Gian lận & Sai sót KTCB_nhóm 4 Gian lận Khái niệm: là hành vi cố ý lừa dối, giấu diếm, xuyên tạc sự thật với mục đích tư lợi Xuyên tạc, làm giả chứng từ, tài liệu liên quan đến báo c
Trang 1BÀI THUYẾT TRÌNH
Nhóm 4 – Kiểm toán căn bản_2
Wellcome to
Trang 2Những người thực hiện
Ekip
KTCB_nhóm 4
Trang 3Khái niệm – Mối quan hệ
Khái niệm trọng yếu trong nội dung kiểm toán
Nội dung
chính
Gian lận
&
Sai sót
Trọng yếu
Các yếu tố làm nảy sinh – Dấu hiệu Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trang 4Gian lận & Sai sót
KTCB_nhóm 4
Gian lận
Khái niệm: là hành vi cố ý lừa dối, giấu diếm, xuyên tạc sự thật với mục đích tư lợi
Xuyên tạc, làm giả chứng từ, tài liệu liên quan
đến báo cáo tài chính
Sửa đổi chứng từ, tài liệu kế toán làm sai lệch
báo cáo tài chính
Biển thủ tài sản
Che giấu hoặc cố ý bỏ sót các thông tin, tài liệu
hoặc nghiệp vụ kinh tế làm sai lệch báo cáo tài
chính
Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế không đúng sự
thật
Cố ý áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc,
phương pháp, chế độ kế toán, chính sách tài
chính
Cố ý tính toán sai về số học
Các hình thức biểu hiện:
Trang 5Gian lận & Sai sót Sai sót
Khái niệm: là những hành vi không cố ý do nhầm lẫn, bỏ sót hoặc do năng lực yếu
kém tạo ra những sai phạm
Lỗi tính toán về số học hoặc ghi
chép sai
Bỏ sót hoặc hiểu sai, làm sai các
khoản mục, các nghiệp vụ kinh tế
Áp dụng sai các chuẩn mực,
nguyên tắc, phương pháp và chế độ
kế toán, chính sách tài chính nhưng không cố ý
Các hình thức biểu hiện:
Trang 6Gian lận và sai sót
Ví dụ:
Gian lận: Cuộc kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước tiến hành tại Công ty cho thuê
tài chính II – Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thông (ALCII) năm 2010 cho thấy những số liệu rõ ràng hàng ngàn tỷ đồng thua lỗ và sai phạm, làm trái nghiêm trọng mà đặc biệt là thủ đoạn nâng khống giá trị thiết bị tàu lặn cũ (tài sản thanh lý của hải quan) chỉ có giá 100 triệu đồng lên tới 130 tỷ đồng Sau đó, lập hồ sơ cho thuê tài chính để rút tiền của ALC II chia chác, tiêu xài cá nhân
Sai sót: Công ty ABC bán ô tô với đơn giá 500 triệu, VAT 10%, khách hàng trả tiền
ngay Vì thanh toán sớm trước thời hạn nên công ty ABC giảm 10 triệu cho khách
hàng Nhưng kế toán ghi nhầm Chiết khấu thương mại, mà đúng ở đây là chiết khấu thanh toán
Trang 7So sánh Gian lận & Sai sót
Khác nhau
Gian lận và sai sót đều là sai phạm Trong lĩnh vực tài chính kế toán, gian lận và sai sót đều làm lệch lạc thông tin, phản ánh sai thực
tế Trách nhiệm luôn liên đới tới nhà quản lý tài chính, kế toán nói riêng và nhà quản
lý nói chung
Giống nhau
Ý thức Có tính toán, có chủ ý Không có chủ ý, vô tình Nguyên
nhân, mục đích Mục đích vụ lợi
Năng lực hạn chế hay do sao nhãng, thiếu thận trọng
Mức độ hành vi
Trải qua 3 giai đoạn:
- Hình thành ý đồ gian lận
- Thực hiện hành vi gian lận
- Che giấu hành vi gian lận
Do nhầm lẫn
Khả năng bị phát hiện Khó phát hiện do được che giấu kỹ Dễ phát hiện
Độ nghiêm trọng của sai phạm Nghiêm trọng
Tùy thuộc vào quy mô và tính chất của sai phạm
Trang 8Các yếu tố làm nảy sinh – Dấu hiệu
