1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho load động nông thôn trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên

119 537 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 785,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG 2.1 Kết quả hoạt ựộng ựào tạo trong phong trào Saemaul Udong 31 3.1 Phân bổ sử dụng ựất huyện Mỹ Hào giai ựoạn 2010-2015 38 3.3 Bảng lựa chọn ựiều tra về số lượng lao ựộng,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NễNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NễNG NGHIỆP VIỆT NAM

- -

HÀN NGỌC PHÚC

Giải pháp nâng cao chất l−ợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn

huyện Mỹ Hào, tỉnh H−ng Yên

Chuyờn ngành : QUẢN Lí KINH TẾ

Mó số : 60.62.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN PHÚC THỌ

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc ðồng thời tôi xin cam ñoan rằng trong quá trình thực hiện ñề tài này tại ñịa phương tôi luôn chấp hành ñúng mọi quy ñịnh của ñịa phương nơi thực hiện ñề tài

Học viên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, ñể hoàn thành ñược khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ của các tập thể, các cá nhân trong và ngoài trường

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo Khoa KT & PTNT – Học viện Nông nghiệp Việt Nam ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ

ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo

TS Nguyễn Phúc Thọ ñã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời

gian thực tập

Qua ñây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các ñồng chí Phòng Lao ñộng - Thương binh và Xã hội, Phòng Công Thương và các Phòng ban khác của huyện Mỹ Hào - tỉnh Hưng Yên ñã giúp ñỡ tôi nhiệt tình trong thời gian tôi thực tập tại ñịa phương

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình và bạn bè ñã khích

lệ, cổ vũ tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Trang 4

LðNT : Lao ñộng nông thôn

Lð TB và XH : Lao ñộng Thương binh và Xã hội

SXKD : Sản xuất kinh doanh

THCS : Trung học cơ sở

THPT : Trung học phổ thông

TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

UBND : Ủy ban nhân dân

XHCN : Xã hội chủ nghĩa

Trang 5

2.1 Cơ sở lý luận về chất lượng ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn 5

2.1.2 ðặc ñiểm của ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn 10 2.1.3 Vai trò, ý nghĩa của ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn 12 2.1.4 Nội dung nghiên cứu chất lượng ñào tạo nghề 15 2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo nghề cho lao

2.2.1 Những chủ trương, chính sách của nước ta về ñào tạo nghề cho

2.2.2 Kinh nghiệm ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn ở một số ñịa

Trang 6

2.2.3 Kinh nghiệm ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn của một số

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

3.1.1 đặc ựiểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của huyện Mỹ Hào 36

3.1.3 đánh giá thuận lợi và khó khăn về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã

hội ựối với việc nâng cao chất lượng ựào tạo nghề 44

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 46

4.1 Tình hình ựào tạo nghề trên ựịa bàn huyện Mỹ Hào Ờ tỉnh Hưng

4.1.1 Tình hình ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn huyện Mỹ Hào 51 4.1.2 Các hình thức ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn trên ựịa

4.1.3 Kết quả ựạt ựược từ công tác ựào tạo nghề cho lao ựộng nông

thôn trên ựịa bàn huyện trong thời gian qua 57

4.2.1 Số lượng lao ựộng nông thôn ựược ựào tạo trên ựịa bàn huyện

4.2.2 Cơ cấu ngành nghề ựào tạo cho lao ựộng nông thôn huyện Mỹ Hào 62 4.2.3 Thực trạng chất lượng ựào tạo nghề qua ựánh giá của người lao

ựộng, giáo viên dạy nghề và ựơn vị sử dụng lao ựộng 65 4.2.4 Một số kết luận rút ra qua ựiều tra, khảo sát các cơ sở dạy nghề 75

Trang 7

4.3 Những yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo nghề cho lao

4.3.1 Các chính sách của Nhà nước và chính quyền ñịa phương 77 4.3.2 Trình ñộ, chất lượng ñầu vào của lao ñộng tham gia học nghề 79 4.3.3 Trình ñộ của ñội ngũ cán bộ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề 79 4.3.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị ñào tạo nghề 81

4.4 ðề xuất giải pháp nâng cao chất lượng ñào tạo nghề cho lao ñộng

4.4.1 Một số quan ñiểm và ñịnh hướng chủ ñạo 86 4.4.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng ñào tạo nghề cho lao ñộng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.1 Kết quả hoạt ựộng ựào tạo trong phong trào Saemaul Udong 31 3.1 Phân bổ sử dụng ựất huyện Mỹ Hào giai ựoạn 2010-2015 38

3.3 Bảng lựa chọn ựiều tra về số lượng lao ựộng, cán bộ quản lý,

giáo viên dạy nghề, cơ sở sử dụng lao ựộng 47 4.1 Các hình thức ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn huyện Mỹ

4.2 Số lượng lao ựộng ựược ựào tạo trên ựịa bàn huyện Mỹ Hào, tỉnh

4.3 Số lượng ngành nghề ựào tạo lao ựộng nông thôn tại trung tâm

4.4 đánh giá chung của người lao ựộng về chất lượng ựào tạo nghề 66 4.5 Nguyện vọng học nghề của lao ựộng nông thôn huyện Mỹ Hào 67 4.6 đánh giá của người lao ựộng về hình thức và nội dung chương

4.7 đánh giá của người lao ựộng về việc tham gia học nghề 69 4.8 Kết quả ựiều tra cán bộ, giáo viên về công tác ựào tạo nghề trên

4.9 đánh giá của các cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao ựộng

4.10 đội ngũ cán bộ, giáo viên tham gia công tác ựào tạo nghề cho lao

Trang 9

DANH MỤC SƠ ðỒ, HÌNH, BIỂU ðỒ

Sơ ñồ 2.1: Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng ñào tạo nghề 17

Sơ ñồ 3.1: Khung phân tích chất lượng ñào tạo nghề 50

Biểu ñồ 3.1 Cơ cấu lao ñộng năm 2013 huyện Mỹ Hào 40

Trang 10

I- PHẦN MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết

Quá trình công nghiệp hoá và ñô thị hoá ñòi hỏi phải sử dụng nhiều diện tích ñất nông nghiệp ñể xây dựng các hạ tầng công nghiệp và ñô thị, làm cho diện tích ñất canh tác bị thu hẹp ñáng kể ðiều này dẫn ñến số lượng lao ñộng bình quân trên một diện tích canh tác tăng lên Hiện tượng ñất chật, người ñông ñang là xu hướng chung của các vùng nông thôn nước ta, ñặc biệt là ở Vùng ñồng bằng sông Hồng và các ñịa phương có tốc ñộ ñô thị hoá cao Như vậy, quá trình công nghiệp hoá và ñô thị hoá ñã làm “dư thừa” một lượng lao ñộng nông nghiệp và ñã tạo ra cầu về lao ñộng phi nông nghiệp Một lượng lao ñộng nông nghiệp buộc phải chuyển sang các nghề khác tại nông thôn hoặc trở thành lao ñộng công nghiệp

Mặt khác, ñể ñảm bảo an ninh lương thực, nuôi sống 99 triệu dân vào năm 2020 và giữ vững vị trí “cường quốc” về xuất khẩu lương thực và hàng nông sản, Việt Nam phải áp dụng mạnh mẽ tiến bộ của khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp ñể tăng năng suất lao ñộng và nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá ðiều này ñòi hỏi người nông dân phải trở thành những “chuyên gia” trong lĩnh vực nông nghiệp, phải trở thành những nông dân hiện ñại Trong khi ñó hiện tại, tỷ lệ lao ñộng nông thôn qua ñào tạo nghề còn rất thấp, ñến nay mới ñạt 18,7%, còn rất thấp so với bình quân chung của cả nước là 25%, là trở ngại cho quá trình hiện ñại hoá này Theo ñánh giá của WB (World bank), chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam chỉ ñạt 3,79/10 ñiểm (thang ñiểm 10), xếp thứ 11 trong 12 nước ở châu Á ñược tham gia xếp hạng Nước ta còn thiếu nhiều chuyên gia trình ñộ cao, thiếu công nhân lành nghề; chỉ số kinh tế tri thức KEI (Knowledge Economy Index) còn thấp (ñạt 3,02 ñiểm, xếp thứ 102/133 quốc gia ñược phân loại);

Trang 11

lao ñộng nông thôn chủ yếu chưa ñược ñào tạo nghề, năng suất lao ñộng thấp, ñây là nguyên nhân làm cho năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam thấp (năm 2006 xếp thứ 77 trong 125 quốc gia và nền kinh tế tham gia xếp hạng, ñến năm 2011 xếp thứ 75 trong 133 nước xếp hạng)

ðể thực hiện thắng lợi mục tiêu của ðảng và Nhà nước ñã ñề ra, cần thiết phải có một chiến lược ñẩy mạnh ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn, giúp họ có một nền tảng kỹ thuật cơ bản và một nghề nghiệp trong tay ñể

"lập thân, lập nghiệp", làm giàu chính ñáng cho bản thân và xã hội

Huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên là một huyện thuần nông Trong những năm qua, huyện ñã tập trung khai thác thế mạnh từ sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn bằng việc quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, phát triển các làng nghề, ngành nghề truyền thống của ñịa phương, bên cạnh ñó huyện cũng tạo ñiều kiện thuận lợi ñể thu hút các doanh nghiệp bên ngoài vào sản xuất trên ñịa bàn, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người dân ñịa phương, ñặc biệt là những lao ñộng trẻ, khoẻ, năng ñộng Tuy nhiên, chất lượng nguồn lao ñộng hiện nay trên ñịa bàn huyện phần lớn vẫn chưa ñáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao ñộng

