Thực tế cho thấy, các nghiệp vụ thu hồi nợ ở một số địa phương và các chi nhánh NHCSXH còn hạn chế do đó: Tỷ lệ nợ quá hạn cao, lãi tồn đọng lớn, nợ xâm tiêu chiếm dụng còn tồn tại, các
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-
TRƯƠNG QUANG SƠN
NỢ TỒN ĐỌNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn “Nợ tồn đọng tại Ngân hàng
chính sách xã hội huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang” là trung thực và
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trương Quang Sơn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể
Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phát triển nông thôn Học viện nông nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Mai Thanh Cúc
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Lạng Giang, UBND các
xã, thị trấn trên địa bàn huyện Lạng Giang, các cơ quan, đơn vị, hội, đoàn thể huyện Lạng Giang và Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lạng Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trương Quang Sơn
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Giải thích
AMC Công ty quản lý tài sản (Assets Management Division)
GQVL Giải quyết việc làm
NS-VSMTNT Nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn
TNVKK Thương nhân vùng khó khăn
Hộ SXKDVKK Hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn
Hộ DTTS ĐBKK Hộ Dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn
HSSV có HCKK Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
Trang 52.1.2 Vai trò của công tác xử lý nợ tồn đọng tại Ngân hàng chính sách
Trang 6PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 40
4.1 Thực trạng nợ tồn đọng và xử lý nợ tồn đọng tại Ngân hàng
chính sách xã hội huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 44 4.1.1 Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lạng Giang 44 4.1.2 Kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội
4.1.3 Thực trạng nợ tồn đọng và xử lý nợ tồn đọng tại Ngân hàng
chính sách xã hội huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 60 4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nợ tồn đọng và xử lý nợ tồn
đọng trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 84
4.2.2 Công tác quản lý, kiểm tra của Ngân hàng chính sách xã hội 85 4.2.3 Chất lượng hoạt động của cấp hội nhận ủy thác và Tổ tiết kiệm
Trang 74.3 Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng xử lý nợ tồn
đọng tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lạng Giang, tỉnh
4.3.1 Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền 94 4.3.2 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, chỉ đạo của Uỷ ban
4.3.3 Thực hiện cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng hoạt
động tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lạng Giang 98 4.3.4 Nâng cao chất lượng công tác nhận uỷ thác 101 4.3.5 Nâng cao vai trò của Ban chỉ đạo thu hồi nợ tồn đọng 104 4.3.6 Tăng cường sự phối hợp giữa Ngân hàng chính sách xã hội với
Uỷ ban Nhân dân các cấp, Hội đoàn thể nhận ủy thác, Tổ tiết
Trang 8DANH MỤC BẢNG
3.1 Thống kê diện tích đất đai của huyện Lạng Giang 32 3.2 Kết quả sản xuất và cơ cấu kinh tế tính theo giá hiện hành của
3.3 Tình hình dân số và lao động của huyện qua 3 năm 2011- 2013 36 4.1 Số lượng cán bộ tại phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã
4.2 Số lượng các Tổ tiết kiệm và vay vốn qua các năm 50 4.3 Nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lạng Giang
4.4 Kết quả cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lạng
4.5 Dư nợ của các chương trình cho vay qua các năm 56 4.6 Dư nợ cho vay ủy thác thông qua các tổ chức Chính trị – Xã hội 59 4.7 Diễn biến nợ tồn đọng giai đoạn 2011 - 2013 60 4.8 Tình hình nợ tồn đọng tại các xã, thị trấn huyện Lạng Giang 64 4.9 Phân loại tỷ lệ nợ quá hạn tại các xã, thị trấn 65 4.10 Tình hình nợ tồn đọng tại các tổ chức hội nhận ủy thác 66 4.11 Tỷ lệ nợ quá hạn tại các Chương trình cho vay 69 4.12 Đánh giá của cán bộ quản lý các cấp về hoạt động quản lý và
điều hành của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lạng Giang 71 4.13 Đánh của cán bộ quản lý các cấp về công tác chỉ đạo, điều hành
của UBND huyện đối với các hoạt động của NHCSXH 72 4.14 Đánh giá của cán bộ quản lý các cấp về công tác chỉ đạo, thực
hiện của UBND xã đối với các hoạt động của NHCSXH huyện 74
Trang 94.15 Đánh giá của người dân về chất lượng hoạt động của Ban thu hồi
4.16 Kết quả hoạt động thu hồi nợ tồn đọng tại Ngân hàng chính sách
4.17 Kết quả hoạt động điều chỉnh kỳ hạn trả nợ tại Ngân hàng chính
4.18 Kết quả hoạt động gia hạn nợ tại Ngân hàng chính sách xã hội
4.19 Kết quả hoạt động khoanh nợ và xóa nợ tại Ngân hàng chính
4.20 Đánh giá của cán bộ và người dân về yếu tố gây ảnh hưởng nhiều
