mắc PRRS dựa trên số hộ lấy mẫu xét nghiệm 56
4.3 Kết quả nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ chính ảnh hưởng ñến sự phát sinh và lây lan dịch PRRS trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An 58
4.3.1 Yếu tố nguy cơ không tiêm phòng vacxin 58
4.3.2 Nhóm yếu tố nguy cơ về quản lý và kiểm soát con giống 59
4.3.3 Nhóm yếu tố nguy cơ về vị trí chuồng nuôi lợn 63
4.3.4 Nhóm yếu tố nguy cơ an toàn sinh học trong chăn nuôi 65
4.3.5 Nhóm yếu tố nguy cơ từ phương thức thức chăn nuôi 67
4.4 ðề xuất một số giải pháp phòng chống PRRS tại ñịa phương 68
4.4.1 Các giải pháp hành chính 68
4.4.2 Các giải pháp kỹ thuật 68
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
5.1 Kết luận 70
5.2 Tồn tại 71
5.3 Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 82
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng hợp tình hình dịch PRRS tại các tỉnh phía Bắc 10
Bảng 2.2 Tổng hợp tình hình dịch PRRS tại các tỉnh miền Trung 10
Bảng 3.1 Dung lượng mẫu ñược lấy cụ thể tại các xã như sau 39
Bảng 4.1 Phạm vi và mức ñộ thiệt hại do PRRS từ 2008- 2011 45
Bảng 4.2 Tỷ lệ mắc PRRS trên từng loại lợn 48
Bảng 4.3 Tỷ lệ hiện mắc PRRS dựa trên số mẫu xét nghiệm 53
Bảng 4.4 Tỷ lệ lưu mắc PRRS theo từng vùng khảo sát 55
Bảng 4.5 Tỷ lệ hiện mắc PRRS dựa trên số hộ ñiều tra 57
Bảng 4.6 Kết quả phân tích về yếu tố nguy cơ tiêm phòng vacxin 59
Bảng 4.7 Kết quả phân tích nguy cơ nguồn cung cấp giống 60
Bảng 4.8 So sánh nguy cơ từ phương pháp phối giống 62
Bảng 4.9 Kết quả phân tích nguy cơ ñường giao thông chính 63
Bảng 4.10 Kết quả phân tích nguy cơ gần hộ có lợn bị bệnh 64
Bảng 4.11 Kết quả phân tích yếu tố nguy cơ không vệ sinh, tiêu ñộc khử trùng môi trường chăn nuôi 66
Bảng 4.12 Kết quả phân tích nguy cơ có người ra vào trại 66
Bảng 4.13 Kết quả phân tích nguy cơ từ phương thức chăn nuôi 67
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Bản ựồ lịch sử xuất hiện bệnh PRRS trên thế giới 6
Hình 2.2 Sự lưu hành PRRS thể ựộc lực cao tại đông Nam Á (2007 Ờ 2010) 8
Hình 2.3 Dịch PRRS tại Việt Nam năm 2007 11
Hình 2.4 Phân bố các ổ dịch PRRS theo không gian và thời gian 3 năm 2007-2009 12
Hình 2.5 Hình thái và cấu trúc virus PRRS 13
Hình 2.6 Hình ảnh cấu trúc hệ gen của virus PRRS 14
Hình 2.7 Các phương thức truyền lây virus PRRS 22
Hình 2.8 đại thực bào bệnh lý 23
Hình 2.9 đại thực bào bình thường 23
Hình 2.10 Bệnh tắch trên phổi lợn mắc PRRS 27
Hình 4.1 Biều ựồ dịch tái phát trên ựịa bàn tỉnh từ 2008 - 2011 47
Hình 4.2 Tỷ lệ mắc bệnh PRRS trên từng loại lợn trong ựàn bệnh 48
Hình 4.3 đường cong dịch tễ biểu diễn tần suất xuất hiện số ổ dịch trong từng tháng qua các năm 2008 ựến 2011 50
Hình 4.4 Bản ựồ phân bố các ổ dịch PRRS theo không gian 52
Hình 4.5 Mối tương quan giữa mật ựộ gia súc và dịch PRRS 52
Hình 4.6 Tỷ lệ hiện mắc PRRS dựa trên số mẫu kiểm tra 54
Hình 4.7 Tỷ lệ mắc PRRS theo từng vùng khảo sát 55
Hình 4.8 Tỷ lệ hiện mắc dựa trên số hộ ựiều tra 57
Hình 4.9 Bản ựồ dịch tễ các ổ dịch năm 2008-2011 64
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bp : Base pair
CI : Confident interval
Da : Dalton
DNA : Deoxyribonucleic acid
EAV : Equine arteritis virus
ELISA : Enzyme linked immunosorbent Assay
GP : Glycoprotein
IFA : Immuno Fluoerescent Assay
IPMA : Immunoperoxidase Monolayer Assay
LDHV : Lactate dehydrogenase-elevating virus
KTVSTY : Kiểm tra vệ sinh thú y
ORF : Open Reading Frame
PCR : Polymerase Chain Reaction
PTNT : Phát triển nông thôn
PRRS : Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome
RNA : Ribonucleic acid
PCR : Polymesase Chain Reaction
RT-PCR : Reverse Transcription Polymesase Chain Reaction
Trang 101 MỞ đẦU
1.1 đặt vấn ựề
Trong công cuộc ựổi mới của toàn đảng, toàn dân, ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn nói riêng của nước ta ựang ngày càng phát triển bền vững, ựạt ựược nhiều thành tựu to lớn và giữ một vị trắ vô cùng quan trọng trong nền kinh tế của cả nước đặc biệt là trong những năm gần ựây, ngành chăn nuôi lợn ựã có những bước phát triển ựáng kể, ựáp ứng ựược phần lớn nhu cầu về thực phẩm cho người dân Ở nhiều nước trên thế giới, mức tiêu thụ thịt lợn tắnh trên ựầu người chiếm tỷ lệ cao so với các loại thịt khác Chăn nuôi lợn ựã trở thành nguồn thu nhập quan trọng ựối với các
hộ nông dân và là một trong những nghề góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh
tế trong nông nghiệp
Tuy nhiên, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta ựang phải ựương ựầu với rất nhiều khó khăn: Giá con giống ựắt ựỏ, giá thức ăn lên cao, ựiều kiện khắ hậu khắc nghiệt, ý thức của người chăn nuôi kémẦ, ựặc biệt là sự gia tăng về tình hình dịch bệnh đã có rất nhiều bệnh ựược du nhập vào nước ta theo con ựường lưu thông, vận chuyển trong ựó có Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn đây là một bệnh nguy hiểm gây tổn thất rất nặng nề cho ngành chăn nuôi lợn nói chung và người chăn nuôi nói riêng
Tại Việt Nam, PRRS xuất hiện lần ựầu tiên từ năm 1997, tuy nhiên ựến năm 2007 mới bùng phát thành dịch và từ ựó ựến nay dịch ựã liên tuc xảy ra, gây ốm chết và buộc tiêu hủy ngàn triệu con lợn gây thiệt hại hàng chục tỷ ựồng
Nghệ An là một tỉnh nằm ở trung tâm vùng Bắc Trung Bộ, có diện tắch
tự nhiên lớn nhất nước (16.488,45 km2), ựiều kiện khắ hậu biến ựộng khá phức tạp, nóng ẩm, mưa nhiều, với 809 km ựường quốc lộ (ựường 1A, ựường
Hồ Chắ Minh, quốc lộ 15, quốc lộ 7, quốc lộ 46, quốc lộ 48), cùng với 421 km
