Nhằm cĩ cái nhìn tổng quan về bệnh chúng tơi tiến hành nghiên cứu về những biểu hiện của bệnh, những thay đổi bệnh lý của con bệnh so với con bình thường từ đĩ phát hiện sớm bệnh và đề r
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÙI ðÌNH TRẬN
MỘT SỐ CHỈ TIÊU LÂM SÀNG VÀ PHI LÂM SÀNG
Ở TRÂU MẮC BỆNH TIÊN MAO TRÙNG DO
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÙI ðÌNH TRẬN
MỘT SỐ CHỈ TIÊU LÂM SÀNG VÀ PHI LÂM SÀNG
Ở TRÂU MẮC BỆNH TIÊN MAO TRÙNG DO
Trang 3LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và hoàn toàn chưa hề ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào
Tôi cam ựoan rằng, mọi sự giúp ựỡ ựể thực hiện luận văn này ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Bùi đình Trận
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy cô giáo trường đại học Nông nghiệp Hà Nội nói chung và các Thầy cô trong Khoa Thú Y nói riêng ựã giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
đặc biệt, tôi xin cảm ơn PGS.TS Phạm Ngọc Thạch Ờ Trưởng bộ môn Nội Ờ Chẩn Ờ Dược, Khoa Thú Y, người Thầy ựã tận tình hướng dẫn, giúp ựỡ tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia ựình, anh em, bạn bè và ựồng nghiệp ựã ựộng viên, giúp ựỡ và tạo ựiều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả
Bùi đình Trận
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan 1
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt ix
Danh mục bảng vi
Danh mục hình viii
MỞ ðẦU 1
1 ðặt vấn đề 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Sơ lược nghiên cứu Tiên mao trùng, bệnh Tiên mao trùng 3
1.2 Nguyên nhân gây bệnh Tiên mao trùng ở trâu 5
1.3 Phân bố địa lý của Tiên mao trùng 5
1.4 Những nghiên cứu về miễn dịch Tiên mao trùng 8
1.5 Những nghiên cứu về lồi mắc bệnh Tiên mao trùng 9
1.6 Các nghiên cứu về cơn trùng mơi giới truyền bệnh Tiên mao trùng 10
1.7 Triệu chứng bệnh tiêm mao trùng do T evansi gây ra ở trâu 12
1.8 Chẩn đốn bệnh Tiên mao trùng 13
1.8.1 Chẩn đốn dựa trên triệu chứng lâm sàng 13
1.8.2 Chẩn đốn trong phịng thí nghiệm 13
1.8.3 Các phương pháp phát hiện kháng thể Tiên mao trùng 15
1.9 Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hĩa máu trâu nhiễm T evansi 16
1.10 Các nghiên cứu về phịng và trị bệnh Tiên mao trùng 17
1.10.1 Diệt trừ mầm bệnh trên vật chủ 19
1.10.2 Chống cơn trùng trung gian truyền bệnh Tiên mao trùng 19
1.10.3 Phịng nhiễm Tiên mao trùng cho gia súc bằng hĩa dược 20
CHƯƠNG 2: ðỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 ðịa điểm và đối tượng nghiên cứu 23
2.1.1 ðịa điểm nghiên cứu 23
Trang 62.1.2 ðối tượng nghiên cứu 23
2.2 Nội dung nghiên cứu 23
2.3 Vật liệu nghiên cứu 24
2.4 Phương pháp nghiên cứu 24
2.4.1 Phương pháp lấy mẫu 24
2.4.2 Phương pháp chẩn đốn 24
2.4.3 Phương pháp xác định biểu hiện lâm sàng 26
2.4.4 Phương pháp xác định tần số hơ hấp 26
2.4.5 Phương pháp xác định tần số tim 26
2.4.6 Phương pháp xác định nhiệt độ 26
2.4.7 Xác định chỉ tiêu sinh lý và sinh hĩa máu 26
2.4.8 ðiều trị thử nghiệm 26
2.5 Phương pháp xử lý số liệu 27
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 ðiều kiện tự nhiên – xã hội tỉnh Lạng Sơn 29
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 29
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 29
3.1.3 ðặc trưng khí hậu 30
3.1.4 Tình hình chăn nuơi trâu tỉnh Lạng Sơn 32
3.2 Dịch tễ bệnh Tiên mao trùng do T evansi trên đàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn 33
3.2.1 Tỷ lệ nhiễm bệnh Tiên mao trùng do T evansi trên đàn trâu theo các vùng thuộc tỉnh Lạng Sơn 34
3.2.2 Tình hình mắc bệnh Tiên mao trùng do T evansi theo lứa tuổi khác nhau trên đàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn 35
3.2.3 Tình hình nhiễm Tiên mao trùng do T evansi theo mùa vụ trên đàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn 38
3.3 Biểu hiện lâm sàng ở trâu nhiễm Tiên mao trùng do T evansi 40
3.4 Sự thay đổi về thân nhiệt, tần số hơ hấp, tần số tim của trâu mắc bệnh Tiên mao trùng do T.evansi trên đàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn 42
3.4.1 Thân nhiệt 43
3.4.2 Tần số hơ hấp 44
Trang 73.4.3 Nhịp tim 44
3.5 Một số chỉ tiêu sinh lý máu của trâu mắc bệnh Tiên mao trùng do T evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn 45
3.5.1 Số lượng hồng cầu (triệu/mm3) 46
3.5.2 Hàm lượng huyết sắc tố - Hemoglobin (g%) 46
3.5.3 Tỷ khối hồng cầu (%) 47
3.5.4 Thể tích trung bình của hồng cầu(µm3) 47
3.5.5 Lượng huyết sắc tố trung bình của hồng cầu (pg) 47
3.5.6 Nồng ñộ huyết sắc tố trung bình của hồng cầu (%) 47
3.5.7 Sức kháng hồng cầu (% NaCl) 48
3.5.8 Số lượng bạch cầu (nghìn/mm3) 48
3.5.9 Công thức bạch cầu (%) 49
3.6 Một số chỉ tiêu sinh hoá máu của trâu mắc bệnh Tiên mao trùng doT evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn 51
3.6.1 Protein tổng số trong huyết thanh (g%) 51
3.6.2 Các tiểu phần protein trong huyết thanh (%) 52
3.6.3 Một số chỉ tiêu sắc tố mật 53
3.6.4 Hàm lượng ñường huyết 54
3.6.5 ðộ dự trữ kiềm trong máu 55
3.7 Kết quả ñiều trị thử nghiệm bệnh Tiên mao trùng do T.evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn 55
3.7.1 Hiệu quả ñiều trị của 2 loại thuốc 56
3.7.2 Kiểm tra sự tồn tại của Tiêm mao trùng do T evansi trên ñàn trâu sau khi dùng thuốc Trypamydium và Azidin 57
3.7.3 Một số biến ñổi về chỉ tiêu sinh lý của trâu mắc bệnh Tiên mao trùng do T evansi trước và sau khi dùng thuốc Trypamydium và Azidin 58
3.8 Xây dựng biện pháp phòng chống dịch bệnh hiệu quả 59
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 61
Kết luận 61
Kiến nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Sự biến ñộng nhiệt ñộ, ñộ ẩm, lượng mưa và giờ nắng ở Lạng
Sơn trong các tháng mùa ñông 31 Bảng 3.2 Sự biến ñộng nhiệt ñộ, ñộ ẩm, lượng mưa và giờ nắng ở Lạng
Sơn trong các tháng mùa hè 32 Bảng 3.3 Tổng ñàn trâu của Lạng Sơn từ năm 2000 ñến năm 2011 33
Bảng 3.4 Tình hình nhiễm bệnh Tiên mao trùng do T evansitrên ñàn trâu
theo các vùng thuộc tỉnh Lạng Sơn 34
Bảng 3.5 Tỷ lệ nhiễm Tiên mao trùng do T evansi theo các lứa tuổi trên
ñàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn 36
Bảng 3.6 Tỷ lệ nhiễm Tiên mao trùng do T evansi theo mùa vụ trên ñàn
trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn 39
Bảng 3.7 Biểu hiện lâm sàng ở trâu mắc bệnh Tiên mao trùng do T
evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn 40 Bảng 3.8 Sự thay ñổi về thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim của trâu mắc
bệnh TMT do T.evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn 43 Bảng 3.9 Một số chỉ tiêu sinh lý máu của trâu mắc bệnh Tiên mao trùng
do T evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn 45 Bảng 3.10 Số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu của trâu mắc bệnh Tiên
mao trùng do T evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn 48 Bảng 3.11 Hàm lượng protein tổng số và các tiểu phần protein huyết thanh
của trâu mắc bệnh Tiên mao trùng T evansi trên ñàn trâu thuộc
tỉnh Lạng Sơn 51 Bảng 3.12 Một số chỉ tiêu sắc tố mật của trâu mắc bệnh Tiên mao trùng do
T evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn 53Bảng 3.13 Hàm lượng ñường huyết và ñộ dự kiềm trong máu trâu mắc bệnh
Tiên mao trùng do T evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn 54
Trang 9Bảng 3.15 Hiệu quả của 2 loại thuốc Trypamydium và Azidin trong ñiều
trị bệnh Tiên mao trùng do T evansi gây ra trên ñàn trâu thuộc
tỉnh Lạng Sơn 56
Bảng 3.16 Sự tồn tại của Tiên mao trùng do T evansi sau khi dùng thuốc
ñiều trịtrên ñàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn 57 Bảng 3.17 Một số chỉ tiêu sinh lý của trâu mắc bệnh Tiên mao trùng do
T evansi trước và sau khi dùng thuốc Trypamydium và Azidin 58
