LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực hiện ñề tài “Nghiên cứu công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của các trung tâm y tế trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh” tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, hướng dẫn,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ THỊ QUỲNH LAN
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÁC TRUNG TÂM Y TẾ
TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là nghiên cứu của tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược dùng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2014
Tác giả luận án
Lê Thị Quỳnh Lan
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện ñề tài “Nghiên cứu công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của các trung tâm y tế trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh” tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và PTNN, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, một số cơ quan, ban ngành, các cán bộ, ñồng nghiệp và bạn bè
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Tất Thắng, người hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp ñỡ và ñịnh hướng tôi trưởng thành trong công tác nghiên cứu khoa học và hoàn thiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn tới các thầy cô giáo Bộ môn Phát triển nông thôn, các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và PTNN, Ban Quản lý ñào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam ñã tận tình giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận án
Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Y tế, các Trung tâm Y tế tuyến huyện trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh ñã giúp ñỡ tôi trong việc thu thập tài liệu, số liệu ñể nghiên cứu
Trân trọng cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình ñã luôn tạo ñiều kiện tốt nhất ñể tôi học tập và hoàn thiện luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Lê Thị Quỳnh Lan
Trang 42.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý chi Ngân sách nhà nước 42.1.1 Các khái niệm về quản lý chi ngân sách nhà nước 42.1.2 Vai trò của công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của các
Trang 52.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng ựến công tác quản lý chi ngân sách nhà
2.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của
2.2.1 Công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế của
2.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý chi ngân sách
nhà nước của các Trung tâm y tế trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh 31
3 đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1.1 đặc ựiểm kinh tế, xã hội và dân số của tỉnh ảnh hưởng ựến công
tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp y tế của tỉnh 35
3.1.3 đặc ựiểm hệ thống các Trung tâm Y tế tuyến huyện 38
4.1 Thực trạng công tác quản lý chi của các Trung tâm y tế thuộc
4.1.2 Công tác phân bổ dự toán và tổ chức thực hiện dự toán chi ngân
4.2 đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý chi ngân
sách nhà nước của các Trung tâm y tế trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh 68
Trang 64.2.2 Những khó khăn và hạn chế 714.2.3 Yêu cầu ñặt ra cho công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của
các Trung tâm y tế trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 75
4.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý của các Trung tâm y
4.3.2 Năng lực, trình ñộ quản lý, ñiều hành Ngân sách nhà nước từ cơ
quan quản lý về mặt hành chính ñến các ñơn vị sử dụng ngân
4.3.3 Nhân tố về tổ chức bộ máy và cán bộ trong quản lý chi NSNN 85
4.4 ðịnh hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi
4.4.1 ðịnh hướng phát triển sự nghiệp y tế tỉnh Bắc Ninh 874.4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN cho sự nghiệp y tế tỉnh
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm
CTMTQG Chương trình mục tiêu Quốc Gia
Trang 83.4 Tình hình thực hiện kế hoạch chuyên môn, các năm 2011- 2013 41
4.1 Tổng hợp dự toán chi NSNN cho các Trung tâm y tế giai ñoạn
4.2 Tổng hợp dự toán chi NSNN cho các Trung tâm y tế theo nguồn
4.3 ðịnh mức kinh phí thực hiện tự chủ do NSNN cấp 504.4 Chỉ tiêu biên chế ñược giao cho các Trung tâm Y tế 514.5 Tổng hợp dự toán giao thu- chi NSNN cho các Trung tâm y tế
4.6 So sánh dự toán do ñơn vị lập với dự toán Sở Y tế giao cho các
4.8 Tổng hợp chi NSNN của các Trung Tâm Y tế giai ñoạn
4.10 Tình hình xét duyệt quyết toán giai ñoạn 2011 - 2013 654.11 Quyết toán chi NSNN cho các Trung tâm Y tế theo nguồn kinh
4.12 Kinh phí chi các CTMTQG giai ñoạn 2011 - 2013 67
Trang 94.13 Kinh phắ tiết kiệm và thu nhập bình quân tăng thêm từ việc thực
4.14 Tình hình xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng dẫn tại
4.15 đánh giá của cán bộ, lãnh ựạo các ựơn vị trong ngành Y tế về ựội
Trang 10DANH MỤC SƠ ðỒ
2.1 Quy trình lập và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách hàng năm
2.2 Quy trình thẩm ñịnh và phê duyệt quyết toán hàng năm 213.1 Hệ thống các ñơn vị ngành y tế tỉnh Băc Ninh 383.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của các TTYT tuyến huyện 394.1 Quy trình quản lý chi trong các Trung tâm y tế 464.2 Quy trình công tác quyết toán chi ngân sách nhà nước ngành y tế
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chi NSNN có ảnh hưởng rất lớn ñến ñời sống kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Nó có vai trò quan trọng trong nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước, giúp cho
bộ máy nhà nước duy trì hoạt ñộng bình thường ñể thực hiện tốt chức năng quản lý của mình; ñảm bảo an ninh, an toàn xã hội, ñảm bảo sự toàn vẹn lãnh thổ Quốc gia ðối với hoạt ñộng y tế, chi từ NSNN cho sự nghiệp y tế có ý nghĩ rất to lớn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Chất lượng, hiệu quả của các hoạt ñộng y tế ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khỏe con người, mà sức khỏe con người là tiền ñề cần thiết
ñể tọa ra trí tuệ - tài sản quí nhất của mọi tài sản
Trong những năm gần ñây, nhà nước ñã có nhiều chính sách mới ñối với hoạt ñộng của các cơ sở y tế nhằm tăng cường năng lực hoạt ñộng của các ñơn vị Công tác quản lý tài chính nói chung và quản lý chi nói riêng ñã ñược các ñơn vị sự nghiệp y tế tỉnh Bắc Ninh ñã ñược nâng lên, công tác quản lý chi ñã ñược thực hiện nghiêm túc, ñảm bảo công khai, minh bạch Các khoản chi cho công tác phòng chống dịch bệnh ñã ñược ưu tiên bố trí kinh phí, thu nhập của cán bộ, viên chức, người lao ñộng ñược nâng lên
Bên cạnh việc quản lý tốt công tác chuyên môn ñể ñảm bảo chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân, quản lý tài chính ñặc biệt là quản lý chi là một yếu tố quyết ñịnh sự thành công hay thất bại của quản lý các cơ sở y tế nói chung và các Trung tâm y tế nói riêng Tuy nhiên thực trạng hiện nay công tác quản lý chi ngân sách của các trung tâm y tế vẫn còn hạn chế, tồn tại cần phải tiếp tục ñiều chỉnh, bổ sung như: công tác xây dựng ñịnh mức, lập phân bổ dự toán, quản lý sử dụng nguồn kinh phí cho ñến khâu quyết toán, cụ thể như chi ñưa ñúng mục ñích, xây dựng dự toán chưa sát với thực tế, công tác kiểm tra, kiểm soát chưa thường xuyên, trình ñộ năng lực của cán bộ quản lý tài chính chưa thật sự ñáp ứng yêu cầu Câu hỏi ñặt ra
là thực tiễn công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của các Trung tâm y tế trong những năm như thế nào? Còn những tồn tại hạn chế, bất bập gì cần phải giải quyết? Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến công tác quản lý chi NSNN và những giải pháp gì
Trang 12ựể thực hiện tốt công tác quản lý chi NSNN của các Trung tâm Y tế tỉnh Bắc Ninh?