Trang 11ñường cấp tỉnh và 3670 km ñường cấp huyện ñã tạo nên mạng lưới giao thông thuận tiện, ñóng vai trò quan trọng trong giao lưu hàng hoá Bắc-Nam, vận tải quá cảnh và luân chuyển hàng hoá nội tỉnh, do vậy việc buôn bán vận chuyển gia súc rất thuận lợi và phát triển Bên cạnh ñó, với tập tục chăn nuôi nhỏ lẻ manh mún chủ yếu là mang tính tự cung tự cấp, chăn nuôi tập trung hàng hoá theo quy mô trang trại chưa nhiều, ý thức của người dân ñối với việc ñảm bảo
an toàn sinh học trong chăn nuôi thú y còn nhiều yếu kém, nên ñã dẫn ñến những khó khăn nhất ñịnh trong vấn ñề kiểm soát dịch bệnh ðây cũng chính
là các yếu tố bất lợi làm dịch bệnh phát sinh và lây lan mạnh, nhất là dịch PRRS trên ñịa bàn tỉnh Từ năm 2008 ñến nay dịch PRRS vẫn thường xuyên xảy ra trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An và làm ốm chết rất nhiều lợn, gây thiệt hại nặng nề cho ngành chăn nuôi lợn
Vì vậy, việc nghiên cứu các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến quá trình phát sinh và lây lan Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc góp phần bổ sung lý luận vào quá trình phòng và ñiều trị bệnh ñạt hiệu quả nhằm hạn chế các thiệt hại do bệnh gây ra
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến quá trình phát sinh và lây lan Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn trên ñịa bàn tỉnh Nghệ
An ðề xuất một số giải pháp phòng chống bệnh tại ñịa phương”
1.2 Mục tiêu của ñề tài
Nắm ñược các thông tin về tình hình dịch bệnh và ñặc ñiểm dịch tễ của Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An từ năm 2008-2011
Xác ñịnh ñược tỷ lệ mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An
Trang 12Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ liên quan ựến chăn nuôi ảnh hưởng ựến quá trình phát sinh và lây lan hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn trên ựịa bàn tỉnh Góp phần làm rõ các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ựến quá trình phát sinh và lây lan bệnh trên ựịa bàn tỉnh Nghệ An
đề xuất một số biện pháp an toàn sinh học trong việc phòng, chống dịch bệnh có hiệu quả
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
đề tài ựược tiến hành nghiên cứu trên các ựối tượng là: Các hộ chăn nuôi lợn có bệnh và không có bệnh (PRRS) trên ựịa bàn 3 huyện: Quỳnh Lưu, Yên Thành, đô Lương tỉnh Nghệ An
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu chung về Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome – PRRS) hay còn gọi là bệnh tai xanh là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của lợn mọi nòi giống, mọi lứa tuổi PRRS do một loại virus có nhân RNA với ñích tấn công là các ñại thực bào dẫn ñến hiện tượng suy giảm miễn dịch ở lợn, tạo ñiều kiện cho các virus, vi khuẩn gây bệnh khác tấn công (Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ, 2007)
Bệnh gây thiệt hại nặng nề ñối với ngành chăn nuôi lợn, ñối với lợn nái bệnh gây hậu quả nghiêm trọng như: lợn con sơ sinh yếu ớt, giảm số con sơ sinh/ổ, tình trạng bệnh kéo dài âm ỉ, rối loạn sinh sản, ñộng dục kéo dài, chậm ñộng dục trở lại ðối với ñực giống, số lượng tinh dịch giảm, chất lượng tinh dịch kém, ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ thai và chất lượng ñàn con, các nhóm lợn khác PRRS thường gây rối loạn hô hấp kết hợp với các mầm bệnh khác làm cho lợn chết nhanh chóng (Nguyễn Văn Thanh, 2007) Bệnh xuất hiện ñầu tiên ở Mỹ năm 1987 rất nhanh chóng năm 1988 bệnh lan sang Canada và sau
ñó lan sang các nước Châu Âu (Done và cs, 1996)
Năm 1998, bệnh ñược phát hiện ở Hàn Quốc, Nhật Bản thuộc khu vực Châu Á Từ năm 2005 trở lại ñây, bệnh lây lan khắp các nước trên toàn thế giới trong ñó có Việt Nam
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ñược gọi dưới nhiều tên gọi khác nhau ở mỗi quốc gia Tại Hà Lan có tên gọi là: New Pig disease (NPD) Tại
Mỹ có các tên gọi là: Mystery disease syndrom (MDS); Swine Reproductive and Respiratory syndrom (SRRS); Swine Infertility and Respiratory syndrom (SIRS); Mistrey swine disease Tại Cộng ñồng các nước Châu Âu và Tổ chức
Trang 142.2 Lịch sử và tình hình dịch PRRS ở lợn trong nước và trên thế giới
2.2.1 Lịch sử và tình hình dịch PRRS ở lợn trên thế giới
Bệnh ñược ghi nhận lần ñầu tiên ở Mỹ tại vùng bắc của bang California, bang Iowa và Minnesota vào khoảng năm 1987, vào thời ñiểm ñó những báo cáo về bệnh khởi ñầu chỉ nói ñến triệu chứng lâm sàng (Keffaber, 1992) Lúc
ñó, những nhà thú y và người nghiên cứu cho rằng hội chứng này khác thường
vì tính trầm trọng, kéo dài, kết hợp triệu chứng sinh sản, hô hấp và không biết ñược những trường hợp ở thể ẩn tính Rất nhanh chóng, năm 1988 bệnh lan sang Canada và vào tháng 11 năm 1990 một hội chứng tương tự ñã ñược báo cáo ở Munster-ðức Sau ñó, những thông tin về bệnh này ở Châu Âu bắt ñầu tăng lên nhanh chóng: ở Hà Lan, Tây Ban Nha, Bỉ, Anh năm 1991 và ở Pháp năm 1992 (OIE, 2009) Năm 1998, bệnh cũng ñược phát hiện ở châu Á như Hàn Quốc, Nhật Bản
Lúc ñầu do căn nguyên chưa ñược biết nên hội chứng ñược ñặt tên là
“bệnh thần bí ở lợn” Mistery Swine disease (MSD) Về sau, bệnh lan trên toàn thế giới và ñược gọi bằng nhiều tên khác nhau như: Hội chứng hô hấp và
vô sinh của lợn (Swine Infertility and Respiratory disease – SIRS) Bệnh thần
bí của lợn ñược dùng nhiều ở Mỹ Ở Châu Âu phổ biến dùng tên: “Hội chứng
hô hấp và sảy thai ở lợn (Porcine Endemic abortion and Respiratory syndrome – PEARS); “Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn” (Porcine Respiratory and Reproductive syndrome- PRRS) và “bệnh tai xanh của lợn” như ở châu Âu (Blue ear disease – BED) Năm 1992, những người tham gia hội nghị quốc tế về hội chứng này tại St Paul, Minnesota (Mỹ) ñã nhất trí sử
