1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu ảnh hưởng của giống, phân bón, hái lá đến năng suất sắn củ và kết quả nuôi tằm ăn lá sắn

112 747 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 6,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.3 Tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây của các giống sắn thí nghiệm 463.6 Một số ñặc ñiểm nông học của các giống sắn trong thí nghiệm 51 3.8 Năng suất của các giống sắn tham gia thí nghiệm

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VN VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Nguyễn Văn Long

HÀ NỘI, 2014

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng trong một công trình khoa học nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

ðỗ Văn Nguyên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện ựề tài tôi ựã gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc nhưng ựược sự ựộng viên về tinh thần, sự giúp ựỡ về kiến thức của các Thầy cô, gia ựình, bạn bè, ựồng nghiệp ựến nay tôi ựã hoàn thành ựề tài Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn chân thành ựến:

Thầy PSG.TS Nguyễn Văn Long, Người ựã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài

Xin trân trọng cảm ơn tới các thầy cô giáo, Ban đào tạo sau đại học, Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam Ờ ựã trực tiếp giảng dạy và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn

Xin bày tỏ lòng biết ơn Ban giám ựốc Trung tâm nghiên cứu Dâu tằm

tơ TW, Ban lãnh ựạo cùng tập thể CBCNV Trạm Nghiên cứu Dâu tằm tơ Việt Hùng ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện thành công các yêu cầu của luận văn

Lòng biết ơn sâu sắc xin ựược dành cho những người thân trong gia ựình, bạn bè, các bạn cùng lớp Cao học K21VAAS ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập, làm ựề tài ựể hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2014

Tác giả luận văn

đỗ Văn Nguyên

Trang 4

1.1.1 Ý nghĩa của cây sắn trong sản xuất nông nghiệp 5 1.1.2 Vài nét ñặc ñiểm nông sinh học của cây sắn 10 1.1.3 Một số thành tựu nghiên cứu và thực tiễn sản xuất 11

1.2.1 Lợi ích, ý nghĩa nghề nuôi tằm ăn lá sắn 24 1.2.2 Sơ lược một vài nét về ñặc ñiểm tằm ăn lá sắn 25 1.2.3 Tiềm năng phát triển nghề nuôi tằm ăn lá sắn 26 1.2.4 Một số thành tựu và ứng dụng nuôi tằm ăn lá sắn 26 1.2.5 Một số thuận lợi và hạn chế ảnh hưởng ñến phát triển nghề nuôi

Trang 5

2.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 34

3.1 Nghiên cứu xác ñịnh giống sắn tốt ñáp ứng sản xuất theo hướng

năng suất sắn củ cao và năng suất, chất lượng lá tốt ñể phục vụ

3.1.1 Một số ñặc ñiểm hình thái của các giống sắn trong thí nghiệm 43 3.1.2 Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của các giống 43

3.1.4 Một số ñặc ñiểm nông học của các giống sắn trong thí nghiệm 50

3.1.6 Năng suất của các giống sắn tham gia thí nghiệm 53 3.1.7 Thí nghiệm nuôi tằm kiểm tra chất lượng lá sắn 55 3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của mức ñộ bón ñạm ñến năng suất, chất

lượng lá sắn phục vụ cho nuôi tằm ăn lá sắn 60 3.2.1 Ảnh hưởng của liều lượng bón ñạm ñến tốc ñộ sinh trưởng của sắn 60 3.2.2 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến tuổi thọ lá 64 3.2.3 Ảnh hưởng của mức bón ñạm ñến các yếu tố cấu thành năng suất

Trang 6

3.3 Nghiên cứu mức ñộ khai thác lá sắn hợp lý ñể nuôi tằm ăn lá sắn

3.3.1 Lượng lá sắn và năng suất sắn thu ñược trong từng công thức

3.4 Triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu mức ñộ hái lá vào sản xuất 79 3.4.1 Kết quả ứng dụng nghiên cứu mức ñộ hái lá vào sản xuất tại Phú Thọ 80 3.4.2 Kết quả ứng dụng nghiên cứu mức ñộ hái lá vào sản xuất tại Yên Bái 81

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ cái viết tắt

và ký hiệu Nghĩa của chữ viết tắt

agriculture organization of the United Nation)

Trang 8

3.3 Tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây của các giống sắn thí nghiệm 46

3.6 Một số ñặc ñiểm nông học của các giống sắn trong thí nghiệm 51

3.8 Năng suất của các giống sắn tham gia thí nghiệm 533.9 Ảnh hưởng phẩm chất lá sắn ñến một số yếu tố cấu thành năng

3.10 Ảnh hưởng của chất lượng lá các giống sắn ñến tỷ lệ bệnh tằm

3.11 Ảnh hưởng của chất lượng lá sắn ñến năng suất và phẩm chất kén 583.12 Ảnh hưởng của liều lượng bón ñạm ñến tốc ñộ tăng trưởng chiều

3.13 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm bón thúc ñến tốc ñộ ra lá của

3.14 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến tuổi thọ lá 653.15 Ảnh hưởng của mức bón ñạm ñến các yếu tố cấu thành năng suất 66

Trang 9

3.16 Ảnh hưởng của liều lượng bón ñạm ñến năng suất lá, năng suất

3.17 Ảnh hưởng phẩm chất lá sắn ñến yếu tố cấu thành năng suất kén 713.18 Ảnh hưởng của chất lượng lá sắn ñến tỷ lệ bệnh tằm 723.19 Ảnh hưởng của chất lượng lá sắn ñến năng suất và phẩm chất kén 73

3.21 Hiệu quả kinh tế của các công thức với các mức hái lá sắn khác nhau 783.22 Kết quả ứng dụng nghiên cứu mức ñộ hái lá vào sản xuất tại Phú Thọ 803.23 Kết quả ứng dụng nghiên cứu mức ñộ hái lá vào sản xuất tại Yên Bái 82

Trang 11

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Sắn (Manihot esculenta Crantz) là cây lương thực, thực phẩm chính của

hơn 500 triệu người trên thế giới Sắn ñồng thời cũng là cây thức ăn gia súc quan trọng tại nhiều nước trên toàn thế giới; Sắn cũng là cây hàng hóa xuất khẩu có giá trị Năm 2005, toàn thế giới có 100 nước trồng sắn với tổng diện tích sắn ñạt 18,69 triệu ha, năng suất củ tươi bình quân 10,87 tấn/ ha, sản lượng 203,34 triệu tấn Tiêu thụ sắn trên thế giới năm 2006 ước ñạt 6,9 triệu tấn sản phẩm, tăng 11% so với năm 2005 (6,2 triệu tấn), giảm 14,81% so với năm 2004 (8,1 triệu tấn) (FAO, 2007)

Tổ chức Nông lương thế giới (FAO) xếp cây sắn vào thứ tư của cây lương thực ở các nước ñang phát triển sau lúa gạo, ngô và lúa mì Tinh bột sắn là một thành phần quan trọng trong chế ñộ ăn của hơn một tỷ người trên thế giới (www Food market, 2009) và cũng là cây hàng hóa xuất khẩu có giá trị ñể chế biến bột ngọt, bánh kẹo, mì ăn liền, ván ép, bao bì, màng phủ sinh học và phụ gia dược phẩm Một trong những ứng dụng nổi bật nhất hiện nay

và trong tương lai của cây sắn là sản xuất xăng sinh học ñể dùng cho các ñộng

cơ ñốt trong, không gây ô nhiễm môi trường Ngoài ra sản phẩm lá sắn còn ñược sử dụng ñể nuôi tằm sắn, giúp người sản xuất tận dụng ñược nguồn nguyên liệu sẵn có ñể tăng thêm thu nhập

Ở nước ta những năm gần ñây, cây sắn thực sự ñã trở thành cây hàng hoá góp phần rất lớn trong công cuộc xoá ñói giảm nghèo cho các hộ nông dân vùng cao, vùng sâu, vùng xa Từ khi sắn trở thành nguyên liệu sản xuất ethanol ñã ñánh dấu một bước ngoặt lớn trong lịch sử cây sắn Vì vậy, giá trị cây sắn càng trở nên có giá trị vào sản phẩm của nó Cây sắn ñã và ñang là cây trồng ñược ưu tiên nghiên cứu phát triển trong tầm nhìn chiến lược ñến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Nghiên cứu và phát

Trang 12

triển cây sắn theo hướng sử dụng ñất nghèo dinh dưỡng, ñất khó khăn là

hướng hỗ trợ chính cho việc thực hiện “ðề án phát triển nhiên liệu sinh học

ñến năm 2015, tầm nhìn ñến năm 2025” ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê

duyệt tại Quyết ñịnh số 177/2007/ Qð-CT ngày 20 tháng 11 năm 2007

Nghề nuôi tằm thầu dầu-lá sắn (tằm sắn) ñã trở thành tập quán và rất phù hợp với cơ cấu kinh tế, xã hội của vùng nông thôn miền núi Bởi lẽ:

Thức ăn nuôi tằm là tận dụng lá thầu dầu, lá sắn mà không phải mất thêm diện tích ñất, vốn ñầu tư cho khâu trồng trọt ðối với sắn thu củ, nếu hái

lá nuôi tằm hợp lý thì không ảnh hưởng ñến sản lượng củ sắn Mặt khác phần

lá sắn ñược hái ñi ñể nuôi tằm là những lá ở phía dưới giúp cho cây sắn thông thoáng, phát triển tốt, ít sâu bệnh hại và hạn chế sự hô hấp có hại của những lá sắn già hóa Lượng lá sắn tận dụng có thể nuôi ñược khoảng 200kg ñến 250

Tính ñến năm 2011, diện tích trồng sắn của nước ta có khoảng 558,4 nghìn ha, phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền núi-là nguồn thức ăn dồi dào ñể nuôi tằm sắn (cứ 01ha sắn có thể nuôi ñược 200-250kg kén mà không ảnh hưởng gì ñến năng suất, chất lượng củ sắn)

Tuy nhiên, trong những năm gần ñây tằm sắn gần như không ñược quan tâm mà chủ yếu bà con phát triển tự phát, manh mún, sản xuất theo hình thức

tự sản, tự tiêu (tơ dùng ñể dệt quần áo, nhộng dùng làm thực phẩm, phân tằm

Trang 13

dùng bón cho sắn, chè, nuôi gia súc, nuôi cá và cả làm thuốc chữa bệnh) đặc biệt trứng giống bà con tự sản xuất nên chất lượng không ựảm bảo, giống bị thoái hoá và bệnh nhiều ựặc biệt là bệnh vi khuẩn và bệnh tằm gai

Với thực trạng trên thì việc phát triển tằm sắn trong sản xuất ựối với những vùng sản xuất sắn là rất cần thiết, giúp người sản xuất có thể tận dụng ựược nguồn lá sắn dư thừa trên nương rẫy, ựể tăng hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập trên ựơn vị diện tắch ựất đồng thời ựây cũng là một biện pháp kĩ thuật nhằm hạn chế sâu bệnh trên cây sắn, giảm lượng lá sắn già hóa hô hấp vô hiệu