KTCB_nhóm 4
Sự xúi giục: Xúi giục được xem như một loại áp lực có thể từ cá nhân người thực hiện hành vi gian lận hoặc bởi một người nào đó
Khả năng để gian lận xảy ra phụ thuộc vào:
Thiếu liêm khiết: sẽ làm cho sự kết hợp giữa xúi giục và cơ hội biến thành hành động gian lận
Cơ hội: Cơ hội chính là thời cơ để thực hiện hành vi gian lận, khi chức vụ càng cao thì càng có nhiều cơ hội thực hiện gian lận
Các yếu tố về năng lực, sức ép, cũng như lề lối làm việc có thể gây sai sót
Các yếu tố:
Trang 9Các yếu tố làm nảy sinh – Dấu hiệu
Tính chính trực hay năng lực của Ban giám đốc đơn vị
Các điều kiện khiến cho gian lận và sai sót gia tăng
Những khó khăn liên quan đến việc thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp
Các yếu tố bất thường đối với đơn vị (người mua chủ đạo bị phá sản, bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, thua thiệt do các yếu tố tự nhiên…)
Trang 10Các yếu tố làm nảy sinh – Dấu hiệu
KTCB_nhóm 4
Bằng việc gian lận và “thao tác trong kế toán”, các công ty có thể làm cho báo cáo tài chính sai lệch một cách trọng yếu
Dấu hiệu để phát hiện gian lận
Kiểm toán viên cần nắm bắt những dấu hiệu để phát hiện các hành vi sai
phạm khiến các báo cáo tài chính sai lệch
Khai tăng doanh thu, tài sản
Khai giảm chi phí và công nợ
Đưa ra những thông tin thiếu trung thực, không đầy đủ
Trang 11Các yếu tố làm nảy sinh – Dấu hiệu
Một số dấu hiệu để phát hiện các hành vi sai phạm tiềm năng của công ty
Tồn tại các hoạt động chua phê duyệt
Có dính líu tới các cuộc điều tra của
chính phủ
Các báo cáo pháp luật liên quan đến
vấn đề vi phạm pháp luật
Chi trả cho các nhà tư vấn, luật gia
hoặc một số nhân viên không rõ lí do
Chi phí hoa hồng cho đại lí, người
bán hàng quá lớn
Các khoản chi tiền mặt lớn bất
thường
Không lưu các báo cáo nộp thuế, lệ
phí
Trang 12Trách nhiệm của Kiểm toán viên
KTCB_nhóm 4
Trách nhiệm của Giám đốc (hoặc ng
ười đứng đầu)
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 240 (Quyết định số 143/2001/QĐ-BTC ngày 21 tháng
12 năm 2001 của Bộ tr-ởng Bộ Tài chính) quy định:
Giám đốc (hoặc người đứng đầu ) đơn vị
chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc ngăn
ngừa, phát hiện và xử lý các gian lận và sai
sót trong đơn vị thông qua việc xây dựng
và duy trì thực hiện th-ường xuyên hệ
thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
thích hợp
Trang 13Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Kiểm toán viên và công ty kiểm toán
có trách nhiệm giúp đơn vị phát
hiện, xử lý và ngăn ngừa gian lận và
sai sót
Trách nhiệm của kiểm toán viên công ty
kiểm toán
Kiểm toán viên phải duy trì thái độ
hoài nghi nghề nghiệp trong suốt
quá trình kiểm toán
Trang 14Khi phát hiện ra Gian lận, sai sót, KTV phải:
- Thông báo cho ban Giám đốc hoặc người đứng đầu: Kiểm toán viên phải thông báo kịp thời những
phát hiện của mình cho giám đốc đơn vị được kiểm toán trong thời gian nhanh nhất trước ngày phát hành Báo cáo tài chính, hoặc trước ngày phát hành báo cáo kiểm toán, khi:
+ Kiểm toán viên nghi ngờ có gian lận, mặc dù chưa đánh giá được ảnh hưởng của gian lận này tới Báo cáo tài chính.