dụng tên gọi là Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn – PRRS của Hội
ñồng Châu Âu ñưa ra Tổ chức Thú y thế giới (OIE) cũng công nhận tên gọi này (William T.Christianson và Han Soo Joo, 2001)
Từ năm 2005 trở lại ñây, 27 nước và vùng lãnh thổ thuộc tất cả các châu lục (trừ châu ðại dương) trên thế giới ñã báo cáo cho Tổ chức thú y thế giới khẳng ñịnh phát hiện có bệnh PRRS (Cục thú y, 2008)
Trang 15Trong số các nước nêu trên có cả các nước có ngành chăn nuôi phát triển mạnh như Mỹ, Hà Lan, đan Mạch, Anh, Pháp, đứcẦTổn thất do PRRS gây ra tại các nước này lên ựến hàng trăm triệu ựô la Ở Hoa Kỳ người ta ựánh giá thiệt hại kinh tế cuả PRRS trong những năm gần ựây là lớn nhất so với thiệt hại do các bệnh khác gây ra ở lợn, khoảng 560 triệu ựô la mỗi năm bao gồm chi phắ tiêu huỷ lợn chết và lợn ốm, chi phắ chống dịch và xử lý môi
trường (Neumanm và Kliebenstein, 2006)
Tháng 9/2007, Nga báo cáo chắnh thức có dịch bệnh tai xanh do chủng virus PRRS thể ựộc lực cao gây ra (Tô Long Thành, 2007)
Hình 2.1 Bản ựồ lịch sử xuất hiện bệnh PRRS trên thế giới
Các nước trong khu vực Châu Á cũng có tỷ lệ PRRS lưu hành rất cao,
vắ dụ ở Trung Quốc là 80%, đài Loan 94,7-96,4%, Philippine 90%, Thái Lan 97%, Malaysia 94%, Hàn Quốc là 67,4-73,1% Có thể khẳng ựịnh rằng PRRS
là nguyên nhân gây tổn thất kinh tế cho ngành chăn nuôi lợn ở nhiều quốc gia trên thế giới (Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ, 2007)
Trang 16Tại Trung Quốc, theo báo cáo của ựoàn chuyên gia quốc tế và chuyên gia của Trung Quốc ựược phát hành vào tháng 12/2007, kể từ năm 2006 ựàn lợn của Trung Quốc ựã bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi Hội chứng sốt cao ở lợn do nhiều nguyên nhân, trong ựó chủ yếu là virus PRRS và các loại mầm bệnh khác gồm: virus Dịch tả lợn, PCV-2 chiếm 96,5% Trong vòng hơn 3 tháng của năm 2006, dịch ựã lây lan ở hơn 10 tỉnh phắa Nam làm hơn 2 triệu lợn ốm, trong ựó có hơn 400.000 lợn mắc bệnh ựã chết (Kegong Tian, 2007) Tắnh từ ựầu năm ựến tháng 7/2007, dịch bệnh ựã xảy ra ở trên 25 tỉnh, với trên 180.000 lợn mắc bệnh và 45.000 con chết điều ựáng chú ý là virus gây
ra ựại dịch PRRS vào năm 2006 ở Trung Quốc ựã cho thấy những thay ựổi, tăng tắnh cường ựộc so với các chủng virus PRRS cổ ựiển ựược phân lập tại nước này từ năm 1996-2006 (Gao và cs, 2004) Kết quả nghiên cứu toàn diện của Trung Quốc ựã khẳng ựịnh chủng virus PRRS gây bệnh tại nước này là chủng ựộc lực cao, ựặc biệt có sự biến ựổi của virus (thiếu hụt 30 acid amin trong gen) Năm 2007, các tỉnh Anhui, Hunan, Guangdong, Shandong, Liaoning, Jilin và một số tỉnh khác bị ảnh hưởng nặng buộc Trung Quốc phải tiêu huỷ tới 20 triệu lợn ựể ngăn chặn dịch lây lan
Trước diễn biến phức tạp của dịch PRRS, Bộ Nông nghiệp Trung Quốc ựang thực hiện chương trình phòng chống bệnh rất quy mô, riêng chương trình nghiên cứu, sản xuất vacxin ựã ựược cam kết chi khoảng 280 triệu nhân dân tệ tương ựương với 36,5 triệu USD
Tại Hồng Kông và đài Loan ựã xác ựịnh có cả hai chủng Châu Âu và Bắc Mỹ cùng lưu hành, ựặc biệt trong cùng một con lợn ở Hồng Kông ựã xác ựịnh nhiễm cả hai chủng nêu trên;
Dịch PRRS cũng ựược thông báo ở Thái Lan từ các năm 2000Ờ2007 Thông báo cho biết, virus gây bệnh PRRS ựược phân lập từ nhiều ựịa phương thuộc nước này gồm cả chủng Châu Âu và chủng Bắc Mỹ ựộc lực thấp Trong
ựó, virus thuộc chủng Châu Âu chiếm 66,42% còn virus thuộc chủng dòng
Trang 17Bắc Mỹ chiếm 33,58% Các nghiên cứu trước ñó ñã khẳng ñịnh PRRS lần ñầu tiên xuất hiện ở nước này vào năm 1989 và tỷ lệ lưu hành huyết thanh của bệnh này cũng thay ñổi khác nhau, từ 8,7% vào năm 1991 và trên 76% vào năm 2002 Nguồn gốc PRRS tại Thái Lan là do việc sử dụng tinh lợn nhập nội
ñã bị nhiễm virus PRRS hoặc là do các ñàn nhập nội mang trùng (Thanawongnuwech và Amonsina, 2004) PRRS thể ñộc lực cao tại Thái Lan ñược báo cáo là vào năm 2008 với 25 ca bệnh và năm 2009 là 33 ca bệnh Năm 2010, dịch PRRS xảy ra chủ yếu ở những hộ chăn nuôi thương phẩm quy mô nhỏ với 145 ổ dịch xảy ra vào tháng 10/2010 (FAO, 2010)
Tại Philippines, bệnh lan truyền chủ yếu tại những vùng có mật ñộ chăn nuôi cao và sự giao thương buôn bán tăng Số ca bệnh PRRS tăng cao mỗi năm và ñỉnh ñiểm là vào năm 2009 (FAO, 2010)
Trang 182.2.2 Lịch sử và tình hình dịch bệnh PRRS ở Việt Nam
Ở Việt Nam, PRRS lần đầu tiên được phát hiện vào năm 1997 trên đàn lợn nhập từ Mỹ vào các tỉnh phía Nam, kết quả kiểm tra huyết thanh học cho thấy 10/51 lợn giống nhập khẩu đĩ cĩ huyết thanh dương tính với PRRS Sau đĩ các kết quả điều tra huyết thanh học tại một số trại lợn giống phía Nam đã phát hiện cĩ sự lưu hành PRRS do chủng virus cổ điển độc lực thấp gây ra với một tỷ
lệ nhất định lợn giống cĩ huyết thanh dương tính với bệnh (Cục thú y, 2007) ðiều tra huyết thanh học của các tác giả Akemi Kamakawa và Hồ Thị Viết Thu từ năm 1999-2003 cho thấy tỷ lệ lợn cĩ kháng thể kháng virus PRRS tại Cần Thơ là 7,7% (37/478 mẫu dương tính với virus PRRS)
Như vậy, cĩ thể thấy virus đã xuất hiện và lưu hành tại nước ta trong một thời gian dài Tuy nhiên, sự bùng phát thành dịch và gây tổn thất lớn cho ngành chăn nuơi lợn thực sự mới bắt đầu từ tháng 3/2007 Dịch tai xanh đã xảy
ra thành nhiều đợt tại 3 miền Bắc, Trung, Nam và gây thiệt hại đáng kể cho chăn nuơi lợn, đặc biệt là ảnh hưởng đến sự phát triển đàn giống
