Do ñất sản xuất nông nghiệp và ñất ở không còn ñược nhiều như trước, tập quán canh tác lạc hậu nên người dân tái ñịnh cư buộc phải thay ñổi sinh kế ñể phù hợp với tình hình mới.. Bên cạn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HOÀNG THỊ BÌNH
NGHIÊN CỨU SINH KẾ CỦA HỘ NÔNG DÂN TÁI ðỊNH
CƯ THUỘC DỰ ÁN DI DÂN TÁI ðỊNH CƯ TRƯỜNG BẮN
QUỐC GIA KHU VỰC I TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN TUẤN SƠN
HÀ NỘI - 2014
Trang 2Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của
cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn)
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Bình
Trang 3Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ của nhiều tập thể và cá nhân Tôi xin ñược bày tỏ sự cám ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Trước hết, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời
cám ơn tới thầy PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn, người ñã trực tiếp giúp ñỡ tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Bộ môn phân tích ñịnh lượng Khoa kinh tế và PTNT ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cám ơn các cơ quan: Ban quản lý dự án di dân tái ñịnh
cư Trường bắn TB1 ñã tạo ñiều kiện cho tôi ñược ñi học; Uỷ ban nhân dân, Hội ñồng nhân dân, Phòng ðịa chính, Phòng Thống kê, Phòng Nông nghiệp huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang; Uỷ ban nhân dân và nhân dân các xã: Quý Sơn, Tân Quang, Kim Sơn ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và nghiên cứu tại ñịa phương
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia ñình, ñồng nghiệp
và bạn bè, những người ñã luôn bên tôi, ñộng viên, giúp ñỡ tôi về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Bắc Giang, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Bình
Trang 4Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iii
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sinh kế của người dân tái ñịnh cư 15 2.1.3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu sinh kế người dân TðC 16
2.1.5 Ảnh hưởng của việc thu hồi ñất nông nghiệp và tái ñịnh cư ñến
2.2.1 Kinh nghiệm tái ñịnh cư ở các nước trên thế giới 23
Trang 5Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv
2.2.2 Chủ trương của đảng và các chắnh sách của Nhà nước liên quan
PHẦN III- đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
4.1 Thực trạng sinh kế các hộ nông dân tái ựịnh cư sau khi di dân ựến
4.1.1 Kết quả thực hiện dự án di dân tái ựịnh cư giai ựoạn 2003 - 2013 49 4.1.2 Các giải pháp ổn ựịnh sinh kế cho hộ nông dân sau khi di dân ựến
4.1.3 Thực trạng, nguồn lực sinh kế của hộ dân tái ựịnh cư sau khi di
4.1.4 Các hoạt ựộng sinh kế của các hộ nông dân sau khi tái ựịnh cư 84 4.1.5 đánh giá những kết quả và hạn chế trong việc ựảm bảo sinh kế
4.1.6 Nguyện vọng của người dân TđC vùng nghiên cứu về hỗ trợ ựể
Trang 6Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page v
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sinh kế của hộ nông dân 101
Trang 7Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vi
TNMT Tài nguyên môi trường
UBND Uỷ ban nhân dân
HðND Hội ñồng nhân dân
Trang 8Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
4.1 Kết quả thực hiện dự án thắ ựiểm thuộc dự án TB1 54 4.2 đất sản xuất bình quân/khẩu vùng dự án (2013) 67 4.3 Sự thay ựổi diện tắch ựất bình quân các nhóm hộ ựiều tra 68 4.4 Quy mô diện tắch ựất nông nghiệp của các hộ ựiều tra 69 4.5 So sánh chất lượng ựất các hộ gia ựình trước và sau TđC 69 4.6 đánh giá của người dân về tiếp cận các nguồn lực tự nhiên trước
4.7 đánh giá của người dân về tiếp cận các nguồn lực tự nhiên trước
4.8 Tình hình nhân khẩu và lao ựộng của các hộ ựiều tra trước và
4.9 Tình hình sử dụng tiền ựền bù của các hộ ựiều tra 76 4.10 Tiếp cận các nguồn lực xã hội khác của dân tái ựịnh cư 81 4.11 đánh giá về hệ thống CSHT nơi ở mới của dân tái ựịnh cư 83
4.13 Số lượng gia súc, gia cầm bình quân/hộ ựiều tra 86 4.14 Diện tắch ựất lâm nghiệp của các hộ ựiều tra 87 4.15 Tình hình việc làm của lao ựộng trước và sau tái ựịnh cư 90 4.16 Bình quân thu nhập và cơ cấu thu nhập/1 hộ/năm 92 4.17 Phân tắch nguyện vọng của người TđC ựể phục hồi sinh kế 99 4.18 Phân tắch nguyện vọng của người TđC ựể phục hồi sinh kế 100
Trang 9Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1
PHẦN I - MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Từ xưa ñến nay, ñất nước Việt Nam luôn có 2 nhiệm vụ: xây dựng và bảo vệ tổ quốc Thực thi ñường lối ñối ngoại hòa bình, hữu nghị, nhưng cũng cần có ñủ sức mạnh ñể bảo vệ tổ quốc Khi có ñiều kiện kinh tế thì hiện ñại hóa quân ñội là việc làm mà tất cả quốc gia nào cũng ñặc biệt quan tâm Cho ñến nay, Việt Nam tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội ñã ñạt ñược nhiều tiến bộ ñáng kể Việc thu hồi ñất, mặt bằng quy hoạch cho ñầu tư phát triển các công trình quốc phòng, an ninh, khu công nghiệp, nông nghiệp… là những bước ñi tất yếu nhằm củng cố, xây dựng ñất nước phát triển vững mạnh cả về kinh tế, chính trị, và quân sự ðể thực hiện một dự án ñầu tư xây dựng thì công tác giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư ñóng vai trò rất quan trọng, phải ñược thực hiện ở giai ñoạn ñầu tiên
Dự án Di dân tái ñịnh cư Trường bắn quốc gia khu vực 1 (sau ñây viết tắt là Dự án TB1) là dự án lớn, quan trọng trong lĩnh vực quốc phòng, giải phóng mặt bằng trên diện tích khoảng 290 km2, trong ñó diện tích thuộc ñịa bàn tỉnh Bắc Giang là 225,4 km2 phục vụ cho diễn tập quân sự, thử nghiệm các loại vũ khí của quân ñội
Dự án ñã thực hiện lập phương án bồi thường, hỗ trợ cho 5.245 hộ trên ñịa bàn 02 huyện Lục Ngạn, Sơn ðộng1 Trong ñó: hộ phải thực hiện di chuyển là 2.687 hộ (13.485 khẩu); hộ có nhà ngoài Trường bắn TB1 nhưng
có ñất và tài sản ở bên trong khu vực Trường bắn TB1 là: 2.558 hộ Các hộ thực hiện tái ñịnh cư trên ñịa bàn 65 xã thuộc 09 huyện trong ñịa bàn tỉnh Bắc Giang
1
Trong tổng số 5391 hộ phải di chuyển TðC và bị mất trên 70% ñất sản xuất vẫn còn 154 hộ chưa có ñiểm TðC và 5 hộ mới lập phương án TðC
Trang 10Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 2
Năm 2005 Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ñã có Quyết ñịnh số 994/2005/Qð-CT V/v Phê duyệt dự án di dân tái ñịnh cư TB1
Năm 2008 Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang có Quyết ñịnh số 2201/2008/Qð-UBND, về việc "Phê duyệt ñiều chỉnh, bổ sung dự án di dân tái ñịnh cư TB1" Thời gian thực hiện dự án 2005-2012 Tổng mức ñầu tư ñược duyệt là: 1.328,848 tỷ ñồng
Theo kế hoạch Dự án sẽ thực hiện kết thúc trong năm 2012, tuy nhiên
dự án vẫn tiếp tục thực hiện kéo dài do một số nguyên nhân và ñặc biệt là ñời sống của các hộ tái ñịnh cư chưa ổn ñịnh, ñang gặp rất nhiều khó khăn, sinh
kế chưa ổn ñịnh
Các hộ di dân, tái ñịnh cư thuộc Dự án nhìn chung có trình ñộ dân trí thấp, trình ñộ sản xuất lạc hậu nên hòa nhập vào cuộc sống ở nơi tái ñịnh cư chậm và gặp nhiều khó khăn Cũng do trình ñộ dân trí thấp nên việc quản lý, chi tiêu tiền hỗ trợ của nhiều hộ gia ñình không hiệu quả, dẫn ñến một số hộ dân tiếp tục rơi vào tình trạng hộ nghèo và cận nghèo Theo số liệu ñiều tra của các cơ quan chức năng, tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo của vùng dự án là 45,88% Trước khi di dân sinh kế của người dân thuộc dự án di dân trường bắn TB1 chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, làm lúa nước, trồng rừng Tuy nhiên sau khi di dân ñến nơi ở mới, sinh kế của người dân có sự ñảo lộn và thay ñổi lớn Do ñất sản xuất nông nghiệp và ñất ở không còn ñược nhiều như trước, tập quán canh tác lạc hậu nên người dân tái ñịnh cư buộc phải thay ñổi sinh kế
ñể phù hợp với tình hình mới Cũng có nhiều hộ dân ñã thực hiện chuyển ñổi sinh kế thành công nên ñời sống vật chất và tinh thần ñược cải thiện và nâng cao nhưng cũng không ít hộ dân ñang loay hoay với bài toán chuyển ñổi sinh
kế nên cuộc sống gặp nhiều khó khăn ðể ổn ñịnh sản xuất và ñời sống cho người dân tái ñịnh cư ñòi hỏi người dân, ban quản lý dự án, chính quyền các
Trang 11Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 3
cấp phải nổ lực nhiều hơn nữa và phải có các giải pháp phù hợp, ñồng bộ
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên
cứu sinh kế của hộ nông dân tái ñịnh cư thuộc dự án di dân tái ñịnh cư trường bắn Quốc gia khu vực I tỉnh Bắc Giang”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
ðề xuất các giải pháp phát triển và ổn ñịnh sinh kế cho người dân trên ñịa bàn nghiên cứu ñến năm 2020
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau ñây liên quan ñến sinh kế của hộ nông dân thuộc Dự án di dân tái ñịnh cư TB1 tỉnh Bắc Giang:
1 Sinh kế của người dân vùng dự án trước và sau khi thực hiện di dân tái ñịnh cư như thế nào, ngành nghề sản xuất gì là chủ yếu?
