Với mong muốn mở rộng các kết quả tương ứng đối với toán tử lõm trongkhông gian Banach thực nửa sắp thứ tự, dưới sự hướng dẫn tận tình củathầy giáo, PGS.. GVCC Nguyễn Phụ Hy, tôi đã chọn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN PHỤ HY
HÀ NỘI, 2014
Trang 2Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 dưới sựhướng dẫn của PGS TS Nguyễn Phụ Hy Tác giả xin được gửi lời cảm
ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo, PGS TS NguyễnPhụ Hy
Đồng thời, tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòngSau đại học, các Thầy, Cô của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đãgiúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình họctập và hoàn thành luận văn
Hà Nội, tháng 10 năm 2014
Tác giả
Đào Thị Tươi
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫncủa PGS TS Nguyễn Phụ Hy
Trong khi hoàn thiện luận văn, tôi đã kế thừa thành quả khoa học củacác nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn
Hà Nội, tháng 10 năm 2014
Tác giả
Đào Thị Tươi
Trang 4Mở đầu 1
1 Không gian định chuẩn thực nửa sắp thứ tự 4
1.1 Khái niệm không gian định chuẩn thực 4
1.2 Khái niệm nón trong không gian định chuẩn thực 8
1.3 Quan hệ thứ tự trên không gian định chuẩn thực 12
1.4 Các phần tử thông ước 16
1.5 Một số nón đặc biệt 18
1.6 Phần tử u0 - đo được Không gian Eu0 20
1.7 Không gian định chuẩn thực M [a; b] 24
1.7.1 Định nghĩa không gian M [a; b] và một số tính chất quan trọng 24
1.7.2 Nón và quan hệ thứ tự trong không gian M [a; b] 28 1.7.3 Các phần tử thông ước trong M [a; b] 35
1.7.4 Không gian M [a; b]u0 37
2 Mở rộng định lí tồn tại vector riêng của toán tử lõm
iii
Trang 5trong không gian Banach nửa sắp thứ tự 392.1 Khái niệm toán tử lõm 392.1.1 Một số định nghĩa [2,3] 392.1.2 Một số tính chất đơn giản của toán tử lõm 402.2 Toán tử lõm trên không gian Banach thực nửa sắp thứ tự
M [a; b] 462.3 Mở rộng định lí về sự tồn tại vector riêng của toán tử lõm 482.3.1 Định lí 492.3.2 Áp dụng 54
Trang 6Luận văn sử dụng những kí hiệu với ý nghĩa xác định trong bảng dướiđây:
M [a; b] Tập tất cả hàm số thực bị chặn trên [a, b]
Trang 71 Lý do chọn đề tài
Nhiều vấn đề của toán học, vật lí, kĩ thuật dẫn đến việc xét phươngtrình:
Ax − λx = 0 (1),trong đó A là một toán tử tác dụng trong một không gian X nào đó,
x ∈ X là phần tử phải tìm, tham số λ ∈ R Phần tử x 6= θ thỏa mãn (1)gọi là vector riêng của toán tử A, λ là giá trị riêng tương ứng với vectorriêng x
Nhiều nhà toán học nghiên cứu về phổ và vector riêng của toán tử trongcác không gian hàm Nhà toán học Nga nổi tiếng Kraxnoxelxki M A
đã nghiên cứu lớp toán tử phi tuyến - Toán tử lõm Sau đó, năm 1984,Bakhtin I A [7] đã mở rộng các kết quả cho lớp toán tử phi tuyến(K, u0)- lõm
Năm 1987, PGS TS Nguyễn Phụ Hy [2] đã xây dựng khái niệm toán
tử lõm chính quy và sự mở rộng các định lí quan trọng về vector riêngđối với toán tử cho toán tử lõm chính quy
Với mong muốn mở rộng các kết quả tương ứng đối với toán tử lõm trongkhông gian Banach thực nửa sắp thứ tự, dưới sự hướng dẫn tận tình củathầy giáo, PGS TS GVCC Nguyễn Phụ Hy, tôi đã chọn đề tài:
“ Một hướng mở rộng định lí về sự tồn tại vector riêngcủa toán tử lõm trong không gian Banach thực nửa sắp thứ tự ”Trong các công trình nghiên cứu, các bài báo nêu trong mục tài liệu
Trang 8tham khảo từ [1] đến [9], khi mở rộng định lí về sự tồn tại vector riêngcủa toán tử lõm trong không gian Banach thực nửa sắp thứ tự, các tácgiả thường bổ sung các điều kiện phù hợp đối với các toán tử, còn đề tàinày mở rộng theo hướng bổ sung các điều kiện cho nón.