Một trong số các nguyên nhân gây ra tình trạng trên là công tác ñào tạo nghề của huyện, bao gồm cả hệ thống cơ sở dạy nghề, cơ sở vật chất kỹ thuật, ñội ngũ giáo viên, ngành nghề, hình thức ñào tạo, chất lượng ñào tạo nghề còn nhiều hạn chế, chưa ñáp ứng nhu cầu của xã hội Thực tế ñòi hỏi phải có giải pháp phát triển, nâng cao ñược chất lượng ñào tạo nghề ñể góp phần giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn nói chung trên ñịa bàn huyện ðồng thời cũng nhằm cụ thể hoá chủ trương ñào tạo nghề cho 1 triệu lao ñộng nông thôn mỗi năm, ñể ñến năm 2020 sẽ có 12 triệu lao ñộng nông thôn ñược qua ñào tạo nghề, hướng tới nâng tỷ lệ lao ñộng nông thôn ñược ñào tạo từ 20% năm 2012 lên 50% vào năm 2020, cũng là góp phần vào

Trang 12

công cuộc xây dựng nông thôn mới ựang ựược các ựịa phương ựẩy mạnh thực hiện

Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn ựề tài: "Giải pháp nâng

cao chất lượng ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn trên ựịa bàn huyện

Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên" làm nội dung luận văn nghiên cứu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá thực trạng kết quả ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn trên ựịa bàn huyện trong những năm qua, phân tắch, ựánh giá những yếu tố ảnh hưởng ựến chất lượng ựào tạo nghề cho LđNT của huyện trên cơ sở ựó ựề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn huyện Mỹ Hào trong thời gian tới

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

Chất lượng ựào tạo nghề, nâng cao chất lượng ựào tạo cho lao ựộng nông thôn

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung

+ Thực trạng chất lượng ựào tạo nghề ựối với lao ựộng nông thôn + Các giải pháp nâng cao chất lượng ựào tạo nghề ựối với lao ựộng nông thôn trên ựịa bàn huyện Mỹ Hào

Trang 13

+ Thời gian thực hiện ñề tài: Từ tháng 4/2012 ñến tháng 10/2014

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng (thuận lợi, khó khắn, cơ hội, thách thức) của chất lượng ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào những năm qua?

- Yếu tố nào tác ñộng ñến chất lượng ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào?

- Giải pháp nào ñể nâng cao chất lượng ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào trong thời gian tới?

Trang 14

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận về chất lượng ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn

2.1.1 Một số khái niệm

2.1.1.1 Khái niệm nghề

Theo quan niệm ở mỗi quốc gia ñều có sự khác nhau nhất ñịnh, cho ñến nay thuật ngữ “Nghề” ñược hiểu và ñịnh nghĩa theo nhiều cách khác nhau Dưới ñây tôi xin ñưa ra một số khái niệm

Khái niệm nghề ở Nga ñược ñịnh nghĩa như sau: Nghề là một loại hoạt ñộng ñòi hỏi có sự ñào tạo nhất ñịnh và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn Khái niệm nghề ñược ñịnh nghĩa ở Pháp: Nghề là một loại lao ñộng có thói quen về kỹ năng, kỹ xảo của con người ñể từ ñó tìm ñược phương tiện sống

Ở Anh, nghề ñược ñịnh nghĩa: Nghề là một công việc chuyên môn ñòi hỏi một sự ñào tạo trong khoa học, nghệ thuật

Còn ở ðức, khái niệm nghề ñược ñịnh nghĩa: Nghề là hoạt ñộng cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao ñộng nhất ñịnh, ñòi hỏi phải ñược ñào tạo

Trang 15

Một là: Nghề là hoạt ựộng, là công việc lao ựộng của con người ựược lặp

ựi lặp lại

Hai là: Nghề là sự phân công lao ựộng xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội

Ba là: Nghề là phương tiện ựể sinh sống

Bốn là: Nghề là lao ựộng kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao ựổi

trong xã hội, ựòi hỏi phải có quá trình ựào tạo nhất ựịnh

Nghề biến ựổi một cách mạnh mẽ và gắn chặt với xu hướng phát triển kinh tế xã hội của ựất nước

2.1.1.2 Khái niệm ựào tạo nghề

Nghị ựịnh 139/2006/Nđ Ờ CP ngày 20/11/2006 quy ựịnh chi tiết và

hướng dẫn thi hành một số ựiều của Luật Giáo dục và Bộ luật Lao ựộng về dạy nghề có nêu:

đào tạo ựược hiểu là quá trình hoạt ựộng có mục ựắch, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái ựộ,Ầựể hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền ựề cho họ có thể vào ựời hành nghề một cách có năng xuất và hiệu quả

đào tạo ựược thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm thay ựổi hành vi và thái ựộ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng ựáp ứng tiêu chuẩn và hiệu quả của công việc chuyên môn

đào tạo nghề là quá trình trang bị kiến thức nhất ựịnh về trình ựộ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao ựộng ựể họ có thể ựảm nhận một công việc nhất ựịnh Hay nói cách khác ựó là quá trình truyền ựạt, lĩnh hội những kiến thức và kỹ năng cần thiết ựể người lao ựộng có thể thực hiện một công việc nào ựó trong tương lai

đào tạo nghề là những hoạt ựộng giúp cho người học có ựược các kiến thức về lý thuyết và kỹ năng thực hành một số nghề nào ựó sau một thời gian nhất ựịnh người học có thể ựạt ựược một trình ựộ ựể tự hành nghề, tìm việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao tay nghề theo những chuẩn mực mới

Trang 16

Luật dạy nghề năm 2006 ựịnh nghĩa: ỘDạy nghề là hoạt ựộng dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái ựộ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề ựể có thể tìm ựược việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa họcỢ Có thể thấy, về cơ bản khái niệm ựào tạo nghề và dạy nghề không có sự khác biệt nhiều về nội dung

đào tạo nghề phục vụ cho mục tiêu kinh tế - xã hội, trước hết là phương hướng phân công lao ựộng mới, tạo cơ hội cho mọi người ựều ựược học tập nghề nghiệp ựể dễ dàng tìm kiếm việc làm hoặc học lên trình ựộ cao hơn

2.1.1.3 Khái niệm lao ựộng và lao ựộng nông thôn

a) Khái niệm lao ựộng

Lao ựộng là hoạt ựộng quan trọng nhất của con người ựể tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội

Theo khái niệm của Liên hợp quốc thì: ỘLao ựộng là tổng thể sức dự trữ, những tiềm năng, những lực lượng thể hiện sức mạnh và sự tác ựộng của con người vào cải tạo tự nhiên và cải tạo xã hộiỢ

Theo tổ chức lao ựộng thế giới ILO (International Labour Organization)

thì: ỘLực lượng lao ựộng là một bộ phận dân số trong ựộ tuổi quy ựịnh, thực

tế có tham gia lao ựộng và những người không có việc làm ựang tắch cực tìm kiếm việc làmỢ

Thực tế trong từng thời kỳ, và ở mỗi một nước trên thế giới quy ựịnh

ựộ tuổi lao ựộng khác nhau Ở nước ta, theo bộ Luật lao ựộng, ựộ tuổi lao ựộng ựược quy ựịnh ựối với nam từ 15 tuổi ựến 60 tuổi, ựối với nữ từ 15 tuổi ựến 55 tuổi Xét về khắa cạnh việc làm, lực lượng lao ựộng gồm hai bộ phận

là có việc làm và thất nghiệp

b) Khái niệm về lao ựộng nông thôn

LđNT là những người thuộc lực lượng lao ựộng và hoạt ựộng trong hệ thống kinh tế nông thôn

Trang 17

LđNT là những người dân không phân biệt giới tắnh, tổ chức, cá nhân sinh sống ở vùng nông thôn, có ựộ tuổi từ 15 trở lên, hoạt ựộng sản xuất ở nông thôn Trong ựó bao gồm những người ựủ các yếu tố về thể chất, tâm sinh

lý trong ựộ tuổi lao ựộng theo quy ựịnh của Luật lao ựộng và những người ngoài ựộ tuổi lao ựộng có khả năng tham gia sản xuất, trong một thời gian nhất ựịnh họ hoàn thành công việc với kết quả ựạt ựược một cách tốt nhất

2.1.1.4 đào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn

đào tạo nghề cho LđNT là hoạt ựộng có mục ựắch, có tổ chức nhằm truyền ựạt những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của một nghề nào ựó cho người lao ựộng ở khu vực nông thôn, từ ựó tạo ra năng lực cho người lao ựộng ựó có thể thực hiện thành công nghề ựã ựược ựào tạoỢ

2.1.1.5 Chất lượng ựào tạo nghề

a) Quan niệm chất lượng

Có rất nhiều ựịnh nghĩa và cách lý giải khác nhau về khái niệm chất lượng Có ý kiến cho rằng chất lượng là sự xuất chúng, tuyệt hảo, là giá trị bằng tiền, là sự biến ựổi về chất và là sự phù hợp với mục tiêu Các quan niệm

về chất lượng chúng ta có thể thấy qua 5 ựịnh nghĩa sau:

Theo từ ựiển tiếng Việt phổ thông thì chất lượng là tổng thể những tắnh

chất, thuộc tắnh cơ bản của sự vật (sự việc)Ầlàm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác

Theo từ ựiển tiếng Việt thông dụng: Chất lượng là cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật hoặc cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này

khác sự vật kia

Theo Oxford Poket Dictationary: Chất lượng là mức hoàn thiện, là ựặc trưng so sánh hay ựặc trưng tuyệt ựối, dấu hiệu ựặc thù, các dữ kiện, các

thông số cơ bản

Trang 18

Theo tiêu chuẩn Pháp - NFX50-109: Chất lượng là tiềm năng của một

sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng

Theo tiêu chuẩn Việt Nam - ISO8402: Chất lượng là tập hợp các ñặc

tính của một thực thể (ñối tượng) tạo cho thực thể (ñối tượng) ñó khả năng

thỏa mãn những nhu cầu ñã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn

Nói tóm lại: Chất lượng là khái niệm trừu tượng, phức tạp và là khái niệm ña chiều, nhưng chung nhất ñó là khái niệm phản ánh bản chất của sự vật và dùng ñể so sánh sự vật này với sự vật khác

b) Chất lượng ñào tạo nghề

Khái niệm “chất lượng” ñã trừu tượng và phức tạp thì khái niệm về

“chất lượng ñào tạo nghề” càng phức tạp hơn bởi liên quan ñến sản phẩm là giá trị của con người, một sự vật, sự việc Như vậy có thể hiểu chất lượng là