2 Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến sinh kế của người dân vùng dự
án sau khi thực hiện di dân tái ñịnh cư ở ñịa bàn nghiên cứu?
3 ðể phát triển và ổn ñịnh sinh kế cho người dân tại ñịa bàn nghiên cứu các bên liên quan cần phải ñề xuất những giải pháp cụ thể nào?
Trang 12Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu chính của ñề tài là các hộ gia ñình di dân tái ñịnh
cư thuộc dự án di dân tái ñịnh cư trường bắn TB1 trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang Bên cạnh ñó, tác giả cũng tiến hành tham khảo ý kiến của các cơ quan liên quan ñến việc di dân tái ñịnh cư thuộc ñịa bàn nghiên cứu (cán bộ phòng quản
lý di dân tái ñịnh cư, lãnh ñạo Ban quản lý dự án di dân tái ñịnh cư TB1 và lãnh ñạo xã có liên quan của dự án thuộc tỉnh Bắc Giang, ); và nghiên cứu một số tài liệu, văn bản liên quan ñến nguồn lực và thu nhập của nông hộ, các chính sách của ðảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông thôn và nông dân
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi về không gian
Nghiên cứu ñược tiến hành tại 3 xã tiếp nhận nhiều hộ dân tái ñịnh cư,
có sự khác biệt về ñiều kiện tự nhiên và ñịa lý, ñã ñược hỗ trợ ñầu tư xây dựng công trình tái ñịnh cư (gồm xã Kim Sơn, Tân Quang, Quý Sơn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang)
1.4.2.2 Phạm vi về thời gian
- Số liệu thứ cấp thu thập phục vụ cho nghiên cứu trong 3 năm
2011-2013
- Số liệu sơ cấp ñiều tra năm 2014
- Thời gian tiến hành nghiên cứu: Tháng 8/2013 ñến tháng 11/2014
- Các giải pháp ñề xuất ñến năm 2020
Trang 13Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 5
PHẦN II - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm sinh kế
Ý tưởng về sinh kế ựã có từ tác phẩm của Robert Chambers vào giữa những năm 80; sau ựó ựược phát triển hơn nữa bởi Chamber, Conway và những người khác vào ựầu những năm 1990 Từ ựó một số cơ quan phát triển
ựã tiếp nhận khái niệm sinh kế và cố gắng ựưa vào thực hiện
đã có nhiều tác giả, tổ chức nghiên cứu và ựưa ra khái niệm về sinh kế
- Theo DFID (2003) một sinh kế có thể ựược miêu tả như là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng mà con người có ựược kết hợp với những quyết ựịnh và hoạt ựộng mà họ thực thi nhằm ựể kiếm sống cũng như ựể ựạt ựược các mục tiêu và ước nguyện của họ
- Một sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (cửa hàng, nguồn tài nguyên, ựất ựai, ựường sá) và các hoạt ựộng cần có ựể kiếm sống
- Các sinh kế có thể bao gồm mức ựộ sung túc, con ựường vận chuyển thức ăn và tiền mặt phục vụ cho các phúc lợi về thể chất và xã hội điều này bao gồm sự ựảm bảo chống lại bệnh tật, tử vong sớm và trở nên nghèo hơn (Chamber, 1993)
- Các sinh kế là các phương tiện, các hoạt ựộng và các quyền dựa vào ựó con người tạo ra cuộc sống (N.Singh, 1996)
Sinh kế thường ựược bao gồm sinh kế thay thế, sinh kế bổ sung và sinh
kế bền vững Trong nhiều cách dùng thuật ngữ, sinh kế chủ yếu nhằm vào lĩnh vực kinh tế, tuy nhiên nó có thể ựược xem xét vượt quá các hoạt ựộng kinh tế và bao gồm chất lượng các tiêu chuẩn của cuộc sống, các chuẩn thức
ăn, nơi cư trú, sức khỏe và sự toại nguyện
Trang 14Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 6
Theo Bùi đình Toái (2004) sinh kế của hộ hay một cộng ựồng là một tập hợp của các nguồn lực và khả năng của con người kết hợp với những quyết ựịnh và những hoạt ựộng mà họ sẽ thực hiện ựể không những kiếm sống
mà còn ựạt ựến mục tiêu ựa dạng hơn Hay nói cách khác, sinh kế của một hộ gia ựình hay một cộng ựồng còn ựược gọi là kế sinh nhai của hộ gia ựình hay cộng ựồng ựó
Khái niệm về sinh kế có thể miêu tả như là một tập hợp của các nguồn lực và khả năng của con người có thể kết hợp ựược với những quyết ựịnh và những hoạt ựộng mà họ sẽ thực hiện ựể không những kiếm sống mà còn ựạt ựến mục tiêu và ước nguyện (tham vọng) của họ
Sơ ựồ 2.1 Sơ ựồ hóa khái niệm sinh kế
Một kế sinh nhai ựược gọi là bền vững khi con người với khả năng của mình có thể ựối phó, phục hồi lại ựược sinh kế của mình sau các áp lực và những tổn thương (từ các cú sốc, từ các khuynh hướng và từ thay ựổi của kỳ- vụ) và ựồng thời có thể duy trì hoặc thậm chắ nâng cao khả năng nguồn lực con người và thiên nhiên
Khái niệm sinh kế bền vững có ý nghĩa ựặc biệt quan trong cho các dự
án giảm nghèo, giảm rủi ro, tổn thương tại các vùng khó khăn, nghèo khổ, vùng chịu nhiều tác ựộng của thiên tai như bão, lũ, lụt, hạn hán
Mục tiêu sinh kế
Các Quyết ựịnh
Các Hoạt ựộng
Chiến lược sinh kế
Trang 15Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 7
2.1.1.2 Khái niệm di dân
Di dân là quá trình phân bố lại lực lượng lao động và dân cư, là nhân
tố quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội Di dân và quá trình tập trung dân số ở địa bàn nơi đến luơn đặt ra những thách thức mới cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội bền vững, đặc biệt trong mối quan hệ với các nguồn lực
tự nhiên, mơi trường của các vùng miền đất nước
Theo nghĩa rộng, di dân là sự chuyển dịch bất kỳ của con người trong một khơng gian, thời gian nhất định kèm theo sự thay đổi nơi cư trú tạm thời hay vĩnh viễn Với khái niệm này, di dân đồng nhất với sự di động dân cư Theo nghĩa hẹp, di dân là sự di chuyển dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định
“Di dân tự nguyện”: Là trường hợp người di chuyển tự nguyện di chuyển theo đúng mong muốn hay nguyện vọng của mình
“Di dân ép buộc”: Diễn ra trái với nguyện vọng di chuyển của người dân Loại hình di chuyển này thường đem lại những hậu quả khơng mong muốn cho xã hội và cần được hạn chế tối đa
“Di dân cĩ tổ chức”: Là hình thái di chuyển dân cư được thực hiện theo
kế hoạch và theo chương trình mục tiêu nhất định do nhà nước, chính quyền các cấp vạch ra và tổ chức, thực hiện với sự tham gia của các tổ chức đồn thể
xã hội Về nguyên tắc, người dân di chuyển cĩ tổ chức được nhà nước và chính quyền địa phương nơi nhập cư giúp đỡ Di dân cĩ tổ chức cĩ thể giảm bớt khĩ khăn cho những người nhập cư, tăng nguồn lực lao động địa phương,
cĩ thể tránh được việc khai thác tài nguyên thiên nhiên bừa bãi gây ảnh hưởng xấu tới mơi trường
“Di dân tự phát (tự do)”: Là hình thái di dân mang tính cá nhân do bản thân người di chuyển hoặc bộ phận gia đình quyết định, khơng cĩ và khơng
Trang 16Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 8
phụ thuộc vào kế hoạch và sự hỗ trợ của nhà nước và các cấp chính quyền Di dân tự phát phản ánh tính năng ñộng và vai trò ñộc lập của cá nhân và hộ gia ñình trong việc giải quyết ñời sống, tìm công ăn việc làm
2.1.1.3 Khái niệm tái ñịnh cư
Tái ñịnh cư là việc phải di chuyển ñến một nơi khác ñể sinh sống, ñây
là thuật ngữ chung liên quan tới bị thu hồi ñất, mất ñất, mất chỗ ở, mất tài sản, mất nguồn thu nhập hay mất những phương tiện kiếm sống khác (Ngân hàng Châu Á, 2005)
Theo khái niệm của Ngân hàng Phát triển châu Á năm 1995, tái ñịnh cư ñược phân loại dựa trên thiệt hại của người tái ñịnh cư:
- Thiệt hại về tài sản sản xuất, bao gồm ñất ñai, thu nhập và ñời sống
- Thiệt hại về nhà ở, có thể là toàn bộ cộng ñồng và các hệ thống, dịch
vụ kèm theo
- Thiệt hại về các tài sản khác
- Thiệt hại về các nguồn tài nguyên của cộng ñồng như môi trường sinh sống, văn hóa, và hàng hóa
