Ngành nông nghiệp hiện nay ựang ựóng vai trò quan trọng ựối với sự phát triển kinh tế ựất nước và là một nguồn lực quý giá ựối với quá trình xây dựng ựất nước thông qua giá trị thu ựược
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
PHÙNG NGỌC TUÂN
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GÀ TIÊN YÊN HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 52.62.01.15 Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ TRỌNG BÌNH
Hà Nội – 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện
Số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong bài luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào ở trong và ngoài nước
Tiên Yên, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn Tác giả luận văn
Phựng Ngọc Tuõn
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, nhân viên Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Tiên Yên, Chi cục Thống kê huyện Tiên Yên, ban Lãnh đạo và nhân viên phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp, gia đình đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tiên Yên, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn Tác giả luận văn Tác giả luận văn
Phựng Ngọc Tuõn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ðỒ viii
DANH MỤC ðỒ THỊ ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
PHẦN I - MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Lý luận về phát triển chăn nuôi gà và kinh tế hộ nông dân .4
2.1.1 Lý luận vệ phát triển 4
2.1.2 Các khái niệm cơ bản về hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân 9
2.1.3 Lý luận về hệ thống 12
2.1.4 Tìm hiểu sản phẩm ñặc sản bản ñịa 19
2.2 Tìm hiểu thực trạng chăn nuôi gà trên thế giới và Việt Nam 23
2.2.1 Chăn nuôi gà trên thế giới 23
2.2.2 Tình hình phát triển chăn nuôi gà ở Việt Nam 26
2.3 Tìm hiểu một số chính sách phát triển sản phẩn ñặc sản thế giới và Việt Nam29 2.3.1 Khái niệm chính sách 29
Trang 62.3.2 Tìm hiểu một số chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm ñặc sản của một
số nước trên thế giới 30
2.3.3 Các công trình nghiên cứu phát triển sản phẩm ñặc sản, bản ñịa ở Việt Nam31 PHẦN III 38
ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 38
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên .38
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 42
3.2 Phương pháp nghiên cứu 50
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 50
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 53
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu, thông tin 55
3.2.4 Phương pháp phân tích 55
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 57
PHẦN IV 62
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 62
4.1 Thực trạng chăn nuôi trên ñịa bàn huyện Tiên Yên 62
4.1.1 Khái quát tình hình phát triển chăn nuôi của huyện Tiên Yên 62
4.1.2 ðặc ñiểm gà Tiên Yên và thực trạng phát triển chăn nuôi gà Tiên Yên trên ñịa bàn 65
4.2 Tìm hiểu ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội các xã ñiều tra 70
4.3 Thực trạng chăn nuôi gà Tiên Yên của hộ ñiều tra 74
4.3.1 Phân loại kiểu hộ chăn nuôi gà Tiên Yên 74
4.3.2 Thông tin chung hộ ñiều tra phân theo kiểu hộ chăn nuôi gà Tiên Yên.75 4.3.3 Các yếu tố phục vụ chăn nuôi gà Tiên Yên tại hộ ñiều tra……… 83
4.3.4 Phân tích chi phí chăn nuôi gà Tiên Yên tại hộ ñiều tra 93
4.3.5 Lợi nhuận mang lại từ hoạt ñộng chăn nuôi gà 106
4.3.6 Tìm hiểu phương thức giao dịch giữa các tác nhân 113
Trang 74.3.7 Tìm hiểu nhu cầu của hộ chăn nuôi về phát triển sản xuất gà Tiên Yên115 4.4 Những nguyên nhân chính ảnh hưởng tới phát triển sản xuất chăn nuôi gà
Tiên Yên 117
4.4.1 Chăn nuôi chủ yếu với quy mô nhỏ, phân tán, thiếu bền vững 118
4.4.2 Tâm lý sợ rủi ro về dịch bênh của hộ chăn nuôi gà .119
4.4.3 ðảm bảo uy tín chất lượng nhãn hiệu chứng nhận gà Tiên Yên 119
4.4.4 Kỹ thuật chăn nuôi, phòng trừ dịch bệnh trong chăn nuôi gà 120
4.4.5 Giống và nguồn cung cấp giống 121
4.4.6 Thức ăn và nguồn cung cấp thức ăn………122
4.4.7 Vốn sản xuất trong sản xuất chăn nuôi gà 123
4.5 Tìm hiểu công tác bảo tồn gà Tiên Yên trên ñịa bàn huyện 124
4.5.1 Các chương trình phát triển ñàn gà Tiên Yên trên ñịa bàn huyện 124
4.5.2 Tác ñộng của chương trình phát triển ñàn gà Tiên Yên 127
4.6 ðề xuất giải pháp phát triển sản xuất gà Tiên Yên 129
4.6.1 ðề xuất giải pháp phát triển chăn nuôi từ thực trạng nghiên cứu 129
4.6.2 ðề xuất nghiên cứu ứng dụng mô hình phát triển chăn nuôi gà theo chuỗi giá trị 136
PHẦN V 140
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 140
5.1 Kết luận 140
5.2 Khuyến nghị 141
5.2.1 ðối với chính quyền ñịa phương 141
5.2.2 ðối với hộ nông dân chăn nuôi gà Tiên Yên 142
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 144
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
2.1 Tình hình phân bố gia súc, gia cầm trên thế giới năm 2010 27 2.2 Quy mô chăn nuôi của 10 nước chăn nuôi gà lớn nhất thế giới 28 2.3 Các nước có sản lượng thịt gà lớn nhất thế giới 29 2.4 Số lượng gà trên cả nước giai ñoạn 2010 - 2012 31 2.5 Quy mô 10 tỉnh thành chăn nuôi gà nhiều nhất cả nước 31 3.1 Tình hình sử dụng ñất năm 2012 phân theo xã - thị trấn 45 3.2 Dân số và lao ñộng trên ñịa bàn huyện qua 3 năm (2010 -
3.3 Diện tích, dân số, mật ñộ huyện Tiên Yên năm 2012 47 3.4 Tổng số hộ và hộ nông nghiệp phân theo xã, thị trấn năm 2012 48 3.5 Hệ thống ñường giao thông huyết mạch Huyện Tiên Yên 49 3.6 Thực trạng phát triển sản xuất huyện Tiên Yên giai ñoạn 2010
3.7 Tổng hợp giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Tiên Yên năm
3.8 Giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Tiên Yên năm 2006 - 2012 54 3.9 Phân nhóm hộ ñiều tra theo ñịa bàn nghiên cứu 55 3.10 Khung thu thập số liệu thứ cấp 57 3.11 Khung thu thập số liệu sơ cấp 58 4.1 Sự phát triển tổng ñàn gia súc, gia cầm huyện Tiên Yên (2009 -
Trang 94.6 Tình hình phát triển chăn nuôi gà tại hộ ñiều tra huyện Tiên
4.7 Số lượng gà Tiên Yên tại hộ ñiều tra tháng 4 năm 2013 80 4.8 Hình thức tổ chức sản xuất hộ ñiều tra 82 4.9 Diện tích phục vụ nuôi nhốt và chăn thả gà Tiên Yên tại hộ
4.10 Tình hình ñầu tư hệ thống chuồng trại tại hộ ñiều tra 86 4.11 Tổng hợp các trang thiết bị ñược ñầu tư tại hộ ñiều tra 88 4.12 Thức ăn và nguồn cung cấp thức ăn 90 4.13 Giống, nguồn cung cấp giống và sản phẩm chăn nuôi gà tại hô 92 4.14 Tổng chi phí chăn nuôi gà của các kiểu hộ phân theo vùng
bình quân 100 kg gà xuất bán năm 2012 94 4.15 Tổng chi phí chăn nuôi gà của các kiểu hộ phân theo dân tộc
bình quân 100 kg gà xuất bán năm 2012 99 4.16 Năng suất chăn nuôi gà Tiên Yên thương phẩm phân theo kiểu
4.17 Hiệu quả từ hoạt ñộng chăn nuôi gà của nhóm hộ ñiều tra phân
theo vùng bình quân 100 kg gà xuất bán năm 2012 106 4.18 Hiệu quả từ hoạt ñộng chăn nuôi gà của nhóm hộ ñiều tra phân
theo vùng bình quân 100 kg gà xuất bán năm 2012 109 4.19 Phương thức giao dịch giữa các tác nhân 111 4.20 Tổng hợp nhu cầu hộ chăn nuôi gà Tiên Yên 113 4.21 ðiều tra tâm lý người chăn nuôi về mức ñộ tác ñộng sợ rủi ro 116 4.22 Các lớp tập huấn chăn nuôi ñược tổ chức trên ñịa bàn huyện
Trang 10DANH MỤC SƠ ðỒ
2.1 Các cực của hệ thống chăn nuôi (Lhoste,1986) 13
4.2 Mô hình phát triển chăn nuôi có sự phối hợp giữa nhà nước và
4.3 Chuỗi giá trị chăn nuôi gà có sự quản lý của các ngành 135
Trang 11DANH MỤC ðỒ THỊ
2.1 Sản lượng thịt gà cả nước giai ñoạn 2008 - 2012 32 3.1 Cơ cấu diện tích ñất theo hiện trạng sử dụng 44 4.1 Cơ cấu ñàn gà theo số lượng theo số lượng 69 4.2
Số hộ chăn nuôi gà Tiên Yên trên 1000 con và dưới 100 con
4.3 ðiều tra tình hình nắm bắt kỹ thuật chăn nuôi gà 117 4.4 Tìm hiểu sự tiếp cận các lớp tập huấn của hộ ñiều tra 118 4.5 Giống và cùng cung cấp giống tại hộ ñiều tra phân theo xã 119 4.6 Sự tiếp cận vốn vay của hộ ñiều tra chăn nuôi gà 120
Trang 12
LðTBXH Lao ñộng thương binh xã hội
Trang 13PHẦN I - MỞ đẦU 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài nghiên cứu
Việt Nam ựược thế giới biết ựến như một nước ựã có những bước tiến ựáng
kể trong lĩnh vực nông nghiệp, sau những năm ựổi mới nước ta không chỉ tự túc về lương thực mà còn vươn lên trở thành nước xuất khẩu gạo ựứng thứ 2 trên thế giới Ngành nông nghiệp hiện nay ựang ựóng vai trò quan trọng ựối với sự phát triển kinh
tế ựất nước và là một nguồn lực quý giá ựối với quá trình xây dựng ựất nước thông qua giá trị thu ựược từ hoạt ựộng thương mại quốc tế các sản phẩm nông nghiệp Những giá trị sản xuất từ ngành nông nghiệp ựạt ựược trong ựiều kiện sản xuất nông nghiệp còn dựa phần lớn trên hệ thống nông hộ nhỏ, với mức ựầu tư thấp, và cơ sở
hạ tầng chưa phát triển Nhưng ngành nông nghiệp ựã ựạt ựược những bước tiến ựáng kể trong việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, cùng với các chủ trương, chắnh sách của đảng và Nhà nước ựã và ựang góp phần tăng trưởng nông nghiệp bền vững mở ựường thành công và làm nền tảng vững chắc cho quá trình ựổi mới ựất nước tạo ra sự ổn ựịnh phát triển kinh tế ựất nước
đối với các nước ựang phát triển như nước ta hiện nay trong cơ cấu ngành nông nghiệp thì chăn nuôi luôn là một ngành kinh tế quan trọng đóng góp của ngành chăn nuôi mang lại trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp luôn ở mức cao Cùng với ựó ngành chăn nuôi tạo ra hàng triệu công việc liên quan hỗ trợ xuất hiện song song với việc tạo ra chuỗi giá trị, với hệ thống các công việc phụ trợ góp phần giải quyết nhu cầu việc làm và nâng cao ựời sống cũng như phát triển kinh tế hộ nông thôn Với ựặc ựiểm của nền nông nghiệp Việt Nam là hệ thống sản xuất kết hợp mà rõ ràng nhất là sự kết hợp mật thiết giữa trồng trọt và chăn nuôi hỗ trợ lẫn nhau tạo nên chỉnh thể của hệ thống ngành nông nghiệp thống nhất trong sản xuất Hình thức chăn nuôi hiện nay tại nông thôn nước ta chủ yếu với quy mô nhỏ, quy gia trại và phần ắt chăn nuôi với quy mô lớn như trang trại và chăn nuôi công nghiệp Mặc dù chăn nuôi với quy mô nhỏ nhưng tổng giá trị sản xuất của toàn ngành là rất lớn, chăn nuôi mô nhỏ cũng tạo ra những lợi thế nhất ựịnh, các hộ sản xuất hoàn toàn ựược làm chủ các tư liệu sản xuất và quá trình sản xuất Căn cứ ựiều kiện của mình và nhu cầu của thị trường hộ có thể tắnh toán sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Với xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi chuyển dịch từ chăn nuôi nhỏ lẻ quy mô hộ sang hướng chăn nuôi quy mô sản xuất hàng hoá, quy
mô công nghiệp, hình thành các vùng chăn nuôi tập trung có tắnh chuyên môn hoá cao cũng là xu hướng chuyển dịch trong tương lai của ngành
Tỉnh Quảng Ninh với nhiều lợi thế về sản phẩm truyền thống ở các ựịa phương trong tỉnh cùng với ựó ựược sự quan tâm rất lớn từ phắa Lãnh ựạo tỉnh trong
Trang 14ựó chú trọng phát triển các sản phẩm ựặc sản của các vùng trên ựịa bàn tỉnh Hướng tới mục tiêu tới năm 2015 cơ bản hình thành, tạo lập, phát triển thương hiệu, hỗ trợ hoạt ựộng thương mại, tiêu thụ cho 24 ựối tượng sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể Từ ựó hình thành những thương hiệu sản phẩm nông nghiệp của Tỉnh có năng lực cạnh tranh, chất lượng sản phẩm tốt, mở rộng và ựáp ứng ựủ nhu cầu của thị trường thì việc bảo tồn và phát triển ngành nghề truyền thống, các sản phẩm ựặc sản của tỉnh có ý nghĩa hết sức quan trọng giúp góp phần phát triển kinh tế - xã hội vùng miền
Huyện Tiên Yên là một huyện phắa đông Bắc của tỉnh Quảng Ninh với ựiều kiện giao thông tương ựối thuận lợi Bên cạnh ựó huyện Tiên Yên nổi tiếng với ựàn
gà Tiên Yên nuôi chăn thả vườn ựồi là một ựặc sản bản ựịa ựược duy trì nuôi từ lâu ựời có chất lượng thịt thơm ngon hơn các loại gà khác và là 1 trong những món ăn ngon của Việt Nam Hiện nay gà Tiên Yên chủ yếu ựược nuôi tại các nông hộ với quy mô nhỏ mặc dù ựược hỗ trợ từ các chương trình bảo tồn và phát triển ựàn gà của chắnh quyền ựịa phương với nhiều chắnh sách tác ựộng nhưng chăn nuôi gà hiện nay phát triển chậm chủ yếu là sản xuất tự túc, tự cấp, hệ thống sản xuất chưa hoàn thiện, dẫn tới sản phẩm sản xuất ra không ựủ ựáp ứng nhu cầu của thị trường, chăn nuôi gà chưa phát huy hết tiềm năng trong phát triển kinh tế hộ, kinh tế vùng cao, vùng khó khăn Cùng với ựó trên ựịa bàn huyện có sự du nhập của các loại gà Trung Quốc, gà từ ựịa phương khác làm ảnh hưởng tới uy tắn về chất lượng gà Tiên Yên
có ựược xây dụng từ lâu ựời Gà Tiên Yên là một ựặc sản bản ựịa có giá trị kinh tế cao việc phát triển chăn nuôi gà Tiên Yên có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người nông dân ựồng thời phát huy lợi thế sản phẩm của vùng làm yếu tố thúc ựẩy quá trình phát triển kinh tế hộ nông nghiệp nông thôn, vùng cao trên ựịa bàn Vì vậy việc ựánh giá hiện trạng phát triển chăn nuôi gà Tiên Yên tại các nông hộ trên ựịa bàn huyện, tìm hiểu vai trò của việc phát triển sản phẩm chủ lực trong nông nghiệp cụ thể là phát triển sản xuất gà Tiên Yên, các yếu tố và ảnh hưởng bên ngoài sẽ tác ựộng như thế nào tới gìn giữ và phát triển ựàn gà Tiên Yên Việc ựưa ựàn gà Tiên Yên là một trong 24 sản phẩm thương hiệu của tỉnh Quảng Ninh thì việc gìn giữ và phát triển ựàn gà Tiên Yên ựóng một vai trò hết sức quan trọng và cần thiết
Xuất phát từ những yêu cầu của thực tiễn trên, ựồng thời ựược sự phân công của khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, tôi
lựa chọn tiến hành thực hiện ựề tài: Ộđánh giá hiện trạng và ựề xuất một số giải
pháp phát triển chăn nuôi gà Tiên Yên huyện Tiên Yên, Tỉnh Quảng NinhỢ
Trang 151.2 Mục tiêu nghiên cứu
đề xuất một số giải pháp phát triển chăn nuôi gà Tiên Yên trong thời gian tới
1.3 đối tượng và phạm nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
-Thực trạng phát triển chăn nuôi gà Tiên Yên trên ựịa bàn
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống chăn, ựặc sản bản ựịa
- đánh giá hiện trạng phát triển hệ thống chăn nuôi tại các nông hộ, từ ựó ựưa ra các yếu tố hạn chế trong phát triển chăn nuôi gà Tiên Yên hiện nay
- Tìm hiểu một số chắnh sách, giải pháp của ựịa phương trong phát triển chăn nuôi và bảo tồn ựàn gà Tiên Yên
- đề xuất một số giải pháp phát triển chăn nuôi từ kết quả nghiên cứu và giải phát triển chăn nuôi gà gắn với tiêu thụ sản phẩm gà Tiên Yên
1.3.2.2 Phạm vi không gian
- Các hộ nuôi gà Tiên Yên trên ựịa bàn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
1.3.2.3 Phạm vi thời gian
- Thời gian diễn biến của thông tin số liệu 2005 - 2013
- Thời gian ựiều tra hộ chăn nuôi từ 10/4 - 22/6 năm 2013
- Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 10/2012 - t11/2013
Trang 16PHẦN II - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Lý luận về phát triển chăn nuôi gà và kinh tế hộ nông dân
2.1.1 Lý luận vệ phát triển
2.1.1.1 Khái niệm về phát triển
Ngày nay có nhiều quan niệm khác nhau về sự phát triển: phát triển là quá trình là tăng thêm năng lực của con người hoặc môi trường ñể ñáp ứng nhu cầu của con người hoặc nâng cao chất lượng cuộc sống con người Sản phẩm của sự phát triển là con người ñược khỏe mạnh, ñược chăm sóc sức khỏe tốt, có nhà ở và tiện nghi sinh hoạt, ñược tham gia vào hoạt ñộng sản xuất theo chuyên môn ñào tạo và ñược hưởng thụ các thành qủa của quá trình phát triển Như vậy phát triển không chỉ bao hàm việc khai thác và chế biến các nguồn tài nguyên, xây dựng cơ sở hạ tầng, mua và bán sản phẩm mà còn bao gồm các hoạt ñộng không kém phần quan trọng như chăm sóc sức khỏe, an ninh xã hội, ñặc biệt là an ninh con người, bản tồn thiên nhiên,… phát triển là một tổ hợp các hoạt ñộng, một số mục tiêu xã hội, một
số mục tiêu kinh tế, dựa trên tài nguyên thiên nhiên, vật chất, trí tuệ nhằm phát huy hết khả năng của con người, ñược hưởng một cuộc sống tốt ñẹp hơn
Tuy có nhiều quan niệm về sự phát triển, nhưng tựu trung lại các ý kiến ñều cho rằng: Phạm trù của sự phát triển là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giá trị của con người Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao các quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội và quyền tự do công dân của mọi người dân
Khái niệm về phát triển bền vững ñã ñược ủy ban môi trường và phát triển thế giới ñưa ra năm 1987 như sau: “Những thế hệ hiện tại cần ñáp ứng nhu cầu của mình, sao cho không phương hại ñến khả năng của các thế hệ tương lai ñáp ứng nhu cầu của họ” Phát triển bền vững lồng ghép các quá trình hoạt ñộng kinh tế, hoạt ñộng xã hội với việc bảo tồn tài nguyên và làm giầu môi trường sinh thái Nó ñáp ứng nhu cầu phát triển hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng bất lợi cho thế hệ mai sau
Theo chúng tôi khái niệm về phát triển bền vững của ủy ban môi trường thế giới là ñầy ñủ Với bất cứ một quá trình phát triển nào cũng phải ñặc biệt chú ý ñến
Trang 17tắnh bền vững, có như vậy thì phát triển mới lâu dài và ổn ựịnh [Nguyễn Văn Luận, 2010,[14]
2.1.1.2 Khái niệm tăng trưởng và phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế ựược coi là tiền ựề cần thiết cho sự phát triển tăng trưởng kinh tế ựược quan niệm là sự tăng thêm (hay gia tăng) về quy mô sản lượng nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ựịnh Do vậy, ựể biểu thị sự tăng trưởng kinh tế, người ta dùng mức tăng thêm của tổng sản lượng nền kinh tế tắnh toàn bộ hay tắnh bình quân theo ựầu người của thời kỳ sau so với thời kỳ trước đó là mức phần trăm (%) hay tuyệt ựối hàng năm, hay bình quân trong một giai ựoạn
Phát triển kinh tế ựược xem như là quá trình biến ựổi cả về lượng và về chất,
nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn ựề về kinh tế và
xã hội ở mỗi quốc gia Theo cách hiểu như vậy, phát triển là một quá trình lâu dài
và do các nhân tố nội tại của nền kinh tế quyết ựịnh Nội dung của phát triển kinh tế ựược khái quát theo ba tiêu thức:
Một là, sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng thu nhập bình quân trên một ựầu người đây là tiêu thức thể hiện quá trình biến ựổi về lượng của nền kinh tế, là ựiều kiện cần ựể nâng cao mức sống vật chất của một quốc gia và thực hiện những mục tiêu khác của phát triển
Hai là, sự biến ựổi theo ựúng xu thế của cơ cấu kinh tế đây là tiêu thức phản ánh sự biến ựổi về chất của nền kinh tế một quốc gia để phân biệt các giai ựoạn phát triển kinh tế hay so sánh trình ựộ phát triển kinh tế giữa các nước với nhau, người ta thường dựa vào dấu hiệu về dạng cơ cấu ngành kinh tế mà quốc gia ựạt ựược
Ba là, sự biến ựổi ngày càng tốt hơn trong các vấn ựề xã hội Mục tiêu cuối cùng của sự phát triển kinh tế trong các quốc gia không phải là tăng trưởng hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế mà là việc xoá bỏ nghèo ựói, suy dinh dưỡng, sự tăng lên về tuổi thọ bình quân, khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, nước sạch, trình ựộ dân trắ giáo dục của quần chúng nhân dân Hoàn thiện các tiêu chắ trên là sự thay ựổi về chất xã hội của quá trình phát triển
* Phát triển kinh tế theo chiều rộng: Phát triển kinh tế bằng cách tăng số lượng lao
ựộng, khai thác thêm các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng thêm tài sản cố ựịnh và
Trang 18tài sản lưu ñộng trên cơ sở kỹ thuật như trước Trong ñiều kiện một nước kinh tế chậm phát triển, những tiềm năng kinh tế chưa ñược khai thác và sử dụng hết, nhất
là nhiều người lao ñộng chưa có việc làm thì phát triển kinh tế theo chiều rộng là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng, nhưng ñồng thời phải coi trọng phát triển kinh tế theo chiều sâu Tuy nhiên, phát triển kinh tế theo chiều rộng có những giới hạn, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội thấp Vì vậy, phương hướng cơ bản và lâu dài là phải chuyển sang phát triển kinh tế theo chiều sâu
* Phát triển kinh tế theo chiều sâu: Phát triển kinh tế chủ yếu nhờ ñổi mới thiết bị,
áp dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao trình ñộ kĩ thuật, cải tiến tổ chức sản xuất và phân công lại lao ñộng, sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn nhân tài, vật lực hiện có Trong ñiều kiện hiện nay, những nhân tố phát triển theo chiều rộng ñang cạn dần, cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật trên thế giới ngày càng phát triển mạnh với những tiến bộ mới về ñiện tử và tin học, công nghệ mới, vật liệu mới, công nghệ sinh học ñã thúc ñẩy các nước coi trọng chuyển sang phát triển kinh tế theo chiều sâu Kết quả phát triển kinh tế theo chiều sâu ñược biểu hiện ở các chỉ tiêu: tăng hiệu quả kinh tế, tăng năng suất lao ñộng, giảm giá thành sản phẩm, giảm hàm lượng vật tư và tăng hàm lượng chất xám, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng hiệu suất của ñồng vốn, tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo ñầu người
Ở Việt Nam và một số nước chậm phát triển, do ñiều kiện khách quan có tính chất ñặc thù, kinh tế chậm phát triển, nên phát triển kinh tế theo chiều rộng vẫn còn có vai trò quan trọng Nhưng ñể mau chóng khắc phục sự lạc hậu, ñuổi kịp trình
ñộ phát triển chung của các nước trên thế giới, trước hết là các nước trong khu vực, phát triển kinh tế theo chiều sâu phải ñược coi trọng và kết hợp chặt chẽ với phát triển theo chiều rộng trong phạm vi cần thiết và ñiều kiện có cho phép
* Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển kinh tế
Có nhiều nhân tố khác nhau liên quan ñến quá trình phát triển kinh tế, việc nghiên cứu cần thiết phải phân thành hai nhóm với tính chất và nội dung tác ñộng khác nhau ñó là nhân tố kinh tế và nhân tố phi kinh tế
- Nhân tố kinh tế
ðây là nhân tố có tác ñộng trực tiếp ñến các biến số ñầu vào và ñầu ra của
Trang 19nền kinh tế Có thể biểu hiện mối quan hệ ñó bằng hàm số sau:
Y = F (Xi) Trong ñó: Y: Giá trị ñầu ra
Xi: Là giá trị các biến số ñầu vào Trong nền kinh tế thị trường, giá trị ñầu ra của nền kinh tế phụ thuộc vào sức mua và khả năng thanh toán của nền kinh tế, tức là tổng cầu, còn giá trị các biến số ñầu vào có liên quan trực tiếp ñến tổng cung, tức là các yếu tố nguồn lực tác ñộng trực tiếp
Hàm sản xuất trên nói lên sản lượng tối ña có thể sản xuất ñược tuỳ thuộc vào các ñầu vào trong ñiều kiện trình ñộ kỹ thuật và công nghệ nhất ñịnh Mỗi một yếu tố (biến số) có vai trò nhất ñịnh trong việc tạo ra sự gia tăng sản lượng, do trình
ñộ phát triển kinh tế mỗi nơi, mỗi lúc quyết ñịnh
- Các nhân tố phi kinh tế
Khác với các nhân tố kinh tế, các nhân tố chính trị, xã hội, thể chế hay còn gọi là các nhân tố phi kinh tế có tính chất và nội dung tác ñộng khác Ảnh hưởng của chúng là gián tiếp và không thể lượng hoá cụ thể ñược mức ñộ tác ñộng của nó ñến tăng trưởng kinh tế Do vậy không thể tiến hành tính toán, ñối chiếu cụ thể ñược, nó có phạm vi ảnh hưởng rộng và phức tạp trong xã hội, không thể ñánh giá một cách riêng rẽ mà mang tính tổng hợp, ñan xen, tất cả lồng vào nhau, tạo nên tính chất ñồng thuận hay không ñồng thuận trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế ñất nước Chính vì vậy mà người ta không thể phân biệt và ñánh giá phạm
vi, mức ñộ tác ñộng của từng nhân tố ñến nền kinh tế
Có rất nhiều nhân tố phi kinh tế tác ñộng ñến tăng trưởng và phát triển như: Thể chế chính trị – xã hội, cơ cấu gia ñình, dân tộc, tôn giáo trong xã hội, các ñặc ñiểm tự nhiên khí hậu, ñịa vị của các thành viên trong cộng ñồng và khả năng tham gia của họ vào quản lý phát triển ñất nước
Như vậy ñể tạo ra sự tăng trưởng và phát triển sản xuất chúng ta không những chỉ chú ý ñến các yếu tố vật chất của sản xuất mà cần quan tâm ñến các thể chế, chính sách, cách tổ chức của người nông dân (hay còn gọi là các yếu tố phi kinh tế).[Nguyễn Văn Luận,2010,[14]
Trang 202.1.1.3 Khái niệm về sản xuất
Sản xuất là hoạt ñộng ñặc trưng của con người và xã hội loài người Sản xuất
xã hội bao gồm: sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người Ba quá trình ñó gắn bó chặt chẽ với nhau, trong ñó sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội
Sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội Trong sản xuất con người phải ñấu tranh với thiên nhiên, tác ñộng lên những vật chất làm thay ñổi những vật chất sẵn có nhằm tạo ra lương thực, thực phẩm và những của cải vật chất khác phục vụ cuộc sống
Sản xuất là quá trình phối hợp và ñiều hòa các yếu tố ñầu vào (tài nguyên hoặc các yếu tố sản xuất ñể tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ (ñầu ra) Nếu giả thiết sản xuất sẽ diễn biến một cách có hệ thống với trình ñộ sử dụng ñầu vào hợp
lý, người ta mô tả mối quan hệ giưa ñầu vào và ñầu ra bằng một hàm sản xuất:
Q = f(X1, X2,…, Xn) Trong ñó Q biểu thị số lượng một loại sản phẩm nhất ñịnh, X1, X2,….,
Xn là lượng của một yếu tố ñầu vào nào ñó ñược sử dụng trong quá trình sản xuất
Chúng ta cần chú ý mối quan hệ giữa yếu tố và sản phẩm
+ Sản phẩm cận biên (MP) của yếu tố ñầu vào thay ñổi ðây là sự biến ñổi lượng ñầu ra do tăng thêm chút ít yếu tố ñầu vào thay ñổi ñược biểu thị bằng ñơn vị riêng của nó Khi sản phẩm cận biên bằng 0 thì tổng sản phẩm là lớn nhất
+ Sản phẩm bình quân (AP) của yếu tố ñầu vào thay ñổi ðem chia tổng sản phẩm cho số lượng yếu tố ñầu vào thay ñổi ta sẽ có AP Khi một yếu tố ñầu vào ñược sử dụng ngày một nhiều hơn, mà các yếu tố ñầu vào khác không thay ñổi thì mức tăng tổng sản phẩm ngày càng nhỏ ñi
* Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình sản xuất
+ Vốn sản suất: là những tư liệu sản xuất như máy móc, thiết bị , các phương tiện vận tải, kho tàng, cơ sở hạ tầng và kỹ thuật Vốn ñối với quá trình sản xuất là
vô cùng quan trọng Trong ñiều kiện năng suất lao ñộng không ñổi thì tăng tổng số vốn sẽ dẫn ñến tăng thêm sản lượng sản phẩm hàng hóa Tuy nhiên, trong thực tế
Trang 21việc tăng thêm sản lượng hàng hóa còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa, như chất lượng lao ñộng, trình ñộ khoa học kỹ thuật
+ Lực lượng lao ñộng: là yếu tố ñặc biệt quan trọng của quá trình sản xuất Mọi hoạt ñộng của sản xuất ñều do lao ñộng của con người quyết ñịnh, nhất là người lao ñộng có trình ñộ kỹ thuật, kinh nghiệm và kỹ năng lao ñộng Do ñó chất lượng lao ñộng quyết ñinh kết quả và hiệu quả sản xuất
+ ðất ñai: Là yếu tố sản xuất không chỉ có ý nghĩa quan trọng với ngành nông nghiệp, mà còn rất quan trọng với sản xuất công nghiệp ðất ñai là yếu tố cố ñinh lại bị giới hạn về quy mô, nên người ta phải ñầu tư thêm vốn và lao ñộng trên một ñơn vị diện tích nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ñai Các loại tài nguyên khác trong lòng ñất như khoáng sản, tài nguyên rừng, biển và tài nguyên thiên nhiên ñều là những ñầu vào quan trọng của sản xuất
+ Khoa học và công nghệ: Quyết ñịnh ñến sự thay ñổi năng suất lao ñộng và chất lượng sản phẩm Những phát minh sáng tạo mới ñược ứng dụng trong sản xuất
ñã giải phóng ñược lao ñộng nặng nhọc, ñộc hại cho người lao ñộng và tạo ra sự tăng trưởng nhanh chóng, góp phần vào sự phát triển kinh tế của xã hội
+ Ngoài ra còn một số yếu tố khác: quy mô sản xuất, các hình thức tổ chức sản xuất, mối quan hệ cân ñối tác ñộng qua lại lẫn nhau giữa các ngành, giữa các thành phần kinh tế, các yếu tố về thị trường nguyên liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm… cũng có quyết ñịnh tới quá trình sản xuất [Nguyễn Văn Luận,2010,[14]
2.1.2 Các khái niệm cơ bản về hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân
* Hộ nông dân (Mai Văn Xuân,2006 [19])
Trong một số từ ñiển ngôn ngữ học cũng như một số từ ñiển chuyên ngành kinh tế, người ta ñịnh nghĩa về “hộ” như sau: “Hộ” là tất cả những người sống chung trong một ngôi nhà và nhóm người ñó có cùng chung huyết tộc và người làm công, người cùng ăn chung Thống kê Liên Hợp Quốc cũng có khái niệm về “Hộ” gồm những người sống chung dưới một ngôi nhà, cùng ăn chung, làm chung và cùng có chung một ngân quỹ
Trang 22Giáo sư Mc Gê (1989) - ðại học tổng hợp Colombia (Canada) cho rằng:
“Hộ” là một nhóm người có cùng chung huyết tộc hoặc không cùng chung huyết tộc
ở trong một mái nhà và ăn chung một mâm cơm
Nhóm các học giả lý thuyết phát triển cho rằng: “Hộ là một hệ thống các nguồn lực tạo thành một nhóm các chế ñộ kinh tế riêng nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ và phục vụ hệ thống kinh tế lớn hơn”
Nhóm “hệ thống thế giới” (các ñại biểu Wallerstan (1982), Wood (1981, 1982), Smith (1985), Martin và BellHel (1987) cho rằng: “Hộ là một nhóm người
có cùng chung sở hữu, chung quyền lợi trong cùng một hoàn cảnh Hộ là một ñơn vị kinh tế giống như các công ty, xí nghiệp khác”
Giáo sư Frank Ellis Trường ðại học tổng hợp Cambridge (1988) ñưa ra một
số ñịnh nghĩa về nông dân, nông hộ Theo ông cấc ñặc ñiểm ñặc trưng của ñơn vị kinh tế mà chúng phân biệt gia ñình nông dân với những người làm kinh tế khác trong một nền kinh tế thị trường là:
Thứ nhất, ñất ñai: Người nông dân với ruộng ñất chính là một yếu tố hơn
hẳn các yếu tố sản xuất khác vì giá trị của nó; nó là nguồn ñảm bảo lâu dài ñời sống của gia ñình nông dân trước những thiên tai
Thứ hai, lao ñộng: Sự tín nhiệm ñối với lao ñộng của gia ñình là một ñặc tính
kinh tế nổi bật của người nông dân Người “lao ñộng gia ñình” là cơ sở của các nông trại, là yếu tố phân biệt chúng với các xí nghiệp tư bản
Thứ ba, tiền vốn và sự tiêu dùng: Người ta cho rằng: “người nông dân làm
công việc của gia ñình chứ không phải làm công việc kinh doanh thuần túy” (Woly, 1966) nó khác với ñặc ñiểm chủ yếu của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là làm chủ vốn ñầu tư vào tích lũy cũng như khái niệm hoàn vốn ñầu tư dưới dạng lợi nhuận
Từ những ñặc trưng trên có thể xem kinh tế hộ gia ñình nông dân là một cơ
sở kinh tế có ñất ñai, các tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của hộ gia ñình, sử dụng chủ yếu sức lao ñộng của gia ñình ñể sản xuất và thường là nằm trong một hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu ñược ñặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường có xu hướng hoạt ñộng với mức ñộ không hoàn hảo cao (Mai Văn Xuân,
2005 [19])
Trang 23* Kinh tế hộ nông dân (Kinh tế Nông hộ, [20])
Khái niệm: Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội, trong ñó các nguồn lực như ñất ñai, lao ñộng, tiền vốn và tư liệu sản xuất ñược coi là của cung ñể tiến hành sản xuất Có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà, ăn chung; mọi quyết ñịnh trong sản xuất - kinh doanh và ñời sống là tuỳ thuôc
vào chủ hộ, ñược nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo ñiều kiện ñể phát triển
- ðặc trưng kinh tế hộ nông dân
+ Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với ñặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp mà ñối tượng sản xuất là các sinh vât Người nông dân là người chủ thực sự của quá trình sản xuất trực tiếp có tác ñộng với quá trình sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi, không qua khâu trung gian, họ làm việc không kể
giờ giấc, bám sát ruộng ñồng
+ Kinh tế hộ nông dân có khả năng sử dụng hợp lý các lao ñộng và tạo việc làm ở nông thôn Kinh tế nông hộ có cấu trúc lao ñộng ña dạng và phức tạp, trong một hộ có nhiều loại lao ñộng, vì vậy hộ vừa là chủ thể trực tiếp ñiều hành quản lý tất cả các khâu, vừa trực tiếp làm nhiều khâu công việc của quá trình sản xuất Do sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ nên thời gian nông nhàn ở nông thôn thường thiếu việc làm nghiêm trọng
+ Kinh tế hộ nông dân có khả năng tự ñiều chỉnh rất cao Do có chung một
cơ sở kinh tế, chung ngân sách gia ñình, nên mọi thành viên trong gia ñình ñều chịu trách nhiệm và có lợi ích chung về kết quả cuối cùng, cũng như cùng chịu trung những thiệt hại về mùa màng do thiên tai, sâu bệnh hay rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm viêc ñiều chỉnh giữa tích luỹ, tiêu dùng ñầu tư phát triển sản xuất thường ñược quyết ñịnh theo các mục tiêu của hộ, có khi cả một phần sản phẩm chủ yếu ñầu tư cho sản xuất, song cũng có khi không ñặc mục tiêu lợi nhuận lên hàng ñầu Kinh tế hộ có khả năng thích nghi với cơ chế thị trường, tạo ra sức cạnh trng trong sản xuất - kinh doanh nông nghiệp
+ Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của người lao ñộng Trong nền kinh tế nông hộ mọi người ñề gắn bó với nhau cả trên cơ sở kinh tế huyết tộc và cung chung ngân quỹ nên dẽ dàng ñồng tâm hiệp lực ñể phát triển kinh
Trang 24tế nông hộ Vì vậy có sự gắn bó chặt chẽ giữa kết quản sản xuất với lợi ắch của người lao ựộng và lợi ắch kinh tế ựã thực sự trở thành ựộng lực thúc ựẩy hoạt ựộng của mỗi cá nhân, là nhân tố nâng cao hiệu quả sản xuất của kinh tế nông hộ
+ Kinh tế hộ nông dân là ựơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả Quy mô nhỏ không ựồng nghĩa với sự lạc hậu, năng suất thấp Kinh tế nông
hộ vẫn có khả năng cho năng suất lao ựộng cao hơn các doanh nghiệp nghiên cứu với quy mô lớn Kinh tế nông hộ vẫn có khả năng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến ựể cho hiệu quả kinh tế cao thì ựó là biểu hiện của sản xuất lớn Thực tế ựã chứng tỏ kinh tế nông hộ là loại hình thich hợp nhất với ựặc ựiểm của sản xuất nông nghiệp, với cây trồng, vật nuôi trong quá trình sinh trưởng, phát triển cần sự tác ựộng kịp thời
+ Kinh tế hộ nông dân sử dụng sức lao ựộng và tiền vốn của hộ là chủ yếu
2.1.3 Lý luận về hệ thống
2.1.3.1 Khái niệm hệ thống
Hệ thốngỢ là khái niệm từ lâu ựã ựược coi như một bộ phận trong tư duy của nhân loại, nó giúp con người có thể khai thác và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách có hiệu quả hơn đồng thời khái niệm này này còn góp phần, ựể con người hoạch ựịnh cho sự phát triển một cách bền vững (đào Thị Minh Trang, 2009 [ 13]
Theo Rusell L.A.(1971) (Hán Quang Hạnh, 2007[5]) nhận thức về hệ thống
ựã ựóng vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học hiện nay, ựó là việc vận dụng các quan ựiểm hệ thống vào nghiên cứu ứng dụng, là sự quan tâm ựồng thời nhiều yếu tố hậy thống ở cùng thời ựiểm nghiên cứu chứ không phải là sự tách biệt từng yếu tố riêng lẻ
ỘHệ thống là một nhóm các thành phần tác ựộng lẫn nhau, hoạt ựộng cho một mục ựắch chung, có khả năng phản ứng như một tổng thể với kắch thắch bên ngoài: nghĩa là hệ thống không những phản ứng trực tiếp với kắch thắch bên ngoài bằng các ựầu ra của nó mà còn thông qua một số các cơ chế thuận nghịch trong phạm vi hệ thốngỢ (Spedding, 1979, [15])
Như vậy, hệ thống là một tổng thể các liên kết và trật tự sắp ựặt mọi yếu tố
Trang 25trong sự tác ựộng qua lại, chúng có thể ựược xác ựịnh như một tập hợp các ựối tượng hoặc các thuộc tắnh và liên kết với nhau bởi nhiều mối liên hệ tương ựồng
Một sự thay ựổi của một yếu tố có thể trực tiếp hoặc gián tiếp dẫn ựến sự thay ựổi của nhiều nhân tố khác trong toàn bộ hệ thống Bởi vậy nếu chúng ta chỉ chú ý tới một khắa cạnh hoặc một yếu tố ựộc lập nào ựó của hệ thống thì rất khó ựạt ựược hiệu quả mong muốn Trong hệ thống, các yếu tố có mối quan hệ và tác ựộng qua lại với nhau và với các yếu tố bên ngoài hệ thống Các mối liên hệ và tác ựộng bên trong thường mạnh hơn so với mối liên hệ và tác ựộng với các yếu tố bên ngoài hệ thống Các mỗi quan hệ và tác ựộng ựó ựều theo một cách thức nhất ựịnh nào ựó ựể sản sinh ra những kết quả nhất ựịnh Những kết quả này chắnh là sản phẩm của cả một hệ thống chứ không phải của một bộ phận nào ựó trong hệ thống Kết quả ựó phụ thuộc vào cách thức tác ựộng bên trong và bên ngoài hệ thống Như vậy mối quan hệ, sự tác ựộng bên trong và bên ngoài hệ thống là ựiều kiện ựể duy trì sự tồn tại và phát triển hệ thống
ỘNhận thức hệ thống ựã ựóng vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học hiện nay đó là việc vận dụng các quan ựiểm hệ thống vào nghiên cứu ứng dụng là sự quan tâm ựồng thời nhiều yếu tố trong hệ thống ở cùng một thời ựiểm nghiên cứu chứ không phải là sự tách biệt từng yếu tố riêng lẻỢ (Theo Rusell L.A) Nhận thức về hệ thống ựã ựược ựơn giản hoá là một thực thể bao gồm ắt nhất 2 nhân
tố và có sự quan hệ qua lại với nhau Mỗi nhân tố ựều có thể liên hệ hoặc bị chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp của nhân tố khác (Hán Quang Hạnh, 2007[5])
Một hệ thống không phải là một cấu trúc ổn ựinh mà là một cấu trúc năng ựộng, cấu trúc này tự ựiều chỉnh thông qua một yếu tố ựiều chỉnh thường xuyên của các quan hệ giữa các yếu tố khác nhau Hệ thống cũng là một cấu trúc mà nó tiến triển và tự biến ựổi không ngừng bởi những sự biến ựổi bên trong của các yếu tố hệ thống và cũng có các tương tác với bên ngoài Nghiên cứu hệ thống không phải chỉ giới hạn ở việc mô tả cấu trúc của hệ thống Nghiên cứu về chức năng và sự biến ựổi của hệ thống cho phép chúng ta có thể hiểu về hệ thống Giữa cấu trúc hệ thống
và quá trình của hệ thống có liên quan với nhau Quá trình ựược hình thành bởi cấu trúc và ựồng thời cấu trúc cũng ựược hình thành bởi quá trình, chúng là hai mặt của một vấn ựề Phân biệt cấu trúc và quá trình ựể phân tắch hệ thống và ựây là một cách
Trang 26ñể nghiên cứu hệ thống Nghiên cứu về quá trình của hệ thống chính là khảo sát và ghi lại cách mà hệ thống hoạt ñộng theo thời gian, cách mà các bộ phận tác ñộng lẫn nhau như thế nào
2.1.3.2 Lý luận về hệ thống chăn nuôi
* Khái niệm về hệ thống chăn nuôi
Theo Ph.Lhoste (1986) "HTCN là toàn bộ các kỹ thuật và các thực tiễn ñược sử dụng bởi một cộng ñồng ñể khai thác một khoảng không nhất ñịnh các nguồn tài nguyên thực vật bởi các ñộng vật trong các ñiều kiện tương ứng với các mục tiêu của cộng ñồng và các cản trở của môi trường (Hán Quang Hạnh, 2007[5])
Hệ thống chăn nuôi là sự kết hợp các nguồn lực, các loài gia súc, các phương tiện kỹ thuật và các thực tiễn bởi một công ñồng hay một người chăn
nuôi nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ thông qua các gia súc làm giá trị hóa các nguồn lực tự nhiên
Hoạt ñộng sản xuất chăn nuôi là do nông dân hay người chăn nuôi tiến hành
Họ sử dụng hai nhóm yếu tố chính cho hoạt ñộng sản xuất này ñó là: gia súc và môi trường Theo M.Sebillotle (1974) " cho rằng khoa học chăn nuôi cần phải nghiên cứu các mối quan hệ ñược xây dựng lên từ ñàn gia súc và môi trường của nó, giữa gia súc và môi trường phải ñược coi là một tổng thể cùng chịu tác ñộng của con người ñể hình thành lên các quy luật hoạt ñộng của ñàn gia súc này" Phạm Chí Thành, 1996 [9]
Như vậy theo ñịnh nghĩa này thì hệ thống chăn nuôi bao gồm 3 cực chính:
- “Cực con người” ñó là tác nhân và gia ñình (ñôi khi có thể là một cộng ñồng)
- “Cực ñất ñai”ñó là các nguồn lực mà gia súc sử dụng
- “Cực gia súc” ñó là gia súc
Chúng ta thấy “cực con người” giữ vai trò chủ ñạo trong hệ thống Cực này
có thể là người trực tiếp chăn nuôi, gia ñình chăn nuôi, cũng có thể là một cộng ñồng những người chăn nuôi
“Cực ñất ñai” ñó chính là các nguồn lực tự nhiên: chủ yếu là ñất ñai và nguồn nước, ở ñó sản xuất ra nguồn thức ăn cho gia súc thông qua thảm thực vật
Trang 27Con người căn cứ vào ñiều kiện sinh thái cụ thể mà quyết ñịnh sử dụng nguồn lực này như thế nào
“ Cực gia súc” là ñối tượng chính trong hệ thống chăn nuôi Con người quyết ñịnh chăn nuôi loại gia súc nào hay kết hợp chăn nuôi các loại gia súc nào phụ thuộc rất lớn vào mục tiêu chăn nuôi hay ñiều kiện lãnh thổ (hệ thống sản xuất thức ăn), mối quan hệ này rất chặt chẽ nhất là ñộng vật ăn cỏ, còn các loài khác thì mối quan hệ này có phần lỏng lẻo hơn
Ta có thể mô tả khái niệm hệ thống chăn nuôi thông qua sơ ñồ các cực của
hệ thống chăn nuôi của Lhoste, 1986 như sau
Sơ ñồ 2.1 Các cực của hệ thống chăn nuôi (Lhoste,1986)
* Gia súc: Mỗi một hệ thống chăn nuôi có một loài gia súc và một giống gia
Người chăn nuôi
Tiến triển theo thời gian
Dân tộc, gia ñình, hội, nhóm
Cấp ñô ra quyết ñịnh Các nhu cầu, dự án ðịa vị
Tổ chức ñất ñai
Quản lý không gian
Chiến lược di chuyển
Các thực tiễn Các chức năng khác nhau Giá trị hóa
Trang 28súc riêng Song nhìn chung số lượng loài ựộng vật sử dụng trong chăn nuôi ắt hơn rất nhiều so với các giống thực vật Một số loài ựộng vật chắnh sử dụng trong nông nghiệp theo Ir Geert Montsma, 1982 (Vũ đình Tôn, 2003) [10];
- Loài ăn cỏ gồm:
+ động vật nhai lại: trâu, bò, dê, cừu, lạc ựà, voiẦ
+ động vật không nhai lại: ngựa, thỏ
- Các loài khác: lợn, gia cầm, các loài cá, côn trùng (ong, tằm)Ầ
Sở dĩ có ựiều này có thể là do những ựòi hỏi ựặc biệt ựể ựộng vật có thể trở thành gia súc đồng thời trong các loài cũng có sự khác nhau rất lớn Các loài cũng
có thể phân biệt theo khả năng thắch nghi với môi trường
* Môi trường: Không chỉ có các ựiều kiện môi trường làm ảnh hưởng ựến việc chăn nuôi mà con người có tác ựộng rất lớn ựến chăn nuôi (phương thức chăn nuôi) Nói chung, các hệ thống chăn nuôi quảng canh thì, yếu tố môi trường là tác nhân chọn lọc chắnh thông qua việc tạo ra các ựiều kiện thắch hợp như chuồng trại, thức ăn, chăm sóc sức khỏe vật nuôi
Trong chăn nuôi các yếu tố môi trường không phải có tác ựộng ựộc lập mà trái lại nó có tương tác lẫn nhau Yếu tố môi trường chia ra làm 3 nhóm chắnh gồm:
- Môi trường tự nhiên là: khắ hậu, ựất ựai, nước
+ Khắ hậu bao gồm nhiệt ựộ, ựộ ẩm, lượng mưa: đây là yếu tố rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp ựến chăn nuôi thông qua các ựiều kiện về nhiệt ựộ và ẩm ựộ Thông thường mỗi loài hay giống gia súc có ựiều kiện nhiệt ựộ tối ưu, tối thấp và tối ựa Nếu vượt ra khỏi giới hạn này ựều có tác ựộng xấu tới năng suất vật nuôi và thậm chắ gây chết thông qua thông qua phá vỡ cân bằng thân nhiệt của gia súc Ngoài tác ựộng trực tiếp thì các tác ựộng gián tiếp cũng không kém phần quan trọng thông qua sự phát triển của thảm thực vật, sự phát triển của các tác nhân gây bệnh
+ đất, nước: cũng có tác ựộng trực tiếp và gián tiếp ựến sự phát triển gia súc thông qua sự phát triển của thảm thực vật, nguồn nước uống
- Môi trường sinh học gồm thực vật, ựộng vật:
+ Thực vật (Flora): là nguồn cung cấp thức ăn quan trọng cho gia súc Chất
Trang 29lượng của cây trồng sẽ có ảnh hưởng rõ rệt tới năng suất vật nuôi Một số loại cây trồng có giá trị dinh dưỡng cao ñã ñược phát triển nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi, hay sự kết hợp các cây họ ñậu và cây ho hòa thảo nhằm ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi ñang rất phổ biến
+ ðộng vật (Fauna): Ở ñây ñề cập chủ yếu ñến những ñộng vật ký sinh hay vật truyền mầm bệnh (các loài hút máu như côn trùng và ve là những tác nhân truyền bệnh chính)
- Môi trường kinh tế- xã hội:
+ Quyền sở hữu ñất ñai: thường có 2 loại ñó là sở hữu cộng ñồng (tập thể) và
sở hữu cá nhân Ở Việt nam khái niệm ñược nhắc ñến chủ yếu là quyền sử dụng Với các hình thức hữu khác nhau sẽ dẫn ñến quyền chăn thả, cũng như mức ñầu tư khác nhau ðất thuộc quyền sở hữu của tư nhân thường ñược ñầu tư thâm canh tạo
ra năng suất cao hơn và như vậy có ñiều kiện phát triển chăn nuôi hơn
+ Vốn: có thể là tự có hoặc nguồn vốn vay Nhìn chung việc tiếp cận vốn vẫn
là ñiều kiện quan trọng ảnh hưởng tới phương thức cũng như quy mô chăn nuôi Nguồn vốn dồi dào sẽ có ñiều kiện ñầu tư thâm canh hơn trong chăn nuôi như hình thức chăn nuôi trang trại, chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn ðồng thời cũng mang lại những hiệu quả cao hơn do sử dụng con giống tốt, thức ăn chất lượng cao, quy trình vệ sinh, chuồng trại hợp lý…
+ Lao ñộng: là yếu tố rất quan trọng trong phát triển chăn nuôi, nhất là tại những nước phát triển, sự thiếu hụt lao ñộng thường xuyên xảy ra Lao ñộng ñược
ñề cập tới không chỉ là số lượng mà còn cả chất lượng thông qua trình ñộ khoa học
kỹ thuật Lực lượng lao ñộng trong chăn nuôi, nhất là chăn nuôi thâm canh, quy mô lớn lại càng yếu cầu chất lượng cao Hiện tại lao ñộng chăn nuôi tại Việt nam còn ít ñược chú trọng ñến việc ñào tạo tay nghề một cách chính quy, có hệ thống (qua trường lớp) ðồng thời khi chăn nuôi quy mô lớn thì việc sử dụng máy móc lại càng nhiều và ñiều ñó cũng ñòi hỏi người lao ñộng càng phải có tri thức cao hơn
+ Năng lượng: Nông nghiệp nói chung hay chăn nuôi nói riêng là thực hiện việc chuyển hóa năng lượng thành dạng có ích cho con người (thức ăn, sợi, lực…)
Có rất nhiều dạng năng lượng khác nhau như năng lượng mặt trời, năng lượng sử
Trang 30dụng của con người, súc vật và năng lượng hóa thạch Ở ñây ñề cập chủ yếu ñến năng lượng hóa thạch Nguồn năng lượng này trong chăn nuôi ñược sử dụng như sau:
Sử dụng ñể làm ñất, vận chuyển;
Xây dựng chuồng trại, sưởi ấm ;
Sản xuất thức ăn công nghiệp;
Phục vụ cơ giới hóa chăn nuôi;
Sản xuất phân, thuốc hóa học phục vụ cho cây trồng…
Nhìn chung các cơ sở chăn nuôi càng hiện ñại thì nguồn năng lượng này ñược sử dụng càng nhiều
+ Cơ sở hạ tầng: ñề cập ở ñây bao gồm nhiều yếu tố như hệ thống ñường bộ, ñường sắt, hệ thống thông tin, nguồn nước, các cơ sở thụ tinh nhân tạo, thị trường
… Các ñiều kiện này ảnh huởng rất lớn ñến phát triển chăn nuôi thông qua dịch vụ cung cấp ñầu vào, ñầu ra, sự tiếp cận với các thông tin (khoa học kỹ thuật, thị trường) và có ảnh hưởng trực tiếp ñến phát triển ñàn gia súc thông qua dịch vụ chăm sóc sức khỏe, nguồn thức ăn thô xanh…ðương nhiên sự phát triển các cơ sở
hạ tầng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các chính sách liên quan
+ Thị trường: luôn là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng ñến phát triển chăn nuôi thông qua nguồn cung cấp ñầu vào và tiêu thụ ñầu ra, nhất là khi chuyển từ sản xuất tự cung tự cấp lên sản xuất hàng hóa Khi còn sản xuất tự cấp tự túc thì nguồn ñầu vào rất hạn chế, chủ yếu sử dụng những nguồn sẵn có của cơ sở, và tương tự như vậy sản phẩm ñầu ra còn ở mức rất khiêm tốn, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu nông hộ Chuyển lên sản xuất hàng hóa số lượng ñầu vào, ñầu ra rất lớn và cơ sở sản xuất ngày càng phụ thuộc vào thị trường nhiều hơn ðồng thời, ta còn thấy thị trường ñược tổ chức ngày càng chặt chẽ, lúc ñầu còn có nhiều người mua và bán, các sản phẩm ñầu vào và ñầu ra ñược ñưa ñến cũng như ñưa ñi xa hơn và số người tham gia vào các kênh cung cấp và phân phối cũng trở nên ít hơn thông qua các công ty ña quốc gia Ngoài ra mức ñộ ảnh hưởng ñến các cơ sở sản xuất cũng ngày càng lớn hơn khi có những biến ñộng trên thị trường không những ở trong nước mà còn cả thị trường quốc tế
Trang 31* Ngoài ra các yếu tố văn hóa, tín ngưỡng cũng có ảnh hưởng ñễn sự phát triển chăn nuôi ðạo Hồi là một ví dụ, họ kiêng thịt lợn và sử dụng thịt cừu rất nhiều vào các dịp lễ hội Từ ñó dẫn ñến giá thịt cừu thường rất cao và thịt lợn hầu như không phát triển tại các nước này Ở một số nước thuộc Châu Mỹ la tinh thì số lượng ñàn gia súc ñược coi như là một yếu tố ñể phân biệt ñẳng cấp xã hội
2.1.4 Tìm hiểu sản phẩm ñặc sản bản ñịa
2.1.4.1 Khái niệm về sản phẩm ñặc sản bản ñịa
Sản phẩm ñặc sản bản ñịa (sau ñây gọi chung là sản phẩm ñặc sản) ở nông thôn nước ta có rất nhiều loại sản phẩm với rất nhiều chủng loại khác nhau bao gồm
có sản phẩm ñặc sản trong Nông nghiệp: có sản phẩm của trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản; có sản phẩm ñặc sản của Lâm nghiệp; có sản phẩm ñặc sản của ngành tiểu thủ công nghiệp,
Hiện nay có nhiều khái niệm về sản phẩm ñặc sản khác nhau tùy vào từng lĩnh vực Nông – Lâm – Ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, Sau ñây là một vài ñịnh nghĩa thường gặp
Sản phẩm ñặc sản bản ñịa hay giống ñặc sản bản ñịa là giống có nguồn gốc bản ñịa, phân bố hẹp tại một vùng nhất ñịnh, là sản phẩm ñặc biệt của vùng ñó, nếu mang ñi nơi khác nuôi, trồng thì không còn ñủ những ñặc tính, ñặc trưng, ñặc ñiểm, chất lượng như ñã có tại nơi ñã trồng cũ (Tô Tiến Hùng, 2005[4])
Rõ ràng là theo khái niệm này chỉ bó hẹp ñịnh nghĩa sản phẩm ñặc sản ở trong ngành nông nghiệp và cụ thể hơn là chủ yếu xoay quanh ñịnh nghĩa về những sản phẩm ñặc sản trong trồng trọt Tuy nhiên ta cũng có thể suy rộng ra hơn nữa áp dụng ñịnh nghĩa này ñể ñịnh nghĩa cho cả những sản phẩm ñặc sản của các ngành khác trong Nông nghiệp như: ngành chăn nuôi; ngành nuôi trồng, ñánh bắt thủy hải sản thì cũng có thể ñược
Theo từ ñiển tiếng Việt, ñặc sản là tên gọi chỉ chung về những sản vật, sản
phẩm, hàng hóa (thường là nông sản) mang tính ñặc thù hoặc có nhiều ñiểm ñặc biệt, riêng có mà xuất xứ từ những vùng, miền, ñịa phương và tạo nên những nét ñặc trưng của một vùng, miền hay một ñịa phương nào ñó Khái niệm ñặc sản cũng không nhất thiết chỉ về những sản phẩm, sản vật ñược ra ñời ñầu tiên tại vùng, miền
Trang 32hay ñịa phương nhưng nó mang tính chất thông dụng, phổ biến tại ñịa phương hay
có chất lượng cao hơn hẳn những sản phẩm cùng loại và ñược nhân dân ñịa phương coi như sản phẩm truyền thống của ñịa phương mình
Như vậy, sản phẩm bản ñịa ñặc sản là các sản phẩm chỉ có thể sản xuất trong một khu vực ñịa lý nhất ñịnh mà tại ñó thực hành sản xuất của con người cộng với yếu tố về văn hóa, trải qua thời gian dài, ñã góp phần tạo ra những ñặc tính sinh học riêng có cho sản phẩm (De Kop, Sautier và Gerz, 2006).Do tính ñặc thù về ñịa lý, danh tiếng và chất lượng, sản phẩm ñặc sản thường có giá trị gia tăng lớn hơn so với sản phẩm thông thường Giá trị này thuộc về cộng ñồng sản xuất sản phẩm trong nhiều năm nên phát triển sản phẩm ñặc sản mang lại lợi ích lâu dài, bền vững cho cộng ñồng ñịa phương (Nguyễn Mai Hương, 2013, [6])
Xét chung cho sản phẩm ñặc sản bản ñịa ở nông thôn có một ñịnh nghĩa cũng tương ñối toàn diện sau:
Theo Cục sử hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và công nghệ nước ta thì sản phẩm
ñặc sản bản ñịa ñược ñịnh nghĩa chung là: Sản phẩm ñặc sản là sản phẩm có nguồn
gốc từ một khu vực, ñịa phương, vùng ñịa lý cụ thể, có những tính chất ñặc thù về hình thái và chất lượng không giống các sản phẩm cùng loại khác và các ñặc tính này chủ yếu có ñược do các ñiều kiện tự nhiên, con người vùng sản xuất, chế biến sản phẩm tạo ra
Như vậy ta thấy: Sản phẩm ñặc sản bản ñịa nói chung hay sản phẩm ñặc sản
bản ñịa ở nông thôn nói riêng là những sản của Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp, ñược sản xuất hay khai thác ở một vùng nông thôn nào ñó theo một quy trình, tập quán khai thác sản xuất nhất ñịnh, có những ñặc tính, ñặc ñiểm ñặc trưng mà nơi khác không có ñược (Bạch Văn Thuỷ, 2009[16]) 2.1.4.2 Các ñặc ñiểm của sản phẩm ñặc sản bản ñịa
* Sản phẩm ñặc sản mang tính ñịa phương sâu sắc
Sản phẩm ñặc sản bản ñịa có thể ñược hình thành từ quá trình sản xuất, quá trình tích luỹ kinh nghiêm, các công thức lưu truyền hoặc có thể hình thành trên cơ
sở các ñiều kiện tự nhiên như vị trí ñịa lý, ñịa hình, khí hậu Những sản phẩm có những ñặc tính, tính chất, ñặc ñiểm ñặc biệt, ñặc trưng mà những sản phẩm khác
Trang 33cũng như những sản phẩm cùng loại khác không có ñược Sản phẩm ñó ñược tạo ra
từ tổng thể nhiều yếu tố khác nhau những yếu tố ñó là ñặc trưng của vùng, miền, ñịa phương cũng như là từ những tập quán sản xuất, khai thác nhất ñịnh và có tác ñộng trực tiếp tới sự hình thành và tạo nên chất lượng sản phẩm Vì vậy mà chất lượng sản phẩm ñặc sản bản ñịa không phải ở bất cứ nơi nào cũng có ñược, thậm chí cùng một loại sản phẩm ñặc sản nhưng ở những nơi khác nhau lại có những ñặc tính ưu việt khác nhau Do ñó, mỗi một sản phẩm ñặc sản mang trong mình những giá trị ñặc trưng ñịa phương nơi mà sản phẩm ñó ñược tạo ra
* Sản phẩm ñặc sản là sản phẩm ñược lưu giữ từ lâu ñời
Các sản phẩm ñặc sản trong nông thôn là sản phẩm của một quá trình lao ñộng sáng tạo, ñúc kết kinh nghiệm lâu năm, có thể kéo dài lưu giữ từ thế hệ này sang thế hệ khác, hoặc lưu giữ ñặc trưng của một làng nghề, những gia súc, gia cầm ñược nuôi từ lâu ñời cùng với những yếu tố ngoại cảnh như khí hậu, ñất ñai sẽ tạo
ra chất lượng sản phẩm vượt trội so với ñịa phương khác Sản phẩm ñặc sản bản ñịa ñược cộng ñồng cư dân trong nông thôn sản xuất, khai thác, sử dụng và ñược truyền
từ thế hệ này sang thế hệ khác từ rất lâu ñời và loại bỏ những ñặc tính cố hữu không phù hợp ñể tạo ra sản hoàn thiện nhất Trong quá trình ấy các sản phẩm này luôn luôn ñược các thế hệ nối tiếp nhau tiếp thu những kinh nghiệm, bí quyết và cải tiến dần thành các phương thức sản xuất, khai thác và sử dụng, duy trì và bảo tồn, ñể các sản phẩm ñặc sản này ngày càng trở nên phù hợp với nhu cầu và tiêu chuẩn của cộng ñồng
* Sản phẩm ñặc sản thường có những ñặc ñiểm, ñặc trưng, có chất lượng cao
mà các sản phẩm cùng loại không có ñược
Như ñã phân tích ở trên, sản phẩm ñặc sản là những sản phẩm mang tính ñặc hữu, ñược hình thành trong một thời gian dài dưới tác ñộng của nhiều yếu tố tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội nhất ñịnh Mặt khác những sản phẩm này có một lịch
sử hình thành và phát triển lâu ñời ñược truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Các thế hệ sau lại không ngừng tiếp thu học hỏi cải tiến nên những sản phẩm ñặc sản tồn tại tới ngày nay thường mang những ñặc ñiểm, ñặc trưng rất ưu việt Hơn thế nữa vì
nó là sản phẩm của con người, của một cộng ñồng dân cư sau một thời gian lịch sử
Trang 34lâu ựời và không ngừng ựược các thế hệ nghiên cứu cải tiến cho phù hợp với nhu cầu, sở thắch của cộng ựồng nên những ựặc tắnh hiện có của các sản phẩm ựặc sản rất phù hợp với thị hiếu, nhu cầu, yêu cầu của mọi người trong cuộc sống hàng ngày Do ựó, những sản phẩm ựặc sản hiện nay có những ựặc tắnh ựược nhiều người trong cộng ựồng ưa chuộng
* Sản phẩm ựặc sản thường có giá trị kinh tế cao
đây là ựặc ựiểm có thể coi là kết quả của những ựặc trung ựặc biệt mang lại
đó là: sản phẩm ựặc sản có những ựặc ựiểm ưu việt ựược nhiều người ưa chuộng vì
thế người tiêu dùng dễ chấp nhận mua, sử dụng với mức ựộ cao, với số lượng có thể nói là gần như vô hạn và với giá cao Hơn thế nữa, sản phẩm ựặc sản có tắnh ựặc hữu nên không phải nơi nào cũng sản xuất, khai thác ựược Do ựó, một mặt là sản lượng có hạn trong khi nhu cầu gần như là vô hạn sẽ tạo ra giá trị sản xuất, kinh tế cao, mặt khác cũng tạo ra lợi thế so sánh cho mỗi ựịa phương sản xuất sản phẩm ựặc sản, phát triển kinh tế xã hội của ựịa phương mình sẽ tạo nên cho sản phẩm ựặc sản
có ựược những giá trị kinh tế cao mà các sản phẩm thông thường khác không có ựược
* Sản phẩm ựặc sản có vai trò quan trọng trong ựời sống ựại bộ phận cộng ựồng dân cư nông thôn
Các sản phẩm ựặc sản, ựều có một vị trắ nhất ựịnh ựối với ựời sống cộng ựồng dân cư nông thôn Ngoài vai trò ựóng góp một phần rất lớn vào sinh kế nông
hộ tức là về mặt kinh tế, các sản phẩm ựặc sản còn có vai trò quan trọng ựối với văn hóa, xã hội, môi trường và ựối với ựại bộ phận cộng ựồng dân cư Vai trò ựó thể hiện ở chỗ: đóng góp vào sinh kế nông hộ như ựã nêu trên các sản phẩm ựặc sản còn có vai trò như tạo công ăn việc làm cho một bộ phận dân cư, góp phần xóa ựói giảm nghèo, thiết lập các thiết chế, xây dựng, củng cố các mối cố kết cộng ựồng, giữ gìn các thuần phong mỹ tục, vai trò ựối với ựời sống văn hóa, tinh thần (Bạch Văn Thuỷ, 2009 [16])
Trang 352.2 Tìm hiểu thực trạng chăn nuôi gà trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Chăn nuôi gà trên thế giới
* Sự phát triển ñàn gia súc, ñàn gà trên thế giới
Ngành chăn nuôi gia cầm ngày càng ñược thế giới quan tâm nhiều hơn, ñược ñầu tư phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng Chăn nuôi gia cầm chiếm một
vị trí quan trọng chương trình cung cấp protein ñộng vật cho con người Theo tổ chức nông lương thế giới FAO, nhu cầu về sản phẩm chăn nuôi như thịt, trứng, sữa của toàn cầu tăng lên hàng năm do dân số tăng và thu nhập tăng, mức sống tăng cao Sản phẩm chăn nuôi chủ yếu của thế giới là thịt, trứng và sữa Tổng sản lượng thịt khoảng 281 triệu tấn thịt sản xuất hàng năm, trong ñó thịt bò, thịt lợn và gia cầm chiếm vị trí quan trọng nhất về số lượng Với tổng sản lượng sữa trên 696 triệu tấn năm sữa bò chiếm 80% tổng sản lượng sữa sau ñó là sữa dê 15% và các loại sữa khác 5% Với dân số thê giới trên 6,7 triệu người như hiện nay thì bình quân ñầu
người hàng năm là 102,7 kg sữa
Cùng với ñó lương thực, thực phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm là vấn ñề sống còn của nhân loại Ngày nay nông nghiệp có vai trò quan trọng cung cấp lương thực và các loại thực phẩm nuôi sống cả nhân loại trên trái ñất Ngành chăn nuôi gia cầm không chỉ có vai trò quan trong trong việc cung cấp thịt, trứng là các thực phẩm cơ bản cho dân số của cả hành tinh mà còn góp phần ña dạng nguồn giene và
ña dạng sinh học trên trái ñất
Hiện nay chăn nuôi gia cầm phát triển mạnh trên cả hai xu hướng:
Thâm canh và công nghiệp hóa với các giống cao sản ñể tạo ra sản lượng thịt, trúng nhiều nhất, hiệu quả cao nhất trong một thời gian ngắn
Hình thức chăn nuôi thứ hai là ñẩy mạnh các hình thức chăn nuôi theo hướng trang trại, bán công nghiệp, thả vườn với các giống phù hợp với ñiều kiện khí hậu,
cơ sở vật chất, phong phú tập quán từng vùng, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, duy trì ñược hương vị truyền thống ñáp ứng ñược thị hiếu tiêu dùng
Nhờ sự phát triển mạnh mẽ ñó mà ngành chăn nuôi gia cầm ñáp dứng ñược nhu cầu ngày càng tăng về trứng và thịt cung cấp cho ñời sống con người Sự phát triển của ngành chăn nuôi kéo theo sự phát triển của nhiều ngành nghề khác như
Trang 36chế biến thức ăn chăn nuôi, công nghiệp hóa hoạc, công nghệ sinh học trong nuôi dưỡng, nhân giống và ấp trứng nhân tạo, công nghệ sản xuất thiết bị chuyên ngành, công nghệ giết mỏ… ñảm bảo cung cấp ñầy ñủ sản phẩm cho thị trường
Bảng 2.1 Tình hình phân bố gia súc, gia cầm trên thế giới năm 2009
(ðơn vị: triệu con)
Thế giới 182,3 1.164,9 591,8 817,0 877,6 14.191,1 1.008,3
Châu Á 176,8 407,4 415,2 345,2 534,3 9.101,3 953,9 Châu Âu 0,3 114,2 15,9 100,1 183,1 1.895,6 49,5 Châu Phi 4,0 175,0 137,6 199,8 5,9 708,0 0,01 Châu Mỹ 1,2 430,3 22,9 66,7 151,7 2.374,2 3,5 Châu Úc 0,0 37,9 0,1 105,1 2,6 112,1 1,5
(Nguồn: Viện Chăn nuôi, 2010[22])
Nhìn vào bảng phân bố gia súc gia cầm trên thế giới ta thấy số lượng gia cầm trên thế giới tổng số lượng gia cầm ñạt 15.199 triệu con trong ñó số lượng gà là 14.191 triệu con và số lượng vịt là 1.008,3 triệu con trong ñó số lượng gà ñược nuôi nhiều nhất ở Châu Á là 9.101,3 triệu con, số lượng vịt là 953,86 triệu con chiếm 66,16% tổng sản lượng gia cầm trên thế giới Trên thế giới số lượng gia cầm ñược nuôi ít nhất là Châu Úc chỉ có 113,5 triệu con chiếm 0,75% tổng sản lượng
chăn nuôi trên toàn thế giới
* Các nước chăn nuôi gà lớn nhất trên thế giới
Trong cơ cấu ñàn gia cầm trên thế giới thì số lượng gà chiếm tỷ lệ cao trong
cơ cấu tổng ñàn gia cầm nhìn bảng ta thấy nước chăn nuôi gà nhiều nhất thế giới là Trung Quốc với 4.702,3 triệu con chiếm trên 33,14% tổng sản lượng gà ñược nuôi trên toàn thế giới Tiếp su ñó là indonesia với 1.341,8 triệu con chiếm 9,46% tổng
số gà nuôi trên toàn
Trang 37Bảng 2.2 Quy mô chăn nuôi của 10 nước chăn nuôi gà lớn nhất thế giới năm
2009
(ðơn vị tính : Triệu con)
(Nguồn: Viện Chăn nuôi, 2010 [22])
Trong tốp 10 nước chăn nuôi gà lớn nhất thế giới thì chỉ riêng châu Á chiếm
trên 70% trong tổng số 10 nước có số lượng gà chăn nuôi nhiều nhất trên thế giới
Tổng số gà ñược nuôi tại các nước thuộc các châu khác trên thế giới trong tốp 10
với tổng số 2.934,6 triệu con
* Các nước sản lượng thịt gà lớn nhất thế giới
Bảng 2.3 Các nước có sản lượng thịt gà lớn nhất thế giới năm 2009
Trang 38Năm nước có nhiều thịt gà nhất ở Châu Á: thứ nhât Trung Quốc 11,4 triệu tấn, thứ hai Iran 1,6 triệu tấn, thứ ba Indonesia 1,4 triệu tấn, thứ tư Nhật Bản 1,39 triệu tấn, thứ năm Turkey 1,29 triệu
Thịt và sản phẩm thịt là nguồn cung cấp quan trọng nhất về ñạm, vitamin, khoáng chất… cho con người Chất dinh dưỡng từ ñộng vật có chất lượng cao hơn,
dễ hấp thu hơn là từ rau quả Trong khi mức tiêu thụ thịt bình quân ñầu người ở các nước công nghiệp rất cao thì tại nhiều nước ñang phát triển, bình quân dưới 10 kg, gây nên hiện tượng thiếu và suy dinh dưỡng Ước tính, có hơn 2 tỷ người trên thế giới, chủ yếu ở các nước chậm phát triển và nghèo bị thiếu vitamin và khoáng chất, ñặc biệt là vitamin A, iodine, sắt và kẽm, do họ không ñược tiếp cận với các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng như thịt, cá, trái cây và rau quả Việc tiêu thụ thịt còn phụ thuộc vào văn hóa, sở thích, niềm tin, tôn giáo của người tiêu dùng Hiện nay, mức tiêu thụ thịt bình quân ñầu người trên thế giới là gần 42 kg/năm, chỉ tiêu này vẫn không ngừng tăng lên và rất chênh lệch giữa các vùng và khu vực Tại các nước ñang phát triển, tiêu thụ bình quân chỉ là 30 kg, trong khi tại các nước phát triển là trên 80 kg
2.2.2 Tình hình phát triển chăn nuôi gà ở Việt Nam
* Số lượng ñàn gà.giai ñoạn 2010 - 2012
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2011 ước tính tăng 5,89% so với năm
2010, tuy thấp hơn mức tăng 6,78% của năm 2010 nhưng trong ñiều kiện tình hình sản xuất rất khó khăn và cả nước tập trung ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn ñịnh kinh
tế vĩ mô thì mức tăng trưởng trên là khá cao và hợp lý Tổng sản phẩm trong nước tăng ñều trong cả ba khu vực và một lần nữa lại thể hiện rõ tính trụ ñỡ của khu vực sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.Với mức tăng trưởng sản xuất duy trì ở mức 4,8% liên tục trong 10 năm Nhiều lĩnh vực sản xuất ñược mở rộng về diện tích cũng như tăng trưởng về sản lượng như gạo, cà phê, chế biến thủy hải sản, tạo ra một khối lượng hàng hóa lớn phục vụ cả tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Trong những năm gần ñây ngành chăn nuôi ñã có những bước ñổi căn bản, toàn diện, cơ cấu của toàn ngành chăn nuôi tăng từ 19,3% năm 2000 lên khoảng 26,7% năm 2011 tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp Tổng sản lượng ñàn gia súc, gia cầm tăng
Trang 39bình quan trong 10 năm qua là 4,36%, trong ựó tăng nhanh nhất là 1à ựàn gia cầm 6,3% ; gà tăng 6,1%; vịt, ngan ngỗng tăng 7,5%
Năm 2010 tổng ựàn gà chăn nuôi trên cả nước ước ựạt 218,201 triêu con ựược chăn nuôi trên 6 vùng Vùng có số lượng gà chăn nuôi nhiều nhất là Trung du
và miền vúi phắa Bắc với 59,192 triệu con, tiếp theo ựó là đồng bằng Sông Hồng với số lượng 54,507 triệu con, vùng chăn nuôi gà ắt nhất là Tây nguyên với 9,836 triệu con Năm 2011 tổng ựàn gà chăn nuôi trên cả nước ựạt 232,7 triệu con tăng 6,64% so với năm 2010 (tăng 14,499 triệu con) Năm 2012 do ảnh hưởng phức tạp của dịch cúm gia cầm nên tổng số lượng gà trên cả nước chỉ ựạt 223,7 triệu con giảm so với năm 2011 là trên 9 triệu con (tương ựương với giảm 3,87%)
Bảng 2.4 Số lượng gà trên cả nước giai ựoạn 2010 - 2012
(đơn vị tắnh : Triệu con)
So sánh (2011 /2010) (%)
So sánh (2012 /2011) (%)
đồng bằng Sông Hồng 54,507 61,2 59,9 112,28 97,88 Trung du và miền núi phắa
Bắc Trung Bộ và Duyên hải
miền Trung 44,657 48,1 46,1 107,71 95,84 Tây Nguyên 9,836 12,2 11,8 124,03 96,72 đông Nam Bộ 20,880 21,8 21,4 104,41 98,17 đồng bằng Sông Cửu Long 29,129 32,7 30,8 112,26 94,19
(Nguồn: Webside Bộ Nông nghiệp,2013 [23])
* 10 ựịa phương chăn nuôi gà nhiều nhất 2012
Theo tổng hợp số liệu thống kê bộ nông nghiệp 10 ựịa phương có số lượng chăn nuôi gà nhiều nhất trên cả nước theo ựó ựứng ựầu là tỉnh Bắc Giang với số lượng tổng ựàn gà ựạt 13,3 triệu con, tiếp theo ựó là Hà Nội với 13,1 triệu con
Trang 40Nghệ An 12,1 triệu con, Thanh Hoá 11,3 triệu con Tỉnh Thái Nguyên xếp thứ 10 với 6,5 triệu con
Bảng 2.5 Quy mô chăn nuôi gà 10 tỉnh thành chăn nuôi gà nhiều nhất cả nước
Nhìn vào bảng ñồ ta thấy tổng sản lượng thịt gà từ năm 2008 ñến năm 2012
cụ thể như sau: Tổng sản lượng thịt gà cả nước năm 2008 ñạt 448,2 nghìn tấn, năm
2009 ñạt 518,3 nghìn tấn tăng 70,1 nghìn tấn so với năm 2008 Năm 2010 tổng sản lượng thịt gà trên cả nước ñạt 612,2 nghìn tấn tăng 102,9 nghìn tấn tăng 19,85% so với năm 2009 sản lượng thịt gà tăng tương ñối cao Năm 2011 tổng sản lượn thịt gà ñạt 662,6 nghìn tấn tăng so với năm 2010 6,68% tương ñương với tăng 41,42 nghìn tấn Năm 2012 số lượng ñàn gà nuôi trên cả nước giảm do ảnh hưởng không tốt của dịch bệnh, các yếu tố không thuận lợi về thời tiết và giá các yếu tố ñầu vào tăng cao, giá bán trên thị trường xuống thấp và lượng gia cầm nhập vào Việt Nam cả theo ñường chính ngạch và tiêu ngạch với giá bán thấp hơn nhiều so với trong nước nhưng nguyên nhân chủ yếu ñó làm cho số lượng gà chăn nuôi năm 2012 giảm kéo theo ñó sản lượng thịt gà giảm 25,614 nghìn tấn so với năm 2011