Trong các ổ dịch, ngồi virus PRRS đã được xác định là nguyên nhân chính, hàng loạt các loại mầm bệnh thứ phát khác như: Dịch tả lợn, PCV2, Tụ huyết trùng, Phĩ thương hàn, Liên cầu khuẩn, Suyễn lợn cũng cĩ mặt và đây chính là nguyên nhân dẫn đến chết nhiều lợn mắc bệnh (Trung tâm Chẩn đốn Thú y TW, 2007)
Năm 2007, dịch xuất hiện lần đầu tiên trên đàn lợn tại Hải Dương vào ngày 12/3/2007 Sau đĩ do việc buơn bán, vận chuyển lợn ốm khơng được kiểm sốt triệt để nên dịch đã lây lan nhanh và phát triển mạnh tại một số tỉnh: Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang
và Hải Phịng làm hàng ngàn con lợn mắc bệnh (Cục Thú y, 2007)
Trang 19Lợn thịt Tổng
Lợn nái
Lợn con
Lợn thịt
Lợn thịt Tổng
Lợn nái
Lợn con
Lợn thịt
Trang 20Hình 2.3 Dịch PRRS tại Việt Nam năm 2007
(Nguồn: Cục Thú y)
Năm 2008, dịch xảy ra vào ựầu tháng 1/2008 trên ựịa bàn tỉnh Bạc Liêu nhưng chỉ ở phạm vi hẹp với số lượng lợn mắc bệnh ắt, tất cả ựã ựược tiêu huỷ đến ngày 28/3/2008 dịch ựã xảy ra ở nhiều xã thuộc tỉnh Hà Tĩnh và sau ựó bùng phát mạnh ở các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế rồi lây lan sang các tỉnh miền đông và Tây Nam Bộ như Lâm đồng, Bình Phước, Bạc Liêu, Sóc Trăng Trong năm 2008, dịch tai xanh ựã xảy ra thành hai ựợt chắnh tại 956 xã, phường thuộc 103 huyện của 26 tỉnh, thành phố, làm tổng số lợn 309.586 con mắc bệnh, số lợn buộc phải tiêu huỷ
là 300.906 con
Năm 2009, dịch PRRS ựã xuất hiện và bùng phát trở lại vào ngày
18-2-2009 trên ựịa bàn huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh với tổng số 76 con ốm,
Bớc Giang Quờng Ninh Hời Phưng Thịi Bừnh
13/7: TT- Huạ
ậộ Nơng Quờng Ng'i
Trang 21trong ựó có 23 lợn nái và 53 lợn thịt Sau ựó dịch PRRS tiếp tục lan rộng tại
69 xã thuộc 26 huyện của 13 tỉnh, thành gồm: Bà Rịa - Vũng Tàu, Bạc Liêu, Lâm đồng, Nghệ An, Huế, Hà Tĩnh, Bến Tre, Bắc Giang, Bình Dương, đắc Lăk, đồng Nai, Gia Lai, Hưng Yên, Quảng Ninh, Tiền Giang và Vĩnh Long với 7.030 con lợn mắc bệnh và 5.847 con lợn buộc phải tiêu hủy
Hình 2.4 Phân bố các ổ dịch PRRS theo không gian và thời gian 3 năm
2007-2009
(Nguồn: Cục Thú y)
Năm 2010, dịch tai xanh xảy ra thành 2 ựợt chắnh trên ựịa bàn 30 tỉnh
là Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Cao Bằng, Quảng Ninh, Hà Tĩnh, Bình Phước, Kiên Giang, Sóc Trăng, Tiền Giang, Lào Cai, Long An, Bình Dương, Bạc Liêu, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Tây Ninh, Ninh Thuận, đồng Nai, Bình Phước, đà Nẵng, Vĩnh Long, Khánh Hòa, đak Lak, Hậu Giang, Lâm đồng, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu, An Giang và đồng Tháp
Hiện nay, virus lưu hành rộng rãi trên ựàn lợn mắc bệnh ựã khỏi về triệu chứng lâm sàng và tiếp tục ựược bài thải, phát tán ở nhiều ựịa phương
Trang 22chưa quản lý tốt việc vận chuyển, buôn bán lợn nên nguy cơ dịch tái, nổ ra ở bất cứ ñịa phương nào, ở bất cứ thời ñiểm nào là rất lớn, ñặc biệt khi thời tiết thay ñổi tạo thuận lợi cho virus gây bệnh tai xanh và các mầm bệnh khác phát triển gây bệnh
Như vậy, tại Việt Nam, dịch PRRS có thể sẽ có những diễn biến phức tạp và có nguy cơ bùng phát cao ở tất cả các ñịa phương trong cả nước
2.3 Căn nguyên
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn do virus PRRS thuộc họ
Arteriviridae, giống Nidovirales, chi Arterivirus (Collins JE và cs, 1992), có
cấu trúc gần giống với virus gây viêm khớp ở ngựa (EAV), Lactic dehydrogennase virus của chuột (LDHV) và virus gây sốt xuất huyết trên khỉ (SHFV) (Rossow, 1998)
2.3.1 Hình thái và cấu trúc virus PRRS
Dưới kính hiển vi ñiện tử, virus PRRS là ARN virus chuỗi ñơn dương
có vỏ bọc hình cầu, trên bề mặt có nhiều gai nhô ra, kích thước từ 45 -80 nm, chứa nhân nucleocapsid kích thước 25-35nm, sự sinh sôi của virus bị dừng lại khi dùng Chloroform hay Ether, chứng tỏ vỏ có chứa lipit (William T.Christianson và Han Soo Joo, 2001)
Hình 2.5 Hình thái và cấu trúc virus PRRS
Trang 23Genome của VIRUS PRRS là một sợi ñơn RNA và virus ñược xếp vào
bộ Nidovirales, họ Arteriviridae, chi Arterivirus (Paton và Brown, 1991)
Hệ gen của virus gồm 7 khung ñọc mở gối lên nhau mã hóa cho 7 protein của virus gồm GP1, GP2, GP3, GP4, GP5, protein màng M và protein cấu trúc capxit N Trong số ñó protein GP5 (Envelope glycoprotein) có trọng lượng phân tử từ 24-25 kDa là protein liên kết vỏ bọc kết hợp glycogen, các kháng thể trung hòa chủ yếu liên kết trực tiếp với các Epitop có trên bề mặt của protein này ñây là protein vỏ bọc nhân, có tính kháng nguyên cao
Hình 2.6 Hình ảnh cấu trúc hệ gen của virus PRRS
Các loại protein cấu trúc của virus PRRS bao gồm:
+ Protein nucleocapsid (N, ORF 7) khối lượng phân tử khoảng 14-15kDa, ñây là protein vỏ bọc nhân
+ Membrane protein (M, ORF 6) khối lượng phân tử khoảng 18-19 kDa là protein liên kết vỏ bọc
+ Envelope glycoprotein (E, ORF 5) khối lượng phân tử từ 24-25 kDa
Trang 24Ngoài ra còn có 3 loại glycoprotein cấu trúc ít thấy hơn và ñược kí hiệu
là ORF 2, 3 và 4
2.3.2 Phân loại virus PRRS
Dựa vào phân tích cấu trúc gen và phân tích về phát sinh loài virus phân lập khác nhau trên thế giới (Nelsen và GenBank, 1998) người ta ñã xác ñịnh ñược hai chủng nguyên mẫu (Prototype), phân lập ở Châu Âu (Virus Lelystad-LV) và phân lập ở Bắc Mỹ (VR-2332) (Murtaugh và Elam, 1995; Benfield và Nelson, 1992)
Nhóm I gồm các virus thuộc chủng Châu Âu (tên gọi phổ thông là virus Lelystad gồm nhiều phân nhóm ñã ñược xác ñịnh Nhóm virus này ñược Wensvoort và cộng sự-Viện thú y Trung ương – Lelystad – Hà Lan phân lập ñược bằng tế bào ñại thực bào phế nang của lợn và ñược ñặt tên là virus Lelystad – LV ñể kỷ niệm phát hiện này (Terpstra và cs, 1991)
