1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá thực trạng và đề xuất loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại thị xã cửa lò tỉnh nghệ an

92 477 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 8,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong ñiều kiện các nguồn tài nguyên ñể sản xuất có hạn, diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì mục

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - HÀ NỘI

CẦN QUỐC HOÀN

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP TẠI THỊ Xà CỬA LÒ - TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN XUÂN THÀNH

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Cần Quốc Hoàn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ từ rất nhiều ñơn vị và cá nhân Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân ñã dành cho tôi sự giúp

ñỡ quý báu ñó

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp ñỡ nhiệt tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Xuân Thành, người ñã trực tiếp hướng dẫn ñề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy,

cô trong Khoa Tài nguyên và Môi trường, các thầy cô trong viện ñào tạo sau ñại học

Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng chí lãnh ñạo UBND thị xã Cửa Lò, phòng Nông nghiệp, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê và UBND các phường ñã tạo ñiều kiện về thời gian và cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện ñề tài này

Cảm ơn sự ñộng viên và giúp ñỡ của gia ñình, các anh, chị ñồng nghiệp, bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tác giả luận văn

Cần Quốc Hoàn

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan……… i

Lời cảm ơn………ii

Mục lục………iii

Danh mục bảng………vi

Danh mục ñồ thị……… vii

Danh mục viết tắt……… viii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích và yêu cầu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp 3

2.1.1 Khái quát về ñất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp 3

2.1.2 Nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt ñới 5

2.1.3 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững 6

2.2 Những vấn ñề về hiệu quả và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 7

2.2.1 Khái quát hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất 7

2.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 11

2.3 Xu hướng sử dụng ñất nông nghiệp 14

2.3.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới 14

2.3.2 ðịnh hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong tương lai 16

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 20

2.4.1 Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên 20

Trang 5

2.4.2 Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác 20

2.4.3 Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức 21

2.4.4 Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội 22

2.5 Các nghiên cứu liên quan ựến nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nghiệp 24

2.5.1 Các nghiên cứu trên thế giới 24

2.5.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 26

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29

3.2 Nội dung nghiên cứu 29

3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan ựến sử dụng ựất ựai và sản xuất nông nghiệp 29

3.2.2 Thực trạng sử dụng ựất nông nghiệp 29

3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 30

3.3 Phương pháp nghiên cứu 30

3.3.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu 30

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu 30

3.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu 30

3.3.4 Phương pháp chuyên gia 31

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 Khái quát về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 32

4.1.1 Khái quát về ựiều kiện tự nhiên 32

4.1.2 Các nguồn tài nguyên 35

4.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 38

4.1.4 Hiện trạng sử dụng ựất và biến ựộng ựất ựai 44

4.2 đánh giá thực trạng sử dụng ựất nông nghiệp 47

4.2.1 Loại hình sử dụng ựất và các kiểu sử dụng ựất 47

4.2.2 Hiệu quả kinh tế sử dụng ựất nông nghiệp 47

4.3.2 đánh giá hiệu quả về mặt xã hội 54

Trang 6

4.3.3 đánh giá hiệu quả về môi trường 56

4.3.4 đánh giá tổng hợp hiệu quả của các loại hình sử dụng ựất 58

4.4 định hướng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp thị xã Cửa Lò 59

4.4.1 Quan ựiểm sử dụng ựất của thị xãẦẦẦ 58

4.4.2 định hướng sử dụng ựất và phát triển nông nghiệp 60

4.5 Giải pháp chủ yếu ựể nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 62

4.5.1 Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp 63

4.5.2 Giải pháp về vốn 64

4.5.3 Giải pháp về nguồn nhân lực 64

4.5.4 Thực hiện có hiệu quả các phương thức canh tác tiến bộ, ựẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp 65

4.5.5 Các giải pháp khác 65

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊẦẦẦ65

5.1 Kết luận 66

5.2 Kiến nghị 67

TÀI LIỆU THAM KHẢOẦẦẦ67

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng ñất thị xã Cửa Lò năm 2010 45 Bảng 4.2 Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính 49 Bảng 4.3 Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng ñất chính 52 Bảng 4.4: Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập bình quân trên ngày công lao

ñộng của các kiểu sử dụng ñất 56 Bảng 4.5: So sánh mức ñầu tư phân bón với tiêu chuẩn bón phân cân ñối và

hợp lý 57

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Hình 4.1: Vị trí vùng nghiên cứu 32

Biểu ñồ 4.1: Cơ cấu kinh tế thị xã Cửa Lò 2008 - 2010 39

Biểu ñồ 4.2: Cơ cấu sử dụng ñất thị xã Cửa Lò năm 2010 44

Biểu ñồ 4.3: Biến ñộng ñất ñai năm 2008 ñến 2010 của thị xã Cửa Lò 46

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ

CPTG Chi phí trung gian CNH-HðH Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa ðVT ðơn vị tính

FAO Tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới GDP Tổng sản phẩm quốc nội

GTGT Giá trị gia tăng GTSX Giá trị sản xuất

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng [1] Chúng ta biết rằng không có ñất thì không thể sản xuất, cũng không có sự tồn tại của con người và ñất có vai trò ñặc biệt quan trọng với sản xuất nông nghiệp

Nông nghiệp là hoạt ñộng sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài người Hầu hết các nước trên thế giới ñều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác các tiềm năng của ñất, lấy ñó làm bàn ñạp phát triển các ngành khác [4] Vì vậy, việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên ñất ñai hợp lý, có hiệu quả theo quan ñiểm sinh thái bền vững ñang trở thành vấn ñề toàn cầu Mục tiêu hiện nay của loài người

là phấn ñấu xây dựng một nền nông nghiệp toàn diện về kinh tế xã hội, môi trường một cách bền vững ðể thực hiện mục tiêu trên cần bắt ñầu từ việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất trong nông nghiệp toàn diện là rất cần thiết

Tuy nhiên, xét trên tổng thể, nền nông nghiệp nước ta vẫn phải ñang ñang ñối mặt với hàng loạt các vấn ñề như: sản xuất nhỏ, manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất chất lượng hàng hóa thấp, khả năng hợp tác liên kết cạnh tranh yếu, sự chuyển dịch cơ cấu chậm Trong ñiều kiện các nguồn tài nguyên ñể sản xuất có hạn, diện tích ñất nông nghiệp ngày càng

bị thu hẹp do sức ép của quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là hết

sức cần thiết Nghị quyết ðại hội X của ðảng khẳng ñịnh: "Xây dựng nền

nông nghiệp hàng hóa mạnh, ña dạng và bền vững dựa trên cơ sở phát huy các lợi thế so sánh, áp dụng khoa học công nghệ, làm ra sản phẩm

Trang 11

chất lượng cao ựáp ứng nhu cầu ựa dạng trong nước và tăng khả năng cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường Quốc tế; nâng cao hiệu quả sử dụng ựất, lao ựộng, vốn; tăng thu nhập và ựời sống nhân dân" [5]

