1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư phát triển chè nghệ an

162 413 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Theo Nguyễn Hữu Thắng 2006, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạnh lưới tiêu thụ, thu hút và

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN THỊ MINH HUỆ

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ðẦU TƯ

PHÁT TRIỂN CHÈ NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số : 60 31 10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HỮU NGOAN

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan công trình nghiên cứu của tôi Toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2012

Tác giả

Nguyễn Thị Minh Huệ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, ựến nay luận văn tốt nghiệp

thạc sĩ ỘNâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH MỘT TV đTPT Chè Nghệ AnỢ ựã ựược hoàn thành

để tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình trước hết cho cá nhân tôi ựược gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới toàn thể các thầy, các cô ựang công tác, giảng dạy tại Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện đào tạo Sau ựại học, ựặc biệt là các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn,

bộ môn Phân tắch ựịnh lượng ựã dạy cho tôi những kiến thức quý báu, ựó không chỉ là những kiến thức về chuyên ngành kinh tế mà tôi ựang theo học

mà còn cả những kiến thức thực tế từ xã hội

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới giảng viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Hữu Ngoan, Bộ môn Phân tắch ựịnh lượng, thầy ựã giành nhiều thời gian trực tiếp chỉ bảo tận tình, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn một cách tốt nhất

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Hiệp hội Chè Việt Nam, Sở Nông nghiệp Nghệ An, lãnh ựạo cơ quan, các ựồng nghiệp trong công ty ựã tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình, bạn bè ựã ựộng viên tạo niềm tin, ựộng lực giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập, ựặc biệt là thời gian thực hiện luận văn ựể tôi ựạt ựược kết quả như ngày hôm nay

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 31 tháng10 năm 2012

Tác giả

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng v

Danh mục ñồ thị vii

Danh mục sơ ñồ vii

Danh mục các chữ viết tắt viii

PHẦN I MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu ñề tài 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ñề tài 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 5

2.1.2 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh 17

2.1.3 Các công cụ cạnh tranh và nhân tố ảnh hưởng ñến nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 19

2.1.4 Chủ trương chính sách phát triển sản xuất kinh doanh chè của ðảng và nhà nước 30

2.2 Cơ sở thực tiễn 32

2.2.1 Tình hình sản xuất, kinh doanh chè trên thế giới 32

2.2.2 Sản xuất kinh doanh chè ở Việt Nam và thị trường xuất khẩu chè Việt Nam 39

2.3 Các nghiên cứu liên quan ñến ñề tài 46

PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49

3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Nghệ An 49

3.2 ðặc ñiểm Công ty TNHH 1 TV ðTPT Chè Nghệ An 50

Trang 5

3.2.2 Cơ cấu tổ chức và tình hình lao ñộng của Công ty 51

3.2.3 Tình hình tài sản và vốn kinh doanh của Công ty 55

3.2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 57

3.2.5 Mục tiêu 60

3.3 Phương pháp nghiên cứu 61

3.3.1 Cách tiếp cận vấn ñề 61

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 63

3.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 64

3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu năng lực cạnh tranh của công ty 66

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 70

4.1 Tình hình chung về sản xuất kinh doanh chè của công ty TNHH một thành viên ñầu tư và phát triển chè Nghệ An 70

4.1.1 Sản phẩm chè và quy trình sản xuất, chế biến của công ty TNHH một thành viên ñầu tư và phát triển chè Nghệ An 70

4.1.2 Tình hình sản xuất chè nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ chè của TNHH một thành viên ñầu tư và phát triển chè Nghệ An 71

4.1.3 Kết quả kinh doanh chè của Công ty 85

4.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH một thành viên ñầu tư và phát triển chè Nghệ An 87

4.2.1 Năng lực cạnh tranh về tài chính 87

4.2.2 Năng lực cạnh tranh về nhân lực 93

4.2.3 Năng lực cạnh tranh về công nghệ 105

4.2.4 Năng lực cạnh tranh về sản phẩm 106

4.2.5 Các hoạt ñộng hỗ trợ ñể nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 115

4.2.6 Các ñối thủ cạnh tranh của công ty trong và ngoài tỉnh

Nghệ An 118

4.3 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty 125

4.3.1 Phân tích ma trận SWOT 121

4.3.2 ðịnh hướng và giải pháp phát triển 125

4.3.3 Giải pháp chủ yếu 127

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 140

Kết luận 140

Kiến nghị 141

TÀI LIỆU THAM KHẢO 143

PHỤ LỤC 146

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Sản lượng và giá trị sản xuất chè một số nước trên thế giới

năm 2010 39

Bảng 2.2 Diện tích và sản lượng chè cả nước năm 2000 - 2010 40

Bảng 2.3 Thị trường xuất khẩu nông sản thế giới và Việt Nam giai ñoạn 2007 – 2011 42

Bảng 2.4 Lượng chè xuất khẩu Việt Nam theo thị trường, 2008 – 2011 44

Bảng 2.5 Kim ngạch xuất khẩu chè Việt Nam theo thị trường,

2007 – 2011 45

Bảng 3.1 Tình hình lao ñộng của Công ty qua 3 năm 53

Bảng 3.2 Tình hình tài sản và vốn của Công ty qua 3 năm 56

Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 58

Bảng 4.1 Cơ cấu giống chè của các xí nghiệp năm 2011 72

Bảng 4.2 Diện tích trồng chè phân theo vùng qua 3 năm 73

Bảng 4.3 Chất lượng nguyên liệu chè búp tươi tự sản xuất qua 03 năm của công ty 76

Bảng 4.4 Diện tích, năng suất, sản lượng chè của công ty qua 3 năm 77

Bảng 4.5 Lượng nguyên liệu tại các xí nghiệp của Công ty năm 2011 78

Bảng 4.6 Tình hình sản xuất chè của Công ty qua 3 năm 79

Bảng 4.7 Tình hình tiêu thụ các loại chè của Công ty qua 3 năm 81

Bảng 4.8 Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ của Công ty qua 3 năm 84

Bảng 4.9 Tình hình xuất nhập tồn của Công ty qua 3 năm 85

Bảng 4.10 Doanh thu tiêu thụ chè của Công ty qua 3 năm 86

Bảng 4.11 Tài sản và nguồn vốn của công ty 87

Bảng 4.12 Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty qua 3 năm 89

Trang 7

Bảng 4.15 Công tác ựào tạo tại Công ty qua 3 năm 2009 Ờ 2011 94

Bảng 4.16 Các phương pháp ựào tạo nguồn nhân lực của Công ty 97

Bảng 4.17 Số lượng ựào tạo NNL theo các phương pháp ựào tạo 98

Bảng 4.18 Các hình thức ựào tạo NNL tại Công ty đầu tư và phát triển

Chè Nghệ An qua 3 năm 2009 Ờ 2011 100

Bảng 4.19 Chi phắ ựào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty đầu tư và phát triển Chè Nghệ An 101

Bảng 4.20 Nguồn quỹ ựào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty 102

Bảng 4.21 Kết quả ựào tạo NNL qua 3 năm 103

Bảng 4.22 Số dây chuyền và công suất của các cơ sở chế biến 105

Bảng 4.23 đánh giá của khách hàng về bao bì, mẫu mã các sản phẩm 108

Bảng 4.24 Tiêu chuẩn chất lượng của chè ựen CTC 111

Bảng 4.25 Tiêu chuẩn chất lượng của chè xanh 112

Bảng 4.26 Tổng hợp ý kiến khách hàng về chất lượng sản phẩm chủ yếu của công ty 113

Bảng 4.27 Biến ựộng giá cả sản phẩm của công ty qua 3 năm 116

Bảng 4.28 Ý kiến của khách hàng về giá cả các sản phẩm 117

Bảng 4.29 So sánh thị phần một số công ty chủ yếu trên thị trường 119

Bảng 4.30 Giá bán một số SP của công ty và các ựối thủ cạnh tranh 120

Bảng 4.31 đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm của công ty

và ựối thủ cạnh tranh 121

Trang 8

DANH MỤC ðỒ THỊ

Trang

ðồ thị 2.1 Diện tích và sản lượng chè thế giới giai ñoạn 2000 – 2010 33

ðồ thị 2.2 Năng suất chè thế giới năm 2000 – 2010 34

ðồ thị 2.3 Cơ cấu diện tích và sản lượng chè thế giới theo nước năm 2010 35

ðồ thị 2.4 Diện tích và sản lượng chè của Trung Quốc năm 2000 – 2010 36

ðồ thị 2.5 Diện tích và sản lượng chè của Ấn ðộ năm 2000 – 2010 36

ðồ thị 2.6 Sản lượng chè của Sri Lanka, Kenya, Việt Nam và Indonesia

năm 2000 – 2010 (ngàn tấn) 37

ðồ thị 4.1 Sản lượng tiêu thụ chè của Công ty qua 3 năm 83

ðồ thị 4.2 Thị phần một số công ty chè 119

DANH MỤC SƠ ðỒ Trang Sơ ñồ 2.1 Mô hình lý thuyết năm yếu tố cạnh tranh của Micheal Poter 11