Vũ Công Lân, Nguyễn Việt Hải và các cộng sự (2007) cho rằng: “Tái ñịnh cư bắt buộc” (do những ñiều kiện khách quan như chiến tranh, thiên tai, xây dựng công trình, thu hồi ñất, ): Là việc tái ñịnh cư do người dân bị trưng dụng ñất ñể xây dựng dự án vì lợi ích chung của cộng ñồng Việc tái ñịnh cư bắt buộc liên quan tới tất cả lứa tuổi và giới, những mong muốn của một số người bị ảnh hưởng có thể không ñược ñáp ứng Rất nhiều người có thể gặp rủi ro và thiếu ñộng lực, sáng tạo ñể di chuyển và tái lập nơi ở mới và thực hiện những ñịnh hướng mới Phụ nữ và những hộ gia ñình do họ ñứng ñầu thường chịu nhiều thiệt thòi vì ñền bù lại thường chỉ giành cho nam giới, những hộ do phụ nữ ñứng ñầu lại thường trong tình trạng kinh tế mong manh, hơn nữa phụ nữ thường bị hạn chế trong tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ Không có
Trang 17Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 9
sự giúp ñỡ mạnh mẽ, thì những người bị tái ñịnh cư bắt buộc sẽ trở nên nghèo khó Nếu việc tái ñịnh cư bắt buộc là không thể tránh khỏi thì nó cần ñược hoạch ñịnh và thực thi một cách chu ñáo ñể kinh tế có thể ñược tăng trưởng
và giảm ñược nghèo ñói, ñặc biệt ñối với những người dễ bị tổn thương
“Tái ñịnh cư tự nguyện”(do nhu cầu người dân muốn cải thiện cuộc sống): Là di cư tự phát, diễn ra mạnh ở một số thời ñiểm và thường gây áp lực lớn về ñất ñai Những người tái ñịnh cư tự nguyện ñược tự quyết ñịnh lựa chọn Họ thường là nam giới ở lứa tuổi trẻ hoặc trung niên vì vậy họ khá năng ñộng, sáng tạo và chấp nhận rủi ro Chính phủ sẽ tổ chức các chương trình tái ñịnh cư ñược quy hoạch trước, các chương trình này không chỉ quy hoạch nơi
ở mới mà còn quy hoạch ñiều kiện sống tại nơi ở mới, cung cấp các dịch vụ
xã hội và thậm chí phục vụ cả nhu cầu văn hóa và tôn giáo
ðể khôi phục sinh kế, bản thân hộ gia ñình phải ñặt ra chiến lược sinh kế riêng cho mình phù hợp với chiến lược sinh kế chung của cả cộng ñồng ñã bị ảnh hưởng Chiến lược sinh kế ñể chỉ ra phương pháp và mức ñộ kết hợp các lựa chọn và quyết ñịnh mà con người ñưa ra trong việc sử dụng và quản lý các nguồn vốn nhằm ñạt ñến mục tiêu và kết quả sinh kế ñã ñược xác ñịnh Chiến lược sinh kế bao gồm những lựa chọn và quyết ñịnh của con người như:
- Sử dụng nguồn vốn nào và kết hợp các nguồn vốn và tài sản như thế nào ñể ñạt hiệu quả cho sinh kế
- Xác ñịnh qui mô của các hoạt ñộng tạo thu nhập
- Cách thức quản lý như thế nào ñể bảo tồn các nguồn vốn
- Cách thức tiếp nhận và áp dụng những kiến thức, kỹ năng tăng cường sinh kế như thế nào
- Cách thức ñối phó với những cú sốc, những rủi ro hay khủng hoảng như thế nào
- Cách sử dụng nguồn lao ñộng (sức lao ñộng, kỹ năng lao ñộng, thời
Trang 18Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 10
gian lao ñộng) như thế nào ñể làm ñược những ñiều trên
Như vậy, mục tiêu của hoạt ñộng khôi phục sinh kế bền vững là kết quả của các sinh kế bền vững, bao gồm:
- Tăng cường an ninh lương thực;
- Nâng cao thu nhập và ổn ñịnh nguồn thu nhập;
- Nâng cao chất lượng ñời sống và giá trị cuộc sống
- Giảm khả năng tổn thương từ các biến ñộng (như thiên tai, bệnh dịch, thay ñổi môi trường sống, môi trường sản xuất ) và các tác ñộng do mùa vụ gây ra trong quá trình hoạt ñộng sinh kế;
- Sử dụng bền vững hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Bản thân hộ gia ñình và cộng ñồng bị ảnh hưởng có thể tự ñiều chỉnh
ñể khôi phục sinh kế cho mình nhưng như vậy sẽ phải mất rất nhiều thời gian cũng như sẽ phải trả những giá rất ñắt cho quá trình này Hơn nữa, những hộ phải tái ñịnh cư thường là người dân tộc thiểu số có trình ñộ dân trí thấp và rất chậm thích nghi, vì vậy việc tái ñịnh cư nếu không có sự hỗ trợ từ những người tổ chức tái ñịnh cư ñể cùng với người dân xây dựng chiến lược khôi phục sinh kế phù hợp, ñúng ñắn có thể sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho cộng ñồng bị ảnh hưởng cũng như những dự án ñược triển khai
Chính vì vậy, với các dự án buộc phải thu hồi ñất và di chuyển người dân quy mô lớn (như các dự án xây dựng các khu ñô thị, khu công nghiệp hay các dự án thuỷ ñiện) cần phải có kế hoạch tái ñịnh cư và khôi phục sinh kế bền vững cho người dân phải tái ñịnh cư Các kế hoạch tái ñịnh cư này ngoài những hỗ trợ về xây dựng hạ tầng cơ sở còn cần các kế hoạch tạo sinh kế và chiến lược khôi phục sinh kế cho người dân bị ảnh hưởng Do người dân buộc phải tái ñịnh cư một cách không tự nguyện ñể phục vụ lợi ích kinh tế hay lợi ích quốc gia, vì vậy ñòi hỏi chính phủ hay các tổ chức kinh tế xã hội liên quan phải có những kế hoạch, những chiến lược phù hợp và mang tính bền vững
Trang 19Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 11
trong việc khôi phục sinh kế bền vững cho họ
Bùi đình Toái (2004) cho rằng: Việc khôi phục sinh kế bền vững chỉ phải thực hiện trong các trường hợp người dân bị tác ựộng ựột biến ựến sinh
kế và các tác ựộng này ảnh hưởng không có lợi ựến sinh kế của họ Thông thường, sinh kế thường bị ảnh hưởng bởi các biến ựộng hay các thay ựổi của hoàn cảnh kinh tế - xã hội và môi trường như sau:
* Các loại biến ựộng thường gặp
- Biến ựộng do sức khỏe của con người
- Biến ựộng kinh tế (làm ăn thua lỗ, mất nguồn thu nhập )
- Biến ựộng do chiến tranh và xung ựột
- Biến ựộng về mùa màng thất bát (mất mùa)
- Biến ựộng về khủng hoảng gia súc, gia cầm, cây trồng (do dịch bệnh)
- Biến ựộng về thời tiết, khắ hậu (do bão lụt, ngập lũ, hạn hán, nóng lạnh), do môi trường bị phá hoại nghiêm trọng
* Các thay ựổi về kinh tế - xã hội
- Tăng dân số
- Biến ựộng về lao ựộng (thiếu hoặc thừa lao ựộng)
- Biến ựộng về kinh tế (giá hàng hoá bấp bênh)
- Biến ựộng về chắnh trị
- Thay ựổi công nghệ (mẫu mã biến ựổi, chủng loại mặt hàng thay thế )
- Biến ựộng về giá cả, thị trường
- Biến ựộng do phải di chuyển chỗ ở và ựiều kiện sản xuất (do các dự
án di dân tái ựịnh cư) đây là trường hợp nghiên cứu của luận văn
Theo đặng Nguyên Anh (2006) biến ựộng dân số bao gồm hai cấu thành cơ bản là tăng tự nhiên và tăng cơ học Tăng trưởng tự nhiên của dân số gắn liền với quá trình sinh học sinh ra, tồn tại và mất ựi của con người theo thời gian Quá trình này thông qua hiện tượng sinh và chết Di biến ựộng dân cư còn
Trang 20Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 12
do tác ựộng cơ học của quá trình di dân Trong mọi quốc gia, những luồng di
cư tạo nên sự phân bố lại dân cư, ựồng thời làm tăng giảm mật ựộ dân cư giữa các vùng miền ựịa lý Di dân về bản chất không phải là hiện tượng sinh học như sinh, chết Di dân có thể diễn ra nhiều lần, lặp ựi lặp lại trong cuộc ựời của một cá nhân, trong khi sinh ựẻ và tử vong chỉ diễn ra một lần
đặng Nguyên Anh (2007) cho rằng: Mặc dù các dự án Quốc phòng, hồ chứa nước, thuỷ ựiệnẦ thường ựược triển khai xây dựng tại miền núi, nơi ắt có dân cư sinh sống, tuy nhiên không tránh khỏi phải di chuyển những cộng ựồng dân cư sinh sống trong phạm vi ựã ựược xác ựịnh Những cộng ựồng dân cư này chủ yếu là người dân tộc thiểu số với tập quán sản xuất, sinh hoạt và nền văn hoá lâu ựời Vì vậy, việc di dời và tái ựịnh cư người dân ở miền núi có nhiều khác biệt với các dự án giải phóng mặt bằng ở miền xuôi Việc di dời này
