1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải

47 322 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 391,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội và không ít thách thức. Các doanh nghiệp Việt Nam cũng rất tự tin để hội nhập, đồng thời nhìn thấy nhiều cơ hội mà toàn cầu hoá mang lại. Tuy nhiên, việc hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới và khu vực, đòi hỏi yêu cầu cao hơn, do Việt Nam phải mở cửa thị trường cho doanh nghiệp và hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam.Chính việc mở cửa thị trường là cuộc cạnh tranh gay go quyết liệt cho doanh nghiệp trong nước. Trước những cơ hội và thách thức, trong điều kiện hội nhập WTO hiện nay, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ: cạnh tranh của thị trường nội địa và cạnh tranh trên thương trường quốc tế. Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố, đặc biệt là chất lượng quản lý và phát huy hiệu quả sử dụng lao động có một vai trò rất quan trọng, nó có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp và đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện thành công những kế hoạch, những chiến lược trước mắt và lâu dài. Bất cứ tổ chức, doanh nhiệp nào cũng đều được tạo thành bởi các thành viên là con người hay nguồn lao động. Có thể khẳng định rằng song song với việc phát huy hiệu quả các nguồn lực như vốn,trang thiết bị, chiến lược kinh doanh,.… thì việc phát huy hiệu quả sử dụng lao động là sự sống còn và quyết định sự phát triển của doanh nghiệp. Hơn thế có thể xem nguồn lao động là “tài sản” lớn của doanh nghiệp. Vì vậy sử dụng hiệu quả nguồn lao động của một doanh nghiệp là hết sức cần thiết. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải, em đã chọn đề tài:”Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải” với mong muốn vận dụng những kiến thức đã học áp dụng vào thực tế đồng thời đưa ra một số kiến nghị với mong muốn Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải ngày càng vươn lên và phát triển trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục, Tài liệu tham khảo, Chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty Cổ phần tư vấn giao thông vận tải Do thời gian thực tập còn hạn chế cũng như một số nguyên nhân khách quan nên Chuyên đề không thể tránh khỏi một số thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý từ phía các thầy cô, các anh chị trong Phòng tổng hợp tại Công ty Cổ phần Tư vấn giao thông vận tải. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Th.s. Nguyễn Thị Phương Lan cùng tập thể Ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên trong Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải đã giúp đỡ em hoàn thành Chuyên đề thực tập này.

Trang 1

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan

MỤC LỤC

SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: KDTH 13A01

Trang 2

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan

giai đoạn 2009-2013 Error: Reference source not foundBảng 08: Đánh giá hiệu quả chi phí tiền lương của Công ty giai đoạn 2009-2013Error:Reference source not found

Bảng 09: Đánh giá hiệu suất tiền lương của Công ty giai đoạn 2009-2013 Error:Reference source not found

Sơ đồ 01: Bộ máy tổ chức của công ty Cổ phần tư vấn giao thông vận tải Error:Reference source not found

SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: KDTH 13A01

Trang 3

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan

LỜI NÓI ĐẦU

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã đặt ra cho các doanh nghiệpViệt Nam nhiều cơ hội và không ít thách thức Các doanh nghiệp Việt Nam cũng rất tựtin để hội nhập, đồng thời nhìn thấy nhiều cơ hội mà toàn cầu hoá mang lại Tuy nhiên,việc hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới và khu vực, đòi hỏi yêu cầu cao hơn, do ViệtNam phải mở cửa thị trường cho doanh nghiệp và hàng hóa nước ngoài vào ViệtNam.Chính việc mở cửa thị trường là cuộc cạnh tranh gay go quyết liệt cho doanhnghiệp trong nước

Trước những cơ hội và thách thức, trong điều kiện hội nhập WTO hiện nay,

các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ: cạnh tranh của thị trườngnội địa và cạnh tranh trên thương trường quốc tế Sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố, đặc biệt là chất lượng quản lý và phát huyhiệu quả sử dụng lao động có một vai trò rất quan trọng, nó có ảnh hưởng rất lớn đến

sự phát triển của doanh nghiệp và đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện thành côngnhững kế hoạch, những chiến lược trước mắt và lâu dài

Bất cứ tổ chức, doanh nhiệp nào cũng đều được tạo thành bởi các thành viên

là con người hay nguồn lao động Có thể khẳng định rằng song song với việc phát huyhiệu quả các nguồn lực như vốn,trang thiết bị, chiến lược kinh doanh,.… thì việc pháthuy hiệu quả sử dụng lao động là sự sống còn và quyết định sự phát triển của doanhnghiệp Hơn thế có thể xem nguồn lao động là “tài sản” lớn của doanh nghiệp Vì vậy

sử dụng hiệu quả nguồn lao động của một doanh nghiệp là hết sức cần thiết

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, trong quá trình thực tập tại Công

ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải, em đã chọn đề tài:”Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải” với

mong muốn vận dụng những kiến thức đã học áp dụng vào thực tế đồng thời đưa ramột số kiến nghị với mong muốn Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải ngàycàng vươn lên và phát triển trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục, Tài liệu tham khảo, Chuyên đềgồm 3 chương:

SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: KDTH 13A011

Trang 4

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan

Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty

Cổ phần tư vấn giao thông vận tải

Do thời gian thực tập còn hạn chế cũng như một số nguyên nhân khách quannên Chuyên đề không thể tránh khỏi một số thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được

sự góp ý từ phía các thầy cô, các anh chị trong Phòng tổng hợp tại Công ty Cổ phần

Tư vấn giao thông vận tải

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Th.s.Nguyễn Thị Phương Lan cùng tập thể Ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên trongCông ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải đã giúp đỡ em hoàn thành Chuyên đề thựctập này

SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: KDTH 13A012

Trang 5

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN GIAO THÔNG VẬN TẢI

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN GIAO THÔNG VẬN TẢI

1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải

Tên giao dịch: Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải

Tên giao dịch quốc tế: Transport Constultant Joint Stock Company

Tên công ty viết tắt: TCO.,JSC

Trụ sở chính: Số 23, ngõ 6, Bà Triệu, Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Nội

Số điện thoại: 0433.551616 Fax: 0433.551616

Email: tcojsc@gmail.com

Số tài khoản ngân hàng: 45010000121187 (Ngân hàng BIDV)

Người chủ công ty: Giám Đốc Bùi Xuân Trường

1.1.2 Quá trình phát triển Công ty

Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải là một công ty cổ phần được Sở Kếhoạch và đầu tư tỉnh Hà Tây cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số:

0303000605 ngày 13 tháng 12 năm 2006 Với 3 cổ đông sáng lập công ty chính là ông

Vũ Hoàng Tuấn (chủ tịch hội đồng quản trị), ông Hoàng Giang và ông Bùi XuânTrường Vốn điều lệ là: 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng)

Ngày 20 tháng 04 năm 2009 công ty được sở kế hoạch và đàu tư thành phố HàNội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần 02 với số vốn điêu lệ và cổ đôngkhông thay đổi

Ngày 23 tháng 07 năm 2010 công ty được sở kế hoạch và đầu tư thành phố HàNội cấp lại giấy chứng nhận đăng kí kinh doạnh lần 03 số: 0500550308 Với số vốnđiều lệ là: 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng) do 3 cổ đông sáng lập là ông Vũ HoàngTuấn (Chủ tịch hội đồng quản trị), ông Hoàng Giang và ông Bùi Xuân Trường góp

SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: KDTH 13A013

Trang 6

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan

Công ty đăng ký kinh doanh thay đổi lần 04 số: 0500550308 vào ngày 14 tháng

12 năm 2010 với số vốn điều lệ là 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng) do ông BùiXuân Trường là cổ đông duy nhất và là chủ tịch hội đồng quản trị

Sau lần thứ 05 đăng ký thay đổi giấy phép kinh doanh (ngày 23 tháng 02 năm

2011 công ty) Ngày 19 tháng 07 năm 2012 sở kế hoạch và đầu tư cấp giấy chứngnhận thay đổi đăng ký kinh doanh lần 06 số: 0500550308 với số vốn điều lệ là6.000.000.000 đồng (Sáu tỷ đồng) do ông Bùi Xuân Trường là chủ tịch hội đồng quảntrị và cổ đông duy nhất

Sau 06 lần thay đổi đăng ký kinh doanh với sự thay đổi về mã số doanh nghiệp,

về số vốn điều lệ và về chủ tịch hội đồng quản trị cũng như số cổ đông góp vốn ta thấy

số vốn điều lệ tăng lên cho thấy được sự phát triển của công ty qua từng năm

1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUY MÔ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN GIAO THÔNG VẬN TẢI

1.2.1 Chức năng

Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải là một công ty hoạt động tronglĩnh vực tư vấn, giám sát và xây dựng các công trình giao thông, dân dụng hay côngnghiệp Chức năng của công ty được thể hiện qua ngành nghề kinh doanh có ghi tronggiấy phép kinh doanh Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty:

- Khảo sát, thiết kế công trình giao thông (đường bộ, đường sắt, cầu, hầm.đường thủy)

- Khảo sát, thiết kế kết cấu công trình dân dụng (nhà ở và công trình công cộng)

- Khảo sát, thiết kế kết cấu các công trình công nghiệp (nhà, xưởng sản xuất,công trình phụ trợ, nhà kho, công trình kỹ thuật phụ thuộc)

- Giám sát thi công các công trình xây dựng (giao thông, công nghiệp, dândụng, hạ tầng, thủy lợi)

- Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, xét thầu các công trình xây dựng

- Thẩm tra thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán,tổng dự toán, tổng mức đầu tư, quyết toán các công trình xây dựng

SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: KDTH 13A014

Trang 7

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan

- Thi công xây dựng công trình (dân dụng, giao thông, thủy lợi, đường dây vàtrạm biến áp đền 35KV)

- Vận tải hành khách

- Cho thuê phương tiện vận tải đường bộ

- Vận tải hành khách (bao gồm cả vận chuyển khách du lịch)

- Tăng cường đổi mới để tăng hiệu quả kinh doanh, mở rộng thị trường nhằm pháttriển hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tăng thu cho Ngân sách nhà nước

1.2.3.2 Quy mô lao động

Theo số liệu thống kê về cán bộ kỹ thuật và quản lý của Công ty tính đến ngày31/12/2013 như sau:

Tổng số lao động: 52 người

* Trong đó phân theo trình độ:

- Trên đại học : 8 người (chiếm 10,94%)

- Đại học : 26 người (chiếm 54,69%)

SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: KDTH 13A015

Trang 8

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan

- Cao đẳng : 9 người (chiếm 15,62%)

- Trung cấp : 5 người

- Lao động phổ thông : 4 người

* Phân theo ngành nghề:

- Kiến trúc sư : 9 người

- Kỹ sư xây dựng dân dụng và công nghiệp : 6 người

- Kỹ sư cầu đường : 7 người

- Kỹ sư xây dựng thủy lợi : 4 người

- Kỹ sư cấp thoát nước : 5 người

- Kỹ sư địa chất công trình-địa chất thủy văn: 4 người

- Kỹ sư tin học xây dựng : 2 người

- Kỹ sư vật liệu xây dựng : 3 người

- Cử nhân kinh tế : 3 người

- Trung cấp các ngành, lao động phổ thông : 9 người

1.2.3.3 Trang thiết bị công nghệ

Nhăm đáp ứng kịp thời cho yêu cầu sản xuất, từng bước hiện đại trang thiết bịcông nghệ phù hợp với mục tiêu phát triển của đơn vị, tăng năng suất lao động, sảnphẩm tư vấn có chất lượng tốt hơn, Công ty luôn có kế hoạch nghiên cứu đầu tư vàocác trang thiết bị

SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: KDTH 13A016

Trang 9

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan

Bảng 01: Trang thiết bị công nghệ phục vụ sản xuất hiện tại của công ty

ĐVT: Chiếc

lượng Thông số kỹ thuật chủ yếu

1 Máy tính loại để bàn 15 Dùng thiết kế, tính toán và triển

9 Máy kinh vĩ sokia C41 Nhật 1 Đo đạc bản đồ

11 Máy toàn đạc 1 Lập bản đồ phục vụ thiết kế

12 Máy khoan XY – 1 2 Khoan KS địa chất

13 Máy khoan Zip 150 3 Khoan KS địa chất

14 Máy khoan Zip 600 2 Khoan KS địa chất

15 Máy đo địa vật lý 1 Thăm dò nước ngầm và điện trở

suất của đất

( Nguồn: Phòng Tổng hợp)

Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải có đa dạng chủng loại trang thiết bị,

đủ về số lượng đáp ứng được nhu cầu hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng

SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: KDTH 13A017

Trang 10

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan

1.3 CƠ CẤU, BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN GIAO THÔNG VẬN TẢI

Sơ đồ 01: Bộ máy tổ chức của công ty Cổ phần tư vấn giao thông vận tải

(Nguồn: Phòng tổng hợp)

* Chức năng, nhiệm vụ các phòng, ban

+) Trách nhiệm, quyền hạn của ban lãnh đạo

a Giám đốc – Chủ tịch hội đồng quản trị

Chức năng: Giám đốc công ty là người điều hành công việc kinh doanh hàngngày của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các quyền vànhiệm vụ được giao

SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: KDTH 13A018

GIÁM ĐỐC – CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 11

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan

Nhiệm vụ:

- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng nămcủa công ty

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty

- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty

- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty

- Giám sát, chỉ đạo các phó giám đốc trong điều hành công việc kinh doanh hàngngày của công ty

- Tuyển dụng lao động

- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, điều lệ công ty

Giám đốc điều hành công việc kinh doanh hàng ngày theo đúng quy định củapháp luật, điều lệ công ty Nếu điều hành trái với quy định này mà gây thiệt hại chocông ty Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hạicho công ty

b Phó giám đốc thiết kế

Chức năng: Phó giám đốc thiết kế đóng vai trò tư vấn, giúp Giám đốc điều hànhcông việc chuyên môn của công ty

Nhiệm vụ: giúp Giám đốc trực tiếp phụ trách các công tác sau:

- Công tác nghiên cứu thông tin khoa học

- Công tác quản lý kỹ thuật, quản lý chất lượng sản phẩm

- Trực tiếp theo dõi công tác chuyên môn của phòng thiết kế

- Trực tiếp chỉ đạo, chủ nhiệm đồ án một số công trình quan trọng theo sự phâncông của Giám đốc

- Sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi Giám đốc phân công

Trang 12

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan

Nhiệm vụ:

- Tiếp khách, giao dịch, đàm phán với khách hàng về giá hợp đông, tiến độ theohợp đồng

- Lập hồ sơ mời thầu, xét thầu

- Lập dự toán, tổng dự toán, thuyết minh dự toán trình Giám đốc

- Soạn thảo các hợp đồng kinh tế, giải quyết và làm thủ tục liên quan khác

- Sẵn sàng nhận nhiệm vụ khác khi Giám đốc giao

+) Trách nhiệm, nhiệm vụ của các thành viên

a Phòng thiết kế

Chức năng: là đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh, tư vấn chuyên môn về côngtác quy hoạch, hạ tầng cơ sở, giao thông, lập dự toán công trình, thiết kế các công trìnhdân dụng, công nghiệp

- Xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc giao

- Xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc giao

SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: KDTH 13A0110

Trang 13

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan

c Phòng tổng hợp

Chức năng: Là cơ quant ham mưu giúp việc Giám đốc về công tác tổ chức laođộng, nhân sự - tiền lương; công tác hành chính, hậu cần; công tác tài chính kế toántrong hoạt động sản xuất kinh doanh

- Tổ chức công tác bảo mật, lưu trữ theo chế độ của quy định

- Tổ chức, duy trì chương trình các hội nghị: giao ban, hội nghị, hội họp tiếpkhách

- Lập kế hoạch tài chính phục vụ cho kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng kếhoạch tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, nguồn kinh phí

- Thực hiện công tác hạch toán sản xuất kinh doanh và báo cáo quyết toán theoquy định

- Thực hiện công tác công khai tài chính đúng quy định, chế độ; báo cáo sơ kết,tổng kết công tác tài chính theo yêu cầu của lãnh đạo, chỉ huy

- Xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện

- Thực hiện nhiệm vụ khác khi Giám đốc giao

1.4 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN GIAO THÔNG VẬN TẢI GIAI ĐOẠN 2009-2013

1.4.1 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2009-2013

* Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2009-2013

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần tư vấn giao thôngvận tải trong giai đoạn 2009-1013 được thể hiện qua các chỉ tiêu được phản ánh trongbảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dưới đây:

SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: KDTH 13A0111

Trang 14

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương

Lan Bảng 02: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009-2013

SV: Nguyễn Thị Mai 12 Lớp: KDTH 13A01

Trang 15

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương

Trang 16

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan

* Nhận xét

+ Năm 2010 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 4.496.617.374 đồng tăng3.025.420.014 đồng hay tăng 205,64% so với năm 2009 Đây là mức tăng cao, nó chothấy Công ty đã tăng được mức bán các sản phẩm dịch vụ của mình tạo điều kiệnthuận lợi cho việc phát triển và tăng uy tín của Công ty đối với khách hàng Doanh thutăng cho thấy tình hình khả quan về việc kinh doanh của Công ty trong việc đáp ứngcác nhu cầu tiêu thụ của thị trường Sau khi trừ đi giá vốn hàng bán và các khoản chiphí khác (trong đó giá vốn hàng bán là 3.307.336.392 đồng tăng 2.114.447.721 đồnghay tăng 177,25%, chi phí quản lý doanh nghiệp là 1.020.395.812 đồng tăng782.215.704 đồng hay tăng 328,41%) thì ta thu được lợi nhuận kế toán trước thuế là173.911.258 đồng tăng 130.332.697 đồng hay tăng 299,77% so với năm 2009 và saukhi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp ta thu được lợi nhuận sau thuế là 130.433.444đồng tăng 99.056.880 đồng hay tăng 315,70% với năm 2009 Đây là tín hiệu cho thấyđược khả năng kinh doanh ổn định và từng bước phát triển theo chiều hướng tích cựccủa công ty

+ Năm 2011 tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 3.320.154.275đồng, giảm 1.176.463.099 đồng hay giảm 26,16 % so với năm 2010 Tuy nhiên giávốn hàng bán giảm đi từ 3.307.336.392 đồng năm 2010 xuống còn 2.261.377.631đồng năm 2011 giảm 1.045.958.761 đồng hay giảm 31,63% Bên cạnh đó, chi phíquản lý doanh nghiệp giảm xuống (giảm 234.624.635 đồng hay 22,99%) và doanh thu

từ hoạt đông tài chính tăng lên (tăng 1.198.999 đồng hay 23,86%) so với năm 2010.Từ

đó làm cho lợi nhuận sau thuế đạt 230.365.207 đồng tăng 99.931.763 đồng hay tăng76,62% so với năm 2010 Mặc dù doanh thu giảm so với năm 2010 nhưng lợi nhuậnsau thuế của công ty vẫn tăng lên chứng tỏ công ty đã có sự phát triển trong kinhdoanh, trong hoạt động tài chính và có sự phẩn bổ chi phí phù hợp

+ Trái với sự phát triển của năm 2011 và 2010 thì năm 2012 các chỉ tiêu đã giảm

đi đáng kể cụ thể là: tổng doanh thu đạt 3.218.262.852 đồng giảm 101.891.423 đồnghay giảm 3,07% so với năm 2011 Doanh thu giảm nhưng giá vốn hàng bán tăng lên(tăng 76.330.445 đồng hay tăng 3,38%), doanh thu hoạt động tài chính giảm (giảm538.274 đồng hay giảm 8,65%) và chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng lên (tăng

SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: KDTH 13A0114

Trang 17

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan

17.310.441 đồng hay tăng 2,2%) Sự thay đổi của các chỉ tiêu trên đã làm cho lợinhuận sau thuế của công ty năm 2012 giảm đi từ 230.365.207 đồng năm 2011 xuống

còn 68.607.027 đồng năm 2012 giảm 161.758.180 đồng hay giảm 70,22% Các chỉ

tiêu trên chứng tỏ sự khủng hoảng kinh tế năm 2012 đã tác động một phần không nhỏtới sự tăng trưởng kinh tế của Công ty Cổ phần tư vấn giao thông vận tải

+ Sau năm 2012 đầy khó khan đối với sự phát triển của Công ty thì đến năm 2013tình hình kinh tế của Công ty có sự thay đổi đáng kể: tổng doanh thu đạt4.520.667.500 đồng tăng 1.302.404.648 đồng hay tăng 28,81% so với năm 2012.Doanh thu tăng kéo theo sự tăng lên của giá vốn hàng bán và các khoản chi phí khácsong tỉ lệ tăng của giá vốn hàng bán và các khoản chi phí nhỏ hơn tỉ lệ tăng của doanhthu làm cho lợi nhuận sau thuế của năm 2013 cũng tăng lên từ 68.607.027 đồng năm

2012 lên đến 333.177.919 đồng năm 2013 tăng hay tăng 264570892 đồng tăng 38,57%

so với năm 2012 Điều này cho thấy tình hình kinh doanh của Công ty đã từng bướcphát triển và ổn định, thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế năm 2012

+ Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: KDTH 13A0115

Trang 18

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan

Bảng 03: Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp

ĐVT: Đồng

Doanh thu thuần 1.471.197.360 4.496.617.374 3.320.154.275 3.218.262.852 4.520.667.500Giá vốn hàng bán 1.192.888.671 3.307.336.392 2.261.377.631 2.337.708.016 3.230.785.234Lợi nhuận sau thuế 31.376.564 130.433.444 230.365.207 68.607.027 333.177.919

Tỷ suất lợi nhuận sau

thuế trên doanh thu

Trang 19

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan

Kết quả trên cho thấy tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần qua các nămbiến động không giống nhau (Năm 2009 để đạt được 100 đồng doanh thu công ty phải

bỏ ra 81,08 đồng giá vốn, năm 2010 để đạt được 100 đồng doanh thu công ty phải bỏ

ra 73,55 đồng giá vốn giảm so với năm 2009, năm 2011 để đạt được 100 đồng doanhthu công ty chỉ phải bỏ ra 6,81 đồng giá vốn giảm so với năm 2010, năm 2012 để đạtđược 100 đồng doanh thu công ty phải bỏ ra 72,64 đồng giá vốn tăng gấp 10,6 lần sovới năm 2011, năm 2013 để đạt được 100 đồng doanh thu công ty phải bỏ ra 71,47đồng giá vốn giảm 1,61% so với năm 2012) Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thuthuần tăng giảm không đồng đều cho thấy việc quản lý chi phí trong giá vốn hàng báncủa công ty chưa thực sự tốt Tuy nhiên mức độ tăng của giá vốn nhỏ hơn mức độ tăngcủa doanh thu điều này vẫn có thể chấp nhận được Để đạt được hiệu quả cao hơn đòihỏi công ty cần có chính sách tiết kiệm chi phí để giảm giá vốn hàng bán

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần cũng biến động cùng chiều với

tỷ suất giá vốn hang bán trên doanh thu thuần (Năm 2009 trong 100 đồng doanh thuthuần thực hiện được thì công ty thu được 2,13 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2010trong 100 đồng doanh thu thuần thực hiện được thì Công ty thu được 2,19 đồng lợinhuận sau thuế, năm 2011 trong 100 đồng doanh thu thuần thực hiện được thì Công tythu được 6,94 đồng lợi nhuận sau thuế và năm 2012 trong 100 đồng doanh thu thuầnthực hiện được thì Công ty thu được 2,13 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2013 trong

100 đồng doanh thu thuần thực hiện được thì Công ty thu được 7,38 đồng lợi nhuậnsau thuế) Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm được đánh giá là có

sự biến động không đồng đêu tuy nhiên càng ngày càng có xu hướng tốt hơn so vớinhững năm trước

+ Thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước:

Bảng 04: Các khoản nộp ngân sách của công ty giai đoạn 2009 - 2013

Trang 20

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan

Hàng năm công ty nộp vào ngân sách Nhà nước đầy đủ theo quy định, năm saucao hơn năm trước với số lượng đàng kể Năm 2009 nộp ngân sách là 12.201.997 đồngthì đến năm 2010 tăng lên là 43.477.814 đồng (tức tăng 31.275.817 đồng hay tăng256,32% so với năm 2009), năm 2011 tăng lên là 48.865.347 đồng ( tức tăng5.387.533 đồng hay tăng 12,39% so với năm 2010 ), năm 2012 giảm xuống còn14.553.004 đồng (tức giảm 34.312.343 đồng hay giảm 70,22% so với năm 2011) Đếnnăm 2013 khoản nộp ngân sách nhà nước của Công ty có sự tăng vọt rõ rệt, do Công

ty kinh doanh có lợi nhuận cao hơn nên nghĩa vụ với nhà nước cũng cao hơn Năm

2013 thuế TNDN là 52.674.323 đồng tăng 38.121.320 đồng tăng 261,95% so với năm

2012 Các khoản nộp ngân sách tăng cũng phần nào chứng tỏ doanh thu, lợi nhuậnhàng năm của Công ty biến động tăng giảm không ngừng qua các năm Trong thờigian qua công ty đã có các biện pháp khắc phục tình trạng trên để kinh doanh sao cho

có hiệu quả, thoát khỏi sự ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, đưa công ty đi lên, pháttriển Tăng doanh thu, giảm chi phí, phân bổ nguồn chi phí sao cho cân đối phù hợp đểđem lại hiệu quả cao nhất

1.4.2 Đánh giá hoạt động khác của Công ty

Ngoài các khía cạnh đã phân tích ở trên, Công ty luôn chú trọng chăm lo đếnđời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên, cả những người đương chứcđến những người nghỉ hưu Chú ý mối quan hệ giữa các tổ chức Đảng, chính quyền,công đoàn, thành viên, chú ý đến các mối quan hệ với chủ đầu t, các cơ quan có liênquan, với địa phương

Công ty luôn tham gia tích cực đến các mặt hoạt động văn nghệ, thể dục thểthao như tổ chức các buổi văn nghệ tự biên, tự diễn chào mừng các ngày kỉ niệm lớncủa đất nước, của Công ty, tổ chức các trận đấu bóng giao hữu với các đơn vị bạn,…;tích cực ủng hộ các phong trào xã hội, làm việc nghĩa như giúp đỡ người nghèo, nuôidưỡng các bà mẹ anh hùng, các nạn nhân chất độc da cam, đồng bào lũ lụt… Tất cảnhững việc đó là để xây dựng nền văn hóa doanh nghiệp, tạo một không khí hồ hởi,phấn khởi, phấn đấu tin cậy lẫn nhau trong nội bộ, giữa trên và dưới, thắt chặt sự đoànkết trong Công ty, cùng nhau tạo một thương hiệu cho đơn vị

SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: KDTH 13A0118

Trang 21

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan

1.5 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN GIAO THÔNG VẬN TẢI

1.5.1 Công tác tuyển dụng và đào tạo

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơnkhông chỉ giữa các doanh nghiệp trong nước mà còn là với các doanh nghiệp nướcngoài Cuộc cạnh tranh đó thể hiện trên tất cả các mặt: công nghệ, quản lý, sản phẩmdịch vụ, chất lượng Nhưng trên hết, yếu tố đứng đằng sau mọi cuộc cạnh tranh làcon người Vì vậy, việc đầu tư vào công tác tuyển dụng và công tác đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực là điều tất yếu được các doanh nghiệp quan tâm

Tuyển dụng nguồn nhân lực là nội dung đầu tiên của quản trị nhân lực Nó là cơ sở

để doanh nghiệp có được đội ngũ nhân sự có trình độ, kỹ năng, tay nghề cao…phùhợp với yêu cầu công việc Tuyển dụng nguồn nhân lực nếu được tiến hành chính xác, tốtthì sẽ mang lại hiệu quả to lớn cho doanh nghiệp, nếu công tác này tiến hành có nhiều saisót thì có thể dẫn tới những hậu quả to lớn thậm chí là sự phá sản của doanh nghiệp.Tuyển dụng nguồn nhân lực: là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức Mọi tổ chức phải có đầy đủ khả năng để thu hút đủ số lượng và chất lượng lao độngnhằm đạt được các mục tiêu của mình

Tuyển dụng nguồn nhân lực có ảnh hưởng lớn tới chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức Tuyển dụng nhân lực còn ảnh hưởng tới các chức năng khác của quản trị nguồn nhân lực như: Đánh giá tình hình thực hiện công việc, thù lao lao động, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, các mối quan hệ lao động

Nhân sự là nguồn lực quan trọng nhất của bất kỳ một tổ chức, một doanh nghiệp nào Đặc biệt, với Công ty Cổ phần tư vấn giao thông vận tải thì việc đầu tưvào việc nâng cao chất lượng đội ngũ người lao động là một hướng đi có hiệu quảnhất, giúp Công ty có thể phát triển trong ngắn hạn và trong dài hạn

Trong xu thế hội nhập toàn cầu hiện nay, ranh giới giữa làm và học không còntồn tại nữa, học để mà làm, làm cũng chính là học mang những điều đã học ra áp dụng

để nhận thức sâu sắc, thực hiện nhuần nhuyễn hơn Đây chính là khâu then chốt để

SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: KDTH 13A0119

Trang 22

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan

nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Đào tạo và phát triển là các hoạt động đểduy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp, là điều kiện quyếtđịnh để doanh nghiệp có thể đứng vững và thắng lợi trên môi trường cạnh tranh Do đócông tác này cần được tiến hành có tổ chức và có kế hoạch Phát triển nguồn nhân lực

có thể là các hoạt động học tập được tiến hành trong khoảng thời gian nhất định đểnhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động

1.5.2 Công tác đãi ngộ, kỷ luật người lao động

Đãi ngộ lao động là những quyền lợi mà người lao động được hưởng do quá trình cống hiến của họ cho doanh nghiệp Một chế độ đãi ngộ đúng đắn sẽ có tácdụng rất lớn trong việc khuyến khích người lao động luôn cố gắng tận tuỵ trong côngviệc của mình, giữ người lao động làm việc lâu dài cho doanh nghiệp, thu hút đượcnguồn lao động có tay nghề, có trình độ đến với doanh nghiệp, từ đó kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp sẽ được nâng cao

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, đãi ngộ lao động đóng vai trò rất quan trọng, nó tác động trực tiếp đến lợi ích đạt được của người lao động và của doanh nghiệp Xét trên khía cạnh rộng lớn hơn đãi ngộ lao động còn tác động tới nguồn lực lao động, con người của một quốc gia Vì vậy, khi đánh giá vai trò của đãi ngộ lao động chúng ta cần xem xét trên ba lĩnh vực là: Đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; đối với việc thoả mãn nhu cầu người lao động; đối với việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực cho xã hội

Đãi ngộ lao động là một trong những điều kiện quan trọng trong sự phát triển, thành công của doanh nghiệp Trong bất kỳ doanh nghiệp nào thì người lao động luôn đóng vài trò quan trọng, tuy nhiên không phải người lao động có trình độ chuyên môn, tay nghê cao là họ sẽ làm tốt công việc của mình, vì nó còn tuỳ thuộc vào ý thức của họ Để phát huy sự đóng góp cao nhất của người lao động cho doanh nghiệp thì công tác đãi ngộ lao động là một trong yếu tố quan trọng hàng đầu tạo lên điều đó Đối với Công ty Cổ phần tư vấn giao thông vậntải, đãi ngộ lao động góp phần duy trì nguồn nhân lực, và không ngừng nâng cao chất lượng nguồn lao động phục vụ cho quá trình kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp Nguồn nhân lực của Công ty ngày càng trở lên mạnh mẽ cả

SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: KDTH 13A0120

Trang 23

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan

về trí và lực, để đáp ứng nhu cầu kinh doanh ngày càng cao, tạo lên thành công vững chắc cho Công ty trên thị trường

Đãi ngộ lao động còn tác động lớn tới các hoạt động quản trị các nguồn lực kháctrong Công ty Vì suy cho cùng mọi hoạt động đều do con người làm, một chính sáchđãi ngộ tốt sẽ giúp, khuyến khích người lao động luôn cố gắng trong công việc củamình, cố gắng hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đề ra