Sơ ñồ 2.2 ðối thủ cạnh tranh của Michael Poter 15

Sơ ñồ 3.1 Tổ chức bộ máy của Công ty 52

Sơ ñồ 3.2 Các yếu tố xác ñịnh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 61

Sơ ñồ 3.3 Phương pháp tiếp cận ñịnh tính và ñịnh lượng 62

Sơ ñồ 3.4 Khung phân tích của ñề tài 63

Sơ ñồ 4.1 Quy trình công nghệ sản xuất chè xanh của Công ty 1

Sơ ñồ 4.2 Quy trình công nghệ sản xuất chè ñen của Công ty 71

Sơ ñồ 4.3 Chuỗi giá trị chè ñen xuất khẩu 84

Trang 9

SWOT Strengths, weaknesses, opportunities, Threads

Trang 10

PHẦN I MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới Do vậy, các Doanh nghiệp nước ta phải ñối diện với môi trường kinh doanh biến ñộng không ngừng và gặp rủi ro, áp lực Cạnh tranh trở nên ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp trong nước không chỉ cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài ðối với các doanh nghiệp, cạnh tranh luôn là con dao hai lưỡi Quá trình cạnh tranh sẽ ñào thải các doanh nghiệp không ñủ năng lực cạnh tranh ñể ñứng vững trên thị trường Mặt khác, cạnh tranh là một thuộc tính vốn có của nền kinh tế thị trường, khi nền kinh tế càng phát triển thì cạnh tranh càng gay gắt quyết liệt Các công ty không ngừng củng cố vị thế của mình bằng nhiều cách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của bản thân Qua ñó tạo ra những khác biệt hẳn

so với ñối thủ cạnh tranh, giúp doanh nghiệp dành lấy thị phần Như vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ñược coi như là một trong những giải pháp giúp doanh nghiệp cũng cố và vươn ñến một vị thế mà tại ñó doanh nghiệp có thể năng lực cạnh tranh một cách hiệu quả và thắng lợi Nâng cao năng lực cạnh tranh là một ñòi hỏi khách quan, nếu không làm ñược ñiều này thì doanh nghiệp không chỉ thất bại mà còn dẫn ñến phá sản vì vậy buộc các doanh nghiệp phải cố gắng không ngừng trong hoạt ñộng tổ chức sản xuất kinh doanh của mình ñể tồn tại và phát triển ðặc biệt trong giai ñoạn hiện nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, công nghệ ñang phát triển nhanh, nhiều công trình khoa học công nghệ tiên tiến ra ñời tạo ra các sản phẩm tốt, ñòi hỏi phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 11

hiện ra những nhu cầu mới của khách hàng ựể qua ựó có thể lựa chọn phương án phù hợp với năng lực kinh doanh của doanh nghiệp Trong cuộc cạnh tranh này doanh nghiệp nào nhạy bén phát huy tối ựa lợi thế cạnh tranh hơn thì doanh nghiệp ựó sẽ thành công Có thể nói, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong ựiều kiện hội nhập là vấn ựề sống còn của doanh nghiệp

Nghệ An ựược ựánh giá là tỉnh có tiềm năng ựể phát triển cây chè Hiện nay, trên ựịa bàn tỉnh Công ty TNHH 1 TV đTPT Chè Nghệ An có rất nhiều xắ nghiệp sản xuất chế biến chè để tồn tại và tiếp tục phát triển theo nền kinh tế thị trường ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta trước xu thế hội nhập quốc tế thế giới, công ty phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh lĩnh vực sản xuất và chế biến chè để góp phần giải quyết những vấn ựề lý luận và những thực tiễn về năng lực cạnh tranh chúng tôi

lựa chọn ựề tài là: ỘNâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH 1 TV đTPT Chè Nghệ AnỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH 1 TV đầu tư Phát Triển chè Nghệ An, từ ựó ựề xuất giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty

Trang 12

 ðề xuất ñịnh hướng và giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH 1TV ðTPT Chè Nghệ An

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu ñề tài

 Nâng cao năng lực canh tranh của công ty TNHH 1 TV ðTPT chè Nghệ

An

 Tác nhân tham gia trong các khâu: Sản xuất ñến tiêu dùng

 Các nhân tố chủ yếu có liên quan ñến thị trường chè: Cơ chế chính sách, giá cả, chủng loại, công tác Marketing, mạng lưới tiêu thụ sản phẩm

 ðối tượng nghiên cứu khác: Một số công ty sản xuất chè khác trên ñịa bàn ñể so sánh với công ty TNHH 1 TV ðTPT Chè Nghệ An

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ñề tài

 Phạm vi về nội dung: Nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH 1TV ðTPT chè Nghệ An

 Phạm vi về không gian: ðề tài ñược thực hiện tại Công ty TNHH 1

TV ðTPT chè Nghệ An

 Phạm vi về thời gian:

+ Thời gian thực hiện ñề tài từ tháng 8/2011 ñến tháng 10/2012

+ Các số liệu thông tin ñược thu thập của công ty từ năm 2009 ñến 2011 + ðề xuất ñịnh hướng giải pháp ñến năm 2020

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

 Cơ sở lý luận làm căn cứ khoa học cho công cụ năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp?

Trang 13

 Phương pháp và hệ thống chỉ tiêu nào phản ánh về năng lực cạnh tranh của công ty?

 Thực trạng năng lực canh tranh của Doanh nghiệp chè nghệ An trong thời gian qua như thế nào?

 Những thuận lợi và khó khăn trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty? Những giải pháp nào là chủ yếu ñể nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty TNHH 1 TV ðTPT Chè Nghệ An?

Trang 14

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

2.1.1.1 Một số khái niệm về cạnh tranh

Theo từ ñiển trực tuyến ñịnh nghĩa

“Cạnh tranh là hành ñộng ganh ñua, ñấu tranh chống lại các cá nhân

hay các nhóm, các loài vì mục ñích giành ñược sự tồn tại, sống còn, giành ñược lợi nhuận, ñịa vị, sự kiêu hãnh, các phần thưởng hay những thứ khác Thuật ngữ cạnh tranh ñược sử dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau như lĩnh vực kinh tế, thương mại, luật, chính trị, sinh thái, thể thao Cạnh tranh có thể

là giữa hai hay nhiều lực lượng, hệ thống, cá nhân, nhóm, loài, tùy theo nội dung mà thuật ngữ này ñược sử dụng Cạnh tranh có thể dẫn ñến các kết quả khác nhau Một vài kết quả, ví dụ như trong cạnh tranh về tài nguyên, nguồn sống hay lãnh thổ, có thể thúc ñẩy sự phát triển về mặt sinh học, tiến hoá, vì chúng có cơ hội, ñược cung cấp lợi thế cho sự sống sót, tồn tại”

Theo quan ñiểm triết học

Cạnh tranh là hiện tượng tự nhiên, là mâu thuẫn quan hệ giữa các cá

thể có chung một môi trường sống ñối với ñiều kiện nào ñó mà các cá thể cùng quan tâm Trong hoạt ñộng kinh tế, ñó là sự ganh ñua giữa các chủ thể kinh tế (nhà sản xuất, người tiêu dùng) nhằm giành lấy những vị thế tương ñối trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa ñể thu ñược nhiều lợi ích nhất cho mình Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những nhà sản xuất với nhau hoặc có thể xảy ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng khi người sản xuất muốn

bán hàng hóa với giá cao, người tiêu dùng lại muốn mua ñược với giá thấp

Theo quan ñiểm kinh tế chính trị

Trang 15

Cạnh tranh là sự ganh ựua về kinh tế giữa những chủ thể trong nền sản xuất hàng hoá nhằm giành giật những ựiều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hoá ựể từ ựó thu ựược nhiều lợi ắch nhất cho mình Cạnh tranh có thể xảy ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng (Người sản xuất muốn bán ựắt, người tiêu dùng muốn mua rẻ); giữa người tiêu dùng với nhau ựể mua ựược hàng rẻ hơn, tốt hơn; giữa những người sản xuất ựể có những ựiều kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu thụ Có các biện pháp cạnh tranh chủ yếu: cạnh tranh giá cả (giảm giá ) hoặc phi giá cả (quảng cáo ) Tóm lại, Có nhiều quan ựiểm khác nhau về cạnh tranh, nó phụ thuộc vào phạm vi, ựối tượng, và cách tiếp cận khái niệm: từ phạm vi vĩ mô ựến phạm vi từng yếu tố, từ lĩnh vực kinh doanh ựến lĩnh vực chắnh trị, xã hội, tự nhiên

Tuy nhiên ở ựây chúng ta chỉ chú trọng ựến khái niệm cạnh tranh trong lĩnh vực kinh tế

