Luật ðất ñai năm 2003 và Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP của Chính phủ quy ñịnh: Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất là 1 trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai; việc cho thuê ñất,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
==========o0o==========
LÊ VĂN HÙNG
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2010 HUYỆN YÊN THÀNH - TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Quang Học
HÀ NỘI – 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
LÊ VĂN HÙNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS Nguyễn Quang Học người hướng dẫn khoa học về sự giúp ñỡ nhiệt tình và có trách nhiệm ñối với tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin bày tỏ lời cảm sâu sắc tới lãnh ñạo và cán bộ Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Yên Thành ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Quy hoạch - Khoa Tài nguyên & Môi trường, các thầy cô trong Viện Sau ñại học ñã giúp ñỡ, ñóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình cùng bạn bè, ñồng nghiệp
ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi trong suốt thời gian qua
Tác giả luận văn
LÊ VĂN HÙNG
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ vii
I MỞ ðẦU i
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
II TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng ñất 3
2.1.1 Khái niệm về ñất ñai và những nhân tố ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất 3
2.1.2 Khái niệm và phân loại quy hoạch sử dụng ñất 10
2.1.3 ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất 13
2.1.4 Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng ñất 16
2.1.5 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với các loại hình quy hoạch khác 16
2.1.6 Quy trình của quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện 18
2.2 Tình hình nghiên cứu về quy hoạch sử dụng ñất của một số nước trên thế giới 19
2.3 Tình hình thực hiện công tác quy hoạch sử dụng ñất của Việt Nam 21
2.4 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ở tỉnh Nghệ An 25
III ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 29
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 29
Trang 53.1.2 Phạm vi nghiên cứu 29
3.2 Nội dung nghiên cứu 29
3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ựộng ựến việc sử dụng ựất 29
3.2.2 đánh giá tình hình sử dụng ựất, quản lý ựất ựai 29
3.2.3 đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An ựến năm 2010 29
3.3.4 đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện phương án QHSD ựất 30
3.4 Phương pháp nghiên cứu 30
3.4.1 Phương pháp ựiều tra, khảo sát, thu thập thông tin 30
3.4.2 Phương pháp ựiều tra mẫu 30
3.4.3 Phương pháp thống kê, so sánh và phân tắch 31
3.4.4 Phương pháp bản ựồ 31
3.4.5 Phương pháp chuyên gia 31
IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
4.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan 32
4.1.1 điều kiện tự nhiên 32
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 35
4.1.3 Cảnh quan 38
4.1.4 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 39
4.2 Thực trạng phát triển kinh tế Ờ xã hội 40
4.2.1 Tăng trưởng kinh tế 40
4.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 40
4.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 41
4.2.4 Dân số, lao ựộng , việc làm và thu nhập 45
4.2.5 Thực trạng phát triển ựô thị và các khu dân cư nông thôn 48
4.2.6 Phân tắch thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 49
Trang 64.2.7 đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 54
4.3 Hiện trạng môi trường 57
4.3.1 Hiện trạng môi trường ựất 57
4.3.2 Hiện trạng môi trường nước 59
4.3.3 Hiện trạng môi trường không khắ 62
4.4 Tình hình quản lý và sử dụng ựất ựai 63
4.4.1 Hiện trạng sử dụng ựất và biến ựộng các loại ựất 63
4.4.2 Tình hình quản lý ựất ựai 84
4.5 đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ựất huyện yên thành giai ựoạn 1997 Ờ 2010 89
4.5.1 đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ựất huyện yên thành năm 2005 so với các chỉ tiêu ựã ựược duyệt theo kế hoạch sử dụng ựất năm 2005 trong phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 1997 - 2010 89
4.5.2 đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ựất năm 2010 so với các chỉ tiêu ựã ựược duyệt trong phương án quy hoạch sử dụng ựất ựiều chỉnh giai ựoạn 2007 - 2010 95
4.5.3 Tình hình thực hiện các dự án theo quy hoạch ựiều chỉnh giai ựoạn 2007 Ờ 2010 103
4.5.4 đánh giá chung về kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện Yên Thành 105
4.5.5 Những nguyên nhân tác ựộng ựến kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất 106
4.5.6 đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất 108
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113
5.1 Kết luận 113
5.2 Kiến nghị 117
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 4.1: Cơ cấu kinh tế giai ựoạn 2000 - 2010 41
Bảng 4.2: Kết quả phân tắch chất lượng ựất 58
Bảng 4.3: Kết quả phân tắch chất lượng nước mặt khu vựchuyện Yên Thành 60
Bảng 4.4: Kết quả phân tắch chất lượng nước dưới ựất 61
Bảng 4.5: Kết quả phân tắch chất lượng môi trường không khắ 63
Bảng 4.6: Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Yên Thành năm 2010 65
Bảng 4.7: Hiện trạng sử dụng ựất phi nông nghiệp huyện Yên Thành năm 2010 68
Bảng 4.8: Biến ựộng diện tắch ựất tự nhiên giai ựoạn 2000-2010 70
Bảng 4.9: Biến ựộng diện tắch ựất nông nghiệp giai ựoạn 2000-2010 71
Bảng 4.10: Biến ựộng diện tắch ựất phi nông nghiệp giai ựoạn 2000-2010 73
Bảng 4.11: Biến ựộng diện tắch ựất ở giai ựoạn 2000-2010 75
Bảng 4.12 : Biến ựộng diện tắch ựất chưa sử dụng giai ựoạn 2000-2010 76
Bảng 4.13 đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu ựất nông nghiệp so với chỉ tiêu quy hoạch ựược phê duyệt 89
Bảng 4.14 đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu ựất phi nông nghiệp so với chỉ tiêu quy hoạch ựược phê duyệt 91
Bảng 4.15 đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu ựất nông nghiệp so với chỉ tiêu quy hoạch ựược phê duyệt 96
Bảng 4.16 đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu ựất phi nông nghiệp so với chỉ tiêu quy hoạch ựược phê duyệt 99
Bảng 4.17 đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu ựất ựô thị so với chỉ tiêu quy hoạch ựược phê duyệt 101
Bảng 4.18 đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu ựất khu dân cư nông thôn so với chỉ tiêu quy hoạch ựược phê duyệt 102
Bảng 4.19 đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu ựất chưa sử dụng so với chỉ tiêu quy hoạch ựược phê duyệt 103
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
STT TÊN BIỂU ðỒ TRANG
Biểu ñồ 4.1: Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp huyện Yên Thành năm 2010 66
Biểu ñồ 4.2: Cơ cấu sử dụng ñất phi nông nghiệp huyện Yên Thành năm
2010 69
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNH – HðH Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa
(Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hiệp quốc) GCNQSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
HðND-UBND Hội ñồng nhân dân - Ủy ban nhân dân
VH-TT-TT Văn hóa – Thông tin – Thể thao
(Tổ chức thương mại thể giới)
Trang 10I MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt không thể thay thế ñược, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ñất nước, có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Luật ðất ñai năm 2003 và Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP của Chính phủ quy ñịnh: Quản
lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất là 1 trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai; việc cho thuê ñất, giao ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ðiều 25 quy ñịnh nhiệm vụ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược thực hiện ở cả 4 cấp: Cả nước, Tỉnh, Huyện và Xã
Quy hoạch sử dụng ñất cả nước và quy hoạch sử dụng ñất ở ñịa phương
(Quy hoạch tỉnh, huyện, xã) tạo thành hệ thống quy hoạch hoàn chỉnh của cả
nước Trong ñó quy hoạch sử dụng ñất (QHSDð) cấp huyện là cấp trung gian,
nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu QHSDð cấp tỉnh và là cơ sở cho việc lập quy hoạch sử dụng ñất cấp xã và QHSDð cấp ngành trên ñịa bàn huyện
Yên Thành là một trong những vùng trọng ñiểm lúa của tỉnh, có tiềm lực phát triển các sản phẩm nông nghiệp theo hướng hàng hóa xuất khẩu; các công trình kết cấu hạ tầng ñang ñược ñầu tư phát triển ñang là những nhân tố quan trọng và thuận lợi cho phát triển nền kinh tế theo hướng nông lâm nghiệp, dịch vụ thương mại, thủ công nghiệp và thúc ñẩy nhanh tiến trình phát triển văn hóa xã hội
Năm 1997, huyện Yên Thành lập quy hoạch sử dụng ñất ñai thời kỳ
1997 – 2010, ñược UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết ñịnh số 1209/Qð-UB ngày 29/07/1998 Quy hoạch sử dụng ñất thời kỳ 1997 – 2010 của huyện ñã góp phần vào việc hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội của huyện
Trang 11đến 2007 ựã có phương án ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất ựến năm
2010 và ựịnh hướng ựến năm 2020
Tài liệu quy hoạch sử dụng ựất ựã phục vụ tốt cho công tác quản lý và
sử dụng ựất, góp phần thúc ựẩy phát triển kinh tế - xã hội trên ựịa bàn huyện
và tỉnh Sau khi ựược xét duyệt việc tổ chức triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất ựó ra sao, kết quả như thế nào, còn những tồn tại gì, nguyên nhân do ựâu, cần có giải pháp gì khắc phục, v.v cho ựến nay vẫn chưa có những nghiên cứu, ựánh giá, bàn luận ựể rút kinh nghiệm một cách ựầy ựủ và toàn diện
để giúp huyện ựánh giá một cách chắnh xác kết quả thực hiện phương
án quy hoạch và ựiều chỉnh QHSDđ ựến năm 2010; phân tắch, ựánh giá những kết quả ựã ựạt ựược, những tồn tại và nguyên nhân trong quá trình thực hiện dự án quy hoạch, từ ựó ựề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm mục ựắch khai thác, sử dụng hợp lý và có hiệu quả quỹ ựất là rất cần thiết đó là mục tiêu chắnh của ựề tài:
Ộđánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010
huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ AnỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu ựánh giá việc thực hiện phương án QHSDđ thời kỳ 1997 Ờ
2010 và phương án ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2007 Ờ 2010;
- đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ựất
Trang 12II TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất
2.1.1 Khái niệm về đất đai và những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
ðất đai là một phạm vi khơng gian, như một vật mang những giá trị theo ý niệm của con người Theo cách định nghĩa này, đất đai thường gắn với một giá trị kinh tế được thể hiện bằng giá tiền trên một đơn vị diện tích đất đai khi cĩ sự chuyển quyền sở hữu Cũng cĩ những quan điểm tổng hợp hơn cho rằng đất đai là những tài nguyên sinh thái và tài nguyên kinh tế - xã hội của một tổng thể vật chất
Một vạt đất là một diện tích cụ thể của bề mặt đất, xét về mặt địa lý cĩ những đặc tính tương đối ổn định hoặc những tính chất biến đổi theo chu kỳ
cĩ thể dự đốn được của sinh quyển theo chiều thẳng đứng về phía trên và phía dưới của phần mặt đất này, bao gồm các đặc tính của phần khơng khí, thổ nhưỡng, địa chất, thủy văn, động vật học sống trên đĩ và tất cả những kết quả hoạt động trong quá khứ và hiện tại của con người, ở chừng mực mà những đặc tính đĩ ảnh hưởng rõ tới khả năng sử dụng vạt đất này trước mắt
và trong tương lai
Theo quan điểm đĩ, đất đai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm cả các yếu tố cấu thành mơi trường sinh thái ngay trên và dưới
bề mặt trái đất như khí hậu, thổ nhưỡng, dạng địa hình, địa mạo, nước mặt (hồ, sơng, suối, đầm lầy,…), các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm, tập đồn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, xây dựng hồ chứa nước, hệ thống tiêu thốt nước,…) [15]
Những nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất: việc sử dụng đất được xây dựng trên cơ sở một hệ thống các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, bao gồm:
Trang 13ðiều kiện thủy văn: mỗi vùng có chế ñộ thủy văn, thủy ñịa chất khác nhau cũng tạo ra các ñiều kiện sử dụng ñất khác nhau kể cả trong nông nghiệp
và phi nông nghiệp
ðiều kiện không gian, vị trí: sử dụng ñất căn cứ vào quy mô diện tích, hình thể khu ñất ðất ở những vị trí khác nhau cũng có giá trị sử dụng khác nhau…
Trình ñộ quản lý và tổ chức sản xuất: hình thức tổ chức, năng lực quản
lý sản xuất quyết ñịnh khả năng và mức ñộ khai thác sử dụng ñất
Sự phát triển của khoa học công nghệ: trình ñộ khai thác tiềm năng ñất ñai phụ thuộc vào sự phát triển của tiến bộ khoa học và khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất
Thể chế kinh tế xã hội: phản ánh trình ñộ phát triển của phương thức sản xuất, nó giải quyết mối quan hệ giữa con người với con người trong sử
Trang 14dụng ñất Xác ñịnh mục ñích sử dụng ñất và ñiều chỉnh lợi ích sử dụng ñất trong xã hội [3]
* Sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường
Trong thời kỳ ñiều kiện cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, việc sử dụng ñất luôn hướng tới mục tiêu kinh tế, nhằm ñạt ñược lợi nhuận tối ña trên một ñơn vị diện tích ñất nhất ñịnh (xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, chuồng trại chăn nuôi quy mô lớn ) Bên cạnh ñó, một phần diện tích ñất không nhỏ ñược sử dụng ñể phục vụ nhu cầu sinh hoạt, ăn ở cũng như thoả mãn ñời sống tinh thần của con người (xây dựng nhà cửa, hệ thống giao thông, các công trình dịch vụ thể thao, văn hoá xã hội )
Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng ñất, các mục ñích sử dụng ñất nêu trên luôn nảy sinh mâu thuẫn làm cho mối quan hệ giữa người và ñất ngày càng căng thẳng, những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng ñất (sai lầm có ý thức hoặc vô thức) dẫn ñến huỷ hoại môi trường sinh thái nói chung và môi trường ñất nói riêng (các thảm hoạ sinh thái như lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, sạt lở ñất liên tục xảy ra với quy mô ngày càng lớn và mức ñộ ngày càng nghiêm trọng), làm cho một số chức năng của ñất bị yếu
ñi Việc sử dụng ñất như một thể thống nhất tạo ra ñiều kiện ñể giảm thiếu những xung ñột, tạo ra hiệu quả sử dụng cao và liên kết ñược sự phát triển kinh tế – xã hội với bảo vệ và nâng cao môi trường
Những xung ñột giữa ba lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường rất ña dạng: ñất sản xuất nông nghiệp ñối lập với quá trình ñô thị hoá; phát triển thuỷ lợi với việc phân chia các nguồn tài nguyên nước cho ñô thị và phát triển công nghiệp; phát triển kinh tế – xã hội vùng biển với việc bảo vệ hệ sinh thái ven biển; bảo vệ các giá trị sinh thái với nhu cầu về thực phẩm hoặc nông sản khác; các chủ sử dụng ñất nhỏ mâu thuẫn với việc canh tác quy mô lớn
- Sử dụng ñất và mục tiêu kinh tế
ðất do tự nhiên sinh ra, xuất hiện trước loài người và tồn tại ngoài ý
Trang 15muốn của con người, như một vật thể lịch sử tự nhiên Các Mác cho rằng, ñất