Từ những thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên

cứu ảnh hưởng của giống, phân bón, hái lá ựến năng suất sắn củ và kết quả nuôi tằm ăn lá sắnỢ

2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài

* Mục ựắch

Xác ựịnh ựược giống sắn thắch hợp, liều lượng bón phân ựạm và chế ựộ hái lá hợp lý ựể ựạt ựược năng suất, chất lượng sắn củ và lá ựể nâng cao kết quả nuôi tằm ăn lá sắn

* Yêu cầu

đánh giá ựược khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống sắn từ ựó

ựề xuất giống sắn triển vọng cho năng suất chất lượng củ và năng suất chất lượng lá nuôi tằm

đánh giá ảnh hưởng của liều lượng bón phân ựạm ựến sinh trưởng phát triển của giống sắn ựể tăng năng suất và chất lượng lá phục vụ cho việc nuôi tằm ăn lá sắn

đánh giá ựược ảnh hưởng mức ựộ hái lá thắch hợp ựể nuôi tằm mà ắt ảnh hưởng ựến năng suất sắn củ

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

* Ý nghĩa khoa học

Cung cấp các dẫn liệu khoa học về nghiên cứu giống, thâm canh và

Trang 14

khai thác lá sắn hợp lý ñể nuôi tằm ăn lá sắn

Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần bổ sung cho tài liệu giảng dạy

và nghiên cứu cho học sinh, sinh viên

* Ý nghĩa thực tiễn

Góp phần bổ xung giống sắn mới phù hợp với phát triển trồng sắn và nuôi tằm ăn lá sắn vào cơ cấu sản xuất

Nâng cao hiệu quả của sản xuất sắn và nuôi tằm ăn lá sắn vào sản xuất

ñể tăng thu nhập trên ñơn vị diện tích, nâng cao ñời sống kinh tế cho nông dân các vùng trồng sắn

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về cây sắn

1.1.1 Ý nghĩa của cây sắn trong sản xuất nông nghiệp

1.1.1.1 Cây sắn và tầm quan trọng của sắn ñối với nhu cầu ñời sống con người Sắn (Manihot esculenta Crantz) là cây lương thực, thực phẩm chính của

hơn 500 triệu người trên thế giới Lịch sử tiến hoá của cây sắn cũng như các cây có củ khác là rất khó xác ñịnh ñược chính xác nguồn gốc phát sinh Bởi vì những di chỉ khảo cổ còn lại ñối với các bộ phận của cây có bột rất hiếm hoi, ñặc biệt ở vùng ñất thấp nhiệt ñới Các nghiên cứu từ các chế tác của Côlômbia và Vênêzuêla ñã ñưa ra bằng chứng rằng nghề trồng sắn có cách ñây từ 3000 ñến 7000 năm Những năm ñầu cây sắn ñược người dân Châu mỹ

và Châu phi trồng và phát triển dần ra các châu lục khác, họ coi ñây là nguồn lương thực chính Vào những năm ñầu thế kỷ 19 cây sắn mới ñược người dân coi trọng và phát triển mạnh Cây sắn ñã trở nên có ý nghĩa rất lớn với ñời sống của người dân hàng ngày, ngoài là nguồn lương thực chính thì sắn còn ñược sử dụng ñể chăn nuôi Ngày nay tuy cây sắn không ñược người dân sử dụng làm nguồn lương thực chính nhưng nó vẫn giữ vị trí quan trọng trong sản xuất của người dân, ñặc biệt là nông dân vùng ñồi núi, trung du Sắn là cây trồng có nhiều công dụng trong chế biến công nghiệp, thức ăn gia súc và lương thực thực phẩm Củ sắn ñược dùng ñể chế biến tinh bột, sắn lát khô, bột sắn nghiền hoặc dùng ñể ăn tươi Từ sắn củ tươi hoặc từ các sản phẩm sắn sơ chế tạo thành hàng loạt các sản phẩm công nghiệp như bột ngọt, rượu cồn, mì ăn liền, gluco, xiro, bánh kẹo, mạch nha, kỹ nghệ chất dính (hồ vải, dán gỗ), bún, miến, mì ống, mì sợi, bột khoai, bánh tráng, hạt trân châu (tapioca), phụ gia thực phẩm, phụ gia dược phẩm Củ sắn cũng là nguồn nguyên liệu chính ñể làm thức ăn gia súc Thân sắn dùng ñể làm giống, nguyên liệu cho công nghiệp xenlulô, làm nấm, làm củi ñun Lá sắn non dùng làm rau xanh giàu ñạm Lá sắn dùng trực tiếp ñể nuôi tằm, nuôi cá Bột lá sắn hoặc lá sắn ủ chua dùng ñể nuôi lợn, gà,

Trang 16

trâu bò, dê,… Hiện tại, sản phẩm sắn ngày càng thông dụng trong buôn bán, trao ñổi thương mại quốc tế

1.1.1.2 Vị trí, tầm quan trọng của cây sắn trong sản xuất nông nghiệp nói chung, vùng ñồi núi và trung du các quốc gia có sản xuất nông nghiệp nói riêng

Sắn là cây trồng nông nghiệp dễ trồng, hợp nhiều loại ñất, vốn ñầu tư thấp, hợp khả năng kinh tế với nhiều hộ gia ñình nông dân nghèo Cây sắn có khả năng cạnh tranh cao vì sử dụng hiệu quả tiền vốn, ñất ñai, tận dụng tốt các loại ñầt nghèo dinh dưỡng trong khi ñó các loại cây trồng khác yêu cầu kĩ thuật cao, thâm canh tốt, vốn ñầu tư nhiều và ñất ñai phải màu mỡ Mặt khác sắn ñạt năng suất cao và lợi nhuận khá nếu biết dùng giống tốt và trồng ñúng quy trình canh tác sắn bền vững Chính vì vậy cây sắn vẫn chiếm ñược vị trí

và tầm quan trọng trong sản suất nông nghiệp, ñặc biệt là những vùng trung

du và ñồi núi và vùng khó khăn

1.1.1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam

* Sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới

Tình hình sản xuất sắn trên thế giới trong giai ñoạn 2006 - 2010 cụ thể là: Năm 2010 diện tích sắn trên toàn thế giới ñạt 18,41 triệu ha, năng suất bình quân 12,40 tấn/ha, sản lượng 228,55 triệu tấn ( FAOSTAT, 2011) Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới có chiều hướng gia tăng và ñược thể hiện ở bảng 1.1 như sau:

Bàng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên

Trang 17

Cho ựến nay cây sắn ựược trồng tại 105 quốc gia, trong ựó có 64,8% diện tắch sắn ựược trồng ở Châu Phi, Châu Á chiếm 21,2% và Châu Mỹ là 14% Năm 2010 tổng diện tắch sắn trồng ở Châu Mỹ là 2.678 nghìn ha, năng suất củ tươi bình quân 12,39 tấn/ha, sản lượng 33,20 triệu tấn Năng suất trung bình ở Châu Mỹ cao hơn năng suất trung bình ở Châu Phi là 2,22 tấn/ha Brazil là nước có diện tắch trồng sắn lớn nhất thế giới với 1.773,300 nghìn ha, Thái Lan là nước có diện tắch lớn thứ 2 thế giới với 1.168,450 nghìn

ha, thấp hơn so với Brazil là 604,85 nghìn ha Tồn tại chắnh trong sản xuất và tiêu thụ sắn ở Châu Mỹ là trình ựộ kỹ thuật thâm canh chưa cao, công nghệ chế biến tinh bột sắn không phát triển bằng Châu Á, sắn chủ yếu sử dụng tươi

và làm thức ăn gia súc

Châu Á cùng với Châu Phi và Châu Mỹ là một trong ba vùng sắn quan trọng của thế giới Diện tắch sắn Châu Á hiện có 3.891 nghìn ha, sản lượn 77,47 triệu tấn ựứng thứ hai sau Châu Phi, năng suất sắn ở Châu Á hiện ựạt bình quân 19,21 tấn/ha, cao hơn Châu Phi 9,04 tấn/ha (FAOSTAT, 2011) Ngoài ra với mức tiêu thụ sắn ở các nước ựang phát triển dự báo ựạt khoảng 254,60 triệu tấn so với các nước ựã phát triển là 20,5 triệu tấn Khối lượng sản phẩm sắn toàn cầu sử dụng làm lương thực thực phẩm dự báo nhu cầu là 176,3 triệu tấn và thức ăn gia súc 53,4 triệu tấn Tốc ựộ tăng hàng năm của nhu cầu sử dụng sản phẩm sắn làm lương thực, thực phẩm và thức ăn gia súc ựạt tương ứng là 1,98% và 0,95% Châu Phi vẫn là khu vực dẫn ựầu sản lượng sắn toàn cầu với dự báo sản lượng năm 2020 sẽ ựạt 168,6 triệu tấn Trong ựó, khối lượng sản phẩm sử dụng làm lương thực thực phẩm là 77,2%, làm thức ăn gia súc là 4,4% Châu Mỹ La tinh giai ựoạn 1993 - 2020, ước tắnh tốc ựộ tiêu thụ sản phẩm sắn tăng hàng năm là 1,3%, so với Châu Phi là 2,44% và Châu Á là 0,84 - 0,96% Cây sắn tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong nhiều nước châu Á, ựặc biệt là các nước vùng đông Nam Á nơi cây sắn

có tổng diện tắch ựứng thứ ba sau lúa và ngô và tổng sản lượng ựứng thứ ba

Trang 18

sau lúa và mía Chiều hướng sản xuất sắn phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh cây trồng Giải pháp chính là tăng năng suất sắn bằng cách áp dụng giống mới

và các biện pháp kỹ thuật tiên tiến ( MARD, 2004)

* Sản xuất và tiêu thụ sắn ở Việt Nam

Ở Việt Nam, sắn là một trong bốn cây trồng có vai trò quan trọng trong chiến lược an toàn lương thực quốc gia sau lúa và ngô (Phạm Văn Biên, 1998)

Từ lâu, cây sắn ñã trở thành cây có củ ñứng hàng ñầu về diện tích và sản lượng so với cây có củ ở nước ta và trở thành cây công nghiệp hàng hóa xuất khẩu và làm thức ăn cho gia súc có giá trị kinh tế cao trong xu thế hội nhập khu vực và thế giới

Tình hình sản xuất sắn ở Việt Nam giai ñoạn từ năm 2000 - 2010 ñược thể hiện ở bảng 1.2

Bảng 1.2: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn ở Việt Nam

giai ñoạn từ năm 2000 ñến 2010

Trang 19

2000 là 258,5 nghìn ha ñánh dấu sự gia tăng năng suất từ 8,35 tấn/ha trong năm 2000 lên 17,18 tấn/ha vào năm 2010

