1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án thuỷ điện bản vẽ huyện tương dương, tỉnh nghệ an

112 471 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 809,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

để ựánh giá ựúng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án nhà máy thuỷ ựiện Bản Vẽ và kịp thời có ựề xuất những giải pháp tắch cực trong việc quản lý, sử dụng ựất có hiệu quả và giả

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

==========o0o==========

NGUYỄN THỊ ðÀO

ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG

MẶT BẰNG DỰ ÁN THUỶ ðIỆN BẢN VẼ

HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học:TS Hoàng Hải

Trang 2

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ựược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam ựoan các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc./

Ngày tháng năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị đào

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ, những ý kiến ựóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo trong Viện đào tạo Sau đại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

để có ựược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ựược sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Hoàng Hải là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong thời gian nghiên cứu ựề tài và viết luận văn

Tôi cũng nhận ựược sự giúp ựỡ, tạo ựiều kiện của UBND huyện Tương Dương, Phòng Tài nguyên Ờ Môi trường huyện Tương Dương, Phòng Thống kê, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng ựất thành phố, ban bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Tương Dương, phòng Tài chắnh - Kế hoạch huyện Tương Dương, Ban quản lý dự án, các phòng ban và nhân dân các Phường (xã) trên ựịa bàn huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An, các anh chị em và bạn

bè ựồng nghiệp, sự ựộng viên, tạo mọi ựiều kiện về vật chất, tinh thần của gia ựình và người thân

Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ựỡ quý báu ựó!

Ngày tháng năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị đào

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục viết tắt vii

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1.1 Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 4

2.3 Cơ sở pháp lý về công tác giải phóng mặt bằng 6

2.3.1 Các văn bản pháp quy của nhà nước có liên quan ñến công tác

2.3.2 Các văn bản pháp quy của ñịa phương có liên quan ñến công

2.5 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng khi Nhà nước

thu hồi ñất- kinh nghiệm Quốc tế và một số nước trên thế giới 10

Trang 5

2.6 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu

2.6.4 Thực tiễn công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số

PHẦN 3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

PHẦN 4 -KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42

4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu 42

4.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Tương Dương 46

4.3 Những thông tin cơ bản của dự án Thủy ñiện Bản Vẽ 51

Trang 6

4.3.2 Ảnh hưởng của công trình ựến các ựơn vị hành chắnh và dân cư 52

4.4 đánh giá công tác ựền bù, giải phóng mặt bằng của dự án 57

4.4.1 đối tượng ựược ựền bù, ựiều kiện ựược ựền bù 57

4.4.3 đánh giá công tác bồi thường thiệt hại về ựất 63

4.4.4 đánh giá công tác bồi thường thiệt hại tài sản trên ựất 65

4.5 Chắnh sách hỗ trợ tái ựịnh cư và ựánh giá việc quy hoạch tái

4.5.1 Hỗ trợ khôi phục sản xuất và ựời sống nhân dân vùng lòng hồ 67

4.5.2 Vùng tái ựịnh cư và những chắnh sách tái ựịnh cư của khu vực

4.6 Ảnh hưởng của việc thực hiện chắnh sách thu hồi, bồi thường

4.6.1 Tình hình ựời sống của các hộ dân sau khi bị thu hồi ựất 84

4.6.2 Về phương thức sử dụng tiền bồi thường và hỗ trợ của người

4.6.3 Ảnh hưởng của việc thu hồi ựất ựến mối quan hệ gia ựình và

4.6.4 đánh giá của người dân về việc tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình thực hiện BT GPMB tại Nghệ An qua các năm 30

Bảng 4.1 ảnh hưởng của Dự án ựến các ựơn vị hành chắnh 52

Bảng 4.2 Thiệt hại về ựất trong vùng lòng hồ và mặt bằng công trường 53

Bảng 4.3 Giá trị thiệt hại của công trình thủy ựiện Bản Vẽ 54

Bảng 4.4 Số lượng ựược ựền bù và không ựược ựền bù tại vùng Dự án 58

Bảng 4.5 Số hộ, số người phải di chuyển theo từng xã, từng thôn 59

Bảng 4.9 Giá trị ựền bù ựất ở, ựất vườn và ựất sản xuất tại Dự án 64

Bảng 4.10 Bồi thường thiệt hại vùng lòng hồ và mặt bằng công trường 65

Bảng 4.11 Bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư công trình thủy ựiện Bản Vẽ 66

Bảng 4.12 Dân số các xã vùng lòng hồ trước và sau khi ngập 67

Bảng 4.13 Tỷ lệ diện tắch ựất còn lại các xã vùng lòng hồ sau khi ngập 68

Bảng 4.16 Quy mô các khu tái ựịnh cư và khả năng tiếp nhậnphân theo

Bảng 4.22 Dự kiến diện tắch ựất bình quân cho từng hộ tại khu TđC 78

Bảng 4.23: BẢNG GIÁ SO SÁNH GIÁ BỒI THƯỜNG đỀN BÙ CỦA

Bảng 4.24 đánh giá của người dân về trật tự an ninh, xã hội 87

Bảng 4.25 đánh giá của người dân về tiếp cận cơ sở hạ tầng xã hội 88

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

TT Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ

Trang 9

PHẦN 1 - MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong ñiều kiện quỹ ñất ngày càng hạn hẹp, dân số ngày càng ñông, nhu cầu sử dụng ñất cho các ngành ngày càng cao, nhịp ñộ phát triển ngày càng lớn Do ñó nhu cầu giải phóng mặt bằng càng trở nên cấp thiết và trở thành một thách thức lớn ñối với sự thành công của các dự án Vấn ñề bồi thường, giải phóng mặt bằng trở thành ñiều kiện tiên quyết ñể triển khai thực hiện dự án có hiệu quả Vì vậy ñòi hỏi cần có sự quan tâm ñúng mức của các cấp, các ngành một cách toàn diện ñối với công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng nhằm góp phần thúc ñẩy phát triển kinh tế xã hội của ñất nước

Thu hồi ñất, bồi thường thiệt hại ñể giải phóng mặt bằng là khâu then chốt, quan trọng, là ñiều kiện ban ñầu và tiên quyết ñể triển khai các dự án Bồi thường giải phóng mặt bằng là vấn ñề hết sức nhạy cảm và phức tạp, nó tác ñộng tới mọi vấn ñề về ñời sống kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng và cả vấn ñề tâm linh của mọi tầng lớp trong nhân dân Ảnh hưởng trực tiếp ñến Nhà nước, chủ ñầu tư và ñặc biệt là ñối với các tổ chức, cá nhân có ñất bị thu hồi

Tương Dương là huyện miền núi vùng cao, nằm về phía Tây Nam của

tỉnh Nghệ An Tổng diện tích tự nhiên của huyện Tương Dương là 280.743,61

ha chiếm 17% tổng diện tích ñất toàn tỉnh Huyện Tương Dương có 20 xã và

01 thị trấn Có tuyến quốc lộ 7A và hệ thống sông Cả chảy qua ñịa bàn huyện, nằm cách thành phố Vinh khoảng 200 km, cách cửa khẩu Nậm Cắn khoảng

90 km Toàn bộ huyện nằm trong vùng ñịa hình có ñộ cao trung bình từ 65 -

75 m so với mực nước biển, ñịa hình phức tạp, núi non hiểm trở, giao thông ñi lại khó khăn Khí hậu và thời tiết khắc nghiệt Tài nguyên thiên nhiên khá

Trang 10

phong phú, có 04 xã ( 14 bản ) tiếp giáp nước CHDCND Lào với tổng chiều dài ựường biên là 54 km Có tọa ựộ ựịa lý từ 18058Ỗ ựến 19039Ỗ vĩ ựộ Bắc và

từ 104003Ỗ ựến 104055Ỗ kinh ựộ đông

để ựánh giá ựúng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án nhà máy thuỷ ựiện Bản Vẽ và kịp thời có ựề xuất những giải pháp tắch cực trong việc quản lý, sử dụng ựất có hiệu quả và giải quyết các vấn ựề xã hội bức xúc hiện nay nhằm ựảm bảo lợi ắch hợp pháp của người sử dụng ựất, người bị thu hồi ựất, duy trì trật tự kỷ cương của pháp luật, hạn chế tối ựa những tranh chấp, khiếu kiện về ựất ựai của nhân dân trong việc bồi thường thiệt hại giải

phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất đó là lý do tôi chọn ựề tài:

Ộđánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án thuỷ ựiện Bản Vẽ, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ AnỢ

1.2 Mục ựắch, yêu cầu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài

- đánh giá thực trạng thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án thuỷ ựiện Bản Vẽ, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An, trong