2 Mục đích nghiên cứu
Luận văn “ Một hướng mở rộng định lí tồn tại vector riêng của toán tửlõm trong không gian Banach thực nửa sắp thứ tự ” nhằm đưa ra đượcmột số tính chất của toán tử lõm trong không gian Banach thực nửa sắpthứ tự và mở rộng một định lí về sự tồn tại của vector riêng của toán tửlõm
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục đích đã nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là:
+ Nghiên cứu một số tính chất của không gian định chuẩn thực nửasắp thứ tự
+ Nghiên cứu một số tính chất của toán tử lõm trong không gianBanach thực nửa sắp thứ tự
+ Nghiên cứu sự tồn tại vector riêng của toán tử lõm trong khônggian Banach thực nửa sắp thứ tự
Trang 94 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Toán tử lõm
5 Phương pháp nghiên cứu
+ Sử dụng phương pháp giải tích hàm và toán tử lõm nghiên cứu tàiliệu và áp dụng kết quả nghiên cứu vào một không gian hàm cụ thể;+ Tổng hợp, phân tích, hệ thống các khái niệm, tính chất;
+ Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn
6 Dự kiến đóng góp của đề tài
+ Trình bày một cách có hệ thống về toán tử lõm và các tính chất củatoán tử lõm
+ Mở rộng một định lí về sự tồn tại của vector riêng của toán tử lõmtrong không gian Banach thực nửa sắp thứ tự bằng cách bổ sung điềukiện phù hợp cho nón
+ Áp dụng các kết quả vào không gian M [a; b]
Trang 10Không gian định chuẩn thực nửa
sắp thứ tự
Định nghĩa 1.1.1 (Không gian định chuẩn thực)
Một không gian định chuẩn thực là một không gian vectơ thực E cùngvới một ánh xạ E → R, được gọi là chuẩn và kí hiệu k.k, thỏa mãn cácđiều kiện:
i) kxk ≥ 0, ∀x ∈ E và kxk = 0 nếu và chỉ nếu x = θ, với θ là phần tửkhông của không gian E;
ii) kαxk = |α| kxk, ∀x ∈ E và ∀α ∈ R;
iii) kx + yk ≤ kxk + kyk, ∀x, y ∈ E
Số kxk được gọi là chuẩn của vector x
Ta cũng kí hiệu không gian định chuẩn tương ứng là E
Các tiên đề i), ii), iii) gọi là các hệ tiên đề chuẩn
Định nghĩa 1.1.2 (Dãy hội tụ)
4
Trang 11Dãy điểm (xn)∞n=1 của không gian định chuẩn thực E được gọi là hội tụtới điểm x ∈ E nếu lim
n→∞kxn− xk = 0 hay với mỗi ε > 0, tồn tại một số
n0 ∈ N∗ sao cho ∀n ≥ n0 ta có
kxn − xk < ε
Định nghĩa 1.1.3 (Dãy cơ bản)
Một dãy điểm (xn)∞n=1 trong không gian định chuẩn được gọi là dãy cơbản nếu lim
n,m→∞kxn− xmk = 0 hay với mỗi ε > 0, tồn tại một số n0 ∈ N∗sao cho ∀n, m > n0 ta có
kxn − xmk < ε
Định nghĩa 1.1.4 (Không gian Banach)
Một không gian định chuẩn E được gọi là không gian Banach nếu mọidãy cơ bản trong E đều hội tụ
n→∞(xn + yn) = x + y,
Trang 12limn→∞αnxn = αx,nghĩa là, các phép toán cộng hai phần tử trong E và nhân một phần tửcủa E với một số thực là liên tục.