Việt Nam ñã ñạt tiến bộ kỹ thuật nhanh nhất Châu Á về chọn tạo và nhân giống sắn Tiến bộ này là do nhiều yếu tố mà yếu tố chính là thành tựu trong chọn tạo và nhân giống sắn lai Năng suất và sản lượng sắn của nhiều tỉnh ñã tăng lên gấp ñôi do trồng các giống sắn mới năng suất cao và áp dụng

kỹ thuật canh tác sắn thích hợp, bền vững

Diện tích canh tác giống sắn mới toàn quốc hiện ñạt trên 500.000 ha, chủ yếu là các giống KM94, KM140, KM98-5, KM98-1, SM937-26, KM98-7.Sắn lát và tinh bột sắn có lợi thế cạnh tranh cao và thị trường sắn là triển vọng Sự kết hợp giữa phát triển sản xuất và chế biến sắn làm tinh bột, thức

ăn gia súc và làm cồn sinh học ñã tạo ra nhiều việc làm, tăng xuất khẩu, thu hút ñầu tư nước ngoài và góp phần vào công nghiệp hóa, hiện ñại hóa một số khu vực nông thôn

Tại Việt Nam, cây sắn ñược coi là cây công nghiệp chính cung cấp nguồn nhiên liệu cho sản xuất năng lượng sinh học Bộ Công thương ñã hoàn thiện việc quy hoạch và phát triển vùng nguyên liệu cho năng lượng sinh học (http://www.moit.gov.vn) Khi chương trình NLSH của Nhà nước vận hành, các nhà máy sản xuất ethanol sẽ tiêu thụ một khối lượng sắn rất lớn Dự kiến năm 2012, sản xuất ethanol sẽ tiêu thụ 16% sản lượng sắn, năm 2015 chiếm 35%, năm 2020 chiếm 41% và ñến năm 2025 chiếm 48% Các tính toán này dựa vào dự báo nhu cầu xăng tăng 8,5%/năm, năm 2012 áp dụng E5, năm

2015 áp dụng E10, sản lượng sắn tăng 5%/năm Sự hình thành và phát triển của ngành công nghiệp NLSH làm thay ñổi kết cấu thị trường sắn Việt Nam theo hướng có lợi cho nông nghiệp và nông thôn (Phạm Anh Tuấn)

Hiện nay Việt Nam là nước xuất khẩu lớn thứ hai về các sản phẩm sắn sau Thái Lan với 2,00 - 4,00 triệu tấn sắn lát khô tương ứng khoảng 0,4 - 0,8 tấn tinh bột sắn xuất khẩu ðại lục Trung Quốc vẫn là nhà nhập khẩu sắn lớn

Trang 20

nhất của Việt Nam và chiếm 90% thu nhập xuất khẩu của ngành công nghiệp Hàn Quốc và đài Loan là hai nước ựứng thứ hai và thứ ba trong tốp các nhà nhập khẩu lớn nhất Nhu cầu ựã tăng vọt, chủ yếu do nhu cầu từ Trung Quốc, trong ựó sử dụng ựể sản xuất ethanol Tổng xuất khẩu trong năm 2009 khoảng 4.000.000 tấn sắn lát khô và hơn 350.000 tấn tinh bột sắn và bột mì Giá xuất khẩu sắn lát khô giảm xuống mức thấp 135$/tấn vào ựầu năm 2008, nhưng kể

từ ựó ựã tăng lên từ 180$ và 195$/tấn trong cuối tháng 12 năm 2009 (http://www.moit.gov.vn)

1.1.2 Vài nét ựặc ựiểm nông sinh học của cây sắn

1.1.2.1 đặc ựiểm thực vật học

Sắn có 2 loại rễ: rễ con và rễ củ Ban ựầu phát triển hướng ngang sau

ựó ăn sâu xuống ựất

Củ sắn là rễ củ do rễ con phân hóa thành Củ sắn có biểu bì( vỏ lụa),vỏ trong( vỏ cứng),thịt củ, ruôt( phần lõi)

Thân ựơn, mọc thẳng từ ựất lên, có thể phân nhánh

Lá ựơn mọc xen kẽ trên thân Phiến lá thường xẻ thùy có khắa nông hay sâu, có 5-7 thùy Cuống lá dài( 20-40cm) có thể xoay chuyển hướng lá

Hoa mọc thành chùy, ựơn tắnh cùng cây, hoa ựực phắa trên(200-300 hoa), hoa cái ắt hơn ở phắa dưới Hoa cái phts dục sớ hơn hoa ựực nên sắn là cây thụ phấn chéo

Quả sắn là quả nang có 6 cạnh, mở khi chắn, có 3 ô mỗi ô một hạt

1.1.2.2 Chu kì sinh trưởng và phát triển của cây sắn

* Giai ựoạn mọc mầm, ra rễ

Giai ựoạn này bắt ựầu từ khi trồng ựến sau trồng khoảng 2 tháng đặc ựiểm chủ yếu của giai ựoạn này là sự chuyển hóa các chất dinh dưỡng tắch lũy trong hom ựể hình thành mầm và rễ Vì vậy giai ựoạn này phụ thuộc vào 2 yếu tố khi hậu và chất lượng của hom giống

Trang 21

* Giai ñoạn phát triển thân lá

Giai ñoạn này có ñặc ñiểm là các bộ phận trên mặt ñất (thân, lá) phát triển nhanh chóng Củ cũng bắt ñầu ñược hình thành nhưng phát triển chậm Giai ñoạn này kéo dài khoảng 2 tháng và kết thúc giai ñoạn khi diện tích lá ñạt giá trị cực ñại

* Giai ñoạn hình thành, phát triển củ

Sản phẩm thu hoạch của sắn là củ Ngay sau trồng 28 ngày, một lượng lớn hạt tinh bột ñã ñược hình thành ở mạch gỗ của từng nhu mô rễ củ Vào khoảng 6 tuần sau khi trồng, một số rễ củ bắt ñầu lớn lên một cách nhanh chóng Số củ ñược quyết ñịnh từ 2-3 tháng sau trồng và ít có sự thay ñổi trong quá trình sinh trưởng ở hầu hết các giống sắn

1.1.2.3 ðiều kiện ngoại cảnh

ðể sinh trưởng phát triển bình thường, cây yêu cầu nhiệt ñộ trong khoảng 20-290C., nhiệt ñộ tối thích là 23-250C Cây ngừng sinh trưởng khi nhiệt ñộ thấp dưới 100C

Là cây ưa sáng, ưa cường ñộ ánh sáng mạnh Ngày ngắn thuận lợi cho

sự phát triển của củ

Là cây trồng dễ tính, không kén ñất, có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau, chịu ñược ñất chua pH tối thích cho khoai lang là 5,5-6,0 Sắn hco năng suất coa trên ñất giàu mùn, tơi xốp

Là cây chịu hạn Lượng mưa tối ưu cho cây sắn là 1000mm-2000mm mỗi năm Cả vụ trồng sắn yêu cầu ẩm ñộ ñất khoảng 70-80%

1.1.3 Một số thành tựu nghiên cứu và thực tiễn sản xuất

1.1.3.1 Trên thế giới

* Giống sắn

Trước ñây, sắn ñược coi là một cây màu lương thực vì vậy thường ñược phát triển trên diện rộng Sắn là cây trồng của người nghèo và ñược sản xuất

Trang 22

bởi người nông dân nghèo nên có thời gian sắn bị lãng quên ở cộng ñồng các nước phát triển

ðến năm 1970, với sự thành lập chương trình nghiên cứu sắn của CIAT

ở tại các nước Colombia và IITA (International institute for Tropical Agriculture) ở Nigieria

Trên thế giới, việc nghiên cứu giống sắn ñược thực hiện chủ yếu ở trung tâm Nông nghiệp nhiệt ñới Quốc tế - CIAT - Colombia, Viện Nông nghiệp nhiệt ñới Quốc tế - IITA - Nigieria cùng với các trường, viện nghiên cứu quốc gia ở những nước trồng và tiêu thụ nhiều sắn CIAT, IITA ñã có những chương trình nghiên cứu rộng lớn nhằm thu thập, nhập nội, chọn tạo và cải tiến giống sắn Mục tiêu của chiến lược cải tiến giống sắn ñược thay ñổi tùy theo sự cần thiết và khả năng của từng chương trình quốc gia ñối với công tác tập huấn, phân phối nguồn vật liệu giống ban ñầu ñã ñược ñiều tiết bởi các chuyên gia chọn tạo giống sắn của CIAT (http://www.ciat.cgiar.org/asia_cassava)

CIAT là nơi bảo tồn nguồn gen giống sắn ñứng hàng ñầu của thế giới Hiện tại CIAT cũng thu thập, bảo quản ñược 5.782 mẫu giống sắn và ñăng ký tại FAO gồm 5.138 mẫu giống sắn thu thập tại vùng Nam Mỹ và Trung Mỹ,

24 mẫu giống sắn ở Bắc Mỹ, 384 mẫu sắn lai của CIAT, 163 mẫu giống sắn vùng Châu Á, 19 mẫu giống sắn vùng Châu Phi (Lường Văn Duy, 2007) Trong số 5.728 mẫu giống sắn này có 35 loài sắn hoang dại ñược thu thập nhằm sử dụng lai tạo ra giống sắn kháng sâu bệnh hoặc giàu protein Nguồn gen giống sắn nêu trên ñã ñược CIAT bảo tồn và ñánh giá cẩn thận về khả năng cho năng suất, giá trị dinh dưỡng, thời gian sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu bệnh hại cũng như thích ứng với sự thay ñổi của môi trường Từ ñó chọn ra những cặp bố mẹ phục vụ cho công tác cải tiến giống sắn ñể trao ñổi, giữ gen ñối với các nước

Tại Châu Mỹ Latinh, chương trình chọn tạo giống sắn của CIAT ñã ñược phân phối với CLYUCA và những chương trình sắn quốc gia của các nước

Trang 23

Brazil, Colombia, Mêhicô Giới thiệu cho sản xuất ở các nước này những giống sắn tốt như: SM1433-4, CM3435-3, SG337-2, CG489-31, MCo172, AM273-23, MBRA383 Do vậy ñã góp phần ñưa năng suất và sản lượng sắn trong vùng tăng lên một cách ñáng kể (http://www.ciat.cgiar.org/asia_cassava)

Ở Châu Phi, CIAT phối hợp cùng IITA và các nước Nigieria, Tanzania, Mozabique, Angola, Uganda cùng nhiều tổ chức quốc tế như: FAO, IFAO, DDPSC, OSU, Bill Gates Foundation ñể nghiên cứu nhằm phát triển các giống sắn mới ngắn ngày, chất lượng cao (giàu Carotene, Vitamin, Protein) thích hợp ăn tươi và khả năng kháng bệnh virut (một loại bệnh hại nghiêm trọng ñối với cây sắn ở châu Phi) (Trần Ngọc Ngoạn, 2007)