đề cập ựến vấn ựề chi NSNN, trong những năm qua ựã có một số ựề tài khoa học cấp Bộ nghiên cứu về tài chắnh y tế như ựề tài do Vụ Hành chắnh sự nghiệp Ờ Bộ Tài chắnh thực hiện đề tài Ộ đổi mới cơ chế quản lý tài chắnh sự nghiệp y tế trong nền kinh tế thị trường Việt NamỢ năm 1996, ựề tài Ộ đổi mới và hoàn thiện các giải pháp tài chắnh nhằm thúc ựẩy xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, y tếỢ năm 2012 đề tài Ộ Kiểm soát chi ngân sách sự nghiệp y tế tại Trung tâm y tế quận Ngũ Hành Sơn Ờ đà NẵngỢ năm 2010 của tác giả Ngô Thị Nguyệt Nga Các nghiên cứu này chỉ bàn tới khắa cạnh tài chắnh y tế và ựứng trên quan ựiểm của các cơ quan quản lý Nhà nước ựể ựưa ra các giải pháp hoàn thiện, chưa có nghiên cứu về công tác quản lý tìm hiểu cho thấy hiện nay chưa có nghiên cứu về công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước cho các Trung tâm Y tế nói chung và trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh nói riêng
Thông qua nghiên cứu xác ựịnh thức tác về công tác quản lý chi, những ưu ựiểm, hạn chế, nguyên nhân, ựề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý tài chắnh trong các Trung tâm y tế là yêu cầu cả trong lý luận và thực tiễn
Từ vấn ựề trên tôi chọn ựề tài ỘNghiên cứu công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của các trung tâm y tế trên ựịa bàn tỉnh Bắc NinhỢ làm ựề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Trên cơ sở phân tắch, ựánh giá thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của các trung tâm y tế tỉnh Bắc Ninh, từ ựó ựề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện tốt, hiệu quả công tác quản lý chi cho các trung tâm y tế của ựịa bàn nghiên cứu trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số vấn ựề lý luận và thực tiễn
về công tác quản lý chi của trung tâm y tế
- Phân tắch ựánh giá thực trạng, chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng ựến công tác quản lý chi của các trung tâm y tế trên ựịa bản tỉnh Bắc Ninh
- đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện tốt, hiệu quả công tác quản lý chi cho các trung tâm y tế Bắc Ninh trong thời gian tới
Trang 131.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Dựa vào hệ thống lý luận và thực tiễn về quản lý chi NSNN trong thời gian qua, trên cơ sở ñó tìm ra một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi NSNN của các Trung tâm y tế ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của các Trung tâm y tế trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung:
ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý chi NSNN, những kết quả
ñã ñạt ñược của công tác quả lý chi NSNN, phân tích các yếu tố ảnh lưởng ñến công tác quản lý chi NSNN và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN của các Trung tâm Y tế trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
1.3.2.2 Phạm vi về không gian
ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu tại các Trung tâm y tế tuyến huyện trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể tại 8 Trung tâm y tế huyện, thành phố, thị xã
1.3.2.3 Phạm vi về thời gian:
- Số liệu về tình hình thu, chi ngân sách nhà nước từ năm 2011 ñến năm
2013, số liệu ñiều tra ñược tiến hành thời gian gần nhất (năm 2013)
- Thời gian thực hiện ñề tài: Tháng 2/2014 ñến tháng 11/2014
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý chi Ngân sách nhà nước
2.1.1 Các khái niệm về quản lý chi ngân sách nhà nước
2.1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước, là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử; là một
thành phần trong hệ thống tài chính Thuật ngữ "Ngân sách nhà nước" ñược sử
dụng rộng rãi trong ñời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia Song quan niệm về ngân sách nhà nước lại chưa thống nhất, người ta ñã ñưa ra nhiều ñịnh nghĩa về ngân sách nhà nước tùy theo các trường phái và các lĩnh vực nghiên cứu
Ngân sách nhà nước là bảng liệt kê các khoản thu, chi bằng tiền trong một giai ñoạn nhất ñịnh của quốc gia Hay:
Ngân sách nhà nước là bản dự trù thu chi tài chính của nhà nước trong một khoảng thời gian nhất ñịnh, thường là một năm
Ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, là kế hoạch tài chính cơ bản của nhà nước
Ngân sách nhà nước là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình nhà nước huy ñộng và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau
Về hình thức, các khái niệm trên có thể không giống nhau, nhưng nhìn chung, chúng ñều phản ánh về kế hoạch, dự toán thu, chi của nhà nước trong một thời gian nhất ñịnh với hình thái biểu hiện là quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, nhà
nước sử dụng quỹ tập trung ñó ñể trang trải cho các khản chi tiêu của mình (Bùi Thị
Quỳnh Thơ, 2013)
Luật Ngân sách Nhà nước của Việt Nam ñã ñược Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002 ñịnh nghĩa: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán ñã ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh
và ñược thực hiện trong một năm ñể ñảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước
2.1.1.2 Khái niệm quản lý chi Ngân sách Nhà nước
Trong tất cả mọi lĩnh vực của hoạt ñộng kinh tế xã hội nói chung, ñể ñảm bảo hoạt ñộng bình thường, ñều phải có vai trò của con người tác ñộng vào Những
Trang 15tác ñộng mang tính chủ quan ñó gọi là quản lý Nói cách khác, quản lý thực chất là việc thiết lập và tổ chức thực hiện hệ thống các phương pháp và biện pháp, tác ñộng một cách có chủ ñịnh tới các ñối tượng quan tâm nhằm ñạt ñược kết quả nhất ñịnh Quản lý chi NSNN là một bộ phận trong công tác quản lý NSNN và cũng là một bộ phận trong công tác quản lý nói chung Quản lý chi NSNN là một khái niệm phản ánh hoạt ñộng tổ chức ñiều khiển và ñưa ra quyết ñịnh của Nhà nước ñối với quá trình phân phối và sử dụng nguồn lực NSNN nhằm thực hiện các chức năng vốn có của Nhà nước trong việc quản lý nhà nước, cung cấp hàng hóa công, phục
vụ lợi ích KT-XH cho cộng ñồng (Bùi Thị Quỳnh Thơ, 2013)
Với khái niệm trên cho thấy:
Xét theo nghĩa rộng, quản lý chi NSNN là việc sử dụng NSNN làm công cụ quản lý hệ thống xã hội thông qua các chức năng vốn có
Xét theo nghĩa hẹp, quản lý chi NSNN là quản lý các ñầu ra của NSNN thông qua các công cụ và quy ñịnh cụ thể
Xét về phương diện cấu trúc, quản lý chi NSNN bao gồm hệ thống các yếu
tố sau:
Chủ thể quản lý: Nhà nước là người trực tiếp tổ chức, ñiều khiển quá trình
phân phối, sử dụng quỹ NSNN
Mục tiêu quản lý:
Mục tiêu tổng quát: Thúc ñẩy kinh tế tăng trưởng nhanh, bền vững và ổn ñịnh Mục tiêu cụ thể: Quản lý chi NSNN về bản chất là công cụ tài chính quan trọng của Nhà nước, quản lý chi NSNN phải tuân theo cả ba mục tiêu chính sách kinh tế tổng thể Bên cạnh những nhân tố khác, sự ổn ñịnh tài chính ñòi hỏi hình thức kỷ luật tài chính; sự tăng trưởng kinh tế và tính công bằng phần nào ñược tuân thủ thông qua việc phân bổ khoản tiền công quỹ cho các ngành khác nhau; cả ba mục tiêu ñều ñòi hỏi việc sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn lực trên thực tế Do
ñó cả ba mục tiêu của chính sách tổng thể chuyển sang ba mục tiêu chính của quản
lý chi NSNN hiệu quả: nguyên tắc tài khóa (kiểm soát chi tiêu), phân bổ nguồn lực
phù hợp với các ưu ñãi chính sách (phân bổ “chiến lược”); và quản lý hoạt ñộng hiệu quả Tiếp theo việc quản lý hoạt ñộng hiệu quả ñòi hỏi cả tính hiệu quả (tối
thiểu chi phí trên mỗi ñơn vị ñầu ra) và tính hợp lý (ñạt ñược hiệu quả như dự tính)
Trang 16Có những mối liên hệ giữa ba mục tiêu chính của quản lý chi NSNN, chức năng chính tương ứng của những mục tiêu này và cấp bậc nhà nước mà những mục tiêu này hầu hết là có hiệu quả Nguyên tắc tài khóa yêu cầu hoạt ñộng kiểm soát tổng thể, phân bổ nguồn lực chiến lược Nguyên tắc tài khóa và quản lý hoạt ñộng ở ñây phụ thuộc vào cải tiến mang tính “kỹ thuật” hơn là việc phân bổ nguồn lực chiến lược
Việc tập trung vào quản lý chi NSNN dựa trên mối liên hệ quan trọng giữa
thu và chi Bộ ba mục tiêu quản lý chi NSNN là (a) nguyên tắc tài khóa, (b) phân bổ
và huy ñộng nguồn lực, (c) hiệu quả hoạt ñộng có thể dễ dàng ñược mở rộng thành bộ
ba mục tiêu tài khóa Trong ñó: Nguyên tắc tài khóa thực hiện chức năng kiểm soát chi tiêu, nguyên tắc tài khóa cũng do những dự báo chính xác thu cũng như chi; Phân bổ
và huy ñộng nguồn lực thực hiện chức năng lập kế hoạch chi tiêu, việc phân bổ chiến
lược giống như trong thời gian ưu ñãi thuế trên các ngành khác nhau; và quản lý thuế
rõ ràng là khía cạnh thu quản lý hoạt ñộng chi tiêu hiệu quả Do vậy, hiệu quả hoạt
ñộng thể hiện qua chức năng quản lý chi tiêu Hiệu quả hoạt ñộng ñược biết ñến dựa
trên các chỉ số về kinh tế, hiệu suất, hiệu quả và ñúng quy trình
Trong thực tế, thứ nhất, ba mục tiêu có thể xung ñột lẫn nhau trong ngắn hạn
(và phải có ñược những cân ñối và ñối chiếu) nhưng rõ ràng những mục tiêu này bổ sung cho nhau trong dài hạn Ví dụ: nguyên tắc tài khóa trong phân bổ nguồn lực
không có kế hoạch và hoạt ñộng không hiệu quả vốn ñã không ổn ñịnh Thứ hai,
toàn bộ kết quả ngân sách hiệu quả phải hình thành từ những kết quả hoạt ñộng hiệu quả tại từng cấp chính quyền Ví dụ: trong khi nguyên tắc tài khóa về cơ bản phải ñược kê khai tại cấp tổng, thì lại xuất hiện như tổng chi phí của hoạt ñộng kiểm soát chi tiêu hiệu quả (và dự báo thu ñáng tin cậy) trong từng bộ và cơ quan chính quyền chứ không phải từ trên xuống dưới
Công cụ quản lý: ðể thực hiện quản lý, Nhà nước cần phải sử dụng hệ thống
các công cụ, trong ñó bao gồm các yếu tố: Các chính sách kinh tế - tài chính, pháp chế kinh tế - tài chính, chương trình hóa các mục tiêu, dự án
Cơ chế quản lý: Là phương thức mà qua ñó Nhà nước sử dụng các công cụ
quản lý tác ñộng vào quá trình phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính ñể hướng vào ñạt những mục tiêu ñã ñịnh
Trang 172.1.2 Vai trò của công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của các Trung tâm y tế.