ựó làm rõ những mặt tắch và chưa tắch cực của dự án Từ ựó ựề xuất các giải pháp cho công tác GPMB của dự án nói riêng và cho công tác thu hồi ựất, GPMB trên ựịa bàn tỉnh Nghệ An

1.2.2 Yêu cầu của ựề tài

- Hiểu và nắm vững chắnh sách, pháp luật ựất ựai; chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư các văn bản pháp luật có liên quan

- Nguồn số liệu, tài liệu dùng trong kết quả của luận văn phải có tắnh pháp lý, trung thực; khi ựánh giá từng vấn ựề phải mang tắnh khách quan, khoa học

Trang 11

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu:

Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án thuỷ ñiện Bản Vẽ huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Dự án thủy ñiện Bản Vẽ, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

- Từ tháng 4 năm 2011 ñến tháng 10 năm 2012

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học và lý luận của ñề tài

2.1.1 Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

* Theo Nghị ñịnh Số: 197/2004/Nð-CP thì bồi thường, hỗ trợ cho người

sử dụng ñất khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì ñược bố trí tái ñịnh cư bằng một trong các hình thức sau:

 Bồi thường hoặc hỗ trợ ñối với toàn bộ diện tích ñất Nhà nước thu hồi

 Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản hiện có gắn liền với ñất và các chi phí ñầu tư vào ñất bị Nhà nước thu hồi

 Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề và hỗ trợ khác cho người bị thu hồi ñất

 Hỗ trợ ñể ổn ñịnh sản xuất và ñời sống tại khu tái ñịnh cư

2.1.1.3 Tái ñịnh cư

Tái ñịnh cư là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây ñể sinh sống và làm ăn Tái ñịnh cư bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án về kinh

tế, về an ninh quốc phòng hay công cộng ñể phát triển kinh tế của ñất nước Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì

Trang 13

 Bồi thường bằng nhà ở

 Bồi thường bằng giao ñất ở mới

2.2 ðặc ñiểm của công tác giải phóng mặt bằng

Quá trình giải phóng mặt bằng ñược tính từ khi bắt ñầu thành lập hội ñồng giải phóng mặt bằng ñến khi bồi thường giải phóng mặt bằng xong và giao cho chủ ñầu tư mới ðây là một quá trình ña dạng và phức tạp thể hiện

sự khác nhau giữa các dự án và liên quan ñến lợi ích trực tiếp của các bên tham gia và của toàn xã hội

2.2.1 Tính ña dạng thể hiện:

Mỗi dự án ñược tiến hành trên một vùng ñất khác nhau với ñiều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội dân cư khác nhau Khu vực nội thành, mật ñộ dân cư cao, ngành nghề ña dạng, giá trị ñất và tài sản trên ñất lớn; khu vực ven ñô, mức ñộ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt ñộng sản xuất ña dạng: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ; khu vực ngoại thành, hoạt ñộng sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp Do ñó mỗi khu vực bồi thường GPMB có những ñặc trưng riêng và ñược tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp với những ñặc ñiểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án cụ thể

2.2.2 Tính phức tạp:

ðất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong ñời sống kinh

tế - xã hội ñối với mọi người dân ðối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp khó khăn do ñó tâm lý dân cư vùng này là giữ ñược ñất ñể sản xuất, thậm chí họ cho thuê ñất còn ñược lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng

họ vẫn không cho thuê Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng ñó cũng ña dạng dẫn ñến công tác tuyên truyền, vận ñộng dân cư tham gia di chuyển, ñịnh

Trang 14

giá bồi thường rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là ñiều cần thiết

ñể ñảm bảo ñời sống dân cư sau này

ðối với ñất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:

+ ðất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với ñời sống và sinh hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở

+ Nguồn gốc sử dụng ñất khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế ñộ quản

lý khác nhau, cơ chế chính sách không ñồng bộ dẫn ñến tình trạng lấn chiếm ñất ñai xây nhà trái phép diễn ra thường xuyên

+ Thiếu quỹ ñất do xây dựng khu tái ñịnh cư cũng như chất lượng khu tái ñịnh cư thấp chưa ñảm bảo ñược yêu cầu

+ Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vào các trục ñường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển ñến ở khu vực mới thì ñiều kiện kiếm sống bị thay ñổi nên họ không muốn di chuyển

Từ các ñiểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau thì công tác GPMB ñược thực hiện theo một quy trình khác nhau phù hợp với từng ñịa phương có ñất bị thu hồi

2.3 Cơ sở pháp lý về công tác giải phóng mặt bằng

2.3.1 Các văn bản pháp quy của nhà nước có liên quan ñến công tác bồi thường GPMB

- Luật ðất ñai năm 1993

- Luật ðất ñai năm 1998 ngày 02/12/1998 sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai năm 1993

- Luật ðất ñai năm 2001 ngày 19/6/2001 về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai

- Luật ðất ñai 2003 (công bố ngày 10 tháng 12 năm 2003 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004).[1]

Trang 15

- Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai.[2]

- Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất.[4]

- Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính Phủ về việc bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ñất ñề sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.[5]

- Thông tư của Bộ Tài Chính số 116/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 về hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/2004/Nð – CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác ñịnh giá ñất.[10]

- Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP

- Nghị ñịnh 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất.[8]

- Thông tư 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh 188/2004/Nð-CP

- Nghị ñịnh 17/2006/Nð-CP ngày 27/1/2006 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của các nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai trong ñó có Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP cụ thể như sau: Sửa ñổi, bổ sung ðiểm b Khoản 1 ðiều 3, sửa ñổi ðiều 29, bổ sung Khoản 3 vào ðiều 36, sửa ñổi Khoản 2 ðiều 48

- Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh

bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai

- Thông tư số 14/2008/TTLB-BTC-BTNMT ngày 31/1/2008 của Bộ Tài Chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số ñiều

Trang 16

của Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất

và giải quyết khiếu nại về ñất ñai

- Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư.[13]

2.3.2 Các văn bản pháp quy của ñịa phương có liên quan ñến công tác bồi thường GPMB ở tỉnh Nghệ An

- Quyết ñịnh số 74/2005/Qð-UBND ngày 31/8/2005 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy ñịnh về BT, HT, TðC khi Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An;

- Quyết ñịnh số 72/2006/Qð-UBND ngày 31/7/2006 của UBND tỉnh Nghệ An về việc sửa ñổi, bổ sung Quyết ñịnh số 74/Qð.UB ngày 31/8/2005

về việc ban hành quy ñịnh về BT, HT, TðC khi Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An;

- Quyết ñịnh số 40/Qð.UB ngày 21/3/2005 về việc ban hành quy ñịnh thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất và cấp giấy chứng nhận QSD ñất ñối với cơ quan, tổ chức trong nước, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài thực hiện dự

án ñầu tư trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An;

- Quyết ñịnh số 147/2007/Qð-UBND ngày 19/12/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về việc BT, HT, TðC khi Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An (thay thế Quyết ñịnh số 72/2006/Qð-UBND ngày 31/7/2006 và Quyết ñịnh số 74/2005/Qð-UBND ngày 31/8/2005)

- Quyết ñịnh 665/Qð-Ttg ngày 19/6/2003 của thủ tướng chính phủ về việc ñầu tư xây dựng nhà máy thuỷ ñiện Bản Vẽ.[6]

Trang 17

- Quyết ñịnh 1291/Qð-EVN-QLXD-KTDT ngày 19/5/2005 của Tổng công ty ñiện lực Việt Nam về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư công trình Thuỷ ñiện Bản Vẽ.[7]

- Văn bản số 1174/CV-NLDK ngày 16/3/2004 của bên Công Nghiệp về việc quy ñịnh bồi thường thiệt hại di dân tái ñịnh cư và quy hoạch tổng thể di dân tái ñịnh cư thuỷ ñiện Bản Vẽ.[14]

2.4 Cơ sở thực tiễn của ñề tài

Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư là yếu tố quyết ñịnh thực hiện ñầu tư, góp phần quan trọng chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế xã hội ñất nước Nhưng ñây là vấn ñề lớn, phức tạp, liên quan trực tiếp ñến ñại bộ phận nhân dân, dễ gây mất ổn ñịnh trật tự xã hội

Công tác giải phóng mặt bằng thành công sớm thì nhiều dự án ñược thực hiện nhanh Có nhiều dự án ñược nhân dân ủng hộ ñã hoàn thành và ñi vào hoạt ñộng nhưng cũng có những dự án không ñược nhân dân ñồng tình vì nó ảnh hướng trực tiếp ñến cuộc sống hiện tại và tương lai của họ Nhiều khi lỗi lại là do chủ ñầu tư hay do chính sách quản lý của ñịa phương chưa phù hợp dẫn ñến các

dự án chậm tiến ñộ thực hiện gây ảnh hưởng ñến sự phát triển chung của ñất nước

và của ñịa phương Vì vậy công tác bồi thường GPMB góp một phần không nhỏ vào thành công của dự án