Ở Châu Á, các nhà chọn tạo giống sắn tham dự hội thảo ñược tổ chức tại Thái Lan vào tháng 11/1987 ñã nhất trí xác ñịnh mục tiêu của các chương trình cải tiến giống sắn quốc gia là chọn tạo ra những giống sắn có năng suất

củ tươi và tỷ lệ tinh bột cao nhằm ñáp ứng nhu cầu chế biến công nghiệp Mục tiêu cải tiến giống sắn của những quốc gia (Ấn ðộ, Inñônêxia, Srilanca)

có nhu cầu cao về sử dụng sắn làm lương thực là chọn tạo những giống sắn ngắn ngày có năng suất cao, chất lượng tốt, hàm lượng axit Cyanhydric (HCN) trong củ thấp, thích hợp tiêu thụ tươi, dạng cây ñẹp, có khả năng chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận và sâu bệnh

Tại Hội thảo sắn Quốc tế lần thứ tám tổ chức tại thủ ñô Viên Chăn - Lào ngày 20-24 tháng 10 năm 2008, các nhà khoa học ñã xác ñịnh tương lai mới cho sắn ở Châu Á là làm thực phẩm, thức ăn gia súc và nhiên liệu sinh học có lợi cho người nghèo, mục tiêu là chọn tạo ñược những giống mới ñáp ứng ñược yêu cầu sử dụng củ và lá sắn làm thức ăn gia súc, phát triển mới trong chế biến sắn, ñặc biệt là làm nhiên liệu sinh học, tinh bột, tinh bột biến tinh, màng phủ sinh học, công nghệ thực phẩm (http://www.ciat.cgiar.org/asia_cassava)

* Dinh dưỡng cho sắn

Trên thế giới, công tác nghiên cứu phân bón sắn ñược các nhà khoa học

Trang 24

quan tâm nghiên cứu Theo kết quả nghiên cứu của tác giả R.Howeler

(R.H.Howeler, 1985) cho thấy, sắn là cây trồng có tiềm năng sinh học cao, sau

một năm trồng, năng suất củ khoảng 15 tấn củ tươi và 15 - 18 tấn thân lá Cây sắn lấy ñi một lượng dinh dưỡng rất lớn Tính trung bình ñể ñạt 1tấn củ/ha cây lấy ñi từ ñất 4,5kg N; 2,5kg P2O5; 7,5kg K2O; 1,0kg Ca và 5kg MgO Và ñể có ñược 1 tấn củ tươi sắn cần 4,9 kg N; 1,1 kg P2O5; 5,8 kg K2O; 1,8 kgCa; 0,8 kgMgO cho toàn bộ cây

Cây sắn có yêu cầu chế ñộ dinh dưỡng trong ñất không cao, hay có thể nói là rất thấp so với nhiều cây trồng khác ðối với canxi trao ñổi sắn chỉ yêu cầu Ca > 0,25 mep/ 100 g ñất khô; hàm lượng lân dễ tiêu chỉ > 5 ppm, kali trao ñổi > 0,17 mep/ 100g Sắn ñặc biệt mẫn cảm với sự thiếu hụt kẽm (Zn) và thường có biểu hiện thiếu ở giai ñoạn sớm Hàm lượng kẽm trong ñất cần > 1 ppm Zn; mangan > 5 ppm Mn, lưu huỳnh > 8 ppm S Với năng suất khoảng 37,5 tấn củ tươi/ ha, cây sắn lấy ñi từ 1 ha ñất số lượng dinh dưỡng sau (R.Howeler, 1985):

- Riêng phần củ tươi: 67kg N; 17kg P2O5; 102kg K2O; 8kg MgO; 16kg CaO; 7kg S; 900g Fe; 60g Mn; 170 g Zn; 30g Cu; 70g B

- Toàn thể cây sắn: 198kg N; 31kg P2O5; 220 kg K2O; 47kg MgO; 143kg CaO; 19kg S; 1090g Mn; 660g Zn; 80g Cu; 200g B

Qua số liệu trên, chúng ta ñã thấy rằng cây sắn là cây trồng có khả năng hấp thu dinh dưỡng ở ñiều kiện ñất xấu song nhanh chóng dẫn ñến ñất mất khả năng sản xuất

Theo các tác giả Nijod (1935), Cours (1953), Dufournet và Goarin (1957), Kanapathy (1976) nếu năng suất ở trong giới hạn 20 - 60 tấn/ha thì tính trung bình có thể ước lượng 1 tấn củ/ha huy ñộng 4,5kg N; 2,5kg P2O5; 7,5kg K2O; 2,5kg CaO và 1,5kg MgO

Theo Paula và các cộng sự (1983), nếu năng suất ñạt 33,9 tấn/ha thì tính trung bình 1 tấn củ/ha cây huy ñộng 16,1kgN; 1kg P2O5; 5,3kg K2O; 1,6kg

Trang 25

CaO và 1,2kg MgO, nhưng khi năng suất ñạt 27,6 tấn củ/ha thì 1 tấn củ/ha cây cần 10kgN; 0,87kg P2O5; 10,7kg K2O; 1,5kg CaO và 1,3kg MgO

Tuy nhiên, khó tính chính xác lượng chất khoáng cây sắn lấy ñi từ ñất

vì một mặt lá già rụng xuống trả lại một phần những chất ñã lấy ñi, mặt khác tùy theo môi trường, khả năng hút N, P và ñặc biệt là K thay ñổi

*Kỹ thuật bón phân, trồng xen sắn với cây trồng

Ngày nay, phân hữu cơ ñược sử dụng nhiều Trong phân hữu cơ chứa rất nhiều nguyên tố dinh dưỡng Bón với lượng vừa ñủ với nhu cầu của cây, cải thiện lý tính cho ñất Nhưng khi bón quá thừa phân chuồng dẫn ñến cây không hấp thụ hết sẽ gây ô nhiễm môi trường Trong một thí nghiệm của Nkoglonto D.K về bón phân chuồng ñã kết luận rằng: Không nên bón quá mức 20 tấn phân chuồng/ha, một tấn phân chuồng chỉ tăng lên 0,3 tấn củ tươi Trong khi bón 10 - 20 tấn phân chuồng/ha thì một tấn phân chuồng sẽ tăng 1 - 1,5 tấn củ tươi Do vậy, khi sử dụng phân chuồng hợp lý sẽ có tác dụng cải thiện tính chất hóa học, vật lý, tăng hàm lượng dinh dưỡng cho ñất, kích thích sự phát triển và tăng năng suất

Mặt khác, phân chuồng có ñộ khoáng hóa chậm Do ñó, ñể canh tác sắn bền vững ngoài bón phân hữu cơ ta cần phải phối hợp với phân vô cơ Vì trong quá trình sinh trưởng, sắn lấy ñi một lượng dinh dưỡng lớn từ ñất phân chuồng không bù ñắp kịp Việc bổ sung phân vô cơ làm tăng ñộ khoáng hóa, tăng khả năng sinh trưởng và phát triển của sắn Cây sắn là cây trồng có tốc

ñộ sinh trưởng nhanh, do ñó, nhu cầu dinh dưỡng cũng rất lớn ðạm, lân, kali

là ba nguyên tố dinh dưỡng ñược hút nhiều nhất và cũng là những yếu tố hạn chế năng suất

Tìm hiểu về nhu cầu dinh dưỡng ñạm, lân, kali qua nhiều thí nghiệm người ta thấy rằng, sắn có phản ứng rất tốt với ñạm, ñặc biệt là ở thời kì ñầu

và có ảnh hưởng lớn ñến năng suất Nếu bón nhiều ñạm, thân lá phát triển mạnh Bên cạnh ñó, lân cũng là yếu tố dinh dưỡng hết sức quan trọng, ñứng

Trang 26

sau kali và ựạm, nhưng cũng không thể thiếu ựược vì nó thúc ựẩy sự ra rễ, tăng khả năng hút ựạmẦ

Các thắ nghiệm ở Ấn độ cho thấy, khi bón 90kg N, 90kg P2O5, 180kg

K2O, năng suất sắn tăng 92% Nhưng khi bón 120kg N, 150kg P2O5, 170kg

K2O, năng suất chỉ ựạt 34% Như vậy, tỷ lệ N:P:K cho sắn nơi này là 1:1:2 Tuy nhiên trong thực tế, sản xuất sắn chủ yếu trên ựất dốc nên vận chuyển một lượng lớn phân chuồng là hết sức khó khăn, ựòi hỏi gia công lao ựộng nên hiệu quả sản xuất thấp Vì vậy, sử dụng phân hữu cơ tại chỗ cho sắn là rất cần thiết Dùng nguồn thân lá cây phân xanh và một số cây trồng xen với sắn vừa có tác dụng che phủ ựất, chống xói mòn vừa tăng thu nhập từ cây trồng xen

Theo nghiên cứu của tiến sĩ Howeler (1992) ở Indonesia cho thấy: Trồng xen với lúa nương, ựậu, ngô, ựỗ với sắn làm giảm xói mòn 12% Năng suất trồng xen cây phân xanh khá cao và ổn ựịnh, thường ựạt 11 - 16,5 tấn/ha

1.1.3.2 Ở Việt Nam

* Giống sắn

Chọn giống sắn tốt, năng suất cao phù hợp với ựất ựai và yêu cầu của sản xuất lớn là việc làm cần thiết ựể phát huy những ưu ựiểm của giống Nhưng trong ựiều kiện sản xuất trên diện rộng nếu không có một kế hoạch chọn lọc bồi dưỡng giống sắn thường xuyên thì sau một vài năm giống sắn tốt cũng dễ thoái hóa làm năng suất giảm xuống Thấy ựược tầm quan trọng của công tác chọn tạo giống sắn, các nhà khoa học Việt Nam ựã không ngừng nghiên cứu chọn lọc các giống sắn mới ựể phục vụ cho sản xuất

Cây sắn ựược du nhập vào nước ta khoảng giữa thế kỳ 18 và có mặt ở miền Nam trước, sau ựó mới ựưa ra trồng ở miền Bắc và hiện nay sắn ựược trồng rộng khắp cả nước (Bùi Huy đáp, 1987)

Trước năm 1975 tại Viện khảo sát nông nghiệp Sài Gòn ựã nhập nội, thu thập và khảo sát nguồn gen giống sắn (Lê Xuân Hoa, 1962, 1964, 1968,

Trang 27

1972) Ở miền Bắc, tác giả ðinh Văn Lữ cùng thực hiện một số thí nghiệm so sánh giống sắn và rút ra một số kết luận về tập đồn giống sắn