Chứng minh Do xn → x khi n → ∞, yn → y khi n → ∞ trong khônggian E, nên ta có
Trang 13Khi đó, ∀ε > 0 tồn tại một số n0 ∈ N∗ sao cho ∀n ≥ n0 ta có
kxn − xk < ε
2,
kxn− yk < ε
2.Theo tiên đề iii) của định nghĩa 1.1.1 ta có
kxk − kyk ≤ kx − yk Đổi vai trò của x, y ta lại có
hay kxnk → kxk khi n → ∞
Trang 14Định lý 1.1.4 Trong không gian định chuẩn thực E, nếu dãy điểm(xn)∞n=1 hội tụ thì dãy chuẩn (kxnk)∞n=1 bị chặn.
Chứng minh Giả sử xn → x khi n → ∞ trong không gian E, theo định
lí 1.1.3 ta có kxnk → kxk khi n → ∞, do đó tồn tại n0 ∈ N∗ sao cho
Định nghĩa 1.2.1 (Khái niệm nón )
Giả sử E là không gian định chuẩn thực, K là tập con khác rỗng trongkhông gian E Tập K được gọi là một nón, nếu K thỏa mãn các điềukiện sau:
i) K là một tập con đóng trong không gian E;
ii) (∀x, y ∈ K) x + y ∈ K;
iii) (∀x ∈ K) (∀t ∈ R+) tx ∈ K;
iv) (∀x ∈ K \ {θ}) − x /∈ K ( θ là phần tử không của không gian E).Định lý 1.2.1 Nếu K là một nón trong không gian định chuẩn thực Ethì θ ∈ K và K là tập lồi
Chứng minh Thật vậy:
∀x ∈ K, ∀t ∈ R, t ≥ 0 ta có tx ∈ K do đó với t = 0 ta có
tx = 0x = θ ∈ K
Trang 15∀x, y ∈ K, ∀t ∈ [0, 1] ta có tx ∈ K, (1 − t) y ∈ K nên tx + (1 − t)y ∈ K.
Định lý 1.2.2 Giao của hai nón trong không gian định chuẩn thực Echứa ít nhất hai phần tử là một nón trong không gian định chuẩn E
Chứng minh Giả sử K và H là hai nón trong không gian E sao cho
K ∩ H chứa ít nhất hai phần tử Ta phải chứng minh K ∩ H là một nóntrong không gian E
Trang 16Định lý 1.2.3 Giả sử M là một tập con khác rỗng của không gian địnhchuẩn E thỏa mãn các điều kiện: đóng, lồi, bị chặn và không chứa phần
tử không của không gian E
Khi đó tập K(M ) = {x ∈ E : x = tz, t ≥ 0, z ∈ M } là một nón trongkhông gian E
||z|| = 0 , theo tính chất cận dưới đúng của dãy số thực thì
∃(zn)∞n=1 ⊂ M sao cho lim
n→∞kznk = 0
Nên dãy (zn)∞n=1 hội tụ tới phần tử không θ trong không gian E, M làtập đóng, suy ra θ ∈ M , điều này mâu thuẫn với tính chất của tập Mkhông chứa phần tử θ Do đó (∃α > 0)(∀z ∈ M ) kzk ≥ α
Ta đã chứng minh được tồn tại các số dương α, β sao cho
(∀z ∈ M )α ≤ kzk ≤ β
*)Tiếp theo, ta chứng minh K(M ) là tập đóng
Giả sử dãy (un)∞n=1 ⊂ K(M ) hội tụ tới phần tử v trong không gian E.Nếu v là phần tử không, thì hiển nhiên v ∈ K(M ), vì θ = 0.z, z ∈ M
Ta xét trường hợp v 6= θ, nghĩa là kvk > 0 Khi đó,
(∃n0 ∈ N∗)(∀n ≥ n0) kun − vk < 1
2kvk
⇒ |kunk − kvk| < 1
2kvk , ∀n ≥ n0
Trang 17Vậy, K(M ) là tập đóng.
*) Giả sử u, v ∈ K(M ) và α0 ≥ 0, β0 ≥ 0 ta chứng minh α0u + β0v ∈K(M )
Do M là tập lồi nên biểu thức trong ngoặc vuông thuộc M và α0t1+β0t2 >
0 nên α0u + β0v ∈ K(M )
Vì vậy, α0u + β0v ∈ K(M ), ∀α0 ≥ 0, ∀β0 ≥ 0
Trang 18Vậy, K(M ) là nón trong không gian E.