Thị xã Cửa Lò là một trong 20 ựơn vị hành chắnh cấp huyện, một trong

2 trung tâm ựô thị lớn của tỉnh Nghệ An Diện tắch của Cửa Lò là 27.8 km2 (2780,61 ha) chiếm 1,2 % diện tắch tự nhiên của toàn tỉnh Trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện ựại hóa thị xã Cửa Lò ựang phải ựối ựầu với những thách thức trong quá trình phát triển ựó là vấn ựề suy giảm diện tắch ựất nông nghiệp và sức ép của quá trình công nghiệp hóa và ựô thị hóa lên ựất ựai, môi trường và an ninh lương thực Vì vậy, ựịnh hướng phát triển sản xuất nông nghiệp trên cơ sở ựánh giá thực trạng sử dụng ựất nông nghiệp là mục

tiêu chắnh của ựề tài: Ộđánh giá thực trạng và ựề xuất loại hình sử dụng ựất nông nghiệp thị xã Cửa Lò Ờ tỉnh Nghệ AnỢ

1.2 Mục ựắch và yêu cầu nghiên cứu

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Góp phần bổ sung lý luận về ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và ựịnh hướng phát triển sản xuất nông nghiệp

- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp, tăng thu nhập của người nông dân thị xã Cửa Lò Ờ tỉnh Nghệ An

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp

2.1.1 Khái quát về ñất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp

ðất nông nghiệp là ñất ñược sử dụng vào mục ñích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục ñích bảo vệ, phát triển rừng Theo Luật ñất ñai năm 2003, ñất nông nghiệp ñược chia ra làm các nhóm ñất chính sau: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác [21]

Trong giai ñoạn kinh tế - xã hội phát triển, mức sống cầu con người còn thấp, công năng của ñất là tập trung vào sản xuất vật chất, ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ, tự cung tự cấp ñể phục vụ nhu cầu thiết yếu: ăn, mặc, ở… Khi con người biết sử dụng ñất ñai vào cuộc sống cũng như sản xuất thì ñất ñóng vai trò quan trọng trong hiện tại và tương lai

Cùng với việc phát triển mạnh mẽ công nghệ và khoa học, kỹ thuật ñã ñem lại thành tựu kỳ diệu làm thay ñổi bộ mặt trái ñất và cuộc sống nhân loại Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối ña cục bộ không có 1 chiến lược phát triển chung nên ñã gây ra những hậu quả tiêu cực: ô nhiễm môi trường, thoái hoá ñất… Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt ñới bị tán phá ở Châu Mỹ La Tinh

và Châu á Cân bằng sinh thái bị phá vỡ, hàng triệu ha ñất ñai bị hoang mạc hoá Theo kết quả ñiều tra của trung tâm thông tin nghiên cứu ñất quốc tế (ISRIC) ñã cho thấy thế giới có khoảng 13,4 tỷ ha ñất thì ñã có 2 tỷ ha ñất bị hoang hoá ở các mức ñộ khác nhau trong ñó Châu á và Châu Phi là 1,2 tỷ ha chiếm 62% tổng diện tích bị thoái hoá [15] Số liệu trên cho thấy phần lớn ñất ñai bị thoái hoá tập trung ở các nước ñang phát triển

Trang 13

Trong lịch sử phát triển của thế giới bất kỳ nước nào dù phát triển hay ñang phát triển thì việc sản xuất nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, tạo ra sự ổn ñịnh xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia Sản phẩm nông nghiệp là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ, tuỳ theo lợi thế của mình mà mỗi nước có thể xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao ñổi lấy sản phẩm công nghiệp ñể ñầu tư lại cho nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân

Theo báo của Worlk Bank, hàng năm mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn, trong khi ñó vẫn có 6 - 7 triệu ha ñất canh tác bị mất khả năng sản xuất, bị xói mòn Trong 1200 triệu

ha ñất bị thoái hoá có tới 544 triệu ha ñất canh tác bị mất khả năng sản xuất

do sử dụng không hợp lý [52]

Năm 2008, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.115 nghìn ha, dân

số là 86210,6 nghìn người, mật ñộ dân số 260 người/km2 Bình quân diện tích ñất tự nhiên là 3889 m2/người ñứng thứ 9 trong khu vực Trong ñó ñất nông nghiệp chỉ có 24997,2 nghìn ha, bình quân diện tích ñất nông nghiệp là 2899,55 m2/người [40]

Năm 2008, giá trị sản xuất nông nghiệp ñạt 156681,9 tỷ ñồng, trong ñó trồng trọt là 122,37 tỷ ñồng, chăn nuôi ñạt 30938,6 tỷ ñồng và nuôi trồng thủy sản là 3367,6 tỷ ñồng Trong trồng trọt, cây lương thực ñạt giá trị sản xuất là 70059,8 tỷ ñồng; cây rau ñậu ñạt 10560,4 tỷ ñồng; cây công nghiệp là 31015,4 tỷ ñồng và cây ăn quả ñạt 9083,7 tỷ ñồng Trong năm 2008, diện tích cây lương thực có hạt là 8542 nghìn ha, cây công nghiệp hàng năm là 805,8 nghìn ha, cây công nghiệp lâu năm là 1886,1 nghìn ha và cây ăn quả là 775,3 nghìn ha [40]

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nhằm thoả mãn nhu cầu cho

xã hội về nông sản phẩm ñang trở thành một trong các mối quan tâm lớn nhất của người quản lý và sử dụng ñất

Trang 14

2.1.2 Nông nghiệp vùng khắ hậu nhiệt ựới

Nông nghiệp nhiệt ựới chiếm khoảng 1/3 diện tắch lục ựịa với diện tắch ựất nông nghiệp có ắch khoảng 1,4 tỷ ha điều kiện khắ hậu - ựất ựai ựặc biệt với hoàn cảnh kinh tế xói hội tạo cho nông nghiệp nhiệt ựới có những nét riêng biểu hiện trên các hệ thống cây trồng, vật nuôi Vùng nhiệt ựới nóng ẩm, mưa nhiều và tập trung gây dòng chảy và xói mòn nghiêm trọng đất ựai so với vùng ôn ựới thì không tốt bằngvà ắt chất mùn và bị khoáng hoá mạnh Khắ hậu

và ựất nhiệt ựới phần lớn thắch hợp cho việc trồng cây lâu năm, cà phê, chè, ca cao và các loại cây ăn quả nhiệt ựới đối với những vùng ựất trũng, ựất phù sa, ựất giàu chất hữu cơẦ rất thắch hợp cho việc gieo trồng các giống cây ngắn ngày, cây lương thực Hiện nay, tại các vùng nhiệt ựới, việc sử dụng ựất nông nghiệp theo ựó hướng vào thâm canh cao, tăng năng suất, tăng vụ Áp dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất đây là những nguyên nhân gây tình trạng thoái hoá ựất, ựất bị mất khả năng sản xuất điều ựó ựặt ra vấn ựề là phát triển sản xuất nông nghiệp ựi ựôi với bảo vệ cải tạo ựất, xây dựng nông nghiệp bền vững

Khi nghiên cứu sự chuyển ựổi cơ cấu nông nghiệp của một số nước đông Nam Á cho thấy [39]:

- Các nước ựang chuyển ựổi nhanh cơ cấu kinh tế và cơ cấu nông nghiệp theo hướng tập trung phát triển ngành hàng dựa vào lợi thế và cải tổ ựể ựương ựầu với những thách thức mới của thế kỷ XXI

+ Thái Lan: phát huy thế mạnh sẵn có, phát triển mạnh sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản theo hướng ựa dạng hoá sản phẩm, giảm bớt rủi

ro thị trường và tăng cường ựầu tư công nghệ chế biến

+ Malaixia: Tập trung sản xuất hàng hoá có lợi thế cạnh tranh cao ựể xuất khẩu, phát triển nông nghiệp thành một lĩnh vực hiện ựại và thương mại hoá cao Tăng cường phát triển ngành chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp dựa vào tài nguyên của từng ựịa phương