Trong giai đoạn 1976 - 1990, tại Viện khoa học nơng nghiệp miền Nam và các trung tâm nghiên cứu nơng nghiệp Hưng Lộc đã thu thập và đánh giá các giống sắn địa phương Kết quả đã chọn lọc và giới thiệu một số giống mới để đưa ra sản xuất đại trà đĩ là HL23, HL24, HL20; những giống này cĩ năng suất cao hơn giống H34 và Mì Gịn địa phương (Nguyễn Xuân Hải và cộng sự, 1990)

Tại miền Bắc từ 1980 - 1985, trường ðại học Nơng Lâm Bắc Thái đã đánh giá 20 giống sắn địa phương và kết luận giống Xanh Vĩnh Phú là giống địa phương tốt nhất miền Bắc (Trần Ngọc Ngoạn và Trần Văn ðiền, 1992)

Từ năm 1988, cơng tác nghiên cứu chọn giống sắn ở Việt Nam cĩ quan

hệ chặt chẽ với CIAT Trong suốt 18 năm (1988-2005), chương trình sắn của Việt Nam đã phối hợp với CIAT chọn lọc và phát triển hai giống sắn mới là KM60 và KM94 ra sản xuất ðây là hai giống sắn cĩ năng suất củ tươi cao (25 - 40 tấn/ha), cĩ tỷ lệ tinh bột cao (27 - 30%), thích hợp với chế biến tinh bột Cũng từ năm 1993 trở lại đây nhiều nhà máy chế biến tinh bột sắn được xây dựng, cây sắn đã chuyển sang hướng sản xuất hàng hĩa Do đĩ các giống sắn mới đã và đang được phát triển mạnh ở hai miền Nam - Bắc Việc giới thiệu và phát triển hai giống sắn mới này vào sản xuất đã là một bước đột phá mới trong nghề trồng sắn ở Việt Nam

Với sự hợp tác của CIAT, chương trình sắn Việt Nam cũng đã tiến hành đánh giá vào khoảng 30.000 hạt lai do CIAT/Colombia, CIAT/Thái giới thiệu và khoảng 7.000 hạt lai từ nguồn lai tạo trong nước Hàng chục dịng triển vọng tiếp tục được chọn ra từ nguồn vật liệu này như: KM98-1, KM98-

5, KM95-3, KM98-7, KM140… Trong số các dịng này, cĩ những dịng rất cĩ triển vọng vừa thích hợp chế biến, vừa cĩ thể sử dụng ăn tươi

Trang 28

Trong giai ñoạn 1991 - 2005, chương trình sắn Việt Nam ñã hợp tác chặt chẽ với CIAT, VEDAN và mạng lưới Nghiên cứu sắn Châu Á ñể ñẩy mạnh hoạt ñộng nghiên cứu và phát triển sắn với mục tiêu là chọn tạo ra những giống sắn có năng suất củ tươi và tỷ lệ tinh bột cao, phục vụ cho chế biến công nghiệp, ñồng thời cũng tuyển chọn ñược những giống sắn ngắn ngày, ña dạng, thích hợp cho cả chế biến công nghiệp cũng như nhu cầu về lương thực ở vùng sâu, vùng xa Do ñó ñã tạo ñược bước ñột phá quan trọng trong nghề trồng sắn của Việt Nam (Trần Ngọc Ngoạn và cộng sự, 2004)

Hiện nay mục tiêu của chương trình cải thiện di truyền sắn tại Việt Nam là:

- Tăng tiềm năng năng suất, hàm lượng chất khô và hàm lượng tinh bột

- Rút ngắn thời gian thu hoạch

- Xác ñịnh các giống có năng suất cao phù hợp với từng khu vực và vùng sinh thái khác nhau nhằm thúc ñẩy sự hội nhập của các hệ thống canh tác nông hộ nhỏ

- Lựa chọn giống sắn tốt nhất cho sản xuất ethanol sinh học (http://www.agroviet.gov.vn)

Mà mục tiêu cụ thể của chương trình nhân giống sắn là: ñể chọn và phát hành giống mới có năng suất cao từ 35-40 tấn/ha, hàm lượng tinh bột từ 27-30%, thời gian sinh trưởng và phát triển từ 8-10 tháng, cây mọc thẳng ñứng, ñốt ngắn, ít phân nhánh, tán nhỏ gọn, kích thước gốc, củ thống nhất và phù hợp cho chế biến công nghiệp (http://cassavaviet.blogspot.com)

Thực hiện mục tiêu trên hiện nay có khá nhiều công trình nghiên cứu

về chọn tạo giống ñạt kết quả tốt, nhờ ñó mà nhiều giống sắn mới ñược ñưa vào sản xuất như KM60, KM94, KM95, KM95-3, SM937-26, KM98-1, KM98-5, KM98-7, KM140 ñã thực sự mang lại lợi nhuận cao cho nông dân trên diện rộng, cho nên tạo ñược công ăn việc làm và góp phần xóa ñói giảm nghèo ở vùng sâu, vùng xa và miền núi, ñồng thời tăng sức cạnh tranh của

Trang 29

tinh bột sắn xuất khẩu và các sản phẩm khác chế biến từ sắn trên thị trường trong và ngoài nước (http://www.agroviet.gov.vn)

Những tiến bộ vượt bậc về công tác chọn tạo giống sắn trên thế giới và ở Việt Nam ñã khẳng ñịnh ý nghĩa quan trọng của phương pháp tuyển chọn giống sắn thích hợp theo vùng khí hậu, ñất ñai và tạo nguồn vật liệu khởi ñầu phong phú ñể tạo nên sự ñột phá về năng suất Công tác thực nghiệm tuyển chọn giống sắn trên ñồng ruộng chỉ có kết quả khi bảo ñảm vững chắc ñược cơ

sở di truyền những tính trạng nông học Trong ñó, năng suất củ tươi, chỉ số thu hoạch có hệ số di truyền cao; tỷ lệ chất khô, tỷ lệ tinh bột có hệ số di truyền thấp và ít biến ñộng bởi ñiều kiện môi trường (Trần Ngọc Ngoạn, 1995)

* Phương thức trồng xen cây trồng khác với sắn

Sắn có thời gian sinh trưởng dài (8 - 24 tháng), tốc ñộ tăng trưởng ở giai ñoạn ñầu từ 2 - 3 tháng sau trồng chậm, khả năng che phủ ở giai ñoạn này thấp (50 - 60%) (Nguyễn Thế ðặng,2001) Hơn nữa, ở miền Bắc Việt Nam, sắn chủ yếu ñược trồng trên ñất dốc nên ñất rất dễ bị rửa trôi Vì vậy, phương thức trồng xen là một hướng quan tâm nghiên cứu của các nhà nông học, vừa cải thiện dinh dưỡng trong ñất vừa bảo vệ ñất canh tác lâu dài.Nguyễn Thế ðặng ñã nghiên cứu sự xói mòn ñất trên nương sắn ở vùng núi và trung du phía Bắc với ñộ dốc 5-15% ñã xác ñịnh ñược (Nguyễn Thế ðặng,1997) tổng lượng ñất bị xói mòn trong một năm khoảng 778 - 2.932 kg/ha, kéo theo tổng lượng chất dinh dưỡng

bị cuốn trôi là 37,7 - 141,5 kg N; 17,9 - 45,5 kg P2O5 và 85,3 - 343,7kg K2O/ha Việc chống xói mòn trên ñất dốc trồng sắn bao gồm sự lựa chọn và tổng hợp của các giải pháp:

1) Mô hình trồng sắn xen ñậu, ngô, lúa cạn

2) Mô hình trồng sắn xen cây phân xanh phủ ñất kết hợp với làm ñất tối thiểu

3) Mô hình trồng băng cây phân xanh chống xói mòn và canh tác sắn theo ñường ñồng mức

Trang 30

4) Mô hình canh tác sắn bền vững trên ựất dốc với sự tham gia của người dân

Trong số các loại cây trồng xen với sắn thì lạc là cây trồng xen phổ biến nhất và ựược ứng dụng nhiều nhất trên thế giới cũng như ở Việt Nam Tại miền núi và trung du phắa Bắc (Trần Ngọc Ngoạn,2003), kỹ thuật trồng sắn xen lạc tốt nhất là xen hai hàng lạc vào giữa hai hàng sắn Khoảng cách trồng lạc: 0,40 m x 0,10 m x 1 hạt Khoảng cách trồng sắn: 1m x 1m hoặc 1,2 x 0,8m Tổng lượng phân bón cho cả 2 cây trồng trên 1 ha là 15-20 tấn phân hữu cơ + (40 - 60)kg N + 40kg P2O5 + 80kg K2O Trong ựó, bón cho cây sắn 10-15 tấn phân chuồng + 70%N + 30%P2O5 +50%K2O/ha và bón cho cây lạc

5 tấn phân chuồng + 30%N + 70%P2O5 +50%K2O/ha

Theo (Trịnh Phương Loan và ctv,1998), ựã kết luận: Mô hình trồng sắn xen lạc nhờ có sự che phủ của lạc nên ựã hạn chế ựược khả năng rửa trôi ựất

do mưa, vì vậy lượng ựất mất ựi thấp hơn hẳn so với sắn trồng thuần Sản phẩm chất hữu cơ từ thân lá lạc ựược hoàn trả lại cho ựất nên ựã góp phần duy trì ựộ phì nhiêu của ựất trồng sắn Công thức trồng sắn xen lạc ựạt hiệu quả kinh tế cao nhất và ựất bị cuốn trôi ắt hơn so với sắn trồng thuần hoặc sắn xen với: đậu tương, ựậu xanh, ựậu ựen Mô hình trồng sắn xen lạc cũng ựã ựược kết luận là giải pháp kỹ thuật thâm canh sắn thắch hợp tại vùng đông Nam Bộ

và Duyên hải Trung Bộ (Nguyễn Hữu Hỷ,2002)

Trồng băng cốt khắ ựể chống xói mòn tỏ ra rất thắch hợp ựối với miền núi và trung du phắa Bắc đây là kết luận của hội nghị SALT tổ chức tại tỉnh Thái Nguyên năm 1994 Báo cáo của tác giả Hoàng Văn Phụ (Hoàng Văn Phụ,1994) cho thấy việc trồng băng cây cốt khắ theo ựường ựồng mức ựã nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế của hệ thống cây trồng, bảo vệ ựất, hạn chế xói mòn trên ựất dốc trồng sắn (Nguyễn Thế đặng và đinh Ngọc Lan, 2000)

sử dụng băng cốt khắ chống xói mòn cho sắn ựã kết luận lượng ựất bị xói mòn giảm so với sắn trồng thuần là 56 - 58%