ñể chỉ sự hoàn hảo, phù hợp, tốt ñẹp

Chất lượng ñào tạo nghề là khái niệm ña chiều, không thể trực tiếp ño ñếm

và cảm nhận ñược và luôn luôn biến ñổi theo thời gian và theo không gian

Chất lượng ñào tạo nghề phản ánh trạng thái ñào tạo nghề nhất ñịnh và trạng thái ñó thay ñổi phụ thuộc vào các yếu tố tác ñộng ñến nó Sẽ không thể biết ñược chất lượng ñào tạo nếu chúng ta không ñánh giá thông qua một hệ thống các chỉ tiêu và các yếu tố ảnh hưởng

Khái niệm chất lượng ñào tạo nghề là ñể chỉ chất lượng của người lao ñộng ñược ñào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp, theo mục tiêu và chương trình ñào tạo xác ñịnh trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, biểu hiện một cách tổng hợp nhất ở mức ñộ chấp nhận của thị trường lao ñộng, của

xã hội ñối với kết quả ñào tạo ðồng thời chất lượng ñào tạo nghề còn phản ánh cả kết quả ñào tạo của các cơ sở ñào tạo nghề và hệ thống ñào tạo nghề

Trang 19

2.1.2 ðặc ñiểm của ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn

2.1.2.1 Một số ñặc ñiểm của lao ñộng nông thôn

Do lao ñộng nông thôn sống chủ yếu tham gia sản xuất trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp và do tính chất riêng của ngành nông nghiệp nên tôi ñưa ra một số ñặc ñiểm của người lao ñộng nông thôn như sau:

Một là: LðNT có tính thời vụ, có thời kỳ căng thẳng, có thời kỳ nhàn

rỗi ðiều này ảnh hưởng ñến nhu cầu trong từng thời kỳ; ñời sống sản xuất và thu nhập của lao ñộng nông nghiệp

Hai là: do tính chất công việc trong sản xuất nông nghiệp mà hình

thành nên tâm lý hay thói quen làm việc một cách không liên tục, thiếu sáng tạo của LðNT

` Ba là: LðNT nước ta vẫn còn mang nặng tư tưởng và tâm lý tiểu nông,

sản xuất nhỏ, ngại thay ñổi nên thường bảo thủ và thiếu năng ñộng

Bốn là: LðNT có kết cấu phức tạp không ñồng nhất và có trình ñộ rất

khác nhau Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp ñược tham gia bởi nhiều người ở nhiều ñộ tuổi khác nhau trong ñó có cả những người ở ngoài ñộ tuổi lao ñộng

Năm là: thu nhập của người LðNT còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, ñặc biệt là

tại vùng ven biển, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, ñồng bào dân tộc thiểu số

Sáu là: trình ñộ của LðNT thấp khả năng tổ chức sản xuất kém, ngay

thực tế cả những người trong ñộ tuổi lao ñộng thì trình ñộ vẫn thấp hơn so với lao ñộng trong các ngành kinh tế khác

2.1.2.2 Một số ñặc ñiểm của hoạt ñộng ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn

Từ ñặc ñiểm của LðNT kết hợp với những ñặc ñiểm của hoạt ñộng ñào tạo nghề nói chung tôi xin ñưa ra ñặc ñiểm của hoạt ñộng ñào tạo nghề cho LðNT như sau:

* Về nguồn lực: Ngân sách Nhà nước bố trí cho dạy nghề nói chung và dạy nghề cho LðNT nói riêng chưa tương xứng với nhu cầu học nghề của

Trang 20

người lao động cũng như yêu cầu tăng quy mơ và nâng cao chất lượng dạy nghề của các cơ sở đào tạo; Mạng lưới cơ sở dạy nghề phát triển ở khu vực nơng thơn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, số lượng cơ sở dạy nghề rất ít, quy

mơ dạy nghề nhỏ và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu

* Về đối tượng: bao gồm

+ LðNT cĩ trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với với nghể cần học trong đĩ ưu tiên cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người cĩ cơng với cách mạng, hộ nghèo, hộ cĩ thu nhập bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác

+ Các cán bộ tham gia cơng tác ðảng, đồn thể chính trị - xã hội, chính quyền và cơng chức chuyên mơn xã, huyện; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, cơng chức xã đến tuổi nghỉ hưu, cán bộ quản lý DN

* Về hình thức: đào tạo nghề cho LðNT được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như dạy tại các cơ sở, trung tâm dạy nghề; dạy nghề theo đơn đặt hàng của các DN, cơng ty, tập đồn; dạy nghề lưu động tại các xã, thơn, bản; dạy nghề tại các DN và các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ; dạy nghề gắn với các vùng chuyên canh, làng nghề

* Về phương pháp: cần đa dạng hĩa và phù hợp với tùng nhĩm đối tượng, từng vùng miền như đào tạo tập trung tại các cơ sở, trung tâm dạy nghề đối với người nơng dân chuyển đổi nghề nghiệp; đào tạo nghề lưu động cho nơng dân làm nơng nghiệp tại các làng, xã, thơn, bản; dạy nghề tại nơi sản xuất, tại hiện trường nơi người lao động làm việc

Trang 21

2.1.3 Vai trò, ý nghĩa của ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn

2.1.3.1 Vai trò của ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn

đào tạo nghề cho LđNT có vị trắ, vai trò quan trọng ựặc biệt ựối với phát triển vốn con người, nguồn nhân lực, tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao ựộng, giảm nghèo, thực hiện công bằng, ựảm bảo

an sinh xã hội, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở khu vực nông thôn

Garry Becker, người Mỹ ựược giải thưởng Nobel kinh tế năm 1992 khẳng ựịnh: ỘKhông có ựầu tư nào mang lại nguồn lợi lớn như ựầu tư vào nhân lựcỢ

Chúng ta tiến hành CNH, HđH ựất nước với thế mạnh lớn nhất hiện có

là nguồn lực lao ựộng dồi dào Nhưng chỉ với nguồn lực lao ựộng hiện có thì chưa thể ựáp ứng ựược yêu cầu phát triển kinh tế trong thời kỳ cách mạng khoa học, công nghệ hiện ựại; thời kỳ trắ tuệ hóa lao ựộng, mở rộng quan hệ kinh tế, thương mại quốc tế, hội nhập quốc tế hiện nay Hiện nay khi lượng lao ựộng của nước ta chưa ựược ựào tạo còn khá lớn chắnh vì vậy chúng ta không còn sự lựa chọn nào khác, hoặc là ựào tạo nguồn nhân lực quý giá ựể phát triển ựất nước hoặc là phải chịu tụt hậu so với các nước khác

a) Vai trò cơ bản nhất của ựào tạo nghề là ựào tạo lực lượng lao ựộng có trắ tuệ có trình ựộ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề cao

Lịch sử nhân loại ựã chứng minh rằng trắ thức luôn có vai trò to lớn ựối với cuộc sống con người và sự phát triển xã hội Trong sự phát triển của lịch

sử xã hội, sức mạnh của tri thức ựược thể hiện ở sự phát triển KHKT và công nghệ ựược vật chất hóa qua sự phát triển không ngừng và mạnh mẽ của lực lượng sản xuất Lực lượng sản xuất càng tiên tiến, hiện ựại bao nhiêu thì càng nói lên sức mạnh của trắ tuệ con người bấy nhiêu Nghĩa là, trắ tuệ con người

Trang 22

có sức mạnh vô cùng to lớn một khi nó ựược vật thể hóa trở thành lực lượng vật chất

Yếu tố trắ lực trong sức lao ựộng ựặc trưng cho lao ựộng hiện ựại Lao ựộng hiện ựại không còn là kinh nghiệm và thói quen của họ mà là tri thức khoa học điều này ựược thể hiện qua hàm lượng chất xám chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm; sự dịch chuyển mạnh mẽ cơ cấu kinh tế từ chiều rộng sang chiều sâu; các ngành nghề có trình ựộ công nghệ cao ựược tập trung phát triển; các lĩnh vực sản xuất phi vật chất ngày càng chiếm tỷ trọng ựáng kể trong nền kinh tế quốc dân Cơ cấu lao ựộng cũng thay ựổi theo hướng lao ựộng trắ tuệ tăng nhanh, tầng lớp trắ thức, nhân viên và công nhân có trắ thức ngày càng ựông ựảo Phương thức hoạt ựộng của con người ựã chuyển từ nguồn lực tự nhiên, lao ựộng cơ bắp sang khai thác phổ biến nguồn lao ựộng trắ tuệ

b) đào tạo lực lượng lao ựộng có phẩm chất ựạo ựức, bản lĩnh nghề nghiệp

Phẩm chất ựạo ựức làm cho người ta biết sống cao ựẹp, lành mạnh, văn minh sống có ý nghĩa; biết hướng tới cái ựúng, cái hợp lý, chân, thiện, mỹ; biết cần cù, tiết kiệm, ựoàn kết hợp tác trong lao ựộng ựể nhân thêm sức mạnh của con người và dân tộc Việt Nam trong thời ựại mới

c) đào tạo lao ựộng hợp lý, ựáp ứng yêu cầu phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu lực lượng lao ựộng hợp lý sẽ cho phép sử dụng có hiệu quả lực lượng lao ựộng Còn ngược lại, tất yếu sẽ gây lãng phắ sức lao ựộng, hơn nữa còn gây ra hiệu quả tiêu cực vể kinh tế - xã hội

2.1.3.2 Ý nghĩa của ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn

a) Ý nghĩa về phát triển kinh tế

để ựạt ựược mục tiêu ựến năm 2020 nước ta còn khoảng 30% lao ựộng làm nông nghiệp, còn lại phải chuyển sang ngành nghề phi nông nghiệp,