sẽ khiến cho ựời sống của người dân vùng tái ựịnh cư gặp phải nhiều biến ựộng hơn Do ựó rất cần có những chắnh sách và biện pháp ựặc biệt trong công tác di dân, tái ựịnh cư nhằm giảm thiểu tác ựộng tiêu cực ựến tài nguyên, con người,
Ộbảo ựảm cho người dân có cuộc sống, nơi ở mới tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũỢ như chủ trương, chắnh sách của đảng, Nhà nước ta ựã xác ựịnh
Theo Bùi đình Toái (2004), ựể duy trì sinh kế, mỗi hộ gia ựình thường
có các kế sách sinh nhai khác nhau Kế sách sinh nhai của hộ hay chiến lược sinh kế của hộ là quá trình ra quyết ựịnh về các vấn ựề cấp hộ Bao gồm những vấn ựề như thành phần của hộ, tắnh gắn bó giữa các thành viên, phân
bổ các nguồn lực vật chất và chi phắ vật chất của hộ Chiến lược sinh kế của
hộ phải dựa vào năm loại nguồn lực (tài sản) cơ bản sau: Nguồn nhân lực, nguồn lực xã hội, nguồn lực tự nhiên, nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chắnh
Mỗi hộ dân là một bộ phận cấu thành nên cộng ựồng họ ựang sống, các tài sản và nguồn lực của họ cũng là một phần tài sản và nguồn lực của cộng ựồng ựó, vì vậy chiến lược sinh kế của mỗi hộ ựều có sự tương ựồng và phù
Trang 21Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 13
hợp với nhau cũng như phù hợp với chiến lược sinh kế của cộng ñồng
Chiến lược sinh kế cộng ñồng cũng dựa trên năm loại nguồn lực trên nhưng mang ý nghĩa rộng hơn cho cả cộng ñồng, ñó là số lượng và chất lượng nguồn nhân lực của cộng ñồng; thể chế chính trị, phong tục, tập quán, uy tín của cả cộng ñồng; ñiều kiện tự nhiên của ñịa bàn cộng ñồng sinh sống; các cơ
sở hạ tầng xã hội hỗ trợ cho sinh kế như giao thông, hệ thống cấp nước, hệ thống ngăn, tiêu nước, cung cấp năng lượng, thông tin
Theo Minh Trâm, 2011 từ khi ñược ñưa về khu tái ñịnh cư, cuộc sống của gần 60 hộ dân ở xã Lộc Vĩnh (Phú Lộc, Thừa Thiên – Huế), trở nên cùng cực vì không có ñất ñai, nghề nghiệp mưu sinh ðể giải quyết bức xúc của người dân ở khu tái ñịnh cư về tình trạng không có ñất sản xuất, vừa qua, xã
ñề xuất huyện cấp 10ha ñất nông nghiệp hoang hóa do nhiễm mặn cho người dân cải tạo ñể sản xuất Tuy nhiên, qua khảo sát của Phòng Nông nghiệp PTNT huyện Phú Lộc, phương án này không thể triển khai do diện tích ñất trên không có nguồn nước ñể rửa mặn Phương án cấp ñất sản xuất bế tắc, xã tiếp tục ñề xuất huyện cho người dân phát triển nuôi cá lồng trên sông Bù Lu
ñể cải thiện kinh tế, nhưng ñến nay ñề xuất này chưa ñược chấp thuận
Hà Bình, (2011) cho rằng: Phần lớn các hộ dân ñi ñầu trong công cuộc tái ñịnh cư (TðC) ñể phục vụ dự án Khu kinh tế (KKT Hòn La) ñều không khỏi bức xúc khi nói về thực trạng cuộc sống của mình tại nơi ở mới ðiều khiến họ ñau ñầu nhất là từ những nông dân bám mảnh ruộng, mảnh vườn, họ trở thành những người thất nghiệp 38 hộ dân ñều phải ñôn ñáo ñi tìm kế sinh nhai - từ làm mướn, phụ nề, nhưng ở mảnh ñất nghèo khó này muốn kiếm một việc làm chân tay không hề dễ dàng
“GS ðặng Hùng Võ - Thứ trưởng Bộ Tài nguyên” 2010 (nguồn tin http://Batdongsan.com.vn/): Người dân phải ñược quyền lựa chọn khu tái ñịnh
cư Sự thực là chất lượng các khu tái ñịnh cư ñã ñược cải thiện nhiều so với
Trang 22Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 14
trước khi sửa ñổi Luật ðất ñai 1993 Tuy nhiên, cho dù ñã không còn hiện tượng người dân bị thu hồi ñất ở chưa nhìn thấy nơi tái ñịnh cư ở ñâu ñã bị ñuổi khỏi nhà, nhưng vẫn chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của Luật ðất ñai, Nghị quyết số 26 ñược Hội nghị Ban chấp hành T.Ư ðảng lần thứ VII, khóa IX thông qua là: Nơi tái ñịnh cư phải có ñiều kiện phát triển tốt hơn hoặc bằng so với nơi ở cũ
Một giải pháp chiều sâu nữa, cần phải nâng giá bồi thường về ñất ở - nhà ở sao cho tương xứng với giá thị trường, ñể ñảm bảo ñiều kiện người ñược tái ñịnh cư có thể tiếp cận ñược với những nơi tái ñịnh cư chất lượng cao hơn và ñiều kiện phát triển tốt hơn Một chỉ số quan trọng ñể ñánh giá mức ñộ hài lòng của người ñược tái ñịnh cư là tỷ lệ người ñược tái ñịnh cư không bán nơi ñược tái ñịnh cư mà tiếp tục ở lại ñó trên tổng số người ñược tái ñịnh cư
Bên cạnh ñó, quá trình triển khai công tác tái ñịnh cư chưa ñược như mong muốn là do thiếu kinh phí ñể xây dựng trước các khu tái ñịnh cư Lãnh ñạo nhiều ñịa phương còn thiếu quyết tâm, mặc dù HðND các tỉnh, rất quan tâm ñến lĩnh vực này Một nguyên nhân nữa, UBND cấp tỉnh cũng như các chủ ñầu tư ở nhiều ñịa phương chưa thực sự coi trọng ñúng mức lợi ích chính ñáng của người dân mất ñất ở - nhà ở Tiền bồi thường và hỗ trợ người dân nhận ñược thấp mà tiền phải trả cho suất tái ñịnh cư lại cao
ðiểm mấu chốt là chúng ta phải tổ chức thực hiện tái ñịnh cư chung cho tất cả các dự án của ñịa phương, cần chấm dứt việc tái ñịnh cư theo từng
dự án Việc thực hiện tái ñịnh cư chung cho cả ñịa bàn cần tới một quy hoạch tổng thể, một chương trình xây dựng nơi tái ñịnh cư dài hơi và sẽ tạo ra quỹ nhà tái ñịnh cư ña dạng về chất lượng, diện tích, tọa lạc tại nhiều vị trí khác nhau và kết nối hợp lý với các khu vực dân cư kế cận với ñiều kiện ñủ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, quan trọng hơn cả là tạo ñiều kiện ñể người
Trang 23Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 15
ñược tái ñịnh cư có quyền ñược lựa chọn nơi phù hợp với hoàn cảnh của mình Tất nhiên, ñây là cách làm chủ ñộng nhưng cần một tầm nhìn, tư duy và năng lực ñủ dài hơi
“Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp” 2005, Báo cáo tổng thể dự
án di dân tái ñịnh cư Trường bắn quốc gia khu vực 1
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sinh kế của người dân tái ñịnh cư
ðể duy trì sinh kế, mỗi hộ gia ñình thường có các kế sách sinh nhai khác nhau Kế sách sinh nhai của hộ hay chiến lược sinh kế của hộ là quá trình ra quyết ñịnh về các vấn ñề cấp hộ Bao gồm những vấn ñề như thành phần của
hộ, tính gắn bó giữa các thành viên, phân bổ các nguồn lực vật chất và chi phí vật chất của hộ Chiến lược sinh kế của hộ phải dựa vào năm loại nguồn lực (tài sản) cơ bản sau:
Hình 2.1 Các nguồn lực tạo thành sinh kế
- Nguồn nhân lực: Bao gồm kỹ năng, kiến thức, khả năng lao ñộng và
sức khoẻ con người Các yếu tố ñó giúp cho con người có thể theo ñuổi những chiến lược tìm kiếm thu nhập khác nhau và ñạt những mục tiêu kế sinh nhai của họ Ở mức ñộ gia ñình nguồn nhân lực ñược xem là số lượng và chất lượng nhân lực có sẵn
Nguồn nhân lực
Nguồn lực tự nhiên
Nguồn lực tài chính
Nguồn lực vật chất
Nguồn lực
xã hội
SINH KẾ
Trang 24Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 16
- Nguồn lực xã hội: Là những nguồn lực ñịnh tính dựa trên những gì mà
con người ñặt ra ñể theo ñuổi mục tiêu kế sinh nhai của họ Chúng bao gồm
uy tín của hộ, các mối quan hệ xã hội của hộ
- Nguồn lực tự nhiên: Là cơ sở các tài nguyên thiên nhiên của hộ hay của
cộng ñồng, ñược trông cậy vào ñể sử dụng cho mục ñích sinh kế như ñất ñai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi, mùa màng Trong thực tế, sinh kế của người dân thường bị tác ñộng rất lớn bởi những biến ñộng của nguồn lực tự nhiên Trong các chương trình di dân tái ñịnh cư, việc di chuyển dân ñã làm thay ñổi nguồn lực tự nhiên của người dân và qua ñó ñã làm thay ñổi sinh kế của họ
- Nguồn lực vật chất: Bao gồm tài sản hộ gia ñình hỗ trợ cho sinh kế như