ðối với hoạt ñộng y tế, chi từ NSNN cho sự nghiệp y tế có ý nghĩ rất to lớn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Chất lượng, hiệu quả của các hoạt ñộng y
tế ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khỏe con người, mà sức khỏe con người là tiền ñề cần thiết ñể tọa ra trí tuệ - tài sản quí nhất của mọi tài sản Thực tế cho thấy, quá trình phát triển kinh tế xã hội không diễn ra một cách thụ ñộng mà nó phụ thuộc vào trình ñộ chuyên môn của con người, con người không nắm vững khoa học công nghệ tiên tiến, không có phẩm chất nhân cách phù hợp với nhu cầu công việc thì không thể ñẩy mạnh phát triển kinh tế là ñiều tất yếu, ñiều ñó chứng tỏ y tế không phải là phạm trù phúc lợi ñơn thuần mà nó tác ñộ ñến sự nghiệp kinh tế của mỗi quốc gia
Mặt khác, chi NSNN cho sự nghiệp y tế còn nhằm duy trì, phát triển những chủ trương, chính sách và ñường lối của ðảng và Nhà nước về chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, là chiến lược ñể ñạt mục tiêu về kinh tế, xã hội của ðảng và Nhà nước ñã ñề
ra thông qua việc xác ñịnh cơ cấu, tỷ trong các khoản chi cho sự nghiệp y tế
Thông qua quá trình thực hiện chi NSNN cho sự nghiệp y tế, Nhà nước kiểm tra ñược việc sử dụng các khoản chi cho hoạt ñộng chăm sóc sức khỏe nhân dân nói riêng và chi NSNN nói chung, từ ñó tạo lòng tin với nhân dân, thu hút ñược sự ñóng góp của các tầng lớp trong xã hội, ñẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp y tế, phát huy một cách tối ña hiệu quả các khoản chi thường xuyên từ NSNN cho sự nghiệp y tế
Từ những vai trò cơ bản của chi thường xuyên từ NSNN cho sự nghiệp y tế nêu trên ta có thể thấy nó thực sự có ý nghĩa to lớn trong ñời sống kinh tế xã hội ðề các khoản chi từ NSNN cho sự nghiệp y tế thực sự mang lại hiệu quả và phát huy ñược những vai trò to lớn của mình thì ñòi hỏi công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp y tế phải ñược tăng cường và hoàn thiện
Quản lý chi ñóng vai trò ñặc biệt trong việc duy trì và phát triển của tổ chức, ñơn vị ở mọi cấp ñộ Quản lý chi chặt chẽ giúp cho việc duy trì, phát triển và phối hợp các hoạt ñộng của ñơn vị thành hợp lực ñể hướng tới hoàn thành mục tiêu của ñơn vị Chính vì vậy vai trò chủ ñạo của công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước ñược thể hiện ở một số nội dung sau:
Trang 182.1.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi Ngân sách Nhà nước
Mục ñích của công tác quản lý chi NSNN hướng vào việc ñảm bảo tính hiệu quả, tiết kiệm trong việc huy ñộng cũng như sử dụng nguồn vốn NSNN và giữa kỷ luật tài chính Duy trì kỷ cương, pháp luật tài chính, chống tham nhũng và các hiện tượng gây lãng phí của cải xã hội
Trên cơ sở chỉ tiêu dự toán ñược giao các Trung tâm y tế ñã chủ ñộng lập dự toán, thực hiện dự toán theo ñúng kế hoạch ñã ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt Các khoản chi như chi chế ñộ chính sách cho cán bộ, chi cho công tác quản lý, chi thực hiện nhiệm vụ chuyên môn ñược ñưa ra ñơn vị thảo luận và công khai hàng tháng hàng qu í Công tác ñấu thầu mua sắm tài sản ñược thực hiện ñảm bảo ñúng quy ñịnh
2.1.2.2 Nâng cao ñời sông vật chất cho cán bộ, viên chức
Từ năm 2007, các Trung tâm y tế thuộc tỉnh Bắc Ninh ñã ñược giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo tinh thần Nghị ñịnh 43/2006/Nð-CP của Chính phủ Các Trung tâm y tế thuộc loại hình ñơn vị do ngân sách nhà nước ñảm bảo toàn bộ chi phí hoạt ñộng Căn cứ vào nhiệm vụ ñược giao và khả năng nguồn tài chính (ñối với các khoản chi thường xuyên) các ñơn vị ñã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, chủ ñộng sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế và thực hiện hợp ñồng lao ñộng theo hướng tinh gọn, hiệu quả, chủ ñộng ký hợp ñồng lao ñộng phù hợp với khối lượng công việc và khả năng nguồn tài chính, giảm dần áp lực về biên chế Các ñơn vị cũng ñã
tổ chức khai thác, quản lý tốt các nguồn thu ñể bổ sung chi thực hiện cải cách tiền lương và nguồn kinh phí hoạt ñộng Thực hiện cân ñối chênh lệch thu, chi, chi tăng thu nhập cho cán bộ nhằm khuyến khích ñộng viên cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ
2.1.2.3 ðảm bảo hoàn thành các mục tiêu về chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, góp phần kiểm soát, khống chế không ñể dịch bệnh xảy ra
Theo quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 26/2005/Qð-BYT ngày 09 tháng 9 năm
2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế chức năng thì Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về y tế dự phòng, phòng chống HIV/AIDS, phòng, chống bệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm sóc sức khỏe sinh sản và truyền thông giao dục sức khỏe trên ñịa bàn huyện Như vậy, công tác quản lý chi cũng ñược thực hiện trên cơ sở chức năng
Trang 19nhiệm vụ ñược giao Hàng năm các Trung tâm y tế ñược giao dự toán chi hoạt ñộng trên cơ sở các chỉ tiêu hoạt ñộng chuyên môn về phòng chống dịch bệnh
Y tế là hoạt ñộng mang tính phúc lợi xã hội và xã hội hóa trong hoạt ñộng y tế Hoạt ñộng y tế công lập không vì mục ñích lợi nhuận Chỉ có một bộ phận rất nhỏ hoạt ñộng y tế tư nhân, dân lập có tính ñến yếu tố lợi nhuận, ñối tượng phục vụ là những người có khả năng tài chính cao Vì vậy, các nguồn vốn cho hoạt ñộng y tế luôn ñược nhà nước ñảm bảo phần cơ bản từ ngân sách nhà nước ñáp ứng cơ bản nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của người dân Người bệnh vào khám chữa bệnh miễn phí hoàn toàn như: Các chương trình mục tiêu bệnh nhân ñạo, HIV/AIDS, một số dịch vụ tiêm chủng mở rộng, trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo và người cao tuổi, vùng dân tộc thiểu số, Các lĩnh vực này mang tính phúc lợi xã hội, không lấy lợi nhuận làm mục ñích
2.1.3 ðặc ñiểm của công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của các Trung tâm y tế.
2.1.3.1 Quản lý chi NSNN theo Luật Ngân sách nhà nước, Luật kế toán và các hướng dẫn của nhà nước có liên quan
Chi NSNN ñược quản lý bằng pháp luật và theo dự toán Bằng cách này Nhà nước và các cơ quan chức năng ñưa ra cơ chế quản lý, ñiều hành chi NSNN ñúng luật, ñảm bảo hiệu quả và công khai, minh bạch
Các khoản chi trong ñơn vị phải ñược lập dự toán Dự toán ngân sách của ñơn vị là cơ sở cho quá trình chấp hành và quyết toán ngân sách Luôn coi trọng việc so sánh giữa thực tế và dự toán ñể tăng cường kiểm tra ñối với quá trình thu, chi, sử dụng nguồn chi NSNN ðiều này ñược thể hiện các nguồn chi ngân sách nhà nước chỉ ñược thực hiện khi có trong dự toán ñược duyệt Mọi khoản chi tiêu không ñược nằm ngoài các mục chi theo quy ñịnh của mục lục ngân sách nhà nước
Cơ chế quản lý tài chính tại các Trung tâm y tế là quản lý theo dự toán năm
Kỳ lập dự toán là hàng năm; căn cứ lập dự toán là theo chức năng, nhiệm vụ, tiêu chuẩn ñịnh mức của nhà nước; thực hiện dự toán phải tuyệt ñối tuân thủ các tiêu chuẩn, ñịnh mức chi tiêu của nhà nước trong phạm vi dự toán ñược duyệt; Quyết toán chi theo các mục chi của mục lục NSNN tương ứng với từng nội dung chi
2.1.3.2 Quản lý chi NSNN ñược thực hiện trên cơ sở các tiêu chuẩn, ñịnh mức của
Bộ Tài chính, của tỉnh và theo quy chế chi tiêu nội bộ
Trang 20Trung tâm y tế tuyến huyện là các ñơn vị sự nghiệp ñược giao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị ñịnh số 43/2006/Nð-CP Ngân sách Nhà nước ñảm bảo toàn bộ kinh phí cho các hoạt ñộng nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ ñược giao Các khoản chi tại các Trung tâm Y tế do NSNN ñảm bảo toàn bộ phải ñược quản lý chi tiêu theo ñúng chế ñộ, ñúng mục ñích và trong phạm vi dự toán của từng nguồn kinh phí, từng nội dung chi theo tiêu chuẩn, ñịnh mức quy ñịnh của Nhà nước Ngoài ra các ñơn vị có trách nhiệm xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ quản