là một phòng thí nghiệm vĩ ñại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao ñộng, vật chất, vị trí ñịnh cư, nền tảng của tập thể Mác khẳng ñịnh: “Lao ñộng không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiêu thụ” William Petty ñã nói: “Lao ñộng chỉ là cha của của cải vật chất, còn ñất là mẹ”
Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, sự gia tăng nhanh về dân số kéo theo nhu cầu sử dụng ñất càng cao, công năng của ñất từng bước ñược mở rộng, sử dụng ñất cũng phức tạp hơn Con người ñã áp dụng những tiến bộ của khoa học vào sử dụng ñất nhằm khai thác triệt ñể, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, tạo ra lương thực, thực phẩm phục vụ cho cuộc sống Nhưng việc sử dụng ñất càng triệt ñể sẽ ñồng nghĩa với việc ñất mất dần chất dinh dưỡng, nếu không ñược bảo vệ, cải tạo, bồi bổ thì ñất ñai ngày càng suy thoái, thậm chí bị huỷ hoại gây ảnh hưởng không tốt ñến việc
sử dụng ñất trong tương lai Như vậy, sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế có
ý nghĩa rất lớn trong việc sử dụng ñất hợp lý, ñảm bảo lợi ích toàn xã hội
- Sử dụng ñất và mục tiêu xã hội
Sử dụng ñất liên quan ñến nhu cầu thiết yếu của con người sống trên mảnh ñất ñó, ñây là mục tiêu xã hội nhằm tạo ra các ñiều kiện giúp thoả mãn những nhu cầu sinh sống Khi xã hội phát triển mạnh, sự gia tăng dân số nhanh ñã gây nên áp lực lớn ñối với ñất ñai, nhu cầu sử dụng ñất ngày càng tăng ñể tạo ra cơ sở vật chất công cộng, y tế, giáo dục, việc làm, thu nhập, giải trí bên cạnh ñó còn tạo ra ý thức về công bằng xã hội
Mâu thuẫn giữa các thế hệ về sử dụng ñất cũng là mối quan tâm quan trọng Những sai lầm của con người trong quá trình ñất và khai thác cộng với
sự tác ñộng của ngoại cảnh có thể làm huỷ hoại môi trường ñất làm cho chức năng của ñất bị suy giảm ðất là ñiều kiện vật chất cần thiết ñể các thế hệ tiếp theo tồn tại và sản xuất, do ñó công năng của ñất cần ñược nâng cao theo hướng ña dạng, không ngừng bồi dưỡng ñể truyền lại lâu dài cho các thế hệ
Trang 16mai sau Vấn ñề tổ chức và sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững ngày càng trở nên quan trọng và mang tính toàn cầu
- Sử dụng ñất và mục tiêu môi trường
Môi trường không chỉ có nghĩa là một hệ thống các chỉ tiêu về hoá học
mà bao gồm cả ñất, nước, không khí, tài nguyên thiên nhiên có giá trị vấn
ñề môi trường là mối quan tâm ñặc biệt ñể phát triển một xã hội bền vững Mỗi quốc gia trên thế giới ñều ñưa ra các tiêu chuẩn và mục tiêu về môi trường, bảo vệ môi trường là vấn ñề chung của mọi quốc gia ðể giải quyết triệt ñể vấn ñề ô nhiễm môi trường thì nhà nước phải có chính sách hợp lý, ñầu tư công nghệ, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường chung cho cộng ñồng Những vấn ñề về môi trường có thể giải quyết hiệu quả nếu nó ñược thực hiện kết hợp với mục tiêu kinh tế và công bằng xã hội
* Các xu thế phát triển sử dụng ñất
Sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối quan hệ người - ñất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết ñịnh phương hướng chung và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất tài nguyên ñất, phát huy tối ña công dụng của ñất nhằm ñạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất Vì vậy, việc sử dụng ñất thuộc phạm trù hoạt ñộng kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của ñất ñai
Với ý nghĩa là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng ñất ñược thể hiện theo bốn mặt sau:
- Sử dụng ñất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng ñất;
- Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích ñất ñược sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất;
- Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng ñất;
Trang 17- Giữ mật ñộ sử dụng ñất thích hợp, hình thành việc sử dụng ñất một cách kinh tế, tập trung, thâm canh
Hiện nay, xu thế sử dụng ñất ñược phát triển theo các hướng sau:
- Sử dụng ñất phát triển theo chiều rộng và tập trung
Lịch sử phát triển của xã hội loài người chính là lịch sử biến ñổi của quá trình sử dụng ñất Khi con người còn sống bằng phương thức săn bắn và hái lượm, chủ yếu dựa vào sự ban phát của tự nhiên, vấn ñề sử dụng ñất hầu như không tồn tại Khi xuất hiện ngành trồng trọt với những công cụ sản xuất thô sơ, diện tích ñất ñai ñược sử dụng tăng lên nhanh chóng, năng lực sử dụng
và ý nghĩa kinh tế của ñất ñai cũng gia tăng Tuy nhiên, trình ñộ sử dụng ñất còn rất thấp, phạm vi sử dụng cũng rất hạn chế, mang tính kinh doanh thô, ñất khai phá nhiều nhưng thu nhập rất thấp
Với sự tăng trưởng của dân số và phát triển của kinh tế, kỹ thuật, văn hoá và khoa học, quy mô, phạm vi và chiều sâu của việc sử dụng ñất ngày một nâng cao Yêu cầu sinh hoạt vật chất và tinh thần của người dân ngày càng cao, các ngành nghề cũng phát triển theo xu hướng phức tạp và ña dạng dần, phạm vi sử dụng ñất càng mở rộng (từ cục bộ một vùng ñã phát triển trên phạm vi cả thế giới, thậm chí kể cả những vùng ñất trước ñây không thể sử dụng ñược) Cùng với việc phát triển sử dụng ñất theo không gian, trình ñộ tập trung cũng sâu hơn nhiều ðất canh tác cũng như ñất sử dụng theo các mục ñích khác ñều ñược phát triển theo hướng kinh doanh tập trung, với diện tích ñất ít nhưng hiệu quả sử dụng cao ðể nâng cao sức sản xuất và sức tải của một ñơn vị diện tích, ñòi hỏi phải liên tục nâng mức ñầu tư về vốn và lao ñộng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật và công tác quản lý
- Sử dụng ñất phát triển theo hướng phức tạp hoá và chuyên môn hoá
Khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội phát triển, sử dụng ñất từ hình thức quảng canh chuyển sang thâm canh, kéo theo xu thế từng bước phức tạp hoá và chuyên môn hoá cơ cấu sử dụng ñất Khi kinh tế phát
Trang 18triển, nhu cầu của con người về vật chất, văn hoá, tinh thần và môi trường ngày càng cao sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp ñòi hỏi yêu cầu cao hơn ñối với ñất ñai Khi ñời sống ñã nâng cao, chuyển sang giai ñoạn hưởng thụ, vấn
ñề sử dụng ñất ngoài việc sản xuất vật chất thoả mãn ñược nhu cầu vui chơi, giải trí, văn hoá, thể thao và môi trường trong sạch ñã làm cho cơ cấu sử dụng ñất trở nên phức tạp hơn
Trước ñây, việc sử dụng ñất rất hạn chế do kinh tế và khoa học kỹ thuật còn ở trình ñộ thấp, chủ yếu sử dụng bề mặt của ñất ñai, nông nghiệp ñộc canh, ñất lâm nghiệp, ñồng cỏ, mặt nước ít ñược khai thác, khai thác khoáng sản hạn chế, xây dựng chủ yếu chọn ñất bằng Khi khoa học kỹ thuật hiện ñại phát triển, ngay cả ñất xấu cũng ñược khai thác triệt ñể, hình thức sử dụng ña dạng, ruộng nước phát triển ñã làm cho nội dung sử dụng ñất ngày càng phức tạp hơn theo hướng sử dụng toàn diện, triệt ñể các chất dinh dưỡng, sức tải, vật chất cấu thành và sản phẩm của ñất ñai ñể phục vụ lợi ích con người Hiện ñại hoá nền kinh tế quốc dân và phát triển kinh tế hàng hoá, dẫn ñến sự phân công trong sử dụng ñất theo hướng chuyên môn hoá Do ñất ñai
có ñặc tính khu vực rất mạnh, sự sai khác về ưu thế tài nguyên hết sức rõ rệt, phương hướng và biện pháp sử dụng ñất của các vùng cũng rất khác nhau ðể
sử dụng hợp lý ñất ñai, ñạt ñược sản lượng và hiệu quả kinh tế cao nhất cần
có sự phân công và chuyên môn hoá theo khu vực Cùng với việc ñầu tư, trang bị và ứng dụng các công cụ kỹ thuật, công cụ quản lý hiện ñại sẽ nẩy sinh yêu cầu phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp có quy mô lớn và tập trung, ñồng thời cũng hình thành các khu vực chuyên môn hoá sử dụng ñất khác nhau về hình thức và quy mô
- Sử dụng ñất phát triển theo hướng xã hội hoá và công hữu hoá