Thực tế cho thấy các nguyên tắc và chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng là khâu then chốt quan trọng góp phần thúc ñẩy vào tiến ñộ của công tác này Do ñó, mỗi một ñất nước, một khu vực cần có những chính sách và hoạch ñịnh riêng cho từng khu vực của mình ñể phù hợp với sự phát triển của từng khu vực, từng ñất nước

Trang 18

2.5 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất- kinh nghiệm Quốc tế và một số nước trên thế giới

ðối với bất cứ một quốc gia nào trên thế giới, ñất ñai là nguồn lực

quan trọng nhất, cơ bản của mọi hoạt ñộng ñời sống kinh tế - xã hội Khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ cho các mục ñích của quốc gia ñã làm thay ñổi toàn

bộ ñời sống kinh tế của hàng triệu hộ dân và người dân, người bị ảnh hưởng không những không hạn chế về số lượng mà còn có xu hướng ngày càng tăng ðặc biệt, ở những nước ñang phát triển, người dân chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp ñó là vấn ñề sống còn của họ Dưới ñây là một số kinh nghiệm quản lý ñất ñai của các nước trên thế giới sẽ phần nào giúp ích cho Việt Nam chúng ta, ñặc biệt trong chính sách bồi thường GPMB

2.5.1 Trung Quốc

Hiến Pháp Trung quốc quy ñịnh có 2 hình thức sở hữu ñất ñai: Sở hữu Nhà nước và sở hữu tập thể Vì ñất ñai thuộc sở hữu Nhà nước nên khi thu hồi ñất, kể cả ñất nông nghiệp tùy từng trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp ñất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi ñất và bồi thường cho các công trình gắn liền với ñất bị thu hồi

Về phương thức bồi thường, Nhà nước thông báo cho người sử dụng ñất biết trước cho việc họ sẽ bị thu hồi ñất trong thời hạn một năm Người dân có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới Tại thủ ñô Bắc Kinh và thành phố Thượng Hải, người dân thường lựa chọn bồi thường thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với nơi làm việc của mình

Về giá bồi thường, tiêu chuẩn là giá thị trường Mức giá này cũng ñược Nhà nước quy ñịnh cho từng khu vực và chất lượng nhà, ñồng thời ñược ñiều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa ñược coi là Nhà nước tác ñộng ñiều chỉnh tại chính thị trường ñó ðối với ñất nông nghiệp, bồi thường

Trang 19

theo tính chất của ñất và loại ñất (tốt, xấu)

Về TðC, các khu TðC và các khu nhà ở ñược xây dựng ñồng bộ và kịp thời, thường xuyên ñáp ứng nhu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử dụng khác nhau Các chủ sử dụng phải di chuyển ñều ñược chính quyền chú ý tạo ñiều kiện về việc làm, ñối với các ñối tượng chính sách xã hội ñược Nhà nước

có chính sách riêng

Khi di dời thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ Khu TðC ñược quy hoạch tổng thể (nhà ở, trường học, chợ), cân ñối ñược giao thông ñộng và tĩnh Trong quá trình bồi thường GPMB phải lập các biện pháp xử lý theo phương thức trước tiên là dựa vào trọng tài, sau ñó khiếu tố

Tại thành phố Thượng Hải, tiêu chuẩn sắp xếp bồi thường di dời nhà hiện nay ñược thực hiện theo 3 loại:

- Loại 1: Lấy theo giá thị trường của nhà ñất ñối với nhà bị tháo dời

cộng thêm với “Giá tăng thêm nhân với diện tích xây dựng của ngôi nhà bị

tháo dỡ”

- Loại 2: ðổi nhà theo tiêu chuẩn giá trị, bố trí nhà lấy theo giá thị

trường, giá tương ñương với giá nhà bị tháo dỡ, di dời

- Loại 3: Bố trí nhà theo tiêu chuẩn diện tích, ñây là tiêu chuẩn chính

quyền quận, huyện nơi có nhà di dời lập ra ñối với những người có khó khăn về nhà ở Người bị di dời có thể chọn hình thức bố trí nhà ở cho phù hợp Dựa vào khu vực bố trí nhà ở ñể tăng thêm diện tích, dựa theo phân cấp từng vùng trong thành phố Càng ra ngoại vi hệ số tăng thêm càng cao, mức tăng thêm có thể là 70%, 80% hay 100%

2.5.2 Thái Lan

Hiến pháp Thái Lan năm 1982 quy ñịnh việc trưng dụng ñất cho các mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho ñất nước, phát triển ñô thị, cải tạo ñất ñai và các mục ñích công cộng khác phải

Trang 20

theo giá thị trường cho những người có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc bồi thường phải khách quan cho người chủ mảnh ñất và người có quyền thừa kế tài sản ñó Dựa trên các quy ñịnh này, các ngành có quy ñịnh chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình

Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng BðS áp dụng cho việc trưng dụng ñất sử dụng vào các mục ñích xây dựng tiện ích công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước, phát triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích công cộng Luật quy ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các loại tài sản bị thiệt hại Căn cứ vào ñó, từng ngành ñưa ra các quy ñịnh cụ thể và trình tự tiến hành bồi thường TðC, nguyên tắc cụ thể xác ñịnh giá trị bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thủ tục thành lập các cơ quan, ủy ban tính toán bồi thường TðC, trình tự ñàm phán, nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa ra tòa án Ví dụ: trong ngành ñiện năng thì cơ quan ñiện lực Thái Lan là nơi có nhiều dự án bồi thường TðC lớn nhất nước, họ ñã xây dựng chính sách riêng với mục tiêu:

“ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và ñạt mức tối ña nhu cầu, ñảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và ñược tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì thực tế ñã tỏ ra hiệu quả khi nhu cầu thu hồi ñất trong nhiều dự án [10]

2.5.3 Hàn Quốc

Hàn Quốc là một nước nhỏ hẹp với 70% diện tích là ñất ñồi, núi cho nên ñất công cộng ñược xem là một vấn ñề hết sức quan trọng Do ñó ñể sử dụng ñất một cách hiệu quả hơn thì các quy hoạch, và quy chế ñược coi như một hình thức pháp luật

Trang 21

Luật ñất ñai của Hàn Quốc ñược xác lập trên cơ sở Luật quy hoạch ñô thị cho từng ñô thị và Luật quản lý sử dụng quốc thổ bao gồm tất cả các ñô thị, Nhà nước chỉ ñịnh năm khu vực sử dụng ñể cân bằng sự phát triển ñồng bộ [9] ðặc biệt, khái niệm cơ bản của luật quản lý sử dụng quốc thổ công khai rõ ràng về ñất ñai ðây có ý nghĩa là tách riêng hai phần quyền sở hữu và quyền sử dụng ñất ñể nhấn mạnh tầm quan trọng của ñất công cộng trong xã hội Chế ñộ này giúp việc sử dụng ñất một cách hữu dụng bằng cách thúc ñẩy quyền sử dụng ñất nhiều hơn quyền sở hữu ñất Với khái niệm công khai ñất ñai, hạn chế sở hữu ñất, hạn chế sử dụng ñất, hạn chế lợi ích phát sinh, hạn chế thanh lý các quy chế công cộng ñược áp dụng theo luật pháp và cách tính các quy chế như thế này ñược xem là ñặc trưng của luật liên quan ñến ñất ñai của Hàn Quốc

Luật bồi thường GPMB của Hàn Quốc ñược chia ra thành hai thể chế Một là “ñặc lệ” liên quan ñến bồi thường GPMB cho ñất công cộng ñã ñạt ñược theo thủ tục thương lượng của pháp luật Hai là luật “sung công ñất” theo thủ tục quy ñịnh cưỡng chế của công pháp

ðể thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế thì cần rất nhiều ñất công cộng trong một khoảng thời gian ngắn với mục ñích cưỡng chế ñất cho nên luật