lý chi, ñảm bảo hoàn thành nhiệm vụ ñược giao, phù hợp với hoạt ñộng ñặc thù của ñơn vị, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý
2.1.3.2 Quản lý chi NSNN của các Trung tâm Y tế không nhằm mục ñích lợi nhuận
Trong nền kinh tế thị trường, các sản phẩm, dịch vụ do ñơn vị sự nghiệp tạo ra ñều có thể trở thành hàng hóa cung ứng cho mọi thành phần trong xã hội Các hoạt ñộng của Trung tâm y tế bị chi phối bởi các chương triển kinh tế xã hội của nhà nước
ðể thực hiện các mục tiêu như chăm sóc sức khỏe cộng ñồng, các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế… nhà nước ñảm bảo kinh phí chi cho các hoạt ñộng ñể cung cấp dịch vụ cho người dân
Với chức năng là triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về
y tế dự phòng, phòng chống bệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm sóc sức khỏe sinh sản và truyền thông giáo dục sức khỏe, các Trung tâm y tế ngoài công tác quản lý chi thường xuyên phải thực hiện việc quản lý chi các chương trình mục tiêu Quốc gia Phải ñảm bảo nguồn lực ñáp ứng nhu cầu phòng chống dịch bệnh; quản lý chi cho công tác phòng, chống dịch, xử lý ổ dịch; xử lý môi trường; công tác thông tin, giáo dục truyền thông; quản lý chi cho công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, an toàn vệ sinh thực phẩm; quản lý chi các chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực y tế dự phòng theo Quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ cho từng thời kỳ
2.1.4 Yêu cầu, nguyên tắc của công tác quản lý chi ngân sách nhà nước
Trong bất kỳ thời ñại nào, chi NSNN ñều phải tuân thủ những quy tắc nhất ñịnh, những yêu cầu ñó càng trở thành bắt buộc bởi tính ña dạng, phong phú cũng như mục tiêu hiệu quả là những ñặc trưng cơ bản
Trang 21Thứ nhất, tập trung thống nhất
Tính thống nhất thể hiện ở tính chất pháp lý của kế hoạch tài chính, ngân sách Trung tâm y tế trực thuộc Sở Y tế do vậy kế hoạch tài chính và ngân sách do
Sở Y tế phê duyệt
Thứ hai, tính kỷ luật tài chính tổng thể
Mọi khoản thu - chi của Nhà nước ñều ñược phản ánh ñầy ñủ vào NSNN và phải có ràng buộc cứng về ngân sách Chi NSNN phải ñược tính toán trong khả năng NSNN phân bổ và các nguồn thu tại ñơn vị Hàng năm trên cơ sở ñánh giá và xây dựng ngân sách năm rà soát lại kế hoạch trung hạn ñể ñiều chỉnh sát với thực tiễn và cập nhật thêm một năm những biến ñộng tăng giảm nguồn và những chính sách bổ sung hoặc thay ñổi, như vậy lúc nào cũng ñảm bảo có kế hoạch trung hạn
ñể xác ñịnh ngân quỹ trong 3-5 năm, ñáp ứng ñược yêu cầu chi NSNN trong khuôn khổ nguồn lực cho phép và thể hiện tính bền vững
Thứ ba, tính có thể dự báo ñược
ðây là ñiều kiện ñể thực hiện có hiệu quả các chính sách, chương trình ðiều này không chỉ ñòi hỏi sự ổn ñịnh và tính minh bạch về cơ chế, chính sách, ổn ñịnh
vĩ mô, mà còn phải có sự cân ñối giữa ngắn hạn và dài hạn, tính ñến nhu cầu và khả năng nguồn lực cho các nhu cầu chi
Thứ tư, tính minh bạch, công khai trong cả quy trình từ khâu lập, tổ chức thực hiện, quyết toán, báo cáo và kiểm toán
Nguồn kinh phí phục vụ cho chi NSNN chủ yếu từ nguồn thuế, phí do dân ñóng góp nên phải ñảm bảo rõ ràng, công khai ñể các tổ chức, cá nhân giám sát và tham gia Kế hoạch tài chính ngân sách bản thân nó phải xây dựng trên cơ sở thông tin Nó phải chứa ñựng ñầy ñủ các thông tin cơ bản ñể thực hiện có hiệu quả việc thảo luận, phê chuẩn Khi ñược phê chuẩn, kế hoạch tài chính ngân sách trở thành nguồn thông tin truyền tải toàn bộ mục tiêu, quan ñiểm của chính phủ và là căn cứ
ñể cơ quan hành pháp tham gia kiểm tra giám sát thực hiện Các quyết ñịnh ban hành phải có căn cứ, có cơ sở, chi phí, lợi ích gắn liền với quyết ñịnh phải rõ ràng,
dễ tiếp cận Như vậy, thực hiện nguyên tắc này vừa nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan ñến ngân sách, vừa ñảm bảo sử dụng ngân sách có hiệu
Trang 22quả, vừa giúp cho phát hiện chỉnh sửa ñể thông tin về ngân sách sát ñúng thực tiễn
Thứ năm, ñảm bảo bảo cân ñối, ổn ñịnh tài chính, ngân sách
Kế hoạch tài chính, ngân sách nói riêng và công tác kế hoạch nói chung ñều phải mang tính cân ñối và ổn ñịnh Tuân thủ nguyên tắc này ñể thực hiện có hiệu quả chức năng, sứ mệnh của nhà nước trong việc duy trì trật tự xã hội và khắc phục những thất bại của nền kinh tế thị trường
Thứ sáu, chi NSNN phải gắn chặt với chính sách kinh tế, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế trung và dài hạn
Chi ngân sách phải dựa trên nguồn thu có ñược, nhưng nguồn thu lại ñược hình thành chủ yếu từ hoạt ñộng kinh tế và gắn với chính sách kinh tế, gắn với mục tiêu vĩ mô Mặt khác trong bất kể nền kinh tế nào và ñặc biệt là kinh tế thị trường, trách nhiệm của Nhà nước là phải tập trung giải quyết vấn ñề về phát triển kinh tế
xã hội, giáo dục, y tế, xóa ñói giảm nghèo, trợ cấp xã hội, bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh, khắc phục chênh lệch giữa các vùng miền NSNN chính là công
cụ ñể Nhà nước thực hiện trách nhiệm xã hội to lớn ñó ðiều ñó thể hiện chỉ có gắn chi ngân sách với chính sách kinh tế thường niên, mục tiêu kinh tế trung và dài hạn thì mới tạo ñược sự nhất quán, ñảm bảo chi NSNN ñạt ñược tính khả thi cao và dự báo ngân sách chuẩn xác hơn
2.1.5 Nội dung công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của các Trung tâm Y tế
Trải qua nhiều thập kỷ, chính phủ của các nền kinh tế thị trường ñã có nhiều
nỗ lực trong việc cải cách quản lý chi NSNN ñể thực hiện tốt việc phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính nhà nước Nội dung quản lý chi NSNN chủ yếu gồm
ba khâu:
- Lập kế hoạch, dự toán chi ngân sách (chuẩn bị ngân sách)
- Quản lý chấp hành, thực hiện dự toán chi ngân sách (thực thi ngân sách)
- Quản lý quyết toán chi ngân sách
Bên cạnh chu trình quản lý trên, quản lý chi NSNN còn bao gồm cả kiểm
toán và ñánh giá hiệu quả chi NSNN, quản lý việc công khai, minh bạch cũng như
trách nhiệm giải trình của các cơ quan cấp phát, sử dụng ngân sách
Trang 232.1.5 1 Lập kế hoạch dự toán chi ngân sách
Theo quy ñịnh của Luật Ngân sách Nhà nước, dự toán ngân sách hàng năm ñược lập căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo ñảm quốc phòng, an ninh ðối với chi thường xuyên, việc lập dự toán phải căn cứ vào nguồn thu và tuân theo các chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh (Luật Ngân sách, 2002)
Trình tự lập, quyết ñịnh, phân bổ, giao dự toán NSNN tại ñịa phương
+ Hàng năm Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Kế hoạch ñầu tư xem xét dự toán ngân sách của các ñơn vị thuộc tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ñể trình thường trực HðND tỉnh xem xét trước khi báo cáo về Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch
và ñầu tư trước ngày 25/7 năm trước
+ UBND tỉnh giao cho Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể việc lập dự toán
NS các cấp ở ñịa phương phù hợp với yêu cầu, nội dung và thời gian lập dự toán
NS tỉnh
Căn cứ vào Nghị quyết của HðND cấp tỉnh, Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết ñịnh giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, ñơn vị trực thuộc tỉnh, nhiệm vụ thu, chi cho tường cơ quan ñơn vị
Trang 24Trách nhiệm Trình tự các bước Mẫu biểu, tài liệu
Sơ ñồ 2.1 Quy trình lập và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách hàng
năm cho các ñơn vị
Hướng dẫn lập dự toán thu, chi NSNN
Lập dự toán thu, chi NSNN của ñơn vị
Thẩm tra dự toán của các ñơn vị
Tổng hợp dự toán NSNN của toàn ngành
Thảo luận với Sở tài chính, hoàn chỉnh dự toán trình UBND tỉnh
Giao dự toán thu, chi
Công khai dự toán, theo dõi thực hiện và lưu hồ sơ