Nhóm II gồm các virus thuộc dòng Bắc Mỹ (với tên gọi là VR – 2332) Nhóm này ñược Collins và cộng sự-Mỹ phân lập ñược vào năm 1992 (OIE, 2009)
Tuy 2 nhóm virus có một số khác biệt về tính di truyền và hình dạng, nhưng chúng lại có tính tương ñồng về cấu trúc nucleotit là khoảng 60% (Han
và Wang, 2006)
Qua phân tích trình tự nucleotid và amino acid của 2 prototyp VR-2332
và virus Lelystad của một số tác giả cho thấy các virus ñang tiến hoá do ñột biến ngẫu nhiên và tái tổ hợp trong gen (Meng, 1995; Kapur và cs, 1996; Key
và cs, 2001)
Qua các lần phân lập, người ta ñã chứng minh ñược có sự biến dị di truyền mạnh trong hai chủng trên, ñược khẳng ñịnh qua phân tích trình tự nucleotide và axit amin của các khung ñọc mở (ORFs) của LV và VR-2332 Trình tự axit amin của VR-2332 so với LV là 76% (ORF2), 72% (ORF3), 80% (ORF4&5), 91% (ORF6) và 74% (ORF7) Phân tích trình tự cho thấy các
Trang 25virus đang tiến hĩa do đột biến ngẫu nhiên và tái tổ hợp trong gen (Bierk và
cs, 2011; Bush và cs, 1995) Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các chủng virus này gây bệnh trên động vật cảm thụ với bệnh cảnh giống nhau nhưng chúng lại đại diện cho 2 genotyp khác biệt (Coles, 2004; Nodejil và Nielen, 2003; Gilbert và Larochelle, 1996)
Những nghiên cứu gần đây cịn cho thấy cĩ sự khác biệt về tính di truyền trong các virus được phân lập từ các vùng địa lý khác nhau Bản thân các virus trong cùng một nhĩm cũng cĩ sự thay đổi về chuỗi nucleotide khá cao đến 20% Chủng Bắc Mỹ cĩ 3 subtyp: VR-2332, Taiwan và 807/94 phân lập ở Canada Chủng Châu Âu cĩ 2 subtyp: I10 phân lập tại Hà Lan và Olot tại Tây Ban Nha
Chính sự khác biệt, sự đa dạng về tính kháng nguyên và khả năng biến đổi cấu trúc kháng nguyên của virus đã làm tăng khĩ khăn trong việc sản xuất vacxin chống lại chúng
Qua nghiên cứu giải mã gen của virus tại Mỹ và Trung Quốc cho thấy: các mẫu virus gây ra các ổ dịch PRRS tại Việt Nam cĩ mức tương đồng về amino acid từ 99 -99,7% so với chủng virus PRRS gây bệnh thể độc lực cao ở Trung Quốc và đều bị mất 30 axít amin Kết quả này cũng hồn tồn giống với kết quả cơng cường độc của Trung tâm Chẩn đốn Thú y TW Tất cả đều thống nhất: Chủng virrus gây ra các ổ dịch PRRS ở Việt Nam hiện nay thuộc dịng Bắc Mỹ, chủng này cĩ sự tương đồng về kháng nguyên với chủng virus độc lực cao gây bệnh tại Trung Quốc (Cục thú y, 2008)
Theo kết quả khảo sát của Nguyễn Ngọc Hải và Võ Khánh Hưng (2012): chủng virus gây Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản ở lợn ở Việt Nam chiếm đa số là chủng Trung Quốc (65%), kế đến là dịng NA (32%) và ít
nhất là dịng EU (1,3%)
Trang 26Gần ñây, tại Trung Quốc các nhà nghiên cứu với quy mô rộng lớn nhất
từ trước ñến nay ñã khẳng ñịnh là có sự biến ñổi về ñộc lực của virus PRRS, hậu quả lợn nhiễm virus PRRS có tỷ lệ chết rất cao, trên 20% trong tổng số nhiễm bệnh (Kegong Tian, 2007)
Tuy có một số khác biệt về di truyền và kiểu hình nhưng các chủng virus Bắc Mỹ và các chủng virus Châu Âu lại tạo ra các triệu chứng lâm sàng
về hô hấp và sinh sản ở lợn rất giống nhau
Virus không gây ngưng kết với các loại hồng cầu gà, dê, thỏ, chuột, hồng cầu type O của người Phát triển tốt trên môi trường tế bào ñại thực bào phế nang lợn, trên tế bào dòng CL 2621, tế bào MA 140 với bệnh tích phá huỷ tế bào, sau 2-6 ngày tế bào co tròn, tập trung thành cụm dày lên, nhân co
lại cuối cùng bong ra (William T.Christianson và Han Soo Joo, 2001)
2.3.4 Sức ñề kháng của virus
Virus PRRS là một virus có vỏ bọc ngoài, sự sống sót của virus PRRS bên ngoài vật chủ chịu tác ñộng của nhiệt ñộ, pH và sự tiếp xúc với các chất sát trùng (Albina, 1997)
Virus PRRS có khả năng sống sót trong khoảng thời gian dài hơn 4 tháng ở nhiệt ñộ dao ñộng trong khoảng -70oC ñến -20oC, 20 phút ở 56oC, 24 giờ ở 30oC
và 6 ngày ở 21oC (Benfield và Nelson, 1992) Tuy nhiên khả năng sống của virus PRRS giảm nhanh khi nhiệt ñộ tăng lên (Frederick Murphy và cs, 2010)
Trang 27Virus PRRS bền vững ở pH dao ñộng trong khoảng 6,5 ñến 7,5, tuy nhiên tính gây nhiễm giảm ở pH < 6,0 hoặc pH > 7,65 (Forsberg và cs, 2002) Các chất sát trùng thông thường và môi trường có pH axit dễ dàng tiêu diệt virus Ánh sáng mặt trời và tia tử ngoại vô hoạt virus nhanh chóng
2.4 Dịch tễ học Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn
có thể phát bệnh, nhưng thường không có triệu chứng lâm sàng và trở thành nguồn tàng trữ mầm bệnh trong tự nhiên
Thông thường virus PRRS chỉ gây bệnh cho lợn nhưng không gây bệnh cho người và các ñộng vật khác Tuy nhiên, từ thực nghiệm các nhà khoa học ñã chứng minh một số loại gia cầm chân có màng như vịt trời (Mallard duck) là rất mẫn cảm với virus PRRS và virus có thể nhân lên ở loài vịt này (Nodejil và Nielen, 2003) Do ñó, vấn ñề phát tán virus này ra diện rộng là khó tránh khỏi
2.4.2 Chất chứa mầm bệnh
Virus có trong dịch mũi, nước bọt, phân, nước tiểu, phân, hơi thở, tinh dịch, sữa và sữa ñầu của lợn ốm hoặc mang trùng sau ñó phát tán ra môi trường (Wills và cs, 2003) Virus bài thải qua nước tiểu ñến 42 ngày; nước mũi, nước mắt 14 ngày, tinh dịch của lợn ñực gây bệnh thực nghiệm ñến 43-
92 ngày sau khi nhiễm (Christopher Hennings và cs, 1998)
Trong cơ thể vật chủ, virus tồn tại lâu, ví dụ phát hiện ñược virus từ mẫu họng 157 ngày sau khi tiêm thí nghiệm
Trang 282.4.3 Quá trình truyền lây
Truyền lây trực tiếp
Truyền lây trực tiếp của virus PRRS trong và giữa các quần thể lợn bao gồm các lợn nhiễm bệnh và tinh dịch bị vấy nhiễm Virus PRRS ñược phát hiện từ nhiều loại chất tiết và các chất thải từ lợn bao gồm máu, tinh dịch, nước bọt, phân, hơi thở, sữa và sữa ñầu (Wills và cs, 2003)