“sung công ñất” ñã ñược thiết lập trước vào năm 1962 Sau ñó theo pháp luật ngoài mục ñích thương lượng thu hồi ñất công cộng thì còn muốn thống nhất việc này trên phạm vi toàn quốc và ñảm bảo quyền tài sản của công nên luật này ñã ñược lập vào năm 1975 và dựa vào hai luật trên Hàn Quốc ñã triển khai bồi thường cho ñến nay Tuy nhiên dưới hai thể chế luật và trong quá trình thực hiện luật “ñặc lệ” thương lượng không ñạt ñược thỏa thuận thì luật “sung công ñất” ñược thực hiện bằng cách cưỡng chế, nhưng nếu cứ như vậy thì phải lặp ñi lặp lại quá trình này và ñôi khi trùng lặp cho nên thời gian có thể bị kéo dài hoặc chi phí cho bồi thường sẽ tăng lên Do ñó, cho ñến nay ñã có nhiều thảo luận thống nhất hai thể chế này thành một

Trang 22

Thực hiện bồi thường theo luật mới của Hàn Quốc thì sẽ thực hiện theo ba giai ñoạn:

Thứ nhất: Tiền bồi thường ñất ñai ñược giám ñịnh viên công cộng ñánh

giá trên tiêu chuẩn giá quy ñịnh ñể thu hồi ñất phục vụ cho công trình công cộng Mỗi năm Hàn Quốc cho thi hành ñánh giá ñất trên 27 triệu ñịa ñiểm trên toàn quốc và chỉ ñịnh 470.000 ñịa ñiểm làm tiêu chuẩn và thông qua ñánh giá của giám ñịnh ñể dựa theo ñó hình thành giá quy ñịnh cho việc bồi thường Giá quy ñịnh không dựa vào lợi nhuận khai thác do ñó có thể ñảm bảo sự khách quan trong việc bồi thường

Thứ hai: Pháp luật có quy ñịnh không gây thiệt hại nhiều cho người có

quyền sở hữu ñất trong quá trình thương lượng chấp thuận thu hồi ñất Quy trình chấp thuận theo thứ tự là công nhận mục ñích, lập biên bản tài sản và ñất ñai, thương lượng, chấp nhận thu hồi

Thứ ba: Biện pháp di dời là một ñặc ñiểm quan trọng Nhà nước hỗ trợ tích

cực về mặt chính sách ñảm bảo sự sinh hoạt của con người, cung cấp ñất ñai cho những người bị mất nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng cần thiết của Nhà nước ðây là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự nguyện di dời và liên quan rất nhiều tới việc GPMB Theo luật bồi thường, nếu như tòa nhà nơi dự

án sẽ ñược thực hiện có trên 10 người sở hữu thì phải xây dựng cho các ñối tượng này nơi cư trú hoặc hỗ trợ 30% giá trị của tòa nhà ñó Còn nếu như các dự

án xây dựng chung cư nhà ở thì cung cấp cho các ñối tượng này chung cư hoặc nhà ở thấp hơn giá thành

ðối với các ñối tác kinh doanh ñể kiếm sống nhưng không có pháp nhân, các ñối tác kinh doanh nông nghiệp, gia cầm thì có chính sách mang tính chất ân huệ ngoài biện pháp di dời còn ưu tiên cung cấp cho họ các cửa hàng hoặc khu kinh doanh

Luật bồi thường Hàn Quốc ñược thực hiện theo ba giai ñoạn trên ñối với

Trang 23

ñất ñai, bất ñộng sản và các quyền kinh doanh nông nghiệp, ngư nghiệp, khoáng sản…ñể cung cấp tiền bồi thường và chi phí di dời

Chế ñộ và luật GPMB: theo luật sung công ñất ñai thì nếu như ñã trả hoặc ñặt cọc tiền bồi thường xong nhưng không chịu di dời thì ñược xem như gây hại cho lợi ích công cộng do ñó phải thi hành cưỡng chế giải tỏa ñược thực hiện quyền thi hành theo luật thực hiện thi hành hành chính và quyền thi hành ngày phải theo thủ tục pháp lệnh cảnh cáo theo quy ñịnh Thực chất biện pháp GPMB thường bị người dân hoặc các người ở thuê phản ñối và chống trả quyết liệt gây ảnh hưởng xấu ñến xã hội cho nên tốt nhất là phải có sự nghiên cứu tìm ra biện pháp cho dân tự nguyện di dời là hay hơn cả

2.5.4 Australia

Luật ñất ñai của Australia quy ñịnh ñất ñai của quốc gia thuộc sở hữu Nhà nước và sở hữu tư nhân Luật ñất ñai bảo hộ tuyệt ñối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ sở hữu ñất ñai Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích luỹ ñất ñai Theo luật của Australia 1989 có hai loại thu ñất, ñó là thu ñất bắt buộc

và thu ñất tự nguyện

Thu hồi ñất tự nguyện ñược tiến hành khi chủ ñất cần ñược thu hồi ñất Trong thu hồi ñất tự nguyên không có quy ñịnh ñặc biệt nào ñược áp dụng mà việc thoả thuận ñó là nguyên tắc cơ bản nhất Chủ có ñất cần ñược thu hồi và người thu hồi ñất sẽ thoả thuận giá bồi thường ñất trên tinh thần ñồng thuận

và căn cứ vào thị trường Không có bên nào có quyền hơn bên nào trong thoả thuận và cũng không bên nào ñược áp ñặt ñối với bên kia

Thu hồi ñất bắt buộc ñược Nhà nước Australia tiến hành khi Nhà nước

có nhu cầu sử dụng ñất cho các mục ñích công cộng và các mục ñích khác Thông thường, nhà nước có ñược ñất ñai thông qua ñàm phán

Trang 24

Trình tự thu hồi ñất bắt buộc ñược thực hiện như sau: Nhà nước gửi cho các chủ ñất một văn bản trong ñó nêu rõ mục tiêu thu hồi ñất vì các mục ñích công cộng Văn bản này gồm các nội dung chính như cơ quan muốn thu hồi ñất, miêu tả chi tiết mảnh ñất, mục ñích sử dụng ñất sau khi thu hồi và các giải thích

vì sao mảnh ñất ñó phù hợp với mục tiêu công cộng ñó Chủ sở hữu mảnh ñất có thể yêu cầu Bộ trưởng Bộ Tài Chính và quản lý xem xét lại vấn ñề thu hồi ñất Nếu chủ sở hữu vẫn chưa hài lòng thì có thể tiếp tục yêu cầu trọng tài phúc thẩm hành chính phán xử Trọng tài phúc thẩm hành chính không thể xem xét tính ñúng ñắn về quyết ñịnh của Chỉnh phủ nhưng có thể xem xét các vấn ñề liên quan khác Nhà nước thông báo rộng rãi quyết ñịnh thu hồi ñất và chủ sở hữu ñất phải thông báo cho bất kỳ ai muốn mua mảnh ñất ñó về quyết ñịnh thu hồi ñất của Chính phủ Sau ñó, Nhà nước sẽ ban hành quyết ñịnh thu hồi ñất và thông báo trên báo chí Chủ sở hữu ñất nhận ñược thông báo khuyên tiến hành các thủ tục yêu cầu bồi thường Chủ sở hữu ñất thông thường có quyền tiếp tục ở trên ñất ít nhất là 6 tháng sau khi ñã có quyết ñịnh thu hồi ñất Ngay sau khi có quyết ñịnh thu hồi ñất, chủ ñất có thể yêu cầu nhà nước bồi thường Nguyên tắc của bồi thường là công bằng và theo giá thị trường Thông thường, các yếu tố sẽ ñược tính toán trong quá trình bồi thường ñó là giá thị trường, giá ñặc biệt ñối với chủ sở hữu, các chi phí liên quan như chi phí di chuyển, chi phí TðC

2.5.5 Các tổ chức quốc tế

Ngân hàng Thế giới (WB) là một trong những tổ chức tài trợ quốc tế ñầu tiên ñưa ra chính sách về TðC bắt buộc Tháng 2/1980, lần ñầu tiên chính sách TðC ñược ban hành dưới dạng một Thông báo, Hướng dẫn Hoạt ñộng nội bộ (OMS 2.33) cho nhân viên Từ ñó ñến nay chính sách TðC ñã ñược sửa ñổi và ban hành lại nhiều lần

Như chúng ta ñã biết, khi Nhà nước thu hồi ñất và TðC thì những người bị ảnh hưởng là những người mà do hậu quả của dự án họ phải chịu

Trang 25

thiệt hại toàn bộ hay một phần tài sản vật chất và phi vật chất, bao gồm nhà cửa, cộng ñồng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các phương tiện sản xuất bao gồm ñất ñai, nguồn thu nhập, kế sinh nhai do ñất ñai tạo ra, ñặc trưng văn hoá và tiềm năng về sự hỗ trợ lẫn nhau ñể ñảm bảo ñời sống, tài nguyên cho sinh tồn và hệ sinh thái

