Sau năm 1975 nước ta mới hoàn toàn giải phóng, thống nhất được hai miền Nam – Bắc, nền kinh tế bị tàn phá nặng nề bởi chiến tranh. Lúc này cả nước bắt tay vào công cuộc tái thiết đất nước, xây dựng lại nền kinh tế. Trong những năm gần đây, nền kinh tế của chúng ta đã có những bước phát trển mau lẹ, đang trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, trong đó giao thông vận tải đóng một vai trò vô cùng quan trọng, là cầu nối thương mại, giao lưu giữa các quốc gia và là “mạch máu” của mỗi nền kinh tế. Cùng với các ngành khác thì ngành Giao thông vận tải nói chung và ngành vận tải nội địa nói riêng đã có những đóng góp to lớn trong sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Với vai trò tối quan trọng như vậy, ngành giao thông vận tải luôn được Đảng và chính phủ quan tâm, mở rộng phát triển, tích cực kêu gọi thu hút đầu tư nước ngoài để đảm bảo bắt kịp với tiến trình phát triển chung của nền kinh tế. Song Giao thông vận tải nước ta còn rất yếu cả về chất, thiếu cả về số lượng. Chính vì vậy xác định được phương hướng và biện phát quản lý, điều hành phương tiện vận tải để nâng cao được hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực vận tải nội địa thông qua việc đánh giá lại quá trình hoạt động của Công ty để phát huy các thế mạnh sẵn có và khắc phục các nhược điểm, bất cập còn tồn tại là vấn đề cần phải được đưa gia phân tích, đánh giá, từ đó đề xuất những phương hướng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. Chìa khóa làm nên sự thành công của một doanh nghiệp vận tải hàng siêu trường siêu trọng nằm ở công tác quản lý, điều động phương tiện, xe máy chuyên dụng và nhân lực hợp lý, giảm thiểu rủi ro và các chi phí phát sinh, và thu lại lợi nhuận tối đa cho công ty. Nâng cao được hiệu quả kinh doanh, giảm thiểu những nguy cơ, rủi ro tiềm ẩn đặc thù của ngành là mục tiêu cơ bản của công tác điều vận, bởi nó là điều kiện cần thiết và quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh là thước đo chất lượng phản ánh trình độ tổ chức, quản lí kinh doanh và là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự tồn tại của các doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vận tải. Vì vậy nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ để tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả đó là vấn đề quan trọng hiện nay. Báo cáo này được viết thông qua quãng thời gian thực tập tại Công ty CP Vận tải Đại lý tàu biển Vietsing, được trực tiếp tham gia nghiên cứu quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh của Công ty, dựa trên cơ sở những kiến thức thu nhận được trong Khoa Quản trị Kinh doanh Tổng hợp, Đại học Kinh tế Quốc dân và giáo viên hướng dẫn. Song do còn hạn hẹp về kiến thức và thời gian, báo cáo có thể còn sơ sài và nhiều thiếu sót, kính mong quý nhà trường, các thầy cô trong khoa tận tình chỉ bảo. Em xin chân thành cảm ơn
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 2
I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 2
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 2
2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 4
3 Sơ đồ tổ chức của Công ty 7
4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong thời gian tới 14
4.1 Thuận lợi 14
4.2 Khó khăn 15
4.3 Phương hướng phát triển trong thời gian tới 15
II ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 16
1 Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh 16
2 Khái quát Cơ cấu doanh thu của công ty 22
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐIỀU VẬN TẠI CÔNG TY CP VẬN TẢI & ĐẠI LÝ TÀU BIỂN VIETSING 27
I CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐIỀU VẬN 27
1 Các nhân tố chủ quan 27
1.1 Khách hàng 27
1.2 Cơ sở vật chất và máy móc thiết bị 29
1.3 Đặc điểm lao động của công ty 30
1.4 Khả năng tài chính của công ty 33
2 Các nhân tố khách quan 36
Trang 22.1 Cơ sở hạ tầng giao thông 36 2.3 Biến động của thị trường xăng dầu 37
Trang 3II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐIỀU VẬN TẠI CÔNG TY CP
VẬN TẢI & ĐẠI LÝ TÀU BIỂN VIETSING 38
2.1 Xác định nhu cầu điều vận của khách hàng 38
2.1.1 Nhu cầu điều vận hàng nguyên Container 38
2.1.2 Nhu cầu điều vận hàng rời ( CFS ) 48
2.2 Quy trình điều vận 49
2.3 Tổ chức thực hiện hoạt động điều vận tại Công ty 50
2.3.1 Hoạt động điều vận trực tiếp 50
2.3.2 Hoạt động điều vận gián tiếp ( hoạt động thuê ngoài ) 50
2.4 Kiểm tra giám sát hoạt động điều vận tại Công ty 53
3 Đánh giá thực trạng hoạt động điều vận 54
3.1 Ưu điểm: 54
3.2 Nhược điểm và Nguyên nhân: 55
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỀU VẬN TẠI CÔNG TY CP VẬN TẢI & ĐẠI LÝ TÀU BIỂN VIETSING 56
1 Định hướng phát triển của Công ty 56
2 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 57
3 KIẾN NGHỊ 60
KẾT LUẬN 62
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Sau năm 1975 nước ta mới hoàn toàn giải phóng, thống nhất được haimiền Nam – Bắc, nền kinh tế bị tàn phá nặng nề bởi chiến tranh Lúc này cảnước bắt tay vào công cuộc tái thiết đất nước, xây dựng lại nền kinh tế Trongnhững năm gần đây, nền kinh tế của chúng ta đã có những bước phát trển mau
lẹ, đang trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, trong đó giao thôngvận tải đóng một vai trò vô cùng quan trọng, là cầu nối thương mại, giao lưugiữa các quốc gia và là “mạch máu” của mỗi nền kinh tế Cùng với các ngànhkhác thì ngành Giao thông vận tải nói chung và ngành vận tải nội địa nóiriêng đã có những đóng góp to lớn trong sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước Với vai trò tối quan trọng như vậy, ngành giao thông vận tảiluôn được Đảng và chính phủ quan tâm, mở rộng phát triển, tích cực kêu gọithu hút đầu tư nước ngoài để đảm bảo bắt kịp với tiến trình phát triển chungcủa nền kinh tế Song Giao thông vận tải nước ta còn rất yếu cả về chất, thiếu
cả về số lượng Chính vì vậy xác định được phương hướng và biện phát quản
lý, điều hành phương tiện vận tải để nâng cao được hiệu quả hoạt động tronglĩnh vực vận tải nội địa thông qua việc đánh giá lại quá trình hoạt động củaCông ty để phát huy các thế mạnh sẵn có và khắc phục các nhược điểm, bấtcập còn tồn tại là vấn đề cần phải được đưa gia phân tích, đánh giá, từ đó đềxuất những phương hướng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanhcho doanh nghiệp
Chìa khóa làm nên sự thành công của một doanh nghiệp vận tải hàngsiêu trường siêu trọng nằm ở công tác quản lý, điều động phương tiện, xe máychuyên dụng và nhân lực hợp lý, giảm thiểu rủi ro và các chi phí phát sinh, vàthu lại lợi nhuận tối đa cho công ty Nâng cao được hiệu quả kinh doanh,giảm thiểu những nguy cơ, rủi ro tiềm ẩn đặc thù của ngành là mục tiêu cơ
Trang 5bản của công tác điều vận, bởi nó là điều kiện cần thiết và quan trọng cho sựtồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh là thước đochất lượng phản ánh trình độ tổ chức, quản lí kinh doanh và là nhân tố quantrọng ảnh hưởng đến sự tồn tại của các doanh nghiệp trong lĩnh vực kinhdoanh dịch vụ vận tải Vì vậy nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh củacác doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ để tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả
đó là vấn đề quan trọng hiện nay
Báo cáo này được viết thông qua quãng thời gian thực tập tại Công ty CPVận tải & Đại lý tàu biển Vietsing, được trực tiếp tham gia nghiên cứu quátrình hoạt động, sản xuất kinh doanh của Công ty, dựa trên cơ sở những kiếnthức thu nhận được trong Khoa Quản trị Kinh doanh Tổng hợp, Đại học Kinh
tế Quốc dân và giáo viên hướng dẫn Song do còn hạn hẹp về kiến thức vàthời gian, báo cáo có thể còn sơ sài và nhiều thiếu sót, kính mong quý nhàtrường, các thầy cô trong khoa tận tình chỉ bảo
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty CP vận tải & Đại lý tàu biển VIETSING được thành lập theoquyết định thành lập số 0102457638 Ngày 06/09/1998 sửa đổi số 0103027672Ngày 03/11/2008, tiền thân là Công ty CP vận tải và thương mại Vietport, với
tên giao dịch quốc tế “Vietsing shipping Agent & Transportation Joint
Stock Company”, viết tắt là Vietsing JSC
Là Công ty liên doanh giữa Công ty CP vận tải và thương mại Vietport
& 2 đối tác Singapore là Công ty Dawn Shipping Group và CST ContainerServices PTE LTD
Số vốn điều lệ là 30.000.000.000 VND (Ba mươi tỷ đồng)
Trụ sở chính: 612C Hoàng Hoa Thám, Bưởi, Tây Hồ, TP Hà Nội,vớichức năng hoạt động như trái tim, điều hành mọi hoạt động của các chi nhánhtrực thuộc công ty tại các tỉnh, thành phố trên lãnh thổ Việt Nam như Chinhánh Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh v.v… với tổng diện tích là1,200m2 Các văn phòng kho, điểm thông quan và các kho ngoại quan khácvới tổng diện tích 13,720m2 Ngoài ra Công ty còn có một văn phòng điềuhành mảng kho vận tại Điểm thông quan Vĩnh Phúc MTO – Xã Phúc Thắng,Thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc với diện tích 4,600m2 và một số văn phòngđại diện ở các tỉnh và thành phố khác trên lãnh thổ Việt Nam
Vietsing JSC là một Công ty cổ phần trưởng thành nhanh chóng từ khithành lập, là hội viên tích cực của các tổ chức logistics quốc tế như Tổ chứchàng hải quốc tế và Bantic (BIMCO), Liên đoàn quốc tế những Hiệp hội giaonhận hàng hóa (FIATA), Liên đoàn những hiệp hội quốc gia về đại lý và môi
Trang 7giới hàng hải (FONASBA), có tư cách pháp nhân được tự chủ trong mọi hoạtđộng kinh doanh và hạch toán độc lập
Vietsing JSC tự hào là một trong những công ty hàng đầu, có thế mạnhchuyên về dịch vụ vận tải - giao nhận hàng hóa đa phương thức bằngcontainer, có thương hiệu và uy tín trong & ngoài nước Với sự lien kết cóhiệu quả với hai đối tác quan trọng của công ty là Dawn Shiping Group vàCST Container Services PTE LTD đã tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn chocông ty, bởi các đối tác có trụ sở tại Singapore, là quốc gia có cảng biển lớn
và quan trọng bậc nhất trên thế giới, nằm trên tuyến đường vận chuyển biểnquốc tế, là cảng chung chuyển tới 85% lượng hàng hóa đi qua vùng biển này.Với lợi thế như vậy, trong 15 năm qua, Vietsing JSC đã không ngừng đầu tư
và phát triển lớn mạnh Từ hai trụ sở chính tại Hà Nội và Hải Phòng , hiện tạicác văn phòng đại diện của Vietsing JSC đã mở rộng khắp, có mạng lưới Vănphòng đại diện & Chi nhánh tại Hà Nội, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Hải Phòng,
Đà Nẵng, Hà Tĩnh, Lạng Sơn và TP Hồ chí Minh Bằng hệ thống kho Ngoạiquan, kho hàng tại kho CFS Hải Phòng, Tasa Đông Hải và Vietfract CFS (HảiPhòng), Kho vận Mê Linh – MTO (Vĩnh Phúc), Kho ngoại quan cảng Tiên Sa(Đà Nẵng), Kho ngoại quan cảng Sài Gòn KV II Cát Lái (TP Hồ Chí Minh),đội xe vận tải hàng rời 1.5T, 2.5T, 3.5T, 5T, 7T, container và phương tiện bốcxếp chuyên dùng, Vietsing JSC đã đảm bảo cung cấp dịch vụ chất lượng caotrong các lĩnh vực: Đại lý vận tải - giao nhận hàng không về cảng hàng khôngSân Bay Quốc Tế Nội Bài, Cảng hàng không Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất
TP Hồ Chí Minh, đường biển và đường bộ, kể cả tiến hành giao nhận theophương thức “Door to door” (giao hàng tận xưởng) theo yêu cầu của kháchhàng; Dịch vụ kho Ngoại quan; Khai thuê Hải Quan Vietsing JSC là mộttrong những đại lý khai thuê Hải quan điển hình, đã được công nhận và cấpchứng chỉ khai báo Hải Quan do Cục Hải Quan Hải Phòng, Cục Hải Quan Hà
Trang 8Nội, Cục Hải Quan TP Hồ Chí Minh công nhận; Vận chuyển các loại hànghoá trong container, hàng rời, hàng siêu trường - siêu trọng; lắp đặt máy mócthiết bị tại chân công trình.
Kể từ khi thành lập cho tới nay, sau hơn 15 năm xây dựng và phát triểnCông ty CP vận tải & Đại lý tàu biển Vietsing luôn duy trì được tốc độ pháttriển tăng trưởng doanh thu bình quân hàng năm từ 6% - 8%, với mức tăngtrưởng bình quân luôn ổn định như vậy, Vietsing JSC đã đồng thời đảm bảomức thu nhập bình quân cho cán bộ công nhân viên luôn đạt năm sau cao hơnnăm trước là 3~6% Bên cạnh đó ban lãnh đạo doanh nghiệp không ngừngđẩy mạnh tiếp thu và cải tiến, xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, hệthống quản lý và nhân lực hoàn chỉnh, nhằm thực hiện tốt hơn và mang tínhbám sát với nhu cầu thực tế và đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng đối vớicác sản phẩm, dịch vụ của Công ty Ngoài ra rất nhiều quy định, nội quy, quychế quản lý được áp dụng để kiểm soát các hoạt động của Công ty theo đúngtiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000, với tiêu chí phục vụ khách hàng là “Uy tín
là vàng, sự thỏa mãn của khách hàng là thước đo đánh giá”
2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
- Với dịch vụ chính là giao nhận hàng hóa , làm thủ tục xuất nhập khẩu
và khai thuê Hải quan, môi giới, vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, đườngbiển , đường hàng không và Logistics Với đội ngũ nhân viên đông đảo, có kỹnăng nghiệp vụ vững vàng và đặc biệt nhiều người dày dạn kinh nghiệm thực
tế trong lĩnh vực này, đây có thể coi là yếu tố cốt lõi và tối quan trọng đối vớibất kỳ doanh nghiệp nào kinh doanh về dịch vụ giao nhận vận chuyển vàLogistic Với lợi thế như vậy, Vietsing JSC có thể cung cấp dịch vụ trọn góitới cho khách hàng với chất lượng cao, tiết kiệm tối đa thời gian, sức lực vàtiền bạc của khách hàng trong việc làm thủ tục Hải quan, thông quan hànghóa xuất nhập khẩu và giao nhận hàng hóa
Trang 9Vận chuyển hàng hóa được đóng trong container và các hàng hóa khác
đi rời khác, Vận chuyển lắp đặt thiết bị máy móc tại chân công trình: Đây cóthể coi là hạng mục khó thực hiện nhất trong các loại hàng hóa vận chuyểnbởi tính đặc thù của hàng hóa có giá trị lớn, quá khổ quá tải, đòi hỏi có kinhnghiệm trong việc vận chuyển thực tế và cần độ chính xác cao về thời gian.Với đội xe chuyên dùng, có hệ thống thiết bị máy móc hỗ trợ hiện đại,Vietsing JSC, đáp ứng nhu cầu vận chuyển nhanh chóng và an toàn hàng hóatrong container, hàng rời , hàng dự án khác tới bất kỳ vùng nào trong lãnh thổViệt Nam, đảm bảo việt bố trí thiết bị máy móc phục vụ công tác lắp đặt tạicông trình, đáp ứng được ngay cả những khách hàng khó tính nhất như HondaLtd VietNam, Công ty TNHH Công nghiệp Chính Xác Việt Nam I ( VPIC I )
- Đại lý Container, đại lý vận chuyển cho tàu container: Được sự ủy tháccủa các đối tác liên doanh và chủ tàu, Vietsing JSC không chỉ thực hiệnnhiệm vụ của một đại lý tàu chuyến và các công việc liên quan tới tàu biển,đáp ứng cả yêu cầu của chủ tàu trong việc cung cấp y tế, sửa chữa, các thiết bịcần thiết cho tàu hàng sau mỗi lần tàu cập cảng tại Việt Nam, đảm bảo giảiphóng tàu nhất, mà còn đảm trách công việc điều chuyển container vào bãi,phân phối cont về các cảng theo đúng lịch trình trên giấy tờ, tìm nguồn hàngcho vỏ container rỗng xuất đi và quản lý vỏ container cho hãng tàu
- Sửa chữa container và các thiết bị chuyên dùng : Vietsing JSC đã liênkết, hợp tác lâu dài với các đơn vị chuyên trách, có kinh nghiệm trong việcsửa chữa, bảo dưỡng vỏ container và các thiết bị chuyền dùng như Công ty
Cơ khí sửa chữa Vận tải biển Đà Nẵng, Công ty Container Trần Hưng Hải Phòng, Công ty TNHH cơ khí chính xác Phước Long v.v…đảm bảo thiết
Đạo-bị máy móc, thiết Đạo-bị vận tải luôn hoạt động trong điều kiện kỹ thuật tốt nhất,góp phần đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng
Trang 10- Kinh doanh kho bãi container: Với tổng diện tích kho bãi là 13.720m2,
hệ thống kho hàng và bãi container hoạt động như một cảng cạn, cảng luânchuyển cont từ của khẩu chính về các địa điểm làm thủ tục, kiểm tra ngoàicửa khẩu, là địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu ngoài cửa khẩu, phục
vụ lưu giữ, bảo đảm an toàn hàng hóa để thuận lợi cho việc giao nhận hànghóa được thuận tiện và hiệu quả
Trang 113 Sơ đồ tổ chức của Công ty
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CP VẬN TẢI &
ĐẠI LÝ TÀU BIỂN VIETSING (THÁNG 12 / 2013)
Phòngvận tảinội địa
Phòngkho bãi
Phòngkinhdoanh
Phòng kỹthuật vậttư
Phòngvận tảiquốc tế
Vănphòng đạidiện tạicác tỉnh
Trang 12Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, từng phòng ban:
+ Ban Giám đốc:
Là ban quản trị cao nhất trong công ty, chịu trách nhiệm cao nhất trướcHội đồng quản trị công ty Đại diện cho công ty trước các đối tác, liên doanhliên kết ở trong và ngoài nước, các cơ quan nhà nước và bên thứ ba về toàn bộcác hoạt động, cung ứng dịch vụ của công ty
Ban giám đốc sẽ quyết định chính sách và mục tiêu chất lượng của công
ty trong từng thời kỳ, quyết định chiến lược kinh doanh, quy mô và phạm vithị trường Sắp xếp cơ cấu tổ chức nhân sự trong toàn công ty, phát chiểnchiến lược mở rộng, kế hoạch đầu tư Điều hành, chỉ đạo các hoạt động củacông ty để giúp công ty hoàn thành được kế hoạch phát triển trong ngắn hạn,trung hạn và dài hạn
Kiểm tra, ra quyết định phê duyệt các quy trình hệ thống quản lý chấtlượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 sẽ áp dụng trong công ty
Chỉ trì các cuộc họp, huy động mọi nguồn lực để đáp ứng nhu cầu thựchiện và xây dựng hệ thống quản lý chuất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế
Thực hiện các cam kết về chất lượng, giá cả, uy tin và mục tiêu phục vụđối với các khách hàng, với các đối tác trong nước, đặc biệt là các đối tácquan trọng của công ty tại Singapore
bộ công nhân viên công ty
Theo dõi và đề xuất các biện pháp kế toán trong các nghiệp vụ có liênquan tới giá cả hàng hóa, nhiên liệu vật tư trong các hợp đồng mua bán của
Trang 13Công ty Theo dõi công nợ và thanh toán đúng quy định các khoản vay, cáckhoản phải thu, các khoản phải chi, phải trả trong nội bộ công ty cũng như đốivới các đối tác bên ngoài.
Tập hợp và theo dõi các số liệu về kết quả sản xuất, kinh doanh bằngnghiệp vụ kế toán Tham gia phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công
ty theo từng kỳ tài chính, từ đó đề ra các giải pháp tài chính phù hợp vớichính sách kinh doanh của công ty
Xác lập tính hiệu quả của hệ thống tài chính Công ty Theo dõi và lập
sổ kế toán, tiến hành rà soát, phát hiện các khoản chi phí không hợp lý, chiphí giải quyết các vấn đề phát sinh khi có sự khiếu nại của chủ hàng
Lập và gửi báo cáo đúng hạn các loại văn bản tài chính, thống kê quyếttoán theo đúng hạn các loại văn bản tài chính, thống kê quyết toán theo đúnghạn các loại văn bản tài chính, thống kê quyết toán theo đúng chế độ hiệnhành cho cơ quan quản lý Nhà nước và HĐQT Công ty Tổ chức bảo quản,lưu trữ các tài liệu, hồ sơ kế toán theo đúng chế độ Kế toán do Nhà nước banhành Đảm bảo bí mật tuyệt đối các tài liệu, hồ sơ và số liệu kế toán Theodõi, trích lập các quỹ tài chính sử dụng trong Công ty theo đúng quy định tàichính hiện hành và nghị quyết của hội đồng quản trị Công ty hàng năm
Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ kếtoán nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng không ngừng nâng caochuyên môn, nghiệp vụ
+ Phòng Nhân sự - Tổng hợp
Chịu trách nhiệm trước BGĐ về việc tuyển dụng, duy trì, đào tạo bồidưỡng và phát triển nguồn nhân lực tại các chi nhánh Công ty Đáp ứng yêucầu nâng cao về khả năng quản lý của hệ thống chất lượng, góp phần nângcao năng lực hoạt động, cạnh tranh và hiệu quả tổ chức của Công ty
Thiết lập hệ thống theo dõi ngày công lao động, ngày nghỉ chế độ và
Trang 14ngày công làm thêm Đảm bảo chính xác trong việc thanh toán tiền công,các loại bảo hiểm và các chế độ khác theo quy chế của Công ty, phù hợpvới quy định hiện hành của Nhà nước Lập kế hoạch tiền lương, trực tiếpthanh toán tiền lương cho người lao động và theo dõi thanh toán lương theotừng kỳ kế hoạch.
Thiết lập các chính sách về nguồn lực, căn cứ trên cơ sở quyết định sảnxuất kinh doanh và định hướng của Công ty như:
- Các chính sách về quy định tuyển dụng, về thời gian tập sự và bổnhiệm
- Các chính sách về tiền lương, phụ cấp, chế độ, khen thưởng
- Các chính sách về quyền hạn, trách nhiệm, quy chế hoạt động của từngphòng ban
- Các chính sách về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về kỹ năng, chuyên mônnghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên
Tổ chức công tác thống kê nhân sự, quản lý lao động, thiết lập quy chế
ký kết hợp đồng lao động để nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của ngườilao động phù hợp với đặc thù riêng và chính sách của công ty cũng như đảmbảo tuân thủ đúng chính sách, quy định hiện hành của Nhà nước
Tiến hành tổ chức công tác huấn luyện an toàn lao động và trang câpbảo hộ lao động; chăm sóc sức khỏe, bảo vệ cảnh quan môi trường trongphạm vi Công ty Tổ chức đội ngũ nhân viên bảo vệ Công ty, đảm bảo an toàncho sản xuất, bảo đảm an ninh và phòng chống cháy nổ trong khu vực Côngty; mua các loại bảo hiểm cho phương tiện, tài sản và cho người lao động
Tổ chức hệ thống kiểm soát đảm bảo việc lưu trữ các loại hồ sơ, tàiliệu và các văn bản theo đúng quy chuẩn của Công ty Tham gia đánh giá chấtlượng nội bộ và soát xét hệ thống chất lượng khi có yêu cầu, thực hiện cácquy trình chất lượng của phòng trọng hệ thống quản lý chất lượng
Trang 15Phòng Vận tải nội địa
Chịu trách nhiệm trước BGĐ Công ty về việc tổ chức quản lý, khai tháctoàn bộ phương tiện vận chuyển đường bộ và bốc xếp bằng cầu trục; lâp kếhoạch điều động khai thác phương tiện theo từng tuyến đường, trọng lượng,loại hàng hóa, phù hợp với đặc tính kỹ thuật của từng loại phương tiện, đảmbảo mang lại hiệu quả cao nhất…
Tổ chức hệ thống theo dõi, kiểm tra lịch trình hoạt động của phươngtiện, thời gian phương tiện Đi – Đến, thời gian Giao – Nhận hàng; theo dõisản lượng vận tải và năng suất lao động; theo dõi cho phương tiện vào sửachữa, bảo dưỡng đúng định kỳ để nâng cao tuổi thọ của phương tiện, khaithác tối đa phương tiện hiện có
Có trách nhiệm báo cáo kịp thời BGĐ Công ty những vấn đề cần thiết,cấp bách có liên quan đến việc bảo đảm nguồn lực, sự cố về phương tiện, antoàn giao thông,… Khảo sát và đề xuất những tuyến đường vận chuyển antoàn, tiết kiệm chi phí, mang lại hiệu quả cao Chịu trách nhiệm thực hiện vàkiểm soát các quy trình chất lượng thuộc phòng quản lý
Phòng Kho - Bãi
Chịu trách nhiệm trước BGĐ Công ty về việc quản lý, khai thác thiết bịxếp dỡ, nhà kho, bãi container (CY), FCL Đảm bảo hoàn thành kế hoạch sảnxuất kinh doanh Nghiên cứu chiến lược kinh doanh và tổ chức công tácmarketing nhằm duy trì và phát triển các dịch vụ phù hợp với chiến lược pháttriển của công ty
Tổ chức việc xếp, dỡ các sản phẩm của nhà máy, công trình theo đúngquy trình yêu cầu xếp dỡ của khách hàng Tổ chức theo dõi, cập nhật, lưu trữtài liệu hồ sơ phản ánh quá trình kinh doanh dịch vụ của Công ty theo nhiệm
vụ mà Ban giám đốc giao cho Chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm soát cácquý trình chất lượng thuộc phòng quản lý
Trang 16Theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng, kế hoạch và tham gia điềuchỉnh hợp đồng, kế hoạch một cách hợp lý nhất trong phạm vi, nhiệm vụ đượcgiao Tổ chức khai thác Kho-Bãi gồm các nghiệp vụ bảo quản, giao nhậnhàng hóa trong Kho-Bãi, giao nhận hàng hóa với tàu, xếp dỡ, đóng góp hànghóa trong container Đảm bảo thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của khách hàng,nâng cao uy tín của Công ty.
Phòng Kinh doanh
Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về việc thu thập đầy đủ, chínhxác nhất các thông tin về các khách hàng, chủ hàng, tình hình thực hiện cáchợp đồng vận tải nội địa, các thông tin về công tác quản lý, duy trì và mởrộng phạm vi kinh doanh của công ty
Nghiên cứu chiến lược kinh doanh và tổ chức chiến lược marketingnhằm duy trì và đẩy mạnh phát triển các dịch vụ phù hợp với chiến lược pháttriển của công ty Theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng, kế hoạch và thamgia điều chỉnh hợp đồng, kế hoạch một cách hợp lý nhất trong phạm vi nhiệm
Trang 17Tham gia đánh giá chất lượng nội bộ và soát xét hệ thống chất lượngkhi có yêu cầu, tổ chức thực hiện các quy trình chất lượng của phòng trong hệthống quản lý chất lượng.
Phòng Kỹ thuật - Vật tư
Chịu trách nhiệm trước BGĐ Công ty về các hoạt động mua sắm thiết bị,công cụ lao động, vật tư, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh Theodõi việc sử dụng, bảo dưỡng trang thiết bị, phương tiện và tiến hành tổ chứcbảo dưỡng thiết bị phương tiện
Xây dựng kế hoạch mua sắm phụ tùng, vật tư, nhiên liệu cho từng kỳ kếhoạch, đảm bảo cung ứng kịp thời, chất lượng cao giá thành hợp lý; xây dựng
kế hoạch sửa chữa lớn, sửa chữa vừa và bảo dưỡng phương tiện theo đúng giờphương tiện hoạt động hoặc theo km phương tiện lăn bánh Tổ chức thu thậpthông tin, đánh giá và đề xuất lựa chọn nhà cung ứng, trình BGĐ quyết địnhnhà cung ứng Chỉ đạo và giám sát quá trình “mua hàng”, quản lý kỹ thuật,quản lý hồ sơ sửa chữa, lý lịch từng phương tiên
Kiểm soát chất lượng sản phẩm, tổ chức đánh giá chất lượng sửa chữa,
đề xuất các giải pháp, biện pháp đảm bảo an toàn cho phương tiện, thiết bị,tiết kiệm chi phí vật tư, phụ tùng, nhiêu liệu,… Tổ chức theo dõi, cập nhật,báo cáo, lưu trữ tài liệu hồ sơ phản ánh quá trình mua sắm, trang cấp và sửachữa phương tiện, thiết bị sản xuất của Công ty theo nhiệm vụ BGĐ giao.Chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm soát các quy trình chất lượng thuộcphòng quản lý
Tổ chức xây dựng định mức cấp phát tiêu hao phụ tùng vật tư, nhiênliệu, mua và tiến hành cấp phát phụ tùng vật tư, nhiêu liệu theo định mức.Cung cấp dụng cụ phục vụ đóng hàng kịp thời theo yêu cầu chủ hàng Tiếnhành sửa chữa trang thiết bị, máy móc, phương tiện, đảm bảo các phương tiệnđều có số ngày vận doanh cao nhất, hiệu quả nhất
Trang 18Phòng Vận tải quốc tế
Chịu trách nhiệm trước BGĐ về việc thu thập đầy đủ, chính xác thôngtin về tình hình chủ hàng, tình hình thực hiện các hợp đồng về xếp dỡ, làmhàng dự án và đại lý tàu, đại lý giao nhận hàng quốc tế đi và đến; các thôngtin về công tác quản lý, duy trì và mở rộng phạm vi kinh doanh của Công ty,tìm kiếm các nguồn hàng Nghiên cứu chiến lược kinh doanh và tổ chức côngtác tiếp thị nhằm duy trì và phát triển các dịch vụ phù hợp với chiến lược pháttriển của Công ty
Theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng, kế hoạch tham gia điều chỉnhhợp đồng, kế hoạch một cách hợp lý nhất trong phạm vi nhiệm vụ được giao.Trực tiếp quan hệ giải quyết các khiếu nại của chủ hàng về các vụ liên quanđến chất lượng phục vụ Công ty Thống nhất biểu giá vận tải quốc tế, bốc xếp,kinh doanh kho bãi, hàng biển, hàng không và các dịch vụ có liên quan tớivận tải quốc tế, cập nhật giá cả theo từng tuần, từng tháng để có thể thông báosớm nhất tới chủ hàng
4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong thời gian tới
4.1 Thuận lợi
Theo dự báo của Bộ Công Thương, trong tương lai không xa, dịch vụgiao nhận vận tải kho vận bằng container ( logistics ) sẽ trở thành một ngànhkinh tế quan trọng của Việt Nam, đóng góp tới 15% GDP của cả nước
Song hành cùng với sự phát triển kinh tế là tăng trưởng trong hoạt độngxuất nhập khẩu, do đó ngành vận tải hàng hóa bằng container (logistics) cónhiều cơ hội phát triển Theo dự báo của Bộ Công Thương, trong 10 năm tớikim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta sẽ đạt tới hơn 150 tỷ USD Điều đócho thấy tiềm năng phát triển dịch vụ vận tải hàng hóa bằng container là vôcùng lớn
Trang 19Việc dịch chuyển các cơ sở sản xuất cũng như các dự án đầu tư mới củacác doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam đã tạo ra các cơ hội rất lớn trongviệc xây dựng một mạng lưới khách hàng đa dạng và rộng khắp Đây lànhững điều kiện rất thuận lợi để công ty đẩy mạnh sự phát triển.
4.2 Khó khăn
Theo cam kết khi gia nhập tổ chức Thương mại quốc tế WTO, Việt Nam
sẽ cho phép các công ty dịch vụ vận tải và logistics 100% vốn nước ngoàihoạt động bình đẳng tại Việt Nam Điều này đã đặt Công ty trước thách thứccạnh tranh gay gắt ngay trên sân nhà Áp lực cạnh tranh rất lớn từ việc hộinhập quốc tế, sự lớn mạnh không ngừng của thị trường cũng như những đòihỏi ngày càng tăng từ phía các khách hàng đang đặt ra những thách thứckhông nhỏ cho các doanh nghiệp vận tải hàng siêu trường siêu trọng, trong đó
có Công ty CP vận tải & Đại lý tàu biển Vietsing
Nguồn vốn của Công ty chưa đủ lớn để đáp ứng hết nhu cầu mở rộngkinh doanh
4.3 Phương hướng phát triển trong thời gian tới
Việc định ra đường đi cho doanh nghiệp mình trong tương lai là một yếu
tố vô cùng quan trọng, và là nền tảng cho sự thành công của các doanhnghiệp Trong quá trình phát triển, Công ty CP Vietsing đã định ra cho mìnhnhững phương hướng cơ bản sau đây:
- Có biện pháp và kế hoạch sử dụng nguồn vốn hợp lý sao cho hiệu quảnhất Phải xác định được lượng vốn cố định , vốn lưu động cần thiết sao chophù hợp với kế hoạch sản xuất, tránh tình trạng thiếu vốn hoặc thừa vốn bởitình trạng thiếu vốn đều là sự lãng phí và đều có thể gây ra rủi ro trong kinhdoanh Công ty cần chủ động tạo mối quan hệ với các ngân hàng, tạo ra sự đadạng trong nguồn vốn vay của mình để hạn chế những rủi ro cũng như giảmchi phí cho việc sử dụng vốn vay
Trang 20- Tiếp tục duy trì và tạo mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng.
- Tìm kiếm và liên doanh với các đối tác trong và ngoài nước để mở rộngkhả năng cạnh tranh, tạo lợi thế lớn trên thương trường
- Làm tốt công tác duy tu, bảo dưỡng các đầu xe, để đạt hiệu quả khaithác cao nhất
- Thường xuyên đào tạo và bồi dưỡng, nâng cao trình độ, tác phong đểxây dựng được hình ảnh đẹp trong mắt khách hàng
- Phát triển đội sale mạnh, tăng cường tìm kiếm các khách hàng khác
II ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1 Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KINH DOANH
(ĐVT: triệu đồng)
So sánh Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2009 Tuyệt đối Tương
11,921,336,33
4
Giá vốn hàng bán 8,151,217,556 7,507,030,214 644,187,342 7.90%5
Trang 2110 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh 30
= (20 + 21 ) - 22 - 24 -25
3,420,355,68
(466,162,294)
13.04%
-15 Chi phí thuế TNDN
11.34%
Trang 23-17 Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh
nghiệp ( 60 = 50 - 51 - 52) 4,792,563,377 4,330,453,060 462,110,317 9.64%
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Nguồn: Công ty CP vận tải & Đại lý tàu biển VIETSING
Thông qua bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh Công ty CP vận
& Đại lý tàu biển Vietsing trong 4 năm ( từ năm 2009~2012 ), tổng doanhthu của Công ty năm 2009 là 11,921,336,331 VNĐ, năm 2010 là12,442,652,164 VNĐ, tăng thêm 521,315,433 VNĐ, tương ứng với 4,19%.Tổng doanh thu của Công ty năm 2011 là 13,300,130,991 VNĐ, năm 2012 là13,556,115,824 VNĐ, tăng thêm 256,984,833 VNĐ, tương ứng với 1,96%.Doanh thu của VIETSING JSC có tốc độ tăng tương đối đồng đều và ổn địnhsau từng năm Trong 2 năm từ 2009-2010 có tốc độ tăng trưởng ấn tượngnhất với 4,19% Bước sang giai đoạn 2011-2012, tốc độ tăng trưởng vẫn giữđược ở mức 1,96% do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế trong nước.Ban lãnh đạo Công ty đã có những chính sách hợp lý khi đã có những điềuchỉnh mang tính chiến lược nhằm khai thác hiệu quả sử dụng của các phươngtiên vận tải, không ngừng tìm hiểu, thăm dò thị trường
Đặc thù của ngành vận tải là rất nhạy cảm trước sự biến động của giáxăng dầu Nhất là trong bối cảnh trong nước chưa chủ động được về nguồncung.Do có sự biến động không ngừng của giá xăng, dầu trên thị trườngtrong thời gian qua và Công ty đã đầu tư nhiều cho các dịch vụ thuê ngoàilàm cho giá vốn hàng bán có sự biến động chút ít Căn cứ vào báo cáo kếtquả kinh doanh của VIETSING JSC ta thấy năm 2010 giá vốn hàng bán tăng
so với năm 2009 là 644,187,342 VNĐ, tương ứng với 7.90% Việc tăng giávốn hàng bán làm cho tổng chi phí tăng lên Nhưng trong năm 2012 giá vốnbán hàng đã giảm so với năm 2011 là -172,842,829 VNĐ, tương đương với -
Trang 24Doanh thu hoạt động tài chính năm 2010 tăng so với năm 2009 là27,900,327 VNĐ, bằng 5.57% Và năm 2012 tăng so với năm 2011 là123,573,717 VNĐ, bằng 17,37%
Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng liên tục tăng qua từng thời kỳ Cụthể năm 2010 tăng 350,283,131 VND tương đương với 25,88% so với năm
2009 Sở dĩ trong giai đoạn này chi phí quản lý tăng đột biến, tới 25,88% dochi phí tiền lương, công tác phí và các chi phí khác còn chiếm tỉ trọng caotrong tổng doanh thu, cũng như các chi phí công tác ra tìm kiếm đối tác mớitại Singapore, mở rộng và nâng cao khả năng cạnh tranh của các phương tiệnvận chuyển Năm 2012 tăng 57,368,732 VNĐ tương đương với 4.19% so vớinăm 2011 Nguyên nhân các chi phí công tác phí và các chi phí khác ít phátsinh
Lợi nhuận từ hoạt động khác trong năm 2010 là 69,137,894 VNĐtrong khi năm 2009 là 18,812,920 VNĐ, bằng 72,79%
Lợi nhuận từ hoạt động khác trong năm 2012 là 145,792,005 VNĐtrong khi năm 2011 là 92,046,295 VNĐ, bằng 36,86%
Lợi nhuận sau thuế của VIETSING JSC năm 2010 có giảm so với năm
2009 là -296,877,990, ứng với -11,34%, đây có thể coi là giai đoạn giảm lợinhận có chiến lược rõ rang của Ban lãnh đạo công ty, khi mạnh dạn mở rộngquan hệ, tìm kiếm thêm đối tác mới tại Singapore, khi đã ký được văn kiệnhợp tác được với Công ty Dawn Shipping Group, một trong những công tytàu biển mạnh tại Singapore và trở thành đại lý đại diện tại Việt Nam Hiệuquả được thể hiện ngay trong giai đoạn (2011- 2012) khi lợi nhuận sau thuếnăm 2012 là 4,792,563,377 VNĐ tăng so với năm 2011 là 4,330,453,060VNĐ, ứng với 9,6% Ngoài những nguyên nhân đã nêu trên, một trongnhững biện pháp mà Ban lãnh đạo Công ty đề ra nhằm tăng lợi nhuận là
Trang 25VIETSING JSC đã thành lập một nhóm chuyên biệt trực thuộc Phòng KinhDoanh chuyên liên hệ, tìm kiếm các nguồn hàng 2 chiều Bắc – Nam, đặc biệt
là các loại hàng có thể tích lớn, hoặc hàng nguy hiểm dễ đổ vỡ nếu được vậnchuyển bằng phương pháp thông thường Điều này giúp cho các xe tải, xe sơ
mi romooc chở hàng cho nhà máy Honda Việt Nam, TOYOTA Việt Nam từVĩnh Phú vào TP.HCM khi quay về sẽ được hạn chế số lần đi không hàng,đạt hiệu quả khai thác sử dụng phương tiện rất cao
Trang 262 Khái quát Cơ cấu doanh thu của công ty
CƠ CẤU DOANH THU CỦA CÔNG TY NĂM 2009, 2010
Chỉ tiêu
Doanh thu năm 2009
Tỷ trọng % các loại dịch vụ trong tổng DT
Doanh thu năm 2010
Tỷ trọng % các loại dịch vụ trong tổng DT
Chênh lệch 2010/2009
Tổng doanh
thu
11,921,3 36,331 100(%)
12,442,6 52,164 100(%)
521,315 ,833
4.1 9%
1.0 6%
16 46
5.0 6%
7.4 7%
3.3 1%
CƠ CẤU DOANH THU CỦA CÔNG TY NĂM 2011, 2012
Trang 27Chỉ tiêu
Doanh thu năm 2011
Tỷ trọng % các loại dịch vụ trong tổng DT
Doanh thu năm 2012
Tỷ trọng % các loại dịch vụ trong tổng DT
Chênh lệch 2009/2008
Tổng doanh
thu
13,300,1 30,991 100(%)
13,566,1 15,824 100(%)
265,984 ,833
1.9 6%
Vận chuyển
nội địa
7,311,25 5,766 54.97%
7,456,51 0,605 54.96%
145,254 ,839
1.9 5%
Dịch vụ
kho bãi
1,413,52 2,062 10.63%
1,498,48 1,007 11.05%
84,958, 945
5.6 7%
Đai lý hàng
hải
2,063,42 1,800 15.51%
2,306,22 1,233 17.00%
242,799 ,433
10 53
%
Vận tải
quốc tế
1,628,06 4,555 12.24%
1,700,33 0,454 12.53%
72,265, 899
4.2 5%
46 20
%Qua bảng số liệu cơ cấu doanh thu của Công ty VIETSING JSC trong 4 năm( 2009 ~ 2012 ) ta có thể thấy hoạt động vận tải nội địa chiếm tỉ trọng rất lớntrong tổng doanh thu của Công ty và liên tục tăng Năm 2009 hoạt động nàychiếm 6,884,289,062 VND, chiếm tỉ trọng 57.75% trong tổng doanh thu11,921,336,331 VND và luôn tăng trưởng ổn định qua từng năm với tỉ trọng luônchiếm trên 50% tổng doanh thu Cụ thể như năm 2010 chiếm 55.92%, năm 2011
Trang 28chiếm 54.97% và năm 2012 chiếm 54.96% Tỷ trọng qua từng năm có sự giảmnhẹ, đó là do sự gia tăng hiệu quả của các dịch vụ khác như dịch vụ cho thuê khobãi, vận tải quốc tế hay đại lý hàng hải
Hoạt động cho thuê kho bãi chiếm tỉ trọng trung bình trong tổng doanh thucông ty với tỷ trọng hầu hết các năm trên 10%, duy chỉ có năm 2009 là dưới với9.33% ( năm 2010 chiếm tỷ trọng 10.7%, 2011 là 10.63% và 2012 là 11.05%),
do Công ty đã mở rộng diện tích kho bãi gắn tại các tỉnh có lượng hàng luânchuyển lớn như Phúc Yên- Vĩnh Phúc ( Phục vụ cho hàng hóa của HondaVietnam ), trong KCN Nomura Hải Phòng, Cái Lân – Quảng Ninh
Hoạt động vận tải quốc tế và đại lý hãng tàu là hai mảng dịch vụ riêng biệt,nhưng hoạt động có quan hệ mật thiết với nhau Bởi việc hợp tác với các đối tácSingapore đã giúp VIETSING JSC được chọn là đại diện với đầy đủ tư cáchpháp nhân của một chủ tàu nước ngoài hoặc tàu Việt Nam mang quốc tịch nướcngoài đứng ra làm thủ tục xuất nhập tàu biển với cơ quan chức năng của ViệtNam như cảng vụ, biên phòng, Hải quan v.v Trong cơ cấu doanh thu của Công
ty thì tỉ trọng của 2 ngành này chiếm chỉ trọng gần 30% trong cơ cấu năm 2009mảng đại lý hàng hải đạt doanh thu 1,895,620,015 VND , chiếm 15,90% trongtổng doanh thu, hoạt động này ổn định với mức tăng nhẹ lên 16.05% vào năm
2010 và 17.00% năm 2012
Hoạt động khai thuê hải quan chiếm tỉ trọng thấp nhất với 789,691,713 VNDnăm 2009 (6.63%); 816,707,910 VND năm 2010 (6.57%); 883,866,808 VND(6.65%) năm 2011 và Năm 2012 là 604,572,525 VND ( 4.46%) Mặc dù là hoạtđộng có doanh thu thấp nhất, song hoạt động này rất quan trọng, quyết định tới
sự ổn định và phát triển của các hoạt động trên, bởi tất cả các hoạt động xuấtnhập cảnh ra vào lãnh thổ Việt Nam đều phải trải qua các thủ tục khai báo Hảiquan, làm thủ tục tại cảng vụ, thủ tục khai Hải quan càng chuyên nghiệp, càngnhanh thì càng thể hiện được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước các đối
Trang 29thủ cạnh tranh khác, cũng như quyết định tới 50% sự hài lòng của chủ hàng.
BẢNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
(2009 – 2012)
Chỉ tiêu
Đ V T
11,921,33 6,331
12,442,65 2,164
13.300.13 0.991
13.566.11 5.824
2,913,998 ,173
2,617,120 ,183
4.330.453 060
4.792.563 377
462.110.3 17
10.6 7 Tổng vốn
kinh doanh
bình quân
Đồ ng
6,223,987 ,618
11,406,31 8,679
11.987.12 1.000 12.625.12
2,502,298 ,038
3,841,641 ,164
4.422.443 485 5.060.443.485 638.000.000 14.43Tổng lao
6,280,000 00
6,530,000 00
6.783.000
6.895.000 112.000 1.65 Nộp ngân
sách nhà
nước
Đồ ng
971,332,7 24
872,373,3 94
1.443.484 354
1.579.521 126
-Từ bảng hiệu quả kinh doanh của công ty, có thể thấy doanh thu thuầncủa công ty tăng đều qua từng năm, cụ thể tăng 256,984,833 VNĐ từ năm
2011 đến năm 2012 Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế công ty từ năm 2009 đến
2010 lại giảm 296,877,990 VNĐ; nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận giảm là dogiá xăng dầu tăng mạnh từ năm 2009 đến năm 2010 khiến cho chi phí của
Trang 30công ty trong giai đoạn này tăng mạnh Mặc dù vậy ban lãnh đạo Công ty đã
có những chiến lược hợp lý và táo bạo, chưa tăng giá đối với khách hàng, màtiến hành gặp gỡ, thỏa thuận và cân đối giá giữa từng khách hàng, từng khuvực khác nhau để từ đó điều chỉnh dần, vừa đảm bảo lợi ích của công ty, vừakhông làm ảnh hưởng tới tình hình sản xuất kinh doanh của chủ hàng Minhchứng rõ rệt là năm 2011 lợi nhuận sau thuế đã đạt 4,330,453,060 VND Thunhập bình quân năm khá ổn định với mức tăng <3%, năm 2011 là 6,783,000VND, Năm 2012 tăng 6,895,000 tương ứng với 1.65% Có thể nhận thấy thunhập bình quân của nhân viên công ty tương đối cao so với mặt bằng chung,cho thấy Công ty quan tâm tới đời sống người lao động
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) năm 2011 =32.56%, điều này
có nghĩa cứ 100 đồng thu về từ hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra được32.56 đồng lợi nhuận sau thuế Sang năm 2012, ROS = 35.33%, điều này cónghĩa cứ 100 đồng thu về từ hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra được35.33 đồng lợi nhuận sau thuế, mức tăng tương ứng là 2.77% Như vậy có thểthấy hiệu quả kinh doanh của công ty khá ổn định, mặc dù chưa thực sự cao
Trang 31CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐIỀU VẬN TẠI CÔNG TY CP VẬN TẢI & ĐẠI LÝ TÀU BIỂN VIETSING
I CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐIỀU VẬN
Hoạt động điều vận là hoạt động quan trọng chuyên trách trong việcthống nhất đơn hàng, nhu cầu vận chuyển của khách hàng và sắp xếp, tínhtoán phương tiện phù hợp nhất để tối ưu hóa các phương án vận chuyển, qua
đó tạo nên lợi nhận cao nhất cho công ty cũng như thỏa mãn nhu cầu củakhách hàng Có thể coi hoạt động điều vận là cầu nối trực tiếp giữa kháchhàng với một công ty vận tải, đặc biệt là các loại hàng hóa chuyên chở bằngcontainer Song để thực hiện tốt một yêu cầu vận chuyển của khách hàng thìcòn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, cả khách quan cũng như chủ quan, cụ thể:
1 Các nhân tố chủ quan
1.1 Khách hàng
Khách hàng là yếu tố sống còn quyết định tới sự thành bại của Công tynói chung và của hoạt động điều vận nói riêng, vì vậy việc nắm bắt và hiểu rõtâm lý của từng khách hàng, nhu cầu và đặc thù của từng nhóm khách hàng cụthể sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tối ưu hóa hoạt động điều vận, bộ phậnđiều vận có thể dễ dàng tính toán các phương án tối ưu nhất trong việc sắpxếp nhân lực và phương tiện vận tải, tùy vào từng hàng hóa cụ thể, là hàngđiện tử, điện lạnh, hàng hóa chất nguy hiểm, hàng nặng như sắt thép phục vụsản xuất kinh doanh, hay các loại hàng nhẹ như bông sợi
Lấy thông tin về lộ trình chuyên chở hàng hóa của khách hàng cũng làyếu tố thiết yếu quyết định khác, với việc xác định được tuyến đường cụ thể,
bộ phận điều vận có lên được phương án và thời gian vận chuyển phù hợp đểgiảm thiểu chi phí Có 2 nhóm khách hàng cụ thể là : khách hàng thườngxuyên và khách hàng vãng lai
Trang 32Khách hàng thường xuyên: là nhóm các khách hàng truyền thống của
công ty, có lượng hàng và nhu cầu vận chuyển ổn định trong tháng Đây chính
là các khách hàng quan trọng nhất, quyết định tới doanh thu chủ yếu của công
ty Các khách hàng lớn tiềm năng phải kể tới như:
- Công ty TNHH Honda Việt Nam
Địa chỉ: Phúc Thắng, thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc
- Công ty TNHH Toyota Việt Nam
Địa chỉ: Phúc Thắng, thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc
- Công ty TNHH Công nghiệp Chính Xác Việt Nam 1 ( VPIC 1 )
Địa chỉ: KCN Khai Quang, thị xã Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc
- Công ty CP Cửa sổ nhựa Châu Âu ( Eurowindow )
Địa chỉ: KCN Quang Minh, Mê Linh, TP Hà Nội
Đây là những khách hàng có lượng hàng và nhu cầu vận chuyển rất lớn,nhưng hoạt động điều vận lại tương đối đơn giản, bởi đã xây dựng được các
lộ trình , tuyến đường cụ thể cho từng khách hàng một Khi phát sinh các lôhàng cần vận chuyển, bộ phận điều vận chỉ phải xác định chủng loại hàng, sốkiện và trọng lượng Gross weight của lô hàng đó để bố trí các phương tiệnphù hợp nhất để chuyên chở
Khách hàng vãng lai: Là các khách hàng lẻ, không có nhu cầu vận
chuyển thường xuyên, nhưng lại là các khách hàng cần phải quan tâm về chấtlượng dịch vụ cao nhất, sự phục vụ tốt của hoạt động điều vận sẽ tạo ấn tượngtốt với khách hàng, họ sẽ giúp Công ty có thêm những bạn hàng mới Khốilượng công việc phải tính toán của bộ phận điều vận cho nhóm khách hàngnày rất cao Phải tính toán tuyến đường vận chuyển, xác định cung đường đó
có bị quy định tải trọng hay không, có cấm xe tải, xe container đi vào không,
có bao nhiêu trạm thu phí.v.v… Với một số lô hàng quá khổ, quá tải khôngthể vận chuyển bằng phương pháp thông thường, bộ phận điều vận còn phải
Trang 33cử cán bộ đi khảo sát thực địa, tính toán chiều cao hạn mức ở từng cây cầu làbao nhiêu.
1.2 Cơ sở vật chất và máy móc thiết bị
Công ty CP Vận tải & Đại lý tàu biển Vietsing đã đẩy mạnh đầu tư muasắm các phương tiện vận chuyển và máy móc chuyên dụng, đáp ứng hầu hếtnhu cầu vận chuyển của nhiều mặt hàng, ngành hàng khác nhau Qua đó hoạtđộng điều vận cũng chủ động hơn rất nhiều, hạn chế tới mức tối đa phải thựchiện hoạt động thuê ngoài với các đối tác vận tải khác Chủ động hơn về thờigian giao nhận hàng, giảm thiểu rủi ro về hàng hóa và các hệ lụy khác có thểphát sinh
BẢNG THỐNG KÊ PHƯƠNG TIỆN MÁY MÓC TRANG THIẾT BỊ NĂM2012
Tên phương tiện/ Chủng loại Số
lượng Tỷ lệ Mục đích sử dụng
Đầu kéo và rơ-mooc chở
Container 20 Feet
11 Chiếc 23.91%
Vận tải hàng nguyên container
20 Feet Đầu kéo và rơ-mooc chở
Container 40 Feet
14 Chiếc 30.43%
Vận tải hàng nguyên container
Vận chuyển sản phẩm xe gắn máy cho Honda Việt Nam
Chiếc 4.35%
Vận chuyển hàng CFS ( hàng rời )
Chiếc 100%