Trong lĩnh vực kinh tế thì cạnh tranh có vai trò rất quan trọng và là một trong những ựộng lực mạnh mẽ nhất thúc ựẩy sản xuất phát triển Nó buộc người sản xuất phải năng ựộng, nhạy bén, tắch cực nâng cao tay nghề, cải tiến

kỹ thuật, áp dụng khoa học kỹ thuật, hoàn thiện tổ chức quản lý ựể nâng cao năng suất lao ựộng, hiệu quả kinh tế đó chắnh là cạnh tranh lành mạnh Ở ựâu thiếu cạnh tranh hoặc có biểu hiện ựộc quyền thì thường trì trệ, kém phát triển

Từ những nhận ựịnh trên, khái niệm cạnh tranh trong kinh doanh có thể

hiểu như sau: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở ựó các chủ thể kinh tế ganh ựua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ ựoạn ựể ựạt ựược mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng, cũng như các ựiều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất Mục ựắch cuối cùng là của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối ựa hoá lợi ắch đối với

Trang 16

người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, ñối với người tiêu dùng là lợi ích là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi

2.1.1.2 Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh là một trong những tồn tại nhiều quan ñiểm khác nhau về năng lực cạnh tranh hay còn gọi là sức cạnh tranh, khả năng cạnh tranh, tính cạnh tranh của doanh nghiệp Có quan niệm gắn năng lực cạnh tranh với ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp ñưa ra thị trường Có quan ñiểm lại gắn sức cạnh tranh của doanh nghiệp với thị phần thu lợi nhuận của Doanh nghiệp ðây là cách quan niệm khá phổ biến hiện nay, theo ñó năng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ so với ñối thủ và khả năng “thu lợi” của các doanh nghiệp Cách quan niệm này có thể gặp trong các công trình nghiên cứu của Mehra (1998), Ramasamy (1995), Buckley (1991), Schealbach (1989) hay ở trong nước như của CIEM (Ủy ban Quốc gia

về Hợp tác Kinh tế Quốc tế) Cách quan niệm như vậy tương ñồng với cách tiếp cận thương mại truyền thống ñã nêu trên Hạn chế trong cách quan niệm này là chưa bao hàm các phương thức, chưa phản ánh một cách bao quát năng lực kinh doanh của doanh nghiệp

+ Nguyễn Thế Nghĩa (2009): Năng lực cạnh tranh là sức mạnh của doanh nghiệp ñược thể hiện trên thương trường Sự tồn tại và sức sồng của một doanh nghiệp thể hiện trước năng lực cạnh tranh ðể từng bước vươn lên giành thế chủ ñộng trong quá trình hội nhập, nâng cao năng lực cạnh tranh chính là tiêu chí phấn ñấu của doanh nghiệp

+ Vũ Văn Phúc (2008): Nâng cao năng lực cạnh tranh là thuộc tính kinh tế của thị trường Theo các nhà kinh tế, môi trường cạnh tranh có tác dụng tạo sức mạnh hướng hành vi của các chủ thể kinh tế tới năng suất, chất lượng và hiệu quả từ mục tiêu thắng trong cạnh tranh sẽ thu lợi nhuận

Trang 17

ño ñược bằng năng lực nội tại của từng chủ thể, mà ñiều quan trọng hơn, là trong sự so sánh tương quan giữa các chủ thể với nhau Do ñó ñạt vị thế cạnh tranh mạnh trên thị trường là yêu cầu sống còn của doanh nghiệp + Vũ Trọng Lâm (2006) cho rằng: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm ñáp ứng tốt các nhu cầu khách hàng và ñạt ñược các mục tiêu của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và quốc tế Quan niệm này cho thấy nếu doanh nghiệp khả năng duy trì và sáng tạo liên tục các lợi thế cạnh tranh của mình, doanh nghiệp sẽ luôn ñi trước các ñối thủ và giành phần thắng trong cuộc cạnh tranh ñể ñạt ñược mục ñích duy trì và mở rộng thị trường tăng lợi nhuận + Theo Nguyễn Hữu Thắng (2006), năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạnh lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm ñạt lợi ích kinh tế cao và bền vững Quan niệm này ñã phần nào bao quát ñược mục ñích và chiến lược trong quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp

Hiện nay, vẫn còn tồn tại nhiều quan ñiểm khác nhau về năng lực cạnh tranh Có quan ñiểm gắn với năng lực cạnh tranh với ưu thế sản phẩm

mà doanh nghiệp ñưa ra thị trường Có quan niệm lại gắn năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp theo thị phần mà nó chiếm giữ,có người lại ñồng nghĩa năng lực cạnh tranh với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên nếu năng lực cạnh tranh chỉ là thực lực và lợi thế của bản thân doanh nghiệp thì chưa ñủ bởi vì doanh nghiệp cạnh tranh có thắng lợi hay không lại bị tác ñộng của nhiều nhân tố, trong ñó có sự tác ñộng của ngoại lực, của sự vay mượn tạm thời ñể duy trì vị trí của nó trên thị trường bằng rất nhiều cách khác nhau.Trong thực tế nhiều doanh nghiệp

Trang 18

thực lực rất nhỏ nhưng vẫn duy trì ựược vị trắ của nó trên thị trường so với các ựối thủ cạnh tranh khác Do vậy, nếu chỉ hiểu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thực lực và lợi thế của doanh nghiệp sẽ làm giảm suy nghĩ sáng tạo,dám nghĩ, dám làm, dám huy ựộng thực lực

Theo quan niệm chúng tôi: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng dành chiến thắng nằm trong quy mô, trình ựộ và chất lượng, nguồn lực về kinh tế, kỹ thuật, quản lý, thương mại của doanh nghiệp so với ựối thủ trên thị trường nhằm thu ựược lợi ắch ngày càng cao cho doanh nghiệp

2.1.1.3 Vai trò của năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

+ Doanh nghiệp sản xuất khi tham gia vào thị trường thì buộc phải chấp nhận sự cạnh tranh đó có thể coi là cuộc chạy ựua khốc liệt mà doanh nghiệp sẽ góp phần thúc ựẩy phát triển nền kinh tế, chiếm lĩnh ựược thị trường trong nước, nâng cao ựược vị thế của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh sẽ ựảm bảo cho chắnh doanh nghiệp có thể phát triển và tồn tại trong thị trường, nâng cao kết quả và hiệu quả kinh doanh Doanh nghiệp chè có năng lực cạnh tranh thể hiện ở chất lượng, mẫu mã, bao bì, giá thành hạ , sẽ kắch thắch doanh nghiệp khác nổ lực hơn trong sản xuất, kinh doanh ựể có thể tồn tại và ựứng vững trên thị trường, từ ựó góp phần thúc ựẩy nền kinh tế phát triển

- Về phắa người tiêu dùng thì doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh sẽ ựem ựến cho người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng ngày càng cao, giá thành hạ, dịch vụ ngày càng thuận lợi điều ựó có nghĩa ngày càng ựược cải thiện hơn

- đối với quốc tế, doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh sẽ góp phần

Trang 19

phải nâng cao năng lực cạnh tranh như mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng mới, và có chính sách với khách hàng truyền thống và ñầu tư máy móc thiết bị mới công nghệ cao và có sự khác biệt các vùng chè ðây là cơ

sở ñể phát huy lợi thế so sánh với các doanh nghiệp chè

Sức cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp ñể có thể sản xuất sản phẩm với chi phí biến ñổi trung bình thấp hơn giá của nó trên thị trường, có nghĩa là doanh nghiệp nào có khả năng sản xuất ra sản phẩm có chất lượng tương tự như sản phẩm của doanh nghiệp khác, nhưng chi phí thấp

hơn thì ñược coi là cạnh tranh cao (Nguyễn Vĩnh Thanh, 2005)

Sức cạnh tranh của một công ty trong một lĩnh vực ñược xác ñịnh bằng những thế mạnh mà công ty ñó có hoặc huy ñộng ñược có thể cạnh

tranh thắng lợi

Năng lực cạnh tranh trong kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố ñể xác lập vị thế so sánh tương ñối hay tuyệt ñối, tốc ñộ tăng trưởng và phát triển bền vững, ổn ñịnh của doanh nghiệp trong mối quan hệ

so sánh với tập hợp các ñối thủ cạnh tranh trên cùng một môi trường và thị trường cạnh tranh xác ñịnh trong một khoảng thời gian và thời ñiểm nhất ñịnh Thoả mãn tốt nhất ñòi hỏi của khách hàng ñể thu ñược lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và

ngoài nước

+ Nâng cao năng lực cạnh tranh là ñánh giá thực tế năng lực cạnh tranh của quốc gia, doanh nghiệp, sản phẩm dịch vụ ñó thông qua các tiêu chí ñể có những nhận ñịnh, biện pháp, chiến lược nhằm ñưa doanh nghiệp

có ñủ sức cạnh tranh trên thị trường Hay nâng cao năng lực cạnh tranh là thay ñổi mối tương quan giữa thế và lực doanh nghiệp về mọi mặt của quá

trình sản xuất kinh doanh

Trang 20

- Mục tiêu của hầu hết các loại doanh nghiệp là ñạt vị thế cao trong thị trường ñể sau ñó tận dụng vị thế có lợi này khai thác tối ña lợi nhuận trong một thời gian dài

Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp ñược xác ñịnh trên các nhóm yếu tố chủ yếu ñược biểu hiện qua sơ ñồ 2.1

Sơ ñồ 2.1 Mô hình lý thuyết năm yếu tố cạnh tranh của Micheal Poter

2.1.1.4 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trên thương trường, cạnh tranh không phải là diệt trừ các ñối thủ cạnh tranh mà mang lại cho khách hàng những giá trị cao hơn Doanh nghiệp nào hài lòng với những gì ñang có sẽ sớm rơi vào tình trạng tụt hậu và bị ñào thải

ra khỏi thị trường ðể có thể tồn tại và nâng cao vị thế trên thị trường các doanh nghiệp phải nỗ lực vươn lên Xuất phát từ ñặc ñiểm, nội dung hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp có thể tổng hợp nên một số yếu tố cấu thành NLCT của doanh nghiệp:

- Thứ nhất: Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Uy tín, thương hiệu sản phẩm

Công nghệ và dịch vụ trợ giúp

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Nhu cầu của khách hàng ñối với sản phẩm

Chất lượng,

khả năng cung

ứng các ñầu vào

Trang 21

Chiến lược kinh doanh ñề cập ñến những vấn ñề quan trọng bao trùm nhất và có ý nghĩa quyết ñịnh ñến sự sống còn của doanh nghiệp như: phương thức kinh doanh, chủng loại hàng hoá, dịch vụ lựa chọn sản xuất kinh doanh, thị trường tiêu thụ, các mục tiêu, tài chính và các chỉ tiêu tăng trưởng

Một số chiến lược quan trọng trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: + Chiến lược phát triển thị trường mục tiêu

+ Chiến lược giữ vững và phát triển thị trường hiện tại

+ Chiến lược tiếp cận và xâm nhập thị trường mới

+ Chiến lược marketing hỗn hợp

- Thứ hai: Quy mô của doanh nghiệp

Khi quy mô về vốn lớn nó sẽ là cơ sở, là nền tảng ñể doanh nghiệp tiến hành các hoạt ñộng của mình nhằm hướng tới lợi nhuận cao nhất có thể Trong nền kinh tế hội nhập yếu tố vốn ñối với doanh nghiệp càng trở nên quan trọng, là cơ sở ñể doanh nghiệp mở rộng quy mô tạo thế cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Còn nếu quy mô nhỏ thì phải chấp nhận bất lợi về chi phí, do ñó rất khó có thể cạnh tranh với các ñối thủ cạnh tranh

- Thứ ba: Năng lực quản lý và ñiều hành

Do môi trường kinh doanh luôn ở trạng thái không ổn ñịnh, thay ñổi một cách chóng mặt, ñòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải linh ñộng, thích ứng với các biến ñộng ñó, nếu không doanh nghiệp sẽ lạc hậu và bị loại bỏ khỏi cuộc Sự linh hoạt của doanh nghiệp trong quản lý

sẽ giảm ñược tỷ lệ chi phí quản lý trong giá thành sản phẩm, qua ñó nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp

- Thứ tư: Khả năng nắm bắt thông tin

Ngày nay tin học ñang và sẽ rất phát triển Các thông tin về thị trường mua bán, thông tin về nhu cầu thị hiếu của khách hàng, thông tin về giá cả, có

Trang 22

ý nghĩa rất quan trọng trong việc ra quyết ñịnh kinh doanh của doanh nghiệp Nắm bắt thông tin giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh, giúp doanh nghiệp tìm và tạo ra “lợi thế so sánh” của doanh nghiệp

- Thứ năm: ðảm bảo chữ tín

Bên cạnh các yếu tố trên thì uy tín cũng là một yếu tố quan trọng, doanh nghiệp nào mà ñảm bảo ñược chữ tín trên thị trường, các ñối tác thì sẽ tạo dựng ñược chỗ ñứng của mình trên thị trường

- Thứ sáu: Trình ñộ công nghệ

Trình ñộ máy móc trang thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng lớn tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp và tác ñộng trực tiếp ñến chất lượng sản phẩm Ngoài ra, công nghệ sản xuất, thiết bị máy móc cũng ảnh hưởng ñến giá thành và giá bán sản phẩm, một doanh nghiệp có trang thiết bị hiện ñại thì sản phẩm của doanh nghiệp ñó nhất ñịnh sẽ có chất lượng cao

- Thứ bảy: Chất lượng cán bộ quản lý, ñội ngũ lao ñộng

Yếu tố này quyết ñịnh ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua ñó nó cũng ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Trình ñộ, năng lực của các cán bộ quản lý ảnh hưởng lớn ñến kết quả sản xuất kinh doanh Nếu ñội ngũ lao ñộng này có trình ñộ có kinh nghiệm, khả năng ñánh giá, năng ñộng, có mối quan hệ tốt với bên ngoài thì họ sẽ ñem lại lợi ích cho doanh nghiệp Trình ñộ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ của người lao ñộng và lòng hăng say làm việc là một yếu tố tác ñộng mạnh mẽ ñến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

- Thứ tám: Chi phí kinh doanh

Trang 23

và phát triển sản phẩm mới (R&D); các chi phí tiện ích; chi phí vận tải; chi phí mặt bằng sản xuất, là những nhân tố ảnh hưởng ñến cạnh tranh của doanh nghiệp

Chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới là chi phí quan trọng trong nền kinh tế hiện ñại bởi các doanh nghiệp muốn tồn tại, có năng lực cạnh tranh thì cần phải có sự ñổi mới mình, do ñó ñối với hầu hết các doanh nghiệp trên thế giới hiện nay, nhất là các nước ñang phát triển, chi phí nghiên cứu sản phẩm mới chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu chi phí nhằm ñầu tư nghiên cứu các công nghệ kỹ thuật mới, ñộc ñáo, hiện ñại, ñáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng, qua ñó tạo một vị thế tốt trên thị trường

- Thứ chín: Tổ chức hệ thống của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp cho dù có các yếu tố mặt hàng sản xuất kinh doanh, nhân sự, tài chính, trang thiết bị hay máy móc, công nghệ như nhau nhưng do trật tự tổ chức hệ thống với hiệu lực khác nhau thì sức cạnh tranh của nó cũng

có những ñiểm khác nhau

- Thị phần của doanh nghiệp là tỷ trọng của tổng số hàng hóa bán trên thị trường của doanh nghiệp trong một thời gian nhất ñịnh Doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao thể hiện ở thị phần cao và ngược lại

- Ngoài chỉ tiêu thị phần, tỷ suất lợi nhuận cũng ñược dùng ñể ñánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên chỉ tiêu này phản ánh chưa chính xác Thật vậy, một doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận thấp chưa hẳn năng lực cạnh tranh kém vì nó còn phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh và chiến lược ñầu

tư phát triển của doanh nghiệp Bởi vậy, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sẽ không ñược

ñề cập nhiều ñến trong nghiên cứu này

2.1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh

Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao sẽ sản xuất ra sản phẩm có sức cạnh tranh mạnh và ngược lại Vì vậy quyết ñịnh ñến sức cạnh tranh của

Trang 24

sản phẩm chính là các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Bao gồm các yếu tố sau:

Nhóm các yếu tố bên ngoài

* Nhóm yếu tố thuộc môi trường vĩ mô: ðiều kiện các yếu tố ñầu vào; ñiều kiện về cầu; những ngành hỗ trợ liên quan; chính sách của nhà nước và thời cơ thị trường

* Nhóm yếu tố thuộc môi trường ngành

Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt ñộng trên thị trường cũng ñều phải chịu một áp lực cạnh tranh nhất ñịnh mà hiện trạng cuộc cạnh tranh phụ thuộc vào 5 lực lượng cạnh tranh cơ bản ñược biểu diễn bởi mô hình sau:

Một doanh nghiệp ít khi là người bán duy nhất trên thị trường, họ thường xuyên phải ñối phó với các áp lực cạnh tranh và sự ñòi hỏi của khách hàng Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ñối với sản phẩm sẽ không ñạt hiệu quả tối ưu nêu như môi trường cạnh tranh không hấp dẫn Sức hấp dẫn từ thị trường ngành ñược ñánh giá bởi các ñe dọa từ các lực lượng cạnh tranh trong ngành bao gồm: các ñối thủ cạnh tranh hiện có, các ñối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, các nhà cung ứng, khách hàng và sản phẩm thay thế

Sơ ñồ 2.2 ðối thủ cạnh tranh của Michael Poter

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Các ñối thủ cạnh

tranh tiềm ẩn

Nhà cung ứng

Các ñối thủ cạnh tranh hiện tại

Khách hàng Sản phẩm thay thế

Trang 25

Mỗi lực lượng trong số 5 lực lượng trên càng mạnh thì càng hạn chế khả năng cho doanh nghiệp tăng giá và kiếm lợi nhuận