Kinh nghiệm của WB cho thấy việc Tái ñịnh cư không tự nguyện do các

dự án phát triển gây nên, trong trường hợp không thể giảm thiểu ñược, thường dẫn ñến những hiểm họa nghiêm trọng về kinh tế, xã hội và môi trường do các

hệ thống sản xuất bị phá vỡ, con người phải ñối mặt với sự bần cùng hoá khi những tài sản, công cụ sản xuấ hay nguồn thu nhập của họ bị mất ñi Tất cả những ñiều ñó nếu giải quyết không tốt sẽ dẫn ñến những khó khăn, căng thẳng

về xã hội và dễ dàng dẫn tới sự bần cùng hoá ñời sống dân cư

Từ tháng 2/1994, ngân hàng phát triển châu Á (ADB) ñã bắt ñầu áp dụng bản Hướng dẫn hoạt ñộng của WB về TðC và từ tháng 11/1995 Ngân hàng này ñã có chính sách riêng của Ngân hàng về TðC bắt buộc

Nhìn chung, phương châm của ADB cũng tương tự như của WB ñều có

xu hướng giảm thiểu ñến mức thấp nhất các tác ñộng của việc thu hồi ñất, ñồng thời có chính sách thoả ñáng, phù hợp ñảm bảo cho người BAH không gặp phải bất lợi trong cuộc sống, khôi phục, cải thiện chất lượng cuộc sống, nguồn sống ðể thực hiện ñược phương châm ñó, thì chìa khoá dẫn tới sự thành công

ñó là phải chấp nhận và thực hiện chính sách phát triển mà con người là trung tâm Kinh nghiệm về lý thuyết cũng như thực tiễn cho thấy, các yếu tố ñảm bảo cho bồi thường, TðC thành công là những chính sách phù hợp của Chính phủ: nguồn tài chính ñầu tư, khâu tổ chức thực hiện của chính quyền ñịa phương và trình ñộ nhận thức, hiểu biết pháp luật của nhân dân Bên cạnh ñó, sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là yếu tố ñồng hành trong quá trình thức hiện các dự án

Trang 26

ðối với ñất ñai và tài sản ñược bồi thường, chính sách của WB và ADB

là phải bồi thường theo giá xây dựng mới ñối với tất cả các công trình xây dựng và quy ñịnh thời hạn bồi thường TðC hoàn thành trước một tháng khi

dự án triển khai thực hiện

Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường TðC ñược các tổ chức cho vay vốn quốc tế coi là ñiều bắt buộc trong quá trình thẩm ñịnh dự án Mức ñộ chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người BAH và mức ñộ tác ñộng của dự án Kế hoạch bồi thường TðC phải ñược coi là một phần của chương trình phát triển cụ thể, cung cấp ñầy ñủ nguồn vốn và cơ hội cho các hộ BAH Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di chuyển hoà nhập ñược với cộng ñồng mới

Về quyền ñược tư vấn và tham gia của các hộ BAH, các tổ chức quốc té quy ñịnh các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường TðC của dự

án phải ñược thông báo ñầy ñủ, công khai ñể tham khảo ý kiến, hợp tác, thậm chí trao quyền cho các hộ BAH và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường TðC cho tới khi thực hiện công tác lập kế hoạch

Nhận xét, ñánh giá

Việc xây dựng và phát triển các công trình ñều cần có ñất Do ñất ñai

có hạn, vì thế mọi Nhà nước ñều phải sử dụng quyền lực của mình ñể thu hồi ñất hoặc trưng thu của người ñang sở hữu, ñang sử dụng ñể phục vụ cho nhu cầu xây dựng các công trình phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia Ở mỗi nước, quyền lực thu hồi, trưng thu ñất ñược ghi trong Hiến pháp hoặc tại

Bộ Luật ñất ñai hoặc một bộ luật khác Nếu việc thu hồi, trưng thu ñã phù hợp với quy ñịnh của pháp luật mà người sở hữu hoặc sử dụng ñất không thực hiện thì Nhà nước có quyền chiếm hữu ñất ñai Việc thu hồi ñất, trung thu ñất

và bồi thường thiệt hại về ñất tại mỗi quốc gia ñều ñược thực hiện theo chính sách riêng do Nhà nước ñó quy ñịnh

Trang 27

Qua nghiên cứu chính sách bồi thường GPMB của một số nước và các

tổ chức ngân hàng quốc tế, Việt Nam chúng ta cần học hỏi các kinh nghiệm

ñể tiếp tục hoàn thiện chính sách bồi thường GPMB ở một số ñiểm sau:

- Hoàn thiện các quy ñịnh về ñịnh giá ñất nói chung và ñịnh giá ñất ñể bồi thường GPMB nói riêng

- Thực hiện thống nhất trình tự, thủ tục thực hiện và thực hiện tốt quy ñịnh về thẩm ñịnh, phê duyệt, giám sát thực hiện phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng; quan tâm hơn nữa tới việc quy hoạch và xây dựng nơi tái ñịnh cư, tạo việc làm của người có ñất bị thu hồi; xử lý hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa người sử dụng ñất, Nhà nước và nhà ñầu tư

2.6 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất tại Việt Nam

2.6.1 Trước khi có Luật ñất ñai năm 1993

Trong mỗi kiểu Nhà nước tuỳ theo tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và những ñặc ñiểm truyền thống, huyết thống, tập tục mà các hình thức sở hữu ñất ñai luôn ñược giai cấp thống trị chú trọng Ngay từ thời kỳ phát triển Nhà nước trung ương tập quyền ñến thời Nguyễn, chính sách bồi thường cho người bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñã ñược xác lập và chủ yếu tập trung vào bồi thường cho ruộng ñất canh tác, ñất ở không ñược quan tâm nhiều so với các loại ñất khác Hình thức bồi thường chủ yếu bằng tiền, mức bồi thường ñược quy ñịnh chặt chẽ, tương ứng với những thiệt hại của người

bị thu hồi ñất

Sau cách mạng tháng 8/1945, với mục tiêu người cày có ruộng, ngày 04 tháng 12 năm 1953, Luật cải cách ruộng ñất ra ñời nhằm thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng ñất của thực dân Pháp và tay sai bán nước ở Việt Nam, xoá bỏ chế

ñộ phong kiến về chiếm hữu ruộng ñất, thực hiện chế ñộ sở hữu ruộng ñất của nông dân, ñồng thời tịch thu, trưng thu, trưng mua ruộng

Trang 28

Khi trưng thu ruộng ñất, Nhà nước xác ñịnh cách bồi thường tốt nhất là vận ñộng nông dân ñiều chỉnh hoặc nhượng ruộng ñất cho người bị trưng dụng ñể họ tiếp tục sản xuất Trường hợp không làm ñược như vậy, về ñất sẽ ñược bồi thường bằng tiền từ 1- 4 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất

bị trưng dụng Mức bồi thường căn cứ vào thực tế ở mỗi nơi, ñời sống của nhân dân cao hay thấp, ruộng ñất ít hay nhiều, tốt hay xấu mà ñịnh Có thể nói, Nghị ñịnh số 151/TTg ra ñời phần nào ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ruộng ñất trong những năm 1960 Tuy nhiên, Nghị ñịnh này chưa có quy ñịnh cụ thể

về mức bồi thường mà chủ yếu dựa vào sự thoả thuận giữa các bên

Ngày 11 tháng 01 năm 1970, Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư 1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ñất ñai, cây cối, các hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng thành phố Về thể thức bồi thường, trước hết là các ngành, các cơ quan xây dựng phải ñến liên hệ với chính quyền các cấp ñể tiến hành thương lượng với nhân dân, căn cứ vào tài sản hiện có hoặc hoa màu, công sức bỏ ra khai phá

và phân loại ñất ñai của ñịa phương mà ñịnh giá bồi thường cho phù hợp Mặc dù chính sách bồi thường về ñất chưa ñược quy ñịnh trong luật về thể chế thành một chính sách ñầy ñủ, song quy ñịnh về bồi thường khi nhà nước trưng dụng ñất tại Thông tư 172/TTg ñã có sự thay ñổi so với Nghị ñịnh 151/TTg, từ " chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của những người có ruộng ñất bị trưng dụng" trước ñây sang "ñảm bảo thoả ñáng quyền lợi kinh tế của Hợp tác xã và của nhân dân" ñộng thời những quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 151/TTg trước ñây chỉ có tính nguyên tắc thì ñến Thông tư 1792-TTg ñã ñược quy ñịnh cụ thể mức bồi thường nhà ở, ñất ñai, cây lâu năm, hoa màu trên ñất Luật ñất ñai năm 1988 ra ñời dựa trên quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, khi Nhà nước thu hồi ñất ñể phục

vụ cho các mục ñích công cộng, người sử dụng ñất không ñược Nhà nước bồi

Trang 29

thường bằng ñất, chỉ ñược bồi thường bằng tiền, tài sản hoa màu có trên diện tích ñất bị thu hồi