ðất ñai là cơ sở vật chất và công cụ ñể con người sinh sống và xã hội tồn tại Vì vậy, việc chuyên môn hoá theo yêu cầu xã hội hoá sản xuất phải ñáp ứng nhu cầu của xã hội hướng tới lợi ích cộng ñồng và tiến bộ xã hội
Trang 19Ngay cả ở xã hội mà mục tiêu sử dụng ñất chủ yếu vì lợi ích của tư nhân, những vùng ñất ñai hướng sử dụng cộng ñồng như: nguồn nước, núi rừng, khoáng sản, sông ngòi vẫn có những quy ñịnh về chính sách thực thi hoặc tiến hành công quản, kinh doanh của nhà nước nhằm ngăn chặn, phòng ngừa việc tư hữu tạo nên những mâu thuẫn gay gắt của xã hội
Xã hội hoá sử dụng ñất là sản phẩm tất yếu và là yêu cầu khách quan của sự phát triển xã hội hoá sản xuất Vì vậy, xã hội hoá sử dụng ñất và công hữu hoá là xu thế tất yếu Muốn kinh tế phát triển và thúc ñẩy xã hội sản xuất cao hơn, cần phải thực hiện xã hội hoá và công hữu hoá sử dụng ñất
2.1.2 Khái niệm và phân loại quy hoạch sử dụng ñất
* Khái niệm Quy hoạch sử dụng ñất:
Quy hoạch sử dụng ñất là một hiện tượng kinh tế - xã hội có tính chất ñặc thù ðây là một hoạt ñộng vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý của một hệ thống các biện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội ñược xử lý bằng các phương pháp phân tích tổng hợp về sự phân bố ñịa lý của các ñiều kiện, kinh tế, xã hội, có những ñặc trưng của tính phân dị giữa các cấp vùng lãnh thổ theo quan ñiểm tiếp cận hệ thống ñể hình thành các phương
án tổ chức lại việc sử dụng ñất theo pháp luật của Nhà nước Bản thân nó ñược coi là hệ thống các giải pháp ñịnh vị cụ thể của việc tổ chức phát triển kinh tế, xã hội trên một vùng lãnh thổ nhất ñịnh, cụ thể là ñáp ứng nhu cầu mặt bằng sử dụng ñất hiện tại và tương lai của các ngành, các lĩnh vực cũng như nhu cầu sinh hoạt của mọi thành viên xã hội một cách tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả cao
Quy hoạch sử dụng ñất là một hoạt ñộng vừa mang tính kỹ thuật, kinh
tế vừa mang tính pháp chế
Quy hoạch sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật
và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ ñất cả nước, tổ chức sử
Trang 20dụng ñất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với ñất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất và bảo vệ môi trường [15]
Phân loại quy hoạch sử dụng ñất: Có nhiều quan ñiểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng ñất Tuy nhiên, mọi quan ñiểm ñều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung như sau: nhiệm vụ ñặt ra ñối với quy hoạch; số lượng và thành phần ñối tượng nằm trong quy hoạch; phạm vi lãnh thổ quy hoạch (cấp vị lãnh thổ hành chính) cũng như nội dung và phương pháp quy hoạch Thông thường hệ thống quy hoạch sử dụng ñất ñược phân loại theo nhiều cấp vị khác nhau (như loại hình, dạng, hình thức quy hoạch…) nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể về sử dụng ñất ñai từ tổng thể ñến thiết kế chi tiết
* Căn cứ phân loại quy hoạch sử dụng ñất:
Căn cứ khoa học: ñất ñai là cơ sở không gian và ñiều kiện vật chất của mọi quá trình sản xuất xã hội Quy hoạch sử dụng ñất bản chất là sự tổ chức
sử dụng ñất (bao gồm phân bổ ñất ñai và sử dụng ñất ñai) trong lãnh thổ không gian cho các ngành, các lĩnh vực hoạt ñộng, các ñơn vị sản xuất Vì vậy quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành trên một ñịa bàn lãnh thổ nhất ñịnh với những ñặc trưng cụ thể về ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện kinh tế xã hội
ñể hoạch ñịnh chiến lược sử dụng ñất lâu dài
Căn cứ pháp lý: quy hoạch sử dụng ñất phục vụ công tác quản lý nhà nước về ñất ñai, vì vậy quy hoạch sử dụng ñất cần tiến hành trên lãnh thổ ñơn
vị hành chính 4 cấp
Căn cứ hiệu quả sử dụng ñất: quy hoạch sử dụng ñất là biện pháp tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý, hiệu quả Vì vậy, quy hoạch sử dụng ñất cần dựa trên cơ sở của việc ñánh giá tính thích hợp ñất ñai nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội và phát triển bền vững [3]
Trang 21Theo Luật ñất ñai 2003 (ðiều 25) và Thông tư 19/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh chi tiết việc lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, xác ñịnh các loại hình quy hoạch
sử dụng ñất tiến hành theo 4 cấp lãnh thổ hành chính, gồm có:
Quy hoạch sử dụng ñất cấp quốc gia;
Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh;
Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện;
Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã (chi tiết);
ðối tượng của quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ là toàn bộ diện tích tự nhiên trong lãnh thổ Tuỳ thuộc vào từng cấp lãnh thổ hành chính, quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và ñược thực hiện theo nguyên tắc: từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục ñến bộ phận, từ cái chung ñến cái riêng, từ vĩ mô ñến vi mô, giai ñoạn sau chỉnh lý giai ñoạn trước [14]
Quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ là hệ thống nhiều cấp Ngoài lợi ích chung của cả nước, của mỗi vùng, mỗi ñịa phương tự quyết ñịnh những lợi ích cục bộ của mình Vì vậy, ñể ñảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và triển khai quy hoạch sử dụng ñất phải tuân thủ các thể chế hành chính hiện hành của nhà nước Tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp, quy hoạch sử dụng ñất có nội dung và ý nghĩa khác nhau, tuy nhiên do yêu cầu thực tiễn ñôi khi quy hoạch phải thực hiện ñộc lập, hoặc ñồng thời sau ñó sẽ chỉnh lý khi quy hoạch các cấp liên quan hoàn thành Trong một số trường hợp cần thiết (khi có tác ñộng của tính ñặc thù khu vực) ñôi khi phải xây dựng quy hoạch sử dụng ñất cấp trung gian, gọi là quy hoạch ñặc thù (quy hoạch sử dụng ñất liên tỉnh, liên huyện, vùng trọng ñiểm quốc gia)
Bên cạnh ñó, Luật ñất ñai năm 2003 có quy ñịnh việc lập quy hoạch sử dụng ñất theo ngành, bao gồm:
Quy hoạch sử dụng ñất ñai của Bộ Quốc phòng;
Quy hoạch sử dụng ñất ñai của Bộ Công An;
Trang 222.1.3 ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch sử dụng ñất là một hiện tượng kinh tế, xã hội ñặc thù có tính khống chế vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñược thể hiện cụ thể như sau:
* Tính lịch sử - xã hội
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch
sử dụng ñất Mỗi hình thái kinh tế - xã hội ñều có một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo 2 mặt: lực lượng sản xuất (là mối quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất và quan hệ sản xuất (là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất) Trong quy hoạch sử dụng ñất luôn nẩy sinh quan hệ giữa người với ñất ñai – là sức tự nhiên (như ñiều tra, ño ñạc, khoanh ñịnh, thiết kế…) cũng như quan hệ giữa người với người (xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử dụng ñất giữa những người chủ ñất – GCNQSDð) Quy hoạch sử dụng ñất thể hiện ñồng thời là yếu tố thúc ñẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc ñẩy các mối quan hệ sản xuất, nên nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất xã hội Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng ñất mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối ña và nặng nề về mặt pháp lý (là phương tiện mở rộng, củng cố, bảo vệ quyền tư hữu ñất ñai: phân chia tập trung ñất ñai ñể mua, bán, phát canh thu tô…)
Ở nước ta, quy hoạch sử dụng ñất phục vụ nhu cầu của người sử dụng ñất và quyền lợi của toàn xã hội, góp phần tích cực phát triển quan hệ sản xuất ở nông thôn, nhằm sử dụng bảo vệ ñất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, quy hoạch sử dụng ñất góp phần giải quyết các mâu thuẫn của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nảy sinh trong quá trình sử dụng ñất