nhà ở, các phương tiện sản xuất, ñi lại, thông tin
- Nguồn lực tài chính: Là những gì liên quan ñến tài chính mà con người
có ñược như: nguồn thu nhập tiền mặt, tiền tiết kiệm, tín dụng và các nguồn khác như lương, bổng, nguồn hỗ trợ, viện trợ từ bên ngoài cho hộ gia ñình và cho cộng ñồng
Mỗi hộ dân là một bộ phận cấu thành nên cộng ñồng họ ñang sống, các tài sản và nguồn lực của họ cũng là một phần tài sản và nguồn lực của cộng ñồng ñó, vì vậy chiến lược sinh kế của mỗi hộ ñều có sự tương ñồng và phù hợp với nhau cũng như phù hợp với chiến lược sinh kế của cộng ñồng
Chiến lược sinh kế cộng ñồng cũng dựa trên năm loại nguồn lực trên nhưng mang ý nghĩa rộng hơn cho cả cộng ñồng, ñó là số lượng và chất lượng nguồn nhân lực của cộng ñồng; thể chế chính trị, phong tục, tập quán, uy tín của cả cộng ñồng; ñiều kiện tự nhiên của ñịa bàn cộng ñồng sinh sống; các cơ
sở hạ tầng xã hội hỗ trợ cho sinh kế như giao thông, hệ thống cấp nước, hệ thống ngăn, tiêu nước, cung cấp năng lượng, thông tin
2.1.3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu sinh kế người dân TðC
Trang 25Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 17
Thực tiễn thực hiện dự án “Di dân tái ñịnh cư trường bắn quốc gia khu vực 1 (TB1) trong giai ñoạn từ năm 2005 ñến nay cho thấy: ñến nay vẫn còn rất nhiều bất cập về sinh kế của người dân chưa ñược giải quyết dẫn ñến ñời sống người dân tái ñịnh cư gặp rất nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo rất cao so với nhóm hộ dân sở tại Các bất cập này bao gồm:
1) Về kinh tế, sản xuất
* Quỹ ñất sản xuất thiếu, tiến ñộ khai hoang chậm
Kết quả khảo sát cho thấy các khó khăn về ñời sống, sản xuất hiện nay của các vùng tái ñịnh cư chủ yếu là do thiếu ñất sản xuất, ñất sản xuất không ñảm bảo ñộ phì hoặc không phù hợp với các mục tiêu quy hoạch
* Khó khăn về lương thực
Nhiều khu vực sau hơn 4 năm tái ñịnh cư người dân vẫn chưa có ñất ñể sản xuất ðối với những vùng này, hỗ trợ lương thực 12 tháng như quy ñịnh là chưa ñủ, cần hỗ trợ lương thực ñến khi nào người dân tự sản xuất ñủ lương thực hoặc có nguồn thu nhập thay thế ñảm bảo cho cuộc sống ổn ñịnh
* Kinh phí cấp không ñủ và chậm tiến ñộ
Gây rất nhiều khó khăn cho ñịa phương trong các vấn ñề như: thu hồi ñất cho khai hoang, tái cấp ñất, xây dựng công trình thủy lợi …
* Các khó khăn khác
- Không có thu nhập ngoài nông lâm nghiệp
2) Về xã hội
* Tỷ lệ hộ nghèo rất cao
Các vùng tái ñịnh cư hiện nay có tỷ lệ nghèo rất cao và cao hơn nhiều
so với nhóm dân sở tại Nhanh chóng giảm tỷ lệ hộ nghèo một cách bền vững
là một trong những nhiệm vụ rất cấp thiết hiện nay ở các vùng tái ñịnh cư Mục tiêu là mỗi năm giảm 3-5% hộ nghèo
* Trình ñộ và kỹ năng sản xuất thấp
Trang 26Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 18
Nhiều vùng tái ñịnh cư, trong ñiều kiện sản xuất tương tự nhau nhưng trình ñộ sản xuất của người dân tái ñịnh cư thấp nên năng suất và hiệu quả sản xuất chỉ bằng 50-60% so với người dân sở tại ðây cũng là một vấn ñề cần quan tâm giải quyết thông qua các Chương trình tập huấn kỹ thuật khuyến nông, các mô hình trình diễn; ở các vùng quá thiếu ñất sản xuất thì nên chuyển ñổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp (ví dụ ưu tiên ñầu tư phát triển chăn nuôi), giới thiệu và hỗ trợ chuyển ñổi nghề …
* CSHT hư hỏng, xuống cấp
Các vùng tái ñịnh cư, do trong quá trình sử dụng không có kinh phí duy
tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng và người dân cũng rất nghèo; phần lớn các công trình xây dựng cho ñiểm tái ñịnh cư thời gian này không ñạt các tiêu chí nông thôn mới như hiện nay, vì vậy cần có chính sách tiếp tục hỗ trợ cho các vùng tái ñịnh cư này nâng cấp CSHT theo các tiêu chí về nông thôn mới
Công tác nghiên cứu sinh kế với vùng tái ñịnh cư rất quan trọng vì nó giúp các nhà quản lý ñịa phương, các nhà hoạch ñịnh chính sách ở cấp cao hơn có thể cùng phối hợp ñể tìm ra các giải pháp nhằm giải quyết các vấn ñề bất cập trên ñây
2.1.4 ðặc ñiểm sinh kế của người dân TðC
ða số người dân sau tái ñịnh cư có thu nhập từ thấp ñến trung bình Họ không có khả năng tự tìm nơi ở mới cho mình sau khi bị thu hồi ñất và tài sản trên ñất Phần lớn họ thực hiện quá trình di dời, tái ñịnh cư theo kế hoạch và
tổ chức của Nhà nước, một số ít tự di chuyển sau khi nhận ñược bồi thường
và hỗ trợ Chính vì vậy, họ là ñối tượng ñược hỗ trợ nhiều nhất trong cộng ñồng dân di dời và tái ñịnh cư
* Về việc làm:
Tỷ lệ người thay ñổi việc làm khá thấp Tuy nhiên, những con số thể hiện sự “ít thay ñổi” này không phải là những con số khả quan Việc ña số
Trang 27Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 19
người dân không thay ñổi việc làm không phải là một tín hiệu tốt, thể hiện khả năng tự ổn ñịnh cuộc sống của người dân sau tái ñịnh cư Mà thực tế cho thấy, do người dân tái ñịnh cư thường không ñược bố trí tái ñịnh cư tại những nơi có nhiều nhu cầu việc làm hay có thị trường buôn bán thuận lợi nên ña số
họ phải quay lại nơi ở cũ ñể làm việc và buôn bán Trình ñộ chuyên môn thấp cũng ảnh hưởng ñến việc thay ñổi việc làm Chính sự “ không thể thay ñổi”
ấy khiến họ phải chịu nhiều khó khăn và tổn thất ñể giữ ñược công việc làm
cũ nhằm tạo ra thu nhập cho gia ñình Và việc người dân không tìm ñược việc làm ở nơi ở mới cũng thể hiện sự khó khăn trong việc hòa nhập vào cộng ñồng dân cư mới
* Về thu nhập:
ða số hộ có thu nhập thấp hơn lúc trước khi tái ñịnh cư, ñồng thời chi phí cho cuộc sống của hầu hết các hộ dân ñều tăng lên Sự giảm sút về thu nhập cho thấy những khó khăn mà người dân phải chịu trong công việc làm ăn Tuy người dân không thay ñổi việc làm nhưng thu nhập họ kiến ñược từ công việc làm ăn
ñã bị giảm sút do những khó khăn vì phải di chuyển chỗ ở, hoặc do những phí tổn do phải ñi làm xa, và thậm chí có những phí tổn mà người dân không nhận thức hết ñược Những khó khăn này trong thu nhập của người dân nên ñược coi
là một trong những chỉ báo về sự không ổn ñịnh của người dân sau tái ñịnh cư ñể
Trang 28Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 20
ñủ các ñiều kiện về trường lớp, giáo viên ở các nơi ở mới cho con em các hộ gia ñịnh tái ñịnh cư, thuận lợi cho cả người ñến và cả nơi tiếp nhận
*Về học nghề:
ða số người dân tái ñịnh cư không học nghề và không có nguyện vọng học nghề Tỉ lệ muốn học nghề rất thấp, họ chưa ý thực ñược tầm quan trọng của việc có ñược một trình ñộ chuyên môn nhất ñịnh ñể có thể có ñược nghề nghiệp ổn ñịnh tại nơi ở mới, không tha thiết với việc học hay tìm một nghề mới (có thể họ thiếu sự hướng dẫn) và họ chỉ quan tâm ñến công việc của họ ñang làm Bên cạnh ñó, những nơi bố trí tái ñịnh cư cho người dân thường không phải là những nơi có nhiều nhà máy, xí nghiệp hay cơ sở sản xuất, nên môi trường ở mới này không khuyến khích và thúc ñẩy người dân có nguyện vọng học nghề Họ chưa thấy ñược ñịnh hướng rõ ràng khi quyết ñịnh ñi học nghề và phải học nghề gì ða số dân tái ñịnh cư là dân nghèo nên nhu cầu cuộc sống quá bức bách khiến họ phải tham gia ngay vào thị trường lao ñộng