Truyền lây theo chiều dọc xảy ra trong suốt giai ñoạn giữa ñến giai ñoạn cuối của thời kỳ mang thai (William Christianson và Han Soo Joo, 2001) Các nhà nghiên cứu ñã phân lập ñược virus từ ñại thực bào, phổi, gan, lách, huyết thanh hoặc dịch cơ thể của lợn con sinh ra cả sống và chết (William Christianson và Han Soo Joo, 2001), nhưng không phân lập ñược từ thai chết khô, họ cũng phát hiện kháng thể chống virus PRRS ñặc hiệu trong dịch xoang ngực hoặc sữa ñầu Dấu hiệu này chỉ ra rằng truyền bệnh qua nhau thai là phổ biến trong giai ñoạn cuối kỳ chửa
Truyền lây theo chiều ngang qua tiếp xúc trực tiếp giữa thú nhiễm bệnh và thú mẫn cảm cũng như sự lây truyền qua tinh dịch từ những lợn ñực nhiễm bệnh ðặc biệt, virus gây nhiễm và RNA của virus PRRS ñã ñược phát hiện trong tinh dịch của lợn ñực gây bệnh thực nghiệm ñến 43-92 ngày sau khi nhiễm (Christopher Hennings và cs, 1998) Lợn trưởng thành có thể bài thải virus trong 14 ngày trong khi ñó lợn con, lợn choai bài thải virus tới 1-2 tháng và lợn con nhiễm bệnh và lợn mang trùng có thể bài thải virus trong vòng 6 tháng
Theo nghiên cứu của Thanawongnuwech và cs (1998) khi so sánh ảnh hưởng của tuổi ñã xác ñịnh rằng lợn con từ 4-8 tuần tuổi nhiễm virus PRRS
có giai ñoạn virus huyết dài hơn cũng như tốc ñộ bài thải và tái sản trong ñại thực bào cao hơn so với lợn có lứa tuổi lớn hơn (16-24 tuần tuổi)
Theo Otake và cs (2002) sự tồn tại kéo dài của virus PRRS trong từng cá thể dao ñộng trong khoảng thời gian từ 154– 57 ngày sau khi nhiễm
Trang 29Sử dụng phản ứng khuếch ñại gen (PCR) cho thấy RNA của virus PRRS ñã ñược phát hiện ở lợn hậu bị cho tới 120 ngày sau khi gây nhiễm (Batista và cs, 2002) và sự bài thải virus sang thú chỉ báo mẫn cảm ñược báo cáo là ñến 86 ngày (Bierk và cs, 2011)
Việc bài thải qua phân vẫn là một vấn ñề còn tranh cãi, một số nghiên cứu báo cáo rằng virus PRRS có trong phân từ ngày thứ 28 ñến 35 sau khi gây nhiễm thực nghiệm, trong khi các nghiên cứu khác lại không phát hiện ñược
virus trong các mẫu phân (Wills và cs, 1997; Yoon và cs, 1993)
Truyền lây gián tiếp
Một số ñường truyền lây gián tiếp qua các dụng cụ, thiết bị ñã ñược xác ñịnh Nguy cơ lây truyền qua những ñường này có thể ñược giảm thiểu qua áp dụng các bảng nội quy, nghĩa là thay giày dép, quần áo, rửa tay, tắm, tạo những khoảng thời gian nghỉ khoảng 12 giờ giữa những lần tiếp xúc với lợn (Otake và cs, 2002)
Các phương tiện vận chuyển cũng là một cách làm lây lan virus PRRS cơ học tiềm năng Sử dụng một mô hình tỷ lệ 1:150, lợn mẫn cảm ñã thu nhận virus PRRS qua tiếp xúc ở bên trong mô hình vận chuyển vấy nhiễm với virus PRRS
Các loại côn trùng như muỗi và ruồi nhà ñược theo dõi thường xuyên trong phương tiện, thiết bị dùng cho lợn trong suốt các tháng mùa hè và ñã cho thấy có lan truyền virus PRRS bằng cơ học từ lợn nhiễm bệnh sang lợn mẫn cảm trong ñiều kiện thực nghiệm (Otake và cs, 2002)
ðối với các loài có vú và các loài chim, không có loài nào có khả năng là véc tơ sinh học và cơ học Tuy nhiên, các loài thuỷ cầm di trú ñã ñược cho là véc tơ của virus PRRS lây lan bệnh giữa các trại, do bản năng di trú của chúng và khuynh hướng làm tổ ở các ñầm phá gần các trại lợn Thế nhưng các kết quả trái ngược về khả năng vịt trời cho sự tái sản và bài thải
Trang 30Hiện nay, sự truyền lây virus PRRS qua không khí còn gây nhiều tranh cãi Các kết quả từ những thực nghiệm ñánh giá sự lây truyền VIRUS PRRS qua các tiểu phần không khí vẫn còn mâu thuẫn với nhau, các thí nghiệm trên thực ñịa và trong phòng thí nghiệm ñã cho kết quả khác nhau Theo Wills và
cs (1997) lợn gây nhiễm thực nghiệm có thể truyền lây virus cho các nhóm tiếp xúc gián tiếp và có khoảng cách gần nhau, cách nhau từ 46–102cm Một số nghiên cứu khác lại cho rằng lợn gây nhiễm thực nghiệm có thể lây nhiễm cho lợn chỉ báo qua các tiểu phần không khí ở khoảng cách 1m (Torremorell và
cs, 1997) Người ta cũng ñã chứng minh rằng virus sống có thể lây lan ñược tới 150m qua sử dụng mô hình ống thẳng áp lực âm, dẫn tới lây nhiễm lợn chỉ
báo mẫn cảm (Dee và cs, 2005)
Ở Anh, vận chuyển lợn làm lây lan virus làm cho chính phủ phải ñề ra những hạn chế nghiêm ngặt trong việc vận chuyển lợn bệnh Các thống kê ñưa ra thang bậc sau ñể biểu thị khả năng truyền qua không khí xung quanh ñàn bị nhiễm:
- 57% các trại trong vòng 1 km bị nhiễm
Trang 31Hình 2.7 Các phương thức truyền lây virus PRRS
2.4.4 Các yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan PRRS
Ở các cơ sở có lưu hành bệnh, môi trường bị ô nhiễm, bệnh lây lan quanh năm nhưng tập trung vào thời kỳ có nhiều lợn nái phối giống và bệnh phát sinh thành dịch, với tỷ lệ cao, lợn nái có hội chứng rối loạn sinh sản, trong khi lợn con bị viêm ñường hô hấp phổ biến (Eichhorn và Frost, 1997) Bệnh có thể lây từ nước này sang nước khác qua việc xuất lợn có mang mầm bệnh mà không ñược kiểm dịch chặt chẽ
Sự lây lan bệnh từ ñàn lợn này sang ñàn lợn khác thường theo tinh dịch khi phối giống Ngoài ra còn các ñường như kim tiêm, nước uống, không khí,
ký chủ không phải là lợn, côn trùng, vật liệu nhiễm khuẩn Ở Pháp 56% ñàn mắc bệnh do tiếp xúc với lợn bệnh, 20% do tinh dịch, 21% do vật dụng và 3%
từ những nguồn chưa xác ñịnh ñược
Một nghiên cứu ở ðức về 150 ñàn bị nhiễm, có 95% hoặc là ñã mua giống dưới 4 tuần trước ổ dịch hoặc là trong vòng 5 km cách ñàn bị bệnh
•Vật liệu bị tạp nhiễm (thức ăn,găng tay, kim
tiêm)
Truyền lây trực tiếp
Truyền lây gián tiếp
Trang 32Mức ñộ trầm trọng của PRRS phụ thuộc vào các yếu tố như: ñiều kiện