Trang 23

không còn con ựường nào khác là chúng ta là chúng ta phải ựào tạo nghề cho LđNT

đào tạo nghề cho LđNT là việc làm thiết thực góp phần giải quyết công ăn việc làm cho số LđNT nhàn rỗi do không có nghề; một số do không thi vào các trường ựại học, cao ựẳng, trung cấp hoặc do thi trượt, hoàn cảnh không thể có khả năng thi tiếp; một số khác là bộ ựội xuất ngũ trở về ựịa phương, nông dân bị thu hồi ựất ựể xây dựng các khu công nghiệp đối với những LđNT, người có trình ựộ văn hóa thấp thì học nghề là biện pháp duy nhất ựể nâng cao trình ựộ kiến thức, kỹ năng, tay nghề cho người lao ựộng vì

họ không thể ựáp ứng ựược các yêu cầu của giáo dục chuyên nghiệp

Bên cạnh ựó ựào tạo nghề cho LđNT sẽ huy ựộng ựược tối ựa lực lượng lao ựộng của xã hội và phát triển kinh tế - xã hội Phát triển lực lượng lao ựộng thông qua ựào tạo sẽ phát huy ựược năng lực, sở trường của từng người lao ựộng và nhờ vậy hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh ngày một nâng cao

Không những thế ựào tạo nghề cho LđNT sẽ khai thác tốt hơn các nguồn lực đó là khai thác các nguồn lực về tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học công nghệ, làm cho kinh tế nông thôn hoạt ựộng có hiệu quả hơn

Khoảng trên 90% hộ nghèo của cả nước sinh sống ở các khu vực nông thôn vì vậy ựào tạo nghề cho LđNT quyết ựịnh sự thành công của các chương trình xóa ựói, giảm nghèo

đào tạo nghề cho LđNT ựáp ứng ựược những ựòi hỏi về kỹ năng, công nghệ về quản lý trong thời ựại bước sang nền kinh tế tri thức; ựáp ứng ựược nhu cầu hội nhập ựược kinh tế thế giới và toàn cầu hóa nền kinh tế và góp phần quan trọng vào qua trình tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân

b) Ý nghĩa về chắnh trị - xã hội

Trang 24

đào tạo nghề cho LđNT góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu ỘDân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minhỢ của đảng

và Nhà nước ta Dân muốn giàu, trước hết phải có ựầy ựủ việc làm, sau ựó là chất lượng việc làm ngày ngày một nâng cao, thu nhập của người lao ựộng ngày một tăng

đào tạo nghề cho LđNT góp phần nâng cao trắ tuệ, chất lượng lực lượng lao ựộng, làm giảm các tội phạm về tệ nạn xã hội

2.1.4 Nội dung nghiên cứu chất lượng ựào tạo nghề

2.1.4.1 Hình thức ựào tạo nghề

- đào tạo nghề ngắn hạn: là một loại hình ựào tạo có thời gian học tập

ngắn (dưới 12 tháng), kinh phắ thấp, chú trọng nhiều ựến thời gian thực hành (chiếm khoảng 70% thời gian học), mục ựắch ựào tạo nhằm trang bị cho người học nghề năng lực thực hành một nghề ựơn giản hoặc năng lực thực hành một

số công việc của một nghề; có ựạo ựức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo ựiều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình ựộ cao hơn

- đào tạo nghề dài hạn: Thời gian ựào tạo nghề dài hạn kéo dài từ 12

tháng trở lên, ựược thực hiện tại các trường dạy nghề, chủ yếu ựào tạo các lao ựộng có tay nghề cao nhằm ựáp ứng nhu cầu nhân lực cho các ngành lao ựộng công nghiệp

- đào tạo nghề tại doanh nghiệp, làng nghề: Là các lớp dạy nghề do

doanh nghiệp, các nghệ nhân tổ chức nhằm ựào tạo lao ựộng cho riêng mình hoặc các doanh nghiệp cùng ngành, cùng lĩnh vực Chủ yếu là ựào tạo nghề cho người lao ựộng mới ựược tuyển dụng, ựào tạo lại nghề, nâng cao tay nghề, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật mới Chương trình ựào tạo gồm hai phần: lý thuyết và thực hành sản xuất, phần lý thuyết ựược giảng tập trung

Trang 25

còn phần thực hành ựược tiến hành trực tiếp tại các phân xưởng sản xuất với

sự hướng dẫn của các kỹ sư, các nghệ nhân có tay nghề cao

- Bồi dưỡng, tập huấn: Là hình thức ựào tạo có thời gian ngắn, mang

tắnh chất trao ựổi kinh nghiệm và theo xu hướng của thị trường lao ựộng, hình thức này chủ yếu nhằm nâng cao tay nghề cho những lao ựộng ựang tham gia sản xuất ựể họ có thể tiếp xúc và tiếp thu, học hỏi những kỹ năng mới, kinh nghiệm mới

- Liên kết ựào tạo: là một mô hình trong giáo dục nhằm tạo cơ hội học tập cho người học nghề thông qua sự hợp tác, liên kết tổ chức ựào tạo giữa các cơ sở ựào tạo khác nhau với sự chuyển giao về công nghệ, nhân lực

2.1.4.2 đánh giá chất lượng ựào tạo nghề

a Cơ sở ựào tạo

Sau quá trình ựào tạo nghề, chất lượng ựào tạo nghề ựược cơ sở ựào tạo nghề ựánh giá qua các ựiểm kiểm tra, ựiểm thi, ựiểm trung bình toàn bộ quá trình học nghề của người lao ựộng Chất lượng lao ựộng tốt hay không tốt phụ thuộc vào ựiểm trung bình của toàn bộ số lượng người tham gia học nghề

b đơn vị sử dụng lao ựộng ựánh giá

Qua quá trình làm việc thực tế của người lao ựộng tại các cơ sở sử dụng lao ựộng, số lượng công việc hoàn thành trong cùng một khoảng thời gian, chất lượng của sản phẩm khi hoàn thành có ựạt yêu cầu hay không

c Người học ựánh giá chất lượng ựào tạo

Qua khả năng truyền tải kiến thức của người dạy, khả năng giảng giải tốt giúp người học tiếp thu nhiều kiến thức hơn và nhớ lâu hơn, nội dung giảng dạy cần phù hợp, ựáp ứng ựủ những yêu cầu của ngành nghề mà người học cần khi làm việc ựúng chuyên ngành ựó sau này; việc ựào tạo có hiệu quả khi người học ra trường có thể làm tốt công việc bằng những kiến thức ựược ựào tạo

Trang 26

Thông tin phản hồi

Sơ ựồ 2.1: Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng ựào tạo nghề

2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng ựến chất lượng ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn

Chất lượng ựào tạo nghề nói chung và ựào tạo nghề cho LđNT nói riêng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau Nhưng xem xét trên nhiều khắa cạnh khác nhau thì chất lượng ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn chịu ảnh hưởng chắnh của một số yếu tố sau ựây:

2.1.5.1 Các chắnh sách của Nhà nước về ựào tạo nghề

đào tạo nghề có chi phắ ựầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn chậm, vì vậy muốn ựào tạo nghề phát triển thì Nhà nước phải có các chắnh sách ựầu tư; ựồng thời phải ban hành hệ thống văn bản tạo hành lang pháp lý, tạo môi trường thuận lợi ựể khuyến khắch ựào tạo nghề phát triển

- Mục tiêu ựào tạo

CHẤT LƯỢNG đÀO TẠO

điều kiện môi trường ựào tạo nghề

Trang 27

Kể từ khi Luật dạy nghề ra ựời năm 2006, các chắnh sách mới liên quan

về ựào tạo nghề cho người lao ựộng ựược ban hành, phù hợp với thực tế ựào tạo nghề như việc ban hành các chắnh sách ựầu tư cho dạy nghề: Dự án nâng cao năng lực ựào tạo nghề thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và ựào tạo, trong ựó có hợp phần ựào tạo nghề cho LđNT; đề án phát triển ựào tạo nghề cho LđNT ựến năm 2020; Chắnh sách ựối với người học nghề (miễn giảm học phắ, cử tuyển, giới thiệu việc làmẦ); Chắnh sách ựối với trường nghề và trung tâm dạy nghề; Chắnh sách ựối với giáo viên, giảng viên tham gia ựào tạo nghề và cán bộ quản lý dạy nghề; Chắnh sách ựối với DN tham gia ựào tạo nghề, nhận lao ựộng qua sau khi ựược ựào tạo nghề

Nhà nước quản lý dạy nghề thông qua hệ thống chắnh sách, văn bản quy phạm pháp luật như: quy ựịnh về thành lập, ựăng ký hoạt ựộng dạy nghề, quy chế hoạt ựộng của trường dạy nghề; chương trình khung; mã nghề; quy ựịnh liên thông các trình ựộ tay nghề; kiểm ựịnh chất lượng ựào tạo nghề đó

là những chắnh sách quan trọng giúp phát triển ựào tạo nghề

2.1.5.2 đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề

Chất lượng của một nền giáo dục phụ thuộc trước hết vào chất lượng của những người thầy cô giáo và thành công của các cuộc cải cách giáo dục luôn phụ thuộc vào ý chắ muốn thay ựổi của người giáo viên Ray Roy Singh

(Ấn độ) khẳng ựịnh rằng: ỘKhông một hệ thống giáo dục nào có thể vươn

cao quá tầm những giáo viên làm việc cho nóỢ Ở ựâu có người thầy giỏi ở ựó

sẽ có những người trò giỏi đội ngũ giáo viên là yếu tố cơ bản có tắnh chất quyết ựịnh, tác ựộng trực tiếp lên chất lượng ựào tạo: là người giữ trọng trách truyền ựạt kiến thức kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm cho các học viên trên cơ sở thiết bị dạy học

đào tạo nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong nền giáo dục quốc dân, ựó là ngành nghề ựào tạo rất ựa dạng, yêu cầu kỹ thuật