nhất tới nợ tồn đọng và xử lý nợ tồn đọng trên địa bàn 84 4.21 Đánh giá của người dân về công tác quản lý, kiểm tra của Ngân
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHCSXH huyện Lạng Giang 47
Biểu đồ 4.1 Tổng nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện
Biểu đồ 4.2 Kết quả sử dụng vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện
Biểu đồ 4.3: Diễn biến nợ quá hạn tại Ngân hàng Chính sách xã hội
huyện Lạng Giang giai đoạn 2003-2013 61 Biểu đồ 4.4: Chất lượng các tổ tiết kiệm và vay vốn năm 2013 68
Trang 11PHẦN I MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm cuối của thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, thực hiện lộ trình gia nhập WTO đòi hỏi hệ thống tài chính tín dụng Việt Nam phải nhanh chóng cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại cho phù hợp với thông lệ quốc tế và tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại nhà nước có điều kiện vươn ra nắm giữ thị trường
Yêu cầu tập trung nguồn vốn tín dụng ưu đãi của nhà nước dành cho các đối tượng chính sách xã hội đang do nhiều cơ quan hành chính nhà nước
và ngân hàng thương mại thực hiện theo các kênh khác nhau, làm nguồn lực của nhà nước bị phân tán, cho vay chồng chéo, trùng lặp, thậm chí cản trở lẫn nhau vào một kênh duy nhất để thống nhất quản lý cho vay
Để đáp ứng các yêu cầu trên, ngày 04/10/2002, chính phủ ban hành nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Cùng ngày, Thủ tướng chính phủ ký ban hành Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo
Đối tượng được vay từ NHCSXH (gọi chung là người vay) gồm: Hộ nghèo; học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề; các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết số 120/HĐBT ngày 11 tháng 4 năm 1992 của Hội
đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ); các đối tượng chính sách đi lao động có thời
hạn ở nước ngoài; các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (gọi chung là Chương trình 135); các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ Hoạt
Trang 12động của NHCSXH không với mục đích lợi nhuận, thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Trong những năm qua, Ngân hàng Chính sách xã hội đã góp phần quan trọng vào việc giảm tỷ lệ hộ nghèo, phát triển kinh tế rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, giữa các vùng miền trong cả nước, ổn định kinh tế xã hội Thể hiện được hiệu quả to lớn của nguồn vốn tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm mục tiêu xoá đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Hiện nay, việc cho vay của Ng©n hµng ChÝnh s¸ch x héi đã được tiến hành trong 10 năm, quá trình thu nợ đã bắt đầu vào giai đoạn làm cho hoạt động của NHCSXH cần tìm ra các giải pháp hữu hiệu để thu hồi nợ Thực tế cho thấy, các nghiệp vụ thu hồi nợ ở một số địa phương và các chi nhánh NHCSXH còn hạn chế do đó: Tỷ lệ nợ quá hạn cao, lãi tồn đọng lớn, nợ xâm tiêu chiếm dụng còn tồn tại, các chế tài để thực hiện thu hồi nợ tồn đọng tại NHCSXH chưa được cụ thể hoá; chưa mang tính chất xã hội hoá ngân hàng làm cho tỷ lệ nợ quá hạn không ngừng tăng lên Đối với các địa phương có tỷ
lệ nợ tồn đọng cao, nếu không kịp thời có biện pháp ngăn chặn sẽ gây làn sóng tâm lý, các đối tượng chính sách chây ỳ trong việc thực hiện nghĩa vụ trả
nợ đối với tín dụng chính sách, nguy cơ mất vốn là có thể xảy ra
Do đó, vấn đề đặt ra cần phải có các giải pháp nhằm hạn chế tối đa nợ tồn đọng tại NHCSXH dựa trên nguyên tắc xã hội hoá ngân hàng và bảo toàn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước
Từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nợ tồn đọng tại
Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
- Đánh giá thực trạng nợ tồn đọng và xử lý nợ tồn đọng tại Ngân hàng
Trang 13Chính sách xã hội huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng xử lý nợ tồn đọng tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về nợ tồn đọng, xử lý nợ tồn đọng và hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung:
Nghiên cứu thực trạng tình hình thu hồi nợ tồn đọng và xử lý nợ tồn đọng tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng xử lý nợ tồn đọng
tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Phạm vi không gian:
Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình thu hồi nợ tồn đọng và xử lý nợ tồn đọng tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Phạm vi thời gian:
Dữ liệu thứ cấp thu thập tập trung trong 3 năm gần đây (2011, 2012, 2013)
Dữ liệu sơ cấp thu thập vào năm 2013, 2014
Trang 14PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số quan điểm, khái niệm cơ bản
Khái niệm nợ tồn đọng và xử lý nợ tồn đọng
Theo từ điển Tiếng Việt, “tồn đọng” có nghĩa là còn lưu lại, đọng lại,
chưa được xử lí, giải quyết (Viện ngôn ngữ học, 2002) Theo đó “nợ tồn