Nhóm yếu tố bên trong

a) Năng lực tài chắnh của doanh nghiệp

Năng lực tài chắnh của doanh nghiệp thể hiện ở quy mô vốn, khả năng huy ựộng vốn và khả năng thanh toán, là cơ sở cho bất kỳ hoạt ựộng ựầu tư mua sắm hay phân phối nào Nó thể hiện năng lực của doanh nghiệp trong việc ựáp ứng nhu cầu về vốn dài hạn và ngắn hạn ựể phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó là các yếu tố tác ựộng tới khả năng nắm bắt cơ hội, duy trì và ổn ựịnh kinh doanh trong các tình huống bất ổn cũng như tạo cho doanh nghiệp có khả năng sử dụng các công cụ cạnh tranh

ưu thế so với ựối thủ cạnh tranh của mình

b) Năng lực con người

Lao ựộng là yếu tố quan trọng nhất trong các yếu tố sản xuất, nếu không có lao ựộng thì mọi hoạt ựộng ngừng trệ Tuy nhiên muốn cho hoạt ựộng tối ưu, tức là khi lao ựộng ựảm bảo số lượng, chất lượng, ngành nghề, ựồng thời phải phân ựịnh rõ chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, mối quan hệ giữa các cá nhân, bộ phận với nhau ựảm bảo cho quá trình sản xuất cân ựối nhịp nhàng và liên tục

Sức mạnh nguồn nhân lực của doanh nghiệp thể hiện ở năng lực quản lý

và nề nếp hoạt ựộng của doanh nghiệp Sự linh hoạt, nhạy bén của ban lãnh ựạo

sẽ giúp doanh nghiệp chớp ựược những cơ hội kinh doanh và có những quyết ựịnh sáng suốt, ựẩy lùi sự xâm lấn của ựối thủ trên thị trường mà doanh nghiệp tham gia Bầu không khắ trong nội bộ doanh nghiệp, mối quan hệ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, ý thức trách nhiệm của người lao ựộng cũng là tài sản

vô cùng quan trọng quyết ựịnh tương lai của doanh nghiệp, ựồng thời cũng là một trong những yếu tố quyết ựịnh lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 26

c) Năng lực sản xuất và công nghệ

Quy mô sản xuất, trình ñộ máy móc thiết bị công nghệ, lao ñộng quản

lý có ảnh hưởng sâu sắc ñến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp vì ñây là những yếu tố vật chất có ảnh hưởng trực tiếp ñến chất lượng sản phẩm, năng suất lao ñộng, lợi thế về chi phí và khả năng hạ giá thành sản phẩm

d) Khả năng nắm bắt thời cơ

Trong nền kinh tế thị trường khả năng nắm bắt nhanh nhạy nhu cầu và thời cơ thị trường của doanh nghiệp là rất quan trọng, nó ñóng vai trò ñặc biệt

to lớn vào sự thành công của doanh nghiệp Một doanh nghiệp năng ñộng, cảm ứng nhanh nhạy với mọi nhu cầu biến ñộng của thị trường cũng như biết phát hiện ra những nhu cầu mới, nhu cầu tiềm ẩn, thỏa mãn khách hàng tốt hơn và nhanh hơn ñối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp ñó sẽ chiến thắng trong cuộc ñua giành thị trường Hơn nữa việc nắm bắt nhu cầu thị trường còn giúp doanh nghiệp tránh ñược các chi phí lưu trữ không cần thiết tạo lợi thế cho doanh nghiệp giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp so với các ñối thủ cạnh tranh

e) Vị thế của doanh nghiệp

Biểu hiện cụ thể của yếu tố này là thị phần mà doanh nghiệp chiếm lĩnh,

uy tín của doanh nghiệp ñối với khách hàng, bạn hàng thậm chí cả với ñối thủ cạnh tranh của mình ðây là một tài sản vô hình ñặc biệt quan trọng trong thời ñiểm cạnh tranh gay gắt như hiện nay Nhân tố này ñược tích lũy trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vì thế nó tạo ra lợi thế cạnh tranh to lớn cho doanh nghiệp

2.1.2 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh

Nâng cao năng lực cạnh tranh là ñánh giá thực tế năng lực cạnh tranh của quốc gia, doanh nghiệp, sản phẩm (dịch vụ) ñó thông qua các tiêu chí ñể

Trang 27

cạnh tranh trên thị trường Hay nâng cao năng lực cạnh tranh là thay ñổi mối tương quan giữa thế và lực của doanh nghiệp về mọi mặt trong quá trình sản xuất kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền sản xuất hàng hóa, là một nội dung trong cơ chế vận ñộng của thị trường Sản xuất hàng hóa càng phát triển, hàng hóa, dịch vụ bán ra càng nhiều, số lượng cung cấp càng lớn thì cạnh tranh càng gay gắt Nhưng cũng chính nhờ sự cạnh tranh, mà nền kinh tế thị trường vận ñộng theo hướng ngày càng nâng cao năng suất lao ñộng xã hội Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh diễn ra mọi nơi, không phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của riêng ai, nên cạnh tranh trở thành một quy luật quan trọng thúc ñẩy sự phát triển Mọi ngành, doanh nghiệp ñều phải tự mình vận ñộng ñể ñứng vững trong cơ chế này Cơ chế thị trường

mở ñường cho doanh nghiệp nào biết nắm vững thời cơ, biết phát huy tối ña thế mạnh của mình ñể giành thắng lợi trong cạnh tranh

Hiện nay, nền kinh tế nước ta ñang hội nhập với kinh tế thế giới ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, song cũng buộc các doanh nghiệp có những ñổi mới ñể nâng cao sức cạnh tranh trên thương trường Hội nhập kinh tế chính là khơi thông các dòng chảy nguồn lực trong nước và ngoài nước, tạo ñiều kiện mở rộng thị trường chuyển giao công nghệ

và các kinh nghiệm quản lý

Thách thức hàng ñầu khi hội nhập kinh tế thế giới là tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt cả thị trường trong nước và xuất khẩu do các hàng rào thuế quan bảo hộ cũng như các chính sách ưu ñãi ñang dần bị xóa bỏ Chính

vì vậy các doanh nghiệp phải không ngừng tăng vốn ñầu tư, luôn ñổi mới công nghệ, chất lượng lao ñộng ñể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh Thách thức nữa là hàng hóa dịch vụ ngày càng phải ñương ñầu với những rào cản kỹ thuật (rào cản phi thuế quan) trong

Trang 28

thương mại quốc tế Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải trang bị cho mình những kiến thức về thị trường, nắm bắt tập quán, luật kinh doanh ở thị trường trong và ngoài nước Khi mà sức cạnh tranh của doanh nghiệp ñược nâng cao

nó sẽ thực hiện tốt vai trò, chức năng của mình trong việc:

- Phục vụ tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng

- Kích thích sản xuất phát triển ổn ñịnh

- Thúc ñẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật

- Mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế

Trong bối cảnh ñó nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp là một tất yếu khách quan

2.1.3 Các công cụ cạnh tranh và nhân tố ảnh hưởng ñến nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

2.1.3.1 Các công cụ nâng cao năng lực cạnh tranh

Công cụ cạnh tranh bằng sản phẩm

Sản phẩm hàng hóa nói chung là tất cả những gì có thể thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn và ñược ñem ra trao ñổi trên thị trường với mục ñích thu hút sự chú ý của người tiêu dùng

Uy tín của sản phẩm quyết ñịnh uy tín của doanh nghiệp và tạo lợi thế

có tính quyết ñịnh trong cạnh tranh, cạnh tranh về sản phẩm thường ñược thể hiện chủ yếu qua những mặt sau:

a) Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là tổng thể những chỉ tiêu, những thuộc tính của sản phẩm thể hiện mức thoả mãn những nhu cầu trong những ñiều kiện tiêu dùng xác ñịnh phù hợp với công dụng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm ñược hình thành trong suốt quá trình sản xuất do

Trang 29

nhiều yếu tố quyết ñịnh như: chất lượng nguyên vật liệu, chất lượng hoạt ñộng của máy móc thiết bị, tình trạng ổn ñịnh của công nghệ và ñặc biệt là chất lượng lao ñộng

Nâng cao chất lượng sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng ñối với việc tăng khả năng cạnh tranh, thể hiện trên nhiều giác ñộ:

+ Nếu chất lượng sản phẩm tăng lên sẽ thu hút ñược nhiều khách hàng, tăng khối lượng hàng hóa bán ra, tăng uy tín của sản phẩm, mở rộng thị trường

+ Nâng cao chất lượng sản phẩm có ý nghĩa là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

b) Cạnh tranh bằng thương hiệu sản phẩm

Theo ñịnh nghĩa của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: Thương hiệu là một cái tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ hay tổng hợp tất cả các yếu tố kể trên nhằm xác ñịnh một sản phẩm hay dịch vụ của một (hay một nhóm) người bán và phân biệt các sản phẩm (dịch vụ) ñó với các ñối thủ cạnh tranh