mà không có thời gian học nghề; ñồng thời kinh phí hỗ trợ việc học nghề cho người dân tái dinh cư hiện nay còn thấp khiến họ khó có thể trang trải trong suốt thời gian học nghề ðồng thời, chất lượng, cơ cấu ñào tạo của các trường dạy nghề tại Thành phố hiện nay cũng chưa ñáp ứng ñược nhu cầu thực tiễn nên chưa tạo ñược niềm tin nơi người dân
*Về nhà ở:
ðiều kiện nhà ở của người dân sau tái ñịnh cư ñược cải thiện rất nhiều, người dân ñược ở trong những ngôi nhà kiên cố hơn, với tình trạng nhà ở tốt hơn và tỷ lệ nhà tạm bợ giảm ñáng kể ðiều này cho thấy các dự án tái ñịnh
cư ñã phần nào thành công trong việc tạo ñiều kiện cho người dân có ñược những chỗ ở khang trang, sạch sẽ, góp phần chỉnh trang bộ mặt ñô thị Tuy nhiên, ña số người dân chưa có sổ hồng hay sổ ñỏ ñể ñược thừa nhận quyền
sở hữu nhà ñất chính thức Việc chưa có giấy tờ nhà chính thức khiến cho
Trang 29Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 21
người dân không yên tâm, không thể thế chấp nhà cho ngân hàng khi cần vay vốn làm ăn hoặc không thể bán nhà ñang ở ñể chuyển ở chỗ khác Tình trạng giấy tờ nhà ở của người dân tái ñịnh cư chính là một trong những yếu tố “phi vật chất” mà các cấp có trách nhiệm cần quan tâm nhiều hơn ñể tạo tâm lý ổn ñịnh cho người dân
*Các ñiều kiện sinh hoạt khác:
ða số hộ dân cho rằng các ñiều kiện sinh hoạt trong khu vực cư trú mới của hộ tốt hơn nơi ở cũ Hầu hết các hộ ñều có nhà vệ sinh riêng, hệ thống ñường giao thông trong khu vực cũng tốt hơn và tình hình an ninh trong khu vực ñược bảo ñảm Quan hệ hàng xóm láng giềng ngày càng thân thiện, giúp
ñỡ nhau vì cùng cảnh ngộ
*Các quan hệ xã hội:
ða số hộ gia ñình vẫn giữ ñược quan hệ như cũ với hàng xóm cũ của mình ðặc biệt, các hộ gia ñình về tái ñịnh cư ở cùng một nơi mới ñã có ñược mối quan hệ rất tốt với nhau, họ quan tâm giúp ñỡ nhau rất nhiều Tuy nhiên, người dân tái ñịnh cư cũng còn gặp khá nhiều khó khăn trong việc hòa nhập với cộng ñồng dân cư nơi ở mới, và ở một số nơi cũng ñã xảy ra những mâu thuẫn không ñáng có Mặc dù ñây chưa phải là vấn ñề lớn nhưng, các cấp có trách nhiệm cũng cần quan tâm hơn ñến vấn ñề này ñể giúp cho người dân tái ñịnh cư ñược “an cư” tại nơi ở mới
Tóm lại, cuộc sống ra tái ñịnh cư của người dân gặp khó khăn rất nhiều Cuộc sống “hậu tái ñịnh cư” của người dân không biến ñộng theo chiều hướng nổi, mà theo chiều sâu Những sự biến ñộng theo chiều sâu ñó chính là những tổn hại “phi vật chất”, những thiệt hại “vô hình” ñã ñược nhắc ñến nhiều trong các khuyến cáo của các tổ chức quốc tế nhưng chưa ñược quan tâm nhiều ở Việt Nam Như vậy, có thể thấy cuộc sống “hậu tái ñịnh cư” của các hộ gia ñình còn gặp khá nhiều khó khăn và khả năng phục hồi, nâng cao
Trang 30Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 22
chất lượng cuộc sống sau tái ñịnh cư là khá chậm
Nguyên nhân của vấn ñề này là do các dự án, các chương trình tái ñịnh
cư chỉ mới quan tâm chăm lo cho vấn ñề nhà ở của người dân mà chưa chú trọng ñến những yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường cùng những vấn
ñề “vô hình” khác Trong mỗi dự án phát triển cần hạn chế di dời hay di dời ở mức tối thiểu ñể người dân không phải chịu những xáo trộn, những tổn thất cả
“hữu hình” và “vô hình” do giải tỏa, di dời và tái ñịnh cư mang lại ðồng thời, khi mỗi dự án ñược ñề ra, trước hết cần có các cuộc ñiều tra xã hội học ñể tìm hiểu ñầy ñủ thông tin kinh tế xã hội và nguyện vọng của các hộ gia ñình bị ảnh hưởng bởi dự án ñể có thể có những chính sách bồi thường, giải tỏa, tái ñịnh cư thích hợp và ñịnh hướng nghề nghiệp, công ăn việc làm của họ sau này ðể có thể ñược sự hỗ trợ toàn diện về tất cả các mặt cho người dân tái ñịnh cư cần phải có nguồn kinh phí rất lớn Nguồn kinh phí này có thể huy ñộng từ ngân sách Nhà nước, từ các nguồn viện trợ, và nhất là từ những ñối tượng ñược hưởng lợi từ dự án, như các nhà ñầu tư và kể cả người dân còn ở lại
2.1.5 Ảnh hưởng của việc thu hồi ñất nông nghiệp và tái ñịnh cư ñến sự thay ñổi sinh kế của người dân
Các dự án di dân tái ñịnh cư lớn nói chung và dự án TB1 nói riêng ñều
có ñối tượng bị ảnh hưởng chính là nông dân với nguồn thu nhập chính từ sản xuất nông lâm nghiệp thủy sản Các hoạt ñộng sản xuất này ñều dựa trên tư liệu sản xuất chính và không thể thay thế là ñất ñai Vì vậy có thể thấy rõ việc thu hồi ñất sản xuất có ảnh hưởng lớn như thế nào ñến các hộ phải di chuyển, tái ñịnh cư Ảnh hưởng có thể thấy rõ ở các khía cạnh sau:
• ðất sản xuất ở nơi ở cũ thường không có giấy tờ chứng nhận quyền
sử dụng ñất, nếu có thì không phải tất cả diện tích do hộ sử dụng ñều có, những diện tích do hộ khai hoang sử dụng nhiều năm, thậm chí là từ ñời cha
Trang 31Học viện Nụng nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 23
ụng ủể lại nhưng người dõn cũng khụng quan tõm nhiều ủến ủăng ký quyền
sử dụng hợp phỏp nờn khi bồi thường gặp rất nhiều khú khăn, người bị thu hồi ủất thường là bị thiệt thũi
• Diện tớch ở nơi mới cũng chỉ ủược giao theo hạn mức và tựy theo quỹ ủất của ủịa phương tiếp nhận nờn thụng thường nhỏ hơn so với ủất mà hộ
ủó từng sử dụng ở nơi cũ
• Chất lượng ủất (ủộ phỡ) ở nơi mới cũng cú thể khụng như mong muốn do cỏc ủất tốt ủó ủược người dõn sở tại khai thỏc sử dụng trước ủú rất lõu ðất mới khai hoang thụng thường cú chất lượng kộm hơn, chưa thể
“thuần” sau một vài năm sử dụng, ngoài ra cũn cú thể cú nhiều rủi ro khỏc như khụng tuõn thủ ủỳng quy trỡnh khai hoang, ủất ở vị trớ cao hoặc xa nguồn nước nờn khụng cú nước tưới, hoặc ủơn giản là cụng trỡnh thủy lợi chưa kịp hoàn thành trong một hai năm ủầu sản xuất
• Cơ cấu cỏc loại ủất nhận ủược ở nơi ở mới cũng thường khỏc biệt so với nơi cũ (vớ dụ ủất lỳa nhiều hoặc ủất trồng màu, nương rẫy …) cũng ảnh hưởng tới sản xuất vỡ người dõn tỏi ủịnh cư ủó quen với phương thức sản xuất của họ trước ủõy
Túm lại việc thu hồi ủất sản xuất ở nơi cũ và cấp ủất sản xuất ở nơi mới mặc dự thụng thường ủó ủược lờn phương ỏn rất chi tiết nhưng cũng khụng trỏnh khỏi những xỏo ủộng, ủụi khi ảnh hưởng rất lớn ủến sinh kế của người dõn trong một thời gian dài sau tỏi ủịnh cư
2.2 Cơ sở thực tiễn về tỏi ủịnh cư
2.2.1 Kinh nghiệm tỏi ủịnh cư ở cỏc nước trờn thế giới2
2.2.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
2 Bỏo cỏo của Bộ Nụng nghiệp tại Hội nghị tổng kết 15 năm thực hiện công tác di dân tái định c− các dự án thủy điện, thủy lợi thỏng 4/2007
Trang 32Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 24
Trung Quốc ñã ñược coi là một trong những nước có chính sách TðC tốt và phù hợp với ña số các yêu cầu của các tổ chức cho vay vốn, ñặc biệt trong các nỗ lực nhằm khôi phục cuộc sống và nguồn thu nhập cho các hộ
bù và hỗ trợ ñầy ñủ, có tính ñến các lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá nhân,
và dần dần làm cho những người bị ảnh hưởng khôi phục lại hoặc cải thiện thêm mức sống ban ñầu của họ
Năm 1995 Bộ Tài nguyên Môi trường Trung quốc ban hành các thiết chế tái ñịnh cư, trong ñó quy ñịnh các nguyên tắc phải tuân thủ:
- Giảm thiểu tái ñịnh cư
- Duy trì thu nhập thực tế của người tái ñịnh cư
- ðền bù tài sản bị mất bằng giá trị thay thế
- Quan tâm ñến nhu cầu ñặc biệt của dân tộc thiểu số
- Thiết kế nhà ở thay thế phải phù hợp với tập quán ñịa phương, chính quyền ñịa phương chịu trách nhiệm lập kế hoạch tái ñịnh cư và ước tính ngân sách cho tái ñịnh cư