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Tỷ lệ nhiễm Tiên mao trùng do T evansi trên trâu theo các
vùng thuộc tỉnh Lạng Sơn 34
Hình 3.2 Tỷ lệ nhiễm Tiên mao trùng do T evansi theo các lứa tuổi trên
ñàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn 36
Hình 3.3 Tỷ lệ nhiễm Tiên mao trùng do T evansi theo mùa vụ trên ñàn
trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn 39 Hình 3.4 Những biểu hiện lâm sàng ở trâu mắc bệnh Tiên mao trùng do
T evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn 41 Hình 3.5 Biến ñộng một số chỉ tiêu huyết học của trâu mắc bệnh Tiên
mao trùng do T evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn 46 Hình 3.6 Hàm lượng protein tổng số và các tiểu phần protein huyết
thanh của trâu mắc bệnh Tiên mao trùng do T evansi trên ñàn
trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn 52 Hình 3.7 Hàm lượng ñường huyết và ñộ dự kiềm trong máu trâu mắc bệnh
Tiên mao trùng do T evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn 54
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
T evansi Trypanosoma evansi
Trang 12MỞ đẦU
1 đặt vấn ựề
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi phắa Bắc với diện tắch là 8320,8 km2, dân
số là 741,2 nghìn người, mật ựộ dân số thưa với 89 người/km2, nằm ở vị trắ ựường quốc lộ 1A, 1B, 4A, 4B, 279 ựi qua, là ựiểm nút của sự giao lưu kinh tế với các tỉnh phắa Tây như Cao Bằng, Thái Nguyên, Bắc Kạn, phắa đông như tỉnh Quảng Ninh, phắa Nam như Bắc Giang, Bắc Ninh, thủ ựô Hà Nội và phắa Bắc tiếp giáp với Trung Quốc, với 2 cửa khẩu quốc tế, 2 cửa khẩu quốc gia
địa hình ở Lạng Sơn chủ yếu là ựồi, núi thấp, ựộ cao trung bình là 252m
so với mực nước biển, nơi thấp nhất là 20m, cao nhất là ựỉnh Phia Mè thuộc khối núi Mẫu Sơn 1.541m Nền nhiệt không quá cao là nét ựặc trưng của khắ hậu Lạng Sơn Mùa ựông tương ựối dài và khá lạnh, lượng mưa trung bình năm là 1.400 Ờ 1.500 mm, với số ngày mưa là 135 ngày trong năm, do vậy tuy nằm ở khu vực nhiệt ựới gió mùa, nhưng khắ hậu ở Lạng Sơn có nét ựặc thù của khắ hậu á nhiệt ựới độ ẩm cao (trên 82%) và phân bố tương ựối ựều trong năm Là một tỉnh có ựồng cỏ rộng có nhiều tiềm năng ựể phát triển ựàn trâu, ngoài việc cung cấp lượng phân bón và sức cày kéo quan trọng trong nông nghiệp và còn là nguồn thực phẩm chất lượng cao cung cấp cho tiêu dùng và xuất khẩu
Theo thống kê sơ bộ năm 2011 tỉnh Lạng Sơn (132,4 nghìn con) ựứng thứ
5 trong cả nước về số trâu sau Nghệ An (300,1 nghìn con), Thanh Hóa (206,2 nghìn con), Sơn La (166,1 nghìn con) và Hà Giang (156,3 nghìn con)
Song song với sự phát triển của ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi trâu nói riêng thì bệnh tật ngày càng nhiều và diễn biến phức tạp, ựặc biệt ở nước
ta có nền khắ hậu nhiệt ựới nóng ẩm là ựiều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các vi sinh vật có hại gây bệnh Trong ựó có cả những bệnh do vi trùng, siêu vi trùng và bệnh do ký sinh trùng gây nên
Với tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì nhiều bệnh do vi trùng và siêu vi trùng ựã có vắc xin phòng bệnh Còn các bệnh ký sinh trùng ựến nay vẫn chưa có vắc xin phòng bệnh nên bệnh xảy ra rất phổ biến và gây thiệt hại kinh tế lớn cho ngành chăn nuôi
Trang 13Ở nước ta, bệnh ký sinh trùng đường máu được phát hiện ở tất cả các vùng
sinh thái khác nhau: miền núi, trung du, đồng bằng, ven biển Một trong những
bệnh phổ biến là bệnh Tiên mao trùng trâu (Trypanosomosis) ðây là bệnh ký
sinh trùng do lồi Trypanosoma evansi gây ra
Gia súc mắc bệnh Tiên mao trùng thường gầy yếu, chậm sinh trưởng phát
triển ðặc biệt nguy hiểm hơn là trâu thường mang mầm bệnh nhưng khơng phát
bệnh Khi sức đề kháng giảm cũng là lúc bệnh Tiên mao trùng phát ra cĩ thể gây
chết nhiều gia súc hoặc suy nhược thiếu máu làm mất khả năng lao tác, giảm
phẩm chất thịt, đồng thời là cơ hội để kế phát các bệnh truyền nhiễm khác, gây
thiệt hại lớn cho ngành chăn nuơi Sự lan truyền căn bệnh phụ thuộc rất lớn vào sự
phát triển của ruồi, mịng Chúng hút máu truyền bệnh Tiên mao trùng từ trâu bệnh
sang trâu khoẻ làm cho bệnh phát tán, lây lan
Nhằm cĩ cái nhìn tổng quan về bệnh chúng tơi tiến hành nghiên cứu về
những biểu hiện của bệnh, những thay đổi bệnh lý của con bệnh so với con bình
thường từ đĩ phát hiện sớm bệnh và đề ra biện pháp phịng và trị bệnh cĩ hiệu
quả, chúng tơi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Một số chỉ tiêu lâm sàng và phi
lâm sàng ở trâu mắc bệnh Tiên mao trùng do Trypanosoma evansi tại Lạng
Sơn và biện pháp phịng trị”
2 Mục tiêu của đề tài
ðề tài được nghiên cứu tại các huyện đại diện các vùng khí hậu khác nhau
của tỉnh Lạng Sơn Trên cơ sở kết quả lấy mẫu máu, huyết thanh của trâu bằng
các phương pháp chẩn đốn xét nghiệm nhằm xác định được:
- Tỷ lệ nhiễm Trypanosoma evansi ở trâu tại Lạng Sơn, tỷ lệ nhiễm
Trypanosoma evansi theo các lứa tuổi, các vùng địa lý và mùa vụ
- Những biểu hiện lâm sàng của trâu mắc bệnh
- Sự biến đổi các chỉ tiêu sinh lý, sinh hĩa trâu mắc bệnh
- ðề ra biện pháp phịng chống bệnh Tiên mao trùng do T evansi gây ra
trên đàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Sơ lược nghiên cứu Tiên mao trùng, bệnh Tiên mao trùng
Bệnh Tiên mao trùng là bệnh chung cho nhiều gia súc, trong ñó có loài nhai lại nuôi, hoang dã và ngựa Cùng với những tiến bộ về khoa học kỹ thuật thì lĩnh vực nghiên cứu về ñộng vật ñơn bào ñã có những thành tựu rất lớn
Theo Phạm Sỹ Lăng (1982), ñã có nhiều nhà khoa học có công tìm ra Tiên
mao trùng như năm 1837, Donne phát hiện một loài Trychomonas trong ruột người, năm 1841 Vanletin tìm ra con trùng roi (Trypanosoma) ñầu tiên trong
máu một loài cá Sau ñó nhiều loài Tiên mao trùng khác ñã ñược phát hiện trong
máu nhiều loài ñộng vật, trong các loài ñược phát hiện thì loài T evansi ký sinh,
gây bệnh cho ñộng vật ñóng vai trò ñặc biệt quan trọng
Gruby (1843) ñã phát hiện thấy con Tiên mao trùng trong máu ếch, ñặt tên
là Eryganosoma sanguinis Tiếp sau ñó nhiều loài Tiên mao trùng khác thuộc giống Trypanosoma Gruby lần lượt ñược phát hiện ký sinh, gây bệnh cho ñộng
vật có vú và người:
Evans (1880), ñã tìm thấy Tiên mao trùng gây bệnh trong máu la, ngựa, lạc
ñà ở bang Punjab, Ấn ðộ Nó ñược xác ñịnh là một thủ phạm gây bệnh chung cho ngựa, la, lạc ñà, trâu ở Ấn ðộ ñược gọi chung là bệnh “Surra”
Steel (1885), phát hiện Trypanosoma trong máu la Miến ðiện, mô tả hình thái ký sinh trùng, ñặt tên Spirochaete evansi, sau ñổi là Trypanosoma evansi
Blanchard (1886), cũng thông báo tìm thấy T evansi trong máu la nhập
nội vào Bắc Bộ, Việt Nam Tác giả ñã mô tả rất tỷ mỉ hình thái ký sinh trùng,
những biểu hiện lâm sàng ở vật bệnh do T evansi
Laveran và Mesnil (1906), trong tác phẩm kinh ñiển nói về Tiên mao
trùng, những bệnh do Tiên mao trùng (Trypanosoma et Trypanosomiasis - Paris 1911) ñã trình bày về bệnh lý do T evansi gây ra cho các loài ñộng vật, vai trò ký chủ trung gian của một loài ruồi hút máu họ Stomoxydinae, loài mòng họ Tabanidae
Cũng theo Phạm Sỹ Lăng (1982), trong khoảng thời gian 1885 ñến 1920, nhiều bệnh ở gia súc, dã thú tương tự như bệnh “Surra” lưu hành ở nhiều nước
Trang 15trên thế giới: bệnh ỘmỖboriỢ của lạc ựà các nước thuộc miền tây châu Phi Bệnh
ỘeldebabỢ, bệnh ỘTahagaỢ của lạc ựà An-giê-ri và Ni-gie-ria Bệnh ỘZousifanaỢ của ngựa, chó các nước ở Nam sa mạc Sahara Bệnh ỘSu-suruỢ của lạc ựà ở tây nam Liên Xô cũ Bệnh ỘmurvinaỢ của ngựa ở Trung Mỹ Bệnh ựau mông Ộmal
de caderaỢ ở ngựa, la các nước Nam MỹẦ đã ựược các nhà khoa học nghiên cứu, tìm ra nguyên nhân đó là những Tiên mao trùng có hình thái, tắnh chất sinh