Trang 25Trong quản lý chi ngân sách nhất thiết phải có ựịnh mức cho từng nhóm mục chi hay cho mỗi ựối tượng cụ thể Nhờ ựó cơ quan tài chắnh mới có căn cứ ựể lập các phương án phân bổ ngân sách, kiểm tra, giám sát quá trình chấp hành, thẩm tra phê duyệt quyết toán kinh phắ của các ựơn vị thụ hưởng đồng thời dựa vào ựịnh mức chi
mà các ngành, các cấp, các ựơn vị mới có căn cứ pháp lý ựể triển khai các công việc
cụ thể của quá trình quản lý, sử dụng kinh phắ tại ựơn vị mình theo ựúng chế ựộ
* Xây dựng ựịnh mức chi
Thông thường ựịnh mức chi ựược thể hiện dưới hai dạng: Loại ựịnh mức chi tiết theo từng mục chi của Mục lục NSNN (còn gọi là ựịnh mức sử dụng) và loại ựịnh mức chi tổng hợp theo từng ựối tượng ựược tắnh ựịnh mức chi của NSNN (còn gọi là ựịnh mức phân bổ)
để xác ựịnh ựịnh mức chi, người ta sử dụng một số phương pháp xây dựng như sau:
+ đối với các ựịnh mức sử dụng:
- Xác ựịnh nhu cầu chi cho mỗi mục;
- Tổng hợp nhu cầu chi theo các mục ựã ựược xác ựịnh ựể biết ựược tổng mức cần chi từ NSNN cho mỗi ựơn vị, mỗi ngành làm cơ sở ựể lên cân ựối chung;
- Xác ựịnh khả năng về nguồn tài chắnh có thể ựáp ứng cho nhu cầu chi;
- Cân ựối giữa khả năng và nhu cầu chi ựể quyết ựịnh mức chi cho các mục + đối với ựịnh mức phân bổ:
- Xác ựịnh ựối tượng ựịnh tắnh;
- đánh giá, phân tắch tình hình thực tế chi theo ựịnh mức chi nhằm xem xét tắnh phù hợp của ựịnh mức hiện hành;
- Xác ựịnh khả năng nguồn tài chắnh có thể huy ựộng ựể ựáp ứng nhu cầu chi;
- Thiết lập cân ựối tổng quát và quyết ựịnh ựịnh mức phân bổ theo mỗi ựối tượng tắnh ựịnh mức
* Chuẩn bị ngân sách
để ựạt ựược ba mục tiêu chắnh của quản lý chi NSNN, quá trình chuẩn bị
Trang 26ngân sách cần ñạt ñược mục tiêu: (i) ñảm bảo ngân sách phù hợp với các chính sách kinh tế vĩ mô và hạn chế nguồn lực; (ii) phân bổ nguồn lực phù hợp với chính sách;
và (iii) ñưa ra ñiều kiện ñối với việc quản lý hoạt ñộng hiệu quả Những lựa chọn và cân ñối hợp lý phải ñược thực hiện rõ ràng khi tính toán ngân sách
Việc lập ngân sách thường niên (cũng như bất kỳ một chương trình chi tiêu nào) thường ñược thực hiện theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp tiếp cận từ trên xuống, phương pháp này gồm ba bước: Thứ
nhất, xác ñịnh các nguồn tổng hợp có sẵn phục vụ cho chi NSNN trong giai ñoạn hoạch ñịnh (ñược trích từ khung kinh tế vĩ mô thích hợp); Thứ hai, thiết lập những giới hạn chi tiêu của ngành phù hợp với những sự ưu tiên của chính phủ; Thứ ba, thông báo cho các bộ chủ quản về những giới hạn chi tiêu ñó, trong giai ñoạn ñầu của quá trình lập ngân sách;
- Phương pháp tiếp cận từ dưới lên bao gồm tính toán và ñịnh giá các
chương trình chi tiêu của ngành cho giai ñoạn hoạch ñịnh trong phạm vi những giới hạn chi tiêu của ngành ñã ñược cung cấp;
- Các cơ chế lặp, ñàm phán và ñiều chỉnh ñể ñạt ñược nhất quán tổng thể cuối
cùng giữa mục tiêu và khả năng ngân sách
Việc chuẩn bị ngân sách bao gồm những hoạt ñộng cụ thể sau: (i) xây dựng khuôn khổ kinh tế vĩ mô; (ii) chuẩn bị một thông tư ngân sách trong ñó ñưa ra hướng dẫn cho công tác lập hạn mức chi tiêu và ngân sách tối ña của ngành; (iii) lập ngân sách của các bộ chủ quản trên cơ sở những hướng dẫn ñó; (iv) thỏa thuận
về ngân sách giữa các bộ chủ quản và Bộ Tài chính; (v) hoàn tất bản dự thảo ngân sách; và (vi) ñệ trình lên cơ quan lập pháp
Việc thực hiện những chính sách mới và tạo ra những sự thay ñổi trong thành phần chi tiêu thường khó khăn và mất nhiều thời gian Trong ngắn hạn, hầu hết các khoản chi tiêu là cố ñịnh Do ñó, những ñánh giá về chi tiêu trong tương lai phải ñược làm rõ khi lập ngân sách, gồm cả những chi phí hiện tại của những dự án ñầu
tư, và tổng chi phí của các dự án ñầu tư với quy mô lớn (và kế hoạch thực hiện)
Trang 27Việc chuẩn bị những chương trình chi tiêu trong nhiều năm được điều chỉnh liên tục gĩp phần vào hồn thiện cơng tác chuẩn bị ngân sách, chủ yếu bằng cách tạo điều kiện cho quá trình chuẩn bị những hạn mức tối đa mà theo đĩ nên điều chỉnh cơng tác lập ngân sách hàng năm, và bằng cách tăng dự báo trong lĩnh vực quản lý ngành và hiệu quả trong chi NSNN ðể xây dựng được định mức Chi tiêu Trung hạn (MTEF) trong nhiều năm những nguyên tắc sau đây nên được xem xét để tránh những hậu quả khơng mong muốn và những ảnh hưởng tiêu cực:
- Dự đốn trong nhiều năm cĩ thể cĩ thể thể hiện cho năm tài chính nhưng dự đốn đĩ nhất thiết phải phù hợp với ngân sách trong năm lập chương trình đầu tiên;
- Những chương trình trong nhiều năm phải được điều chỉnh bằng một khung kinh tế vĩ mơ, bao gồm những dự đốn chi phí tổng hợp theo chức năng và theo các hạng mục kinh tế rõ ràng (tiền lương, hàng hĩa và dịch vụ khác, chuyển nhượng, lợi nhuận và đầu tư) Yêu cầu này khơng chỉ áp dụng đối với MTEFs tồn diện mà cịn
áp dụng đối với những phương pháp tiếp cận trong nhiều năm với hình thức bảo đảm từng phần (các chương trình đầu tư cơng cộng, chương trình chi tiêu ngành);
- Chương trình trong nhiều năm nên tập trung vào những tác động trong tương lai của những quyết định về chính sách đã được thực hiện trong nguồn ngân sách hàng năm theo như cơng tác chuẩn bị ngân sách, và nên loại trừ những chương trình mới chưa được cấp vốn cố định Do đĩ, tổng chi phí đã được xác định trong chương trình trong nhiều năm nên nhỏ hơn khoản thu dự kiến từ mọi nguồn lực
- Quá trình lập chương trình trong nhiều năm nên giống với quá trình lập ngân sách Quá trình này, đặc biệt, nên được điều chỉnh theo các hạn mức chi tiêu tối đa hàng năm
- Tùy thuộc phần lớn vào năng lực quản lý của quốc gia mà các chương trình chi tiêu trong nhiều năm cĩ thể cĩ các hình thức khác nhau (hồ sơ quản lý nội bộ, hồ
sơ chính thức và cơng khai, vv); sự bảo đảm khác nhau (chỉ một số ngành hay một số chương trình, hay MTEF với sự bảo đảm cụ thể và tổng hợp); mức độ cụ thể khác nhau (cụ thể như ngân sách hay trong một bản thuyết trình tổng hợp hơn)
Trang 282.1.5.2 Quản lý việc chấp hành, thực hiện dự tốn chi ngân sách
Sau khi được giao dự tốn ngân sách, các cơ quan ở địa phương, các đơn vị
dự tốn cấp I tiến hành phân bổ và giao dự tốn chi ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Dự tốn chi NSNN được phân bổ chi tiết theo từng loại
và các khoản mục của mục lục ngân sách nhà nước
Quá trình thực hiện ngân sách phải tính đến những thay đổi trong thực tế, và làm tăng hiệu suất hoạt động Cần phải cĩ thủ tục kiểm sốt, tuy nhiên khơng nên gây cản trở đến hiệu suất cũng khơng làm thay đổi thành phần ngân sách bên trong,
và phải chú trọng vào yếu tố cần thiết trong khi đem lại sự linh hoạt và mềm dẻo cho các cơ quan chi tiêu khi thực hiện nhiệm vụ của mình
* Kiểm sốt chi tiêu
Hệ thống ngân sách nên đảm bảo kiểm sốt chi phí cĩ hiệu quả Bên cạnh nguồn ngân sách thực tế, một hệ thống thực thi ngân sách hồn thiện nên bao gồm:
- Hệ thống kế tốn thích hợp/ngân sách hồn thiện Ngay từ giai đoạn đầu của tiến trình chi tiêu cần phải theo dõi chặt chẽ các hoạt động cam kết, thẩm định, thanh tốn và những biến động giữa các khoản phân bổ ngân sách và các hạng mục ngân sách (tách khoản, chuyển khoản, những dự đốn bổ sung);
- Kiểm sốt cĩ hiệu quả ngay từ giai đoạn đầu tiến trình chi tiêu, cho dù dưới bất kỳ hình thức hay tổ chức nào;
- Một hệ thống quản lý thơng tin đại trong đĩ theo dõi các cơng việc đã được hoạt động và những cam kết sẽ được thực thi trong tương lai;
- Một hệ thống quản lý nhân sự để quản lý nhân viên về số lượng, chất lượng cũng như quá trình hoạt động của họ;
- Những thủ tục rõ ràng và đầy đủ về mua sắm tài sản thơng qua hình thức đấu thầu cơng khai và những hệ thống về quản lý ký hợp đồng ngồi
* Thực hiện ngân sách
Khi tiến hành thực hiện một ngân sách đã được lập đầy đủ, hiệu suất hoạt động và phân bổ yêu cầu những nguyên tắc sau:
Trang 29- Quỹ ngân sách nên được cơng bố kịp thời