+ Có gian lận hoặc sai sót trọng yếu
- Thông báo cho người sử dụng báo cáo kiểm toán : nếu kiểm toán viên kết luận rằng có gian lận
hoặc sai sót ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính nhưng gian lận hoặc sai sót này không được đơn vị sửa chữa hoặc được phản ảnh đầy đủ trong báo cáo tài chính.
- Thông báo cho cơ quan chức năng có liên quan: trường hợp đơn vị được kiểm toán có gian lận hoặc
sai sót mà theo quy định của pháp luật, Kiểm toán viên phải thông báo hành vi gian lận hoặc sai sót đó cho cơ quan chức năng có liên quan Trường hợp này, Kiểm toán viên và công ty kiểm toán được phép trao đổi trước với chuyên gia tư vấn pháp luật.
Trang 15Trọng yếu trong Kiểm toán
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 320: Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện
tầm quan trọng của thông tin
Khái niệm
Trọng yếu chỉ rõ tầm cỡ và tính hệ trọng
của phần nội dung cơ bản của kiểm toán
có ảnh hưởng tới tính đúng đắn của việc
nhận thức, đánh giá đối tượng kiểm toán
và việc sử dụng thông tin đã đánh giá để
ra quyết định
Trọng yếu thực chất là khái niệm chỉ quy mô hay tầm cỡ ( mặt lượng) và tính hệ trọng của các sai phạm
Trong quan hệ với nội dung Kiểm Toán:
Trang 16Trọng yếu trong Kiểm toán
KTCB_nhóm 4
Về quy mô
Đánh giá tính trọng yếu
o Quy mô tuyệt đối: bản thân con số của khoản mục, vấn đề xem xét đã nói được tính trọng yếu mà không cần quan tâm đến vấn đề nào khác
o Quy mô tương đối: Quy mô tương
đối là mối quan hệ tương quan giữa
đối tượng cần đánh giá và con số
gốc
o Luỹ kế: Cho phép xác định sai phạm
lặp đi lặp lại có tính hệ thống (cộng
dồn các sai phạm)
Trang 17Trọng yếu trong Kiểm toán
Các khoản mục, nghiệp vụ có gian lận hoặc chứa đựng khả năng gian lận như:
Các hoạt động đấu thầu, giao thầu, giao dịch không hợp pháp
Các hoạt động thanh lý tài sản,…
Khái niệm trọng yếu gắn với tính hệ trọng của vấn đề xem xét, các nghiệp vụ, khoản mục được xem là trọng yếu thường bao gồm:
Các nghiệp vụ, khoản mục có sai sót hệ trọng như:
Các khoản mục, hoạt động phát hiện sai sót có qui mô lớn hoặc có chênh lệch lớn với các kỳ trước hoặc giữa các nguồn thông tin có liên quan
Các hoạt động, khoản mục có sai sót lặp lại nhiều lần,…
Các khoản mục, hoạt động có ảnh hưởng nghiêm trọng đến kỳ sau, làm thay đổi bản chất của đối tượng kiểm toán,…
Các sai sót làm ảnh hưởng đến thu nhập: ví dụ sai sót khiến một
Về mặt tính chất
Trang 18Trọng yếu trong kiểm toán và nguyên tắc trọng yếu trong kế toán
KTCB_nhóm 4
Khác nhau
Giống nhau
Đều chú trọng đến các yếu tố mang tính tầm
cỡ và hệ trọng ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính và quyết định của những người sử dụng báo cáo tài chính
Kế toán Kiểm toán
Nguyên tắc trọng yếu: Kế toán chỉ quan tâm, chú trọn đến những vấn
đề quan trọng , quyết định đến nội dung bản chất của sự vật và ảnh hưởng trực tiếp đến tính chính xác của báo cáo tài chính Kế toán có thể bỏ qua các chi tiết nhỏ nếu chúng không làm thay đổi bản chất của thông tin
Thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến người sử dụng BCTC Mực trọng yếu phụ thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay của sai lệch được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải nội dung của thông tin cần phải có
Mức trọng yếu: xác định giới hạn
cụ thể để đo lường, đánh giá sai phạm
Trang 19Goodbye!
Yahoo…!
Come on!
Let’s go!
Ya…h.o ooo!!!
Thank You !
THE END