*) Với x, y ∈ K sao cho x ≤ y và y ≤ x thì y − x ∈ K và x − y ∈ K
Do y − x = −(x − y), nên nếu x − y 6= θ thì mâu thuẫn với điều kiện iv)của định nghĩa 1.2.1 Do đó, x − y = θ ⇔ x = y
*) Với x, y, z ∈ K sao cho x ≤ y và y ≤ z thì y − x ∈ K và z − y ∈ K
Do z − x = (z − y) + (y − x) ∈ K nên x ≤ z
Trang 19Định nghĩa 1.3.2 (Không gian định chuẩn nửa sắp thứ tự)
Không gian định chuẩn thực E cùng với quan hệ sắp thứ tự “ ≤ ” trêngọi là không gian định chuẩn nửa sắp thứ tự theo nón K (hay sắp thứ
λy − λx = λ(y − x) ∈ K ⇒ λx ≤ λy
−λx − (−λ)y = −λx + λy = λ(y − x) ∈ K ⇒ −λy ≤ −λx
Định lý 1.3.3 Nếu với mọi (xn)∞n=1 ⊂ E, (yn)∞n=1 ⊂ E, xn ≤ yn, ∀ n =
1, 2, 3
limn→∞xn = x, lim
Trang 20Định lý 1.3.5 Giả sử u0 ∈ K, x0 ∈ K sao cho ∃µ0 ∈ R, x0 ≤ µ0u0.Khi đó, tồn tại số thực nhỏ nhất α sao cho x0 ≤ αu0.
Chứng minh Xét ánh xạ
f : R −→ K
µ 7−→ f (µ) = µu0 − x0
Do tính chất liên tục của hai phép toán cộng hai phần tử và nhân một
số với một phần tử trong không gian Banach E, nên f liên tục Từ đó
và từ tính đóng của nón K trong không gian E suy ra f−1(K) là tậpđóng trong không gian R Hiển nhiên, µ0 ∈ f−1(K)
Giả sử inf f−1(K) = −∞ Khi đó ∃(µn)∞n=1 ⊂ f−1(K),
Do đó inf f−1(K) = α > −∞
Do f−1(K) là tập đóng, nên α ∈ f−1(K), nghĩa là α = min f−1(K)
Vì vậy, ∃ α nhỏ nhất sao cho αu0 − x0 ∈ K hay x0 ≤ αu0
Trang 21Định nghĩa 1.3.3 (Dãy đơn điệu)
- Dãy (xn)∞n=1 ⊂ E gọi là dãy không giảm, nếu:
Định nghĩa 1.3.5 (Cận trên đúng, cận dưới đúng)
- Phần tử x∗ ∈ E gọi là cận trên đúng của tập A ⊂ E, nếu :
i) ∀x ∈ A, x ≤ x∗;
ii) (∃u ∈ E)(∀x ∈ A)x ≤ u, thì x∗ ≤ u
Khi đó, kí hiệu x∗ = supA
- Phần tử y∗ ∈ E gọi là cận dưới đúng của tập B ⊂ E, nếu :
i) ∀y ∈ B, y∗ ≤ y;
ii) Nếu (∃v ∈ E)(∀x ∈ B)x ≥ v, thì v ≤ y∗
Khi đó, kí hiệu y∗ = inf B
Trang 221.4 Các phần tử thông ước
Giả sử E là không gian định chuẩn thực nửa sắp thứ tự theo nón
K ⊂ E
Định nghĩa 1.4.1 (Các phần tử thông ước)
Cho K là một nón trong không gian định chuẩn thực E
Với x, y ∈ E ta nói x thông ước với y nếu tồn tại số α(x) > 0, β(x) > 0sao cho
Định lý 1.4.2 Nếu hai phần tử x, y ∈ E cùng thông ước với phần tử
z ∈ E thì x và y thông ước với nhau
Chứng minh Giả sử hai phần tử x, y ∈ E cùng thông ước với phần tửthứ ba z ∈ E
Khi đó, tồn tại các số dương α, β, λ, γ sao cho :
α.z ≤ x ≤ β.z,λ.z ≤ y ≤ γ.z
Trang 23Giả sử H là nón trong không gian E, u0 ∈ H \ {θ}.