Trang 15

+ Inñônêxia: hướng mạnh vào sản xuất hàng hoá các mặt hàng có lợi thế như: hạt tiêu, hoa quả, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tôm ñông lạnh và cá ngừ

+ Philipin: Phát huy thế mạnh sẵn có xây dựng các vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến, hệ thống thông tin, ứng dụng và tiếp thị Tăng cường ñầu tư cho nghiên cứu chuyển giao, áp dụng công nghệ và khuyến nông Thay ñổi chiến lược chính sách nông nghiệp từ bảo trợ sản xuất sang tăng cường cạnh tranh

2.1.3 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững

ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi ñó nhu cầu của con người

về các sản phẩm ñược lấy từ ñất ngày càng tăng Mặt khác ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục ñích khác Vì vậy, sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng ñược tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản

và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai

Do ñó ñất nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ và hợp lý”

Thuật ngữ “sử dụng ñất bền vững” ñược dựa trên các quan ñiểm sau:

- Duy trì và nâng cao các hoạt ñộng sản xuất

- Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất

- Bảo vệ tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái ñất và nước

- Có hiệu quả lâu bền

- ðược xã hội chấp nhận [25]

Năm nguyên tắc trên là cốt lõi của việc sử dụng ñất ñai bền vững, nếu

sử dụng ñất ñai ñảm bảo các nguyên tắc trên thì ñất ñai ñược bảo vệ cho phát triển nông nghiệp bền vững

Trang 16

ðể duy trì sự sống còn của con người, nhân loại ñang phải ñương ñầu với nhiều vấn ñề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm

và suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái, Nhiều nước trên thế giới ñã xây dựng và phát triển nông nghiệp theo quan ñiểm nông nghiệp bền vững Nông nghiệp bền vững là tiền ñề và ñiều kiện cho ñịnh cư lâu dài Một trong những cơ sở quan trọng bậc nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập ñược các hệ thống sử dụng ñất hợp lý Về vấn ñề này Altieri và cộng sự là Susanna B.H 1990 cho rằng: nền tảng của nông nghiệp bền vững là chế ñộ ña canh cây trồng với các lợi thế cơ bản là: tăng sản lượng, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro, Quan ñiểm ña canh và ña dạng hoá nhằm nâng cao sản lượng và tính ổn ñịnh này ñược ngân hàng thế giới ñặc biệt khuyến khích ở các nước nghèo [51]

Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa ñảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai [10] Một quan niệm khác cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về

tổ chức và kỹ thuật nhằm ñảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau [50] ðể phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, ñể duy trì và phát triển ña dạng sinh học

2.2 Những vấn ñề về hiệu quả và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

2.2.1 Khái quát hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất

Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả Khi nhận thức của con người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một Sau này khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác nhau giữa kết quả và hiệu quả

Theo từ ñiển ngôn ngữ hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại [43]

Trang 17

Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ ựợi hướng tới; nó có những nội dung khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa

là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao ựộng nói chung, hiệu quả lao ựộng là năng suất lao ựộng ựược ựánh giá bằng số lượng thời gian hao phắ ựể sản xuất ra một ựơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm ựược sản xuất ra trong một ựơn vị thời gian

Kết quả, mà là kết quả hữu ắch là một ựại lượng vật chất tạo ra do mục ựắch của con người, ựược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ựịnh Do tắnh chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con người mà người ta phải xem xét kết quả ựược tạo ra như thế nào? Chi phắ bỏ ra ựể tạo ra kết quả ựó là bao nhiêu? Có ựưa lại kết quả hữu ắch hay không? Chắnh vì thế khi ựánh giá hoạt ựộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ựánh giá kết quả mà còn phải ựánh giá chất lượng các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm ựó đánh giá chất lượng của hoạt ựộng sản xuất kinh doanh là nội dung ựánh giá hiệu quả [31]

Sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trắ cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ựề ựược quan tâm hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ựịnh chắnh sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà c‘n là mong muốn của cả nhà nông - những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp [48]

Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện ựa dạng hoá cây trồng vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng ựịa phương, từ ựó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tắnh cạnh tranh cao, là một trong những ựiều tiên quyết ựể phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tắnh ổn ựịnh và bền vững [31]

Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác ựịnh ựúng khái niệm, bản chất của hiệu quả sử dụng ựất phải xuất phát từ luận ựiểm triết học của

Trang 18

Mác và những lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải ñược xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường [39]

2.2.1.1 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác

Vì thế hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề [36]:

- Một là, mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”

- Hai là, hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý luận hệ thống

- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người

Hiệu quả kinh tế phải ñược tính bằng tổng giá trị trong một giai ñoạn, phải trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn ñầu tư phải lớn hơn lãi xuất tiền cho vay vốn ngân hàng Chất lượng sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ trong, ngoài nước, hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên tai, sâu bệnh

Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra

là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñó cần xét cả về phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa

2 ñại lượng ñó

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân bổ ðiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu ñạt ñược một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu qủa

Trang 19

nghiệp phân bổ mới có ñiều kiện cần chứ chưa phải là ñiều kiện ñủ cho ñạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực ñạt cả chỉ tiêu hiệu quả

kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi ñó mới ñạt hiệu quả kinh tế

Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh tế

sử dụng ñất là: với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng tiết kiệm nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội [36]

2.2.1.2 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra [36], [48] Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền ñề của nhau và là một phạm trù thống nhất

Hiệu quả xã hội trong sử dụng ñất hiện nay là phải thu hút ñược nhiều lao ñộng, ñảm bảo ñời sống nhân dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của ñịa phương ñược phát huy; ñáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về ăn, mặc, và nhu cầu sống khác Sử dụng ñất phù hợp với tập quán, nền văn hoá của ñịa phương thì việc sử dụng ñó bền vững hơn, ngược lại sẽ không ñược người dân ủng hộ

Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích ñất nông nghiệp [38]

2.2.1.3 Hiệu quả về môi trường

Hiệu quả môi trường ñược thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñộ mầu mỡ của ñất ñai, ngăn chặn sự thoái hoá ñất, bảo vệ môi trường sinh thái ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) ða dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài [5]

Trong thực tế tác ñộng của môi trường diễn ra rất phức tạp và theo chiều hướng khác nhau Cây trồng ñược phát triển tốt khi phát triển phù hợp

Trang 20

với ựặc tắnh, tắnh chất của ựất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác ựộng của các hoạt ựộng sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau ựến môi trường

Hiệu quả môi trường ựược phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường [15]

Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường ựược ựánh giá thông qua mức ựộ hoá học hoá trong nông nghiệp đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường ựất

Hiệu quả sinh học môi trường ựược thể hiện qua mối tác ựộng qua lại giữa cây trồng với ựất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình

sử dụng ựất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ựạt ựược mục tiêu ựặt ra

Hiệu quả vật lý môi trường ựược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khắ hậu như ánh sáng, nhiệt ựộ, nước mưa của các kiểu sử dụng ựất ựể ựạt sản lượng cao và tiết kiệm chi phắ ựầu vào

2.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

- Cơ sở ựể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp:

+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

+ Nhu cầu của ựịa phương về phát triển hoặc thay ựổi loại hình sử dụng ựất nông nghiệp

- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp:

+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tắnh thống nhất, tắnh toàn diện và tắnh hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ựảm bảo tắnh

Trang 21

so sánh có thang bậc [19], [34]

+ ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và ñúng ñắn theo quan ñiểm và tiêu chuẩn ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn [17]

+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu [36]

+ Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học [36]

và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển

- Chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:

Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Mối quan

hệ này có thể là quan hệ hiệu số hoặc quan hệ thương số [17],[36],[38] nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả:

H = K - C H = K/C

H= H =

Trong ñó:

H: hiệu quả; K: Kết quả; C: Chi phí; 1 và 0 là chỉ số về thời gian

* Hiệu quả kinh tế:

- Hiệu quả tính trên 1 ha ñất nông nghiệp

+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch

vụ ñược tạo ra trong một kỳ nhất ñịnh (thường là một năm)

+ Chi phí trung gian (CPTG) là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào

và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất

+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa GTSX và chi phí trung gian

K- C

C

K1-K0

C1- C0

Trang 22

(CPTG), là giá trị sản phẩm xã hội ựược tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ựó

GTGT= GTSX - CPTG

- Hiệu quả kinh tế tắnh trên một ựồng CPTG, bao gồm GTSX/CPTG và GTGT/CPTG ựây là chỉ tiêu tương ựối của hiệu quả Nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phắ biến ựổi và thu dịch vụ

- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao ựộng (Lđ) quy ựổi, bao gồm: GTSX/Lđ và GTGT/Lđ Thực chất là ựánh giá kết quả ựầu tư lao ựộng sống cho từng kiểu sử dụng ựất và từng cây trồng, làm cơ sở ựể so sánh với chi phắ

cơ hội của người lao ựộng

Các chỉ tiêu phân tắch ựược ựánh giá ựịnh lượng (giá trị tuyệt ựối) bằng tiền theo thời giá hiện hành, ựịnh tắnh (giá trị tương ựối) ựược tắnh bằng mức ựộ cao, thấp Các chỉ tiêu ựạt ựược mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

* Hiệu quả xã hội

Theo hội khoa học ựất Việt Nam (2000) [18], hiệu quả xã hội ựược phân tắch bởi các chỉ tiêu sau:

- đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ắch của người nông dân

- đáp ứng ựược mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng

- Thu hút nhiều lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân

- Góp phần ựịnh canh, ựịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Tăng cường sản phẩm hàng hoá, ựặc biệt là hàng xuất khẩu

* Hiệu quả môi trường

Việc xác ựịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ựất nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó ựịnh lượng, ựòi hỏi phải ựược nghiên cứu, phân tắch trong thời gian dài Vì vậy, ựề tài của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc ựánh giá ảnh hưởng của sản xuất cây trồng tới ựất ựai, việc ựầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho các loại hình sử dụng ựất hiện tại

Trang 23

2.3 Xu hướng sử dụng ñất nông nghiệp

2.3.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới

Theo ðường Hồng Dật (1995) [8], trên con ñường phát triển nông nghiệp, mỗi nước ñều chụi ảnh hưởng của các ñiều kiện khác nhau, nhưng phải giải quyết vấn ñề chung sau:

- Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao ñộng trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ñầu tư;

- Mức ñộ và phương thức ñầu tư vốn, lao ñộng, khoa học và quá trình phát triển nông nghiệp Theo chiều hướng chung nhất là phấn ñấu giảm lao ñộng chân tay, ñầu tư nhiều lao ñộng trí óc, tăng cường hiệu quả của lao ñộng quản lý và tổ chức;

- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường

Từ những vấn ñề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:

* Nông nghiệp công nghiệp hoá: sử dụng nhiều thành tựu và kết quả

của công nghiệp, sử dụng nhiều vật tư kỹ thuật, dùng trang thiết bị máy móc, sản xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, ñạt năng suất cây trồng vật nuôi và năng suất lao ñộng cao Khoảng 10% lao ñộng xã hội trực tiếp làm nông nghiệp những vẫn ñáp ứng ñủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Nông nghiệp công nghiệp hoá gây nên nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường làm giảm tính ña dạng sinh học, làm hao hụt nguồn gen thiên nhiên

Theo cách hiểu gần ñây nhất ñược ñưa ra: Nông nghiệp công nghiệp hoá là một nền nông nghiệp ñược công nghiệp hoá khi áp dụng ñầy ñủ các thành tựu của một xã hội công nghiệp vào nông nghiệp Các thành tựu ñó thể hiện trên nhiều mặt: thông tin, ñiện tử, sinh học, hoá học, cơ khí… Thực tế cho thấy nhiều nước công nghiệp phát triển, nền nông nghiệp công nghiệp hoá thể hiện theo cách thể hiện này ñã ñạt ñược nhiều thành tựu ñáng kể Tuy

Trang 24

nhiên, nhược ựiểm của nền nông nghiệp này là không chú ý ựầy ựủ ựến các tác ựộng của hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp lên môi trường tự nhiên [8]

* Nông nghiệp sinh thái: nhấn mạnh các yếu tố sinh học, các yếu tố tự

nhiên, có chú ý hơn ựến các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp nông nghiệp sinh thái không ựảm bảo hiệu quả cao

Gần ựây nhiều nhà khoa học ựã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững

đó là một dạng nông nghiệp sinh thái với mục tiêu là sản xuất nông nghiệp ựi ựôi với giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái ựảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững, lâu dài

Trong thực tế phát triển theo những dạng tổng hợp, ựan xen các xu hướng vào nhau ở nhiều mức ựộ khác nhau Cụ thể như :

- ỘCách mạng xanhỖỖ ựã ựược thực hiện ở các nước ựang phát triển ở Châu Á, Mỹ La Tinh và ựã ựem lại những bước phát triển lớn ở những nước

ựó vào những năm của thập kỷ 60 Thực chất cuộc cách mạng này dựa chủ yếu vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất lúa cao (lúa nước, lúa mì, ngô ), xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều loại phân hoá học ỘCách mạng xanhỢ ựã dựa vào cả một số yếu tố sinh học, một số yếu tố hoá học và cả thành tựu của công nghiệp

- ỘCách mạng trắngỖỖ ựược thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia súc có tiềm năng cho sữa cao, vào những tiến bộ khoa học ựạt ựược trong việc tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn nuôi mang ắt nhiều tắnh chất công nghiệp Cuộc cách mạng này ựã tạo ựược những bước phát triển lớn trong chăn nuôi ở một số nước và ựược thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với Ộcách mạng xanhỢ

- ỘCách mạng nâuỖỖ diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của nông dân với ruộng ựất Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân ựối với ựất ựai, khuyến khắch tắnh cần cù của họ ựể tăng năng suất và sản lượng trong nông nghiệp [8]

Cả ba cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc, tháo gỡ những khó

Trang 25

khăn trước mắt, chứ chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông nghiệp lâu dài và bền vững

Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu ñạt ñược của khoa học công nghệ, ở giai ñoạn hiện nay muốn ñưa nông nghiệp ñi lên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ Bởi vì, tính phong phú ña dạng và ñầy biến ñộng của nông nghiệp ñòi hỏi những hiểu biết và những xử lý ñầy trí tuệ và rất biện chứng Nông nghiệp trí tuệ thể hiện

ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội trong mọi mặt hoạt ñộng của hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc

áp dụng các giải pháp phù hợp, hợp lý Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển ở mức cao, là sự kết hợp ở ñỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý ñược vận dụng phù hợp với ñiều kiện của mỗi nước, mỗi vùng [8]