Trang 31

Theo (Nguyễn Thế ðặng và ðinh Ngọc Lan,1999) về hiệu lực của các loại băng cây xanh theo ñường ñồng mức ñến sinh trưởng, năng suất sắn và xói mòn ñất trên ñất dốc tại Thái Nguyên cho thấy: Băng cốt khí, cỏ Vectiver

và nhất là băng kép cỏ Vectiver + cốt khí trả lại cho ñất một khối lượng chất xanh từ 1,54 - 5,61 tấn/ha/năm, là nguồn phân xanh tại chỗ cung cấp cho ñất dốc có tác dụng duy trì ñộ phì nhiêu ñất; khi sử dụng các loại băng trên ñặc biệt là băng kép cỏ Vectiver + cốt khí ñã thúc ñẩy sinh trưởng, phát triển của sắn góp phần làm tăng năng suất sắn và nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất sắn lâu bền trên ñất dốc

Trần Thị Tâm, La Nguyễn, Thái Phiên kết luận trồng băng chắn ñồng thời bón phân hợp lý ñã làm giảm xói mòn ñối với ñất trồng sắn 29 - 87%

và tăng năng suất sắn 65 - 104% Công thức trồng băng cây xanh sử dụng

cỏ Vetiver và dứa lai ñã cho hiệu quả kinh tế cao nhất (Trần Ngọc Ngoạn

và ctv,2004) ñã xây dựng mô hình canh tác sắn trên ñất dốc có các băng cốt khí, cỏ Vetiver, cây phân xanh chống xói mòn tại xã Thượng Ấm - Sơn Dương - Tuyên Quang Sau 3 năm, năng suất sắn tăng từ 8 tấn ñến 20 tấn

củ tươi/ha

* ðất trồng, dinh dưỡng và cách bón phân sắn

Trước những năm 1980, các nghiên cứu về dinh dưỡng sắn còn ít, nước ta

có một số tài liệu ñiều tra về giống sắn và có một số thí nghiệm cũng như trình diễn nhỏ thu ñược 60 - 80 tấn củ tươi/ha, khi trồng sắn có bón phân xanh, phân gia súc kết hợp bón phân vô cơ và tưới nước

Theo (Hoàng Minh Châu,1998) cho thấy, ñất trồng sắn cho năng suất tối hảo khi có pH = 4,5 - 7,5; Al trao ñổi < 80% lượng bão hòa; lân hữu dụng

> 5ppm; Ca trao ñổi > 0,25 mep/100g ñất khô; K trao ñổi > 0,17 mep/100g ñất khô; ñộ ẩm < 0,5 mmhos/cm; Na trao ñổi < 2,5% lượng bão hòa; Zn và

Mn hữu dụng > 1ppm và 5 ppm; Sulfate-S lớn hơn 8ppm

Kết quả nghiên cứu của (Thái Phiên và Nguyễn Công Vinh,1998) cho

Trang 32

thấy: Hậu quả của tập quán sản xuất sắn ựộc canh nhiều năm ựã làm cho ựất mất sức sản xuất Sự thoái hóa ựất dẫn ựến ựộ chua của ựất tăng, hàm lượng mùn trong ựất giảm kéo theo ựộ phì, lý tắnh hóa tắnh của ựất bị suy giảm

Theo kết quả nghiên cứu của (Trần Công Khanh và Nguyễn Văn Long ,1998), cho thấy: Bón phân NPK cân ựối cho sắn có hiệu lực rõ rệt so với không bón phân hoặc bón mất cân ựối, ựồng thời ở các công thức bón cho 1ha: 160kg N + 80kg P2O5 + 100kg K20 và 120kg N + 80kg P205 + 160Kg

K20 ựem lại hiệu quả cao nhất trên ựất nâu ựỏ ở Bình Long

Theo kết quả nghiên cứu của (Nguyễn Thế đặng,1997), (Thái Phiên và cộng sự,1997) ; (Hoàng Văn Tám,1997) bón phân khoáng hợp lý cho sắn có tác dụng tốt ựến việc cải thiện các ựặc tắnh lý - hoá của ựất cũng như nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế sản xuất sắn

Theo tác giả (Thái Phiên và Nguyễn Công Vinh,1998), khi trồng sắn 3 năm liên tục trên cùng một diện tắch ựất ở miền Bắc Việt Nam thì năng suất sắn giảm xuống chỉ còn 10 tấn/ha nếu không bón phân, ngược lại năng suất sắn tăng lên ựến 20 tấn/ha khi cung cấp ựầy ựủ N; P; K và ựặc biệt khi bón K

ở mức cao

Theo tác giả (Lê Hồng Lịch và Võ Thị Kim Oanh,2000), lượng phân khoáng bón cho ựất trồng sắn tại đắc Lắc (ựất phiến thạch sét và ựất bazan nâu ựỏ) là 70kg N + 50kg P2O5 + 100kg K2O/ha năng suất sắn tăng và ựạt hiệu quả kinh tế cao nhất

Theo (Nguyễn Hữu Hỷ và cộng sự,2000), trên ựất ựỏ và ựất xám ở miền đông Nam Bộ, sắn phản ứng mạnh với các mức bón phân N; P; K ựặc biệt là ựối với N, K Công thức bón phân N; P; K thắch hợp cho sắn ựạt năng suất củ

và hiệu quả kinh tế cao trên ựất ựỏ và ựất xám ở đông Nam Bộ là [80kg N + 40kg P2O5 + 80kg K2O]/ha và [160kg N + 80kg P2O5 + 160kg K2O]/ha với tỷ

lệ bón kết hợp giữa N; P; K là 2: 1: 2

Một số công trình nghiên cứu thực hiện tại miền Bắc Việt Nam trên ựất

Trang 33

ñỏ vàng của Trường ðại học Nông Lâm Thái Nguyên và một số ñịa ñiểm khác trên ruộng của nông dân (ðỗ Thị Thanh Ren,2011) cho thấy rõ phản ứng của cây sắn với N và K Trong các nguyên tố ña lượng thì K là yếu tố hạn chế năng suất sắn Thí nghiệm bón N, P, K hàng năm trên ñất ñỏ vàng của ðại học Nông Lâm Thái Nguyên chỉ ra rằng nếu bón N, K mà thiếu P thì năng suất sắn vẫn cao, nhưng khi bón N, P mà không bón K năng suất sắn giảm Một thí nghiệm khác tại Trường ðại học Nông Lâm Thái Nguyên khi bón tổ hợp N; P; K trên ñất bạc màu có ñộ dốc (Nguyễn Duy Hoàng,2004) [8] cho thấy công thức bón 80kgN + 40kgP2O5 + 80kgK2O/ha cho sắn ñạt năng suất thực thu cao và ổn ñịnh nhất

Nhiều kết quả nghiên cứu của các tác giả khác nhau cho thấy bón phân hữu cơ làm giảm dung trọng ñất, tăng ñộ xốp, ñiều hoà ñược chế ñộ nhiệt và ẩm

ñộ trong ñất, dung tích hấp thu của ñất ñược cải thiện, nhờ ñó khả năng trao ñổi ion và khoáng chất của ñất ñược tốt hơn Phân hữu cơ còn có tác dụng chuyển lân từ dạng khó tiêu thành dạng dễ tiêu cho cây trồng (Nguyễn Thế Hùng,2001), (ðinh Ngọc Lan,1999), (Lê Hồng Lịch và Lương ðức Loan,1997), (Lương ðức Loan và cộng sự,1997)

Từ các nghiên cứu trên cho thấy, các liều lượng phân bón khác nhau cho sắn trên mỗi loại ñất khác nhau có ảnh hưởng khác nhau ñến sinh trưởng

và năng suất sắn Từ ñó, ta thấy rằng:

- Nhu cầu dinh dưỡng của sắn rất lớn, ñặc biệt các nguyên tố N, P, K

ðể sinh trưởng mạnh, ñạm là yếu tố cần thiết với sắn, là nguồn tạo ra các chất dinh dưỡng ñồng hóa vận chuyển về củ Kali có vai trò rất quan trọng trên ñất

sa thạch, làm tăng khả năng chống chịu, tăng hiệu lực phân ñạm Kali là yếu

tố hạn chế ñến năng suất, nếu như ta bón kali và bón ñạm cao liên tục từ 4 năm trở lên thì năng suất sắn chỉ tương ñương và thậm chí thấp hơn bón các loại phân khoáng Ngoài ra, sắn cần một lượng nhỏ các nguyên tố trung và vi lượng: Ca, Mg, Mn,…)

Trang 34

- Nhu cầu dinh dưỡng của sắn phụ thuộc vào ñiều kiện ñất ñai và ñiều kiện sinh thái của từng vùng Các kết quả nghiên cứu trên cho ta thấy có rất nhiều liều lượng và tỷ lệ phân bón khác nhau cho sắn, tỷ lệ N:P:K có thể như sau: 2:1:2, 1:1:2, 2:1:3, 2:1:3 hoặc 1:2:3

- Khi năng suất càng tăng cao thì lượng dinh dưỡng cây hút trên mỗi ñơn vị năng suất cũng tăng theo, nên mức ñầu tư phân bón trên một ñơn vị năng suất cũng không thể tăng một cách máy móc, mà phải tăng theo một cách luỹ tiến Rõ ràng rằng, cây sắn không cần nhiều lân, nhưng rất cần ñạm và kali, nhất là khi ta trồng sắn liên tiếp nhiều vụ trên cùng mảnh ñất

1.2 Nuôi tằm ăn lá sắn

1.2.1 Lợi ích, ý nghĩa nghề nuôi tằm ăn lá sắn

Khác hẳn với tằm dâu chỉ ăn lá dâu, tằm thầu dầu – lá sắn là một loại tằm dại, tạp thực Thức ăn tốt nhất cho tằm thầu dầu lá sắn là lá thầu dầu, thứ ñến là lá sắn và lá những loài cây có nhựa mủ

Từ cuối những năm 60 của thế kỷ trước, nghề nuôi tằm sắn ñã du nhập từ Trung Quốc vào Việt Nam ðến nay nghề nuôi tằm thầu dầu-lá sắn (tằm sắn) ñã trở thành tập quán và rất phù hợp với cơ cấu kinh tế, xã hội của vùng nông thôn miền núi, nó ñem lại cho những người sản xuất một nguồn lợi kinh tế lớn Nghề nuôi tằm thầu dầu lá sắn thường gắn liền với những vùng trồng sắn bởi lẽ:

Lá sắn là một nguồn thức ăn lớn cho tằm mà ta không mất chi phí sản xuất Sắn ñược trồng với mục ñích chính là lấy củ nhưng nguồn lá sắn dư thừa trên cây sắn có thể tận dụng ñể nuôi tằm ăn lá sắn, vì vậy nuôi tằm thầu dầu –

lá sắn không phải mất chi phí trồng cây và chăm sóc ñể lấy thức ăn cho tằm như tằm dâu