Xây dựng thương hiệu là một vấn ñề ñòi hỏi thời gian, khả năng tài chính và ý chí không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ

Một số tác dụng của thương hiệu trong cạnh tranh:

+ Làm cho khách hàng tin tưởng vào chất lượng, yên tâm và tự hào khi

sử dụng sản phẩm

+ Tạo lòng trung thành của khách hàng ñối với sản phẩm, giúp bảo vệ người bán chống lại các ñối thủ cạnh tranh, ñồng thời giảm chi phí marketing

+ Dễ thu hút khách hàng

+ Giúp phân phối sản phẩm dễ dàng

+ Tạo thuận lợi hơn khi tìm thị trường mới

+ Nhãn hiệu tốt giúp tạo dựng hình ảnh công ty, thu hút vốn ñầu tư, thu hút nhân tài

Trang 30

c) Cạnh tranh bằng bao bì, nhãn mác sản phẩm

ðây là một công cụ cạnh tranh hết sức quan trọng trong giai ñoạn hiện nay Khách hàng ngày càng ít quan tâm ñến giá bán sản phẩm mà dành sự quan tâm ñó cho các yếu tố cấu thành của sản phẩm thể hiện trên nhãn mác, bao bì sản phẩm Có thể nói nhãn mác, bao bì sản phẩm khẳng ñịnh vị trí của doanh nghiệp trên thị trường Các doanh nghiệp muốn thắng thế trong cạnh tranh phải phân biệt sản phẩm của mình với ñối thủ cạnh tranh

Công cụ cạnh tranh bằng giá cả sản phẩm

Giá cả sản phẩm là một trong các công cụ cạnh tranh quan trọng thường ñược sử dụng trong giai ñoạn ñầu của doanh nghiệp khi doanh nghiệp bước vào một thị trường mới Ví dụ: ñể thăm dò thị trường, các doanh nghiệp ñưa vào thị trường mức giá thấp và sử dụng mức giá ñó ñể phá kênh phân phối của ñối thủ

Cạnh tranh bằng giá cả thường ñược thể hiện qua việc ñịnh mức giá thấp so với ñối thủ cạnh tranh Tuy nhiên nếu hạ giá thì ñó là phương pháp cuối cùng mà doanh nghiệp sẽ thực hiện trong cạnh tranh bởi nó ảnh hưởng ñến lợi nhuận của doanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp cần phải lựa chọn thời ñiểm thích hợp ñể sử dụng giá cả là vũ khí cạnh tranh Như thế doanh nghiệp cần kết hợp nhuần nhuyễn giữa giá cả với việc chiết khấu cũng như phương pháp bán hàng ñồng thời do ñặc ñiểm ở từng thị trường khác nhau là khác nhau nên doanh nghiệp cũng cần phải có những chính sách giá hợp lý ở từng vùng thị trường

ðể tiến hành cạnh tranh bằng giá hiệu quả, ñiều mấu chốt là doanh nghiệp phải tìm cách hạ giá thành sản phẩm tới mức thấp nhất mà không làm thay ñổi chất lượng sản phẩm, từ ñó bán sản phẩm ra thị trường với mức bằng hoặc thấp hơn của ñối thủ cạnh tranh mà vẫn thu lợi nhuận

Trang 31

+ Giảm chi phí về nguyên liệu ñầu vào Tuy nhiên ñây là một biện pháp ñòi hỏi trình ñộ kỹ thuật cao

+ Giảm chi phí về nhân công bằng nâng cao chất lượng lao ñộng ñồng thời ñổi mới công nghệ

+ Giảm chi phí cố ñịnh bao gồm khấu hao tài sản cố ñịnh, chi phí lãi vốn vay, chi phí quản lý bằng việc nâng cao năng suất hoạt ñộng của máy móc Công cụ cạnh tranh bằng hệ thống phân phối, bán hàng và khuyếch trương sản phẩm

Corey ñã nhận xét: “Hệ thống phân phối là một nguồn lực không dễ gì thay ñổi ñược Nó có tầm quan trọng không thua kém gì những nguồn lực then chốt như con người và tư liệu sản xuất”

Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối, bán hàng ñược thể hiện qua nội dung:

+ Khả năng ña dạng hóa kênh phân phối và chọn ñược kênh chủ lực ñể tối thiểu hóa chi phí

+ Tìm ñược những người ñiều khiển ñủ mạnh

+ Có hệ thống bán hàng phong phú, ñặc biệt là hệ thống các kho, các trung tâm bán hàng với cơ sở vật chất hiện ñại

+ Có những khả năng hợp tác giữa những người bán hàng trên thị trường, ñặc biệt là trong thị trường lớn

+ Có dịch vụ bán hàng và sau bán hàng hợp lý

+ Khuếch trương sản phẩm thông qua hình thức quảng cáo, tham gia hội chợ triển lãm, tuyên truyền cho hàng hóa Thông qua ñó việc khác biệt hóa sản phẩm ñược rõ nét hơn và ñưa ñến cho người tiêu dùng một lượng thông tin khá ñầy ñủ về doanh nghiệp cũng như sản phẩm của doanh nghiệp

Trang 32

2.1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

* Các nhân tố khách quan

+ Các nhân tố kinh tế

Công cuộc ñổi mới ñó làm cho ñời sống kinh tế nước ta khởi sắc và năng ñộng hơn Thị trường trong nước tăng nhanh, thị trường nước ngoài cũng ñược mở rộng, kinh tế ổn ñịnh, nền sản xuất phát triển, hàng hoá dịch

vụ tương ñối ña dạng, phong phú, quan hệ cung cầu ngày càng ñược cải thiện tạo tiền ñề ổn ñịnh dần về giá cả, tạo ra nhiều ñiều kiện và môi trường

kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp Có thể nói, trong thời gian qua

chúng ta ñó ñạt ñược những thành công ñáng kể trong việc diều tiết kinh tế,

ổn ñịnh kinh tế nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển Trong môi trường kinh doanh nhân tố kinh tế dự ở bất cứ cấp ñộ nào cũng có vai trò quan trọng và quyết ñịnh hàng ñầu Bởi lẽ, sự hình thành hệ thống tổ chức quản lý và các thiết chế của hệ thống ñó có ảnh hưởng trực tiếp và quyết ñịnh ñến chiều hướng và cường ñộ hoạt ñộng kinh tế trong nền kinh tế nói chung cũng như trong từng ngành, từng vùng

và từng doanh nghiệp nói riêng

Tốc ñộ tăng cao làm cho thu nhập của dân cư tăng, khả năng thanh toán tăng dần dần tới sức mua các loại hàng hoá dịch vụ tăng lên

- Nền kinh tế ñang phát triển mạnh, cơ sở hạ tầng ñược cải thiện tạo ñiều kiện thuận lợi cho lưu thông hàng hoá

- Quan hệ kinh tế ngày càng ñược mở rộng, các rào cản về thuế quan

và phi thuế quan ñang dần ñược dỡ bỏ tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp thuận lợi trong việc xuất khẩu hàng hoá

Tuy nhiên môi trường kinh doanh vẫn còn nhiều khó khăn hạn chế ảnh hưởng ñến sức cạnh tranh của doanh nghiệp: nền kinh tế có tốc ñộ tăng

Trang 33

Ngân sách Nhà nước ñáng kể, mức tiết kiệm ñầu tư chưa cao, nguồn vốn huy ñộng trong nước vẫn còn hạn chế và sử dụng lãng phí… Hệ thống kế hoạch, tài chính, ngân hàng là những công cụ chủ ñạo của Nhà nước ñó ñược ñổi mới nhưng còn chậm chưa ñáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp

+ Các nhân tố về văn hoá xã hội

Các nhân tố về văn hoá – xã hội ảnh hưởng một cách chậm chạp và rất sâu sắc ñến môi trường kinh doanh Trong thực tế các vấn ñề về phong tục tập quán, lối sống, trình ñộ dân trí, tôn giáo… có ảnh hưởng rất sâu sắc ñến cơ cấu của nhu cầu thị trường, chẳng hạn kết cấu dân cư và trình ñộ dân trí có ảnh hưởng trước hết ñến thẩm mỹ, thị hiếu… tiếp ñó là các ñòi hỏi về mẫu mã, chủng loại, màu sắc của sản phẩm

+ Các nhân tố về tự nhiên

Các nhân tố tự nhiên tạo ra những ñiều kiện thuận lợi và khó khăn ban ñầu cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, nếu tài nguyên thiên nhiên phong phú, ñiều kiện khí hậu thời tiết thuận lợi, vị trí của doanh nghiệp thuận lợi thì cũng coi như là một lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh

Tài sản duy nhất thực sự cần về lâu dài là khách hàng, những người chi tiền, khách hàng là nguồn doanh thu bán hàng duy nhất; tất cả mọi hoạt ñộng