Ngày 31 tháng 5 năm 1990, Hội ñồng Bộ trưởng ban hành Nghị ñịnh số 186/HðBT về bồi thường thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục ñích khác Theo quy ñịnh của Nghị ñịnh số 186/HðBt thì mọi tổ chức, cá nhân ñược giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác phải bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước Khoản tiền bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng mà người ñược Nhà nước giao ñất phải nộp ñược ñiều tiết về ngân sách Trung ương 30%, còn lại 70% thuộc ngân sách ñịa phương ñể sử dụng việc khai hoang, phục hoá, cải tạo ñất nông nghiệp và ñịnh canh, ñịnh cư cho nhân dân vùng bị lấy ñất Người có ñất bị thu hồi chỉ ñược bồi thường thiệt hại tài sản trên ñất, trong lòng ñất Nếu Nhà nước thu hồi ñất vào ñất làm nhà ở, việc bồi thường thiệt hại về ñất không ñược ñặt ra và người bị thu hồi ñất làm nhà

ở sẽ phải tự lo liệu

Tóm lại, do thời kỳ này ñất ñai chưa ñược thừa nhận là có giá cho nên các chính sách bồi thường GPMB còn có nhiều hạn chế, thể hiện trong cách tính giá trị bồi thường, phương thức thực hiện Tuy nhiên, nhìn nhận một cách công bằng thì những chính sách này cũng ñã ñóng vai trò tích cực trong việc GPMB ñể dành ñất cho việc xây dựng các công trình quan trọng trong hệ thống cơ sở hạ tầng ban ñầu của ñất nước

2.6.2 Thời kỳ 1993 ñến 2003

Hiến pháp 1992 ñặt nền móng cho việc xây dựng chính sách bồi thường GPMB qua những ñiều 17, 18, 23

- ðiều 17 quy ñịnh: “ðất ñai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên

trong lòng ñất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục ñịa và vùng trời và tài sản do Nhà nước ñầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực

Trang 30

kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác mà pháp luật quy ñịnh là của Nhà nước, ñều thuộc sở hữu toàn dân”

- ðiều 18 quy ñịnh: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo

quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả Nhà nước giao ñất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm ñất, ñược chuyển quyền sử dụng ñất Nhà nước giao theo quy ñịnh của pháp luật”

- ðiều 23 quy ñịnh: “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị

quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường Thể thức trưng mua, trưng dụng do luật ñịnh”

- ðiều 58 quy ñịnh về quyền sở hữu cá nhân: “Công dân có quyền sở

hữu về thu nhập hợp pháp, của cải ñể dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh

tế khác; ñối với ñất ñược Nhà nước giao sử dụng thì theo quy ñịnh tại ðiều

17 và ñiều 18 Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của công dân”

Trên cơ sở Hiến pháp 1992, Luật ñất ñai 1993 ñược Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 15 thàng 10 năm 1993 Với quy ñịnh "ñất có giá" và người sử dụng ñất có các quyền và nghĩa vụ, ñây là sự ñổi mới có ý nghĩa rất quan trọng ñối với công tác bồi thường GPMB của Luật ñất ñai năm 1993

Những quy ñịnh về bồi thường GPMB của Luật ñất ñai năm 1993 ñã thu ñược những thành tựu quan trọng trong giai ñoạn ñầu thực hiện, nhưng

Trang 31

càng về sau, do sự chuyển biến mau lẹ của tình hình kinh tế xã hội, nó ñã dần mất ñi vai trò làm ñộng lực thúc ñẩy phát triển ðể tạo ñiều kiện ñẩy nhanh tốc ñộ GPMB ñẩy nhanh tiến ñộ thi công công trình, ñồng thời bảo ñảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng ñất, Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ñất ñai ñã ñược thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001

ðể cụ thể hoá các quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 1993 và Luật sửa ñổi,

bổ sung một số ñiều của Luật ñất ñai năm 2001, nhiều văn bản quy ñịnh về chính sách bồi thường GPMB ñã ñược ban hành, bao gồm:

- Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ quy ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Xét về tính chất và nội dung, Nghị ñịnh 90/CP ñã ñáp ứng ñược một số yêu cầu nhất ñịnh, so với các văn bản trước, Nghị ñịnh này là văn bản pháp lý mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất, việc ñền bù bằng ñất cùng mục ñích sử dụng, cùng hạng ñất.v.v

- Nghị ñịnh 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại ñất;

- Thông tư Liên bộ số 94/TTLB ngày 14/11/1994 của Liên bộ Tài chính –Xây dựng- Tổng cục ðịa chính – Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 87/CP;

- Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; thay thế Nghị ñịnh số 90/CP nói trên;

- Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ

Trang 32

* Chính sách bồi thường GPMB cụ thể theo quy ñịnh của Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC:

Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC ñã quy ñịnh rõ phạm vi áp dụng bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất, ñối tượng phải bồi thường thiệt hại, ñối tượng ñược bồi thường thiệt hại, phạm vi bồi thường thiệt hại và các chính sách cụ thể về bồi thường thiệt hại về ñất, tài sản gắn liền với ñất, việc lập khu TðC cũng như việc tổ chức thực hiện

- Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998, thay thế Nghị ñịnh 90/CP nói trên và quy ñịnh rõ phạm vi áp dụng, ñối tượng phải bồi thường, ñối tượng ñược bồi thường, phạm vi bồi thường, ñặc biệt người có ñất bị thu hồi

có quyền ñược lựa chọn một trong ba phương án bồi thường bằng ñất, bằng tiền hoặc bằng ñất và bằng tiền Những nội dung mới ñề cập trong Nð 22/CP: a- Về ñiều kiện ñược bồi thường về ñất có những quy ñịnh cụ thể các ñối tượng ñược bồi thường Giá ñất ñể tính bồi thường thiệt hại ñược xác ñịnh trên cơ sở giá ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh của Chính phủ nhân với hệ số K ñể ñảm bảo giá ñất tính bồi thường phù hợp với khả năng sinh lợi

và giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất ở ñịa phương ðối với ñất bị thu hồi

là do Nhà nước giao sử dụng tạm thời, ñất cho thuê, ñất ñấu thầu, thì người bị thu hồi ñất không ñược bồi thường về ñất nhưng ñược bồi thường thiệt hại chi phí ñã ñầu tư vào ñất Trường hợp ñất thu hồi thuộc ñất công ích của xã chưa giao cho ai sử dụng, khi giao ñất người ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất phải bồi thường thiệt hại về ñất bằng tiền cho ngân sách xã Người ñang sử dụng ñất công ích của xã ñược UBND xã bồi thường thiệt hại chi phí ñã ñầu

tư vào ñất Diện tích ñất ở bồi thường cho mỗi hộ gia ñình theo hạn mức do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy ñịnh, nhưng không vượt quá diện tích của ñất bị thu hồi Trong trường hợp ñất ở bị thu hồi lớn hơn diện tích ñất ở ñược bồi thường theo quy ñịnh người bị thu hồi ñất có thể

Trang 33

ñược bồi thường thêm một phần diện tích ñất ở, tuỳ theo quỹ ñất của ñịa phương, phần còn lại ñược bồi thường bằng tiền

b- Về bồi thường tài sản trên ñất hợp pháp và có khả năng hợp pháp hoá ñược bồi thường 100% giá trị tài sản, tài sản trên ñất hợp pháp sẽ ñược trợ cấp 70% ñến 80% mức bồi thường

c- Về mức bồi thường, tài sản ñược bồi thường theo mức ñộ thiệt hại thực tế, bằng giá trị hiện có của nhà và công trình, nhưng tổng mức bồi thường tối ña không lớn hơn 100% và tối thiểu không nhỏ hơn 60% giá trị của nhà, công trình phụ ñộc lập ñược bồi thường 100% theo bảng giá xây dựng mới

Các Nghị ñịnh trước ñây hầu như mới chỉ quan tâm ñến nội dung bồi thường cho ñất bị thu hồi và các tài sản gắn liền với ñất bị thu hồi thì Nghị ñịnh này ñã ñưa các nội dung về công tác tổ chức thực hiện, quy ñịnh trách nhiệm của UBND cá cấp và Hội ñồng bồi thường GPMB cấp huyện trong việc chỉ ñạo lập phương án bồi thường, xác ñịnh mức bồi thường hoặc trợ cấp cho từng tổ chức hộ gia ñình, cá nhân và tổ chức thực hiện bồi thường theo phương án ñã ñược phê duyệt, tạo sự chủ ñộng cho các ñịa phương trong việc lựa chọn phương án bồi thường phù hợp với ñiều kiện kinh tế - xã hội quỹ ñất của ñịa phương