học gần giống như Trypanosoma evansi, ựược ựặt nhiều tên khác như: Trypanosoma hippicum, Trypanosoma equinum, Trypanosoma vietnamense,
Trypanosoma soudanense , Trypanosoma ninae Kohl Ờ Yakimovi, Trypanosoma berberum, Trypanosoma venezuelense
Hoare C.A và Sulsby E.J (1972), khi nghiên cứu lịch sử phát triển, hình thái, tắnh chất sinh vật học của Tiên mao trùng trên, ựi ựến kết luận: tất cả ựều là những chủng gốc châu Á, gốc châu Phi, gốc châu Mỹ và gốc châu Âu của một
loài duy nhất T evansi
Tổ chức dịch tễ thế giới (OIE) ựã thông báo hiện nay có 7 loài Tiên
mao trùng gây bệnh cho ựộng vật có vú và người là Trypanosoma evansi, Trypanosoma vivax, Trypanosoma brucei, Trypanosoma congolence, Trypanosoma gambiense, Trypanosoma simiae, Trypanosoma cruzi. Trong số các
loài Tiên mao trùng kể trên thì Trypanosoma evansi là loài phổ biến nhất, phân bố
ở khắp nơi trên thế giới, gây bệnh cho hầu hết các loài ựộng vật có vú trừ người, chiếm ưu thế ở vùng cận ựông, châu Á và châu Mỹ la tinh
Theo Phạm Sỹ Lăng (1982); năm 1907 Schein.H, khi nghiên cứu bệnh Tiên mao trùng ở đông Dương, cho rằng ựây là bệnh (Surra) ở nước ta 1906, Vassal, thuộc viện Pasteur Nha Trang ựã nghiên cứu khá ựầy ựủ về bệnh và gửi Tiên mao trùng về Viện Pasteur Paris ựể xác ựịnh rõ thêm về chúng
đến nay ba loài Tiên mao trùng ký sinh ở ựộng vật có vú ựược tìm thấy ở nước ta là:
1 T evansi (Steel, 1885), ký sinh ở trâu
2 T theileri (Laveran, 1902), ký sinh ở trâu
Shein H (1907); Mathis and Leger N (1911), phát hiện thấy Tiên mao trùng
Trang 16ở trâu nước ta nhưng chưa rõ tác hại gây bệnh (trắch theo Phạm Sĩ Lăng, 1982)
3 T.lewisi (Kent,1980), ký sinh ở chuột
1.2 Nguyên nhân gây bệnh Tiên mao trùng ở trâu
Theo Trịnh Văn Thịnh (1982), hàng năm khi mùa ựông tới, trâu ở các tỉnh miền Bắc nước ta thường bị ựổ ngã đặc biệt ở Lạng Sơn theo dõi qua các năm chúng tôi thấy hàng năm trâu vẫn bị chết nhiều, tỷ lệ chết phụ thuộc vào thời tiết năm ựó, giá rét kéo dài trâu chết càng nhiều, làm ảnh hưởng ựến sức cày kéo, thiệt hại to lớn về kinh tế cho nông dân để hạn chế, tiến tới ngăn chặn ựược bệnh Tiên mao trùng, các nhà nghiên cứu ký sinh trùng phải tìm hiểu nguyên nhân gây chết ở trâu đàn trâu ở miền núi có mang trùng, trong ựiều kiện thức ăn ựầy ựủ chúng vẫn khoẻ mạnh Khi chuyển về các tỉnh ựồng bằng do làm việc nặng nhọc, thức ăn quá thiếu thốn, gặp thời tiết giá rét, thể trạng suy yếu dần, dẫn
ựến sức ựề kháng kém, vì thế T evansi có ựiều kiện phát triển, làm cho trâu từ thời kỳ mang bệnh T evansi ựã trở thành thời kỳ phát bệnh, chết hàng loạt Với
triệu chứng cước chân, có hiện tượng trâu tiêu chảy, trâu ngã nước có liên quan ựến bệnh Tiên mao trùng Khi xét nghiệm bệnh Tiên mao trùng ở những hợp tác
xã có trâu chết nhiều, thấy tỷ lệ nhiễm từ 3,5 ựến 7% Tác giả kết luận: nguyên nhân trâu chết trong vụ ựông xuân ở vùng ựồng bằng sông Hồng là do thức ăn thiếu nghiêm trọng, chế ựộ dinh dưỡng quá kém, làm việc nhiều, giá rét là ựiều kiện ựể Tiên mao trùng phát triển gây tác hại cho trâu
Khi nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh TMT các tác giả Trịnh Văn Thịnh
(1982); đoàn Văn Phúc (1985); Phạm Sỹ Lăng (1982) kết luận: T evansi là tác
nhân gây bệnh Tiên mao trùng và là một trong những tác nhân gây thiệt hại cho
ựàn trâu ở nước ta T evansi là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh, kết hợp với một số
nguyên nhân khác như các bệnh truyền nhiễm, sán lá gan, thức ăn thiếu nghiêm trọng, làm việc quá nặng nhọc, giá rét kéo dài ựã làm cho trâu ựổ ngã hàng loạt trong vụ ựông xuân
1.3 Phân bố ựịa lý của Tiên mao trùng
Tiên mao trùng, nguyên trùng gây bệnh Surra có một phạm vi phân bố ựịa
lý cực kỳ rộng trước khi nó ựược phát hiện ở vật nuôi trong nhà và các ựộng vật
hoang dã T evansi phân bố rộng nhất trong sốt các loài Tiên mao trùng, chúng
Trang 17ựã gây bệnh ở Bắc Phi, Trung đông, dọc theo Ấn độ Dương tới gần ựại lục châu Âu
tới châu Á; ở vùng ựất mới như Trung và Nam Mỹ cũng ựã tìm thấy T evansi
Theo Losos, G.J (1979), ựã cho biết: T evansi có sự phân bố ở châu Á,
các ựảo phụ thuộc: Ấn độ, Srilanca, Miến điện, Nam Trung Hoa, Inựônêxia, Malaixia, Pakistan, Thái Lan, Lào, Cam pu chia, Việt Nam, Iran, Irắc, Ả Rập (Arabic) Palestin, Philippin
Châu Phi: Marốc, Angieri, Tunisie, Ai Cập, Triponidat
Nam Phi: Soudan, Xomali, Madagasca, Ethiopa, Yemen, Moritani, Zaia, Nigeria Châu Âu: Tây Nam Liên Xô
Bắc Mỹ: nước Mỹ
Trung Mỹ: Panama
Nam Mỹ: Venezuela, Brazin, Bolivia, Paraguay, Uruguay, Achentina Châu đại Dương: Oxtralia
Phạm Sỹ Lăng (1982) cho biết: Brumpt (1949), ựã tìm thấy T evansi ký
sinh, gây bệnh cho nhiều loài ựộng vật, trừ người Trâu, ngựa, chó, dê, mèo, ở
các nước châu Á ựều cảm nhiễm T evansi tự nhiên Nhưng bò ắt mẫn cảm,
thường ở thể mãn tắnh, mang trùng Trâu truyền bệnh thực nghiệm ựều thể hiện trạng thái bệnh lý rõ ràng, chết trong khoảng thời gian từ 22 ựến ngày thứ 96 Tuy nhiên tác giả cũng cho biết có thể gặp một số trường hợp trâu ngoài tự nhiên
tự khỏi bệnh, trở thành vật mang trùng Lạc ựà thường bị nhiễm T evansi, bị chết
khá nhiều ở một số nước châu Á, châu Phi Lạc ựà ở Tasken, Samarkan,
Boukhara Turkestan bị bệnh Tiên mao trùng do T evansi, thường bị chết nếu như
không ựiều trị kịp thời
Nishikawa, H, Tunlasuvan (1990), khi ựiều tra tình hình dịch tễ bệnh Tiên
mao trùng do T evansi tại Thái Lan cho thấy bệnh phân bố ở hầu khắp các tỉnh
của Thái Lan, tỷ lệ nhiễm bệnh ở trâu thường cao hơn bò
Theo Chen Qijun (1992), Trung Quốc ựã xét nghiệm ựược năm loài Tiên
mao trùng: Trypanosoma evansi, Trypanosoma equiperdum, Trypanosoma theileri, Trypanosoma gallinarum, Trypanosoma brucei , ựặc biệt T evansi ựã
gây bệnh cho hầu hết các loài ựộng vật như trâu, ngựa, la, chó
Trang 18Cũng theo Phạm Sỹ Lăng (1982), ựã có nhiều nhà khoa học tìm thấy
Trypanosoma evansi trong máu ngựa ở Việt Nam như: Blin (1903) tìm thấy T evansi
ở máu ngựa Nha Trang, Kermorgant (1903) tìm thấy trong máu ngựa ở Hà Tiên
Yersin (1904), thấy T evansi ở máu ngựa Vinh bị mắc bệnh T evansi Montel (1904), thấy T evansi ở máu ngựa Hà Tiên bị mắc bệnh T evansi Bodin (1905), thấy T evansi ở máu ngựa Nam định bị mắc bệnh T evansi Brau (1906), ựã nghiên cứu triệu chứng bệnh TMT do T evansi ở bò,
ngựa vùng Sài Gòn
Năm 1906, Viện Pasteur Nha Trang nghiên cứu khá ựầy ựủ về bệnh TMT ựồng thời ựã gửi ký sinh trùng về Viện Pasteur Paris và tại ựây Laveran, Mesnil
ựã làm miễn dịch chéo với chủng Maurice, chủng Ấn độ và kết luận: không hoàn
toàn giống T evansi, ựặt tên là Trypanosoma annamense (Vietnamese)
Năm 1911, một ổ dịch làm chết nhiều ngựa ở hang Hắt (Thái Nguyên), nhiều trường hợp chết tại chuồng ngựa của Công ty khai thác rừng Hà Nội Năm
1922 -1926 ở Nam Bộ, ngựa, chó mắc bệnh Tiên mao trùng ựã chết hàng trăm con, Phạm Sỹ Lăng (1982)
Trịnh Văn Thịnh (1967), cho biết: năm 1925, bệnh Tiên mao trùng xảy ra
ở hầu hết các tỉnh Bắc Bộ như Bắc Cạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lai Châu, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lào Cai, Sơn La, Bắc Giang, Bắc Ninh, Phú Thọ, Quảng Yên, Yên Bái, Hà đông, Nam định, Ninh Bình, Sơn Tây, Vĩnh Yên làm chết
148 ngựa, bò
Cũng theo Trịnh Văn Thịnh (1967) trước năm 1945 ngựa nước ta chủ yếu phục vụ cho mục ựắch của thực dân Pháp như vận chuyển, ựi lại, chiến ựấu Vì thế lúc ựó con ngựa ựược quan tâm bảo vệ sức khoẻ, bệnh tật của ngựa ựược phát hiện, ựiều trị trong ựó có bệnh Tiên mao trùng Những gia súc khác như trâu rất quan trọng ựối với người nông dân thì không ựược chú ý tới Sau năm 1945 khi ựất nước ựược giải phóng, ựàn trâu mới ựược quan tâm tới, bệnh tật của nó mới ựược tập trung nghiên cứu phòng trị Những năm sau này Tiên mao trùng và bệnh Tiên mao trùng ựã ựược các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu nhiều