Theo trung tâm thông tin chuyên ñề nông nghiệp và phát triển nông thôn: Trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuất nông nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước ñã ñẩy mạnh chuyển ñổi cơ cấu cây trồng và ña dạng hoá sản xuất Như: Philipin năm 1987-1992 chính phủ ñã có chiến lược chuyển ñổi cơ cấu, ña dạng hoá cây trồng nhằm thúc ñẩy nông nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982-1996 ñã có những chính sách ñầu tư phát triển nông nghiệp; Ấn ðộ kể từ thập kỷ 80, khi sản xuất lương thực ñã ñủ ñảm bảo an ninh lương thực thì các chính sách phát triển nông nghiệp của chính phủ chuyển sang ñẩy mạnh chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ña dạng hoá sản xuất, phát triển nhiều cây trồng ngoài lương thực

2.3.2 ðịnh hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong tương lai

Trong 10 năm qua, sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn tiếp tục phát triển, ñạt nhiều thành công lớn

Trang 26

* Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng trưởng nhanh

Từ năm 2000 ñến nay, tăng trưởng giá trị sản xuất của nông nghiệp bình quân ñạt gần 5,5%/năm Trong giai ñoạn gần ñây, mặc dù trung bình mỗi năm giảm ñi khoảng 70.000 ha ñất nông nghiệp, trên 100 nghìn lao ñộng, tỷ trọng trong ñầu tư xã hội giảm, thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp nhưng nông, lâm, thủy sản vẫn duy trì tốc ñộ tăng trưởng GDP 3,8%/năm [24]

* Cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển dịch tích cực

Cơ cấu sản xuất nông, lâm, thuỷ sản chuyển dịch tích cực theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả gắn với nhu cầu thị trường Tỷ trọng nông nghiệp (bao gồm cả nông, lâm, diêm nghiệp và thuỷ sản) trong tổng GDP cả nước giảm từ 24,5% năm 2000 xuống còn 20,3% năm 2007 và tăng trở lại 22,1% năm 2008 [24]

* ðảm bảo an ninh lương thực quốc gia

Sản xuất nông nghiệp phát triển từng bước ñáp ứng tốt nhu cầu của thị trường trong nước Mức tiêu dùng lương thực giảm xuống (tiêu dùng gạo giảm từ 12 kg/người/tháng năm 2002 xuống 11,4 kg/người/tháng năm 2006)

10 năm qua, vượt qua biến ñộng thị trường, thiên tai, dịch bệnh, sản xuất lương thực thực phẩm tiếp tục phát triển, nhờ ñó bình quân lương thực ñầu người tăng từ 445 kg năm 2000 lên 501 kg năm 2008, Việt Nam ñảm bảo ñủ nhu cầu lương thực trong nước và xuất khẩu trung bình hơn 4 triệu tấn gạo/năm [24]

* Xuất khẩu tăng nhanh, một số mặt hàng có vị thế trên thị trường quốc tế

Kim ngạch xuất khẩu năm 2008 ñạt khoảng 16 tỷ USD gấp 3,8 lần năm

2000, trong ñó tăng trưởng trung bình của các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu giai ñoạn 2000 - 2008 là: gạo 13,6%, cà phê 19,4%; cao su 32,5%; ñiều 27,8%; hải sản 19,1%

Trang 27

Nhờ những thành tựu trên, nông nghiệp phát triển, nông thôn ñổi mới

ñã góp phần quan trọng tạo ổn ñịnh chính trị, kinh tế và xã hội, mở ñường thành công và làm nền tảng vững chắc cho quá trình ñổi mới ñất nước Trong những giai ñoạn khó khăn nhất của quá trình ñổi mới và phát triển kinh tế, nông nghiệp, nông thôn luôn là lĩnh vực tạo ra sự ổn ñịnh cho nền kinh tế ñất

nước [24]

* ðời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn cải thiện rõ rệt

Về cơ bản, Việt Nam ñã xóa ñược ñói Công tác giảm nghèo ñược tập trung ñẩy mạnh, hướng vào các ñối tượng khó khăn vùng sâu vùng xa, ñồng bào dân tộc Nhờ ñó, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo cũ giảm nhanh từ 19% năm 2000 (3,1 triệu hộ) xuống còn 7% năm 2005 (1,2 triệu hộ), trung bình mỗi năm giảm 2 - 2,5% Tuy vậy, nếu so với chuẩn mới, số hộ nghèo vẫn còn cao, khoảng 12% năm 2008 trong ñó khu vực nông thôn là 16,2% [24]

Thu nhập bình quân ñầu người hộ nông dân tăng từ 2,7 triệu ñồng/người năm 1999 lên khoảng 7,8 triệu ñồng/người năm 2007 tính theo giá hiện hành Từ năm 2001 ñến 2006, tích lũy ñể dành của hộ nông thôn tăng lên gấp 2,1 lần, bình quân từ 3,2 triệu ñồng/hộ lên 6,7 triệu ñồng/hộ [24] Những năm gần ñây cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước ñầu ñã gắn phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hoá và ñang từng bước giảm bớt tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và hướng mạnh ra xuất khẩu

* Mục tiêu phát nông nghiệp giai ñoạn 2011-2015: phục hồi tăng trưởng, tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp; phát huy dân chủ cơ sở, huy ñộng sức mạnh cộng ñồng ñể phát triển nông thôn; tăng thu nhập và giảm ñáng kể tỷ lệ nghèo, bảo vệ môi trường

- Tốc ñộ tăng trưởng nông nghiệp ổn ñịnh 3,3-3,8% Tạo chuyển biến

rõ rệt về mở rộng quy mô sản xuất bình quân của hộ và ứng dụng khoa học công nghệ

Trang 28

- Tạo bước ñột phá trong ñào tạo nhân lực Nâng cao cả kiến thức, kỹ năng sản xuất kinh doanh nông lâm ngư nghiệp và phi nông nghiệp cho lao ñộng nông thôn

- Tạo chuyển biến rõ rệt phát triển kinh tế hợp tác, hiệp hội, phát triển liên kết dọc theo ngành hàng, kết nối giữa sản xuất - chế biến - kinh doanh Phát triển doanh nghiệp nông thôn

- Hình thành kết cấu hạ tầng căn bản phục vụ hiệu quả sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn Cải thiện căn bản môi trường và sinh thái nông thôn tập trung vào ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh cho cây trồng và vật nuôi, phòng chống thiên tai [24]

* Mục tiêu phát nông nghiệp giai ñoạn 2016-2020: phát triển nông nghiệp theo hướng toàn diện, hiện ñại, sản xuất hàng hóa lớn, vững bền; phát triển nông thôn gắn với quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa ñất nước, tăng thu nhập và cải thiện căn bản ñiều kiện sống của cư dân nông thôn, bảo vệ môi trường

- ðảm bảo duy trì tốc ñộ tăng trưởng nông nghiệp ở mức bình quân

3,5-4%/năm Hình thành một số ngành sản xuất kinh doanh mũi nhọn của Việt

Nam trên thị trường quốc tế

- Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển ñổi theo nhu cầu thị trường Phát triển chăn nuôi, thủy sản và lâm nghiệp Công nghiệp, dịch vụ và kinh tế ñô thị phối hợp hiệu quả với sản xuất và kinh doanh nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn

- Chuyển phần lớn lao ñộng nông thôn ra khỏi nông nghiệp, lao ñộng nông nghiệp còn khoảng 30% lao ñộng xã hội Hình thành ñội ngũ nông dân chuyên nghiệp, có kỹ năng sản xuất và quản lý, gắn kết trong các loại hình kinh tế hợp tác và kết nối với thị trường