Kỷ luật lao động là yếu tố không thể thiếu được trong quá trình phát triển của cáccông ty nói chung và Công ty Cổ phần tư vấn giao thông vận tải Công ty đã từng bướcxây dựng chế độ kỷ luật lao động phù hợp với chính sách của Nhà nước và phù hợpvới đặc thù của ngành nghề, quan điểm của Công ty Mục đích của kỷ luật lao động là

để sửa lại những hành vi không đúng chứ không phải là để trừng phạt, quản lý và sửdụng lao động có tốt hay không thể hiện ở nhân viên trong Công ty có chấp hành tốtcác nội quy của Công ty hay không Công ty xây dựng một hệ thống nội quy rõ ràng

và chặt chẽ có tốt hay không thể hiện ở nhân viên trong Công ty có chấp hành tốt cácnội quy của Công ty hay không Công ty xây dựng một hệ thống nội quy rõ ràng vàchặt chẽ Các điều khoản trong nội quy vừa đảm bảo an toàn lao động vừa thể hiệnnhững hình thức xử lý người lao động khi họ vi phạm kỷ luật như khiển trách, chấmdứt hợp đồng lao động…

1.5.3 Khả năng tài chính

Một ý tưởng dù hay đến đâu cũng cần phải có khả năng tài chính để biến ý tưởng

đó thành lợi nhuận Các doanh nghiệp dù hoạt động theo mô hình nào, to hay nhỏ thì một nhu cầu không thể thiếu được đối với doanh nghiệp đó là khả năng tài chính Nó

là tiền đề cho quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Khả năng tài chính là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng hầu như đến tất cả cáclĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp Quy mô vốn đầu tư và khả năng huy động vốnquyết định quy mô các hoạt động của công ty trên thị trường Nó ảnh hưởng đến việcnắm bắt các cơ hội kinh doanh lớn, mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty Nó ảnh tớiviệc áp dụng các công nghệ hiện đại vào sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như:

SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: KDTH 13A0121

Ngày đăng: 11/09/2015, 16:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS. TS. Nguyễn Thành Độ và PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền (2011): Quản trị kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
2. PGS. TS. Đoàn Thu Hà và PGS. TS. Nguyễn Ngọc Huyền (2011): Giáo trình Quản trị học, NXB Tài chính Khác
3. PGS. TS. Ngô Kim Thanh và TS. Nguyễn Thị Hoài Dung (2012): Giáo trình Kỹ năng quản trị, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
4. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán từ năm 2009 đến năm 2013 của Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải do Phòng Tổng hợp cung cấp Khác
5. Báo cáo tổng kết từ năm 2009-2012 của Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải do Phòng Tổng hợp cung cấp Khác
6. Điều lệ hoạt động của Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải do Phòng Tổng hợp cung cấp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01: Trang thiết bị công nghệ phục vụ sản xuất hiện tại của công ty - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại  Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải
Bảng 01 Trang thiết bị công nghệ phục vụ sản xuất hiện tại của công ty (Trang 9)
Sơ đồ 01: Bộ máy tổ chức của công ty Cổ phần tư vấn giao thông vận tải - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại  Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải
Sơ đồ 01 Bộ máy tổ chức của công ty Cổ phần tư vấn giao thông vận tải (Trang 10)
Bảng 04: Các khoản nộp ngân sách của công ty giai đoạn 2009 - 2013 - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại  Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải
Bảng 04 Các khoản nộp ngân sách của công ty giai đoạn 2009 - 2013 (Trang 19)
Bảng 05: Tình hình nguồn nhân lực của Công ty giai đoạn 2009-2013 - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại  Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải
Bảng 05 Tình hình nguồn nhân lực của Công ty giai đoạn 2009-2013 (Trang 26)
Bảng 06: Đánh giá năng suất lao dộng bình quân của Công ty giai đoạn 2009-2013 - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại  Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải
Bảng 06 Đánh giá năng suất lao dộng bình quân của Công ty giai đoạn 2009-2013 (Trang 29)
Bảng 07: Đánh giá sức sinh lời bình quân một lao động của Công ty - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại  Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải
Bảng 07 Đánh giá sức sinh lời bình quân một lao động của Công ty (Trang 31)
Bảng 08:  Đánh giá hiệu quả chi phí tiền lương của Công ty giai đoạn 2009-2013 - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại  Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải
Bảng 08 Đánh giá hiệu quả chi phí tiền lương của Công ty giai đoạn 2009-2013 (Trang 32)
Bảng 09: Đánh giá hiệu suất tiền lương của Công ty giai đoạn 2009-2013 - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại  Công ty cổ phần Tư vấn giao thông vận tải
Bảng 09 Đánh giá hiệu suất tiền lương của Công ty giai đoạn 2009-2013 (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w