Trang 23* Tính tổng hợp:
Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng ñất chủ yếu thể hiện ở hai mặt:
ðối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng ñất là khai thác, sử dụng, cải tạo và bảo vệ toàn bộ nguồn tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu của nền kinh
tế quốc dân Quy hoạch sử dụng ñất ñề cập ñến 2 nhóm ñất chính là ñất nông nghiệp và ñất phi nông nghiệp
Quy hoạch sử dụng ñất ñề cập ñến nhiều lĩnh vực như khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, kinh tế, dân số, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, môi trường sinh thái,…
Với ñặc ñiểm này, quy hoạch sử dụng ñất nhận trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng ñất, ñiều hòa các mâu thuẫn về ñất ñai của các ngành, các lĩnh vực Xác ñịnh và ñiều phối phương hướng, phương thức phân
bổ sử dụng ñất phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội, ñảm bảo cho nền kinh tế quốc dân phát triển ổn ñịnh, bền vững và tốc ñộ tăng trưởng cao
* Tính dài hạn
Căn cứ vào dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của những yếu tố kinh tế,
xã hội quan trọng (sự thay ñổi về nhân khẩu, khoa học kỹ thuật, công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp ) từ ñó xác ñịnh quy hoạch trung và dài hạn
về sử dụng ñất ñai, ñề ra những phương hướng, chính sách chiến lược làm căn
cứ cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng ñất 5 năm và hàng năm Quy hoạch
sử dụng ñất ñai dài hạn cần phải ñiều chỉnh từng bước song song với quá trình phát triển dài hạn kinh tế - xã hội Thời hạn của quy hoạch sử dụng ñất thường từ 10 năm ñến 20 năm và có thể lâu hơn
* Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô
Quy hoạch sử dụng ñất với ñặc tính trung bình và dài hạn chỉ dự kiến trước ñược các xu thế thay ñổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu phân bố sử dụng ñất Do ñó quy hoạch sử dụng ñất mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ ñạo vĩ mô Với khoảng thời gian dự báo tương ñối
Trang 24dài, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế - xã hội biến đổi, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hĩa, quy hoạch càng ổn định
ðối với các ngành, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất thể hiện như sau: mục tiêu, phương hướng và trọng điểm chiến lược của việc sử dụng đất trong vùng; cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành; điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng; phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất đai trong vùng; đề xuất các biện pháp, các chính sách để đạt được mục tiêu của phương hướng
sử dụng đất
* Tính chính sách
Xây dựng phương án quy hoạch phải quán triệt các chính sách và quy định cĩ liên quan đến đất đai của ðảng và Nhà nước, đảm bảo mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, an tồn lương thực, tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và mơi trường Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất rõ đặc tính chính trị và chính sách xã hội
* Tính khả biến
Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khĩ dự đốn trước, theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các
dự kiến của quy hoạch sử dụng đất khơng cịn phù hợp, việc chỉnh sửa bổ sung, hồn thiện quy hoạch là rất cần thiết, điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch Quy hoạch sử dụng đất luơn ở trạng thái động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc “quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện ” với chất lượng và mức độ phù hợp ngày càng cao
Trang 252.1.4 Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng ñất
Các quy luật phát triển kinh tế khách quan của phương thức sản xuất xã hội chủ nghĩa là yếu tố quyết ñịnh nội dung và phương pháp quy hoạch sử dụng ñất Nói một cách khác, các quy luật ñó ñã ñiêu khiển hoạt ñộng của Nhà nước trong lĩnh vực phân phối và sử dụng tài nguyên ñất
Thông qua quy hoạch, Nhà nước thực hiện chức năng phân phối và tái phân phối quỹ ñất nhằm ñáp ứng nhu cầu về sử dụng ñất cho các ngành, các ñơn vị sử dụng ñất Quy hoạch sử dụng ñất còn là công cụ ñể Nhà nước ñiều chỉnh các mối quan hệ ñất ñai, thiết lập thể chế quản lý sử dụng tài nguyên ñất, củng cố pháp chế xã hội chủ nghĩa Những luận ñiểm cơ bản phản ánh những nét ñặc trưng nhất của quy hoạch sử dụng ñất ñược thể hiện theo những nguyên tắc cơ bản sau ñây:
1 Chấp hành quyền sở hữu Nhà nước về ñất ñai
2 Sử dụng ñất tiết kiệm, bảo vệ ñất và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
3 Tổ chức phân bổ quỹ ñất cho các ngành
4 Tạo ra những ñiều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý
5 Phù hợp với các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng lãnh thổ
2.1.5 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với các loại hình quy hoạch khác
* Quan hệ giữa Quy hoạch sử dụng ñất với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Quy hoạch tổng thể thuộc hệ thống kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội,
nó xác ñịnh mục tiêu phát triển, cơ cấu kinh tế xã hội và chiến lược phát triển các ngành trên cơ sở sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nhiên và xã hội ñể phát triển bền vững
Quy hoạch sử dụng ñất là quy hoạch chuyên ngành, ñối tượng nghiên cứu chính là tài nguyên ñất ñai ñược phân bổ sử dụng cho các ngành kinh tế, các lĩnh vực phát triển xã hội ñảm bảo mục tiêu sử dụng ñất lâu bền
Trang 26Do ñó, quy hoạch sử dụng ñất lấy quy hoạch tổng thể làm căn cứ, thống nhất và cụ thể hóa trong phân bổ quỹ ñất cho phát triển tổng thể nền kinh tế
xã hội
* Quan hệ giữa Quy hoạch sử dụng ñất với Quy hoạch phát triển nông nghiệp (nông, lâm, ngư)
Quy hoạch phát triển nông nghiệp có 2 nhiệm vụ cơ bản:
Thực hiện mục tiêu phát triển tổng thể kinh tế xã hội với vị trí, vai trò của ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế và những ñòi hỏi tất yếu về sản phẩm nông nghiệp
ðảm bảo phát triển một nền nông nghiệp bền vững với ñầy ñủ các tiêu chí của nông nghiệp bền vững
Do ñó, quy hoạch sử dụng ñất phải phân bổ quỹ ñất sao cho hợp lý ñể Quy hoạch nông nghiệp thực hiện ñầy ñủ 2 nhiệm vụ trên
* Quan hệ giữa Quy hoạch sử dụng ñất với Quy hoạch ñô thị , khu dân cư
Quy hoạch ñô thị và khu dân cư xác ñịnh rõ tính chất, quy mô của ñô thị
và hệ thống ñiểm dân cư trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa Quy hoạch phân bố các khu chức năng ñô thị và các ñiểm dân cư ñảm bảo ñiều kiện thuận lợi cho sản xuất và ñời sống, là hạt nhân thúc ñẩy mọi quá trình phát triển trên lãnh thổ
Quy hoạch sử dụng ñất phải xác ñịnh rõ vị trí, quy mô quỹ ñất cho mạng lưới ñô thị và khu dân cư ñảm bảo yêu cầu phát triển ổn ñịnh và trường tồn
* Quan hệ giữa Quy hoạch sử dụng ñất với Quy hoạch cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội
Quy hoạch chuyên môn về cơ sở hạ tầng ñược xem xét kỹ về ñặc tính kỹ thuật công trình, nhằm ñáp ứng mục tiêu phục vụ sản xuất và phát triển kinh tế xã hội
Quy hoạch sử dụng ñất phải xác ñịnh rõ vị trí phân bố các công trình hạ tầng cơ sở nhằm thỏa mãn các yêu cầu chuyên môn của từng công trình, ñông
Trang 27thời phải phát triển cân ñối với các hạng mục khác trên lãnh thổ và ñảm bảo các chỉ tiêu sử dụng ñất thích hợp [3]
2.1.6 Quy trình của quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện
Hệ thống quản lý hành chính của nước ta ñược phân chia thành 4 cấp: toàn quốc (bao gồm cả cấp vùng), cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã Tuỳ thuộc vào chức năng nhiệm vụ của mỗi cấp, quy hoạch sử dụng ñất có nội dung và ý nghĩa khác nhau Quy hoạch của cấp trên là chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng ñất của cấp dưới; quy hoạch sử dụng ñất của cấp dưới là phần tiếp theo, cụ thể hoá quy hoạch của cấp trên và là căn cứ ñiều chỉnh các quy hoạch vĩ mô
Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện làm cơ sở ñể quyết ñịnh lựa chọn cho việc ñầu tư Như vậy, ñất ñai thực sự sẽ ñược khai thác sử dụng vào mục ñích cụ thể theo hướng ổn ñịnh, vững chắc của quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện là nền tảng, thông qua việc khoanh ñịnh cụ thể các khu vực sử dụng với những chức năng khác nhau, trực tiếp khống chế và thực hiện nhu cầu sử dụng ñất của các dự án cụ thể, cũng là ñiểm mấu chốt thực hiện quy hoạch của cấp tỉnh và cả nước [15]
ðối với quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện ñược xây dựng trên cơ sở ñịnh hướng của quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh, nội dung cụ thể là xác ñịnh phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cơ bản sử dụng ñất ñai; xác ñịnh quy mô, cơ cấu và phân bổ sử dụng ñất ñai các ngành; xác ñịnh cơ cấu, phạm vi và phân bổ ñất sử dụng cho các công trình hạ tầng kỹ thuật, ñất dùng cho nông lâm nghiệp, ñất khu ñô thị, khu dân cư nông thôn và nhu cầu ñất ñai cho các nhiệm vụ ñặc biệt [15]
Trang 28
Sơ ñồ 1: Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp huyện trong hệ thống
quy hoạch sử dụng ñất ñai ở Việt Nam
2.2 Tình hình nghiên cứu về quy hoạch sử dụng ñất của một số nước trên thế giới
Trên thế giới, công tác quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành từ nhiều năm trước ñây và chiếm vị trí quan trọng trong quản lý tài nguyên ñất ñai cũng như quá trình sản xuất, song tuỳ thuộc vào ñặc ñiểm mỗi nước mà các loại hình, phương pháp quy hoạch có các trường phái sau:
- Tiến hành quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội ñảm bảo cho sự hài hoà phát triển ña mục tiêu sau ñó mới ñi sâu nghiên cứu quy hoạch chuyên ngành, tiêu biểu cho trường phái này là ðức và Úc
- Tiến hành quy hoạch nông nghiệp làm nền tảng, sau ñó làm quy hoạch phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo yêu cầu của kế hoạch hoá tập trung lao ñộng, ñất ñai trở thành yếu tố cơ bản của vấn ñề nghiên cứu, tiêu biểu cho trường phái này là Liên Xô cũ và các nước xã hội chủ nghĩa ở một
số nước khác còn có các phương pháp quy hoạch mang ñặc thù riêng
Quy hoạch sử dụng ñất ñai cả nước
Quy hoạch tổng thể vùng Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh
Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp xã Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện
Trang 29Ở Pháp, quy hoạch ựất ựai ựược sử dụng theo mô hình ngoài nhằm ựạt hiệu quả kinh tế cao trong việc sử dụng tài nguyên, môi trường và lao ựộng; bài toán quy hoạch tuyến tắnh có cấu trúc và cơ cấu áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tắnh có cấu trúc sản xuất hợp lý, tăng hiệu quả sản phẩm xã hội [25]
Ở Mỹ, đức, quy hoạch ựất ựai gắn liền với môi trường, xây dựng một
hệ thống quy hoạch tổng thể ựảm bảo cảnh quan và sử dụng ựất hiệu quả bền vững, vì vậy quy hoạch sử dụng ựất tại các nước này có tắnh khả thi cao [25]
Ở Thái Lan, quy hoạch ựất ựai ựược ựược phân bố theo 3 cấp: Quốc gia, vùng và ựịa phương Quy hoạch nhằm thể hiện cụ thể các chương trình kinh tế xã hội của Hoàng gia Thái Lan gắn liền với tổ chức hành chắnh và quản lý nhà nước phối hợp với chắnh phủ và chắnh quyền ựịa phương Dự án phát triển Hoàng gia ựã xác ựịnh vùng nông nghiệp chiếm vị trắ quan trọng về kinh tế - xã hội - chắnh trị của Thái Lan Các dự án ựều tập trung vào vấn ựề quan trọng là nguồn nước, ựất ựai nông nghiệp, thị trường lao ựộng
Ở đài Loan, trong vài thập kỷ gần ựây, quá trình ựô thị hoá ựô thị hoá và bùng nổ kinh tế ựang diễn ra hết sức sôi ựộng, thành phố Cao Hùng (thành phố phắa Nam của đài Loan) ựã phải ựối mặt với áp lực tăng dân số
ựô thị nhanh chóng, làm thay ựổi mạnh mẽ về quy mô lẫn diện mạo của thành phố Chắnh quyền thành phố ựã dựa trên kế hoạch, thực thi một cách tắch cực dự án tổng thể nâng cấp ựất ựô thị với tên gọi là: ỘCủng cố ựất ựô thịỢ, theo ựó, trước khi xây dựng ổn ựịnh, vững chắc, những mảnh ựất nhỏ nào có hình dạng không ựều và không có giá trị kinh tế sẽ ựược chuyển sang dạng vuông vắn, có ựường giao thông thuận tiện cho việc sử dụng tối
ưu và cho các mục ựắch xây dựng thông qua việc ựiều chỉnh lại ranh giới cũ bằng cách hợp nhất, chuyển ựổi và phân chia lại các mảnh ựất Quy trình hoạt ựộng của dự án củng cố ựất ựô thị gồm 4 phần nội dung cơ bản: bắt ựầu từ khi lựa chọn vùng ựất, quyết ựịnh phạm vi ựất ựể sử dụng cho dự án,
Trang 30cho đến khâu quy hoạch thiết kế; điều tra, cải tạo đất, bồi thường cho những phần bị tháo dỡ – tính tốn hình dạng của đất với sự tham gia của các chủ sử dụng đất và giao đất đã được củng cố cho các ngành, các tập đồn – báo cáo, thơng qua kết quả của cơng tác giao đất, cho đến việc thực hiện giao dịch đất đai và sắp xếp địa chính [23]
ðể cĩ một phương pháp chung làm cơ sở khoa học cho cơng tác lập quy hoạch đất đai trên phạm vi tồn thế giới, năm 1992, FAO đã đưa ra quan điểm quy hoạch đất đai nhằm sử dụng đất cĩ hiệu quả, bền vững đáp ứng tốt nhất những yêu cầu hiện tại và đảm bảo an tồn cho tương lai, trú trọng đến hiệu quả kinh tế xã hội và mơi trường gắn liền với khả năng bền vững Phương pháp quy hoạch đất đai này áp dụng ở 3 mức: Quốc gia, huyện, xã; những bước này khơng nhất thiết phải kế tiếp nhau nhưng tương ứng với các mức và các quyết định sử dụng đất được đưa ra tương tác giữa 3 mức càng lớn càng tốt Tổ chức FAO đã đưa ra phương pháp này nhằm áp dụng vào điều kiện cụ thể cho từng quốc gia (cĩ chỉnh sửa và bổ sung cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng nước) ðối với các quốc gia đang phát triển thì quy hoạch đất đai hướng tới việc bảo vệ, cải tạo mơi trường sinh thái, phát triển du lịch cảnh quan thiên nhiên [24]
2.3 Tình hình thực hiện cơng tác quy hoạch sử dụng đất của Việt Nam
* Thời kỳ trước Luật ðất đai năm 1993
Quy hoạch sử dụng đất đai chưa được coi là cơng tác của ngành Quản
lý đất đai mà chỉ được thực hiện như một phần của quy hoạch phát triển ngành nơng - lâm nghiệp Các phương án phân vùng nơng – lâm nghiệp đã đề cập tới phương hướng sử dụng tài nguyên đất trong đĩ cĩ tính tốn đến quỹ đất nơng nghiệp, lâm nghiệp và coi đây là phần quan trọng Tuy nhiên, do cịn thiếu các tài liệu điều tra cơ bản và chưa tính được khả năng đầu tư nên tính khả thi của phương án cịn thấp
Trang 31Từ năm 1981 ñến năm 1986 thực hiện Nghị quyết ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ V, hầu hết các quận huyện trong cả nước ñã xây dựng quy hoạch tổng thể cấp huyện Từ năm 1987 ñến trước Luật ðất ñai năm 1993, công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai ñã có cơ sở pháp lý quan trọng, thời kỳ này công cuộc ñổi mới nông thôn diễn ra sâu sắc, quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp xã nổi lên như một vấn ñề cấp bách về giao ñất, cấp ñất ðây là mốc ñầu tiên triển khai quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp xã trên phạm vi toàn quốc [17]
* Thời kỳ thực hiện Luật ðất ñai từ năm 1993 ñến năm 2003
Sau ðại hội ðảng lần thứ VII năm 1992, Nhà nước ta triển khai công tác nghiên cứu chiến lược phát triển, quy hoạch tổng thể kinh tế, xã hội ở hầu hết 53 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các vùng kinh tế ðây là mốc bắt ñầu của thời kỳ ñưa công tác quản lý ñất ñai vào nề nếp