Khi nghiên cứu về tình hình dịch tễ của bệnh Tiên mao trùng Phạm Sỹ
Lăng (1982) ựã tìm thấy T evansi có ở các vùng: miền núi, trung du, ựồng bằng, ven biển và tỷ lệ nhiễm T evansi ở các gia súc, ở các vùng cũng khác nhau Tỷ lệ
Trang 19nhiễm bệnh ở trâu cao hơn ở bò Tác giả ựã khảo sát 2.457 trâu, 364 bò trên 71 cơ
sở và thấy tỷ lệ nhiễm chung của trâu là 8,8% Trâu ựồng bằng nhiễm T evansi từ 3- 20% cao hơn vùng núi (2,5 - 6,3%) Trâu nhiễm T evansi ở tất cả các lứa tuổi,
nhưng nhiễm cao chủ yếu ở lứa tuổi 5 - 8 năm là 16, - 18%
Lê Ngọc Mỹ và cs (1994), ựiều tra tình hình nhiễm T evansi ở trâu cho thấy, ở miền núi, trung du, ựồng bằng, trâu vẫn còn bị nhiễm T evansi với tỷ lệ tương ựối cao Tỷ lệ nhiễm T evansi ở các tỉnh miền núi, trung du cao hơn trâu ở
ựồng bằng
Phan địch Lân (1983), trong ựợt ựiều tra cơ bản về côn trùng thú y tại các vùng ựịa lý khác nhau ở miền Bắc cho biết: trâu ở miền núi, trung du nhiễm ký sinh trùng máu nói chung cao hơn trâu, bò ở vùng ựồng bằng ven biển Các giống
bò ngoại có tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng máu nói chung cao hơn các giống bò lai, bò nội Bò nhiễm ghép 2 loài ký sinh trùng máu là phổ biến, ắt gặp nhiễm ghép 3 loài
Tỷ lệ bò nhiễm T evansi chung toàn ựàn là 0,29%
Phạm Văn Khuê và cs (1996) ựiều tra tình hình bò nhiễm T evansi ở các tỉnh phắa Bắc cho biết: bò vùng trung du, miền núi, ựồng bằng Bắc Bộ nhiễm T evansi với tỷ lệ 9,9% Bò ở vùng trung du nhiễm T evansi 11,2% cao hơn tỷ lệ nhiễm T evansi ở vùng ựồng bằng, ven biển 8,7% Bò từ 2 - 8 năm tuổi nhiễm T evansi với tỷ lệ 11,5% cao hơn tỷ lệ nhiễm T evansi ở bò dưới 2 năm tuổi 2,8%
Hồ Thị Thuận và cs (1983); Hoàng Thạch và cs (1996), ựiều tra tình hình nhiễm ký sinh trùng máu trên ựàn bò ở các tỉnh phắa Nam cho biết: tỷ lệ nhiễm
ký sinh trùng máu nói chung từ 20 Ờ 60%, trong ựó ựàn bò sữa ở trại thực nghiệm
đà Lạt nhiễm ký sinh trùng máu với tỷ lệ 22,7%, ựàn bò sữa ở Xắ nghiệp bò sữa
An Phước, đồng Nai nhiễm T evansi với tỷ lệ 12,6%
Lê đức Quyết và cs (1995); Nguyễn đức Tân và cs (1999), ựiều tra tình
hình nhiễm T evansi ở một số tỉnh duyên hải nam Trung Bộ cho biết: bò nhiễm
chung toàn ựàn 6,0%; trong ựó ựàn bò ở Phú Yên nhiễm cao nhất 31,6%; ựàn bò tỉnh Khánh Hoà nhiễm 7,6%; bò ở đắk Lắk nhiễm thấp nhất 3,0%
1.4 Những nghiên cứu về miễn dịch Tiên mao trùng
Theo đặng đức Trạch (1987), khi có bất kỳ virus, ký sinh trùng xâm nhập vào cơ thể có thể chống lại chất lạ tạo ra miễn dịch cho cơ thể khi chất lạ xâm nhập
Trang 20lần sau Thể hiện dưới hai hình thức ựáp ứng miễn dịch: miễn dịch dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào
Theo Phạm Sỹ Lăng (1982), những nghiên cứu rõ nhất về miễn dịch học
là sự ứng dụng các phản ứng huyết thanh học trong chẩn ựoán ựối với T evansi
Jatkar (1973), tại Trung tâm Thú y Nhiệt ựới ựã xác ựịnh lượng IgM, IgG tăng
lên trong huyết thanh lạc ựà nhiễm T evansi ựã ứng dụng IFAT, ELISA ựã phát
hiện kháng thể ựặc hiệu trong huyết thanh lạc ựà bệnh Các phản ứng này ựược xem như chắnh xác hơn các phản ứng chẩn ựoán huyết thanh học trước ựây (phản ứng Formol, phản ứng Chlorremercure), nhưng chưa ựược ứng dụng rộng rãi, dụng cụ ựắt tiền, cồng kềnh
Trịnh Văn Thịnh (1982), cho biết: tắnh chống ựỡ bệnh ký sinh trùng máu của các giống bò có sự khác nhau, những giống bò gốc Châu Âu ựưa sang các nước nhiệt ựới dị cảm mạnh với bệnh ký sinh trùng máu Bò u cũng như bò nội
thường có tắnh chống ựỡ ựối với những dòng Trypanosoma ở ựịa phương
Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996), miễn dịch mang trùng ở bò có thể kéo dài 6 - 10 tháng số ký sinh trùng ấy chết ựi thì con vật lại có thể tái nhiễm Nếu con vật tiếp tục nhiễm bệnh rồi lại qua khỏi nhiều lần thì sức miễn dịch ựó càng ựược củng cố
Theo đào Trọng đạt (1963), cho biết: bệnh Tiên mao trùng ở người do
Trypanosoma rhodesiense gây nên, chúng phát triển nhanh, ở một số trường hợp
ký chủ có thể chết trong vòng vài tuần Ngược lại Trypanosoma gambiense thắch
nghi với người, chúng có thể phát triển hàng trăm thế hệ, bệnh có thể ở dạng mãn tắnh trong nhiều năm Toxoplasma có khả năng thắch nghi với nhiều loài ựộng vật, chúng ắt gây ra triệu chứng bệnh
1.5 Những nghiên cứu về loài mắc bệnh Tiên mao trùng
Trypanosoma evansi là loài gây bệnh phổ biến nhất trong các loài Tiên mao trùng, chúng gây bệnh cho hầu hết các loài gia súc trên thế giới: trâu, ngựa, chó,
mèo ở các nước trâu ựều nhiễm T evansi tự nhiên, nhưng bò ắt mẫn cảm thường ở thể mãn tắnh, mang trùng Lạc ựà thường nhiễm T evansi ở thể cấp tắnh, chết khá
nhiều ở một số nước châu Phi, châu Á
Trang 21Gill, B.S., Singh, J., and Gill, J.S (1987), cho biết: ở Ấn ðộ năm 1948 người ta tìm thấy 13 con lợn chết trong trang trại lợn ở Khara (Pumjab), khi lấy
bệnh phẩm tiêm truyền cho chuột bạch thấy 7 con nhiễm T evansi
Chen Qijun (1992), cũng cho biết: T evansi gây bệnh cho hầu hết các loài
ñộng vật như trâu, ngựa, la, chó ở Trung Quốc
Tamasankas, R (1993), cho biết: bò ở Guaico nhiễm T evansi từ 11 –
74% Bò dưới 12 tháng nhiễm 21,04%, bò trên 25 tháng nhiễm 72,92%, bò Zebu cao sản nhiễm 74,4%
Ngoài những ñộng vật bị nhiễm T evansi tự nhiên, trong phòng thí
nghiệm có thể truyền bệnh Tiên mao trùng cho các loài ñộng vật nhỏ, chuột nhắt trắng, chuột cống trắng, thỏ, chuột lang, chồn, cầy hương, chó, mèo, trong ñó
chuột nhắt trắng, chuột cống trắng ñặc biệt mẫn cảm với T evansi (theo
Lapage.G, 1968)
1.6 Các nghiên cứu về côn trùng môi giới truyền bệnh Tiên mao trùng
Theo Trịnh Văn Thịnh (1967), cho biết: năm 1949, Brumpt E ñã tìm ra
những loài ruồi hút máu họ Stomoxydinae, loài mòng họ Tabaninae ñóng vai trò môi giới truyền bệnh chủ yếu của T evansi T evansi không có chu kỳ
phát triển trong ký chủ trung gian, mà chỉ ñược truyền theo phương thức cơ
giới Ngoài ra T evansi còn có khả năng truyền bệnh nhờ một loại ve, nhuyễn
bệnh T evansi cho những ñộng vật này Ở miền Bắc Việt Nam mòng hoạt ñộng
tới 9 tháng, ruồi hút máu hoạt ñộng quanh năm Nhưng tập trung vào những tháng nóng nực ðiều kiện này giải thích tại sao bệnh Tiên mao trùng phân bố rộng rãi, mang tính chất mùa vụ
Trang 22Theo Phạm Sỹ Lăng (1982), từ những nghiên cứu về ký chủ trung gian truyền bệnh TMT, các nhà khoa học ñều khẳng ñịnh mùa phát triển, lây lan của bệnh thường xảy ra vào những tháng thời tiết ấm áp khi ruồi, mòng xuất hiện và hoạt ñộng mạnh Ở Liên Xô mùa bệnh khoảng 3,5 tháng, từ tháng 5 ñến tháng 8
ở các nước nhiệt ñới thì mùa lây lan bệnh có thể xảy ra quanh năm
Ở nước ta họ mòng môi giới trung gian truyền T evansi ñã ñược các nhà
khoa học nghiên cứu về thành phần, khả năng truyền bệnh của chúng Thành
phần họ mòng Tabanidae ở miền Bắc ñã ñược Trịnh Văn Thịnh (1967), cùng
Ban ñiều tra Côn trùng thú y công bố 77 loài như sau:
Họ mòng Tabanidae
Họ phụ Tabaninae
Trong số những loài ñã phát hiện có 47 loài ñược xác ñịnh tên chính thức
Loài mòng phổ biến ở các vùng là Tabanus rubidus, Chrysops dispar, một số loài
có tính chất khu vực như Chrysops vandervulpi chỉ thấy ở miền núi, trung du
Hoạt ñộng của mòng theo giờ trong ngày ảnh hưởng ñến vai trò truyền bệnh của
chúng Trong một ngày, sự hoạt ñộng của Tabanus ở vùng trung du, ñồng bằng
giống nhau xuất hiện lúc 6 – 8 giờ, nhiều nhất 12 – 14 giờ, ít nhất, mất ñi 16 – 18
giờ Ở miền núi Tabanus xuất hiện nhiều vào 9 – 10 giờ, 17 – 18 giờ và 10 – 14
giờ xuất hiện ít
Phạm Sỹ Lăng và Chu Huy Bào (1971), ñã xác ñịnh vai trò của họ mòng
Tabanidae truyền bệnh T evansi cho bê bằng cách cho mòng Tabanus rubidus ñốt và kết luận Tabanus rubidus ñã truyền ñược mầm bệnh cho bê Khoảng cách