Tằm thầu dầu – lá sắn là loại tằm dại rất dễ nuôi không ñòi hỏi kỹ thuật cao rất phù hợp với kinh tế của bà con miền núi, cơ sở vật chất khó khăn Chỉ cần tận dụng những khoảng trống trong nhà ở hoặc dưới gầm sàn nhà, là có thể nuôi ñược tằm mà không cần phải xây nhà xưởng như những con vật nuôi khác

Trang 35

Nuôi tằm thầu dầu - lá sắn có thể tận dụng nguồn lao ñộng dư thừa nông nhàn: Người già, trẻ em vào tất cả các thời ñiểm: Buổi tối và ban ngày Thời gian thu hoạch kén ngắn, thu nhập ổn ñịnh Cứ nuôi 01 hộp trứng (20g) tằm thầu dầu lá sắn trong thời gian 18 ñến 20 ngày (thời gian lao ñộng căng thẳng chỉ 6 ñến 9 ngày) cần 250 ñến 300kg lá sắn, thầu dầu là có thể thu ñược 1,5 ñến 2,0 kg vỏ kén, 10 ñến 12 kg nhộng tằm (Tương ñương khoảng 120.000ñồng - 144.000ñồng) và thu ñược 150 ñến 200kg phân tằm ñể làm phân bón hữu cơ cho rau sạch hoặc làm thức ăn cho cá

Thị trường tiêu thụ các sản phẩm tằm sắn rất rộng: vỏ kén khi có thể bán cho Tổng công ty Dâu tằm tơ hoặc tư thương xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan hoặc có thể chế biến tại chỗ kéo sợi ñể dệt may những khăn, quần áo của ñồng bào dân tộc thiểu số, sản xuất các ñệm lót, rèm che cửa, làm dù, trong y học làm chỉ khâu Tằm chín và nhộng là một loại thực phẩm rất giàu dinh dưỡng do có hàm lượng Protein, lipit rất cao (15-16%), nhộng còn chứa nhiều axit amin không thay thế, ñược người dân sử dụng rộng rãi và thường xuyên trong bữa ăn hàng ngày (100.000 – 120.000ñ/kg) Ngoài ra còn sử dụng làm thức ăn nuôi cá, chế thuốc an thần, thuốc bổ chữa bệnh vô sinh cho người Phân tằm là loại phân hữu cơ tổng hợp

có ñầy ñủ các yếu tố và thuộc loại phân lành tính rất tốt cho nhiều cây trồng như cao su, cà phê, tiêu, lúa, ngô v.v ñặc biệt ñối với sản xuất rau an toàn, trồng hoa, cây cảnh giúp người nông dân giảm ñược tiền ñầu tư mua phân bón, ñồng thời có thể tăng thêm giá trị sản lượng cho các loại cây trồng khác

1.2.2 Sơ lược một vài nét về ñặc ñiểm tằm ăn lá sắn

Tằm thầu dầu- lá sắn là tằm dại thuộc loài Philosamia, thức ăn của chúng

là lá thầu dầu và lá sắn Cũng như tằm dâu, tằm thầu dầu-lá sắn cũng trải qua 4 giai ñoạn phát dục: Tằm, nhộng, ngài, trứng

Giai ñoạn tằm: là giai ñoạn ăn lá thầu dầu-lá sắn ñể tích luỹ dinh dưỡng, cơ thể tằm trong giai ñoạn này lớn lên rất nhanh

Trang 36

Giai ñoạn ngài: là giai ñoạn trưởng thành con ñực và con cái tìm nhau

ñể giao phối và ngài cái ñẻ trứng

Giai ñoạn trứng: ðặc ñiểm trứng tằm: hình bầu dục, nhỏ, dẹt, bên ngoài có

vỏ cứng, trứng có màu trắng sữa hoặc hơi vàng, trên mặt trứng có nhiều lỗ khí Tằm thầu dầu-lá sắn tạo ra tơ thô, kén không thích hợp cho ươm tơ, do

ñó nó thường ñược dùng ñể nấu và kéo sợi

1.2.3 Tiềm năng phát triển nghề nuôi tằm ăn lá sắn

Nghề nuôi tằm thầu dầu-lá sắn (tằm sắn) ñã trở thành tập quán và rất phù hợp với cơ cấu kinh tế, xã hội của vùng nông thôn miền núi Bởi lẽ:

Thức ăn nuôi tằm là tận dụng lá thầu dầu, lá sắn mà không phải mất thêm diện tích ñất, vốn ñầu tư cho khâu trồng trọt ðối với sắn thu củ, nếu hái lượng lá sắn thành thục hợp lý thì không ảnh hưởng ñến sản lượng củ sắn Lượng lá sắn tận dụng có thể nuôi ñược 200 ñến 250 kg kén/ha, tương ñương với 24-30,5 triệu ñồng/ha (với mức giá 120.000ñồng/kg)

Tằm thầu dầu lá sắn là loại tằm dại rất dễ nuôi không ñòi hỏi kỹ thuật cao rất phù hợp với bà con miền núi dân trí thấp, cơ sở vật chất khó khăn

Hiện nay diện tích sắn ñang ñược phát triển mạnh Ở Việt Nam, tính ñến năm 2011 ñã có trên 558,4 nghìn ha (Tổng cục thống kê) Với diện tích sắn trên, nếu người dân vùng trồng sắn sử dụng hết nguồn lá sắn dư thừa ñể nuôi tằm thì lợi nhuận ñem lại cho người sản xuất là vô cùng lớn, ngoài lợi nhuận từ nguồn củ sắn ñem lại thì người sản xuất còn ñược thêm nguồn lợi nhuận từ nuôi tằm là 111.680 – 139.600 tấn kén

ðây là tiềm năng rất lớn cho việc phát triển nghề nuôi tằm lá sắn ở Việt Nam

1.2.4 Một số thành tựu và ứng dụng nuôi tằm ăn lá sắn

1.2.4.1 Trên thế giới

Tằm thầu dầu-lá sắn (Eri): ñược phát triển rộng khắp thế giới Sản lượng tơ kén của nó chỉ thua kém tằm dâu và ñứng hàng ñầu trong họ tằm dại

Trang 37

Tằm thầu dầu-lá sắn là tằm nuôi trong nhà bằng lá thầu dầu, lá sắn ựể nhả ra

tơ màu trắng hoặc tơ màu ựỏ gạch Do ựặc ựiểm sinh vật học kén tằm thầu dầu-lá sắn có lỗ thủng nên không ươm tơ như kén tằm dâu ựược Nông dân sản xuất tằm sắn làm thực phẩm (tằm chắn, nhộng) và tơ kén ựể dệt may Chế biến tơ kén tằm sắn như kéo ựũi, ươm tơ thủ công, kéo sợi spunsikl Tùy theo từng ựịa phương khác nhau như ở Ấn độ gọi là tằm Eri, Endi, Andi, ở Mỹ gọi

là tằm Eri, Eria còn Trung Quốc và Việt Nam gọi là tằm thầu dầu-lá sắn

Việc lợi dụng và phát triển tơ tằm dâu ựược con người biết ựến rất sớm Nhưng ựối với tằm dại mãi tới năm 1676 mới ựược Port St George mô tả ngoại hình tằm dại và liệt kê chúng vào danh sách tằm

Năm 1848, Westwood chắnh thức phân loại chúng trong hệ thống phân loại ựộng vật Năm 1876, tằm dại mới ựược con người lợi dụng và nghiên cứu có

hệ thống

Tằm thầu dầu ựược du nhập vào Ấn độ từ thế kỷ XVI và nuôi ở vùng ựông Bắc Ấn độ, mỗi năm muôi từ 4-7 lứa Tơ của tằm sắn ngoài việc sản xuất ra các sản phẩm tơ thuần tằm sắn ra Ấn độ còn sử dụng phối hợp giữa các loại tơ này với tơ tằm dâu, tằm tạc ựể sản xuất ra các loại sợi hỗn hợp Năm 1958 sản lượng tơ tằm sắn của Ấn độ ựạt 100 tấn Từ 1976 trở ựi mỗi năm sản xuất 268-363 tấn kén tằm sắn

Từ năm 1890 thì nghề sản xuất này từ Ấn độ lại du nhập ra các nước khác như Mỹ, Philippin, Ai Cập, Úc, Ý

Ở Trung Quốc, năm 1903 ựã thuần hóa thành công tằm thầu dầu đó là một thành công ựáng kể trong nghiên cứu hệ thống tằm dại

Thức ăn cho tằm sắn chủ yếu là lá thầu dầu ngoài ra ở Trung Quốc ựã tìm ra ựược 40 loại cây có thể sử dụng lấy lá nuôi tằm nhưng trong ựó có 10 loại ựược sử dụng trong sản xuất

Sử dụng sản phẩm con nhộng sau khi ươm tơ của tằm tạc là một hướng ựi quan trọng ở Trung Quốc Con nhộng chứa 55% protid thô, 28% lipit, 12%

Trang 38

hyddro các bon vì thế có thể chế thành dầu nhộng Trứng của tằm có thể dùng cho ong mắt ựỏ ký chủ sau ựó nhân giống ong mắt ựỏ này ựể tiêu diệt sâu hại cây trồng

Tháng 3 năm 1909, tại thủ ựô Mainila (Philippin) nhóm nghiên cứu côn trùng Banks ựã nhập giống tằm thầu dâu nuôi thành công và có nhận xét giống rất dễ nuôi

Ai Cập là nước trồng nhiều thầu dầu Năm 1907, nước này ựã nhập nội giống tằm thầu dầu nuôi thử nghiệm Song mãi ựến năm 1918-1919 mới chắnh thức phát triển mạnh tằm thầu dầu ra sản xuất

Nhật Bản trải qua nhiều lần nhập giống tằm thầu dầu nuôi thử nhưng thất bại đến năm 1919 mới nuôi thành công tằm thầu dầu

Triều Tiên phá triển tằm thầu dâu khá nhanh Năm 1942 ựạt năng suất 12.000 tấn kén tằm dại/năm

1.2.4.2 Ở Việt Nam

Tằm thầu dầu lá sắn ựã ựược nuôi từ rất sớm trong sản xuất, tuy nhiên chỉ nuôi dưới hình thức nhỏ lẻ, chủ yếu ựược dùng làm nguồn thức ăn cho gia ựình và trong phạm vi hẹp Năm 1967 Thủ tướng Chắnh phủ ựã ra chỉ thị số

74-CTG/NN: ỘVề việc phát triển nuôi tằm thầu dầu, lá sắnỢ Chắnh phủ ựã

có chủ trương phát triển nghề chăn nuôi tằm sắn: Xây dựng trại sản xuất trứng tằm sắn ở Thái Nguyên ựể cung cấp trứng tằm cho nông dân các tỉnh miền núi phắa Bắc Cơ sở sản xuất trứng tằm ở Gia Lai cũng tăng cường sản xuất trứng tằm phục vụ cho nông dân các tỉnh miền đông Nam bộ và Tây Nguyên Trước năm 1970 sản lượng vỏ kén tằm sắn ở phắa Bắc ựã ựạt gần 200 tấn, sau