Trang 34

của doanh nghiệp là chi phí Như vậy nếu doanh nghiệp có khách hàng hiện tại (hoặc triển vọng tốt), nó thường có thể có ñược vốn, bất ñộng sản, thiết bị xử lý

dữ liệu, nhân lực…, cần thiết ñể sản xuất và phân phối hàng hoá, dịch vụ Ý

nghĩa quan trọng ở ñây là tạo ra và giữ gìn khách hàng Như vậy: “Thu hút và giữ gìn khách hàng là nhiệm vụ chính mà doanh nghiệp phải hoàn tất” (Fairbanks, M and Lindsay, 2004)

+ Số lượng các doanh nghiệp trong ngành và các doanh nghiệp tiềm ẩn

Theo Michael Poter trong tác phẩm “Lợi thế cạnh tranh 1985” (Michael Poter, 1985) ñã ñưa ra yếu tố quyết ñịnh cạnh tranh trong ngành kinh doanh

bao gồm:

- Nguy cơ do các ñối thủ có tiềm năng ra nhập ngành kinh doanh

- Mức ñộ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cũng hoạt ñộng trong ngành

- Khả năng mặc cả của người mua hàng

- Khả năng mặc cả của người cung cấp

- Mức ñộ thay thế giữa các sản phẩm trong ngành

ðối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện nay chưa xuất hiện trên thị trường nhưng chưa có khả năng cạnh tranh trong tương lai, khả năng cạnh tranh của ñối thủ này ñược ñánh giá qua việc rào cản ngăn chặn việc gia nhập vào ngành kinh doanh, tính kinh tế nhờ quy mô, sự khác biệt hoá sản phẩm, nhu cầu vốn ñầu tư tối thiểu, các lợi thế ñặc biệt của ñối thủ hiện có, chính sách của Nhà nước, sức ép của các ñối thủ cạnh tranh hiện tại

+ Nhà cung cấp các yếu tố ñầu vào

Nhà cung cấp là những cá nhân hay tổ chức cung ứng các loại yếu tố ñầu vào cho doanh nghiệp như: nguyên liệu, máy móc, vật liệu, thành phần hay dịch vụ cho doanh nghiệp, giữa các nhà cung cấp và doanh nghiệp

Trang 35

thường xuyên diễn ra các cuộc thương lượng về giá cả, chất lượng và thời gian giao hàng

Nhà cung cấp và các yếu tố ựầu vào ảnh hưởng lớn ựến môi trường cạnh tranh nội bộ ngành Số lượng nhà cung cấp thuộc các thành phần kinh

tế khác nhau thể hiện sự phát triển của thị trường các yếu tố ựầu vào Thị trường càng phát triển bao nhiêu càng tạo ra khả năng lớn hơn cho sự lựa chọn các yếu tố ựầu vào bấy nhiêu

+ Sức ép của các sản phẩm thay thế

Trong nền kinh tế thị trường, sản phẩm thay thế ra ựời là một ựòi hỏi tất yếu nhằm ựáp ứng sự thay ựổi của nhu cầu thị trường ngày càng biến ựộng theo xu hướng ngày càng ựa dạng hơn, phong phú hơn và ngày càng cao cấp hơn, sản phẩm thay thế thường có sức cạnh tranh hơn sản phẩm bị thay thế

Mỗi góc ựộ xem xét cạnh tranh khác nhau ựòi hỏi các phương pháp luận phân tắch các yếu tố cấu thành sức cạnh tranh và nhân tố ảnh hưởng ựến sức cạnh tranh khác nhau Phân tắch sức cạnh tranh là công việc rất phức tạp

Ở từng góc ựộ xem xét cạnh tranh chúng ta ựều thấy có nhiều chủ thể tác ựộng ựan xen nhau nhằm gây ảnh hưởng ựến sức cạnh tranh đó là tác ựộng của người lao ựộng với ý nghĩa khởi nguồn của sức sáng tạo làm nên năng lực cạnh tranh; là cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp kết dắnh các nguồn lực tạo nên sức mạnh tổng hợp của doanh nghiệp; là hệ thống luật pháp, bộ máy quản lý nhà nước và các giá trị xã hội làm nên sức mạnh của một quốc gia, là các cơ cấu tổ chức xã hội của doanh nghiệp tạo nên sức mạnh cạnh tranh của ngành

* Nhân tố chủ quan

+ Năng lực tài chắnh

Một doanh nghiệp muốn cạnh tranh ựược trước hết phải có ựủ năng lực tài chắnh Năng lực tài chắnh của doanh nghiệp ựược thể hiện ở quy mô vốn, khả năng huy ựộng và sử dụng vốn có hiệu quả, năng lực quản lý tài chắnh,

Trang 36

trong doanh nghiệp Trước hết năng lực tài chính gắn với vốn là một yếu tố sản xuất cơ bản, là một ñầu vào của doanh nghiệp và là một trong những ñiều kiện ñể doanh nghiệp duy trì và mở rộng hoạt ñộng của mình Do ñó, việc sử dụng vốn có hiệu quả, quay vòng vốn nhanh có ý nghĩa rất to lớn trong việc giảm chi phí vốn, giảm giá thành sản phẩm ðồng thời, vốn còn là tiền ñề ñối với các yếu tố sản xuất khác Việc huy ñộng vốn kịp thời nhằm ñáp ứng vật

tư, nguyên liệu, thuê công nhân, mua sắm thiết bị máy móc Do vậy, khả năng huy ñộng vốn và sử dụng vốn có hiệu quả sẽ làm cho năng lực tài chính của doanh nghiệp mạnh lên

Như vậy, năng lực tài chính phản ảnh sức mạnh kinh tế của doanh nghiệp, là yêu cầu ñầu tiên, bắt buộc phải có nếu muốn doanh nghiệp thành công trong kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh

+ Năng lực tổ chức, quản lý

Năng lực tổ chức, quản lý của doanh nghiệp ñược coi là yếu tố có tính quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Trình ñộ của ñội ngũ cán bộ quản lý ñược thể hiện ở năng lực lãnh ñạo trong các công việc ñối nội và ñối ngoại của cán bộ lãnh ñạo doanh nghiệp Trình ñộ của ñội ngũ này không chỉ ñơn thuần là trình ñộ học vấn và còn thể hiện những kiến thức sâu rộng, phức tạp trên nhiều lĩnh vực liên quan ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Năng lực tổ chức quản lý tác ñộng trực tiếp ñến sức cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua việc hoạch ñịnh, thực hiện chiến lược, lựa chọn phương pháp quản lý, tạo ñộng lực cho doanh nghiệp Tất cả những vấn ñề

ñó không chỉ tạo ra không gian sinh tồn và phân tích của sản phẩm, mà còn tác ñộng ñến năng suất, chất lượng, giá thành, uy tín của doanh nghiệp

Trình ñộ tổ chức, quản lý doanh nghiệp còn thể hiện ở việc sắp xếp,

bố trí cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phân ñịnh rõ ràng từng chức năng,

Trang 37

nghiêp theo hướng tinh, gọn, nhẹ và hiệu lực có ý nghĩa quan trọng không chỉ ựảm bảo hiệu quả quản lý cao, ra quyết ựịnh ựúng, nhanh chóng, chắnh xác mà còn làm giảm ựược chắ phắ quản lý của doanh nghiệp, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

+ Nguồn nhân lực

Một trong những nhà kinh tế học hàng ựầu của Mỹ là L Thurow cho rằng vũ khắ cạnh tranh quyết ựịnh trong thế kỷ XXI là giáp dục và kỹ năng của người lao ựộng

Trong doanh nghiệp, lao ựộng vừa là yếu tố ựầu vào, vừa là lực lượng trực tiếp sử dụng phương tiện máy móc ựể sản xuất ra sản phẩm hàng hoá và dịch vụ Lao ựộng còn là lực lượng tham gia tắch cực vào quá trình cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá các quy trình sản xuất, cải tiến sáng chế, phát minh ra các ý tưởng tiến bộ vào sản xuất của doanh nghiệp Vì vậy, trình ựộ lao ựộng sẽ tác ựộng rất lớn ựến chất lượng và ựộ tinh xảo của sản phẩm, ảnh hưởng ựến năng suất và chi phắ của doanh nghiệp đây là một yếu tố tác ựộng trực tiếp ựến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp để nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần chú trọng ựảm bảo chất lượng và số lượng lao ựộng, nâng cao tay nghề người lao ựộng Doanh nghiệp cần chú trọng công tác ựào tạo, nâng cao tay nghề dưới nhiều hình thức ựầu tư kinh phắ thoả ựáng, khuyến khắch người lao ựộng tham gia vào quá trình quản lý, sáng chế, cải tiến đó

là cơ sở ựể tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho doanh nghiệp

+ Trình ựộ thiết bị, công nghệ

Thiết bị công nghệ là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng ựến năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Công nghệ phù hợp sẽ cho phép rút ngắn thời gian sản xuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, tăng năng suất, giảm chi phắ sản xuất, giá thành sản phẩm thấp, chất lượng sản phẩm ựược nâng cao, tạo nên những lợi thế nhất ựịnh của sản phẩm doanh nghiệp cạnh tranh trên thị