Kí hiệu H(u0) là tập tất cả các phần tử thông ước với u0
Định lý 1.4.3 Tập hợp H(u0) là tập lồi
Chứng minh Với x ∈ H(u0), y ∈ H(u0), t ∈ [0; 1] Vì x, y thông ước với
u0 nên tồn tại các số dương α1, β1, α2, β2 sao cho:
α1.u0 ≤ x ≤ β1.u0,
α2.u0 ≤ y ≤ β2.u0.Suy ra
t.α1.u0 ≤ tx ≤ t.β1.u0,(1 − t)α2.u0 ≤ (1 − t)y ≤ (1 − t)β2.u0.Suy ra
(t.α1 + (1 − t)α2).u0 ≤ tx + (1 − t)y ≤ (β1 + (1 − t)β2)u0
Hiển nhiên, tα1 + (1 − t)α2, β1 + (1 − t)β2 là các số dương
Suy ra tx + (1 − t)y ∈ H(u0),
hay H(u0) là tập lồi
Định lý 1.4.4 Nếu u0 ∈ K \ {θ} thì H(u0) ⊂ K \ {θ}
Trang 24Chứng minh x ∈ H(u0) khi đó ∃α > 0, β > 0 sao cho
H là nón chuẩn tắc khi và chỉ khi H thỏa mãn điều kiện:
Trang 25Điều kiện cần: Giả sử H là nón chuẩn tắc, nhưng điều kiện (1.1) khôngxảy ra, nghĩa là
Trang 261.6 Phần tử u0 - đo được Không gian Eu0
Định nghĩa 1.6.1 (Phần tử u0 - đo được)
Giả sử E là một không gian Banach thực nửa sắp thứ tự theo nón K,
u0 ∈ K \ {θ}
Phần tử x ∈ E được gọi là u0 - đo được nếu tồn tại số dương t sao cho
−tu0 ≤ x ≤ tu0.Tập hợp tất cả các phần tử u0 - đo được trong E kí hiệu là Eu0
Định lý 1.6.1 Cho E là một không gian Banach thực nửa sắp thứ tựtheo nón K, u0 ∈ K \ {θ} Khi đó, Eu là một không gian tuyến tính
Trang 27Chứng minh Ta có E là không gian tuyến tính thực và Eu0 ⊂ E, do vậy
để chứng minh định lí ta chỉ cần chứng minh Eu0 là không gian tuyếntính con của E
Thật vậy,
*) ∀t > 0 ta có −tu0 ≤ θ ≤ tu0 suy ra θ ∈ Eu0 Hay Eu0 6= φ
*) ∀x, y ∈ Eu0 ta có x + y ∈ Eu0 Thật vậy, vì x, y ∈ Eu0 nên tồn tại các
*) ∀x ∈ Eu0, ∀α ∈ R ta có αx ∈ Eu 0
Thật vậy, vì x ∈ Eu0 nên tồn tại số dương t sao cho −tu0 ≤ x ≤ tu0.Nếu α ≥ 0 thì −tαu0 ≤ αx ≤ tαu0 Do đó αx ∈ Eu0
Nếu α < 0 thì −α > 0 nên −t(−α)u0 ≤ (−α)x ≤ t(−α)u0,
hay −[t(−α)]u0 ≤ (−α)x ≤ t(−α)u0
kxku
0 = inf {t > 0 : −tu0 ≤ x ≤ tu0} (1.3)Chứng minh Theo định lí 1.6.1 ta có Eu0 là không gian tuyến tính thực
Ta chứng minh hệ thức (1.3) thỏa mãn các tiên đề về chuẩn
Trang 28*) Hiển nhiên với mọi x ∈ Eu0 ta có kxku
Nếu kxku
0 = 0 ⇔ inf {t > 0 : −tu0 ≤ x ≤ tu0} = 0 thì tồn tại một dãy
số dương tn hội tụ tới 0 khi n → ∞ sao cho
−tnu0 ≤ x ≤ tnu0, ∀n = 1, 2, (1.4)
Từ (1.4) cho n → ∞ ta có θ ≤ x ≤ θ Vì vậy x = θ
Ngược lại, nếu x = θ thì kxku