ựó sản xuất tằm sắn chững lại Do chiến tranh chống Mỹ, các cơ sở sản xuất

trứng tằm sắn không ựược quan tâm phát triển

Từ năm 1996 ựến 2002, Tổng Công ty Dâu tằm tơ Việt Nam khôi phục lại sản xuất tằm sắn Năm 1998, cả nước sản xuất ựược 60 tấn vỏ kén Tổng Công ty Dâu tằm tơ Việt Nam và một số Công ty của Bộ Thương Mại thu

Trang 39

mua và xuất khẩu dưới dạng nguyên liệu thô Thực tế diện tích sắn cả nước năm 2010 có 496.200 ha (Miền núi phía Bắc có 104.600 ha) nếu ñược tổ chức sản xuất thì hàng năm có thể thu từ 8.000 – 10.000 tấn vỏ kén tằm ñể xuất khẩu hoặc kéo sợi dệt các sản phẩm lụa cao cấp

Từ năm 2003 ñến nay, sản xuất tằm dâu nói chung và tằm sắn nói riêng

có chiều hướng suy giảm: Quản lý Nhà nước trên các mặt Quy hoạch, kế hoạch; giá và chất lượng sản phẩm; quản lý sản xuất và cung ứng giống tằm; các chính sách khuyến khích thu hút ñầu tư… còn nhiều bất cập, chưa ñược quan tâm ñúng mức ảnh hưởng tính bền vững và hiệu quả trong sản xuất toàn ngành Sản xuất gần như thả nổi Các giống tằm thầu dầu lá sắn còn rất ít, chất lượng kém, năng suất thấp Trại giống tằm sắn Bắc Thái hiện nay ñã giải thể, người dân tự sản xuất trứng nên giống bị thoái hoá nhiều ñặc biệt bị nhiễm bệnh gai nghiêm trọng

Từ năm 2005-2007, Dự án “Hỗ trợ nông dân nghèo Tây Nguyên qua sản xuất tơ lụa – Mã số ADB-JFPR: VIE9033” ñược triển khai thực hiện ở 06

xã trên ñịa bàn 3 tỉnh Kon Tum Gia lai và ðắc Nông với 500 hộ nông dân tham gia nhằm tạo sinh kế cho người nghèo ñể góp phần bảo vệ và phát triển

Tằm thầu dầu, lá sắn thuộc loại tằm dại, khỏe, phàm ăn, ñối với khí hậu của nước ta cũng dễ nuôi ðặc biệt lá sắn ở nước ta rất nhiều (Diện tích sắn năm 2011 của cả nước là 558,4 nghìn ha), nguồn thức ăn của tằm có sẵn, rất dồi dào

Nuôi tằm thầu dầu – lá sắn có thể tận dụng ñược nguồn lao ñộng nông

Trang 40

nhàn: người già, trẻ em vào các thời ñiểm trong ngày ñể thay phân, cho tằm

ăn Cơ sở vật chất ñể nuôi tằm ñơn giản, chỉ cần nong, cũi; tằm có thể ñược nuôi ở khoảng trống trong nhà ở, dưới gầm sàn, mà không cần phải xây dựng nhà nuôi riêng như những con vật khác

Nuôi tằm thầu dầu – lá sắn chỉ phổ biến ở những vùng trồng sắn nhiều, ñây chỉ là nghề phụ ñi kèm với sản xuất sắn củ nên việc sản xuất tằm thầu dầu – lá sắn nên lượng tằm sản xuất ra chỉ tiêu thụ ñủ cho những vùng sản xuất hoặc những vùng lân cận nhằm mục ñích làm thực phẩm hàng ngày Người dân sản xuất chỉ dừng ở mức bán tằm chín và tằm rụt chứ không phải bán kén,

có bao nhiêu tằm tiêu thụ cũng hết

Do ñó, phát triển nuôi tằm thầu dầu, lá sắn là một trong những biện pháp thiết thực nhất ñể tăng thu nhập, cải thiện ñời sống cho hợp tác xã và xã viên ở những vùng trồng nhiều sắn, ñồng thời tăng nguồn hàng xuất khẩu, góp phần giải quyết vấn ñề mặc của nhân dân ta

Mấy năm gần ñây, nhiều ñịa phương ñã phát triển nuôi tằm thầu dầu -

lá sắn thành nghề nuôi tằm thầu dầu – lá sắn, với những hộ trồng sắn thì phần lớn là sử dụng nguồn lá sắn dư thừa ñể nuôi tằm, thậm chí có những hộ chỉ trồng sắn ñể hái lá nuôi tằm và bước ñầu ñã thu ñược những kết quả tốt Nhưng nhìn chung, việc nuôi tằm thầu dầu – lá sắn vẫn chỉ theo phong trào và còn thiếu vững chắc Nguyên nhân của tình hình ñó một phần là do việc nuôi tằm thầu dầu, lá sắn ở ta còn chưa ñược chú trọng nhiều, thiếu kinh nghiệm,

bộ giống tằm chưa thực sự tốt và phù hợp với ñiều kiện sinh thái của các vùng, chưa có nhiều nghiên cứu và chính sách chiến lược ñược chú trọng ñể phát triển nghề Một phần là do các ngành có trách nhiệm và Ủy ban hành chính các cấp nhận thức chưa rõ vị trí của tằm thầu dầu, lá sắn nên chưa có sự quan tâm ñầy ñủ và tổ chức chỉ ñạo thực hiện thiếu chặt chẽ

Ngày đăng: 11/09/2015, 17:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn ở Việt Nam - nghiên cứu ảnh hưởng của giống, phân bón, hái lá đến năng suất sắn củ và kết quả nuôi tằm ăn lá sắn
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng sắn ở Việt Nam (Trang 18)
Hỡnh 3.1.  ðồ thị diễn biến tốc ủộ tăng trưởng chiều cao cõy của cỏc giống - nghiên cứu ảnh hưởng của giống, phân bón, hái lá đến năng suất sắn củ và kết quả nuôi tằm ăn lá sắn
nh 3.1. ðồ thị diễn biến tốc ủộ tăng trưởng chiều cao cõy của cỏc giống (Trang 57)
Bảng 3.4. Tốc ủộ ra lỏ của cỏc giống sắn thớ nghiệm - nghiên cứu ảnh hưởng của giống, phân bón, hái lá đến năng suất sắn củ và kết quả nuôi tằm ăn lá sắn
Bảng 3.4. Tốc ủộ ra lỏ của cỏc giống sắn thớ nghiệm (Trang 58)
Bảng 3.7. Các yếu tố cấu thành năng suất - nghiên cứu ảnh hưởng của giống, phân bón, hái lá đến năng suất sắn củ và kết quả nuôi tằm ăn lá sắn
Bảng 3.7. Các yếu tố cấu thành năng suất (Trang 62)
Hỡnh 3.3. Biểu ủồ so sỏnh năng suất lỏ của cỏc giống sắn thớ nghiệm - nghiên cứu ảnh hưởng của giống, phân bón, hái lá đến năng suất sắn củ và kết quả nuôi tằm ăn lá sắn
nh 3.3. Biểu ủồ so sỏnh năng suất lỏ của cỏc giống sắn thớ nghiệm (Trang 64)
Hỡnh 3.4. Biểu ủồ so sỏnh năng suất củ thực thu của cỏc giống sắn - nghiên cứu ảnh hưởng của giống, phân bón, hái lá đến năng suất sắn củ và kết quả nuôi tằm ăn lá sắn
nh 3.4. Biểu ủồ so sỏnh năng suất củ thực thu của cỏc giống sắn (Trang 65)
Bảng 3.10.  Ảnh hưởng của chất lượng lỏ cỏc giống sắn ủến tỷ lệ bệnh tằm - nghiên cứu ảnh hưởng của giống, phân bón, hái lá đến năng suất sắn củ và kết quả nuôi tằm ăn lá sắn
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của chất lượng lỏ cỏc giống sắn ủến tỷ lệ bệnh tằm (Trang 67)
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của liều lượng bún ủạm ủến tốc ủộ tăng trưởng chiều - nghiên cứu ảnh hưởng của giống, phân bón, hái lá đến năng suất sắn củ và kết quả nuôi tằm ăn lá sắn
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của liều lượng bún ủạm ủến tốc ủộ tăng trưởng chiều (Trang 71)
Hỡnh 3.6. ðồ thị diễn biến tốc ủộ tăng trưởng chiều cao cõy - nghiên cứu ảnh hưởng của giống, phân bón, hái lá đến năng suất sắn củ và kết quả nuôi tằm ăn lá sắn
nh 3.6. ðồ thị diễn biến tốc ủộ tăng trưởng chiều cao cõy (Trang 72)
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của liều lượng ủạm bún thỳc ủến tốc ủộ ra lỏ của - nghiên cứu ảnh hưởng của giống, phân bón, hái lá đến năng suất sắn củ và kết quả nuôi tằm ăn lá sắn
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của liều lượng ủạm bún thỳc ủến tốc ủộ ra lỏ của (Trang 73)
Hỡnh 3.7. ðồ thị diễn biến tốc ủộ ra lỏ của cỏc cụng thức thớ nghiệm - nghiên cứu ảnh hưởng của giống, phân bón, hái lá đến năng suất sắn củ và kết quả nuôi tằm ăn lá sắn
nh 3.7. ðồ thị diễn biến tốc ủộ ra lỏ của cỏc cụng thức thớ nghiệm (Trang 74)
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của liều lượng bún ủạm ủến năng suất lỏ, - nghiên cứu ảnh hưởng của giống, phân bón, hái lá đến năng suất sắn củ và kết quả nuôi tằm ăn lá sắn
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của liều lượng bún ủạm ủến năng suất lỏ, (Trang 79)
Hỡnh 3.11. Biểu ủồ so sỏnh năng suất lỏ thu ủược của cỏc mức hỏi lỏ - nghiên cứu ảnh hưởng của giống, phân bón, hái lá đến năng suất sắn củ và kết quả nuôi tằm ăn lá sắn
nh 3.11. Biểu ủồ so sỏnh năng suất lỏ thu ủược của cỏc mức hỏi lỏ (Trang 86)
Hỡnh 3.12. Biểu ủồ so sỏnh năng suất củ tươi - nghiên cứu ảnh hưởng của giống, phân bón, hái lá đến năng suất sắn củ và kết quả nuôi tằm ăn lá sắn
nh 3.12. Biểu ủồ so sỏnh năng suất củ tươi (Trang 87)
Bảng 3.30: PTTK chiều dài củ thí nghiệm bón phân - nghiên cứu ảnh hưởng của giống, phân bón, hái lá đến năng suất sắn củ và kết quả nuôi tằm ăn lá sắn
Bảng 3.30 PTTK chiều dài củ thí nghiệm bón phân (Trang 106)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w