- Nên chuẩn bị cho quá trình thực hiện ngân sách và một bản kế hoạch tiền mặt, căn cứ vào những dự tốn ngân sách và đưa vào tài khoản cam kết hiện cĩ
- Những dự đốn bổ sung phải được quy định đầy đủ và hạn chế về mặt số lượng
- Kiểm sốt chặt chẽ các khoản thanh tốn bằng chuyển khoản, chỉ được chuyển khoản giữa các hạng mục cĩ chứng từ hợp lệ Những quy tắc về chuyển khoản cần được cung cấp đầy đủ để quản lý linh hoạt hơn cũng như cĩ thể kiểm sốt được những hạng mục chủ chốt
- Nhìn chung, kiểm sốt nội bộ (nằm trong các bộ chủ quản) phù hợp với cơng tác kiểm sốt dự định hơn do các cơ quan trung ương thực hiện Tuy nhiên, để làm được điều đĩ cần phải cĩ một hệ thống giám sát và kiểm tốn vững mạnh Cần tiến hành kiểm sốt nội bộ các xác minh và cam kết để tránh sự can thiệp quá mức của các
cơ quan trung ương vào việc quản lý ngân sách
- Khi cơng tác kiểm sốt kế tốn và xử lý xử lý được phân quyền, cần tiến hành kiểm sốt của trung ương về tiền mặt Trong trường hợp kiểm sốt kế tốn và
xử lý thanh tốn được tiến hành tập trung, cần cĩ một hệ thống đảm bảo các hoạt động thanh tốn được kịp thời, đúng theo kế hoạch ngân sách và tiền mặt mà khơng
cĩ sự chồng chéo ưu tiên của các cơ quan trung ương Những tiến bộ về cơng nghệ thơng tin cần cân đối nhu cầu để phân quyền kiểm sốt tính hiệu quả và nhu cầu đảm bảo hoạt động kiểm sốt chi tiêu của chính phủ
- Chính phủ nên cho phép một số thay đổi trong phân bổ ngân sách, ít nhất
là trong lĩnh vực chi phí vốn (chi phí xây dựng cơ bản), nhưng cần điều chỉnh sao cho phù hợp
2.1.5.3 Quản lý quyết tốn chi ngân sách
Hệ thống báo cáo quyết tốn chi ngân sách phải được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng người sử dụng khác nhau (ví dụ cơ quan lập pháp, các nhà quản lý ngân sách, các nhà hoạch định chính sách, v v) Các yêu cầu tối thiểu của báo cáo bao gồm:
Trang 30- Báo cáo về quản lý ngân sách chỉ ra tất cả các thay ñổi trong sử dụng ngân sách và các hạng mục (phân bổ, ước tính bổ sung, chuyển khoản, v v)
- Các báo với cơ quan có thẩm quyền về trách nhiệm giải trình
- Báo cáo tài chính ñề cập các tài khoản hợp nhất, báo cáo về nợ, báo cáo về nợ không xác ñịnh hay nợ phát sinh và các khoản cho vay
- Báo cáo ñánh giá chính sách về ngân sách và ñánh giá báo cáo của các cơ quan chuyên môn
Trách nhiệm của ñơn vị trong việc lập và nộp báo cáo tài chính (Quyết ñịnh
19/2006/Qð-BTC, 2006):
ðơn vị phải thực hiện lập báo cáo tài chính quý, năm cho cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và cơ quan thống kê ñồng cấp, Kho bạc nhà nước nơi ñơn vị giao dịch ñể phối hợp kiểm tra, ñối chiếu, ñiều chỉnh số liệu kế toán liên quan ñến thu, chi ngân sách nhà nước và hoạt ñộng nghiệp vụ chuyên môn của ñơn vị Việc lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải ñảm bảo sự trung thực, khách quan, ñầy ñủ, kịp thời, phản ánh ñúng tình hình tài sản, thu chi và sử dụng các nguồn kinh phí của ñơn vị Báo cáo tài chính phải ñược lập ñúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa kỳ báo cáo
Quy ñịnh về trình tự các bước thẩm ñịnh và phê duyệt quyết toán hàng năm của các ñơn vị trực thuộc Sở Y tế nói chung và các Trung tâm y tế nói riêng ñược thực hiện theo quy ñịnh của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính,
Sở Tài chính, trình tự các bước ñược thể hiện theo sơ ñồ sau:
Trang 31Trách nhiệm Trình tự các bước Tài liệu liên quan Mẫu biểu /
Giám ñốc Sở,
Phòng KHTC
Các văn bản hướng dẫn của Sở Tài chính
Chuyên viên tài chính,
Báo cáo quyết toán ngân sách
Soạn thảo lịch xét duyệt quyết toán
Ký duyệt
Duyệt quyết toán năm của ñơn vị, lập biên bản
Soạn thông báo quyết
toán năm
Lưu hồ sơ, theo dõi thực hiện các kiến nghị
Trang 322.1.5 4 Kiểm toán và ñánh giá hiệu quả chi NSNN
Kiểm tra việc quản lý là các chính sách hay quy trình hợp lý do nhân viên quản lý của một ñơn vị ñưa ra nhằm ñảm bảo ñơn vị ñó hoạt ñộng ñúng và hiệu quả Có nhiều hình thức kiểm soát quản lý Trước hết cần có một hệ thống kiểm soát hiệu quả và ñánh giá cẩn thận các rủi ro mà ñơn vị gặp phải Sau ñó, lựa chọn các chính sách và thủ tục thích hợp ñể kiểm soát những rủi ro này một các hiệu quả với chi phí hợp lý
Quản lý nội bộ là trách nhiệm cơ bản của mọi nhà quản lý ðể ñảm bảo hiệu quả, hệ thống quản lý nội bộ cần nhận ñược sự hỗ trợ ñắc lực từ phía lãnh ñạo ñơn
vị Các chính sách và quy trình phải ñược tuân thủ nhất quán trong toàn bộ tổ chức Khi hệ thống quản lý phát hiện các vi phạm, cần có các biện pháp khắc phục hiệu quả và kịp thời ðể ñảm bảo hệ thống luôn hoạt ñộng hiệu quả, cần thường xuyên kiểm tra các các rủi ro mà tổ chức hoặc bản thân hệ thống có thể gặp phải
Không có hệ thống quản lý nào hoàn toàn ñảm bảo tuyệt ñối trước những gian lận, lạm dụng, không hiệu quả và lỗi do con người gây ra Tuy nhiên, một hệ thống ñược thiết kế tốt có thể ñảm bảo tương ñối chắc chắn rằng hệ thống sẽ phát hiện ñược những bất thường nghiêm trọng Tuy nhiên, một hệ thống dù tốt cũng có thể bị
vô hiệu hóa trước sự thông ñồng, ñặc biệt là sự thông ñồng của các nhà lãnh ñạo, kế toán trưởng, việc giải trình hiệu quả cần có phản hồi và “lên tiếng” phù hợp từ phía bên ngoài
Kiểm toán nội bộ là một phần của cơ cấu kiểm soát quản lý của tổ chức Kiểm toán nội bộ thực hiện kiểm tra các ñơn vị ở cấp thấp hơn theo yêu cầu của trưởng cơ quan, ñơn vị Một trong những chức năng quan trọng nhất của kiểm toán nội bộ là kiểm tra bản thân việc kiểm soát quản lý và hỗ trợ quản lý trong việc ñánh giá các rủi ro và tăng cường kiểm soát hiệu quả hơn về chi phí
Hoạt ñộng kiểm toán ñộc lập do các tổ chức riêng biệt tiến hành, các tổ chức kiểm toán ñộc lập có thể tiến hành một số loại kiểm toán, bao gồm hậu kiểm, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán tài chính và kiểm toán hoạt ñộng
Không một loại hình kiểm toán nào dù hoàn thiện ñến ñâu có thể ñảm bảo hoàn toàn chắc chắn sẽ phát hiện ra tất cả các sai phạm hay các lỗi Kiểm toán chỉ có thể
Trang 33ñảm bảo tương ñối rằng các lỗi nghiêm trọng sẽ ñược phát hiện và báo cáo Ngay cả khi một loại hình kiểm toán ñảm bảo rằng loại hình ñó có thể phát hiện và báo cáo các lỗi nghiêm trọng, kết quả ñó chỉ có ñược khi các kiểm toán viên ñược phép tiếp cận tất cả các tài liệu cần thiết và loại hình kiểm toán phải ñược áp dụng theo các tiêu chuẩn kiểm toán ñược chấp nhận rộng rãi
ðể công tác ñánh giá ñược thành công, cần có sự nhất quán giữa câu hỏi ñưa ra
và các dữ liệu cần thu thập ñể có kết quả ñáng tin cậy Các nhân viên phụ trách ñánh giá phải có kĩ năng chuyên môn và nhiều nguồn phục vụ cho việc thu thập và phân tích số liệu Nhân viên ñánh giá thường phải phụ thuộc nhiều vào sự hợp tác của các ñơn vị ñang bị kiểm toán ñể ñược tiếp cần và thu thập các dữ liệu cần thiết Bản thân việc ñánh giá chương trình cũng giống như kiểm toán hoạt ñộng phải tỏ ra có hiệu quả kinh tế và tiến bộ trong các giai ñoạn dự kiến
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của các Trung tâm y tế
2.1.6.1 Nhân tố về cơ chế chính sách và các quy ñịnh của nhà nước về quản lý chi NSNN
Trong kinh tế thị trường có sự ñiều tiết của nhà nước, pháp luật ñã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong việc quản lý Nhà nước nói chung và quản lý chi NSNN nói riêng Hệ thống pháp luật với vai trò hướng dẫn và tạo ñiều kiện cho các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt ñộng theo trật tự, trong khuôn khổ pháp luật, ñảm bảo sự công bằng, an toàn và hiệu quả ñòi hỏi phải rất ñầy ñủ, chuẩn tắc và ñồng bộ Vì vậy, hệ thống pháp luật, các chính sách liên quan ñến quản lý chi NSNN sẽ có tác dụng kiềm hãm hay thúc ñẩy hoạt ñộng quản lý hiệu quả hay không hiệu quả chi NSNN ở ñịa phương