0 = inf {t > 0 : −tu0 ≤ θ ≤ tu0} = 0.Vậy kxku
0 = 0 ⇔ x = θ Tiên đề i) về chuẩn được thỏa mãn
*)∀x ∈ Eu0, ∀α ∈ R ta có kαxku0 = |α| kxku
0 Thật vậy,Nếu α = 0 thì k0.xku
0 = kθku
0 = 0 = 0 kxku
0;Nếu α > 0 thì :
*) ∀x, y ∈ Eu0 thì kx + yku
0 ≤ kxku
0 + kyku
0 Thật vậy,Với x ∈ Eu0, nên với mỗi n ∈ N∗ tồn tại số dương tn sao cho:
−tnu0 ≤ x ≤ tnu0 và tn < kxku
n,
Trang 29với y ∈ Eu0, nên với mỗi n ∈ N∗ tồn tại số dương t0n sao cho:
0 ≤ kxku
0 + kyku
0.Tiên đề iii) về chuẩn được thỏa mãn
Như vậy, công thức (1.3) xác định một chuẩn trên Eu0, nên Eu0 là khônggian định chuẩn với chuẩn (1.3)
Chuẩn (1.3) thường được gọi là u0 - chuẩn
Định lý 1.6.3 Nếu K là nón chuẩn tắc trong không gian Banach E thìkhông gian Eu0 là không gian Banach theo u0 - chuẩn
Chứng minh Giả sử (xn)∞n=1 là một dãy cơ bản trong không gian Eu0theo u0 - chuẩn, nghĩa là:
Trang 30Vậy, Eu0 là không gian Banach theo u0 - chuẩn.
1.7 Không gian định chuẩn thực M [a; b]
1.7.1 Định nghĩa không gian M [a; b] và một số tính chất quan
trọng
Định nghĩa 1.7.1 (Không gian M [a; b])
Tập hợp
M [a; b] = {x : [a; b] −→ R | (∃ αx R∗+)(∀t ∈ [a; b]) |x(t)| ≤ αx}
cùng với hai phép toán thông thường được xác định như sau:
i)(∀x, y ∈ M [a; b]) (∀t ∈ [a; b]) (x + y) (t) = x(t) + y(t);
ii)(∀x ∈ M [a; b])(∀λ ∈ R)(∀t ∈ [a; b])(λx)(t) = λ.x(t)
là một không gian tuyến tính thực
Chứng minh Trước hết ta chứng minh hai phép toán xây dựng trên
Trang 31đóng kín trong M [a; b].
(∀x ∈ M [a; b]), ∃ αx > 0 sao cho |x(t)| ≤ αx,
(∀y ∈ M [a; b]), ∃ βy > 0 sao cho |y(t)| ≤ βy
Ta có: |(x + y)(t)| = |x(t) + y(t)| ≤ |x(t)| + |y(t)| ≤ αx+ βy, ∀t ∈ [a; b].Nên x + y ∈ M [a; b]
(∀x ∈ M [a; b])(∀α ∈ R), ∃ Mx > 0 sao cho |x(t)| ≤ Mx, ∀t ∈ [a; b]
Trang 32vô hướng xác định ở trên.
Ta kí hiệu không gian vector nhận được là M [a; b] và phần tử không củakhông gian đó là θ
Định lý 1.7.1 Không gian vector thực M [a; b] cùng với ánh xạ:
k.k : M [a; b] 7→ R
x 7→ kxk = sup
a≤t≤b
|x(t)| (1.2)
là không gian định chuẩn thực
Chứng minh Vì x(t) bị chặn trên [a; b] nên tồn tại sup
a≤t≤b
|x(t)| Do đóánh xạ (1.2) hoàn toàn xác định
Ta kiểm tra ba tiên đề của chuẩn đối với chuẩn trên
Vậy M [a; b] là không gian định chuẩn với chuẩn (1.2)
Ta kí hiệu không gian định chuẩn thực nhận được là M [a; b]