- Phong trào xây dựng nông thôn mới phát triển mạnh với ít nhất 50% số

xã ñạt tiêu chuẩn Nâng cao thu nhập của cư dân nông thôn lên 2,5 lần so với

Trang 29

hiện nay Quy hoạch dân cư, quy hoạch lãnh thổ nông thôn gắn với phát triển ñô thị, công nghiệp

- Phát triển lâm nghiệp tăng ñộ che phủ của rừng lên 43- 45%, bảo vệ ña dạng sinh học, ñảm bảo ñánh bắt thủy sản nội ñịa và gần bờ trong khả năng tái tạo và phát triển, khắc phục tình trạng ô nhiễm trong sản xuất nông nghiệp, khắc phục và giảm thiểu thiệt hại thiên tai, dịch bệnh và các tác ñộng xấu của biến ñổi khí hậu [24]

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

2.4.1 Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên

ðiều kiện tự nhiên (ñất, nước, khí hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp Bởi vì, các yếu tố của ñiều kiện tự nhiên là tài nguyên ñể sinh vật tạo nên sinh khối Do vậy, cần ñánh giá ñúng ñiều kiện tự nhiên ñể trên cơ sở ñó xác ñịnh cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và ñịnh hướng ñầu tư thâm canh ñúng

Theo Mác, ñiều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành ñịa tô chênh lệch I Theo N.Borlang - người ñược giải Noben về giải quyết lương thực cho các nước phát triển cho rằng: yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ở tầm cỡ thế giới của các nước ñang phát triển, ñặc biệt ñối với nông dân thiếu vốn là ñộ phì của ñất [32]

ðiều kiện về ñất ñai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng ñối với sản xuất nông nghiệp Nếu ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể lợi dụng những yếu tố ñầu vào không kinh tế thuận lợi ñể tạo ra nông sản hàng hoá với giá rẻ

Sản xuất nông nghiệp là ngành kinh doanh năng lượng ánh sáng mặt trời dựa trên các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác

2.4.2 Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác

Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác ñộng của con người vào ñất ñai, cây

Trang 30

trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất ựể hình thành, phân bố và tắch luỹ năng suất kinh tế đây là những vấn

ựề thể hiện sự hiểu biết về ựối tượng sản xuất, về thời tiết, về ựiều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất Lựa chọn các tác ựộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các ựầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm ựạt ựược các mục tiêu ựề ra

là cơ sở ựể phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá Theo Frank Ellắ và Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác ựộng tắch cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng ựặt ra yêu cầu mới ựối với tổ chức sử dụng ựất Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một ựảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển ựổi sử dụng ựất Cho ựến giữa thế kỷ 21, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần ựến 30% của năng suất kinh tế Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật ựặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác ựất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp [32]

2.4.3 Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức

- Công tác quy hoạch và bố trắ sản xuất

Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào ựiều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phân tắch, dự báo và ựánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường sẽ tạo tiền ựề vững chắc cho phát triển nông nghiệp hàng hoá đó là cơ sở ựể phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác ựất một cách ựầy ựủ, hợp lý, ựồng thời tạo ựiều kiện thuận lợi ựể ựầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện ựại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá

Trang 31

- Hình thức tổ chức sản xuất

Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp ñến việc khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp Vì vậy, cần phải thực hiện ña dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất - dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá

Tổ chức có tác ñộng lớn ñến hàng hoá của hộ nông dân là: Tổ chức dịch vụ ñầu vào và ñầu ra

- Dịch vụ kỹ thuật: Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển ñòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm

2.4.4 Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội

Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống như ngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung cầu chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố ñầu vào, quy mô các nguồn lực như: ñất, lao ñộng, vốn sản xuất, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất và tiêu thụ nông sản [3]

Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông dân lựa chọn hàng hoá ñể sản xuất Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [38], 3 yếu

tố chủ yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là: năng suất cây trồng, hệ số quay vòng ñất và thị trường cung cấp ñầu vào và tiêu thụ ñầu ra Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có khả năng sản xuất, ñồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết ñể sản xuất ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao ñáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Muốn mở rộng thị trường trước hết phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo, mở rộng các dịch vụ tư vấn, quy hoạch các vùng trọng ñiểm sản xuất hàng hoá ñể

Trang 32

người sản xuất biết nên sản xuất cái gì, bán ở ựâu, mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì Sản phẩm hàng hoá của Việt Nam cũng sẽ rất ựa dạng, phong phú về chủng loại chất lượng cao và giá rẻ và ựang ựược lưu thông trên thị trường, thương mại ựang trong quá trình hội nhập là ựiều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có hiệu quả

Hệ thống chắnh sách về ựất ựai, ựiều chỉnh cơ cấu ựầu tư, hỗ trợ, có ảnh hưởng lớn ựến sản xuất hàng hoá của nông dân đó là công cụ ựể nhà nước can thiệp vào sản xuất nhằm khuyến khắch hoặc hạn chế sản xuất các loại nông sản hàng hoá

Từ khi có chắnh sách ựổi mới về cơ chế quản lý, nhất là từ khi có Nghị quyết 10 của đảng (ngày 5/4/1988) ựến nay, việc giao quyền sử dụng ựất lâu dài cho các nông hộ và hàng loạt các chắnh sách kinh tế ựược ban hành như: chắnh sách tự do thương mại hoá trên phạm vi cả nước, chắnh sách một giá, chắnh sách cho nông dân vay vốn với lãi suất ưu ựãi, chắnh sách thuế với nông dân [41] và các chắnh sách trong nông nghiệp ựã tác ựộng có lợi lớn ựến sản xuất nông nghiệp Từ chỗ phải nhập khẩu lương thực triền miên trong vài thập kỷ, năm 1989 ựã xuất khẩu ựược ựược 1,4 triệu tấn gạo hàng hoá và ựến nay ựứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo [36]

Chắnh sách ựất ựai của nước ta ựã ựược thể hiện trong Hiến pháp, Luật ựất ựai năm 1993 sửa ựổi, 1998, 2003 và hệ thống các văn bản dưới luật có liên quan ựến khai thác và sử dụng ựất ựai ựược quy ựịnh một cách thắch hợp cho những ựối tượng, những vùng khác nhau; các Nghị ựịnh 80/CP, 87/CP của Chắnh phủ về phương pháp tắnh thuế sử dụng ựất nông nghiệp và khung giá của các loại ựất ựể tắnh thuế chuyển quyền sử dụng ựất, thu tiền khi giao ựất, tắnh giá trị tài sản khi giao ựất, bồi thường thiệt hại về ựất khi thu hồi Thuế sử dụng ựất nông nghiệp là một bộ phận của chắnh sách ựất ựai ựã thúc ựẩy việc sử dụng một cách hợp lý hơn

Sự ổn ựịnh chắnh trị - xã hội và các chắnh sách khuyến khắch ựầu tư

Trang 33

phát triển nông nghiệp của Nhà nước Cùng với những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình ñộ năng lực của các chủ thể kinh doanh, là những ñộng lực thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá

Cuộc hội thảo “Tác ñộng của việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) ñối với nông dân Việt Nam”, diễn ra trong hai ngày 23-24/7, tại Hà Nội do Hội Nông dân Việt Nam và tổ chức Oxfam (Bỉ) phối hợp

tổ chức.Tại ñây, các ñại biểu thảo luận về WTO và các chính sách nông nghiệp của Việt Nam hiện nay; kinh nghiệm của một số nước về nông nghiệp sau một thời gian gia nhập WTO; tác ñộng của việc gia nhập WTO ñến nông nghiệp và ñời sống của nông dân Việt Nam; vai trò của Hội Nông dân trong tiến trình Việt Nam gia nhập WTO Cùng với việc mở rộng ñào tạo nghề cho nông dân về kỹ thuật, Hội cũng sẽ là nòng cốt trong việc phát triển mạng lưới khuyến nông; phối hợp 4 “nhà” (nhà nông, nhà khoa học, doanh nghiệp, nhà nước) trong việc tổ chức tiêu thụ nông sản cho nông dân; trở thành ñầu mối thông tin về thị trường cho bà con

2.5 Các nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nghiệp

2.5.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp ñể ñáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài là vấn ñề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới Các nhà khoa học ñã tập trung nghiên cứu vào việc ñánh giá hiệu quả ñối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại ñất, ñể từ ñó sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của vùng

Hàng năm các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới cũng ñã ñưa

ra nhiều giống cây trồng mới, những kiểu sử dụng ñất mới, giúp cho việc tạo thành một số hình thức sử dụng ñất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) ñã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và

Trang 34

hệ thống cây trồng trên ñất lúa

Nói chung về việc sử dụng ñất ñai, các nhà khoa học trên thế giới ñều cho rằng: ñối các vùng nhiệt ñới có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế ñộ canh tác cũ sang chế ñộ canh tác mới tiến bộ hơn, mang kết quả và hiệu quả cao hơn Tạp chí “Farming Japan” của Nhật Bản ra hàng tháng ñã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng ñất ñai cho người dân, nhất là ở nông thôn [2] Tại Thái Lan nhiều vùng trong ñiều kiện thiếu nước, từ sử dụng ñất thông qua công thức luân canh lúa xuân - lúa mùa hiệu quả thấp vì chi phí tưới nước quá lớn và ñộc canh cây lúa làm ảnh hưởng xấu ñến chất lượng ñất ñã ñưa cây ñậu thay thế lúa xuân trong công thức luân canh Kết quả là giá trị sản lượng tăng lên ñáng kể, hiệu quả kinh tế ñược nâng cao, ñộ phì nhiêu của ñất ñược tăng lên rõ rệt Nhờ ñó hiệu quả sử dụng ñất ñược nâng cao [2]

Kinh nghiệm của Trung Quốc, việc khai thác và sử dụng ñất ñai là yếu

tố quyết ñịnh ñể phát triển kinh tế xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc ñã ñưa ra các chính sách quản lý và sử dụng ñất ñai ổn ñịnh, chế

ñộ sở hữu giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ ñộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất Thực hiện chủ trương

“nông bất ly hương” ñã thúc ñẩy phát triển kinh tế xã hội nông thôn một cách toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

Ở Thái Lan, Uỷ ban chính sách Quốc gia ñã có nhiều quy chế mới ngoài hợp ñồng cho tư nhân thuê ñất dài hạn, cấm trồng những cây không thích hợp trên từng loại ñất nhằm quản lý việc sử dụng và bảo vệ ñất tốt Tại Philippin tình hình nghiên cứu sử dụng ñất dốc ñược thực hiện bằng kỹ thuật canh tác SALT

SALT là hệ thống canh tác trồng nhiều băng cây thay ñổi giữa cây lâu năm và cây hàng năm theo ñường ñồng mức Cây lâu năm chính là cây ca cao, cà phê, chuối, chanh và các loại cây ăn quả

Trang 35

Một số chắnh sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là ựầu tư vào sản xuất nông nghiệp Theo Vũ Thị Phương Thụy (2000), ở Mỹ tổng số tiền trợ cấp là 66,2 tỉ USD, chiếm 28,3% trong thu nhập của nông nghiệp, Canada tương ứng là 5,7 tỉ và 39,1 %, Ôxtrâylia 1,7 tỉ và 14,5 %, Nhật Bản 42,3 tỉ

và 69,8 %, cộng ựồng châu Âu 67,2 tỉ và 40,1 %, Áo là 1,6 tỉ và 69,8 % [16]

2.5.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Trong những năm qua chúng ta ựã quan tâm giải quyết tốt các vấn ựề

về kỹ thuật và kinh tế, tổ chức trong sử dụng ựất nông nghiệp [29], việc nghiên cứu và ứng dụng ựược tập trung vào các vấn ựề như: lai tạo các giống cây trồng mới ngắn ngày có năng suất cao, bố trắ luân canh cây trồng phù hợp với từng loại ựất, thực hiện thâm canh trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Các công trình có giá trị trên phạm vi cả nước phải kể ựến công trình nghiên cứu ựánh giá tài nguyên ựất ựai Việt Nam của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1993) [45], ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bền của tác giả Trần An Phong - Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (1995) [26]

Vùng đBSH có tổng diện tắch ựất nông nghiệp là 903.650 ha, chiếm 44%, diện tắch tự nhiên trong vùng Trong ựó, gần 90% ựất nông nghiệp dùng ựể trồng trọt [11] đây là trung tâm sản xuất lương thực lớn thứ 2 của cả nước [38], là nơi thu hút nhiều công trình nghiên cứu khoa học, góp phần ựịnh hướng cho việc xây dựng các hệ thống cây trồng và sử dụng ựất thắch hợp Trong ựó phải kể ựến các công trình như: Phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng đBSH của các tác giả Cao Liêm, đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà (1990) [20]; Hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác trên ựất phù sa sông Hồng huyện Mỹ Văn - tỉnh Hải Hưng của tác giả Vũ Thị Bình (1993) [3]: Nghiên cứu hệ thống nông nghiệp lưu vực sông Hồng của tác giả đào Thế Tuấn và Pascal Bergret (1998) [44]; đánh giá kinh tế ựất lúa vùng đBSH của tác giả Quyền đình Hà (1993) [13]; Quy hoạch sử dụng ựất vùng đBSH của tác giả Phùng Văn Phúc (1996) [29]; đề tài ựánh giá hiệu

Trang 36

quả một số mô hình ựa dạng hoá cây trồng vùng đBSH của tác giả Vũ Năng Dũng (1997) [12] Trong những năm gần ựây, chương trình quy hoạch cụ thể vùng đBSH (1994) ựã nghiên cứu ựề xuất dự án phát triển ựa dạng hoá nông nghiệp đBSH, kết quả cho thấy:

Ở vùng đồng bằng Bắc Bộ ựã xuất hiện nhiều mô hình luân canh cây trồng 3 - 4 vụ một năm ựạt hiệu quả kinh tế cao, ựặc biệt ở các vùng sinh thái ven ựô, tưới tiêu chủ ựộng đã có những ựiển hình về chuyển ựổi hệ thống cây trồng, trong việc bố trắ lại và ựưa vào những cây trồng có giá trị kinh tế như: hoa, cây ăn quả, cây thực phẩm cao cấp

Năm 1999, Hà Học Ngô và các cộng sự [23] ựã tiến hành nghiên cứu ựánh giá tiềm năng ựất ựai và ựề xuất hướng sử dụng ựất nông nghiệp tại huyện Châu Giang, Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy, vùng này có thể phát triển các loại hình sử dụng ựất cho ựạt hiệu quả như lúa - màu, lúa - cá, chuyên rau màu hoa cây cảnh và cây ăn quả (CAQ) Nghiên cứu ựã chỉ ra rằng, một trong những nguyên nhân làm cho sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá chưa ựược khai thác triệt ựể là do chưa xác ựịnh ựược hướng sử dụng lợi thế ựất nông nghiệp, ựồng thời chưa xây dựng ựược các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao [23]