Môi trường pháp lý là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới quản lý chi NSNN ở ñịa phương Chẳng hạn, ñịnh mức chi tiêu của Nhà nước là một trong những căn cứ quan trọng ñể xây dựng dự toán, phân bổ dự toán và kiểm soát chi NSNN Việc ban hành các ñịnh mức chi một cách khoa học, cụ thể, kịp thời sẽ góp phần không nhỏ trong việc quản lý chi tiêu ngân sách nhà nước ñược chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn Hay như, sự phân ñịnh trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan trong việc quản lý
Trang 34chi ngân sách nhà nước cũng ảnh hưởng không nhỏ ñến chất lượng công tác quản lý chi NSNN Chỉ trên cơ sở phân công trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng của từng cơ quan sẽ tạo ñiều kiện cho công tác quản lý chi NSNN ñạt hiệu quả, không lãng phí công sức, tiền của Sự phân ñịnh trách nhiệm, quyền hạn phải ñược tôn trọng và thể chế hóa thành Luật ñể các cơ quan cũng như từng cá nhân có liên quan biết ñược phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình trong thực hiện nhiệm vụ, qua ñó công việc ñược tiến hành trôi chảy, dựa trên nguyên tắc rõ ràng, minh bạch không ñùn ñẩy trách nhiệm, và trách nhiệm giải trình rõ ràng sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý chi NSNN
Dự toán về chi NSNN ñược lập luôn luôn dựa và tính toán có khoa học của nguồn lực tài chính công huy ñộng ñược, tức là căn cứ vào thực tiễn thu ngân sách
và các khoản thu khác các năm trước và dự báo tăng thu trong năm nay mà ñề ra kế hoạch huy ñộng nguồn thu, vì vậy, chi NSNN không ñược vượt quá nguồn thu huy ñộng ñược, ñồng thời cũng căn cứ vào chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyên môn của ngành y
tế ñể lập dự toán chi NSNN hàng năm
2.1.6.2 Nhân tố về năng lực quản lý của người lãnh ñạo và trình ñộ chuyên môn của ñội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý chi NSNN
Năng lực quản lý của người lãnh ñạo bộ máy chi NSNN, bao gồm các nội dung sau: năng lực ñề ra chiến lược trong hoạt ñộng ngân sách; ñưa ra ñược các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý,
có hiệu quả, có sự phân ñịnh rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên, cũng như giữa các khâu, các bộ phận của bộ máy quản lý chi NSNN tại các Trung tâm y tế Nếu năng lực của người lãnh ñạo yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, các chiến lược không phù hợp với thực tế thì việc quản lý chi tiêu nguồn lực tài chính công sẽ không hiệu quả, dễ gây tình trạng chi vượt quá thu, chi ñầu tư giàn trải, phân bổ chi thường xuyên không hợp lý; có thể dẫn ñến tình trạng thất thoát, lãng phí ngân sách, không thúc ñẩy ñược sự phát triển của ñơn vị…
Ngoài ra, ñối với người lãnh ñạo cũng cần tránh bệnh chạy theo thành tích, bệnh cục bộ ñịa phương, bệnh quan liêu mệnh lệnh, coi thường pháp luật, xem trình
tự thủ tục là thứ gò bó quyền lực của mình ðây cũng có thể ñược coi là một trong
Trang 35những yếu tố làm giảm hiệu quả, thậm chí còn gây những hậu quả như thất thoát, lãng phí, tham nhũng,… trong công tác quản lý chi NSNN trên ñịa bàn ñịa phương
Năng lực chuyên môn của các bộ phận quản lý các khoản chi NSNN ở ñịa phương lại là yếu tố quyết ñịnh hiệu quả chi NSNN Nếu cán bộ quản lý có năng lực chuyên môn cao sẽ giảm thiểu ñược sai lệch trong cung cấp thông tin của ñối tượng
sử dụng nguồn lực tài chính công, kiểm soát ñược toàn bộ nội dung chi, nguyên tắc chi và tuân thủ theo các quy ñịnh về quản lý nguồn tài chính công ñảm bảo theo dự toán ñã ñề ra
Bên cạnh năng lực chuyên môn thì ñối với cán bộ công chức cũng cần phải tránh thiếu ý thức chịu trách nhiệm cá nhân ñây là nhân tố ảnh hưởng không tốt tới quá trình quản lý chi NSNN, gây giảm hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính công nghiêm trọng
2.1.6.3 Nhân tố về tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN
Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN tại Trung tâm y tế và việc vận dụng quy trình nghiệp vụ quản lý vào thực tiễn : hoạt ñộng quản lý chi NSNN ñược triển khai
có thuận lợi và hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN và quy trình nghiệp vụ, trong ñó ñặc biệt là quy trình nghiệp vụ quản lý
Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý, quyền hạn trách nhiệm của từng khâu, từng
bộ phận, mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện từ lập, chấp hành, quyết toán và kiểm toán chi NSNN có tác ñộng rất lớn ñến quản lý chi NSNN Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng sai phạm trong quản lý Quy trình quản lý ñược bố trí càng khoa học, rõ ràng thì càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết ñịnh quản lý chi NSNN, giảm các yếu tố sai lệch thông tin Từ ñó nâng cao ñược hiệu quả quản lý chi NSNN tại các Trung tâm y tế của tỉnh Bắc Ninh
2.1.6.4 Nhân tố về công nghệ thông tin trong quản lý chi NSNN tại các Trung tâm y
tế của tỉnh Bắc Ninh
Việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong cuộc sống ngày nay ñã và ñang thực sự chứng tỏ vai trò không thể thiếu ñược của nó Thực tế ñã chứng minh với việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong công tác quản lý chi NSNN ở ñịa
Trang 36phương sẽ giúp tiết kiệm ñược thời gian xử lý công việc, ñảm bảo ñược tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo tiền ñề cho những quy trình cải cách về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả Chính vì lẽ ñó mà công nghệ tin học là một trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ ñến hiệu quả quản lý chi NSNN tại các Trung tâm Y tế của tỉnh Bắc Ninh
2.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của các Trung tâm y tế
2.2.1 Công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế của một số tỉnh trong nước
2.2.1.1 Bắc Giang
Hệ thống y tế của Bắc Giang về cơ bản cũng giống như Bắc Ninh, các ñơn vị
sự nghiệp ñều trực thuộc Sở Y tế quản lý và do ngân sách cấp tỉnh ñảm bảo; cấp huyện chỉ có các Phòng y tế trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt ñộng y tế trên ñịa bàn và do ngân sách huyện ñảm bảo Cụ thể, các ñơn vị do Sở Y tế quản lý gồm: 07 phòng, ban chuyên môn trực thuộc Sở; 02 Chi cục quản lý nhà nước chuyên ngành là Chi cục Dân số KHHGð và Chi cục vệ sinh an toàn thực phẩm; 19 ñơn vị tuyên tỉnh như Bệnh viện
ña khoa tỉnh, các bệnh viện chuyên khoa, Trường trung cấp y tế, Trung tâm truyền thông, Trung tâm Giám ñịnh y khoa, với số giường bệnh tuyến tỉnh là 1.850; 9 bệnh viện ña khoa huyện với 1.320 giường bệnh và 10 trung tâm y tế huyện Hiện nay Bắc Giang có 230 trạm y tế xã nằm trong Trung tâm y tế huyện Như vậy, kinh phí ngân sách nhà nước ñảm bảo cho sự nghiệp y tế tỉnh Bắc Giang tập trung hầu hết ở cấp tỉnh, hệ thống y tế quản lý theo ngành dọc từ tỉnh ñến xã
ðội ngũ cán bộ, công nhân viên chức toàn ngành là 6.959 người, trong ñó ñội ngũ quản lý hành chính là 155 người (Cán bộ kế toán tại các ñơn vị là 48 người) Sở
Y tế Bắc Giang có Phòng Kế hoạch Tài chính gồm 07 cán bộ, chịu trách nhiệm giúp Giám ñốc Sở Y tế trong công tác quản lý tài chính toàn ngành Ngoài ra, Sở Tài chính Bắc Giang cũng có một bộ phận chuyên môn ñó là Phòng Tài chính Hành chính sự nghiệp với 13 cán bộ công chức, thực hiện nhiệm vụ quản lý, theo dõi các
Trang 37ñơn vị dự toán do cấp tỉnh quản lý ðối với ngành y tế, ñược phân công 01 ñồng chí Phó trưởng phòng trực tiếp chuyên quản, theo dõi toàn ngành