Trang 28

cao, thường xuyên phải cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề ñể phù hợp với tiến

bộ KHKT; học viên vào học nghề có rất nhiều cấp trình ñộ văn hóa, ñộ tuổi khác nhau Sự khác biệt ñó làm cho ñội ngũ giáo viên dạy nghề cũng rất ña dạng với nhiều trình ñộ khác nhau

+ Chia theo các môn học trong ñào tạo nghề có giáo viên dạy bổ túc các môn văn hóa ñối với hệ ñào tạo trung cấp nghề cho học sinh tốt nghiệp THCS; giáo viên dạy các môn học chung ñối với ñào tạo nghề trình ñộ trung cấp nghề, cao ñẳng nghề; giáo viên dạy nghề, gồm có giáo viên dạy lý thuyết nghề và giáo viên dạy thực hành nghề

+ Chia theo trình ñộ: ñối với ñào tạo trình ñộ cao ñẳng nghề, giáo viên dạy nghề phải có trình ñộ từ ñại học trở lên, ñối với ñào tạo trình ñộ trung cấp nghề giáo viên dạy nghề phải có trình ñộ từ cao ñẳng trở lên; ñối với ñào tạo trình ñộ sơ cấp nghề và ñào tạo nghề dưới 3 tháng, giáo viên dạy nghề có thể

là nhà giáo, nhà khoa học, nghệ nhân, người có tay nghề cao Ngoài ra, giáo viên dạy nghề phải có nghiệp vụ sư phạm về dạy nghề

Một nguồn nhân lực khác cũng ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo nghề ñó

là ñội ngũ cán bộ quản lý dạy nghề Chất lượng cán bộ quản lý có ảnh hưởng rất lớn ñến ñào tạo nghề, thể hiện qua khả năng tổ chức, quản lý, ñiều phối, quá trình ñào tạo; ñịnh hướng, tìm kiến cơ hội hợp tác, liên kết ñào tạo…

Vì vậy giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề phải có ñủ cả về số lượng

và chất lượng thì mới có thể tận tình hướng dẫn, theo sát học viên và ñặc biệt

là ñội ngũ giáo viên phải có chất lượng thì mới có thể giảng dạy và truyền ñạt cho các học viên học nghề, quản lý dạy nghề một cách hiệu quả

2.1.5.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị ñào tạo nghề

Cơ sở vật chất và trang thiết bị ñào tạo nghề bao gồm: phòng học, xưởng thực hành cơ bản và thực tập sản xuất, thư viện, học liệu, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập… ðây là yếu tố hết sức quan trọng, nó tác

Trang 29

ñộng trực tiếp ñến chất lượng ñào tạo nghề, ứng với mỗi nghề dù ñơn giản hay phức tạp cũng cần phải có các máy móc, trang thiết bị chuyên dùng phục

vụ cho giảng dạy và học tập ðiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị nghề càng tốt, càng hiện ñại bao nhiêu, theo sát với máy móc phục vụ cho sản xuất bao nhiêu thì người học viên có thể thích ứng, vận dụng nhanh chóng với sản xuất trong DN bấy nhiêu Chất lượng của cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề ñòi hỏi phải theo kịp tốc ñộ ñổi mới hiện ñại hóa của máy móc, thiết bị sản xuất

2.1.5.4 Chương trình, giáo trình liên quan ñến ñào tạo nghề

Wentling (1993) cho rằng: “Chương trình ñào tạo là một bảng thiết kế

tổng thể cho một hoạt ñộng ñào tạo, ñó có thể là một khóa học kéo dài vài giờ, một ngày, một tuần, hoặc một vài năm Bảng thiết kế tổng thể ñó cho biết toàn bộ nội dung cần ñào tạo, chỉ rõ những gì có thể trông ñợi ở người học sau khóa học, nó phác họa ra quy trình cần thiết ñể thực hiện nội dung ñào tạo, nó cũng cho biết các phương pháp ñào tạo các cách thức kiểm tra, ñánh giá kết quả học tập và tất cả những cái ñó ñược sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ”

Dù chương trình dạy học ở cấp ñộ vĩ mô hay vi mô, dù ít hay nhiều thì ñều có 5 yếu tố cơ bản của hoạt ñộng dạy học: mục tiêu dạy học của chương trình, nội dung dạy học, hình thức tổ chức và phương pháp dạy học; quy trình

kế hoạch triển khai; ñánh giá kết quả

Chương trình ñào tạo gắn với từng nghề ñào tạo Không có chương trình ñào tạo chung cho các nghề mà mỗi loại nghề ñều có chương trình riêng theo chuẩn quy ñịnh chung Chương trình ñào tạo bao gồm phần lý thuyết và phần thực hành, tương ứng với mỗi cấp ñộ ñào tạo, mỗi nghề thì tỷ lệ phân chia giữa hai phần này là khác nhau về lượng nội dung cũng như thời gian học

Cấu trúc của chương trình ñào tạo gồm có các môn học chung, các môn học riêng, môñun nghề Thời gian trong chương trình ñào tạo gồm có học các

Trang 30

môn học, môñun bắt buộc theo quy ñịnh và thời gian học các môn học, môñun tự chọn do cơ sở ñào tạo tự xây dựng

Việc nghiên cứu, xây dựng các chương trình, giáo trình sao cho hợp lý

và sát với nhu cầu ñào tạo cũng như sát với nghề ñào tạo ñể học viên có thể nắm vững ñược nghề sau khi tốt nghiệp là vấn ñề rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng ñào tạo nghề

2.1.5.5 Chất lượng ñầu vào

Học viên học nghề là nhân tố trung tâm, có tính chất quyết ñịnh ñối với công tác ñào tạo nghề, nó ảnh hưởng toàn diện tới công tác ñào tạo nghề Trình ñộ văn hóa, sự hiểu biết, tâm lý, cá tính, khả năng tài chính, quỹ thời gian,… của bản thân người học viên ñều có ảnh hưởng sâu sắc tới quy mô và chất lượng ñào tạo nghề

Tổ chức quản lý ñào tạo nghề có trách nhiệm nghiên cứu nhu cầu, chất lượng ñầu vào của người học nghề ñể xây dựng chương trình ñào tạo, theo dõi, ñánh giá theo các tiêu chí ñào tạo, ñiều chỉnh hoặc bổ sung ñể khi kết thúc quá trình ñào tạo có ñược những lao ñộng có tay nghề cao cho xã hội

2.1.5.6 Nguồn tài chính ñầu tư cho công tác ñào tạo nghề

Nguồn tài chính ñầu tư công tác ñào tạo nghề có vị trí hết sức quan trọng,

có tính chất quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của các cơ sở ñào tạo nghề Tài chính bao gồm các khoản chi cho việc ñầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, chi phí công tác quản lý, tiền lương và các hoạt ñộng khác của các cơ

sở dạy nghề Có thể thấy ñược ñào tạo nghề là hình thức ñào tạo tốn kém nên rất cần sự ñầu tư ñúng mức của chính phủ và hỗ trợ kinh phí từ các nguồn khác

Trang 31

Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/8/2008 của ban chấp hành Trung ương đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn thể hiện rõ quan ựiểm và ựịnh hướng của đảng về phát triển kinh tế - xã hội ựối với nông thôn Việt Nam trong chiến lược tổng thể phát triển ựất nước Một trong những nhiệm vụ và giải pháp ựược nêu trong Nghị quyết là giải quyết việc làm cho người nông dân, ựây

là nhiệm vụ xuyên suốt trong mọi chương trình phát triển kinh tế xã hội của cả nước; bảo ựảm hài hòa thu nhập giữa các vùng, khu vực, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị

Thực hiện Nghị quyết của ban chấp hành Trung ương đảng khóa X, ngày 28/10/2008, Chắnh phủ ra Nghị quyết số 24/2008/Nđ- CP ban hành chương trình hành ựộng của Chắnh phủ Một trong những nhiệm vụ chủ yếu trong Chương trình hành ựộng của Chắnh phủ là xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia về ựào tạo nguồn nhân lực nông thôn, trong ựó ựề ra mục tiêu

Ộtập trung ựào tạo nguồn nhân lực nông thôn, chuyển một bộ phận lao ựộng nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn tăng lên 2,5 lần so với hiện nayỢ Tập trung xây dựng kế hoạch và giải pháp ựào tạo cho bộ phận con em nông dân ựủ trình ựộ, năng lực vào làm việc ở các cơ sở công nghiệp, TTCN, dịch vụ và chuyển nghề; bộ phận nông dân còn tiếp tục sản xuất nông nghiệp ựược ựào tạo về kiến thức và kỹ năng ựể thực hành sản xuất nông nghiệp hiện ựại; ựồng thời tập trung ựào tạo nâng cao kiến thức cho cán bộ quản lý, cán bộ cơ sở

để cụ thể hóa chương trình hành ựộng, ngày 27/11/2011, Thủ tướng Chắnh phủ ban hành Quyết ựịnh 1956/Qđ-TTg phê duyệt Ộ đề án ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ựến năm 2020Ợ (gọi tắt là ựề án 1956) đề án nêu rõ quan ựiểm Ộđào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn là sự nghiệp của đảng và Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao ựộng nông thôn, ựáp ứng yêu cầu CNH, HđH nông nghiệp, nông

Trang 32

thônỢ ỘNhà nước tăng cường ựầu tư ựể phát triển ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn, có chắnh sách ựảm bảo thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề ựối với mọi LđNT, khuyến khắch, huy ựộng và tạo ựiều kiện ựể toàn xã hội tham gia ựào tạo nghề cho LđNTỢ đây là cơ sở tạo hành lang pháp lý ựể hoạt ựộng ựào tạo nghề cho LđNT phát triển nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn theo mục tiêu ựã ựề ra

đề án 1956 ựã ựề ra mục tiêu tổng quát: bình quân hằng năm ựào tạo nghề cho khoảng 1 triệu LđNT, trong ựó ựào tạo, bồi dưỡng cho 100.000 lượt cán bộ, công chức xã đề án có 3 chắnh sách gồm: chắnh sách ựối với người học nghề trình ựộ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng, (chia thành 3 nhóm ựối tượng, mức hỗ trợ tùy theo nhóm ựối tượng, tối ựa từ 2 ựến 3 triệu ựồng/người/khóa học); chắnh sách ựối với giáo viên, giảng viên; chắnh sách ựối với cơ sở ựào tạo nghề cho LđNT (hỗ trợ ựầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề, chương trình giáo trình, học liệu và bồi dưỡng giáo viên dạy nghề)

