Và cũng từ các động từ bị động ấy, trong thực tế sử dụng của tiếng Việt, người ta lại tạo ra những câu bị động với những cấu trúc khác nhau.. Với những nghiên c u tác gi viết về cấu trúc
Trang 1SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CÂU BỊ ĐỘNG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH
Nguyễn Văn Đen 1
Khi xem xét các đơn vị ngôn ngữ, các nhà ngôn ngữ học Việt Nam
đã nêu ra những nhìn nhận, đánh giá khác nhau về kiểu câu bị động Từ việc tiếp cận và khảo nghiệm vấn đề, chúng tôi cho rằng, câu bị động trong tiếng Việt và tiếng Anh có khá nhiều sự khác biệt Bài viết tập trung tìm hiểu những khác biệt của kiểu câu này giữa tiếng Việt và tiếng Anh
1 Mở đầu
Khi xem xét các đơn vị ngôn ngữ, các nhà ngôn ngữ học Việt Nam đã nêu ra những
nhìn nhận đánh giá khác nhau về kiểu câu bị động Theo đó, trong tiếng Việt, câu bị động
được thể hiện chủ yếu thông qua các động từ bị động là “bị” và “được” Và cũng từ các động
từ bị động ấy, trong thực tế sử dụng của tiếng Việt, người ta lại tạo ra những câu bị động với
những cấu trúc khác nhau Chính điều đó đã tạo ra những sự khác biệt khi xem xét nó trong
sự đ i chiếu với câu bị động của tiếng nh Kh o sát vấn đề, chúng tôi nhận thấy, câu bị
động tiếng Việt và câu bị động tiếng nh khác nhau ba điểm động từ thể bị động, cách
th c thành lập câu bị động và các loại bị động
2 Nội dung
Trong tiếng Việt có ba loại động từ được d ng trong câu bị động động từ ngoại động,
động từ nội động và động từ tác động ây đều là các thuật ngữ được các nhà ngữ pháp học
sử dụng trong quá trình nghiên c u cấu trúc bị động
Th nhất, tác gi Nguy n Kim Th n sử dụng thuật ngữ động từ tác động Theo
quan điểm của tác gi , động từ tác động là một loại n m trong động từ chủ động
Th hai, tác gi ê uân Thại sử dụng thuật ngữ động từ ngoại động Với
những nghiên c u tác gi viết về cấu trúc bị động tiếng Việt thì thuật ngữ này ch áp dụng với
động từ ngoại động chi ph i một b ngữ
Th ba, tác gi ữu Châu và các đ ng sự sử dụng thuật ngữ “động từ ngoại
động” và “động từ nội động” Thú vị thay, theo tác gi , động từ nội động cũng được sử dụng
trong câu bị động Thuật ngữ “động từ ngoại động” và “động từ nội động” được áp dụng cho c
động từ chi ph i một b ngữ và động từ chi ph i hai b ngữ
C n tác gi iệp uang an và Nguy n Thị Thuận thì sử dụng thuật ngữ “động
từ ngoại động” Theo quan điểm của các tác gi này, động từ ngoại động bao g m c động từ
ngoại động chi ph i một b ngữ và động từ ngoại động chi ph i hai b ngữ
1
ThS, trường ĐHSP Hà Nội 2
Trang 2Trong khi đó tiếng nh, động từ được sử dụng trong thể bị động có tám loại hệ từ, động từ ch trạng thái, động từ nội động, động từ ngoại động, động từ chi ph i hai b ngữ, động từ ph c, cụm động từ và động từ tường thuật c d những thuật ngữ có thể được sử dụng khác nhau, nhưng xét chung thì có ba loại hệ từ, động từ nội động và động từ ngoại động
Tác gi andolph uirk và các đ ng sự sử dụng thuật ngữ hệ từ, động từ ch trạng thái, động từ ngoại động và động từ nội động Theo các tác gi , hệ từ sử dụng trong câu
bị động là động từ ch kết qu
ộng từ trạng thái là những động từ ch thái độ ho c mu n ộng từ ngoại động c n
đi k m với tân ngữ là cụm từ ho c mệnh đề Khi động từ ngoại động đ ng trước tân ngữ là cụm từ thì những động từ này được sử dụng trong cấu trúc bị động Tuy nhiên cũng có những động từ ngoại động không được sử dụng trong cấu trúc bị động Khi động từ ngoại động
đ ng trước tân ngữ là mệnh đề thì h u hất những động từ này đều được sử dụng trong cấu trúc bị động Ngoài ra, những động từ này cũng được sủ dụng trong cấu trúc bị động khi chủ ngữ gi “it” ho c chủ ngữ của mệnh đề tân ngữ biến thành chủ ngữ ngữ pháp trong cấu trúc
bị động
Tác gi ohn inclair và các đ ng sự sử dụng thuật ngữ “động từ tường thuật”,
“cụm động từ”, “động từ trạng thái”, “động từ ngoại động”, “động từ chi ph i hai b ngữ”, và
“động từ ph c”
Theo các tác gi , ph n lớn các động từ ngoại động được sử dụng trong cấu trúc bị động Ngoài ra, có rất nhiều cụm động từ nội động và những cụm động từ g m ba thành t được sử dụng trong cấu trúc bị động Tác gi ohn inclair và các đ ng sự nhấn mạnh r ng cũng có một s động từ ngoại động không được sử dụng trong cấu trúc bị động
Như đã đề cập trên về m i quan hệ giữa câu bị động của hai ngôn ngữ, tiếng Việt sử dụng ngh a thực của động từ và trật tự s p xếp các từ trong câu để hình thành nên cấu trúc bị động Ví dụ, “được” và “bị” có thể là những động từ thực ho c động từ ch c n ng là động từ thực hay động từ ch c n ng phụ thuộc vào quan điểm của các nhà ngữ pháp khác nhau được
đ t trước động từ tác động, động từ nội động, động từ ngoại động để hình thành nên vị ngữ bị động ơn nữa, những thay đ i trong trật tự từ có thể d n đến việc hình thành những cấu trúc khác nhau chủ động hay bị động , đ c biệt khi không có sự tham gia của “bị” và “được” ưới đây là các ví dụ minh họa
= > (They pushed the boat off.)
= > (The boat was pushed away from them.) Tuy nhiên, trong tiếng nh, cấu trúc bị động được hình thành b i các trợ động từ, dạng
th c của động từ và trật tự từ Ví dụ, trợ động từ “be” được đ t trước quá kh phân từ của
Trang 3động từ chính để hình thành nên cụm động từ bị động trong h u hết các trường hợp và dạng
th c của cụm động từ bị động phụ thuộc vào thời, thể, th c
c d trật tự s p xếp từ trong tiếng nh không quá kh t khe như trật tự từ trong tiếng Việt b i l câu bị động tiếng nh có thể được nhận diện một cách d dàng b ng cách nhìn vào dạng th c của động từ , nhưng câu bị động tiếng nh lại có những thay đ i nhất định liên quan đến các thành ph n trong câu chủ động trong quá trình chuyển hóa
Ví dụ
Mary gave me a book yesterday
ary đưa cho tôi cu n sách này ngày hôm qua
= > A book was given to me by Mary yesterday
= > I was given a book by Marry yesterday
Tiếng Việt và tiếng nh có nhiều loại câu bị động ự khác nhau về cấu trúc giữa hai ngôn ngữ được trình bày dưới đây
Trước tiên, theo tác gi Nguy n Kim Th n, câu bị động tiếng Việt có chủ ngữ là vật vô tri vô giác
Tóc đã c t xong
(The hair has been cut)
Tuy nhiên, chủ ngữ trong cấu trúc bị động có thể là đ i tượng có c m xúc ho c vô tri vô giác Ví dụ
Ngôi nhà này đã đư c xây xong
và
Mary was presented with a teddy bear có c m xúc
ary được t ng một con gấu nh i bông Tác gi Nguy n Kim Th n cũng kh ng định r ng động từ tác động trong vị ngữ của câu bị động không đ ng trước đại từ tương h
Ví dụ như câu
Tuyết bị b đánh
(Tuyet was beaten by her father)
Không được xem là câu bị động b i động từ tác động “đánh” có thể đ ng trước đại từ tương h “nhau” Trong tiếng nh không ph i lúc nào trường hợp này cũng đúng úng là cấu trúc chủ động tiếng nh với sự tham gia của đại từ tương h thì không thể được chuyển
Trang 4hóa thành cấu trúc bị động Tuy nhiên, theo tác gi andolph uirk và các đ ng sự, quá trình chuyển hóa v n có thể di n ra khi “each other” và “one another” bị tách riêng Trong trường hợp này, “each” ho c “one” s tr thành chủ ngữ câu bị động và “other” ho c
“another” s tr thành “the other” đ ng sau “by” Ví dụ
We don’t know each other
Chúng tôi không biết gì về nhau
= >? Each other is not known
= > Each is not known by the other
Th hai, tác gi ê uân Thại kh ng định r ng chủ ngữ của cấu trúc bị động có thể là một cụm động từ, một cụm tính từ ho c cum chủ – vị Ví dụ
ãng ph , xa hoa bị chê trách
Cụm tính từ
Trong ví dụ trên, “ ãng ph , xa hoa là cụm tính từ có vai tr là chủ ngữ trong câu Tuy
nhiên, nếu sang tiếng nh thì cụm đó không thể làm chủ ngữ trong câu chủ ngữ, trừ khi những cụm này thay đ i dạng th c thành cụm từ đóng vai tr làm danh từ
Waste and luxury are reproached
ự lãng phí, xa hoa s bị chê trách Cũng theo tác gi ê uân Thại , trong tiếng Việt cấu trúc bị động không có m i quan hệ chuyển hóa với th c mệnh lệnh Trong khi đó, khác với tiếng Việt, câu mệnh lệnh tiếng nh có thể được chuyển hóa thành cấu trúc bị động với sự tham gia của các trợ động từ tình thái như “must” ph i , “should” nên Kh ng định đ c trưng đó, các tác gi outsou
và arker đã nêu ví dụ
Take the book away
= > The book must/ should be taken away
Th ba, tác gi ữu Châu và các đ ng sự giới thiệu ba loại câu bị động tiếng Việt
Chủ ngữ bị được danh từ
Nam đư c điểm ch n
(Nam got mark nine)
Chủ ngữ bị được tính từ
Tôi bị đói r i
(I am hungry)
Chủ ngữ bị được động từ nội động
Cậu ta bị ngã
(He had a fall)
Trang 5Trong tiếng nh không có những cấu trúc kiểu “thực bị động” mà ch có những cấu trúc như
I am bored with the lesson
Tớ chán ngấy học hành r i
Are you finished?
m đã làm xong chưa
The water is drinkable
Nước này u ng được
Trong ba ví dụ trên, bored , finished , và drinkab e có tính chất của tính từ nhưng ch c n ng lại khác nhau Trong câu th nhất, sự tham gia của bored làm cho câu tr thành bán bị động Trong trường hợp th hai, sự tham gia của finished làm cho cấu trúc tr thành “gi bị động” Trong trường hợp th ba, drinkab e có ngh a gi ng như can be drunk nhưng câu đó xét về m t cấu trúc không ph i là câu bị động
Th tư, tác gi iệp uang an cho biết một câu tiếng Việt không được xem là
bị động nếu trợ động từ tình thái ch sự c n thiết hay kh n ng đ ng giữa chủ ngữ và “bị”,
“được” Ví dụ
Vấn đề này c n phải đư c giải quyết
(This problem needs solving/ to be solved)
Trái lại, câu bị động tiếng nh với sự tham gia của must , shou d , needn’t v n
t n tại Ví dụ cấu trúc
He must be told the truth
nh ấy c n ph i được biết sự thật
là một cấu trúc bị động hoàn ch nh
Th n m, tác gi andolph uirk và các đ ng sự nghiên c u về câu bị động tiếng nh với sự tham gia của chủ ngữ gi “it” Ví dụ
It was decided that there would not be a press release
Người ta đã quyết định s không họp báo nữa Tuy nhiên, tiếng Việt không có loại câu bị động như vậy Thay vì di n t ngh a câu
bị động, tiếng Việt sử dụng cấu trúc chủ động b t đ u với “người ta ”
Ví dụ
It is supposed that he is lazy
Người ta cho là anh ta lười
uan điểm cu i c ng là tiếng nh có cấu trúc bị động have- something done di n
một người không chuyên nhờ một người chuyên trong ngành làm giúp việc gì đó Theo tác
Trang 6gi icheal Vince thì cấu trúc này cũng là cấu trúc bị động Khác với tiếng nh, tiếng Việt sử dụng cấu trúc bị động có ch a từ “đi” Ví dụ
I had my hair cut yesterday
(Hôm qua tôi đi c t tóc
3 Kết luận
Từ việc tiếp cận và kh o nghiệm vấn đề, chúng tôi cho r ng, câu bị động trong tiếng Việt và tiếng nh có khá nhiều sự khác biệt Khái quát lại, chúng không đ ng nhất với nhau các yếu t động từ được sử dụng trong câu bị động, cách cấu thành nên bị động, và các dạng th c bị động Về c n b n, các yếu t đó là những đơn vị cơ b n có vai tr tạo nên câu trong hệ th ng ngữ pháp của một t ch c ngôn ngữ Trên thực tế, m i ngôn ngữ lại có những quy định riêng về cách kết hợp các yếu t để tạo nên những ch nh thể lớn hơn ự khác biệt giữa câu bị động trong tiếng Việt và tiếng nh là một minh ch ng thể hiện điều đó
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 iệp uang an, Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Giáo dục à Nội,
2 iệp uang an, Nguy n Thị Thuận, ại bàn về câu bị động trong tiếng Việt Tạp chí
Ngôn ngữ s , Tr -21, 2000
3 ê V n , Sơ thảo ngữ pháp Việt Nam, Trung tâm học liệu, ộ Giáo dục và ào tạo,
1968
4 ê uân Thại, Câu bị động trong tiếng Việt, Tạp chí Ngôn ngữ s , Tr -15, 1989
5 Nguy n Kim Th n, Động từ trong tiếng Việt, Nxb KHXH, 1977
6 Vince, M, First Certificate Language Practice, Oxford: Heinemann, 1993
7 Vince, M, Advanced Language Practice, Oxford: Heinemann, 1994
DIFFERENCES BETWEEN VIETNAMESE
AND ENGLISH IN PASSIVES
Nguyen Van Den
Abstract
Taking language units into consideration, Vietnamese linguists have expressed their views and made comments on passive sentence types By approaching and investigating into the issue, we have discovered that Vietnamese and English passives have a large number of differences The article is focused on the diffreences between Vietnamese and English in this
sentence type