vệ sinh kém, công tác quản l ý chăm sóc nuôi dưỡng kém và ñộc lực của virus (Goldberg và cs, 2000)
2.5 Cơ chế sinh bệnh
Sau khi xâm nhập, ñích tấn công của virus là các ñại thực bào, ñặc biệt
là ñại thực bào phế nang vùng phổi Bình thường, ñại thực bào sẽ tiêu diệt tất
cả kháng nguyên là virus, vi khuẩn…khi chúng xâm nhập vào cơ thể; còn riêng ñối với virus PRRS thì nó có thể tồn tại và nhân lên trong ñại thực bào, sau ñó phá hủy và giết chết các ñại thực bào (40%) Do vậy, khi ñã xuất hiện trong ñàn chúng thường có xu hướng duy trì sự tồn tại và hoạt ñộng âm thầm
Hình 2.8 ðại thực bào bệnh lý Hình 2.9 ðại thực bào bình thường
Trang 33Lúc ñầu, virus PRRS có thể kích thích các tế bào này, nhưng sau 2 hoặc
3 ngày virus sẽ giết chết chúng, các virion ñược giải phóng và ồ ạt xâm nhiễm sang các tế bào khác Ở giai ñoạn ñầu quá trình xâm nhiễm của virus PRRS, dường như hiệu giá kháng thể chống lại các loại virus và vi khuẩn không liên quan khác trong cơ thể của lợn tăng cao do sự kích hoạt của ñại thực bào trong hệ thống miễn dịch ðiều này rất dễ gây ra sự nhầm lẫn trong việc ñánh giá mức ñộ miễn dịch ñối với các bệnh truyền nhiễm ở cơ thể lợn
Cần phải thấy rằng, trong hệ thống miễn dịch của cơ thể, ñại thực bào ñóng vai trò vô cùng quan trọng trong ñáp ứng miễn dịch cả ñặc hiệu và không ñặc hiệu, ñây là loại tế bào trình diện kháng nguyên thiết yếu, mở ñầu cho quá trình ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu Khi tế bào ñại thực bào bị virus phá huỷ, các phản ứng miễn dịch không xảy ra ñược, lợn nhiễm bệnh rơi vào trạng thái suy giảm miễn dịch và
dễ dàng mắc các bệnh nhiễm trùng thứ phát, ñiều này có thể thấy rõ ở những ñàn lợn vỗ béo chuẩn bị giết thịt, khi bị nhiễm virus PRRS sẽ có sự tăng ñột biến về tỷ
lệ viêm phổi kế phát do những vi khuẩn vốn sẵn có trong ñường hô hấp
Do vậy, khi nhiễm virus PRRS lợn thường dễ dàng bị nhiễm khuẩn kế
phát và làm tăng tính mẫn cảm của lợn ñối với Streptococcus suis typ 2 và tăng mức ñộ nghiêm trọng khi nhiễm Salmonella choleracsuis
Có nhiều báo cáo về nhiễm trùng kế phát ở ñàn lợn trong ổ dịch PRRS, ñặc biệt ở chuồng nuôi lợn sơ sinh Tác nhân chủ yếu liên quan ñến nhiễm trùng
kế phát là vi khuẩn: Haemophilus parasuis, Streptococcus suis, Salmonella
cholerasuis, Pasteurella multocida và Actinobacillus, Pneuropneumoniae Nhiễm
kế phát gồm: virus giả dại (PRV), Porcine cytomegalovirus, Porcine respiratory
coronavirus và Porcine paramyxovirus (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2007)
Ở lợn ñang chửa, do thiếu oxy nên gây rối loạn chuyển hóa của thai, thai bị suy dinh dưỡng và gây chết thai, sảy thai Lợn chửa kỳ cuối thì nhu
Trang 34trọng, nên thai hay xảy vào kỳ cuối Sau sảy thai tế bào nội mạc tử cung bị thoái hóa, hoại tử nên làm chậm các quá trình sinh lý sinh sản khác (Nguyễn Thị Hoa, 2011)
2.6 Triệu chứng và bệnh tích
2.6.1 Triệu chứng của lợn mắc PRRS
Biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố: chủng virus, tuổi, giới tính, ñiều kiện môi trường, trạng thái miễn dịch của ñàn cũng như ñiều kiện quản lý chăm sóc (Nguyễn Hữu Nam và Nguyễn Thị Lan, 2007)
Triệu chứng lâm sàng ñược thể hiện rất khác nhau, theo ước tính cứ 3 ñàn lần ñầu tiếp xúc với mầm bệnh thì một ñàn không có biểu hiện, một ñàn
có biểu hiện mức ñộ vừa và một ñàn biểu hiện ở mức ñộ nặng Lý do của việc này ñến nay vẫn chưa có lời giải thích Tuy nhiên, với những ñàn khoẻ mạnh thì mức ñộ bệnh cũng giảm nhẹ hơn và cũng có thể virus tạo nhiều biến chủng với ñộc lực khác nhau Thực tế, nhiều ñàn có huyết thanh dương tính nhưng không có dấu hiệu lâm sàng
Theo Tiêu Quang An và Nguyễn Hữu Nam (2011): Triệu chứng ñặc trưng khi lợn mắc PRRS biểu hiện sốt, bỏ ăn, da ửng ñỏ, dấu hiệu tai xanh nhưng dấu hiệu này thực tế chỉ dao ñộng từ 3-7% Tiêu chảy 65-94% và khó thở 85-95% Triệu chứng khó thở không có sự sai khác ở các lứa tuổi lợn
Tuy nhiên, mỗi loại lợn và ở từng lứa tuổi khi mắc bệnh có những biểu hiện khác nhau:
Ở lợn nái trong giai ñoạn cạn sữa:
Tháng ñầu tiên khi bị nhiễm virus, lợn biếng ăn từ 7-14 ngày (10-15% ñàn), sốt 39-400C, sảy thai thường vào giai ñoạn cuối (1-6%), tai chuyển màu xanh trong khoảng thời gian ngắn (3%), ñẻ non (10 -15%), ñộng ñực giả (3-5 tuần sau khi thụ tinh), ñình dục hoặc chậm ñộng dục trở lại sau khi ñẻ, ho và
có dấu hiệu của viêm phổi
Trang 35Lợn nái giai ñoạn ñẻ và nuôi con:
Biếng ăn, lười uống nước, mất sữa và viên vú (triệu chứng ñiển hình),
ñẻ sớm khoảng 2-3 ngày, da biến màu, lờ ñờ hoặc hôn mê, thai gỗ (10-15% thai chết trong 3-4 tuần cuối của thai kỳ), lợn con chết ngay sau khi sinh (30%), lợn con yếu, tai chuyển màu xanh (khoảng dưới 5%) và ñược duy trì trong vài giờ, pha cấp tính này kéo dài trong ñàn tới 6 tuần, ñiển hình là ñẻ non, tăng tỷ lệ thai chết hoặc yếu, tăng số thai gỗ, chết lưu trong giai ñoạn 3 tuần cuối trước khi sinh, ở một vài ñàn con số này có thể tới 30% tổng số lợn con sinh ra Tỷ lệ chết ở ñàn con có thể tới 70% ở tuần thứ 3-4 sau khi xuất hiện triệu chứng Rối loạn sinh sản có thể kéo dài 4-8 tháng trước khi trở lại trạng thái bình thường Ảnh hưởng dài lâu của PRRS tới việc sinh sản rất khó ñánh giá, ñặc biệt với những ñàn có tình trạng sức khoẻ kém Một vài ñàn có biểu hiện tăng số lần phối giống lại, sảy thai (Tô Long Thành, 2007)
ra, ñi run rẩy, (v.v )
Lợn con cai sữa và lợn choai:
Chán ăn, ho nhẹ, lông xác xơ, tuy nhiên ở một số ñàn có thể không