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã góp phần ñảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về ñất ñai Thông qua quy hoạch sử dụng ñất, Nhà nước thực hiện quyền ñịnh ñoạt về ñất ñai, nắm ñược quỹ ñất ñai ñến từng loại, bảo ñảm cơ sở pháp lý cho việc giao ñất, thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, gắn chuyển mục ñích sử dụng ñất với mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội, có cơ sở ñể ñiều chỉnh chính sách ñất ñai tại mỗi ñịa phương, chủ ñộng giành quỹ ñất hợp lý cho phát triển các ngành, các lĩnh vực, góp phần thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vừa ñảm bảo ổn ñịnh các mục tiêu xã hội vừa ñáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Từng bước chủ ñộng dành quỹ ñất hợp lý cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, phát triển kết cấu
hạ tầng cho công nghiệp, dịch vụ, ñô thị Qua công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai, UBND các cấp nắm chắc ñược quỹ ñất ñai của ñịa phương mình, có dự tính ñược nguồn thu từ ñất cho ngân sách nhà nước [6]
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai ñã ñược quy ñịnh trong Luật ðất ñai 1993, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 68/Nð-CP ngày 01/10/2001 quy ñịnh nội dung cụ thể về lập và xét duyệt quy hoạch, kế
Trang 32hoạch sử dụng ựất của các cấp ựịa phương Từ năm 1994, Chắnh phủ ựã cho triển khai xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai cả nước ựến năm 2010 Chắnh phủ ựã chỉ ựạo rà soát quy hoạch sử dụng ựất ựối với tất
cả các ựơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, ựến nay ựã hoàn thành trên phạm vi cả nước
Ở cấp toàn quốc, Quốc hội ựã thông qua: ỘQuy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ựất ựến năm 2005Ợ (Nghị quyết số 29/2004/QH11 ngày 15.06.2004); ỘKế hoạch sử dụng ựất 5 năm 2006-2010Ợ (Nghị quyết số 57/2006/QH11 ngày 29.06.2006)
Toàn bộ 63 tỉnh, thành phố ựều ựã tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất và ựều ựã ựược Chắnh phủ phê duyệt
Trong tổng số 681 ựơn vị hành chắnh cấp huyện thì ựã có 531 ựơn vị (chiếm 78%) hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựến năm
2010, số còn lại là ựang triển khai (14%) hoặc chưa triển khai (8%) [10]
đã có 7.576 ựơn vị cấp xã trong tổng số 11.074 ựơn vị của cả nước hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 (ựạt 68%) [10]
Tuy nhiên, mới chỉ có 7 tỉnh ựược xem là ựã cơ bản hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 ở cả 3 cấp tỉnh Ờ huyện Ờ xã [10]
Quá trình triển khai công tác quy hoạch sử dụng ựất các cấp ựã hình thành ựược một hệ thống quy trình và ựịnh mức trong hoạt ựộng của lĩnh vực này, ựảm bảo tiến hành một cách thống nhất, liên thông với chi phắ hợp lý, phù hợp với những ựiều kiện về nhân lực và cơ sở hạ tầng hiện có
Quy hoạch sử dụng ựất trong nền kinh tế thị trường ở nước ta, ựặc biệt do ựất ựai ựã ựược tiền tệ hoá và tham gia vào nền sản xuất hàng hoá, khi nước ta ựã là thành viên ựầy ựủ của WTO, có nhiều nhà ựầu tư nước ngoài tham gia vào quan hệ ựất ựai ở nước ta Vì thế, quy hoạch sử dụng ựất phải ựược xây dựng trên cơ sở ựịnh hướng của quy hoạch tổng thể, ựồng thời phù hợp với từng ựặc ựiểm riêng của từng ựịa phương, từng
Trang 33ngành trong từng giai ñoạn nhất ñịnh, do ñó phải xác ñịnh chính xác ở tầm
vĩ mô Do là khoa học dự báo, quy hoạch sử dụng ñất không phải là dĩ thành bất biến mà có tính ñúng sai nhất ñịnh, vì thế phải tính toán dự báo cho thời gian dài và phải ñược phân thành nhiều giai ñoạn thực hiện, các phát sinh sai sót phải ñược ñiều chỉnh trong quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng ñất Kế hoạch sử dụng ñất là việc phân ñoạn thực hiện quy hoạch sử dụng ñất theo từng thời gian, từng thời ñiểm ñể ñịnh ra ñược tiến ñộ, khối lượng, ñịa ñiểm cần thực hiện phù hợp với yêu cầu và khả năng vật chất của xã hội Kế hoạch sử dụng ñất cần ñảm bảo tính ổn ñịnh và tính khả thi cao, vì thế cần phân ñoạn thời gian ngắn từ 1 - 3 năm [16]
Quy hoạch sử dụng ñất ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là cơ sở ñể xác ñịnh cơ cấu sử dụng ñất hợp lý và tiến hành thực hiện các văn bản hiện hành có liên quan ñến Luật ðất ñai quy ñịnh Những áp lực ñối với ñất ñai như hiện nay cho thấy nguồn tài nguyên ñất ñai ngày càng khan hiếm và có giới hạn, dân số thế giới gia tăng nhanh, ñòi hỏi phải có sự ñối chiếu hợp lý giữa các kiểu sử dụng ñất ñai và loại ñất ñai ñể ñạt ñược khả năng tối ña về sản xuất ổn ñịnh và an toàn lương thực, ñồng thời cũng bảo vệ ñược vùng ñất ñai nông nghiệp và môi trường sống Quy hoạch sử dụng ñất ñai là nền tảng trong tiến trình này
* Thời kỳ sau Luật ðất ñai năm 2003
Nhằm ñáp ứng nhu cầu ñổi mới của xã hội nói chung và ñòi hỏi về công tác quản lý ñất ñai nói riêng Luật ðất ñai năm 2003 ñã ñược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm
2004 Khung pháp lý ñối với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược quy ñịnh rõ Luật ðất ñai 2003, giành cả mục 2 với 10 ñiều, Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP với 29 ñiều
Trang 34Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh rõ nội dung việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các cấp ðối với kỳ quy hoạch sử dụng ñất là 10 năm và kỳ
kế hoạch là 5 năm Việc lập bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất là 5 năm một lần gắn với việc kiểm kê ñất ñai ñể phục vụ cho công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược tốt hơn Bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất ñược lập 10 năm một lần gắn với kỳ quy hoạch sử dụng ñất và bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất cấp xã phải ñược lập trên nền bản ñồ ñịa chính Ngoài ra, ñể cho việc quản
lý ñất ñai ñược thuận lợi hơn, ñất ñai ñược chia thành 3 nhóm ñất chính: nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất phi nông nghiệp và nhóm ñất chưa sử dụng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ñã ban hành Thông tư hướng dẫn số 30/2004/TT-BTNMT và quy trình lập và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất,
kế hoạch sử dụng ñất và quy trình lập ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất các cấp và hiện nay Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và Môi trường ñang là văn bản pháp quy hiện hành quy ñịnh chi tiết việc lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
2.4 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ở tỉnh Nghệ An
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An trong nhiều năm qua có những tiến bộ ñáng kể, ñặc biệt là sau 10 năm trở lại ñây tình hình thực hiện phương án Quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và
kế hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2006 – 2010 cho thấy công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã ñạt ñược những kết quả tích cực: Tăng cường một bước hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước về ñất ñai, khai thác tốt tiềm năng ñất ñai phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã khoanh ñịnh quỹ ñất sản xuất nông nghiệp, ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia, có dự trữ chiến lược và xuất khẩu; việc bảo vệ và phát triển rừng có chuyển biến; ñáp ứng cơ bản nhu cầu ñất ñể ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước và phát triển ñô thị; ñóng góp nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước thông qua ñấu giá,
Trang 35thu tiền khi giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất; diện tích ñất chưa sử dụng từng bước ñược khai thác ñưa vào sử dụng hợp lý, ñáp ứng nhu cầu sử dụng ñất cho phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu cân bằng hệ sinh thái, bảo vệ môi trường [1]