mòng ñốt bê ốm và bê khoẻ là 43 phút, ñã gây cho bê một thể bệnh Tiên mao
trùng mãn tính T evansi sống tới giờ thứ 53 sau khi xâm nhập vào ruột mòng
nhưng chỉ có khả năng gây bệnh ñến giờ thứ 7 Các tác giả cũng thông báo về tỷ
lệ mang mầm bệnh T evansi của một số loài ruồi, mòng như: ở Hà Nội mòng
Trang 23Tabanus rubidus mang mầm bệnh với 26,58%; mòng Tabanus striatus 25,8%; mòng Chrysops dispar 7,55%; ở Bình Lục mòng Tabanus rubidus 25,1%; Tabanus striatus 24,7% Tabanus kiangsuensia 19,5%, ruồi Stomoxys calcitrans
1.7 Triệu chứng bệnh tiêm mao trùng do T evansi gây ra ở trâu
Theo Phạm Sỹ Lăng (1982) cho biết, ñã có nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm theo dõi các triệu chứng lâm sàng của bệnh Tiên mao trùng trên trâu Hytyra, F, Marik, J, Maninger, R (1949) quan sát triệu chứng lâm sàng của bò
nhiễm T evansi thể cấp tính cho biết bò bệnh có biểu hiện: sốt cao, sốt gián ñoạn,
thiếu máu, suy nhược, chảy nước mắt, bại liệt chân sau, thuỷ thũng dưới mõm ức,
phần bụng sau, ñôi khi bị kéo dài tới 6 tháng Một số trường hợp bò nhiễm T evansi
thể cấp tính chết nhanh, chỉ trong vòng vài ngày
Theo Verma, B.B và Gautam, O.P (1988) trâu nhiễm T evansi, thể hiện
rất rõ trạng thái bệnh lý và chết trong khoảng 22 - 96 ngày sau khi gây nhiễm Một số trâu bò lại khỏi bệnh tự nhiên trở thành vật mang trùng
Ở nước ta các tác giả Phạm Sỹ Lăng (1982); Hồ Văn Nam (1963); ðoàn Văn Phúc (1985); Trịnh Văn Thịnh (1982), cũng cho biết ở trâu bị bệnh cấp tính
có biểu hiện rất nặng như: sốt cao, bỏ ăn, ñiên loạn, chết nhanh Nhưng ở trâu nhiễm bệnh thể mãn tính thường sốt gián ñoạn, gầy còm, thiếu máu kéo dài, viêm giác mạc, phù thũng ở bụng, liệt chân sau và chết do kiệt sức ðối với bệnh Tiên mao trùng bò, những biểu hiện lâm sàng gần giống như ở trâu, ít thấy các trường hợp cấp tính, con vật sốt gián ñoạn, chậm chạp, hạch lâm ba trước ñùi sưng, một
số con thuỷ thũng ở vùng hàm, vùng cổ nhưng không ñau, gần chết thì bại liệt
Nguyễn Văn Duệ và cs (1995), quan sát triệu chứng lâm sàng của bò nhiễm bệnh Tiên mao trùng miêu tả: một số bò nhiễm bệnh Tiên mao trùng cơ thể gầy còm, ỉa chảy dai dẳng, niêm mạc nhợt nhạt, chảy nước mắt, nước mũi
Trang 24liên tục, viêm kết mạc, giác mạc, cĩ hiện tượng thủy thũng, bại liệt chân sau Bị thường sốt ngắt quãng, sốt rất cao vào buổi sáng, niêm mạc nhợt nhạt, lơng xù, đi khập khiễng đơi lúc cịn cĩ triệu chứng thần kinh, run rẩy, sẩy thai, lồng lên trước khi chết Ở ngựa, bệnh thường thể hiện cấp tính, rất nặng so với trâu, sốt cao, phù thũng ở dịch hồn, trước ngực, chân bị bại liệt nặng, nhưng vẫn ăn cho đến khi chết
Bùi Quý Huy và cs (1988), khi nghiên cứu nguyên nhân gây sảy thai ở 65
bị chửa tại nơng trường trâu sữa tỉnh Ninh Bình cho thấy 43% trâu bị sảy thai
trong đĩ nguyên nhân chính là T evansi gây ra
1.8 Chẩn đốn bệnh Tiên mao trùng
1.8.1 Chẩn đốn dựa trên triệu chứng lâm sàng
Theo Phạm Sỹ Lăng (1982) đối với gia súc mắc bệnh ở thể cấp tính, các biểu hiện bệnh đặc trưng là sốt cao, bỏ ăn, cĩ triệu thần kinh và chết nhanh Trâu
bị bệnh mạn tính cĩ thể gây triệu chứng: sốt gián đoạn, gầy cịm, thiếu máu kéo dài, viêm giác mạc, phù thũng ở bụng và chân sau, chết do kiệt sức Triệu chứng sảy thai
cĩ thể thấy ở trâu, bị bị bệnh Tiên mao trùng Do vậy thực tế người ta cũng cĩ thể căn
cứ vào triệu chứng lâm sàng để chẩn đốn bệnh Nhưng các triệu chứng lâm sàng đặc trưng của bệnh Tiên mao trùng ở trâu, bị, ngựa khơng phải lúc nào cũng phát hiện được Rất nhiều gia súc mang bệnh nhưng khĩ phát hiện các triệu chứng đặc trưng, nhất là đối với những gia súc mắc bệnh Tiên mao trùng
1.8.2 Chẩn đốn trong phịng thí nghiệm
Cĩ nhiều phương pháp chẩn đốn Tiên mao trùng trong phịng thí nghiệm, mục đích là phát hiện Tiên mao trùng trong máu gia súc Tùy từng trường hợp bệnh, tùy điều kiện mà cĩ thể làm cùng lúc một số phương pháp hoặc lựa chọn một phương pháp phù hợp và cĩ độ chính xác cao
* Phương pháp phát hiện Tiên mao trùng trực tiếp
ðể phát hiện Tiên mao trùng trực tiếp người ta cĩ thể áp dụng những phương pháp sau:
- Phương pháp xem tươi (Direct smear)
Trang 25Nguyên lý: Khi sốt, trong mao quản ngoại vi của gia súc mắc bệnh tiêm
mao trùng thường có T evansi Vì vậy, trường hợp này nên lấy máu vùng ngoại
vi ñể xem tươi
Tiến hành: Cho một giọt máu nhỏ lên phiến kính, ñậy lamem lên giọt máu
ñể giọt máu dàn theo lamen thành một lớp mỏng Soi dưới kính hiển vi (ñộ phóng ñại 10x20) ñể phát hiện tiêm mao trùng sống Nếu có, thấy hồng cầu dạt từ
bên nọ sang bên kia, chứng tỏ T evansi chuyển ñộng trong huyết tương, làm xáo
ñộng các hồng cầu
- Phương pháp nhuộm Giemsa tiêu bản máu khô (Romanovsky)
- Phương pháp giọt dày: ñặt 1 giọt máu to vào giữa phiến kính, dùng một góc của ñầu một phiến kính khác ñặt lên giọt máu ñể nghiêng một góc 450 so với phiến kính kia, sau ñó ñưa phiến kính từ ñầu này sang ñầu kia ðể tự nhiên trong khoảng 1 giờ, rồi cố ñịnh bằng cồn Methanol, nhuộm Giemsa (1 giọt Giemsa + 1ml dung dịch PBS pa = 7,2) trong 25 phút Rửa tiêu bản dưới vời nước chảy nhẹ, ñể khô rồi soi dưới kính hiển vi (ñộ phóng ñại 10x100 hoặc 10x90)
- Phương pháp giọt mỏng: Nhỏ một giọt máu cách ñầu phiến kính 2cm, dùng lamen ria máu thành một lớp mỏng, ñể khô, cố ñịnh bằng cồn Methanol trong 2 phút Nhuộm Giemsa trong 25 phút (1 giọt Giemsa + 1ml dung dịch PBS
pa = 7,2) Rửa tiêu bản ñươi vòi nước chảy nhẹ, ñể khô, soi kính hiển vi (ñộ phóng ñại 10x100 hoặc 10x90)
- Phương pháp tập trung tiêm mao trùng: Trong hầu hết các ký chủ, T evansi
có thể gây ra nhiễm trùng nhẹ, các biểu hiện lâm sàng và phi lâm sàng thường không
rõ rệt khi số lượng kí sinh trùng trong máu thấp, trong ñó rất khó ñể chứng minh sự có mặt của ký sinh trùng Phương pháp tập trung trở nên cần thiết
Ly tâm tập trung bằng ống Haematocrit (WOO, 1971): Máu (70ml) ñược thu vào ống mao dẫn Haematocrit (75x1,5mm), sau ñó một ñầu ống ñược bịt kín bằng chất dẻo matit hoặc parafin, một ñầu ống ñể hở Ly tâm với tốc ñộ 3000 vòng/phút trong 10 phút Lấy ống thủy tinh ra ngoài, bẻ phần tiếp giáp giữa huyết thanh và dung dịch vàng sẫm phía dưới, ñổ dung dịch vào phiến kính Sau ñó kiểm tra dưới kính hiển vi (x100-200) ðơn giản hơn ñể kiểm tra các ống mao
Trang 26dẫn ly tâm bằng cách nhỏ một giọt dầu ngâm vào ống và đảm bảo rằng cĩ sự tiếp xúc giữa vật kính và giọt dầu
- Tiêm truyền động vật thí nghiệm: Tiêm mao trùng cĩ khả năng sống, nhân lên trong động vật thí nghiệm mẫn cảm như chuột nhắt trắng, chuột lang, thỏ
Máu chống đơng được tiêm màng bụng vào chuột (1-2ml) hoặc chuột (0,25 -0,5 ml) Tiêm tối thiểu 2 lồi động vật; sau đĩ cắt duơi 3 lần/tuần để phát hiện ký sinh trùng trong máu Thời kỳ ủ bệnh và độc lực của chúng phụ thuộc vào chủng của tiêm mao trùng, nồng độ của chúng trong các nguồn bệnh và các yếu tố stress trong phịng thí nghiệm
1.8.3 Các phương pháp phát hiện kháng thể Tiên mao trùng
Khi tiêm mao trùng ký sinh, cơ thể vật chủ sinh ra kháng thể đặc hiệu chống lại tiêm mao trùng Những phương pháp sau cho phép phát hiện kháng thể kháng tiêm mao trùng trong máu vật chủ:
- Phương pháp ngưng kết trên phiến kính (SAT: Slice Agglutination Test): Hịa tan 1 giọt huyết thanh gia súc nghi mắc bệnh vào 1 giọt nước muối sinh lý trên phiến kính, sau đĩ cho 1 giọt máu chuột bạch cĩ nhiều Tiêm mao trùng vào, trộn đều, đậy lamen và soi dưới kính hiển vi (độ phĩng đại 10x20 hoặc 10x40) Nếu thấy ngưng kết hình hoa cúc là dương tính (+) và ngược lại là âm tính (-) Phương pháp này đơn giản, dễ làm và cĩ thể áp dụng trên diện rộng
- Phương pháp LATEX (Latex Agglutination Test): LATEX là phương pháp ngưng kết giám tiếp, được dùng để phát hiện kháng thể lưu động cĩ trong máu của gia súc mắc bệnh Tiêm mao trùng
- Phương pháp CATT (CAM Agglutination Test for Trypanosomiatis): Sử dụng kít và quy trình do đề án Bỉ - Việt Nam cung cấp Phản ứng tiến hành theo quy trình của Magnus và cs (1978) ðộ pha lỗng sàng lọc là 1/4
Nguyên lý: kháng nguyên tiêm mao trùng đã được nhuộm màu kết hợp với kháng thể tạo thành những đám kết tủa li ti màu xanh
Phương pháp ELISA là một trong những phương pháp hiện đại nhất được ứng dụng để chẩn đốn bệnh tiêm mao trùng
Trang 27Nguyên lý: dùng kháng thể hoặc kháng thể kháng Globulin (kháng kháng thể) có mang một enzym (phosphatase hoặc Peroxydase) ựược gắn trên mảnh Fc, cho kết hợp trục tiếp hoặc gián tiếp với kháng nguyên Sau ựó cho cơ chất sinh màu vào, cơ chất sẽ kết hợp với enzym và bị enzym phân hủy tạo nên màu So sánh với màu của quang phổ kế sẽ ựịnh lượng ựược mức ựộ của phản ứng
Phương pháp ELISA hiện ựang ựược sử dụng rỗng rãi ở các nước trên thế giới, ở Việt Nam ựã bước ựầu chế kháng nguyên tiêm mao trùng và ứng dụng ựể chấn ựoán bệnh Tiêm mao trùng ở nước ta
1.9 Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu trâu nhiễm T evansi
Trypanosoma evansi ký sinh trong máu ựã làm biến ựổi sinh lý, sinh hóa của trâu, bò nói riêng, ựộng vật nuôi và hoang dã nói chung
Sự thay ựổi của các chỉ tiêu sinh lý, huyết học, ựặc biệt là các chỉ tiêu về
số lượng và chất lượng hồng cầu, các chỉ tiêu protein huyết thanh là triệu chứng của suy dinh dưỡng, thiếu máu và tổn thương gan do các bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng gây ra cho ựộng vật
Hồ Văn Nam (1963); Nguyễn Thị đào Nguyên (1993) ựã nghiên cứu hàm lượng các chất vô cơ: canxi, phốt pho, natri, kali, clo trong máu trâu, tỷ khối hồng biến ựộng khi trâu, bò bị bệnh Tiêm mao trùng, các chỉ tiêu về chất lượng hồng cầu ựều thay ựổi theo mức ựộ, sức kháng hồng cầu giảm, hàm lượng protein huyết thanh trâu bệnh rất thấp, lượng huyết ựường thấp, albumin và tỷ lệ A/G giảm, α-globulin, γ-globulin tăng, hàm lượng bilirubin toàn phần trong huyết thanh tăng
Theo Losos, G J (1979) khi súc vật nhiễm T evansi thường thiếu máu,
làm xuất hiện hồng cầu non, hồng cầu lưới, ựại hồng cầu, tủy xương bị to ra Các tác giả Takarkhede, M L., Patel, M R Và Pandey, S K (1993) cũng cho
biết: súc vật nhiễm T evansi thì số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố,
lympho, bạch cầu kiềm tắnh giảm, nhưng lại tăng bạch cầu toan tắnh, bạch cầu dơn nhân, bạch cầu trung tắnh
Losos, G J (1979) khi gây nhiễm 107 T evansi/con cho 4 ngựa từ 4 Ờ 10
tuổi và sau 35 ngày gây nhiễm thấy, tỷ lệ albumin, globulin giảm 14 Ờ 49%
Trang 28Không có sự thay ñổi về axit lactic, protein toàn phần, kali trong huyết thanh Tỷ
lệ huyết trầm 35 – 54% Giảm tỷ khối hồng cầu, tổng số hồng cầu, bạch cầu, bạch cầu trung tính giảm, nhưng tăng tế bào lympho so với trước khi gây nhiễm
Raina, A K và Peskin, P K (1987), ñã gây nhiễm 80 – 100 x 106
T.evansi/con cho 18 trâu ñực 1,5 tuổi và thấy: một lô sau khi gây nhiễm 7 ngày dùng thuốc Suramin, Puirapiramine 4,2 mg/kg ñiều trị, không thấy có sự thay ñổi urê, nitơ giữa lô dùng thuốc với lô không dùng thuốc, Hemoglobin có sự thay ñổi không ñáng kể Trong quá trình khỏi bệnh thì PO2, oxy tự do ở nhóm không dùng thuốc có sự thay dổi rõ
Ở nước ta việc nghiên cứu sự biến ñổi các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu
trên cơ thể ñộng vật nhiễm T evansi còn ít Xét nghiệm trên ñàn trâu bò nhiễm T evansi tự nhiên hay thực nghiệm hầu hết các tác giả ñều cho thấy: thấy số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố ñều giảm Số lượng bạch cầu của trâu, bò bệnh tăng dần trong quá trình bệnh, nhưng tăng cao nhất vào tháng thứ hai sau gây nhiễm Thành phần các loại bạch cầu tăng không ñều Ở trâu, bò bệnh lympho bào, bạch cầu ái toan ñều tăng, bạch cầu ña nhân trung tính giảm Khảo sát các tiểu phần protein trong huyết thanh thấy lượng protein tổng số, albumin giảm rõ rệt, ngược lại α, β, γ-globulin ñều tăng, chỉ số A/G <0,5
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Quốc Doanh và cs (1996), trâu, bò nhiễm bệnh tiêm mao trùng số lượng hồng cầu giảm Cụ thể ở trâu: số lượng hồng cầu còn 4,12 triệu/mm3, hàm lượng huyết sắc tố giảm 8,24 g%, ở bò số lượng hồng cầu giảm còn 4,04 triệu/mm3, hàm lượng huyết sắc tố giảm 8,08 g%, mức ñộ giảm còn phụ thuộc vào chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng, quá trình tiến triển của bệnh, nhưng số lượng bạch cầu tăng cao
1.10 Các nghiên cứu về phòng và trị bệnh Tiên mao trùng
Trypanosoma evansi ñã gây bệnh cho nhiều loài ñộng vật như trâu, lạc ñà,
ngựa và nhiều loại thú hoang dã Khả năng phân bố T evansi rộng rãi trong các
loài Tiên mao trùng, chúng có ở khắp các châu lục, gây thiệt hại ñáng kể về kinh
tế cho người chăn nuôi trâu
Ở nước ta bệnh ký sinh trùng phát triển quanh năm trong ñó bệnh Tiên mao trùng gây nhiều thiệt hại cho ñàn trâu Năm 1963 – 1964 ở miền Bắc ñã có
Trang 29trên 2 vạn trâu chết trong vụ ñông xuân, ðoàn Văn Phúc (1985) Hiện nay T evansi
không còn gây chết trâu hàng loạt, nhưng vẫn gây thiệt hại ñáng kể cho người chăn nuôi trâu Do vậy, bệnh vẫn cần ñược tiếp tục nghiên cứu ñể tìm ra những biện pháp phòng trị bệnh có hiệu quả nhất, tiến tới khống chế hoàn toàn ñược bệnh ðể phòng
chống bệnh Tiên mao trùng T evansi nói riêng, khoa học thế giới ñã ñạt ñược nhiều
thành tựu quan trọng, nhiều loại hoá dược ñặc hiệu ñã ñược chế tạo, sử dụng rộng rãi ñể phòng chống dịch Naganol ñược xem như một loại thuốc kinh ñiển có hiệu
lực cao trong ñiều trị, phòng nhiễm T evansi cho hầu hết các loại gia súc, ngựa, lạc
ñà, trâu, chó, mèo kể cả tự nhiên cũng như thực nghiệm
Theo Touratier, L, Aims (1979), Trypamydium có khả năng ñiều trị, phòng
bệnh do T evansi trong thời gian 4 tháng
Các loại thuốc có hiệu lực phòng trị T evansi ñã ñược sử dụng trong khoảng
20 năm trở lại ñây ñược chia làm 4 nhóm:
- Nhóm hợp chất có Phenanthridinium
Haumidium bromide (Ethidium)
Haumidium chloride (Novidium)
Pyrithidium bromide (Prothidium)
Isome’tamidium chloride (Trypamydium)
- Nhóm Quinapyramine
Quinapyramine metha – sulfate (Antrycide)
Quinapyramine chloride (Pyraldin)
Quinapyramine prophyllactik (Antrycide presalt)
- Nhóm Diamidine
Diminazène acéturate (Berénil)
- Nhóm Suramine
Naganol (Naganin, Bayer 205)
ðể phòng ngừa bệnh Tiên mao trùng có hiệu quả cao, các nhà khoa học thế giới ñã ñề nghị các hộ chăn nuôi thực hiện các biện pháp:
- Diệt trừ mầm bệnh trên vật chủ
- Chống côn trùng trung gian truyền bệnh Tiên mao trùng
- Phòng nhiễm Tiên mao trùng cho gia súc bằng hóa dược
Trang 301.10.1 Diệt trừ mầm bệnh trên vật chủ
Theo Phạm Sỹ Lăng (1982), diệt ký sinh trùng trên ký chủ không những
ñã ngăn chặn ñược tác hại gây bệnh của chúng, mà còn làm cho bệnh mất khả năng lây lan và ñể diệt ký sinh trùng trên ký chủ có hiệu quả cao cần phải có biện pháp cụ thể như: phát hiện những gia súc nhiễm Tiên mao trùng ở vùng có bệnh, những vùng lân cận phải thường xuyên kiểm tra ñàn gia súc, phát hiện những con
ốm, những con mang trùng Nhốt riêng trong chuồng có lưới ngăn chặn côn trùng, ñiều trị cho khỏi bệnh Ngăn chặn không cho mầm bệnh lây lan sang gia
súc khoẻ Không ñể các khu vực chăn thả còn tàng trữ mầm bệnh T evansi ở những vùng không có bệnh T evansi thì không nên nhập gia súc từ vùng ñang có bệnh T evansi lưu hành Nếu cần thiết thì kiểm tra máu gia súc khi chuyển tới ñể
xử lý những con mang trùng Chỉ nhập những gia súc khoẻ, nếu gia súc bị nhiễm
bệnh T evansi thì phải nhốt riêng, ñiều trị khỏi mới ñược nhập ñàn Phát hiện, diệt những loài thú hoang nghi là nguồn tàng trữ mầm bệnh T evansi, hoặc
không chăn thả gia súc trong những khu vực sinh sống của các loài thú này Ở