Từ năm 1995 ựến năm 2000, Nguyễn Ích Tân [33] ựã tiến hành nghiên cứu tiềm năng ựất ựai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao ựối với vùng úng trũng xã Phụng Công-huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy: Trên ựất vùng úng trũng Phụng Công - huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên có thể áp dụng mô hình lúa xuân-cá hè ựông cho lãi từ 9258-12527,2 ngàn ựồng/ha Mô hình lúa xuân-cá hè ựông và CAQ, cho lãi từ 14315,7-18949,25 nghìn ựồng/ha

Việc quy hoạch tổng thể vùng đBSH, nghiên cứu ựa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp và phân vùng sinh thái nông nghiệp của nhiều tác giả và các nhà khoa học như: Vũ Năng Dũng, Trần An Phong, [12], [26] Các tác giả

Trang 37

ựã chỉ ra mỗi vùng sinh thái có ựặc ựiểm khắ hậu thời tiết, ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau cần phải quy hoạch cụ thể và nghiên cứu ở từng vùng sinh thái thì hiệu quả các biện pháp kinh tế kỹ thuật trong sản xuất mới phát huy tác dụng và ựạt kết quả tốt Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, thực hiện các biện pháp quản lý kinh tế sản xuất tổ chức ngành hàng trong nông nghiệp cũng như trong nông hộ của: Phạm Vân đình, Tô Dũng Tiến, Nguyễn Huy Cường, [10], [37], [7]

Năm 2001, đỗ Thị Tám tiến hành nghiên cứu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy, một số LUT ựiển hình không cho hiệu quả kinh tế cao, dễ áp dụng mà còn tạo ựược nhiều việc làm có giá trị ngày công lao ựộng cao như: LUT cây ăn quả, LUT lúa Ờ cá, LUT chuyên màu [31] Có thể nhận thấy rằng các nghiên cứu sâu về ựất và sử dụng ựất trên ựây là những

cơ sở cần thiết và có ý nghĩa quan trọng cho các ựịnh hướng sử dụng và bảo

vệ ựất

Trang 38

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Quỹ ựất nông nghiệp, các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp và vấn ựề liên quan ựến sử dụng ựất nông nghiệp

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan ựến sử dụng ựất ựai và sản xuất nông nghiệp

- đánh giá ựiều kiện tự nhiên về: vị trắ ựịa lý, ựất ựai, khắ hậu, ựịa hình, thuỷ văn

- đánh giá ựiều kiện kinh tế xã hội: Cơ cấu kinh tế, tình hình dân số, lao ựộng, trình ựộ dân trắ, tình hình quản lý ựất ựai, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, dịch vụ, và cơ sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, công trình phúc lợi )

- Thuận lợi và hạn chế trong sản xuất nông nghiệp

- Các chi tiêu ựánh giá hiệu quả kinh tế:

- Các chỉ tiêu ựánh giá về xã hội:

+ Số công lao ựộng trên 1 ha

+ Giá trị ngày công: GTGT/số công lao ựộng

- Các chỉ tiêu ựánh giá về môi trường:

+ Mức ựộ sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật

Trang 39

3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

- đánh giá tiềm năng phát triển một số loại hình sử dụng ựất nông nghiệp

- Tiềm năng phát triển nông nghiệp của thị xã Cửa Lò

- Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu

Chọn ựiểm nghiên cứu ựại diện cho các vùng sinh thái và ựại diện cho các vùng kinh tế nông nghiệp của thị xã Chọn các hộ ựiều tra ựại diện theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Các xã ựược chọn là những xã có ựặc ựiểm về ựất ựai, ựịa hình, tập quán canh tác, hệ thống cây trồng có lợi thế về sản xuất nông nghiệp Tổng số hộ ựiều tra dự kiến là 90 hộ

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu

- Thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp:

Thu thập số liệu, tài liệu có sẵn từ các cơ quan Nhà nước như: các

phòng ban trong thị xã, thư viện, các nghiên cứu ựã có trước ựây

- Thu thập số liệu sơ cấp:

+ Tiến hành phỏng vấn ựiển hình và phỏng vấn nông hộ theo mẫu phiếu ựiều tra; điều tra bổ sung ngoài thực ựịa

3.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu

- Trên cơ sở số liệu, tài liệu thu thập ựược tiến hành tổng hợp theo một

số mô hình sử dụng ựất và các kiểu sử dụng ựất

- Các số liệu ựược thống kê ựược xử lý bằng phần mềm EXCE Kết quả ựược trình bày bằng các bảng biểu số liệu, bản ựồ và biểu ựồ

- đánh giá hiệu quả kinh tế theo các chỉ tiêu:

+ Giá trị sản xuất (GTSX): GTSX = sản lượng x ựơn giá

+ Tổng chi phắ: bao gồm các khoản chi phắ ựược sử dụng trong quá trình sản xuất (chi phắ vật chất và chi công lao ựộng)

+ Giá trị gia tăng (GTGT): GTGT = GTSX Ờ CPTG

Trang 40

+ Thu nhập thuần (TNT): TNT = GTGT – Chi phí công lao ñộng

+ Giá trị gia tăng của các cây trồng, các kiểu sử dụng ñất

+ Giá trị sản xuất/ngày công lao ñộng của các cây trồng, các kiểu

sử dụng ñất

+ Hiệu quả ñồng vốn tính theo các kiểu sử dụng ñất

- Hiệu quả xã hội:

+ Nâng cao thu nhập nông hộ/năm

+ Nâng cao giá trị ngày công

- Hiệu quả môi trường:

+ Khả năng gây ô nhiễm

+ Duy trì, nâng cao ñộ phì ñất sản xuất nông nghiệp

3.3.4 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ lãnh ñạo phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, các nông dân sản xuất giỏi trong thị xã về vấn

ñề sử dụng ñất nông nghiệp

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1: Vị trí vùng nghiên cứu - Đánh giá thực trạng và đề xuất loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại thị xã cửa lò   tỉnh nghệ an
Hình 4.1 Vị trí vùng nghiên cứu (Trang 41)
Bảng 4.4. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính - Đánh giá thực trạng và đề xuất loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại thị xã cửa lò   tỉnh nghệ an
Bảng 4.4. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính (Trang 58)
Bảng 4.5. Hiệu quả kinh tế của cỏc kiểu sử dụng ủất chớnh - Đánh giá thực trạng và đề xuất loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại thị xã cửa lò   tỉnh nghệ an
Bảng 4.5. Hiệu quả kinh tế của cỏc kiểu sử dụng ủất chớnh (Trang 61)
Bảng 4.7: So sỏnh mức ủầu tư phõn bún với tiờu chuẩn bún phõn cõn - Đánh giá thực trạng và đề xuất loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại thị xã cửa lò   tỉnh nghệ an
Bảng 4.7 So sỏnh mức ủầu tư phõn bún với tiờu chuẩn bún phõn cõn (Trang 66)
Bảng 4.8. ðịnh hướng cơ cấu và diện tớch loại hỡnh sử dụng ủất trờn - Đánh giá thực trạng và đề xuất loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại thị xã cửa lò   tỉnh nghệ an
Bảng 4.8. ðịnh hướng cơ cấu và diện tớch loại hỡnh sử dụng ủất trờn (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w