Trang 38

trường Công nghệ cũng tác ñộng tới tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, nâng cao trình ñộ cơ khí hoá, tự ñộng hoá của doanh nghiệp ðể có công nghệ phù hợp, doanh nghiệp cần có thông tin về công nghệ, chuyển giao công nghệ, tăng cường nghiên cứu cải tiến công nghệ, hợp lý hoá sản xuất, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, ñầu tư ñổi mới công nghệ ðồng thời doanh nghiệp cần ñào tạo nâng cao trình ñộ tay nghề sử dụng có hiệu quả công nghệ hiện ñại

Công nghệ lựa chọn phải phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp, phải phù hợp với ñiều kiện, môi trường kinh doanh Trong ñiều kiện kinh doanh hiện tại và tương lai công nghệ ñó phát huy như thế nào phải làm cho doanh nghiệp có ưu thế hơn ñối thủ

+ Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng ñến việc tạo dựng và nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Vì chiến lược cạnh tranh ñược xây dựng dựa trên lợi thế cạnh tranh, phát huy yếu tố sở trường của doanh nghiệp nhằm cạnh tranh với các ñối thủ ñể giành thắng lợi trong cạnh tranh Chiến lược kinh doanh là tập hợp những quyết ñịnh và hành ñộng hướng tới mục tiêu ñể các năng lực và nguồn lực của tổ chức ñáp ứng ñược những cơ hội và thách thức từ bên ngoài ðiều này ñã ñược Albert J Dunlap khẳng ñịnh: “Chiến lược của doanh nghiệp phải hội tụ như tia lade, không toả sáng như viên ñạn ghém”

Khi nói ñến hội tụ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp nó sẽ bao gồm nhiều chiến lược ñược phân thêm các cấp ñộ khác nhau gắn với từng lĩnh vực cụ thể của doanh nghiệp như chiến lược về vốn, chiến lược về khoa học công nghê, chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, Như vậy, ñứng trước một ñối thủ cạnh tranh muốn chiến thắng thì chúng ta phải phân tích

Trang 39

Thứ nhất, xác ñịnh ñối thủ (bao gồm cả ñối thủ hiện tại và ñối thủ tiềm năng) Khi xác ñịnh một tập hợp ñối thủ thì phải phân loại ñược ñối thủ, qua

ñó tìm cách ñối phó với từng loại ñối thủ cụ thể ñể ñảm bảo tính thực tiễn trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh

Thứ hai, phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu của ñối thủ, tìm ra ñược những lợi thế và những bất lợi của ñối thủ khi tiếp cận cạnh tranh với doanh nghiệp của mình trên thị trường ðiểm mạnh ñiểm yếu của ñối thủ không cố ñịnh mà nó luôn thay ñổi phụ thuộc vào mục tiêu kinh doanh ở trong từng thời gian và không gian nhất ñịnh của doanh nghiệp ñó Nếu như doanh nghiệp phân tích kỹ ñiểm này thì sẽ là ñiều kiện ñể doanh nghiệp phát huy ñược lợi thế của mình trong cạnh tranh

Thứ ba, khi xác ñịnh ñược chiến lược kinh doanh của ñối thủ như là chất lượng sản phẩm, giá cả, hệ thống phân phối thì doanh nghiệp cần phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh mới phù hợp với ñiều kiện cạnh tranh có lợi nhất cho doanh nghiệp của mình

Chiến lược kinh doanh có thể tạo dựng, duy trì và phát triển các lợi thế cạnh tranh mới Như vậy, doanh nghiệp sẽ có ñiều kiện ñể nâng cao sức cạnh tranh của mình trên thị trường Mặt khác, doanh nghiệp muốn nâng cao sức cạnh tranh của mình thì phải biết xây dựng, lựa chọn và thực hiện hiệu quả các chiến lược một cách thích hợp mới có thể khai thác tốt nhất các ñiều kiện môi trường kinh doanh từ bên ngoài và trong nội bộ ngành

2.1.4 Chủ trương chính sách phát triển sản xuất kinh doanh chè của ðảng

Trang 40

nhà nước ñã có nhiều chính sách nhằm hỗ trợ và phát triển sản xuất kinh doanh chè

* Ngân sách nhà nước ñầu tư:

ðiều tra cơ bản khảo sát ñịa hình, xác ñịnh các vùng ñủ ñiều kiện sản xuất rau, quả, chè an toàn tập trung ñáp ứng yêu cầu sản xuất an toàn theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (VIETGAP)

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh quy mô vùng sản xuất an toàn tập trung phù hợp ñiều kiện ñất ñai, cây trồng và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương Xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng: giao thông, kênh mương tưới, tiêu cấp 1, trạm bơm, ñiện

hạ thế

Ngân sách ñịa phương hỗ trợ ñầu tư chợ bán buôn, kho bảo quản, xúc tiến thương mại, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật rau, quả, chè an toàn; chứng nhận cơ sở sản xuất rau, quả, chè an toàn

Mức hỗ trợ cụ thể do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội ñồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí kinh phí ñã ñược phân bổ hàng năm

hỗ trợ giống, khuyến nông vùng sản xuất rau, quả, chè an toàn tập trung theo Nghị ñịnh 56/2005/Nð-CP ngày 26 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư và Quyết ñịnh số 17/2006/Qð-TTg ngày 20 tháng

01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Quyết ñịnh

số 225/1999/Qð-TTg ngày 10 tháng 12 năm 1999 về chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp ñến năm 2010

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Diện tích và sản lượng chè cả nước năm 2000 - 2010 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư phát triển chè nghệ an
Bảng 2.2 Diện tích và sản lượng chè cả nước năm 2000 - 2010 (Trang 49)
Bảng 2.3 Thị trường xuất khẩu nụng sản thế giới và Việt Nam giai ủoạn 2007 – 2011 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư phát triển chè nghệ an
Bảng 2.3 Thị trường xuất khẩu nụng sản thế giới và Việt Nam giai ủoạn 2007 – 2011 (Trang 51)
Bảng 2.4  Lượng chè xuất khẩu Việt Nam theo thị trường, 2008 – 2011 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư phát triển chè nghệ an
Bảng 2.4 Lượng chè xuất khẩu Việt Nam theo thị trường, 2008 – 2011 (Trang 53)
Bảng 2.5  Kim ngạch xuất khẩu chè Việt Nam theo thị trường, - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư phát triển chè nghệ an
Bảng 2.5 Kim ngạch xuất khẩu chè Việt Nam theo thị trường, (Trang 54)
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh lao ủộng của Cụng ty qua 3 năm - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư phát triển chè nghệ an
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh lao ủộng của Cụng ty qua 3 năm (Trang 62)
Bảng 3.2 Tình hình tài sản và vốn của Công ty qua 3 năm - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư phát triển chè nghệ an
Bảng 3.2 Tình hình tài sản và vốn của Công ty qua 3 năm (Trang 65)
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư phát triển chè nghệ an
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (Trang 67)
Bảng 4.3 Chất lượng nguyên liệu chè búp tươi tự sản xuất qua 03 năm của công ty - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư phát triển chè nghệ an
Bảng 4.3 Chất lượng nguyên liệu chè búp tươi tự sản xuất qua 03 năm của công ty (Trang 85)
Bảng 4.7 Tình hình tiêu thụ các loại chè của Công ty qua 3 năm - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư phát triển chè nghệ an
Bảng 4.7 Tình hình tiêu thụ các loại chè của Công ty qua 3 năm (Trang 90)
Bảng 4.10 Doanh thu tiêu thụ chè của Công ty qua 3 năm - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư phát triển chè nghệ an
Bảng 4.10 Doanh thu tiêu thụ chè của Công ty qua 3 năm (Trang 95)
Bảng 4.14 Kết quả hoạt ủộng kinh doanh qua 3 năm - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư phát triển chè nghệ an
Bảng 4.14 Kết quả hoạt ủộng kinh doanh qua 3 năm (Trang 100)
Bảng 4.15 Cụng tỏc ủào tạo tại Cụng ty qua 3 năm 2009 – 2011 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư phát triển chè nghệ an
Bảng 4.15 Cụng tỏc ủào tạo tại Cụng ty qua 3 năm 2009 – 2011 (Trang 103)
Bảng 4.25 Tiêu chuẩn chất lượng của chè xanh - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư phát triển chè nghệ an
Bảng 4.25 Tiêu chuẩn chất lượng của chè xanh (Trang 121)
Bảng 4.26 Tổng hợp ý kiến khách hàng về chất lượng sản phẩm chủ yếu của công ty - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư phát triển chè nghệ an
Bảng 4.26 Tổng hợp ý kiến khách hàng về chất lượng sản phẩm chủ yếu của công ty (Trang 122)
Bảng 4.27 Biến ủộng giỏ cả sản phẩm của cụng ty qua 3 năm - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư phát triển chè nghệ an
Bảng 4.27 Biến ủộng giỏ cả sản phẩm của cụng ty qua 3 năm (Trang 125)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm