DANH MỤC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ Biểu ñồ 3.1 Tỉ lệ phần trăm các nguồn phát sinh CTNH trên ñịa bàn tỉnh Biểu ñồ 3.2 Tỉ lệ phần trăm lượng CTNH ñược xử lý, lưu kho và không ñược Sơ ñồ 3.1 Thể hiện
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THANH LÂM
HÀ NỘI, NĂM 2014
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
ðoàn Huyền Hà
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Khoa Môi trường, Viện đào tạo sau ựại học ựã giúp ựỡ, tạo mọi ựiều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ựến TS Nguyễn Thanh Lâm, người thầy
ựã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn lãnh ựạo và cán bộ Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang, Chi cục bảo vệ môi trường Bắc Giang ựã giúp ựỡ tạo ựiều kiện cung cấp những thông tin cần thiết ựể tôi hoàn thành luận văn
Qua ựây, tôi xin cảm ơn bạn bè, ựồng nghiệp và gia ựình ựã ựộng viên, khắch lệ, giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn
Mặc dù bản thân ựã rất cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt huyết và năng lực của mình, song với kiến thức còn nhiều hạn chế và trong giới hạn thời gian quy ựịnh, luận văn này chắc chắn còn nhiều thiếu sót Tác giả rất mong nhận ựược những ựóng góp quý báu của quý thầy cô, ựồng nghiệp và các chuyên gia ựể nghiên cứu một cách sâu hơn, toàn diện hơn trong thời gian tới
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
đoàn Huyền Hà
Trang 41.2 Công tác quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam 12 1.2.1 Luật pháp chính sách quản lý CTNH ở Việt Nam 12
1.2.3 Lượng và loại CTNH phát sinh tại Việt Nam 13 1.2.4 Công tác thu gom, vận chuyển CTNH ở Việt Nam 16
Trang 5CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23 3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Giang 23
3.2 Thực trạng công tác quản lý CTNH trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 31 3.2.1 Khối lượng, thành phần chất thải nguy hại 31 3.2.2 Hiên trạng công tác thu gom, vận chuyển xử lý CTNH trên ñịa bàn
3.2.3 Tình hình chung về công tác quản lý hành chính chất thải nguy hại 44 3.3 Các tồn tại và thách thức trong quản lý chất thải nguy hại tỉnh 49 3.4 ðề xuất phương án xây dựng quản lý chất thải nguy hại của tỉnh Bắc
3.4.1 Tính dự báo lượng và loại chất thải nguy hại phát sinh ở tỉnh Bắc
3.4.2 Tính toán lượng chất thải nguy hại phát sinh trên ñịa bàn tỉnh Bắc
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TĂT
Trang 7DANH MỤC BẢNG
1.4 Tổng hợp lượng chất thải rắn nông nghiệp phát sinh năm 2008, 2010 14 3.6 Một số doanh nghiệp phát sinh chất thải nguy hại trên ñịa bàn tỉnh
Trang 8DANH MỤC HÌNH
3.2 Bản ñồ phân bố các khu vực thường xuyên phát sinh CTNH trên ñịa
Trang 9DANH MỤC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ
Biểu ñồ 3.1 Tỉ lệ phần trăm các nguồn phát sinh CTNH trên ñịa bàn tỉnh
Biểu ñồ 3.2 Tỉ lệ phần trăm lượng CTNH ñược xử lý, lưu kho và không ñược
Sơ ñồ 3.1 Thể hiện nguồn, lượng CTNH phát sinh và các hình thức thu gom,
vận chuyển, xử lý hiện tại ñã áp dụng trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 42
Sơ ñồ 3.2 Vị trí ñặt nhà máy xử lý chất thải nguy hại tại xã Nham Sơn –
Trang 10MỞ đẦU
1 Sự cần thiết của ựề tài
Môi trường ựang là vấn ựề nóng bỏng của mọi quốc gia cho dù ựó là quốc gia phát triển hay ựang phát triển Cùng với sự phát triển công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước, các ựô thị, các ngành sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ựược mở rộng
và phát triển nhanh chóng, một phần ựóng góp tắch cực cho sự phát triển kinh tế của ựất nước, mặt khác tạo ra một số lượng lớn chất thải rắn bao gồm: chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải y tế, chất thải nông nghiệp, chất thải xây dựng trong ựó có một lượng ựáng kể chất thải nguy hại (CTNH) ựã và ựang là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, từ quy mô nhỏ, ựến ảnh hưởng trên quy mô rộng lớn và tác ựộng xấu tới sức khoẻ, ựời sống con người và chất lượng môi trường chung Vấn ựề xây dựng phương án quản lắ chất thải nguy hại trở nên vô cùng bức thiết Thông qua việc lập phương án giúp cho hoạt ựộng quản lý của Nhà nước ựối với vấn ựề này ựạt hiệu quả cao hơn Qua ựó ngăn ngừa, hạn chế việc gia tăng số lượng chất thải nguy hại vào môi trường, giảm thiểu những ảnh hưởng bất lợi của
nó ựối với sức khỏe con người cũng như môi trường sống Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội trên ựịa bàn toàn tỉnh Bắc Giang, lượng chất thải nói chung, cũng như chất thải nguy hại nói riêng phát sinh ngày càng lớn, chất lượng môi trường sống bị ảnh hưởng nghiêm trọng, bên cạnh ựó công tác quản lý môi trường còn nhiều hạn chế và bất cập gây hậu quả không nhỏ tới qua trình phát triển kinh tế - xã hội song song với phát triển bền vững trên ựịa bàn tỉnh Bắc Giang
Xuất phát từ vấn ựề trên, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu xây dựng phương án quản lý chất thải nguy hại tại tỉnh Bắc GiangỢ
2 Mục ựắch nghiên cứu
- đánh giá thực trạng công tác quản lý CTNH trên ựịa bàn tỉnh Bắc Giang nhằm ựề xuất lập phương án quản lý CTNH trên ựịa bàn tỉnh
3 Yêu cầu của ựề tài
- Xác ựịnh số lượng thành phần CTNH, các cơ sở phát sinh CHNH, hệ thống thu gom, xử lý trên ựịa bàn tỉnh
Trang 11- ðiểm mạnh và ñiểm yếu của hệ thống thu gom, xử lý CTNH
- Xây dựng phương án quản lý CTNH
- ðề xuất một số biện pháp
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Khái niệm về chất thải nguy hại (CTNH)
1.1.1 Một số khái niệm
Theo UNEP
- Chất thải ñộc hại là những chất thải (không kể chất thải phóng xạ) có hoạt tính hóa học hoặc có tính ñộc hại, cháy nổ, ăn mòn gây nguy hiểm hoặc có thể gây nguy hiểm ñến sức khỏe hoặc môi trường khi hình thành hoặc tiếp xúc với các chất thải khác Chất thải không bao gồm trong ñịnh nghĩa trên:
- Chất thải phóng xạ ñược xem là chất thải ñộc hại nhưng không bao gồm trong ñịnh nghĩa này bởi vì hầu hết các quốc gia quản lý và kiểm soát chất phóng xạ theo quy ước, ñiều khoản, quy ñịnh riêng
- Chất thải rắn sinh hoạt có thể gây ô nhiễm môi trường do chứa một ít chất thải nguy hại tuy nhiên nó ñược quản lý theo hệ thống chất thải riêng Ở một số quốc gia ñã sử dụng thu gom tách riêng chất thải nguy hại trong rác sinh hoạt
(Nguyễn ðức Khiển, 2001)
Theo Luật khôi phục và bảo vệ tài nguyên của Mỹ (RCRA):
CTNH là chất rắn hoặc hỗn hợp chất rắn có khối lượng, nồng ñộ, hoặc các tính chất vật lý, hóa học, lây nhiễm mà khi xử lý, vận chuyển, thải bỏ, hoặc bằng những cách quản lý khác nó có thể: Gây ra nguy hiểm hoặc tiếp tục tăng nguy hiểm hoặc làm tăng ñáng kể số tử vong, hoặc làm mất khả năng hồi phục sức khỏe của người bệnh Làm phát sinh hiểm họa lớn cho con người hoặc môi trường ở hiện tại hoặc tương lai
Việt Nam
Theo Luật bảo vệ môi trường 2005: “Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu
tố ñộc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ ñộc hoặc
ñặc tính nguy hại khác”
Trang 13Tuy có sự khác nhau về từ ngữ nhưng cả hai ñịnh nghĩa ñều có nội dung tương tự nhau, giống với ñịnh nghĩa của các nước và các tổ chức trên thế giới, ñó là nêu lên ñặc tính gây huy hại cho môi trường và sức khỏe cộng ñồng của chất thải nguy hại
1.1.2 Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại (hazardous waste/materials) là những chất có tính ñộc hại
nhất thời ñáng kể hoặc tiềm ẩn ñối với con người và các sinh vật khác do: không phân huỷ sinh học hay tồn tại lâu bền trong tự nhiên; gia tăng số lượng ñáng kể không thể kiểm soát; liều lượng tích luỹ ñến một liều lượng nhất ñịnh nào ñó sẽ gây
tử vong hay gây ra tác ñộng tiêu cực.(Nguyễn ðức Khiển, 2001)
Các chất có một trong các ñặc tính nguy hại sau ñược xác ñịnh là chất nguy hại:
- Chất có khả năng gây cháy (Ignitability): Chất có nhiệt ñộ bắt cháy < 600C, chất có thể cháy do ma sát, tự thay ñổi về hoá học Những chất gây cháy thường gặp
là xăng, dầu, nhiên liệu, ngoài ra còn có cadmium, các hợp chất hữu cơ như benzen, etylbenzen, toluen, hợp chất hữu cơ có chứa Clo…
- Chất có tính ăn mòn (Corossivity): Là những chất trong nước tạo môi
trường pH <3 hay pH >12.5; chất có thể ăn mòn thép Dạng thường gặp là những chất có tính axít hoặc bazơ…
- Chất có hoạt tính hoá học cao (Reactivity): Các chất dễ dàng chuyển hoá hóa
học; phản ứng mãnh liệt khi tiếp xúc với nước; tạo hỗn hợp nổ hay có tiềm năng gây nổ với nước; sinh các khí ñộc khi trộn với nước; các hợp chất xyanua hay sunfit sinh khí ñộc khi tiếp xúc với môi trường axít, dễ nổ hay tạo phản ứng nổ khi có áp suất và gia nhiệt, dễ nổ hay tiêu huỷ hay phản ứng ở ñiều kiện chuẩn; các chất nổ bị cấm
- Chất có tính ñộc hại(Toxicity): Những chất thải mà bản thân nó có tính ñộc
ñặc thù ñược xác ñịnh qua các bước kiểm tra Chất thải ñược phân tích thành phần trong các pha hơi, rắn và lỏng Khi có thành phần hoá học nào lớn hơn tiêu chuẩn cho phép thì chất thải ñó ñược xếp vàp loại chất thải ñộc hại Chất ñộc hại gồm; các kim loại nặng như thuỷ ngân, cadmium, asenic, chì và các muối của chúng; dung
Trang 14môi hữu cơ như toluen, benzen, axeton, cloroform…; các chất có hoạt tính sinh học (thuốc sát trùng, trừ sâu, hoá chất nông dược…); các chất hữu cơ rất bền trong ñiều kiện tự nhiên nếu tích luỹ trong mô mỡ ñến một nồng ñộ nhất ñịnh thì sẽ gây bệnh
(PCBs: Poly Chlorinated Biphenyls) (Nguyễn ðức Khiển, 2001)
- Chất có khả năng gây ung thư (Carcinogenicity) và ñột biến gen: Dioxin
(PCDD), asen, cadmium, benzen, các hợp chất hữu cơ chứa Clo…
1.1.3 Phân loại chất thải nguy hại
Trên thế giới hiện nay có rất nhiều cách phân loại chất thải nguy hại: Theo tính chất, cách quản lý, mức ñộc … Tuy nhiên ñể áp dụng cách phân loại nào thì còn phụ thuộc vào các quốc gia khác nhau do các yếu tố xã hội – kinh tế, môi
trường và sức khỏe cộng ñồng
Có một số cách phân loại CTNH như sau:
*Phân loại theo TCVN
Hệ thống này phân loại theo các ñặc tính của chất thải
Theo TCVN 6706: 2000 chia CTNH thành 7 nhóm sau
Trang 15Bảng 1.1 Bảng phân loại CTNH theo TCVN 6706:2000
Chất thải dễ cháy 1.2
Chất thải không là chất lỏng, bốc cháy khi bị ma sát hoặc ở ñiều kiện áp suất khí quyển
Chất thải có thể tự
Chất thải có khả năng tự bốc cháy
do tự nóng lên trong ñiều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bốc cháy
Chất thải tạo ra khí
Chất thải khi gặp nước, tạo ra phản ứng giải phóng khí dễ cháy hoặc tự cháy
55o C F3 chất thải
dễ nổ Chất thải dễ nổ 3
Là chất thải rắn hoặc lỏng hoặc hỗn hợp rắn lỏng tự phản ứng hoá học tạo ra nhiều khí,ở nhiệt ñộ và áp suất thích hợp có thể gây nổ
4 Chất thải
dễ bị ôxi hoá
Chất thải chứa các tác nhân oxy hoá vô cơ 4.1
Chất thải có chứa clorat, pecmanganat, peoxit vô cơ… Chất thải chứa
peoxyt hữu cơ 4.2
Chất thải hữu cơ chứa cấu trúc phân tử -0-0- không bền với nhiệt nên có thể bị phân huỷ và tạo nhiệt nhanh
(Nguồn: Công bố của Bộ Khoa học và công nghệ Việt Nam)
Trang 16* Phân loại theo nguồn phát sinh
Do tính ña dạng của các loại hình công nghiệp , các hoạt ñộng thương mại tiêu dùng trong cuộc sống mà CTNH có thể phát sinh từ các nguồn khác nhau
+ Kim loại ñen
+ Công nghiệp sản xuất giấy
* Phân loại theo ñặc ñiểm chất thải nguy hại
- Phân loại dựa vào dạng hoặc pha phân bố (rắn, lỏng, khí )
- Chất hữu cơ hay chất vô cơ
- Nhóm hoặc loại chất (dung môi hay kim loại nặng )
* Phân loại theo mức ñộ ñộc hại
Dựa vào giá trị liều gây chết 50% số ñộng vật thực nghiệm (LD50) Tổ chức
Y tế thế giới phân loại theo bảng dưới ñây:
Trang 17Bảng 1.2 Bảng phân loại CTNH theo mức ñội gây hại
Cấp ñộc
LD50 ñối với chuột lang (mg/kg cân nặng)
>500
<20 20-200 200-2000
>2000
<10 10-100 100-1000
>1000
<40 40-400 400-4000
>4000
(Nguồn: Nguyễn ðức Khiển, 2001)
*Phân loại theo mức ñộ gây hại
Cách phân loại này dựa vào thành phần, nồng ñộ, ñộ liênh ñộng, khả năng toàn lưu, lan truyền, con ñường tiếp xúc, và liều lượng chất thải
*Hệ thống phân loại kĩ thuật
Phân loại theo hệ thống này ñơn giản nhưng có hiệu quả ñối với các mục ñích kĩ thuật Bảng 1.1 trình bày các loại chất thải cơ bản của hệ thống Hệ thống này thường ñược sử dụng trong nhiều trường hợp nghiên cứu ñể xác ñịnh các phương tiện xử lý, tiêu huỷ phù hợp Hệ thống này có thể mở rộng
Bảng 1.3: Các loại chất thải nguy hại
Nước thải chứa chất
vô cơ
Thành phần chính là nước nhưng có chứa kiềm/axit và các chất vô cơ ñộc hại
Axit sunphuric thải từ mạ kim loại Dung dịch amoniac trong sản xuất linh kiện ñiện
tử Nước bể mạ kim loại
Nước thải chứa chất
hữu cơ
Nước thải chứa dung dịch các chất hữu cơ nguy hại Nước rửa từ các chai lọ thuốc trừ sâu Chất hữu cơ lỏng Chất thải chứa thành phần là
cơ nguy hại
Bùn xử lý nước thải có chứa kim loại nặng Bụi từ quá trình xử lý khí thải của nhà máy sản xuất sắt thép và nấu chảy kim loại Bùn thải từ lò nung vôi Bụi từ bộ phận ñốt trong công nghệ chế tạo KL
Chất rắn/bùn hữu cơ Bùn,chất rắn và các chất
hữu cơ không ở dạng lỏng
Bùn từ khâu sơn Hắc ín từ SX thuốc nhuộm Hắc ín trong tháp hấp thụ phenol Chất rắn trong quá trình hút chất thải nguy hại ñổ tràn
CR chứa nhủ tương dạng dầu
(Nguồn: Michael D.LaGrega, Philipin Buckinghan, Ueffrey C.Erans and The
Eviromenttal Resourrces group, Hazaduos Waste Management,1994))
Trang 18* Hệ thống phân loại theo danh sách
US-EPA ựã liệt kê theo danh mục hơn 450 chất thải ựược xem là chất thải nguy hại Trong các danh mục này, mỗi chất thải ựược ấn ựịnh bởi một kắ hiệu nguy hại của US-EPA bao gồm một chữ cái và ba chữ số ựi kèm Các chất thải ựược chia
theo bốn danh mục: F,K, P,U (Nguồn: Lâm Minh Triết, TS Lê Thanh Hải, 2004)
Danh mục ựược phân chia như sau:
Danh mục F- Chất thải nguy hại thuộc các nguồn không ựặc trưng đó là các
chất ựược tạo ra từ sản xuất và các qui trình công nghệ Vắ dụ halogen từ các quá trình tẩy nhờn và bùn từ quá trình xử lý nước thải của nghành mạ ựiện
Danh mục K- chất thải từ nguồn ựặc trưng đó là chất thải từ các nghành
công nghiệp tạo ra sản phẩm ựộc hại như: Sản xuất hoá chất bảo vệ thực vật, chế biến gỗ, sản xuất hoá chất Có hơn 100 chất ựược liệt kê trong danh sách này Vắ dụ cặn từ ựáy tháp chưng cất aniliene, dung dịch ngâm thép từ nhà máy sản xuất thép, bụi lắng trong tháp xử lý khắ thải, bùn từ nhà máy xử lý nước thảiẦ
Danh mục P và U: Chất thải và các hoá chất thương phẩm nguy hại Nhóm này
bao gồm các hoá chất như clo, các loại axit, bazơ, các loại hoá chất bảo vệ thực vậtẦ
1.1.4 Ảnh hưởng của chất thải nguy hại
Những vấn ựề tác ựộng môi trường cơ bản liên quan ựến việc chôn lấp các chất thải nguy hại không ựúng quy cách, có liên quan ựến tác ựộng tiềm tàng ựối với nước mặt và nước ngầm Ở Việt Nam những nguồn này thường ựược dùng làm nguồn nước uống, sinh hoạt gia ựình, phục vụ nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản Bất cứ sự ô nhiễm nào ựối với các nguồn này ựều có thể gây tiềm tàng về sức khoẻ ựối với nhân dân ựịa phương hay gây ra các tác ựộng môi trường nghiêm trọng Có không nhiều những tài liệu về những tai nạn do ô nhiễm gây ra do việc thực hiện tiêu huỷ chất thải nguy hại không hợp cách, và có ắt kết quả quan trắc ựể ựánh giá tác ựộng thực tế
Những chuyến khảo sát ựiều tra về chất thải nguy hại, xem xét những tài liệu ựã công bố và thảo luận với cơ quan Nhà nước khác nhau ựã cho thấy rằng ở Việt Nam ựang có nhiều mối quan tâm về ô nhiễm nước mặt và nước ngầm do công nghiệp Không thể phân lập chất thải nguy hại ựã làm trầm trọng hơn vấn ựề quản lý chất thải
Trang 19rắn và nước thải vốn ñã khá trầm trọng, ñồng thời cũng làm cho việc quản lý chất thải rắn khó khăn hơn do thiếu những hệ thống quản lý chất thải rắn ñô thị, mà riêng việc
này cũng ñã làm cho vấn ñề ô nhiễm nước mặt và nước ngầm gia tăng rồi
Hình 1.1 Tác hại của CTNH
Chất thải nguy hại cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ra những
sự cố môi trường nghiêm trọng:
+ Bệnh minamata ở Nhật Bản: Căn bệnh gây ra khi ăn một lượng lớn cá
và sò trong vùng biển bị ô nhiễm nặng vì methyl thủy ngân thải ra vịnh Minamata Lần ñầu tiên căn bệnh này ñược phát hiện tại Minamata thuộc tỉnh Kumamoto và năm 1956, và năm 1968, chính phủ Nhật bản ñã chính thức tuyên bố, căn bệnh này cho công ty Chisso (Một công ty sản xuất hóa chất) gây ra vì ñã làm ô nhiễm môi
Môi trường khí
CTCH
- ðốt không ñúng cách
- Chôn lấp lẫn rác thải sinh hoạt
- Bãi chôn lấp không hợp vệ sinh
- Thải bỏ bừa bãi ra môi trường
Ảnh hưởng ñến con người qua:
- Ăn uống
- Hít thở
- Tiếp xúc qua da Gây bệnh cấp tính
và mãn tính
Nước ngầm
ñất
Trang 20trường Những bệnh nhân ựầu tiên ở Minamata ựã bị ựiên, bất tỉnh và chết một tháng sau khi bị mắc bệnh Chưa một giải pháp nào có hiệu quả ựể chữa căn bệnh Minamata, nhưng các bác sĩ ựã cố gắng làm giảm bớt những triệu chứng trên bằng những biện pháp tập luyện, trị liệu Cho ựến ngày 30/4/1997, số người trong hai tỉnh Kumamoto và Kagoshima chứng nhận là ựã mắc bệnh Minamata lên tới 17 ngàn người Trong ựó có 2.265 (trong ựó 1.484 người ựã qua ựời cho ựến 31/1/2003) ựã ựược chắnh phủ công nhận 10.625 người sau khi ựược chứng nhận là bệnh nhân Minamata ựã ựược Chắnh phủ bồi thường Như vậy, theo Chắnh phủ Nhật thì có
tổng cộng 12.890 người ựã mắc bệnh cho ựến nay.(http: yeumoitruong.com)
+ Sự cố nhà máy ựiện hạt nhân Chernobyl: Vụ tai nạn ngày 26/4/1986 tại
nhà máy ựiện Chernobyl ựã gây ra thảm hoạ hạt nhân tồi tệ nhất trong lịch sử thế giới Sai lầm trong thiết kế và ựiều khiển tạo thành vụ nổ mạnh ựến mức thổi bay cả phần nóc nặng nghìn tấn của lò phản ứng số 4, phát tán vô số chất phóng xạ vào môi trường sống Ước tắnh 4.000 người khác có thể cũng chết sau ựó do nhiễm phóng xạ Tuy nhiên, tổ chức Hoà bình Xanh cho rằng, con số này cao hơn nhiều và lên ựến 93.000 người Một khối bê tông cốt thép khổng lồ ựược xây lên ựể lấp chiếc lò phản ứng bị
nổ Nhưng trước khi nó ựược xây chất phóng xạ ựã kịp lan từ Ukraina sang nước láng giềng
Belarus và nhiều nơi khác ở châu Âu .(http: yeumoitruong.com)
+ Sự cố Bhopal: Thảm họa Bhopal là một thảm họa công nghiệp xảy ra tại
nhà máy sản xuất thuốc trừ sâu sở hữu và ựiều hành bởi Union Carbide (UCIL) ở Bhopal, Madhya Pradesh, Ấn độ ngày 3 tháng 12 năm 1984 Khoảng 12 giờ trưa, nhà máy rò rỉ ra khắ Methyl isocyanate (MIC) và các khắ ựộc khác, gây ra phơi nhiễm trên 500,000 người Những ựánh giá về số lượng người chết có sự không thống nhất đánh giá chắnh thức ban ựầu về số người chết là 2,259, phắa chắnh quyền bang Madhya Pradesh ựã xác nhận tổng số 3737 cái chết liên quan ựến vụ rò rỉ khắ ga này Các cơ quan chắnh quyền khác ước tắnh khoảng 15,000 người chết Một số tổ chức ựưa ra con số khoảng 8000 ựến 10,000 người chết trong 72 giờ ựầu và 25,000 người chết vì các căn
bệnh liên quan ựến khắ ga rò rỉ .(http: yeumoitruong.com)
Trang 21+ Thảm họa dầu mỏ tại Kuwait năm 1991: Trong chiến tranh vùng vịnh
năm 1991, khi quân ñội Iraq rút khỏi Kuwait, họ ñã mở tất cả các van của giếng dầu
và phá vỡ các ñường ống dẫn dầu nhằm ngăn cản bước tiến của quân ñội Mỹ.Kết quả là một lượng dầu lớn nhất trong lịch sử ñã phủ lên Vịnh Ba tư Ước tính, số dầu loang tương ñương 240 - 336 triệu gallonn dầu thô Diện tích dầu loang có kích thước tương ñương ñảo Hawai Tuy nhiên, mọi cố gắng phục hồi ñều phải ñợi chiến tranh kết thúc ðể bảo vệ nước khỏi bị nhiễm bẩn, họ ñã phải huy ñộng khoảng 40
km thanh hút dầu nổi trên mặt nước và 21 máy tách dầu khỏi nước Cùng với hàng
loạt xe hút dầu, họ ñã thu lại ñược 58,8 triệu gallon dầu.(http: yeumoitruong.com)
1.2 Công tác quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam
Quản lý chất thải nguy hại (CTNH) vẫn còn là một vấn ñề tương ñối mới mẻ
và ñang khá bức xúc trong công tác bảo vệ môi trường tại Việt Nam hiện nay Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá mạnh mẽ của nước ta, lượng chất thải cũng liên tục gia tăng, tạo sức ép rất lớn ñối với công tác bảo vệ môi trường Theo kết quả nghiên cứu năm 2004, tổng lượng CTNH phát thải của Việt Nam trong năm
2003 vào khoảng 160 ngàn tấn và dự báo tăng lên khoảng 500 ngàn tấn vào năm
2010 Tuy nhiên, theo báo cáo của 35/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2009, số lượng CTNH phát sinh từ các ñịa phương này ñã vào khoảng gần 700 ngàn tấn Riêng số lượng CTNH ñược thu gom, vận chuyển, xử lý bởi các ñơn vị hành nghề quản lý CTNH liên tỉnh do Tổng cục Môi trường cấp phép trong năm
2009 là hơn 100 tấn, chỉ ñáp ứng ñược một phần nhỏ tổng lượng phát sinh.(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia năm 2011)
1.2.1 Luật pháp chính sách quản lý CTNH ở Việt Nam
Kể từ khi Luật bảo vệ môi trường Việt Nam ra ñời ñã có rất nhiều những nghị ñịnh, thông tư, quyết ñịnh trong công tác quản lý CTNH Cụ thể như:
- Chỉ thị số 199/TTg ngày 3/4/1997 của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp khẩn cấp ñể quản lý chất thải rắn ở vùng ñô thị và khu công nghiệp 1997
- Quyết ñịnh số 152/1999/Qð-TTg ngày 10/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
- Chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn ở khu công nghiệp và ñô thị tới năm 2020
- Quyết ñịnh số 60/2002/Qð-BKHCNMT ngày 7/8/2002 của Bộ trưởng Bộ
Trang 22Khoa học Công nghệ và Môi trường về việc ban hành Hướng dẫn kỹ thuật chôn lấp chất thải nguy hại
- Nghị ñịnh số 59/2007/Nð-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
- Quyết ñịnh số 2149/2009/Qð-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về Quản lý chất thải rắn ñến năm 2025, tầm nhìn tới năm 2050
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh về quản lý chất thải nguy hại
- TCVN 6706:2000 Tiêu chuẩn Việt Nam về chất thải nguy hại - phân loại
- TCXDVN 320:2004 Tiêu chuẩn thiết kế - Bãi chôn lấp chất thải nguy hại
- TCVN 7629:2007 Tiêu chuẩn Việt Nam về ngưỡng chất thải nguy hại
- TCVN 6707:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam về chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh báo
- QCVN 07: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại
1.2.2 Nguồn phát sinh CTNH
CTNH ở Việt Nam phát sinh theo nguồn sau ñây: (Nguồn: Trinh Thị Thanh
và Nguyễn Khắc Kinh, 2005)
- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt ñộng công nghiệp
- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt ñộng nông nghiệp
- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt ñộng sinh hoạt
- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt ñộng y tế
Nguồn phát sinh CTNH nhiều nhất là từ các hoạt ñộng công nghiệp
1.2.3 Lượng và loại CTNH phát sinh tại Việt Nam
* CTNH nông nghiệp
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Môi trường, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan từ năm 2000 ñến năm 2005, mỗi năm Việt Nam sử dụng khoảng 35.000 ñến 37.000 tấn hoá chất bảo vệ thực vật, ñến năm 2006, tăng ñột biến lên tới 71.345 tấn và ñến năm 2008 ñã tăng lên xấp xỉ 110.000 tấn Thông thường, lượng bao bì chiếm khoảng 10% so với lượng thuốc tiêu thụ, như vậy năm 2008 ñã thải ra môi trường khoảng 11.000 tấn bao bì các loại Tuy nhiên việc thu gom xử lý chất thải từ bao bì chai lọ hóa chất thuốc BVTV còn nhiều hạn chế ðây là CTR thuộc
Trang 23danh mục CTNH cần phải thu gom, xử lý ñúng quy ñịnh Nhưng thực tế, các loại vỏ bao bì, hóa chất BVTV thường bị vứt bừa bãi tại ruộng, góc vườn, hoặc nguy hiểm
hơn, có trường hợp còn vứt ngay ñầu nguồn nước sinh hoạt (Nguồn:Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2011)
Bảng 1.4 Tổng hợp lượng chất thải rắn nông nghiệp phát sinh năm 2008, 2010
Bao bì thuốc bảo vệ thực vật Tấn/năm 11.000 2008
Chất thải rắn chăn nuôi Tấn/năm 80.450.000 2008
( Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia,2011 )
* Chất thải nguy hại sinh hoạt
Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, CTNH còn bị thải lẫn vào
chất thải sinh hoạt mang ñến bãi chôn lấp là 0,02 ÷ 0,82% CTNH trong sinh hoạt thường là: pin, ắc-quy, ñèn tuýp, nhiệt kế thủy ngân vỡ, bao bì chất tẩy rửa, vỏ hộp sơn, vec-ny, vỏ hộp thuốc nhuộm tóc, lọ sơn móng tay, vỏ bao thuốc trừ sâu, chất thải y tế lây nhiễm của các cơ sở khám chữa bệnh nhỏ lẻ, các bơm kim tiêm của các ñối tượng nghiện chích ma túy, Pin thải và ắc-quy thải: theo ñiều tra của ñề tài rác thải pin-ắcquy ở Hà Nội năm 2004 cho thấy: Mức tiêu thu pin R6 Zn-C ở khu vực nội thành là 5÷8 cái/người/năm, khu vực ngoại thành là 3÷5 cái/người/năm Ước tính lượng pin thải R6 Zn-C ở Hà Nội năm 2004 là 200÷350 tấn/năm (con số tương ứng năm 2010 có thể ñạt tới 750 tấn) Ắc-quy chạy xe gắn máy chủ yếu là loại ắc-quy chì-axit, tuổi thọ trung bình là 5 năm/cái với trọng lượng 2,5 kg/ắc-quy Ước tính lượng ắc-quy xe máy chì-axit vào năm 2004 ở Hà Nội là 580 tấn/ năm (con số tương ứng cho năm 2010 có thể ñạt trên 1.200 tấn)
Hiện tại, CTNH trong sinh hoạt vẫn chưa ñược thu gom và xử lý riêng và bị thải lẫn với CTR sinh hoạt ñể ñưa ñến bãi chôn lấp Việc chôn lấp và xử lý chung sẽ gây ra nhiều tác hại cho những người tiếp xúc trực tiếp với rác, ảnh hưởng tới quá trình phân hủy rác và hòa tan các chất nguy hại vào nước rỉ rác Do vậy, các cơ quan quản lý cần có chính sách và yêu cầu các URENCO có kế hoạch thu gom riêng biệt CTNH trong CTR sinh hoạt
Trang 24.* Chất thải nguy hại công nghiệp
CTNH chiếm khoảng 15%-20% lượng CTR công nghiệp ðây là nguồn ô nhiễm tiềm tàng rất ñáng lo ngại cho môi trường và sức khỏe của cộng ñồng CTNH phát sinh từ các KCN của khu vực phía Nam khoảng 82.000 - 134.000 tấn/năm, cao hơn các khu vực khác (gấp 3 lần miền Bắc và khoảng 20 lần miền Trung) Gần một nửa số lượng chất thải công nghiệp phát sinh ở các vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam là tại Tp.HCM, Biên Hòa, ðồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương Thực
tế lượng phát sinh CTNH này có thể lớn hơn, do chưa ñược quản lý ñúng cách và thống kê ñầy ñủ, nhiều loại CTNH ñược thu gom cùng rác thải sinh hoạt rồi ñổ tập trung tại các bãi rác công cộng Chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh chủ yếu tại các KCN Các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ nằm ngoài KCN cũng là nguồn phát sinh CTNH không nhỏ Nhìn chung, các cơ sở sản xuất này cũng nằm tập trung ở những tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, ðồng Nai, Bình Dương Chất thải công nghiệp phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 ñược trình bày ở bảng 1.5 phụ lục 3
Mức ñộ phát sinh CTNH công nghiệp trong các KCN tùy thuộc vào loại hình sản xuất chủ yếu Nghiên cứu năm 2009 tại vùng KTTð phía Nam cho thấy ngành sản xuất và dịch vụ sửa chữa phương tiện giao thông phát sinh lượng CTNH lớn nhất (Bảng 1.6) Trong khi ñó, tại ðồng Nai, mức ñộ phát thải các CTNH các ngành nghề ñược phân bổ như sau: ngành giầy da (35%), dệt nhuộm (25%), ñiện – ñiện tử (25%), dược phẩm (5%), và ngành nghề khác là 10% Việc thống kê phát thải CTNH từ các hoạt ñộng sản xuất công nghiệp hiện nay chủ yếu dựa vào ñăng ký các chủ nguồn thải Tuy nhiên, tỷ lệ các cơ sở ñăng ký chủ nguồn thải CTNH còn thấp ðặc biệt ñối với các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ và hộ gia ñình, nhất là tại các làng nghề Do ñó, trên thực tế tổng lượng CTNH phát sinh lớn hơn nhiều lần so với con số thống kê
* Chất thải nguy hại tại làng nghề
Hiện nay, cả nước có 1.324 làng nghề ñược công nhận và 3.221 làng có nghề Hoạt ñộng sản xuất nghề nông thôn ñã tạo ra việc làm cho hơn 11 triệu lao ñộng, thu hút khoảng 30% lực lượng lao ñộng nông thôn; ñặc biệt có những ñịa
Trang 25phương ựã thu hút ựược hơn 60% lao ựộng của cả làng, ựã và ựang có nhiều ựóng
góp cho ổn ựịnh ựời sống nông dân, góp phần phát triển kinh tế nông thôn (Bộ TN&MT, 2011) Làng nghề phân bố không ựồng ựều giữa các vùng, miền (miền
Bắc khoảng 60%, miền Trung 30%, miền Nam 10%) Trong ựó các làng nghề có quy mô nhỏ, trình ựộ sản xuất thấp, thiết bị cũ và công nghệ lạc hậu chiếm phần lớn (trên 70%) Vì vậy, ựã và ựang nảy sinh nhiều vấn ựề môi trường tại các làng nghề Thống kê năm 2008 cho thấy các làng nghề tại miền Bắc phát sinh nhiều chất thải nguy hại nhất, ựặc biệt là các làng nghề tái chế kim loại, ựúc ựồng với nguồn chất thải rắn phát sinh bao gồm bavia, bụi kim loại, phôi, rỉ sắt với lượng phát sinh
khoảng 1 - 7 tấn/ngày ( Nguồn: Bộ xây dựng, 2009)
+ Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt ựộng y tế
Lượng CTNH y tế phát sinh không ựồng ựều tại các ựịa phương, chủ yếu tập trung ở các tỉnh, thành phố lớn Xét theo 7 vùng kinh tế trong cả nước, vùng đông Nam
Bộ phát sinh lượng thải nguy hại lớn nhất trong cả nước (32%), với tổng lượng thải là 10.502,8 tấn/năm, tiếp ựến là vùng đồng bằng sông Hồng (chiếm 21 Các nghiên cứu cho thấy các bệnh viện tuyến trung ương và tại các thành phố lớn có tỷ lệ phát sinh CTNH y tế cao nhất Tắnh trong 36 bệnh viện thuộc Bộ Y tế, tổng lượng CTNH y tế cần ựược xử lý trong 1 ngày là 5.122 kg, chiếm 16,2% tổng lượng CTR y tế Trong ựó, lượng CTNH y tế tắnh trung bình theo giường bệnh là 0,25 kg/giường/ngày Chỉ có 4 bệnh viện
có chất thải phóng xạ là bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện đa khoa Trung ương Huế, bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên và Bệnh viện K
Theo số liệu ựiều tra của Cục Khám chữa bệnh - Bộ Y tế và Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và Nông thôn - Bộ Xây dựng thực hiện năm 2009 - 2010, cũng như số liệu tổng kết của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) về thành phần CTR y tế tại các nước ựang phát triển có thể thấy lượng CTR y tế nguy hại chiếm 22,5%, trong
ựó phần lớn là CTR lây nhiễm Do ựó, cần xác ựịnh hướng xử lý chắnh là loại bỏ ựược tắnh lây nhiễm của chất thải
1.2.4 Công tác thu gom, vận chuyển CTNH ở Việt Nam
+ Công tác thu gom CTNH nông nghiệp
Trong thời gian qua công tác thu gom, lưu giữ và xử lý các loại hóa chất, vỏ
Trang 26bao bì hóa chất BVTV ñã ñược nhiều tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện như: Nghệ
An, Tuyên Quang, Vĩnh Long Việc triển khai này ñã bước ñầu hạn chế ảnh hưởng tác hại của hóa chất BVTV tồn lưu trong vỏ bao bì tới sức khỏe con người và môi trường xung quanh Tuy nhiên, các biện pháp thu gom bao bì thuốc BVTV ñược áp dụng với quy mô nhỏ, phần lớn do hợp tác xã tự tổ chức thu gom, chủ yếu là gom vào thùng chứa Thùng chứa các bao bì hóa chất BVTV ñược sử dụng thường là thùng phuy Nhưng số lượng còn ít do giới hạn về kinh phí ít Một số ít ñịa phương
ñã xây bể xi-măng cố ñịnh Bên cạnh ñó hầu hết các ñịa phương còn chưa có hướng
xử lý các bao bì hóa chất BVTV sau thu gom
+ Công tác thu gom CTNH công nghiệp
Việc thu gom CTR công nghiệp và CTNH chủ yếu do các Công ty môi trường
ñô thị cấp tỉnh thực hiện Lượng CTNH còn lại do các công ty/doanh nghiệp tư nhân ñược cấp phép ñảm trách việc thu gom, vận chuyển Trên ñịa bàn Tp Hà Nội cũ, tổng lượng CTR công nghiệp phát sinh tại các KCN khoảng 750 tấn/ngày, nhưng mới chỉ thu gom ñược khoảng 637-675 tấn/ngày Trong ñó, CTNH khoảng 97-112 tấn/ngày (chiếm 13-15%), thu gom ñược khoảng 58-78,4 tấn/ngày (chiếm khoảng 60-70%) Tại khu vực phía Nam, số lượng doanh nghiệp hoạt ñộng và ñược cấp phép trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển CTR công nghiệp nguy hại nhiều hơn và tỷ lệ thu gom cao hơn Trong tổng số 23 công ty ñược Bộ TN&MT cấp phép tại Tp.HCM có 16 công ty hành nghề vận chuyển CTNH và 20 công ty hành nghề xử lý CTNH Hiện chưa có số liệu ñầy ñủ về tỷ lệ thu gom CTNH công nghiệp ở từng thành phố của Việt Nam Tỷ lệ thu gom tại các KCN tương ñối cao hơn so với bên ngoài KCN
1.3.5 Xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại
+ Xử lý và tiêu hủy chất nguy hại nông nghiệp
Trong thời gian qua, công tác thu gom, lưu giữ và xử lý các loại hóa chất, vỏ bao bì hóa chất BVTV ñã ñược nhiều tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện như: Nghệ
An, Tuyên Quang, Vĩnh Long Việc triển khai này ñã bước ñầu hạn chế ảnh hưởng tác hại của hóa chất BVTV tồn lưu trong vỏ bao bì tới sức khỏe con người và môi trường xung quanh Tuy nhiên việc áp dụng các biện pháp xử lý CTNH từ hoạt ñộng nông nghiệp vẫn chỉ ở quy mô rất nhỏ
Trang 27+ Xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại công nghiệp
Theo Quy hoạch các khu xử lý CTR công nghiệp liên vùng, liên tỉnh, ựến năm 2020, 4 vùng KTTđ ựều sẽ xây dựng khu xử lý CTR công nghiệp và CTNH
đó là các khu xử lý Nam Sơn, Sơn Dương ở vùng KTTđ Bắc Bộ; Hương Văn, Bình Nguyên, Cát Nhơn ở vùng KTTđ miền Trung; Tân Thành, khu xử lý CTR công nghiệp nguy hại Tây Bắc Củ Chi ở vùng KTTđ phắa Nam; khu xử lý CTR công nghiệp và CTNH vùng liên tỉnh ở vùng KTTđ vùng đBSCL Cho ựến nay, các khu xử lý CTR công nghiệp liên tỉnh, liên vùng này hầu như chưa ựược hình thành Số lượng các ựơn vị hành nghề vận chuyển và xử lý CTNH ựược Bộ TN&MT cấp phép gia tăng hàng năm Tắnh ựến tháng 6 năm 2011, Bộ TN&MT ựã cấp 80 Giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH và 43 Giấy phép hành nghề xử lý CTNH cho các cá nhân, tổ chức ựăng ký Các doanh nghiệp này ựược Bộ TN&MT hoặc Sở TN&MT cấp tỉnh cấp giấy phép hoạt ựộng Hầu hết các doanh nghiệp thu gom và xử lý CTR công nghiệp nguy hại ựều tập trung ở phắa Nam
+ Xử lý, tiêu hủy chất thải y tế nguy hại
Khối lượng CTR y tế nguy hại ựược xử lý ựạt tiêu chuẩn chiếm 68% tổng lượng phát sinh CTR y tế nguy hại trên toàn quốc CTR y tế xử lý không ựạt chuẩn (32%) là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe cộng ựồng Các thành phố lớn như Tp Hồ Chắ Minh và Hà Nội ựã có xắ nghiệp xử lý CTR y tế nguy hại vận hành tốt, tổ chức thu gom và xử lý, tiêu huỷ CTR y tế nguy hại cho toàn bộ cơ sở y tế trên ựịa bàn CTR y tế nguy hại của các tỉnh, thành phố khác hiện ựược xử lý và tiêu huỷ với các mức ựộ khác nhau: một số ựịa phương như Thái Nguyên, Hải Phòng, Cần Thơ ựã tận dụng tốt lò ựốt trang bị cho cụm bệnh viện, chủ ựộng chuyển giao lò ựốt cho công ty môi trường ựô thị tổ chức vận hành và thu gom xử lý CTR y tế nguy hại cho toàn tỉnh, thành phố; Nghệ An có lò ựốt ựặt tại bệnh viện tỉnh xử lý CTR y tế nguy hại cho các bệnh viện khác thuộc ựịa bàn thành phố, thị
xã Một số thành phố lớn ựã bố trắ lò ựốt CTR y tế nguy hại tập trung tại khu xử lý chung của thành phố Tỷ lệ lò ựốt CTR y tế phân tán ựược vận hành tốt chỉ chiếm khoảng xấp xỉ 50% số lò ựược trang bị, có vùng chỉ ựạt 20% Nếu xét mức ựộ xử lý của các cơ sở y tế theo tuyến trung ương và ựịa phương, các sở sở trực thuộc Bộ Y tế có
Trang 28mức ñộ ñầu tư xử lý CTR y tế nguy hại cao hơn hẳn các cơ sở tuyến ñịa phương Bên cạnh lí do về công nghệ và trình ñộ quản lý, thì thiếu kinh phí vận hành là yếu tố quan trọng dẫn ñến các lò ñốt hoạt ñộng phân tán không ñạt hiệu quả
ðến năm 2006, hơn 500 lò ñốt ñã ñược lắp ñặt tại các cơ sở y tế tại Việt Nam, tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn Tuy nhiên, trong số ñó có tới hơn 33%
số lò không ñược hoạt ñộng do nhiều lý do khác nhau Thống kê về tình hình quản
lý và xử lý chất thải y tế của Cục Quản lý Môi trường Y tế (năm 2009) cho thấy, ñối với các cơ sở y tế nằm trong danh sách Quyết ñịnh 64/2003/ Qð-TTg thì công tác thu gom, xử lý chất thải y tế ñã ñược quan tâm, ñầu tư kinh phí vận hành với các lò ñốt chất thải hiện ñại, ñược kiểm soát chất lượng Với tuyến y tế cấp tỉnh, CTR y
tế phần lớn ñược thuê xử lý (rủi ro, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, khó kiểm soát chất lượng), công tác tự xử lý bằng lò ñốt chỉ chiếm số lượng không nhiều Còn với tuyến y tế cấp huyện, công tác xử lý chất thải y tế hết sức ña dạng, phong phú với nhiều loại hình khác nhau và khó có thể kiểm soát
Nhìn chung các lò ñốt CTR y tế nguy hại còn nhiều hạn chế, tập trung vào các vấn ñề sau: Chi phí ñầu tư, hiệu suất vận hành, chi phí xử lý khí thải lớn Giá nhiên liệu quá cao dẫn ñến nhiều cơ sở không ñốt hoặc ñốt không ñảm bảo Thiếu phân tích những yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu suất ñốt và chất thải (khí, tro, nước thải
từ bồn ngưng tụ xử lý khí) Hơn nữa, do chất ñốt thường ñược sử dụng là dầu Diezel nên rất khó ñảm bảo ñủ và ñúng yêu cầu nhiệt ñộ khi vận hành (nhiệt trị của dầu thấp, và bắt buộc phải lưu thông khí khi ñốt) Nếu phân loại rác không ñúng sẽ gây tốn kém khi ñốt cả rác thường, không kiểm soát ñược khí thải lò ñốt, dẫn ñến phí xử lý khí thải lớn
Trang 29CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 đối tượng nghiên cứu
Chất thải rắn nguy hại
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu xây dựng phương án quản lý chất thải nguy hại tại tỉnh
Bắc Giang
2.3 Nội dung nghiên cứu
- đánh giá ựược thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam
- Khảo sát và phân tắch hiện trạng, dự báo lượng CTNH phát sinh trên ựịa bàn tỉnh Bắc Giang
- Xây dựng phương án quản lý CTNH bao gồm: các nhóm giải pháp thu gom, vận chuyển, trung chuyển, xử lý phù hợp với ựiều kiện của tỉnh
3.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu ựiều tra, khảo sát thực ựịa:
+ điều tra khảo sát khu vực nghiên cứu (ựiều tra 3 khu vực ựiển hình: Lục Nam, Việt Yên, Thành phố Bắc Gianh), thu thập các số liệu cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu
+ Kết hợp với cán bộ Sở TN&MT tỉnh Bắc Giang, Chi cục BVMT tỉnh Bắc Giang tiến hành khảo sát toàn bộ ựịa bàn tỉnh ựể tìm hiểu hiện trạng quản
Trang 30lượng CTNH phát sinh, cách xử lý CTNH, thu gom, xử lý từng loại CTNH nói riêng
- Phương pháp kế thừa tài liệu thứ cấp
Phương pháp kế thừa có chọn lọc kết quả của các nghiên cứu ñã thực hiện trước ñây tại khu vực nghiên cứu ðây là phương pháp nhằm giảm bớt thời gian và công việc ngoài thực ñịa, trong phòng thí nghiệm và nghiên cứu tài liệu Các tài liệu thu thập ñược giúp ñề tài tổng kết lại những kinh nghiệm
và kế thừa có chọn lọc thành quả nghiên cứu từ trước tới nay
Các tài liệu thu thập ñược:
+ ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Giang
+ Các tài liệu ñiều tra về tổng lượng rác CTNH trong những năm gần ñây của tỉnh Bắc Giang
+ Các số liệu, tài liệu về một số khu công nghiệp ñang hoạt ñộng trên ñịa bàn tỉnh
+ Các tài liệu trên báo chí, các trang web…
- Phương pháp so sánh: So sánh với các khu vực ñã nghiên cứu khác
có những ñặc ñiểm tương ñồng về quy mô, tính chất… trên ñó dựa vào các kết quả nghiên cứu trước ñó giúp cho việc ñánh giá, dự báo các tác ñộng môi trường do chất thải nguy hại và xây dựng các giải pháp bảo vệ môi trường
- Phương pháp dự báo:
Dự báo khối lượng CTNH trên cơ sở tăng dân số
Tổng khối lượng chất thải nguy hại sinh hoạt ñược tính theo công thức: (Nguồn: ENTEC, 2000)
M = (H x P i x 365) x n
Trong ñó:
M: Khối lượng CTNH phát sinh trong năm ñược xét (tấn/năm)
H: hệ số phát thải bình quân trên ñầu người (kg/ngày.ñầu người)
Pi: Dân số của năm ñược xét (người)
n: Tỷ lệ CTNH trong CTRSH (%)
Trang 31Dự báo khối lượng CTNH trên cơ sở tăng GDP
Cơng trình khảo sát chất thải tồn cầu của Tổ chức Hàng hải Quốc tế nằm trong Chiến lược Quản lý CTNH của Ngân hàng Phát triển Châu Á đã thu thập các
dữ liệu phát sinh chất thải từ một số quốc gia đại diện trên Thế giới; trên cơ sở đĩ, ước tính sự phát sinh chất thải đối với tất cả các nước Dự án này được xây dựng dựa trên giả thiết: Khi tạo ra 1 tỷ USD của GDP sẽ phát sinh 4.500 tấn CTNH và tỷ
lệ CTNH chứa trong CTRCN là 20% Dựa vào những kết luận trên cĩ thể dự đốn được khối lượng CTRCN-CTNH phát sinh trong tương lai
Dự báo khối lượng CTNH trên cơ sở sản lượng cơng nghiệp: (Nguồn: Sở TN&MT Bắc Giang, 2005)
Khối lượng CTNH của một loại hình sản xuất nào đĩ được ước tính như sau:(Nguồn: ENTEC/2000)
M i = S i x h i
Mi: Khối lượng CTRCN-CTNH phát sinh của loại hình i trong năm được xét (tấn)
Si: Sản lượng cơng nghiệp của loại hình i trong năm được xét
hi: Hệ số phát thải của loại hình sản xuất i (kg/đơn vị sản phẩm)
Dự báo khối lượng CTNH trên cơ sở tăng trưởng cơng nghiệp: (Nguồn: ENTEC/2000)
Khối lượng CTRCN mỗi năm được ước tính theo cơng thức:
Ni = Ni-1 x (1 + r)
Ni : Khối lượng CTRCN của năm cần tính
Ni-1 : khối lượng CTRCN của năm trước năm cần tính
r : tốc độ tăng trưởng cơng nghiệp của năm cần tính
Trong phương pháp này, giả định tốc độ tăng CTRCN bằng với tốc độ tăng trưởng cơng nghiệp
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
ðể đưa ra những phương pháp phù hợp với nội dung nghiên cứu, đề tài
đã tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ quản lý, cán bộ trực tiếp quản
lý về mơi trường tại địa phương
Trang 32CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Giang
3.1.1 điều kiện tự nhiên
*Vị trắ ựịa lý
Bắc Giang là tỉnh miền núi thuộc vùng đông Bắc Việt Nam ựược tái lập từ
tỉnh Hà Bắc Về mặt ựịa giới Phắa Bắc và đông Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn; Phắa Nam
và đông Nam giáp các tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương; Phắa đông giáp Quảng Ninh; phắa Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên Về mặt hành chắnh, tỉnh Bắc Giang có
9 huyện và 1 thành phố bao gồm: các huyện Yên Thế, Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn động, Tân Yên, Hiệp Hoà Việt Yên, Yên Dũng, Lạng Giang và Thành phố Bắc Giang với 206 xã, 7 phường và 16 thị trấn Thành phố Bắc Giang là trung tâm chắnh trị - kinh tế - văn hoá - xã hội của Tỉnh Bắc Giang
Bắc Giang có trục giao thông quan trọng chạy qua như quốc lộ 1 A, Tuyến ựường sắt Hà Nội - Lạng Sơn ra cửa khẩu quốc tế đồng đăng Các trục giao thông liên vùng như quốc lộ 31, quốc lộ 37 nối Bắc Giang với Lạng Sơn, Móng Cái (Quảng Ninh), với Hải Dương, Hải Phòng ra cảng Cái Lân (Quảng Ninh); Tuyến ựường sắt Kép - Quảng Ninh và các tuyến ựường thuỷ chạy theo các sông Thương, sông Cầu, sông Lục Nam
Bắc Giang nằm không xa trung tâm công nghiệp, ựô thị lớn của các vùng tam giác kinh tế trọng ựiểm Bắc Bộ: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Thành phố Bắc Giang cách thủ ựô Hà Nội 50 km về phắa Bắc và cách cửa khẩu quốc
tế Hữu Nghị 110 km về phắa Nam, cách cảng Hải Phòng hơn 100 km về phắa đông Vị trắ ựịa lý ựó ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế liên vùng, giao lưu kinh tế - xã hội với các tỉnh ựồng bằng sông Hồng và các tỉnh thuộc vùng đông Bắc của tổ quốc
Trang 33Hình 3.1 Sơ ựồ tỉnh Bắc Giang năm 2013
* địa hình, ựịa mạo
Bắc Giang là nơi chuyển tiếp giữa vùng núi và ựồng bằng nên ựịa hình khá phức tạp, ựa dạng địa hình bị chia cắt mạnh ựồi núi xen kẽ nhau tạo thành các khu vực ựồi cao, ựồi thấp với các hệ thống sông tự nhiên có hướng dốc dần theo chiều Tây Bắc - đông nam Toàn tỉnh có ựộ cao trung bình so với mặt nước biển thay ựổi
từ 10 ựến 1000m Các ựơn vị hành chắnh của tỉnh Bắc Giang ựược chia thành các vùng lớn: vùng núi bao gồm các huyện Yên Thế, Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn động;
Trang 34vùng ựồng bằng gồm các huyện TP Bắc Giang và Việt Yên; vùng ựồi núi và ựồng bằng gồm các huyện thị còn lại
* Khắ hậu
Tỉnh Bắc Giang có khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, có mùa ựông lạnh đặc ựiểm chung của khắ hậu là phân hoá theo mùa và lãnh thổ phụ thuộc vào chế ựộ hoàn lưu gió mùa và ựiều kiện ựịa hình của ựịa phương Sự biến ựổi theo mùa của khắ hậu kéo theo sự biến thiên nhịp ựiệu mùa của tự nhiên
So với vùng đông Bắc, Bắc Giang có khá nhiều nắng trên lãnh thổ tổng số giờ nắng/năm ựạt trên 1700 giờ, khu vực phắa ựông và ựông nam có ắt nắng hơn, khoảng trên dưới 1600 giờ mỗi năm
* Nhiệt ựộ không khắ
Trong năm nhiệt ựộ lớn nhất thường vào tháng 6, 7, 8 (34 ọ 37,8oC) có tmax
= 38,3oC Về mùa ựông nhiệt ựộ thấp (10 ọ 16oC), có năm nhiệt ựộ xuống thấp 6,9oC (28/11/1991) Nhiệt ựộ bình quân cao nhất thường từ 29 ọ 30oC Nhiệt ựộ của nước thấp nhất là 13oC, cao nhất là 34oC
* độ ẩm không khắ
độ ẩm tương ựối khá cao, trung bình năm khoảng 85% Thời kỳ ựầu mùa ựông, ựộ ẩm trung bình 76 - 89%, các tháng còn lại hầu hết ựộ ẩm ựều trên 83%, không khắ ẩm ướt, mù trời
độ ẩm trung bình các tháng trong những năm gần ựây ựược trình bày trong bảng 3.1 (phụ lục 3)
* Lượng mưa và bốc hơi
- Lượng mưa trung bình trên toàn khu vực trong năm dao ựộng khoảng 1600 ọ 1800mm Hàng năm có 100 ọ 150 ngày có mưa Lượng mưa phân bố theo hai mùa:
- Mùa mưa: kéo dài từ tháng 5 ựến tháng 10, chiếm khoảng 80 ọ 90% tổng lượng mưa trung bình trong năm Mỗi tháng có trên 10 ngày mưa với tổng lượng mưa 1400 ọ 1600mm Lượng mưa liên tục lớn nhất 1 ngày là 320,5mm Lượng mưa trung bình xấp xỉ 300mm/tháng, ựặc biệt lượng mưa lớn ngày ựạt 160mm trong chu
kỳ 5 năm, 186mm trong chu kỳ 10 năm và 257mm trong chu kỳ 50 năm
Trang 35- Mùa khô: Từ tháng 11 ựến tháng 4 năm sau, trung bình mỗi tháng có 8 ọ
10 ngày có mưa, nhưng chủ yếu mưa nhỏ, mưa phùn nên tổng lượng mưa cả mùa chỉ ựạt 200 ọ 250mm Lượng mưa thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình chỉ ựạt 20 ọ 25mm/tháng
Tổng lượng bốc hơi ựạt 700 ọ 750mm/năm, hơn 40% tổng lượng mưa năm Các tháng 10 và 11 lượng bốc hơi lớn nhất trong năm ựạt trên 80mm và các tháng 2
* Chế ựộ bức xạ
Do chịu ảnh hưởng của cơ chế gió mùa, của các lớp mây ven biển cũng như
sự tăng ựộ ẩm và lượng mưa hàng tháng ựã gây nên các hiệu ứng hấp thụ, khuếch tán hoặc phản xạ một phần năng lượng mặt trời, vì vậy lượng bức xạ mặt trời trung bình năm của Bắc Giang là 110 ọ 115 Kcal/cm2 Số giờ nắng khu vực Bắc Giang trong những năm gần ựây ựược trình bày trong bảng 3.3.(phụ lục 3)
* Tầm nhìn xa và sương mù
Sương mù trong năm thường tập trung vào các tháng mùa đông, bình quân năm là 43 ngày, tháng có sương mù nhiều nhất là tháng 3 có 8 ngày Các tháng mùa
Hè hầu như không có sương mù ở Bắc Giang
Số liệu trung bình vê tổng số ngày có sương mù ựược thể hiện trong bảng 3.4 (Phụ lục 3)
* Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên ựất
Theo số liệu tổng hợp trên bản ựồ thổ nhưỡng, tỉnh Bắc Giang có 16 loại ựất,
Trang 36thuộc các nhóm chính sau:
- ðất phù sa
- Nhóm ñất xám và xám bạc màu
- Nhóm ñất dốc tụ
- Nhóm ñát xói mòn và trơ sỏi ñá
ðất ở Bắc Giang chỉ còn 1/3 diện tích có chất lượng khá, còn lại bị thoái hoá mạnh Quá trình bạc màu hóa, xói mòn rất ñặc trưng cho vùng trung du Bắc Giang
có 382.200 ha ñất tự nhiên; gồm 123 nghìn ha ñất nông nghiệp, 110 nghìn ha ñất lâm nghiệp, 66,5 nghìn ha ñất ñô thị, ñất chuyên dụng và ñất ở, còn lại là các loại ñất khác Nhìn chung, tỉnh Bắc Giang có nhiều ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản Quốc lộ 1A mới hoàn thành tạo
ra quỹ ñất lớn có nhiều lợi thế cho phát triển công nghiệp - dịch vụ ðất nông nghiệp của tỉnh ngoài thâm canh lúa còn thích hợp ñể phát triển rau, củ, quả cung cấp cho Thủ ñô Hà Nội và các tỉnh lân cận
b Tài nguyên nước
* Tài nguyên nước mặt
Tỉnh Bắc Giang có mạng lưới sông suối phát triển, chi phối chủ yếu sảm xuất nông - lâm - ngư nghiệp và những vấn ñề môi trường của tỉnh
Sông Cầu: Bắt nguồn từ Tam Tao( Bắc Cạn) cao 1326m ðoạn sông dài chảy qua tỉnh dài 104 km
Sông Thương: Chảy chính giữa tỉnh Bắc Giang với chiều dài 84km
Sông Lục Nam: Chảy từ vùng núi Lạng Sơn có chiều dài ñoạn qua tỉnh là 157km
Các hồ ở Bắc Giang không lớn, chủ yếu là hồ thuỷ lợi; trước ñây có hồ Cấm Sơn, Khuôn Thần… với tổng trữ lượng nước khoảng 305 triệu m3; năm 2007 ñã có thêm 25 hồ ñạt dung tích tới 987 triệu m3
* Tài nguyên nước dưới ñất
Trữ lượng nước dưới ñất của Bắc Giang ñược ñánh giá sơ bộ như sau: Trữ
Trang 37lượng toàn tỉnh ñạt 277650 m3/ngày ( trữ lượng tĩnh),841331 m3/ngày (trữ lượng ñộng), trữ lượng khai thác tiềm năng ngày ñạt 924612 m3/ hiện nay mới chỉ khai thác ñược 0,4% tiềm năng Nước dưới ñất ở Bắc Giang thường có chất lượng tốt, ở
miền núi thường ở ñộ sâu trên 100m, ở ñồng bằng có ñộ sâu là 20 – 25 m
c Tài nguyên rừng
Theo số liệu ñiều tra năm 2007 tỉnh Bắc Giang có 129.164,53 ha ñất có rừng, chiếm 33,78% tổng diện tích ñất tự nhiên toàn tỉnh Trong ñó rừng tự nhiên là 54.728,44 ha chiếm 42,37% diện tích ñất lâm nghiệp, diện tích rừng trồng có 51.140,4 ha, diện tích mới khoanh nuôi tái sinh rừng có 13.906,1 ha và diện tích rừng trồng mới có 9.389,59 ha Có thể nói ñây là 1 tỷ lệ khá thấp của 1 tỉnh miền núi Tuy nhiên diện tích che phủ rừng ở Bắc Giang cũng không phải quá thấp ñạt 37,7% nhờ có nhiều rừng trồng
d Tài nguyên khoáng sản
Trên ñịa bàn tỉnh tuy không có nhiều mỏ khoáng sản lớn nhưng lại có một số
là nguồn nguyên liệu quan trọng ñể phát triển công nghiệp của tỉnh như: mỏ than ñá
ở Yên Thế, Lục Nam, Sơn ðộng, có trữ lượng hơn 10 triệu tấn; quặng sắt ước khoảng 0,5 triệu tấn ở Yên Thế, gần 100 nghìn tấn quặng ñồng ở Lục Ngạn, Sơn ðộng; 3 triệu tấn cao lanh ở Yên Dũng; 100 m³ sét làm gạch chịu lửa ở Tân Yên, Việt Yên; sỏi, cuội kết ở Hiệp Hoà, Lục Nam
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội
Bắc Giang là một tỉnh miền núi nhưng có cả vùng trung du, ñồng bằng xen
kẽ Lợi thế kinh tế của tỉnh là nông, lâm nghiệp, thương mại, dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Nông, lâm nghiệp ñang có sự chuyển dịch cơ cấu một cách tích cực Tiến bộ khoa học kỹ thuật không ngừng ñược ứng dụng, nhất là việc ñưa giống mới, phương pháp canh tác mới Tốc ñộ tăng tỷ trọng nông sản hàng hoá mỗi năm ñều tăng Những cây trồng có giá trị kinh tế cao ñã ñược phát triển, mở rộng ngày một nhanh hơn Chăn nuôi theo phương pháp công nghiệp cùng với nuôi trồng thuỷ sản tiếp tục có những bước phát triển rất khả quan Dịch vụ nông nghiệp không
Trang 38ngừng phát triển ựến tận các thôn bản, xóm làng vùng cao, hẻo lánh Thương mại dịch vụ phát triển nhanh trong nền kinh tế thị trường, nhiều chợ nông thôn ựã ựược khôi phục, mở rộng hoặc nhanh chóng hình thành
Công nghiệp là ngành kinh tế có nhiều tiềm năng của tỉnh Khu công nghiệp đình Trám rộng hơn 100 ha ựã ựược các nhà ựầu tư vào gần kắn, ngoài ra còn gần
10 cụm công nghiệp tại các huyện, thị xã ựã và ựang ựi vào hoạt ựộng hoặc ựang thiết kế quy hoạch hoàn chỉnh Từ khi tỉnh có văn bản khuyến khắch ưu ựãi ựầu tư trên ựịa bàn, sau một năm ựã có 114 nhà ựầu tư ựăng ký với tổng số vốn hơn 1.187
tỷ ựồng, trong ựó 57 dự án ựầu tư ựã ựược chấp thuận Các làng nghề truyền thống ngày càng ựược khôi phục và phát triển như: mây tre ựan Tăng Tiến, tơ tằm Song Mai, bún đa Mai, rượu làng Vân, mì Chũ, bánh ựa KếẦ
Cơ cấu kinh tế của tỉnh có sự chuyển dịch theo hướng tắch cực; tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng dần lên, tỷ trọng lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm xuống trong cơ cấu GDP Năm 2001, công nghiệp - xây dựng chiếm 14,7%; dịch vụ chiếm 35,5%; nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 49,8% đến năm
2005, cơ cấu kinh tế tương ứng là công nghiệp - xây dựng chiếm 23,3%; dịch vụ chiếm 34,6%; nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 42,1%; và ựến năm 2010 cơ cấu kinh tế khá cân bằng giữa 3 lĩnh vực, tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 32,5%; công nghiệp - xây dựng chiếm 33,6%; dịch vụ chiếm 33,9%
* Tăng trưởng kinh tế
Sau hơn một năm gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), tình hành tăng trưởng kinh tế Bắc Giang tiếp tục ựà phát triển ổn ựịnh và ựạt những kết quả tắch cực: Năm 2007 là năm ựầu tiên tốc ựộ tăng trưởng kinh tế của tỉnh ựạt 10,2%; trong ựó ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 3,2%, công nghiệp - xây dựng tăng 23%, dịch vụ tăng 9,5% Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tắch cực Tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm từ 39,8% xuống 37%; công nghiệp-xây dựng tăng từ 25,3% lên 28,8% so với năm 2006; dịch vụ chiếm 34,2% đầu tư toàn xã hội ựạt 4,2 ngàn tỷ ựồng, tăng 31,2% so với năm 2006 Thu hút
Trang 3913 dự án ñầu tư trực tiếp nước ngoài, số vốn ñăng ký 149 triệu USD và 79 dự án ñầu tư trong nước, vốn ñăng ký 3,6 ngàn tỷ ñồng - ñạt mức cao nhất từ trước tới nay Các yếu
tố của nền kinh tế thị trường ñược hình thành, phát triển; nhiều hộ, doanh nghiệp ñã mạnh dạn mở rộng sản xuất, tìm kiếm thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm Các thành phần kinh tế ñược khuyến khích; xuất khẩu chuyển biến tích cực, có thêm một số mặt hàng xuất khẩu mới, hàm lượng chế biến cao hơn Tổng kim ngạch xuất khẩu ñạt 110 triệu USD, tăng 26% so với năm 2006
Tuy nhiên, Bắc Giang vẫn phải ñối mặt với một số khó khăn và thử thách:
Hạ tầng kinh tế-xã hội còn nhiều bất cập; hệ thống cấp ñiện, cấp, thoát nước cho một số khu công nghiệp mới còn khó khăn; ñường giao thông nhiều tuyến còn quá tải, hệ thống cảng sông, kho ngoại quan còn thiếu và chưa ñược cải thiện kịp thời ñể ñón các dự án ñầu tư mới; tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo còn thấp (26,5%) Tốc ñộ phát triển doanh nghiệp của tỉnh còn chậm; quy mô doanh nghiệp, năng lực tài chính còn nhỏ bé, chất lượng, hiệu quả kinh doanh thấp; khả năng cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp còn yếu
* Dân số, lao ñộng, việc làm
Theo thống kê năm 2007, dân số tỉnh Bắc Giang năm 2007 là 1.596.696, với
26 dân tộc sinh sống, trong ñó dân tộc Kinh chiếm gần 90% Mật ñộ dân số là 418 người/ km2 nhưng phân bố không ñều, tập trung ñông ở thành phố Bắc Giang là 3.286 người / km2, huyện Hiệp Hoà 1.076 người/ km2, Việt Yên 942 người/km2, Lạng Giang 813 người / km2, Tân Yên 823 người, thưa thớt ở các huyện miền núi như Sơn ðộng 86 người / km2 Lục Ngạn 202 người/ km2, Yên Thế 314 người/ km2 Tốc ñộ tăng trưởng dân số thấp và ñang giảm dần, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm từ 1,22 năm 2001 xuống còn 1,19 năm 2005 và khoảng 1,18 năm 2006 Cơ cấu dân số thành thị - nông thôn năm 2006 là 9,2% - 90,8%, cơ cấu dân số nam - nữ là 49,37%
- 50,63% Tổng số lao ñộng xã hội năm 2007 là 1.178.501 người Trong ñó, dân số trong ñộ tuổi lao ñộng là 988.901 người, chiếm 83,91%; ngoài ñộ tuổi lao ñộng thực
tế có tham gia lao ñộng 189.600 người, chiếm 16, 09%; số lao ñộng ñang làm việc trong các ngành kinh tế 896.116 người, chiếm 76% Tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo
khoảng 25-30%
Trang 403.2 Thực trạng công tác quản lý CTNH trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang
3.2.1 Khối lượng, thành phần chất thải nguy hại
Hình 3.2 Bản ñồ phân bố các khu vực thường xuyên phát sinh CTNH trên
ñịa bàn tỉnh Bắc Giang
Chất thải nguy hại phát sinh tại tỉnh Bắc Giang ñến từ nhiều nguồn khác nhau, có tính chất thành phần nguy hại riêng tuỳ thuộc vào từng ngành nghề loại hình sản xuất khác nhau:
* Chất thải nguy hại phát sinh từ ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Cùng với sự phát triển công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Bắc Giang ngày một phát triển ñi lên, thu hút ñược nhiều nhà ñầu tư, ña dạng hoá ngành nghề sản xuất ñặc biệt là các ngành ñiện, ñiện
tử, cơ khí, may mặc tuy nhiên các cơ sở sản xuất ña phần còn nhỏ lẻ, không tập chung; nhiều làng nghề ñi vào sản xuất và ñược mở rộng Cùng với sự phát triển ñó thì lượng chất thải phát sinh ra ảnh hưởng rất lớn tới môi trường ñặc biệt là sự gia tăng lượng chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại phát sinh từ các nguồn này chủ yếu là chất thải rắn nguy hại như: Rẻ lau dính các loại hóa chất, vật liệu chứa dầu mỡ máy, sơn, nhựa, chất