Là một tỉnh miền núi, còn nhiều xã nghèo, ngân sách tỉnh vẫn phải do Trung ương trợ cấp cân ñối Tuy nhiên, những năm qua sự nghiệp y tế trên ñịa bàn tỉnh luôn ñược quan tâm, ngân sách cấp cho y tế năm sau cao hơn năm trước, các bệnh viện ñược quan tâm ñầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị ngày một khang trang, hiện ñại góp phần thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân ðể ñạt ñược ñiều này, công tác quản lý chi ngân sách cho sự nghiệp y tế ñặc biệt ñược trú trọng Với hệ thống quản lý thống nhất từ cấp tỉnh ñến xã là thuận lợi không nhỏ trong quá trình ñiều hành, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ của ngành Quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế tại tỉnh Bắc Giang ñược thực hiện theo qui trình liên tục, cùng với chu trình chi ngân sách nhà nước, bao gồm 03 giai ñoạn: Lập dự toán ngân sách nhà nước, thực hiện dự toán chi ngân sách nhà nước và quyết toán chi ngân sách nhà nước Cụ thể:
- Giai ñoạn 1 - Lập dự toán:
Việc lập dự toán ngân sách hàng năm ñược thực hiện từ dưới lên Căn cứ chức năng, nhiệm vụ ñược giao, căn cứ báo cáo ñánh giá kết quả thực hiện của năm trước và số kiểm tra ñược cấp có thẩm quyền giao các ñơn vị lập dự toán ngân sách nhà nước cho năm kế hoạch gửi Sở Y tế, Sở Y tế tổng hợp lên dự toán toàn ngành
và gửi Sở Tài chính tổng hợp, cân ñối thu chi ngân sách toàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội ñồng nhân dân tỉnh phê duyệt
- Giai ñoạn 2 - Thực hiện dự toán:
Căn cứ dự toán ñược cấp có thẩm quyền giao, Sở Y tế lập phương án phân
bổ dự toán cho các ñơn vị và gửi Sở Tài chính thẩm ñịnh Sở Tài chính căn cứ vào Quyết ñịnh giao dự toán của cấp có thẩm quyền và phương án phân bổ của Sở Y tế tiến hành kiểm tra, ñối chiếu với tiêu chuẩn, ñịnh mức, chế ñộ hiện hành, thông báo kết quả thẩm ñịnh dự toán cho các ñơn vị Căn cứ kết quả thẩm ñịnh dự toán của Sở Tài chính, Sở Y tế ra quyết ñịnh phân bổ dự toán chi tiết ñến từng ñơn vị, từng nội dung, nhiệm vụ gửi Kho bạc nhà nước nơi ñơn vị giao dịch và gửi Sở Tài chính ñể kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện
Trang 38Kho bạc nhà nước căn cứ quyết ựịnh giao dự toán của ựơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm soát các khoản chi của ựơn vị, ựảm bảo ựúng nội dung, ựúng chế ựộ, ựịnh mức, thực hành tiết kiệm và hiệu quả
- Giai ựoạn 3 - Quyết toán chi ngân sách:
Thực hiện theo quy ựịnh về công tác quyết toán và khóa sổ kế toán cuối năm đến 31/12 các ựơn vị tiến hành khóa sổ kế toán, kiểm tra, ựối chiếu số liệu với cơ quan tài chắnh và Kho bạc ựể ựảm bảo khớp ựúng số liệu Sau ựó tiến hành lập quyết toán năm gửi Sở Y tế Sở Y tế tiến hành xét duyệt quyết toán các ựơn vị trực thuộc, sau khi xét duyệt nếu có nội dung cần phải ựiều chỉnh quyết toán của ựơn vị, căn cứ Thông báo xét duyệt quyết toán của Sở Y tế ựơn vị lập phiếu ựiều chỉnh ra Kho bạc nhà nước tiến hành ựiều chỉnh quyết toán Sở Y tế tổng hợp quyết toán toàn ngành gửi Sở Tài chắnh ựể thẩm ựịnh quyết toán
Công tác thanh, kiểm tra ựược tăng cường và duy trì thường xuyên Sở Tài chắnh có một bộ phận chuyên trách về công tác thanh tra tài chắnh Hàng năm, ngoài việc thực hiện thanh tra theo kế hoạch còn thực hiện thanh tra theo chuyên ựề, phối hợp thanh tra liên ngành Qua ựó ựã kiến nghị và thu hồi vào ngân sách nhiều khoản chi sai quy ựịnh; kịp thời chấn chỉnh công tác hạch toán, kế toán, công tác thống kê, lưu trữ luân chuyển chứng từ tại ựơn vị theo ựúng quy ựịnh
2.2.1.2 Hà Nội
Hệ thống cơ sở y tế công lập thuộc Thành phố Hà Nội hiện nay là 89 ựơn vị Trong ựó: 40 bệnh viện ựa khoa, chuyên khoa và y học cổ truyền với tổng số 7980 giường bệnh; 29 trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, trong ựó có 7 trung tâm y tế có giường bệnh, với số tổng giường bệnh là 115; 20 ựơn vị khác như: Trung tâm chuyên khoa, Trường cao ựẳng y tế Hà đông, Chi cục Dân số - KHHGđ, Chi cục
an toàn vệ sinh thực phẩm, Trên khắp ựịa bàn Hà Nội hiện nay có 576 trạm y tế
xã, phường, thị trấn
Toàn ngành y tế của Hà Nội hiện có 12.847 cán bộ, công nhân viên chức, trong ựó khối quản lý hành chắnh là 191 người đội ngũ cán bộ lãnh ựạo quản lý tại các ựơn vị ngoài việc giỏi về chuyên môn y khoa còn vững về công tác quản lý, cụ thể là quản lý tài chắnh của ựơn vị Cán bộ làm công tác kế toán từ các khoa, phòng
Trang 39ñến kế toán trưởng tại các ñơn vị ñều ñược ñào tại bài bản trong lĩnh vực tài chính
kế toán Sở Y tế Hà Nội có Phòng Kế hoạch Tài chính của Sở làm công tác quản lý tài chính kế hoạch của toàn ngành Bên cạnh ñó, Sở Tài chính Hà Nội có một bộ phân chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý các ñơn vị dự toán do thành phố quản
lý, ñó là Phòng Tài chính Hành chính sự nghiệp với 22 cán bộ công chức, trong ñó chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi các ñơn vị y tế thuộc cấp thành phố quản lý có 02 cán bộ (01 lãnh ñạo phòng và 01 chuyên viên); ñối với khối các Trung tâm y tế quận thì thuộc Phòng Ngân sách quận huyện của Sở Tài chính Hà Nội phụ trách theo dõi ðiều này phần nào ñã thấy ñược sự quan tâm sâu sát của lãnh ñạo Sở Tài chính ñối với công tác quản lý tài chính của ngành y tế Hà Nội
Chi sự nghiệp y tế là một nhiệm vụ chi thường xuyên của ngân sách Thành phố Hà Nội Mô hình quản lý ñối với sự nghiệp y tế tại Hà Nội có ñiểm khác biệt so với mô hình quản lý ở Bắc Giang và Bắc Ninh, nó ñược chia thành 2 cấp quản lý Ngân sách cấp thành phố ñảm nhiệm kinh phí chi sự nghiệp y tế cho các ñơn vị thuộc cấp thành phố quản lý, như: Bệnh viện ña khoa Thành phố, viện da liễu, Viện ñiều dưỡng, Ngân sách cấp quận ñảm nhiệm kinh phí chi sự nghiệp y tế cho các ñơn vị thuộc cấp quận quản lý, như các trung tâm y tế,
Quy trình quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế Thành phố Hà Nội thực hiện ñúng với quy trình chi ngân sách nhà nước Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước là công việc tất yếu bắt buộc gắn liền với chi ngân sách nhằm tạo ra những khoản chi ñúng mục ñích sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm Công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế tại Thành phố Hà Nội thể hiện qua 3 giai ñoạn: Lập dự toán ngân sách nhà nước, thực hiện dự toán chi ngân sách nhà nước và quyết toán chi ngân sách nhà nước Cụ thể:
-Lập dự toán:
Các ñơn vị căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ ñược cấp có thẩm quyền giao, nhiệm vụ của năm kế hoạch, chế ñộ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước quy ñịnh, kết quả hoạt ñộng sự nghiệp, tình hình thu chi tài chính của năm liên kề, lập
dự toán chi ngân sách nhà nước của mình gửi cơ quan chủ quản là Sở Y tế Sở Y tế tổng hợp dự toán của các ñơn vị mình quản lý gửi Sở Tài chính tổng hợp ðối với
Trang 40các trung tâm y tế thuộc cấp quận quản lý, lập dự toán chi ngân sách của mình, gửi Phòng Tài chính quận tổng hợp
Việc lập dự toán của các ñơn vị sự nghiệp y tế thực hiện theo Thông tư số 71/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh 43/2006/Nð-CP về Quy ñịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế, tài chính ñối với ñơn vị sự nghiệp ðiều này, tạo ñiều kiện cho các ñơn vị chủ ñộng trong quá trình lập dự toán, nâng cao tình thần tự chịu trách nhiệm của các ñơn vị, nâng cao hiệu quả quản lý của ñơn vị
- Thực hiện dự toán:
Căn cứ vào dự toán ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Tài chính tiến hành giao kế hoạch ngân sách chính thức cho ñơn vị dự toán cấp I ( Sở Y tế) Sở Y
tế tiếp tục phân bổ dự toán ngân sách cho các ñơn vị trực thuộc
Trong quá trình thực hiện dự chi, cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước, các ñơn vị dự toán ñã nghiêm túc thực hiện ñầy ñủ trình tự các bước quy ñịnh của Luật Ngân sách nhà nước, các chính sách chế ñộ tài chính hiện hành Sở Tài chính phối hợp với Kho bạc nhà nước thực hiện hạch toán các khoản chi ngân sách nhà nước theo ñúng chế ñộ kế toán Công tác cấp phát ñược cải tiến, giảm bớt các thủ tục gây phiền hà cho ñơn vị Tăng cường công tác kiểm soát chi qua Kho bạc nhà nước Các ñơn vị sử dụng kinh phí ñã chấp hành các yêu cầu của Kho bạc về rút hạn mức chi tiêu, chi tiêu theo kế hoạch và thực hành tiết kiệm