2.6.3 Từ khi có Luật ñất ñai năm 2003

- Luật ñất ñai năm 2003 ñược Quốc hội thông qua và có hiệu lực ngày

01 tháng 7 năm 2004 ðể hướng dẫn việc bồi thường GPMB theo quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 2003, một số văn bản sau ñã ñược ban hành:

- Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất;

- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất;

Trang 34

- Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ñất ñai và Nghị ñịnh số 187/2004/Nð-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần;

- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng

12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất

- Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa ñổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm

2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất

Về cơ bản, chính sách bồi thường GPMB theo Luật ñất ñai 2003 ñã kế thừa những ưu ñiểm của chính sách trong thời kỳ trước, ñồng thời có những ñổi mới nhằm góp phần tháo gỡ các vướng mắc trong việc bồi thường GPMB hiện nay

Tuy nhiên ñể tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong công tác bồi thường GPMB ngày 25-5-2007, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP quy ñịnh bổ sung về việc cấp GCNQSDð, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai; Thông tư 06 Hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP, Thông tư 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/204/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác ñịnh giá ñất; Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 Hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp GCNQSDð, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử

Trang 35

dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai

Về Nghị ñịnh 84/2007/Nð/CP tập trung vào việc làm rõ, bổ sung Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP và Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP về một số những vấn

ñề cơ bản chính sách bồi thường, trình tự thủ tục cấp GCNQSDð, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư

Nguyên tắc xuyên suốt của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP là ñảm bảo quyền và lợi ích của người sử dụng ñất, thực hiện hài hòa 3 lợi ích: Người sử dụng ñất, nhà ñầu tư và quyền của nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung

về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền

sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai

2.6.4 Thực tiễn công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số tỉnh thành trong cả nước

Việt Nam cũng như các nước ñang phát triển, các hình thức chuyển ñổi ñất chủ yếu là chuyển từ ñất nông nghiệp sang phi nông nghiệp ñể phát triển

ñô thị Trong 5 năm, từ năm 2001-2005, tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã thu hồi là 366,44 nghìn ha (chiếm gần 4 % tổng diện tích ñất nông nghiệp của cả nước) Trong ñó diện tích ñất nông nghiệp ñã thu hồi ñể xây dựng các khu công nghiệp và cụm công nghiệp là 39,56 nghìn ha, xây dựng ñô thị là 70,32 nghìn ha và xây dựng kết cấu hạ tầng là 136,17 nghìn ha Nếu tính ñúng, tính

ñủ thì mức chi phí ñền bù ñất ñai chiếm tỷ lệ quá lớn trong kinh phí ñầu tư song vẫn không thỏa mãn ñược nguyện vọng của người dân vì giá ñất ñể tính bồi thường vẫn thấp hơn giá thị trường

Trang 36

Trước tình hình trên, Ngân hàng Thế giới (WB) ựã ựề nghị áp dụng

cơ chế thị trường trong việc chuyển ựổi, phân phối ựất nhằm ựảm bảo nguyên tắc chia sẻ lợi ắch giữa các bên

Theo bản báo cáo kiến nghị chắnh sách về ựổi mới chắnh sách ựất ựai liên quan ựến cơ chế chuyển ựổi cơ chế ựất ựai không tự nguyện ở Việt Nam của WB mới công bố, nguyên tắc chia sẻ lợi ắch ựược phân ra thành hai phần: chia sẻ lợi ắch bằng tiền và chia sẻ lợi ắch không bằng tiền

Trong ựó, về lợi ắch bằng tiền không chỉ có khoản ựền bù tức thì mà còn có những khoản lợi tức lâu dài gắn với sự hoạt ựộng của dự án Những lợi ắch không bằng tiền có thể là trả lại và phát triển ựời sống của cư dân ựịa phương thông qua việc tạo việc làm trong khu vực, phát triển hạ tầng, các dịch vụ công cộng

Theo nhận ựịnh của WB, ở Việt Nam, pháp luật và chắnh sách hiện nay mới tập trung vào việc bồi thường và tái ựịnh cư ựược tắnh thành tiền nên

ựã phát sinh khá nhiều khiếu kiện trên thực tế đó chắnh là vì việc chia sẻ lợi ắch bằng tiền và lợi ắch không tắnh bằng tiền chưa ựược xem xét

2.6.4.1 Tại Nghệ An

Nghệ An là một trong những ựịa phương gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, quy hoạch các khu công nghiệp, khu ựô thị, các công trình công cộng, an ninh quốc phòng do ựịa bàn rộng, giao thông ựi lại khó khăn; xuất phát ựiểm thấp; nông thôn phát triển thiếu quy hoạch; nhiều khu vực nông thôn ựang trong tình trạng phát triển một cách tự phát Việc triển khai xây dựng chương trình nông thôn mới, quy hoạch các khu công nghiệp, khu ựô thị, các công trình công cộng, an ninh quốc phòng ở Nghệ An ựang gặp khó khăn như:

Trang 37

 Diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi hầu hết là vùng ñất tốt, có ñiều kiện thuận lợi cho canh tác, trong khi các diện tích ñất ñền bù là ñất xấu, cách

xa khu dân cư và ñiều kiện hạ tầng phục vụ sản xuất còn nhiều khó khăn

 Việc thực hiện ñịnh giá ñền bù ñất cũng như tài sản trên ñất chưa phù hợp với giá thị trường và khu tái ñịnh cư

 Một số ñịa phương chạy theo phong trào phát triển các khu công nghiệp, khu ñô thị mà chưa cân nhắc ñến hậu quả; hoặc phát triển công nghiệp, dịch vụ bằng mọi cách mà chưa chú ý ñúng mức ñến tác ñộng ñối với người dân

 Hiện tượng quy hoạch treo, quy hoạch các khu ñô thị, khu công nghiệp tràn lan là khá phổ biến Quá trình quy hoạch chuyển ñổi mục ñích sử dụng cũng như thẩm ñịnh các phương án sử dụng ñất và xây dựng phương án bồi thường chưa thực sự khoa học, thiếu sự tham gia ñầy ñủ của các ngành, các tổ chức có liên quan hoặc ñại diện cho quyền lợi của người dân

 Thời gian triển khai công tác thu hồi ñất kéo dài nhiều năm gây bất lợi ñến tâm lý cũng như việc ổn ñịnh ñời sống và việc làm của các hộ dân nằm trong diện bị thu hồi ñất Các yếu tố trượt giá hầu như chưa ñược tính ñến trong ñịnh giá ñất bù cho người dân

 Công tác tuyển dụng lao ñộng tại các ñịa phương có ñất bị thu hồi chưa thực sự hiệu quả Do vậy lao ñộng nông nghiệp nhìn chung không ñáp ứng ñược yêu cầu của doanh nghiệp Hầu hết các lao ñộng nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ sau khi ñất sản xuất bị thu hồi: Chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ (khoảng vài %) chuyển sang nghề mới và tìm ñược việc làm ổn ñịnh Có tới

67 % số lao ñộng nông nghiệp bị thu hồi ñất vẫn giữ nguyên nghề sản xuất nông nghiệp; 13% chuyển sang nghề mới và khoảng 20% không có việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn ñịnh

 Trong quá trình bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư, nhiều nơi lại thiên về bảo vệ

Trang 38

quyền lợi của nhà ñầu tư mà chưa cân ñối quyền lợi với người dân bị thu hồi ñất

 Do ñó ñể giải quyết tốt vấn ñề GPMB thì yêu cầu các cấp, các ngành cần tích cực ñẩy mạnh công tác phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng ñể ñảm bảo sự thống nhất với nhau trong quá trình giải quyết các vấn ñề liên quan ñến công tác bồi thường, hỗ trợ, di dời, tái ñịnh cư, GPMB và bảo ñảm an ninh trật tự, tránh tình trạng ñề xuất nhiều hướng giải quyết trái ngược nhau làm cho việc triển khai phối hợp thực hiện việc bồi thường, GPMB chậm và hiệu quả chưa cao so với yêu cầu công việc

Khắc phục những bất cập trên, tỉnh Nghệ An giao các Sở, Ban ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp với các ñịa phương tập trung tháo gỡ, bổ sung văn bản hướng dẫn các thủ tục hành chính trong công tác BT, HT và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất

Cho ñến nay, Nghệ An ñã khắc phục những khó khăn ñể ñẩy nhanh việc triển khai CNH-HðH Tính từ năm 2004 ñến ngày 30/4/2008, toàn tỉnh ñã có

360 dự án liên quan ñến công tác BT GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất, tổng diện tích ñất phải thu hồi 10.434,22 ha với tổng kinh phí BT là 547,62 tỷ ñồng

Cụ thể như sau:

Bảng 2.1 Tình hình thực hiện BT GPMB tại Nghệ An qua các năm

Số dự án Số diện tích thu hồi Số tiền BT Năm

thực

hiện Số lượng

% so với năm trước

Ha

% so với năm trước

Tỷ ñồng

% so với năm trước

Trang 39

Qua biểu phân tích trên, ta thấy số lượng dự án tăng lên theo từng năm Tuy nhiên quy mô dự án lại không ñồng ñều Năm 2005 là năm có số dự án không cao - 55 dự án nhưng lại ñạt diện tích thu hồi lớn nhất với tổng diện tích 5489,07 ha, ñạt 3815.03% so với năm 2004; số tiền BT là 132,46 tỷ ñồng ñạt 567.03 % so với năm 2004 So với năm 2004 thì năm 2005 là năm có quy mô GPMB lớn và rộng khắp Ba năm tiếp theo có số dự án thực hiện khá cao 106,

125, và 51(tính ñến tháng 4/2008) dự án Năm 2007 có 125 dự án, ñạt 118% so với năm 2006 Số diện tích thu hồi cũng tương ñối lớn với 4.338,25 ha gấp 16 lần so với năm 2006 ðây cũng là năm có tổng số tiền BT cao nhất: 224,35 tỷ ñồng, ñạt 259,75% so với năm 2006

Trong ñó thu hồi từ các loại ñất (ha)

(Nguồn: UBND Tỉnh Nghệ An)

Như vậy, tính từ năm 2004 ñến nay thì diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi có tỷ lệ lớn nhất, chiếm 59,35% so với tổng số diện tích ñất bị thu hồi Tiếp ñến là ñất lâm nghiệp với tỷ lệ 24,31%, ñất vườn với tỷ lệ 9,5% Diện tích ñất ở

bị thu hồi là ít nhất với tỷ lệ 1,6% Qua ñó ta thấy sự ñầu tư cơ sở hạ tầng, ñường xá, khu công nghiệp ñang ñược mở rộng và tập trung ở những khu vực mới chưa phát triển, dân cư còn thưa thớt Ở các vùng nông thôn, miền núi ñã bắt ñầu có những sự ñầu tư cần thiết ñể ñẩy mạnh sự phát triển kinh tế cũng như thúc ñẩy quá trình ñô thị hóa của toàn tỉnh

Trang 40

Nhìn chung, việc thực hiện việc BT, HT và TđC khi Nhà nước thu hồi ựất theo quy ựịnh Luật đất ựai năm 2003 toàn tỉnh ựã thực hiện tốt, ựáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nguyện vọng của nhân dân

Tuy nhiên, qua kiểm tra cho thấy một số dự án khi triển khai thực hiện còn gặp khó khăn, chậm triển khai theo ựúng tiến ựộ do vướng mắc trong việc

BT, HT, TđC khi Nhà nước thu hồi ựất, ựiển hình một số dự án như:

- Dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 7 thuộc các huyện: Con Cuông, Anh Sơn, Tương Dương, đô Lương, trong ựó vướng mắc tập trung tại ựịa bàn huyện Anh Sơn

- Dự án nâng cấp mở rộng Quốc lộ 48 thuộc các huyện: Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Nghĩa đàn và Quỳ Hợp

- Dự án nâng cấp, mở rộng tỉnh lộ 538 trên ựịa bàn các huyện: Diễn Châu, Yên Thành

- Dự án nâng cấp, mở rộng tỉnh lộ 537 A thuộc huyện Quỳnh Lưu

- Dự án nâng cấp, mở rộng ựường ven Sông Lam ựoạn qua các huyện: Hưng Nguyên và Nam đàn

- Các dự án nâng cấp mở rộng ựường giao thông tại thành phố Vinh

- Dự án xây dựng công trình Thuỷ ựiện Bản Vẽ tại huyện Tương Dương

- Khu TđC Thuỷ ựiện Bản Vẽ tại xã Thanh Lâm, huyện Thanh Chương

- Dự án Bệnh viện ựa khoa Nghệ An tại xã Nghi Phú, thành phố Vinh

- Khu di tắch Kim Liên tại huyện Nam đàn

- Dự án nâng cấp, mở rộng Sân bay Vinh thuộc huyện Nghi Lộc;

- Dự án xây dựng khu xử lý rác tại xã Nghi Yên, huyện Nghi Lộc

Ngoài ra còn có một số dự án phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng hạ tầng cơ sở khác

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1  ảnh hưởng của Dự ỏn ủến cỏc ủơn vị hành chớnh - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án thuỷ điện bản vẽ huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 4.1 ảnh hưởng của Dự ỏn ủến cỏc ủơn vị hành chớnh (Trang 60)
Bảng 4.2  Thiệt hại về ủất trong vựng lũng hồ và mặt bằng cụng trường - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án thuỷ điện bản vẽ huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 4.2 Thiệt hại về ủất trong vựng lũng hồ và mặt bằng cụng trường (Trang 61)
Bảng 4.4  Số lượng ủược ủền bự và khụng ủược ủền bự tại vựng Dự ỏn - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án thuỷ điện bản vẽ huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 4.4 Số lượng ủược ủền bự và khụng ủược ủền bự tại vựng Dự ỏn (Trang 66)
Bảng 4.5  Số hộ, số người phải di chuyển theo từng xã, từng thôn - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án thuỷ điện bản vẽ huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 4.5 Số hộ, số người phải di chuyển theo từng xã, từng thôn (Trang 67)
Bảng 4.6  ðơn vị hành chính và các dân tộc - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án thuỷ điện bản vẽ huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 4.6 ðơn vị hành chính và các dân tộc (Trang 68)
Bảng 4.7  Tiến ủộ di dõn của Dự ỏn - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án thuỷ điện bản vẽ huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 4.7 Tiến ủộ di dõn của Dự ỏn (Trang 69)
Bảng 4.10  Bồi thường thiệt hại vùng lòng hồ và mặt bằng công trường - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án thuỷ điện bản vẽ huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 4.10 Bồi thường thiệt hại vùng lòng hồ và mặt bằng công trường (Trang 73)
Bảng 4.17  Diện tớch vựng Tỏi ủịnh cư - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án thuỷ điện bản vẽ huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 4.17 Diện tớch vựng Tỏi ủịnh cư (Trang 79)
Bảng 4.18  ðất sản xuất Bản Vẽ và bản Cò Phào - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án thuỷ điện bản vẽ huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 4.18 ðất sản xuất Bản Vẽ và bản Cò Phào (Trang 80)
Bảng 4.19  ðất sản xuất cỏc vựng tỏi ủịnh cư - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án thuỷ điện bản vẽ huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 4.19 ðất sản xuất cỏc vựng tỏi ủịnh cư (Trang 81)
Bảng 4.20  ðiều chuyển - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án thuỷ điện bản vẽ huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 4.20 ðiều chuyển (Trang 82)
Bảng 4.21  Sản xuất cỏc vựng tỏi ủịnh cư - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án thuỷ điện bản vẽ huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 4.21 Sản xuất cỏc vựng tỏi ủịnh cư (Trang 84)
Bảng 4.23: BẢNG GIÁ SO SÁNH GIÁ BỒI THƯỜNG ðỀN BÙ CỦA DỰ ÁN VÀ TẠI ðỊA PHƯƠNG - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án thuỷ điện bản vẽ huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 4.23 BẢNG GIÁ SO SÁNH GIÁ BỒI THƯỜNG ðỀN BÙ CỦA DỰ ÁN VÀ TẠI ðỊA PHƯƠNG (Trang 89)
Bảng 4.24  đánh giá của người dân về trật tự an ninh, xã hội - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án thuỷ điện bản vẽ huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 4.24 đánh giá của người dân về trật tự an ninh, xã hội (Trang 95)
BẢNG GIÁ SO SÁNH GIÁ BỒI THƯỜNG ðỀN BÙ CỦA DỰ ÁN VÀ TẠI ðỊA PHƯƠNG - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án thuỷ điện bản vẽ huyện tương dương, tỉnh nghệ an
BẢNG GIÁ SO SÁNH GIÁ BỒI THƯỜNG ðỀN BÙ CỦA DỰ ÁN VÀ TẠI ðỊA PHƯƠNG (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w