Mỹ ñể tiêu diệt bệnh Tiên mao trùng trong nhiều năm người ta ñã không nhập gia
súc từ các nước lưu hành bệnh T evansi Một số nước châu Phi ñã áp dụng biện
pháp diệt thú hoang, nhưng ñã bị các nhà sinh học phản ñối, vì như vậy có nguy cơ diệt chủng những loài thú quý
1.10.2 Chống côn trùng trung gian truyền bệnh Tiên mao trùng
- Diệt côn trùng bằng phương pháp sinh thái
Theo Phạm Sỹ Lăng (1982), nguyên tắc là thay ñổi ñiều kiện sống, làm cho côn trùng không sinh sản, không thực hiện ñược chu kỳ phát triển Do vậy cần phải tiến hành các biện pháp: phát quang, chặt cây cối từng khu vực, lấp hoặc làm thuỷ lợi tháo khô nước tù, không ñể khu vực nước tù, các bãi sinh lầy, ủ phân ñể diệt trứng, ấu trùng các loại ruồi, mòng, làm chuồng gia súc có lưới ngăn côn trùng Ở Liên Xô, người ta làm thuỷ lợi ñể làm khô các ñầm lầy, thả dầu ma
dút lên mặt nước trong mùa phát triển của mòng họ Tabanidae, nhưng chỉ hạn
chế ñược một phần sự hoạt ñộng của những côn trùng môi giới truyền bệnh Tiên mao trùng tại ñấy
Trang 31- Diệt côn trùng bằng hoá học
Khoảng 10 năm gần ñây, người ta ñã sử dụng nhiều loại hoá chất ñộc với qui mô lớn ñể chống ký chủ trung gian truyền lây bệnh Tiên mao trùng Tuy nhiên biện pháp này tiêu diệt ñược các ký chủ trung gian trong một thời gian ngắn, tỷ lệ nhiễm bệnh của gia súc giảm thấp Nhưng hoá chất ñã gây nhiễm ñộc cho người, ñộng vật, môi trường
1.10.3 Phòng nhiễm Tiên mao trùng cho gia súc bằng hóa dược
Các biện pháp tiêu diệt côn trùng môi giới trung gian truyền bệnh Tiên mao trùng có hiệu quả nhất ñịnh, nhưng cũng còn hạn chế nhiều mặt Vì vậy năm
1978 lại Luxaca, hội nghị chuyên ñề quốc tế về phòng bệnh Tiên mao trùng ñã nhấn mạnh: hiện nay biện pháp sử dụng hoá dược ñể tiêm phòng rộng rãi cho gia súc ở những vùng có lưu hành bệnh Tiên mao trùng còn cần phải tiếp tục trong nhiều năm (Touratier, L, Aims, 1979)
Ngay từ năm 1934 tổ chức dịch tễ thế giới ñã ñề nghị sử dụng Novarsenolbenzol ñể tiêm phòng cho toàn ñàn ngựa ở những vùng có tỷ lệ nhiễm Tiên mao trùng cao
Gill, B.S (1965), ñã nghiên cứu gây miễn dịch cho chuột nhắt non chống lại
một chủng của T evansi cùng loại, trên cơ sở ñó ñã tạo ra một vacxin Nhưng vacxin
này chỉ có hiệu quả ñối với chuột mà không có tác dụng ñối với gia súc lớn
Theo Phạm Sỹ Lăng (1982), ở nước ta sau năm 1954 ñã áp dụng nhiều tiến
bộ kỹ thuật của thế giới trong phòng trị bệnh Tiên mao trùng cho ñàn trâu cày kéo, lấy thịt, lấy sữa ñã ñem lại nhiều kết quả Dưới ñây là một số hoá dược chính ñã sử dụng ñể phòng chống bệnh Tiên mao trùng ở nước ta
1 Naganin, liều 10mg/kg trọng lượng, thuốc có tác dụng rất tốt ñiều trị bệnh
Tiên mao trùng trâu do T evansi gây nên ở nước ta (Phan ðịch Lân, 1983; Hồ Văn
Nam, 1963); Phạm Sỹ Lăng, 1972; ðoàn Văn Phúc và cs., 1981; Nguyễn Văn Duệ
và cs, 1995)
2 Novarsennobenzol, liều 0,01 g/kg trọng lượng, ñiều trị 2 lần cách nhau
2 ngày, hiệu lực của thuốc ñạt 80%, tỷ lệ an toàn 80,3% - 825 (theo Hồ Văn Nam, 1963; Phạm Sỹ Lăng, 1982)
Trang 323 Trypamydium, liều 1 mg/kg trọng lượng, tiêm bắp sâu rất an toàn, hiệu lực của thuốc ñạt 100% (ðoàn Văn Phúc và cs., 1981; Phạm Văn Khuê, 1962; Nguyễn Quốc Doanh và cs., 1996; Hồ Thị Thuận, 1980; Nguyễn Văn Duệ và cs., 1995)
4 Berenil, liều ñiều trị 7 mg/kg trọng lượng, tiêm bắp (Hồ Thị Thuận, 1980; Lê Ngọc Mỹ, 1996 – 2000; Nguyễn Văn Duệ và cs., 1995)
5 Trypamydium samorin, liều 1 mg/kg trọng lượng, tiêm bắp sâu rất an toàn, hiệu lực của thuốc ñạt 100% (Nguyễn Quốc Doanh và cs., 1996)
6 Trypazen, liều 3,5 mg/kg trọng lượng, thuốc rất an toàn, tỷ lệ khỏi bệnh 100% (Nguyễn Quốc Doanh và Phạm Sỹ Lăng, 1997; Phạm Văn Khuê, 1962)
Phạm Sỹ Lăng (1982); Nguyễn Văn Duệ và cs (1995), ñã nghiên cứu, sử dụng 5 loại hoá dược Naganol, Sulfarsenol, Novarsenobenzol, Berenil, Trypamydium ñể phòng, ñiều trị bệnh Tiên mao trùng, tác giả ñã ñề xuất 5 phác
ñồ ñiều trị ñã cho kết quả tốt
Phác ñồ 1: Naganol dùng 2 liều, liều ñầu 0,01 g/kg, liều 2 dùng 0,02 g/kg,
2 liều tiêm cách nhau 1 – 2 ngày thuốc tiêm tĩch mạch hoặc bắp thịt pha nước cất theo tỷ lệ 1:10
Phác ñồ 2: Novarsenobenzol dùng 3 liều, liều ñầu dùng 0,005 g/kg, liều 2 dùng 0,008 g/kg, liều 3 dùng 0,01 g/kg, mỗi liều cách nhau 1 – 2 ngày, thuốc pha với nước cất theo tỷ lệ 1:10 tiêm tĩnh mạch, tiêm thuốc trợ tim trước
Phác ñồ 3: Sulfasenol: dùng 2 liều, liều ñàu 0,01 g/kg, liều 2 dùng 0,01 g/kg, 2 liều tiêm tĩnh mạch, có tiêm trợ tim, trợ sức trước
Phác ñồ 4: sử dụng Novarsenobenzol, Naganol, dùng 2 liều, liều ñầu dùng Novansenobenzol 0,01 g/1kg, liều 2 dùng Naganol 0,01 g/1kg; 2 liều tiêm cách nhau 1 – 2 ngày, pha nước cất theo tỷ lệ 1:10 thuốc tiêm theo tĩnh mạch, có sử dụng thuốc trợ tim mạch
Phác ñồ 5: sử dụng Trypamydium dùng 1 liều 1 mg/kg thuốc pha với nước cất theo tỷ lệ 1,5 – 2:100, tiêm tĩnh mạch hoặc bắp thịt
Từ những kết quả nghiên cứu về bệnh TMT do T evansi các nhà khoa học ñã xây dựng ñược quy trình phòng bệnh TMT do T evans và theo các nhà khoa học ñể khống chế ñược bệnh TMT do T evans cần phải thực hiện the quy trình là:
Trang 33- Diệt Tiên mao trùng T evansi
- Ngăn chặn không cho mầm bênh lây lan
- Chăm sóc nuôi dưỡng tốt vật chủ
- Chống côn trùng trung gian môi giới truyền bệnh
Diệt T evansi trên thân gia súc: ñịnh kỳ kiểm tra máu ñàn trâu mỗi năm 2
lần hoặc 3 lần, phát hiện trâu bệnh hoặc mang trùng, ñể kịp ñiều trị, thanh toán
nguồn tàng trữ mầm bệnh T evansi trong tự nhiên Ngăn không cho mầm bệnh
lây lan: thực hiện tiêm hoá dược phòng nhiễm (Naganol, Trypamydium, Berenil) cho ñàn trâu có lưu hành bệnh, theo ñịnh kỳ một năm hai lần vào thời gian mà
ruồi, mòng hoạt ñộng, truyền bệnh Ở những vùng mà ñàn trâu nhiễm T evansi
trên 6% thì tổ chức tiêm cho toàn ñàn Cùng với việc tiêm phòng phải tăng sức
ñề kháng với bệnh T evansi bằng biện pháp ñẩy mạnh công tác nuôi dưỡng,
chăm sóc tốt ñàn trâu, ñồng thời phải sử dụng cày kéo hợp lý Chống côn trùng
môi giới trung gian truyền bệnh T evansi tổ chức diệt ruồi, mòng bằng biện pháp
cơ giới như phát quang bờ bụi, lấp cống rãnh ñể ngăn không cho ruồi có chỗ cư trú, phát triển vòng ñời, diệt bằng hoá dược, phun, xua ñuổi ruồi, mòng trên ñàn trâu khu vực chăn thả ðể phòng chống bệnh Tiên mao trùng nói chung, bệnh do
T evansi gây ra nói riêng, trên thế giới ñã ñạt ñược những thành tựu quan trọng trong việc nghiên cứu, sản xuất các loại hoá dược ñặc hiệu
Trang 34CHƯƠNG 2: ðỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - VẬT LIỆU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ðịa ñiểm và ñối tượng nghiên cứu
2.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
ðể lấy mẫu nghiên cứu (mẫu huyết thanh, máu) nhằm xác ñịnh tình hình
nhiễm Trypanosoma evansi ở trâu Lạng Sơn chúng tôi tiến hành lấy mẫu ở 3
huyện ñại diện các vùng khí hậu trong tỉnh, gồm Hữu Lũng, Văn Lãng, Cao Lộc
2.1.2 ðối tượng nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là trâu các lứa tuổi thuộc các vùng
nghiên cứu của tỉnh Lạng Sơn Số lượng trâu thí nghiệm ñều ñược lấy mẫu máu ngẫu nhiên ở từng vùng, trâu ñược chăn thả ở các bãi tự nhiên và vẫn sản xuất bình thường
- Số lượng trâu nghiên cứu ñược phân chia theo lứa tuổi ñể ñánh giá một cách khách quan về tình hình nhiễm Tiên mao trùng trên trâu tỉnh Lạng Sơn
- Ở các ñiểm ñiều tra, ñàn trâu ñược chia làm 03 lứa tuổi, phụ thuộc vào khả năng sinh lý của chúng và khả năng làm việc
+ Nghé từ 1- 3 tuổi, ñây là gia súc non, cơ thể ñang phát triển, nhu cầu dinh dưỡng ñòi hỏi cao, ñược chăm sóc chu ñáo, chủ yếu là chăn thả, chưa tham gia việc cày kéo
+ Trâu từ 4 ñến 8 tuổi có số lượng ñông nhất, chúng có vai trò quyết ñịnh trong việc cày kéo, sinh sản