Bên cạnh những kết quả ñạt ñược, việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng ñất vẫn còn một số hạn chế như: Chất lượng của quy hoạch, kế hoạch
sử dụng ñất chưa cao; tính kết nối liên vùng, liên tỉnh và quản lý quy hoạch còn yếu; việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch chưa nghiêm; tình trạng sử dụng ñất sai mục ñích, lãng phí, kém hiệu quả còn xảy ra ở nhiều nơi; chính sách, pháp luật, việc phân cấp trong quản lý quy hoạch còn bất cập; công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo chưa ñáp ứng ñược yêu cầu
Về Quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2020 và kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2011-2015) trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An ñã xác ñịnh mục tiêu, nhiệm vụ
và giải pháp thực hiện chủ yếu như sau:
* Mục tiêu:
Quản lý chặt chẽ tài nguyên ñất ñai theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật; ñảm bảo sử dụng ñất ñúng mục ñích, tiết kiệm, hiệu quả Bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó có hiệu quả với biến ñổi khí hậu và nước biển dâng, ñảm bảo phát triển bền vững Phát huy tối ña tiềm năng, nguồn lực về ñất ñai ñáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh nói riêng và ñất nước nói chung
* Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện:
(1) Quy hoạch, kế hoạch của các ngành, lĩnh vực, ñịa phương có sử dụng ñất phải bảo ñảm dựa trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất cấp quốc gia ñã ñược Quốc hội quyết ñịnh; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất phải thống nhất chặt chẽ từ tổng thể của cả
Trang 36nước ñến các vùng, các ñịa phương ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo ñảm quốc phòng, an ninh của ñất nước
(2) Xác ñịnh ranh giới và công khai diện tích ñất trồng lúa, rừng phòng
hộ, rừng ñặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt ðiều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo ñảm lợi ích giữa các ñịa phương có ñiều kiện phát triển công nghiệp với các ñịa phương giữ nhiều ñất trồng lúa; tăng ñầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ lúa hàng hóa tại các ñịa phương giữ nhiều ñất trồng lúa; có chính sách, biện pháp phù hợp ñể giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, ñể người trồng lúa yên tâm sản xuất
(3) Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, ñất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp Việc sử dụng ñất cho mục ñích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả
Có cơ chế, chính sách ñể thu hút ñầu tư xây dựng hạ tầng, phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch ñồng bộ với cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tại các vùng trung du, miền núi, ven biển, hạn chế tối ña việc sử dụng ñất trồng lúa tại khu vực ñồng bằng
(4) Rà soát, xác ñịnh ranh giới ñất sử dụng cho mục ñích quốc phòng,
an ninh; ñất quốc phòng, an ninh kết hợp làm kinh tế; ñất do các ñơn vị quốc phòng, công an làm kinh tế tại ñịa phương trước năm 2015
(5) ðổi mới cơ chế quản lý sử dụng ñất gắn với tổ chức sản xuất, bảo
vệ, phát triển rừng ở các công ty nông nghiệp, lâm nghiệp, ban quản lý rừng nhằm giải quyết dứt ñiểm tình trạng tranh chấp ñất ñai và nâng cao hiệu quả
sử dụng ñất của các ñơn vị này
(6) Tăng cường ñầu tư cho công tác ñiều tra cơ bản về ñất ñai; xây dựng cơ sở dữ liệu, hoàn thiện hệ thống thông tin về ñất ñai; xác ñịnh hệ thống chỉ tiêu sử dụng ñất cụ thể trong quy hoạch nhằm nâng cao trách nhiệm
Trang 37và tính chủ ñộng của từng cấp trong quản lý, sử dụng ñất; ñào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ cao trong quản lý ñất ñai; nâng cao chất lượng công tác dự báo, lập, thẩm ñịnh, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
(7) ðẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về ñất ñai Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật, ñảm bảo cho việc sử dụng ñất theo ñúng quy hoạch, kế hoạch, thực hiện nghiêm các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã ñược Quốc hội quyết ñịnh
Trang 38III đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 đối tượng nghiên cứu
- Phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 1997 - 2010 huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
- Phương án ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất gắn với yếu tố môi trường huyện Yên Thành ựến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2007 Ờ 2010
- Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ựộng ựến việc sử dụng ựất
a điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường
b Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
3.2.2 đánh giá tình hình sử dụng ựất, quản lý ựất ựai
a đánh giá tình hình sử dụng và biến ựộng ựất ựai
b Tình hình quản lý nhà nước về ựất ựai trên ựịa bàn huyện
c đánh giá chung về tình hình quản lý sử dụng ựất
3.2.3 đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An ựến năm 2010
3.2.3.1 đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch ựến năm 2010
Trang 39a Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất năm 2005 so với các chỉ tiêu ñã ñược duyệt theo kế hoạch sử dụng ñất năm 2005 trong phương án QHSDð giai ñoạn 1997 – 2010
b Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất ñến năm 2010 so với các chỉ tiêu ñã ñược duyệt trong phương án QHSDð ñiều chỉnh giai ñoạn 2007 –
3.2.3.2 Những nguyên nhân tác ñộng ñến kết quả thực hiện phương án QHSD ñất
3.3.4 ðề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện phương án QHSD ñất
- Các giải pháp về kinh tế;
- Các giải pháp về chính sách ;
- Các giải pháp về khoa học kỷ thuật và công nghệ ;
- Các giải pháp về tổ chức ;
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp ñiều tra, khảo sát, thu thập thông tin
ðây là phương pháp ñược dùng ñể ñiều tra, thu thập số liệu, tài liệu, bản ñồ, thông tin về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng ñất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất và các yếu tố khác liên quan ñến
ñề tài
3.4.2 Phương pháp ñiều tra mẫu
Phỏng vấn những người sử dụng ñất bị chuyển mục ñích sử dụng ñất nằm trong phương án QH và ñiều chỉnh QHSD ñất, những người có trách nhiệm về tổ chức thực hiện, quản lý quy hoạch, giám sát thực hiện quy hoạch của ñịa phương Qua ñó tìm hiểu những mặt ñược và chưa ñược cũng như
Trang 40nguyên nhân, giải pháp khắc phục các tồn tại trong công tác triển khai thực hiện quy hoạch
3.4.3 Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích
Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập ñược, tiến hành phân nhóm, thống kê diện tích các công trình, dự án ñã thực hiện theo quy hoạch hoặc chưa thực hiện theo quy hoạch; tổng hợp, so sánh và phân tích các yếu tố tác ñộng ñến việc thực hiện phương án QH và ñiều chỉnh QHSD ñất Các số liệu trên ñược tổng hợp và xử lý thông qua phần mềm hỗ trợ Excel
3.4.4 Phương pháp bản ñồ
ðược sử dụng ñể mô tả tính chất không gian và phân bố các loại ñất trong phương án quy hoạch thông qua việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ như Microstation, Mapinfo, GIS
3.4.5 Phương pháp kế thừa
Kế thừa những những cái mà quy hoạch trước chưa thực hiện ñược (quy hoạch treo) nay phù hợp với ñiều kiện phát triển KT-XH thì ta vấn xem xét ñưa vào phương án quy hoạch-kế hoạch sử dụng ñất
3.4.6 Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn ñể ñưa ra các giải pháp tối ưu phù hợp với tình hình thực tế của ñịa phương