có triệu chứng Ngoài ra trong trường hợp ghép với bệnh khác có thể thấy viêm phổi lan toả cấp tính, hình thành nhiều ổ áp xe, thể trạng gầy yếu, da xanh, tiêu chảy, ho nhẹ, hắt hơi, chảy nước mắt, thở nhanh, tỷ lệ chết có
Trang 36tế bào khổng lồ nhiều nhân Một bệnh tích ñặc trưng nữa là sự thâm nhiễm của tế bào phế nang loại II (pneumocyse) làm cho phế nang bị nhăn lại, thường bắt gặp ñại thực bào bị phân huỷ trong phế nang (Nguyễn Hữu Nam
Trang 37Ngoài ra hạch amidan thường sưng lên, xung huyết hoặc xuất huyết Thận của tất cả các loại lợn thường có những nốt xuất huyết to hơn ñầu ñinh ghim do ñó dễ bị nhầm với bệnh dịch tả lợn
Tuy nhiên, mỗi loại lợn và ở từng lứa tuổi khi mắc bệnh có các biểu hiện bệnh tích khác nhau
Lợn nái mang thai
Trường hợp ñẻ non thì thấy có nhiều thai ñã chết, trên cơ thể chúng có nhiều ñám thối rữa (thai chết lưu) Trường hợp ñẻ muộn thì số thai chết lưu ít hơn nhiều so với ñẻ non song số lợn con sinh ra rất yếu, nhiều con chết trong lúc ñẻ do thời gian ñẻ kéo dài
Mổ khám thấy bệnh tích tập trung ở phổi, phổi bị phù nề, viêm hoại tử
và tích nước, cắt miếng phổi bỏ vào bát nước thấy phổi chìm
Lợn nái nuôi con, lợn choai và lợn vỗ béo
Bệnh tích tập trung ở phổi Các ổ viêm thường gặp ở thuỳ ñỉnh, song cũng thấy ở các thuỳ khác nhưng hầu như không xuất hiện ñối xứng Các ổ viêm, áp xe thường có màu xám ñỏ, rắn, chắc Mô phổi lồi ra và có màu ñỏ xám loang lổ như tuyến ức hay như ñá granito Cắt miếng phổi nhỏ bỏ vào nước thấy miếng phổi chìm, chứng tỏ phổi ñã bị phù nề tích nước nặng
Tim, gan, lách có màu thẫm hơn so với bình thường, bệnh tích không ñặc trưng tuỳ thuộc vào sự kế phát các bệnh khác
Những lợn bị táo bón thì ruột chứa nhiều phân cục rắn chắc, niêm mạc ruột bị viêm nhưng ở những lợn bị tiêu chảy thì thành ruột mỏng trên bề mặt
có phủ một lớp nhầy màu nâu
Lợn con theo mẹ
Thể xác gầy, ướt Các biến ñổi ở phổi giống như các loại lợn khác Ruột chứa
nhiều nước, thành ruột mỏng và ñôi khi thấy có một số cục sữa vón không tiêu
Trang 382.6.3 Bệnh lý vi thể
Do các triệu chứng đại thể khơng thể quan sát trong hầu hết các trường
hợp nhiễm virus PRRS khơng phức tạp, cần thiết kiểm tra tổ chức học để phát
hiện bệnh tích vi thể của bệnh
Viêm phổi kẽ là bệnh tích chắc chắn thấy ở PRRS Bệnh tích này cĩ
thể quan sát được ở lợn mọi lứa tuổi, ở những lợn nhỏ hơn cũng ít bị che
khuất bởi bệnh tích các bệnh kế phát (William T.Christianson và Han Soo
Joo, 2001)
Bệnh tích vi thể ở phổi, hạch phổi, hạch amidan, hạch ruột là rất rõ
ràng Các phế nang chứa đầy dịch rỉ viêm Sự thâm nhiễm tế bào và tăng sinh
các nang lympho ở phổi Hiện tượng xung huyết, xuất huyết, tăng sinh tế bào,
tăng sinh nang lympho ở hạch ruột cĩ tỷ lệ cao từ 70–100% (Tiêu Quang An
và Nguyễn Hữu Nam, 2011)
Ngồi ra cịn thấy một số bệnh tích khác ở đàn lợn đang phát triển như:
Lách bị tăng sinh và thối hĩa tế bào
Viêm mũi đặc trưng bởi mất lơng nhung biểu mơ, tế bào biểu mơ bị
sưng lên hoặc chứa khí, bong vẩy trên bề mặt biểu mơ
Viêm não khơng gây mủ đặc trưng với tế bào đơn nhân tập trung ở
mạch máu ngoại vi đơi khi được quan sát trên tồn bộ não
Viêm cơ tim rải rác chủ yếu bạch cầu đơn nhân tập trung quanh mạch
máu ngoại vi
Những bệnh tích phụ này cĩ thể giúp thêm trong chẩn đốn, nhưng
khơng được chắc chắn thấy như là viêm phổi kẽ (Nguyễn Thu Hiền, 2007)
Trang 39Hình 2.11 Viêm kẽ phổi, bệnh tích đặc trưng của PRRS (HE x 600)
(Nguồn: Nguyễn Thu Hiền, 2007)
2.7 Chẩn đốn PRRS
Chẩn đốn Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản ở lợn, ngồi việc dựa vào các đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đặc trưng cần phải lấy mẫu bệnh phẩm để chẩn đốn xét nghiệm trong phịng thí nghiệm
2.7.1 Chẩn đốn huyết thanh học:
Cĩ 4 phản ứng đang dùng hiện nay để phát hiện kháng thể kháng virus PRRS trong huyết thanh:
Immonoperoxidase Monolayer Assay – IPMA
Phản ứng kháng thể huỳnh quang gián tiếp (IFA)
Phản ứng kháng thể huỳnh quang gián tiếp – Inderect Fluorescent Antibody tets – IFA
Phản ứng trung hồ huyết thanh (Serum Neutralization assay-SN)
Phương pháp ELISA – Enzyme-linked Immonosorbent Assay
2.7.2 Chẩn đốn virus học
ðể xét nghiệm virus PRRS lấy mẫu từ bệnh phẩm, lợn con, lợn đẻ ra bị chết, dịch và huyễn dịch mơ thai, khơng lấy từ thai chết khơ Hoặc mẫu huyết
Trang 40Có thể áp dụng một số kỹ thuật sau ñể phát hiện virus:
Phân lập virus trên một số loại tế bào: tế bào phế nang lợn, tế bào
MA-104, tế bào MARC-145, CL2621, CRL-11171
Phương pháp Realtime PCR/PCR
Phương pháp bệnh lý miễn dịch
Phương pháp huỳnh quang gián tiếp phát hiện kháng nguyên
Phương pháp Hóa mô miễn dịch
2.8 Phòng chống bệnh PRRS
Hiện nay chưa có thuốc ñặc trị với PRRS, ñiều trị chủ yếu theo hướng nâng cao sức ñề kháng cho vật nuôi, chữa các triệu chứng lâm sàng và tập trung vào ñiều trị các bệnh kế phát
ðể phòng bệnh cần thực hiện nghiêm ngặt những quy trình, hướng dẫn
về việc phòng chống bệnh ñược Bộ Nông Nghiệp và PTNT; Cục Thú y ban hành Một số quy ñịnh, văn bản hướng dẫn về các biện pháp phòng chống Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn hiện ñang còn hiệu lực và ñược các ñịa phương tuân thủ thực hiện như:
Quyết ñịnh số 80/2008/Qð-BNN ngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Quy ñịnh phòng, chống bệnh Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS)
Hướng dẫn số 75/TY-DT ngày 17 tháng 01 năm 2008 của Cục thú y Hướng dẫn phòng, chống Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (Thay thế Hướng dẫn số 1080/TY-DT ngày 24/7/2007)
Hướng dẫn số 561/TY-KH ngày 16 tháng 4 năm 2008 của Cục Thú y
về việc hướng dẫn về phương pháp tiêu ñộc khử trùng, tiêu hủy xác lợn và xử