đề án ựề ra 5 giải pháp và 2 hoạt ựộng chắnh ựể thực hiện các chắnh sách trên Tổng kinh phắ thực hiện đề án từ ngân sách nhà nước dự kiến là 25.980 tỷ ựồng, ựể thực hiện hai hoạt ựộng gồm: đào tạo nghề cho LđNT: 24.694 tỷ ựồng; ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã: 1.286 tỷ ựồng

Có thể nói ựây là ựề án lớn nhất trong lĩnh vực ựào tạo nghể từ trước ựến nay cả về nội dung, quy mô và kinh phắ ựể thực hiện Trước ựó, ngày 18/4/2005 Thủ tướng Chắnh phủ có Quyết ựịnh số 81/2005/Qđ-TTg về chắnh sách dạy nghề ngắn hạn cho lao ựộng nông thôn với mức hỗ trợ tối ựa 300.000 ựồng/người/tháng và không quá 1,5 triệu ựồng/người/khóa học Tuy nhiên, do chắnh sách không có mục tiêu rõ ràng, kinh phắ ựể thực hiện có hạn nên hiệu quả không ựược như mong ựợi

đồng thời với đề án 1956 thì ngày 04/6/2012, Chắnh phủ có Quyết ựịnh số 800/Qđ-TTg phê duyệt ỘChương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng

Trang 33

nông thôn mới giai ựoạn 2012 Ờ 2020Ợ đây là chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chắnh trị và an ninh quốc phòng ở nông thôn để ựạt tiêu chắ về nông thôn mới, một xã phải ựạt ựược 19 tiêu chắ, trong ựó có nội dung ựẩy mạnh ựào tạo nghề, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu LđNT đó là những chắnh sách, giải pháp ựồng bộ ựể phát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta

2.2.2 Kinh nghiệm ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ở một số ựịa

phương nước ta trong thời gian qua

2.2.2.1 Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh ựã và ựang lựa chọn các dự án ựầu tư có kỹ thuật và công nghệ hiện ựại, sử dụng nguồn lao ựộng có chuyên môn, tay nghề cao Do ựó,

sự hỗ trợ cũng tắnh tới các ngành, nghề, doanh nghiệp cần ựào tạo phù hợp với cơ cấu nhân lực và xu thế phát triển của các ngành mũi nhọn trong tương lai, tỉnh ựịnh hướng những ngành mũi nhọn ựể phấn ựấu trong những năm tới

sẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phù hợp là công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ ựiện tử viễn thông, dịch vụ tài chắnh ngân hàng, bảo hiểmẦ

Việc làm tăng cao, vượt tốc ựộ tăng của lực lượng lao ựộng, tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị liên tục giảm Bắc Ninh là một trong số ắt tỉnh có

tỷ lệ thất nghiệp thấp so với tỷ lệ chung của cả nước cũng như vùng kinh tế trọng ựiểm Bắc Bộ Năm 2010, 2011 chỉ số đào tạo lao ựộng trong chỉ số PCI ựều ựứng trong tốp 10 tỉnh, thành phố tốt nhất Thu nhập bình quân của một lao ựộng có việc làm, ựặc biệt là lao ựộng làm công ăn lương tiếp tục ựược cải thiện Tuy nhiên so với tình hình phát triển kinh tế hiện nay thì chỉ số đào tạo lao ựộng còn thấp, chưa ựáp ứng ựủ nguồn lao ựộng cho các Doanh nghiệp

để nâng cao chất lượng dạy nghề, Bắc Ninh ựã tập trung thực hiện các biện pháp như:

Trang 34

1 đẩy mạnh công tác tuyên truyền chủ trương, chắnh sách của Trung ương

và của tỉnh về giáo dục và dạy nghề Các trường chủ ựộng liên kết với doanh nghiệp trong ựầu tư trang thiết bị phục vụ dạy nghề và thực hành, có trách nhiệm giới thiệu việc làm cho học sinh sau ựào tạo

2 Cơ quan quản lý tập trung ựánh giá, rà soát toàn bộ mạng lưới cơ sở dạy nghề hiện có và chỉ ra ựược các tiêu chắ chuẩn của các trường, các ngành nghề ựào tạo

3 Phát huy cơ chế chủ ựộng tài chắnh theo quy ựịnh ựối với các ựơn vị sự nghiệp, chú trọng huy ựộng các nguồn lực tài chắnh ngoài ngân sách ựể ựầu tư cho công tác ựào tạo, ựầu tư có hiệu quả nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và dạy nghề

4 Tiếp tục xã hội hoá công tác dạy nghề, ựầu tư phát triển ựội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý về số lượng và chất lượng, bổ sung và ựiều chỉnh chương trình, giáo trình và các nghề phù hợp với nhu cầu của Doanh nghiệp

5 Tăng cường quản lý Nhà nước ựối với các doanh nghiệp, cơ sở dạy nghề, khuyến khắch tạo ựiều kiện thu hút ựầu tư trong và ngoài nước vào lĩnh vực dạy nghề

6 Xây dựng và phát triển mạng lưới thông tin thị trường lao ựộng và dịch

vụ về ựào tạo, tìm kiếm, giới thiệu việc làm, mạng lưới này sẽ thực hiện chức năng làm cầu nối liên kết giữa cung và cầu lao ựộng, giữa người lao ựộng, cơ

sở ựào tạo và cơ sở sử dụng lao ựộng (Sàn giao dịch lao ựộng việc làm và các

cơ quan thông tin truyền thông ựại chúng của tỉnh)

7 đào tạo nghề cho các cơ sở sản xuất mới xây dựng, các dây chuyền sản

xuất, máy móc, thiết bị mới : Tiến hành khảo sát tại các khu công nghiệp lớn của tỉnh ựể xây dựng dự án ựào tạo nghề cho các ngành nghề áp dụng công nghệ mới ựòi hỏi lao ựộng có các kỹ năng nghề chuyên biệt nhằm ựáp ứng nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp; ựào tạo lao ựộng các nghề ựặc biệt: Khảo sát tại

Trang 35

các làng nghề truyền thống ựể xây dựng các dự án ựào tạo nghề thủ công mỹ nghệ nhằm giữ gìn và nâng cao chất lượng sản phẩm các mặt hàng truyền thống như nghề (gốm, làm tranh đông Hồ, trạm khắc gỗ , ựúc ựồng )

2.2.2.2 Kinh nghiệm của tỉnh Thanh Hóa

Trong những năm qua, thực hiện đề án ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn, tỉnh Thanh Hóa ựã phát huy tối ựa mọi nguồn lực, tập trung cho công tác ựào tạo nghề cho nông dân Tắnh ựến hết tháng 11/2011, tổng số lao ựộng ựược hỗ trợ dạy nghề theo đề án 1956 là 9.280 người, trong ựó, nghề nông nghiệp ựào tạo ựược 4.899 học viên, chiếm 52,8%; nghề phi nông nghiệp 4.381 người, chiếm 47,2%

Riêng năm 2011, Thanh Hoá ựã mở ựược 48 lớp ựào tạo cho 1.558 lao ựộng nông thôn Những ựịa phương tổ chức dạy nghề mang lại hiệu quả là Thọ Xuân, Nga Sơn, Yên định, Thiệu Hoá trong ựó có 4 mô hình dạy nghề hiệu quả có thể nhân rộng, ựó là dạy nghề kỹ thuật sản xuất lúa F1 tại huyện Yên định; mô hình lúa cao sản tại huyện Thọ Xuân; dạy nghề thêu ren, ựắnh cườm tại khu làng nghề thị trấn Nga Sơn (huyện Nga Sơn); dạy nghề dệt chiếu tại Nga Sơn và dạy nghề mây giang xiên tại huyện Thiệu Hóa

để triển khai đề án ựạt kết quả tốt, các sở ban ngành và ựịa phương ựã lựa chọn các cơ sở dạy nghề có năng lực ựể dạy nghề cho lao ựộng nông thôn, ựảm bảo chất lượng ựào tạo gắn với giải quyết việc làm sau ựào tạo đối với nghề nông nghiệp, lao ựộng học tập xong có thể áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất lao ựộng đối với nghề phi nông nghiệp, cơ sở dạy nghề phần lớn là những công ty, doanh nghiệp ựủ ựiều kiện dạy nghề, nên việc tổ chức dạy nghề rất thuận lợi bởi sau khi học nghề xong, người lao ựộng ựược công ty cung ứng nguyên vật liệu và bao tiêu sản phẩm

Cùng với ựào tạo nghề, tỉnh Thanh Hóa cũng là một trong hai ựịa phương (tỉnh Bến Tre) triển khai dạy nghề theo hình thức thắ ựiểm cấp thẻ dạy nghề

Trang 36

nông nghiệp, với tổng kinh phí trên 5 tỷ ñồng Theo ñó, Thanh Hóa ñã tổ chức ñược 55 lớp, với tổng số lao ñộng ñược ñào tạo là 1.915 học viên ðây là hình thức ñào tạo nghề cho lao ñộng nông nghiệp nông thôn phù hợp, vì người lao ñộng ñược chủ ñộng chọn nghề, cơ sở ñào tạo phù hợp với khả năng và ñiều kiện của mình; tạo ra cơ chế thị trường bình ñẳng trong dạy nghề, bình ñẳng trong các trường công lập và tư thục, hạn chế cơ chế "xin cho" trong quản lý ñào tạo

Mặc dù ñạt những kết quả khả quan, mang lại việc làm cho người lao ñộng nhưng trong quá trình ñào tạo, tỉnh Thanh Hóa cũng gặp một số khó khăn như: Công tác tuyên truyền, tư vấn học nghề, việc làm cho lao ñộng nông thôn vẫn chưa ñược quan tâm ñúng mức Một số bộ phận người lao ñộng còn trông chờ, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước, chưa nhận thức

rõ vai trò giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện ñời sống, chưa tích cực tham gia học nghề; kinh phí hỗ trợ của Nhà nước còn ít, nhất là ở khu vực miền núi, nơi rất ñông người lao ñộng cần ñược ñào tạo nghề; ñội ngũ giáo viên còn mỏng và thiếu, nhất là những giáo viên có tay nghề; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của các trung tâm dạy nghề cấp huyện chưa ñược ñầu tư ñúng mức, ñồng bộ, ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo…

2.2.2.3 Kinh nghiệm của tỉnh Hải Dương

Dạy nghề gắn với tạo việc làm Gắn liền với ñề án 1956 về nâng cao chất lượng ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn, giai ñoạn từ 2011 - 2015, tỉnh phấn ñấu ñào tạo nghề cho 62.500 LðNT, trong ñó có 20 nghìn người học nghề nông nghiệp, 42.500 học nghề phi nông nghiệp ðể ñạt ñược mục tiêu này, Sở Lao ñộng, Thương binh và Xã hội tỉnh Hải Dương ñã ñề ra nhiều giải pháp Trong ñó, tập trung củng cố mạng lưới, nâng cao năng lực các cơ

sở dạy nghề, ña dạng hóa các hoạt ñộng dạy nghề, truyền nghề, khuyến khích các doanh nghiệp, các HTX, các cá nhân có khả năng dạy nghề ñều ñược

Trang 37

tham gia dạy nghề Khuyến khích dạy nghề tại chỗ, dạy nghề lưu ñộng Thường xuyên yêu cầu các cơ sở tổ chức dạy nghề phù hợp với yêu cầu của các doanh nghiệp và quá trình chuyển ñổi cơ cấu lao ñộng Tăng cường sự liên kết giữa các cơ sở ñào tạo nghề với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong việc dạy nghề gắn với giải quyết việc làm; gắn công tác dạy nghề cho LðNT với xây dựng nông thôn mới Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác dạy nghề, có biện pháp chấn chỉnh những sai phạm, bất cập

ðối với những lao ñộng trẻ, sau khi học nghề xong, các trung tâm ñào tạo phối hợp với các doanh nghiệp tư vấn, tạo cơ hội cho họ vào làm việc Còn những lao ñộng lớn tuổi, trung tâm ñào tạo nghề phối hợp với các cơ sở sản xuất ở các ñịa phương ñể tạo việc làm tại chỗ cho họ Ngoài ra, tỉnh còn thực hiện thí ñiểm mô hình hỗ trợ người học nghề mở cơ sở sản xuất, hỗ trợ cho vay vốn

2.2.2.4 Bài học kinh nghiệm

Từ kết quả ñào tạo nghề tại một số ñịa phương trên ta có thể ñưa ra ñược một số những vấn ñề cần thực hiện khi triển khai công tác ñào nghề và nâng cao chất lượng người lao ñộng trong thời gian tới

Một là: cần thực hiện theo sát ñề án mà các cấp chính quyền từ Trung

ương ñến ñịa phương ñã ñề, ñồng thời phải có các chính sách phát triển công tác ñào tạo nghề phù hợp với thực tế và ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của từng ñịa phương

Hai là: tăng cường công tác tuyên truyền sâu, rộng hơn nữa về công tác

ñào tạo nghề cho người lao ñộng ñến toàn thể lực lượng lao ñộng của ñịa phương

Ba là: tăng cường ñầu tư xây dựng cơ sở, trang thiết bị dạy nghề, cũng

như tăng cường nâng cao năng lực của cán bộ, giáo viên tham gia công tác ñào tạo nghề

Trang 38

Bốn là: tập trung ñào tạo nghề theo nhu cầu của người học và nhu cầu

của các doanh nghiệp, ñồng thời cần xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa các

cơ sở ñào tạo nghề với các doanh nghiệp sử dụng lao ñộng

Năm là: cần có chính sách tạo việc làm cho người lao ñộng sau khi

tham gia học nghề

2.2.3 Kinh nghiệm ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn của một số nước châu Á

Nhiều nước ở khu vực Châu Á ñã nỗ lực ñầu tư cho ñào tạo nghề, ñây

là một trong những bí quyết thành công về phát triển kinh tế thần kỳ của các quốc gia này

2.2.3.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Hàn Quốc nằm trên bán ñảo Triều Tiên, một nước từng bị ñô hộ từ cuối thế kỷ 19, xuất phát ñiểm là một trong những quốc gia nghèo ñói Cuối thập

kỷ 60, GDP bình quân ñầu người chỉ có 85 USD, phần lớn người dân không

ñủ ăn, 80% người dân nông thôn vẫn không có ñiện thắp sáng và phải dùng ñèn dầu, ở trong những căn nhà lợp bằng lá Lúc ấy, nền kinh tế của Hàn Quốc phải dựa vào nông nghiệp trong khi khắp ñất nước, lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thường xuyên Nhưng hiện nay Hàn Quốc ñã trở thành một quốc gia có nền kinh tế hùng hậu ñứng thứ 11 trên thế giới với thu nhập bình quân ñầu

người ñạt 20.600 USD/người (số liệu thống kê năm 2010) Bí quyết thành

công của Hàn Quốc là dựa vào phát triển nguồn nhân lực trong một nước nghèo tài nguyên thiên nhiên ñể phát triển kinh tế Giáo dục là nhân tố chủ yếu ñể nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chính sách về giáo dục luôn ñược xây dựng phù hợp với ñòi hỏi của nền kinh tế Chính phủ Hàn Quốc ñưa

ra một chiến lược tham gia toàn diện vào quá trình toàn cầu hóa vào giữa thập

kỷ 1990, mà quan trọng là hệ thống giáo dục phải ñược cải thiện triệt ñể, ñể ñào tạo một số lượng ñủ những công dân trẻ, sánh tạo và dám làm, những nhà

Trang 39

lãnh ñạo tương lai của ñất nước Phong trào Saemaul là phong trào phát triển nông thôn mới của Hàn Quốc trong ñó có chương trình ñào tạo nguồn nhân lực mà Hàn Quốc thực hiện ñã thành công rất lớn trong công tác ñào tạo, hỗ trợ cho người lao ñộng cụ thể: Chính phủ Hàn quốc ñóng vai trò cốt yếu trong việc phát triển hạ tầng và tăng cường các cơ sở ñào tạo nghề nông, ñưa tiến bộ KHKT, các loại giống mới như nấm, cây thuốc lá… vào sản xuất Các làng xã

và xí nghiệp ñều ñược trang bị thư viện Saemaul và các phương tiện vui chơi giải trí khác ðặc biệt, thư viện ở nông thôn ñều có sách về các phương pháp canh tác mới ðây là bước ñột phá lớn ở nông thôn và là nguyên nhân chính gia tăng thu nhập Năm 1974, sản lượng lúa tăng ñến mức ñộ có thể tự cấp tự túc Phổ biến kiến thức nông nghiệp ñã tạo nên một cuộc cách mạng trong phương pháp canh tác Nuôi lợn, bò, gà cũng ñem lại lợi nhuận ñáng kể Các làng chài cũng chuyển từ ñánh bắt sang nuôi trồng thủy sản Tập quán trồng lúa và lúa mạch xưa kia ñã ñược thay thế triệt ñể bằng các phương pháp canh tác tổng hợp; tăng cường năng lực lãnh ñạo của ñịa phương bằng cách thành lập Học viện Bồi dưỡng cán bộ lãnh ñạo Saemaul Mỗi xã ñược phép cử một cán bộ ñi học Khoá học bồi dưỡng lãnh ñạo nhấn mạnh vào sự cống hiến quên mình và nêu gương cho quần chúng Họ học trong một lán trại chung, do

ñó hiểu ñược cách làm việc theo nhóm trên tinh thần hợp tác Trong mỗi buổi thảo luận nhóm, các thành viên chia sẻ kinh nghiệm làm việc và do ñó có thể học tập lẫn nhau bên cạnh sự hướng dẫn và trợ giúp của giáo viên Chính những học viên này sẽ là những người lãnh ñạo và hướng dẫn cho dân làng Tại thời ñiểm bấy giờ, khi vai trò của phụ nữ còn chưa ñược coi trọng thì sự tham gia của một bộ phận nữ giới trong khoá học ñã tạo ra sự khác biệt căn bản Phụ nữ ñứng ra gây quỹ cho ñịa phương, họ tiết kiệm thực phẩm và tham gia vào phong trào giữ sạch ñẹp làng xã Ngoài ra, họ còn góp phần tích cực trong việc ngăn ngừa nạn rượu chè, cờ bạc Số lượng các quán rượu bắt ñầu

Trang 40

giảm hẳn trong thời gian này Phương pháp ñào tạo cán bộ cho các dự án Saemaul ñã có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến các chính trị gia, lãnh ñạo các tôn giáo, giới báo chí và cả người nước ngoài Những chính trị gia trước kia vẫn không mấy mặn mà lắm với phong trào Saemaul cũng chịu ảnh hưởng mạnh

mẽ bởi phương pháp ñào tạo Saemaul

Bảng 2.1: Kết quả hoạt ñộng ñào tạo trong phong trào Saemaul Udong

(lượt người)

Tổng số (lượt người)

(Nguồn SUCTI, 1999 trang 124)

Công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ thực sự là tiền ñề ñể phong trào Saemaul phát triển trên khắp ñất nước Hàn Quốc; cùng với việc ñào tạo cho cán bộ thì Hàn Quốc cũng có các chính sách hỗ trợ cho người nông dân như chính sách miễn thuế xăng dầu, máy nông nghiệp, ñiện giá rẻ cho chế biến nông sản, cho nông dân thuê máy nông nghiệp, giảm lãi suất tiền vay, ban hành ñạo Luật “Các ngành phải trợ giúp nông nghiệp, nâng cao ñời sống nông dân và ngư dân”