Chính sách ñổi mới về tái ñịnh cư của Trung Quốc phản ảnh cam kết của Chính phủ tái thiết hệ thống sản xuất cơ sở cho tất cả những người tái ñịnh cư Mục tiêu của chính sách là ñảm bảo tái ñịnh cư ñi với phát triển
Phương thức tiếp cận cơ bản là nhằm tạo nguồn tài nguyên sản xuất cho
những người tái ñịnh cư, thường bao gồm sự kết hợp giữa sản xuất nông nghiệp và các hoạt ñộng tạo thu nhập khác
Chính phủ Trung Quốc ñề ra 5 giải pháp chính về di dân tái ñịnh cư:
Trang 33Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 25
- Phương châm di dân là phát triển, luôn ñiều chỉnh các chính sách thích hợp Tạo ñiều kiện cho người di dân yên tâm lâu dài ở nơi ñịnh cư mới ðảm bảo ñủ ñất canh tác, không ngừng cải thiện các ñiều kiện cho nông nghiệp nhằm nâng cao chất lượng của ñất ðối với các xí nghiệp phải di dời thì thực hiện không di dời nguyên mẫu và phải cải thiện và nâng cao và ñảm bảo an toàn về môi trường Các xí nghiệp lạc hậu phải dẹp bỏ nhưng phải tạo truyền thống của xí nghiệp Nâng cao năng lực cạnh tranh, xúc tiến phát triển kinh tế khu vực
- Kiên trì phương châm ñảm bảo sự phát triển hài hoà giữa con người
và thiên nhiên Hướng dẫn phương thức canh tác trên ñất dốc và sườn núi ñể thay ñổi truyền thống canh tác cũ Dựa trên cơ sở nền kinh tế thị trường ñể thay ñổi nền nông nghiệp truyền thống chuyển sang nền nông nghiệp hiện ñại
và quy mô hoá Bảo vệ môi trường là yếu tố quan trọng ñể bảo ñảm sự phát triển bền vững
Bài học thành công di dân, tái ñịnh cư của Trung Quốc là:
- Chính sách và thủ tục rất chi tiết, các kế hoạch tái ñịnh cư chi tiết
cùng các dàn xếp cho từng làng, từng hộ gia ñình bị ảnh hưởng ñược chuẩn bị trước khi thông qua Dự án;
- ðể ñảm bảo việc hỗ trợ tái ñịnh cư ñược tiếp tục, chính sách tái ñịnh
cư quốc gia quy ñịnh cần lập ra quỹ phát triển hồ chứa và duy trì nó trong 10 năm, sử dụng một phần từ thu nhập của Dự án;
- Nhân tố thành công tái ñịnh cư là năng lực thể chế mạnh của chính
quyền ñịa phương Chính quyền ñịa phương chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc tái ñịnh cư Bằng việc giao nhiệm vụ cho ñịa phương về công tác
tái ñịnh cư, các chương trình tái ñịnh cư có thể tạo ra ñược kĩ năng về kĩ thuật
và các hỗ trợ tài chính khác nhau từ các dự án phát triển của Chính phủ và các
tổ chức khác
Trang 34Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 26
Quyền sở hữu tập thể là một nhân tố quan trọng khác làm cho việc thực hiện tái ñịnh cư ở Trung Quốc có nhiều thuận lợi, ñặc biệt ở nông thôn Tiền ñền bù ñất ñai bị mất không trả cho từng hộ gia ñình và ñược cộng ñồng sử dụng ñể tìm kiếm, phát triển ñất mới hoặc mua của các cộng ñồng sở tại hay dùng ñể phát triển cơ sở hạ tầng Chính quyền thôn, xã sẽ chịu trách nhiệm phân chia lại ñất cho các hộ bị ảnh hưởng
2.2.1.2 Kinh nghiệm của Thái Lan
Năm 1978 Chính phủ Thái ñã thể chế hoá “Hướng dẫn chính sách môi trường ñối với việc xây dựng ñập và hồ chứa” Chính sách này nhằm mục tiêu hạn chế các tác ñộng xấu của tái ñịnh cư và ñảm bảo các quỹ ñầy ñủ cho các hoạt ñộng có liên quan là ñảm bảo ngư trường hồ chứa và tái bố trí dân cư phù hợp với các làng bị ảnh hưởng Vào những năm 1990 Cơ quan ñiện lực Thái Lan ñã xây dựng chính sách riêng về tái ñịnh cư ñền bù Với mục tiêu là “ñảm bảo những người bị ảnh hưởng có mức sống tốt hơn” thông qua việc ñảm bảo
cơ sở hạ tầng tốt hơn, thu nhập cao hơn và tham gia vào quá trình phát triển ðại diện của người bị ảnh hưởng dự án phải ñược tham gia vào ban ñền bù ðền bù dựa trên nguyên tắc các tài sản bị mất phải ñược tính giá bằng giá trị thay thế ñủ Chi phí thay thế ñược xây dựng trên cơ sở tham khảo giá ñất của thị trường Hỗ trợ việc phục hồi bao gồm ñào tạo nghề, dịch vụ mở rộng, tín dụng và trợ cấp tạm thời ñến khi hộ gia ñình tự tái thiết cuộc sống và sản xuất Hiến pháp năm 1982 ñã quy ñịnh khi trưng dụng ñất cho các mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho ñất nước, phát triển ñô thị, cải tạo ñất ñai và các mục ñích công cộng khác phải thực hiện ñền bù theo giá thị trường cho những người hợp pháp về tất cả những thiệt hại do việc trưng dụng gây ra Trên cơ sở này, các ngành có các quy ñịnh chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình theo những nguyên tắc ñã quy ñịnh trong Hiến pháp
Năm 1987, Thái Lan ban hành Luật về Trưng dụng bất ñộng sản mang
Trang 35Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 27
tên B.E 2530 áp dụng cho việc trưng dụng ñất cho các mục ñích xây dựng tiện ích công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước, phát triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai
và các mục ñích công cộng khác Luật này cũng quy ñịnh các nguyên tắc trưng dụng ñất, các nguyên tắc tính giá trị ñền bù các loại tài sản bị thiệt hại, trình tự lập và phê duyệt dự án và ñền bù, tái ñịnh cư, trình tự ñàm phán, nhận tiền ñền bù, trình tự khiếu nại và giải quyết khiếu nại, trình tự ñưa ra toà án Luật B.E 2530 cũng chỉ quy ñịnh các nguyên tắc chung, không quy ñịnh
cụ thể, vì vậy, từng ngành có các quy ñịnh riêng cho ngành mình về các trình
tự và nguyên tắc cụ thể ñể xác ñịnh giá trị ñền bù và thực hiện tái ñịnh cư cho người bị thu hồi ñất Trong việc thực hiện thì ngành ñiện lực thực hiện tốt nhất Cơ quan ñiện lực Thái Lan là nơi có nhiều dự án tái ñịnh cư lớn nhất nước ñã có chính sách riêng về ñền bù và tái ñịnh cư với mục tiêu "ñảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn" thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng nhiều hơn và tốt hơn, ñảm bảo cho người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và ñược tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển Chính sách ñền bù và tái ñịnh cư của cơ quan ðiện lực Thái Lan ñã vượt trên các ñòi hỏi về mặt pháp lý của luật pháp Thái vì ñược xây dựng với mục tiêu nâng cao mức sống của những người bị ảnh hưởng và trên thực tế ñã tỏ ra có hiệu quả trong nhiều dự án ñập lớn của Thái Lan
2.2.1.3 Chính sách của một số cơ quan tài trợ
Nhân hàng thế giới (WB) có chính sách tái ñịnh cư không tự nguyện buộc các nước vay tín dụng của WB phải thực hiện Chính sách tái ñịnh cư của
WB yêu cầu người bị thu hồi ñất ñược ñền bù bằng giá trị thay thế và có cơ hội thực sự ñược chia sẻ lợi ích của dự án Chương trình tái ñịnh cư ñược thiết kế
như một dự án phát triển, các cộng ñồng sở tại ñược bảo vệ và các nhóm dân tộc ít người cần ñược chú ý ñặc biệt bảo vệ về văn hoá Quan trọng nhất là việc quy ñịnh về quyền ñền bù ñất khi thiếu quyền pháp lí về ñất Khôi phục là vấn
Trang 36Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 28
ựề trung tâm của chắnh sách WB Yêu cầu ựất ựổi ựất là vấn ựề ựược ưu tiên và mặc dù thay thế trực tiếp và tiền mặt cũng có thể là lựa chọn trong một số hoàn cảnh.Cung cấp việc làm, ựào tạo nghề và tắn dụng trợ giúp khôi phục lại ựời sống cũng là những quan tâm trong chắnh sách TđC của WB để có ựủ ựiều kiện vay vốn của WB các nước ựi vay phải chấp nhận nguyên tắc của chắnh sách tái ựịnh cư và phải chuẩn bị các kế hoạch cụ thể thực hiện
Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) quan niệm dựa trên cơ sở nhận thức con người là trung tâm của sự phát triển Những công trình ựược xây dựng gây tác ựộng bất lợi cho một số người bị ảnh hưởng, thì người chịu tác ựộng bất lợi của công trình phải ựược tham khảo, bồi thường mất mát, thiệt hại, và trợ giúp xây dựng lại nơi cư ngụ và các cộng ựồng của họ, tái thiết lập nghề nghiệp và phát triển khả năng kinh tế của họ tối thiểu phải bằng khi chưa có công trình
Từ những nguyên tác trên, ADB ựã ban hành chắnh sách tái ựịnh cư không tự nguyện theo tài liệu ỘSổ tay về tái ựịnh cưỢ Chắnh sách tái ựịnh cư của ADB tương tự như WB đánh giá xã hội ban ựầu là yêu cầu ựối với tất cả các dự án
và nơi nào có tái ựịnh cư phải chuẩn bị kế hoạch tái ựịnh cư
2.2.1.4 Nhận xét chung
Các quốc gia và các ựịnh chế tài chắnh quốc tế có những nguyên tắc và yêu cầu cụ thể về chắnh sách tái ựịnh cư Tuy nhiên, xu hướng chung là ựảm bảo cho người bị ảnh hưởng do thu hồi ựất phải tái ựịnh cư có thể sớm khôi
phục và ổn ựịnh cuộc sống Các chắnh sách tái ựịnh cư ựược xem xét như là
dự án phát triển Việc tái ựịnh cư phải ựược xem như là một cơ hội cho các
cộng ựồng chịu ảnh hưởng dự án phát triển thông qua việc bố trắ di chuyển ựến nơi tốt hơn và ựược hưởng lợi từ dự án Những người dễ bị tổn thương (ựồng bào dân tộc, người nghèo) và vấn ựề bảo tồn ựa dạng văn hoá của cộng ựồng các dân tộc ựược quan tâm ựặc biệt
Trang 37Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 29
2.2.2 Chủ trương của ðảng và các chính sách của Nhà nước liên quan ñến tái ñịnh cư ở Việt Nam
Trước năm 1993, Nhà nước có thể thu hồi ñất mà không ñền bù gì hoặc chỉ ñền bù cho chính quyền ñịa phương hoặc tổ chức tập thể ñã ñược cấp ñất ðến nay, cơ sở pháp lý ñể xây dựng chính sách và các chính sách về bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư ñã cơ bản ñáp ứng thực tiễn
2.2.2.1 Các cơ sở ñể xây dựng chính sách tái ñịnh cư
* Hiến pháp Việt Nam năm 1992
Hiến pháp năm 1992 ñảm bảo quyền dân chủ của công dân và quyền sở hữu nhà nước ñối với ñất ñai và tài nguyên, quyền sử dụng ñất ñối với tổ chức
và cá nhân, quyền sở hữu tài sản và các quyền khác của công dân ðiều 23
của Hiến pháp năm 1992 quy ñịnh là Nhà nước có quyền thu hồi ñất ñai cho mục ñích quốc phòng, anh ninh và lợi ích quốc gia
* Luật ñất ñai năm 2003
Luật ñất ñai năm 2003 là cơ sở quan trọng nhất cho việc bồi thường và
tái ñịnh cư cho những người bị mất ñất do thu hồi ñất ðiều 1 quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân Mặc dù các tổ chức và cá nhân không sở hữu về ñất
ñai, nhưng họ ñược giao ñất hoặc thuê quyền sử dụng ñất ðiều 106 của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh người ñược giao ñất có quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng ñất; quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất; quyền ñược bồi thường
khi Nhà nước thu hồi ñất Chi tiết quan trọng là giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và các ñiều kiện ñủ ñiều kiện ñể cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là cơ sở pháp lí ñể ñược bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất
* Các Nghị ñịnh ñề cập ñến bồi thường ñất ñai, tài sản
+ Quyền sử dụng ñất ñối với ñất nông nghiệp và lâm nghiệp
Nghị ñịnh 64/CP ngày 27/09/1993 về giao ñất nông nghiệp cho các hộ
Trang 38Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 30
sử dụng lâu dài với mục ñích trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản
Nghị ñịnh này chính thức hoá quyền sử dụng ñất cho người ñang sử dụng và
tạo ñiều kiện cho người ñang sử dụng ñất ñược chuyển nhượng ñất
+ Quy ñịnh về giá ñất và khung giá ñối với các loại ñất:
Nghị ñịnh số 188/2004/Nð về Phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá ñất Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP về sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Nghị ñinh 188/2004/Nð-CP Trong ñó quy ñịnh “Giá chuyển nhượng quyền
sử dụng ñất của loại ñất tương tự sử dụng ñể phân tích, so sánh với loại ñất cần ñịnh giá phải là giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường” Nghị ñịnh trên cũng giao cho UBND các tỉnh “Công bố công khai giá ñất tại ñịa phương vào ngày 01 tháng 01 hàng năm và khi có ñiều chỉnh giá ñất; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện giá các loại ñất tại ñịa phương”
2.2.2.2 Các chính sách tái ñịnh cư áp dụng chung cho toàn quốc
+ Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ về việc ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
+ Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất; + Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai;
Phạm vi ñền bù, hỗ trợ của các Nghị ñịnh này bao gồm các lĩnh vực sau:
- ðền bù thiệt hại về ñất cho toàn bộ diện tích ñất thu hồi theo quy ñịnh tại Chương II của Nghị ñịnh này;
- ðền bù thiệt hại về tài sản hiện có bao gồm cả các công trình kết cấu
Trang 39Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 31
hạ tầng kỹ thuật gắn liền với ñất thu hồi;
- Hỗ trợ về ñời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chỗ ở,
di chuyển ñịa ñiểm sản xuất, kinh doanh;
- Hỗ trợ ñào tạo nghề và chuyển ñổi nghề nghiệp cho người dân bị ảnh hưởng, có nhu cầu chuyển ñổi nghề nghiệp;
- Chi trả các chi phí quản lý cho việc tổ chức thực hiện ñền bù, di chuyển, giải phóng mặt bằng
+ Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ về việc quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
Nghị ñịnh này ñặc biệt quan tâm tới Hỗ trợ ñối với ñất nông nghiệp trong khu dân cư và ñất vườn, ao không ñược công nhận là ñất ở; Hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm nhằm ñảm bảo cho người bị thu hồi ñất không bị thiệt thòi và nhanh chóng ổn ñịnh ñời sống, sản xuất, tạo sinh kế lâu dài cho người dân tái ñịnh cư hoặc bị mất trên 30% ñất sản xuất
+ Quyết ñịnh 34/2010/Qð-TTg ngày 08/04/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư các dự án quốc phòng
Trang 40Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 32
PHẦN III- đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
Vùng dự án di dân tái ựịnh cư trường bắn TB1 rất rộng và liên quan tới
65 xã thuộc 09 huyện trong ựịa bàn tỉnh Bắc Giang Tuy nhiên, trong phạm vi
ựề tài này chỉ nghiên cứu, ựiều tra, phân tắch trên ựịa bàn 3 xã: Kim Sơn, Tân Quang, Quý Sơn (huyện Lục Ngạn), ựây là các xã tiếp nhận số hộ tái ựịnh cư nhiều so với các xã còn lại
3.1.1 điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
Xã Quý Sơn có vị trắ ựịa lý nằm ở phắa Tây huyện Lục Ngạn, giáp Thị trấn Chũ, có ựiều kiện giao thông thuận lợi, trong xã có một số công ty như công ty xây dựng, doanh nghiệp sản xuất ựồ gỗẦ, phát triển kinh tế hộ nông dân chủ yếu dựa trên trồng trọt, chăn nuôi, vườn ựồi và làm thuê
Xã Tân Quang nằm ở phắa đông Bắc của huyện, là khu vực có ựồi núi thấp thuận lợi cho chăn nuôi, vườn ựồi, nuôi trồng thuỷ sản phát triển, trồng trọt, chăn nuôi và làm thuê
Xã Kim Sơn có vị trắ ựịa lý nằm ở phắa Tây Bắc huyện là khu vực có ựồi núi cao, phát triển kinh tế hộ nông dân chủ yếu dựa vào trồng trọt, chăn nuôi, vườn ựồi và làm thuê
3.1.1.2 địa hình
Vùng nghiên cứu có 3 dạng ựịa hình chắnh:
a) địa hình vùng núi cao:
Chiếm 65,4% tổng diện tắch tự nhiên
Vùng này bị chia cắt mạnh, ựộ dốc khá lớn, ựộ cao trung bình từ 400m, nơi thấp nhất là 170m so với mực nước biển Trong ựó, núi cao có ựộ dốc >250 chiếm hơn 60% diện tắch tự nhiên trong vùng Người dân nơi ựây