+ Trâu > 8 tuổi là dạng già yếu, sống lâu năm trên ñịa bàn, chịu ảnh lớn của mọi ñiều kiện chi phối chúng, khả năng cày kéo ñã bị hạn chế
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Xác ñịnh tỷ lệ nhiễm bệnh Tiên mao trùng trên ñàn trâu nuôi tại Lạng Sơn:
+ Tỷ lệ nhiễm bệnh theo lứa tuổi
+ Tỷ lệ nhiễm bệnh theo mùa vụ
- Nghiên cứu các biểu hiện lâm sàng của trâu bệnh
- Nghiên cứu sự thay ñổi về: thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim của trâu bệnh
Trang 35- Nghiên cứu sự thay đổi chỉ tiêu về sinh lý, sinh hĩa máu của trâu bệnh:
+ Số lượng hồng cầu, bạch cầu
+ Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng hồng cầu
+ Cơng thức bạch cầu
+ Một số chỉ tiêu sinh hố máu (protein tổng số, các tiểu phần protein, độ
dự trữ kiềm, hàm lượng đường huyết)
+ Một số chỉ tiêu sắc tố mật (bilirubin, urobilirubin)
- Thử nghiệm một số loại thuốc điều trị bệnh Tiên mao trùng trên đàn trâu mắc bệnh thuộc tỉnh Lạng Sơn
- Biện pháp phịng, trị bệnh trên đàn trâu thuộc tỉnh Lạng Sơn
2.3 Vật liệu nghiên cứu
- Mẫu huyết thanh, máu được lấy từ trâu ở các địa điểm nghiên cứu
- Các hĩa chất, dụng cụ phịng thí nghiệm, động vật thí nghiệm phục vụ cơng tác chẩn đốn xét nghiệm
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp lấy mẫu
- Chúng tơi lấy máu ở tĩnh mạch cổ của trâu vào buổi sáng, trước khi trâu
được chăn thả Trước khi lấy máu tiến hành cố định gia súc chắc chắn, dùng kéo cắt lơng và sát trùng bằng cồn vùng lấy máu và dùng kim 16 để lấy máu Mỗi gia súc sử dụng một bộ dụng cụ lấy mẫu riêng, số hiệu mẫu được ghi chi tiết, các mẫu được bảo quản, vận chuyển ở nhiệt độ lạnh (Phích đá, tủ lạnh)
- Phương pháp lấy huyết thanh: Cho máu chảy từ từ vào thành ống (tránh làm vỡ hồng cầu) Khi lượng máu khoảng 4-5ml thì nút bơng vào đầu ống nghiệm, sau đĩ để ống nghiệm nghiêng với một gĩc 35-45 độ, để ống nghiệm máu ở trong phịng từ 06 -12 giờ sau đĩ tiến hành chắt huyết thanh
- ðối với phương pháp lấy máu để tiêm truyền động vật thí nghiệm: máu được lấy cho vào lọ chống đơng
2.4.2 Phương pháp chẩn đốn
Mẫu xét nghiệm được tiến hành chẩn đốn tại Phịng chẩn đốn xét nghiệm Chi cục Thú y tỉnh Lạng Sơn bằng các phương pháp sau:
Trang 362.4.2.1 Phương pháp ngưng kết SAT
đây là phương pháp chẩn ựoán phù hợp với ựiều kiện của Lạng Sơn, cán
bộ kỹ thuật ựã ựược Trung Tâm chẩn ựoán Thú y Quốc gia tập huấn kỹ thuật Dễ tiến hành và nhanh chóng cho kết quả
- Nguyên lý: trong máu trâu bị bệnh Tiên mao trùng sinh ra ngưng kết tố,
có thể là ngưng kết Tiên mao trùng thành cụm như hình hoa cúc
- Các bước tiến hành phản ứng ngưng kết SAT (Sero agglutilation test):
* Bước 1 Chuẩn bị:
+ Chuẩn bị kháng nguyên là Tiên mao trùng sống ựược lấy từ chuột gây
nhiễm Tiên mao trùng chủng T evansi Lấy máu chuột có lượng Tiên mao trùng
tối ựa, máu chuột ựược xử lý bằng Natricitrat 10% (1 ml máu chuột + 0,1 ml Natricitrat)
- Pha loãng kháng nguyên với dung dịch ựệm PSG thành nồng ựộ pha loãng 1/4-1/8
- Kháng nguyên bảo quản ở 40C có thể làm phản ứng 8-10 giờ
+ Huyết thanh chẩn ựoán cũng pha loãng 1/8
* Bước 2: Tiến hành phản ứng:
- Nhỏ một giọt huyết thanh cần chẩn ựoán lên phiến kắnh với một giọt tương ựương kháng nguyên Trộn ựều, ựậy lá kắnh trong 5-10 phút, sau ựó ựọc phản ứng ngưng kết giữa kháng nguyên và kháng thể trên kắnh hiểm vi có ựộ phóng từ 200 - 400 lần đánh giá kết quả phản ứng
- Phản ứng dương tắnh: nếu Tiên mao trùng chụm lại thành hình hoa cúc (hầu hết Tiên mao trùng bị chụm lại thành nhiều cụm hình hoa cúc khắp vi tr-ường kắnh hiển vi) Phản ứng âm tắnh: Tiên mao trùng tản mạn khắp nơi Nếu một nửa phân tán, một nửa tập trung thì nghi ngờ
2.4.2.2 Phương pháp tiêm truyền T evansi cho chuột nhắt trắng
Phương pháp xét nghiệm Tiêm mao trùng bằng tiêm truyền chuột nhắt trắng dùng ựể chẩn ựoán và phân lập Tiên mao trùng
Trang 372.4.2.3 Phương pháp xem tươi
Lấy một giọt máu ở tĩnh mạch tai nhỏ vào một giọt dung dịch chống ñông máu hoà lẫn, ñậy lamel, kiểm tra dưới kính hiển vi có ñộ phóng ñại (10x 40) tìm Tiêm mao trùng di chuyển giữa các hồng cầu
2.4.2.4 Phương pháp nhuộn Giemsa
Chúng tôi lấy máu khi con vật sốt Lấy máu ở tĩnh mạch tai (trâu, thỏ), mèo, chó lấy máu ở tĩnh mạch chân, riêng chuột nhắt trắng và chuột lang thì cắt ñuôi lấy máu phết tiêu bản
2.4.3 Phương pháp xác ñịnh biểu hiện lâm sàng
Chúng tôi tiến hành theo ñợt, quan sát và ghi chép hàng ngày
Chúng tôi dùng nhiệt kế ño ở trực tràng
2.4.7 Xác ñịnh chỉ tiêu sinh lý và sinh hóa máu
Chúng tôi sử dụng phương pháp thường quy ñang ñược sử dụng rộng rãi trong các phòng thí nghiệm trên toàn quốc và bằng máy xét nghiệm máu:
2.4.8 ðiều trị thử nghiệm
* Bố trí thí nghiệm xác ñịnh hiệu lực thuốc ñiều trị T evansi ở trâu
ðể so sánh hiệu quả ñiều trị của 2 loại thuốc trên, chúng tôi chia trâu mắc bệnh là 2 lô:
Lô1 (14 con): ñiều trị theo phác ñồ 1
Lô 2 (13 con): ñiều trị theo phác ñồ 2
Trong quá trình ñiều trị chúng tôi tiến hành theo dõi hiệu quả ñiều trị, ñộ
an toàn của thuốc và hiệu quả kinh tế của 2 loại thuốc Thí nghiệm ñược bố trí theo bảng sau:
Trang 38Số gia súc ñiều trị
Số gia súc phản ứng thuốc
Tỷ lệ khỏi về lâm sàng
Thời gian khỏi bệnh
1 Trypamydium 1 mg/kgP Tiêm bắp sâu
2 Azidin 5ml/100kgP Tiêm bắp sâu
Phác ñồ 1:
- Thuốc ñiều trị bệnh là Trypamydium, tiêm với liều 1mg/kg trọng lượng
- Thuốc trợ sức, trợ lực: Vitamin C, B1, B12 và thuốc trợ tim (cafein natri benzoat 20%)
Phác ñồ 2:
- Thuốc ñiều trị bệnh là Azidin, tiêm 1,18 gam/150 kg trọng lượng
- Thuốc trợ sức, trợ lực: Vitamin C, B1, B12 và thuốc trợ tim (cafein natri benzoat 20%)
Sau 1 tuần chúng tôi tiến hành tiêm nhắc lại lần 2 Sau ñiều trị 15, 30, 45 ngày chúng tôi tiến hành lấy máu xem tươi và tiêm truyền cho chuột nhắt trắng ñể kiểm tra tiên mao trùng, từ ñó ñánh giá hiệu lực của thuốc
2.5 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thu thập ñược từ kết quả nghiên cứu, chúng tôi xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học và ứng dụng phần mềm máy tính Microsoft Office Excel 2003
- Thời gian ñiều trị khỏi trung bình =
N
n x
n
i i i
∑
=1
i
x: Số ngày ñiều trị
- Giá thành ñiều trị khỏi = a x b
Trang 39i i
n
i i
Trang 40CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 điều kiện tự nhiên Ờ xã hội tỉnh Lạng Sơn
3.1.1 điều kiện tự nhiên
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi biên giới phắa Bắc nước ta, có 10 huyện và
01 thành phố, diện tắch tự nhiên 8320,8km2, rừng núi chiếm 80% Từ Bắc xuống Nam 120km, từ đông sang Tây 125km
Có vị trắ 20ồ27'-22ồ19' vĩ Bắc và 106ồ06'-107ồ21' kinh đông
Phắa Bắc giáp tỉnh Cao Bằng, chiều dài 55km
Phắa đông Bắc giáp Trung Quốc chiều dài 253km
Phắa Nam giáp tỉnh Bắc Giang: 148km
Phắa đông Nam giáp tỉnh Quảng Ninh: 48km
Phắa Tây giáp tỉnh Bắc Kạn chiều dài 73km
Phắa Tây Nam giáp tỉnh Thái Nguyên: 148km
độ cao trung bình so với mực nước biển là 252m, ựỉnh núi cao nhất nằm trong quần thể núi Mẫu Sơn cao 1500m Lạng Sơn có ựường biên giới với Trung Quốc dài 253km, có ựường sắt Quốc tế, Quốc gia và Quốc lộ 1A, 1B, 4A, 4B ựi qua
Lạng Sơn có hai con sông lớn chảy qua:
+ Sông Kỳ Cùng bắt nguồn từ vùng núi Bắc Xa, cao 1166m của huyện đình Lập, chảy qua 7 huyện thị: đình Lập, Lộc Bình, Cao Lộc, thành phố Lạng Sơn, Văn Quan, Văn Lãng, Tràng định độ dài của sông là 243km, diện tắch lưu vực sông 6660km2
+ Sông Thương bắt nguồn từ dãy núi phắa Bắc thuộc huyện Chi Lăng, chảy qua Chi Lăng, Hữu Lũng độ dài của sông 157km Diện tắch lưu vực sông 6640km2
+ Ngoài 2 con sông chắnh còn có các nhánh sông nhỏ: sông Bắc Giang, sông Ba Thìn, sông Hoá, sông Trung, sông Bắc Khê
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội
Cơ cấu kinh tế tỉnh Lạng Sơn là Nông - Lâm nghiệp - Thương mại dịch vụ
- Công nhiệp - XDCB