Ngày đăng: 11/09/2015, 17:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Lao ủộng – Thương binh và Xó hội (2010), Dự thảo “ðề ỏn ủổi mới và phỏt triển dạy nghề ủến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo “ðề ỏn ủổi mới và phỏt triển dạy nghề ủến năm 2020
Tác giả: Bộ Lao ủộng – Thương binh và Xó hội
Năm: 2010
3. Huyện Ủy Mỹ Hào (2010), báo cáo của BCH ðảng bộ huyện Mỹ Hào khóa XXIII trình ðại hội ðại biểu ðảng bộ huyện lần thứ XXIV (nhiệm kỳ 2010 – 2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo của BCH ðảng bộ huyện Mỹ Hào khóa XXIII trình ðại hội ðại biểu ðảng bộ huyện lần thứ XXIV (nhiệm kỳ 2010 – 2015)
Tác giả: Huyện Ủy Mỹ Hào
Năm: 2010
4. Lờ Hoàng Thuyờn (2010), Nghiờn cứu giải phỏp nõng cao chất lượng ủào tạo nghề cho lao ủộng nụng thụn tỉnh Hà Nam, Luận văn Thạc sỹ - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu giải phỏp nõng cao chất lượng ủào tạo nghề cho lao ủộng nụng thụn tỉnh Hà Nam
Tác giả: Lờ Hoàng Thuyờn
Nhà XB: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2010
6. Nguyễn Thanh (2011), “Thực hiện ủề ỏn 1956 ở Thanh Húa, 9.280 lao ủộng ủược ủào tạo” bỏo kinh tế nụng thụn online nguồn:http://www.kinhtenongthon.com.vn/Thuc-hien-De-an-1956-o-Thanh-Hoa-9280-LD-duoc-dao-tao-2-27499.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện ủề ỏn 1956 ở Thanh Húa, 9.280 lao ủộng ủược ủào tạo
Tác giả: Nguyễn Thanh
Nhà XB: bỏo kinh tế nụng thụn online
Năm: 2011
7. Bộ lao ủộng – thương binh và xó hội (2013) “Dạy nghề cho lao ủộng nụng thụn ở Hải Dương: ủó gắn với giải quyết việc làm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy nghề cho lao ủộng nụng thụn ở Hải Dương: ủó gắn với giải quyết việc làm
Nhà XB: Bộ lao ủộng – thương binh và xó hội
Năm: 2013
8. Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên năm 2010, 2011 và 2012, NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên năm 2010, 2011 và 2012
Nhà XB: NXB thống kê
9. Nguyễn Văn Lượng (2008), đánh giá kết quả các mô hình hướng nghiệp, dạy nghề và tạo việc làm cho lao ủộng ở nụng thụn tỉnh Thỏi Bỡnh, luận văn thạc sĩ kinh tế, trường ủại học Nụng nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá kết quả các mô hình hướng nghiệp, dạy nghề và tạo việc làm cho lao ủộng ở nụng thụn tỉnh Thỏi Bỡnh
Tác giả: Nguyễn Văn Lượng
Nhà XB: trường ủại học Nụng nghiệp Hà Nội
Năm: 2008
10. Phạm Thị Khánh Quỳnh (2010), “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng ủào tạo nghề cho lao ủộng nụng thụn ở huyện Thanh Liờm, tỉnh Hà Nam”, khóa luận tốt nghiệp – trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng ủào tạo nghề cho lao ủộng nụng thụn ở huyện Thanh Liờm, tỉnh Hà Nam
Tác giả: Phạm Thị Khánh Quỳnh
Nhà XB: trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2010
11. Phương Minh (2011), Ộđào tạo nghề cho lao ựộng nông thônỢ báo Quảng Trị Online. Nguồn http://baoquangtri.vn/default.aspx?TabID=75&modid=386&ItemID=47231 ngày truy cập 22/3/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ộđào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn
Tác giả: Phương Minh
Nhà XB: báo Quảng Trị Online
Năm: 2011
12. Tổng cục thống kê (2013) “Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội Việt Nam năm 2013” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội Việt Nam năm 2013
13. Thủ tướng Chớnh phủ (2009), Quyết ủịnh số 1956/Qð-TTg ngày 27/11/2009 về phê duyệt đề án Ộđào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ủến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 1956/Qð-TTg ngày 27/11/2009 về phê duyệt đề án Ộđào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ủến năm 2020
Tác giả: Thủ tướng Chớnh phủ
Năm: 2009
14. Trần Thị Thu (2010), “Thực trạng và giải phỏp nõng cao chất lượng ủào tạo nghề cho lao ủộng nụng thụn trờn ủịa bàn huyện Nam Trực - tỉnh Nam ðịnh” khóa luận tốt nghiệp- trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải phỏp nõng cao chất lượng ủào tạo nghề cho lao ủộng nụng thụn trờn ủịa bàn huyện Nam Trực - tỉnh Nam ðịnh
Tác giả: Trần Thị Thu
Nhà XB: trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2010
15. Từ Lương (2012) “ðề án 1956: hiệu quả rõ nét sau 2 năm thực hiện”. Bỏo ủiện tử nước cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam. Nguồn http://baodientu.chinhphu.vn/Home/De-an-1956-Hieu-qua-ro-net-sau-2-nam-thuc-hien/20121/106258.vgp truy cập ngày 18/3/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðề án 1956: hiệu quả rõ nét sau 2 năm thực hiện
Tác giả: Từ Lương
Nhà XB: Bỏo ủiện tử nước cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2012
16. ThS. Hoàng Văn Phai, Ộđào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ở nước ta hiện nay: Vấn ủề cần quan tõm”, Tạp chớ Kinh tế và Dự bỏo số 3/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: đào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ở nước ta hiện nay: Vấn ủề cần quan tõm”
17. UBND huyện Mỹ Hào (2011), chương trình dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghốo của huyện Mỹ Hào giai ủoạn 2011 – 2015, Mỹ Hào Sách, tạp chí
Tiêu đề: chương trình dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghốo của huyện Mỹ Hào giai ủoạn 2011 – 2015
Tác giả: UBND huyện Mỹ Hào
Nhà XB: Mỹ Hào
Năm: 2011
18. UBND huyện Mỹ Hào (2010), ủề ỏn ủào tạo nghề cho lao ủộng nụng thụn huyện Mỹ Hào giai ủoạn 2011 – 2015 và ủịnh hướng ủến năm 2020, Mỹ Hào Sách, tạp chí
Tiêu đề: ủề ỏn ủào tạo nghề cho lao ủộng nụng thụn huyện Mỹ Hào giai ủoạn 2011 – 2015 và ủịnh hướng ủến năm 2020
Tác giả: UBND huyện Mỹ Hào
Năm: 2010
2. Quyết ủịnh 630/Qð-TTg năm 2012 phờ duyệt chiến lược phỏt triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020 của thủ tướng chớnh phủ về ủào tạo nghề Khác
5. Nguyễn Thị Hương (2012), Cỏc biện phỏp nõng cao hệ thống ủào tạo dạy nghề nhằm ủỏp ứng nhu cầu cho doanh nghiệp tỉnh Bắc Ninh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2  Bảng thu thập thông tin thứ cấp  46 - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho load động nông thôn trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên
3.2 Bảng thu thập thông tin thứ cấp 46 (Trang 8)
Hỡnh 3.1: Bản ủồ hành chớnh huyện Mỹ Hào - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho load động nông thôn trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên
nh 3.1: Bản ủồ hành chớnh huyện Mỹ Hào (Trang 45)
Bảng 3.1: Phõn bổ sử dụng ủất huyện Mỹ Hào giai ủoạn 2010-2015 - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho load động nông thôn trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 3.1 Phõn bổ sử dụng ủất huyện Mỹ Hào giai ủoạn 2010-2015 (Trang 47)
Bảng 3.2: Bảng thu thập thông tin thứ cấp - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho load động nông thôn trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 3.2 Bảng thu thập thông tin thứ cấp (Trang 55)
Bảng 4.1: Cỏc hỡnh thức ủào tạo nghề cho lao ủộng nụng thụn huyện Mỹ Hào (2011– 2013) - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho load động nông thôn trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 4.1 Cỏc hỡnh thức ủào tạo nghề cho lao ủộng nụng thụn huyện Mỹ Hào (2011– 2013) (Trang 63)
Bảng 4.2: Số lượng lao ủộng ủược ủào tạo trờn ủịa bàn huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yờn (2011- 2013) - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho load động nông thôn trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 4.2 Số lượng lao ủộng ủược ủào tạo trờn ủịa bàn huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yờn (2011- 2013) (Trang 69)
Bảng 4.3: Số lượng ngành nghề ủào tạo lao ủộng nụng thụn tại trung tõm - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho load động nông thôn trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 4.3 Số lượng ngành nghề ủào tạo lao ủộng nụng thụn tại trung tõm (Trang 71)
Bảng 4.4: đánh giá chung của người lao ựộng về chất lượng ựào tạo nghề - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho load động nông thôn trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 4.4 đánh giá chung của người lao ựộng về chất lượng ựào tạo nghề (Trang 75)
Bảng 4.8: Kết quả ủiều tra cỏn bộ, giỏo viờn về cụng tỏc ủào tạo nghề - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho load động nông thôn trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 4.8 Kết quả ủiều tra cỏn bộ, giỏo viờn về cụng tỏc ủào tạo nghề (Trang 80)
Bảng 4.10: ðội ngũ cỏn bộ, giỏo viờn tham gia cụng tỏc ủào tạo nghề cho - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho load động nông thôn trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 4.10 ðội ngũ cỏn bộ, giỏo viờn tham gia cụng tỏc ủào tạo nghề cho (Trang 89)
Bảng 4.12: Chương trỡnh ủào tạo nghề cho lao ủộng nụng thụn trờn ủịa - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho load động nông thôn trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 4.12 Chương trỡnh ủào tạo nghề cho lao ủộng nụng thụn trờn ủịa (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w