đọng” có thể hiểu là các khoản nợ còn lưu lại, còn đọng lại, chưa xử lý được,
cần phải giải quyết
Theo Nghị định số 69/2002/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/7/2002 về quản lý và xử lý nợ tồn đọng đối với doanh nghiệp Nhà nước thì “nợ tồn đọng được hiểu là các khoản nợ phải thu, phải trả đã quá thời hạn thanh toán, Ngân hàng đã áp dụng các biện pháp xử lý, như đối chiếu xác nhận, đôn đốc thanh toán nhưng vẫn chưa thanh toán được”
Như vậy, “Nợ tồn đọng là các khoản nợ phải thu, phải trả đã quá thời hạn thanh toán, những khoản nợ chưa xử lý, chưa giải quyết được mà Ngân hàng đã áp dụng các biện pháp xử lý, như đối chiếu xác nhận, đôn đốc thanh toán nhưng vẫn chưa thanh toán được” Nợ tồn đọng bao gồm nợ quá hạn, lãi
tồn đọng và nợ bị xâm tiêu, chiếm dụng
Xử lý nợ tồn đọng là việc Ngân hàng áp dụng các nghiệp vụ như đối chiếu xác nhận, đôn đốc thanh toán và các biện pháp xử lý như gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ để xử lý đối với mỗi khoản nợ tồn đọng cần thanh toán của khách hàng
Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của thống đốc Ngân hàng Nhà nước ngày 22 tháng 4 năm 2005 thì “nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn”
Phân loại các các khoản nợ của các tổ chức tín dụng được quy định tại điều 6 và điều 7 của quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, theo đó
Trang 15Nhóm 1(Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá
là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là khả năng tổn thất cao
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3),
nợ nghi ngờ (nhóm 4) và nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) (quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN) Xét về mặt thời gian, nợ xấu là những khoản nợ đã quá
hạn trên 90 ngày
2.1.2 Vai trò của công tác xử lý nợ tồn đọng tại Ngân hàng chính sách xã hội
Như đã phân tích ở trên, đối tượng khách hàng của NHCSXH là các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật Các hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác, đa số họ sống ở khu vực nông thôn và vốn vay sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện tự nhiên, rủi ro tín dụng rất khó cảnh báo và ngăn ngừa Xử lý nợ tồn đọng, bị rủi ro cho các đối tượng
Trang 16này kịp thời khắc phục khó khăn về tài chính, khôi phục đời sống và sản xuất kinh doanh
Công tác xử lý nợ xấu, tồn đọng là nhiệm vụ cấp bách, quan trọng hàng đầu trong chương trình cải cách các hoạt động của các tổ chức tài chính tín dụng Nó giữ vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của NHCSXH, làm lành mạnh hoạt động của NH
Xử lý nợ xấu, tồn đọng của hệ thống các tổ chức TCTD là một trong những vấn đề quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng quan tâm tới, kể cả các nước có nền kinh tế mới nổi hay các nước có nền kinh tế đã phát triển Đối với NHCSXH là một ngân hàng “dành cho người nghèo” với số lượng vốn hạn chế từ nguồn NSNN và một số nguồn vốn ủy thác của các cá nhân, tổ chức thì việc xử lý nợ xấu là một công việc cấp bách, có vai trò quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của NH
Nợ tồn đọng lớn sẽ dẫn đến vốn của Ngân hàng bị “đóng băng” không thu hồi được để tiếp tục quay vòng vay vốn, gây ảnh hưởng xấu đến các hoạt động tài chính, tín dụng của Ngân hàng
Thêm vào đó, một khi nợ tồn đọng lớn sẽ gây thất thoát nguồn lực tài chính, từ đó có thể kéo theo khủng hoảng tài chính tiền tệ xảy ra Khi đó, chúng làm giảm số dự trữ và vốn, làm tổn thất sức mạnh tài chính của NH Hơn nữa, các khoản nợ tồn đọng tạo ra gánh nặng chi phí cho các NH và làm
NH suy giảm khả năng huy động vốn, khả năng cho vay đối với nền kinh tế
Vì thế, lòng tin của dân chúng cũng như uy tín quốc tế đối với toàn hệ thống Ngân hàng cũng suy giảm theo
2.1.3 Nguyên tắc xử lý nợ tồn đọng tại Ngân hàng chính sách xã hội
2.1.3.1 Đối với các khoản nợ tồn đọng nguyên nhân khách quan
Căn cứ theo điều 2 chương I Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ thì nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro (các khoản nợ tồn đọng
Trang 17phát sinh do nguyên nhân khách quan của NHCSXH) như sau:
Việc xem xét, xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng được thực hiện khi có
đủ các điều kiện sau: Khách hàng thuộc đối tượng được vay vốn theo quy định, đã sử dụng vốn vay đúng mục đích; Khách hàng bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan làm mất một phần hoặc toàn bộ vốn, tài sản; Khách hàng gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ cho Ngân hàng
Việc xử lý nợ bị rủi ro, tồn đọng cho khách hàng được xem xét từng trường hợp cụ thể căn cứ vào nguyên nhân, mức độ và khả năng trả nợ của khách hàng, đảm bảo đầy đủ hồ sơ pháp lý, đúng trình tự, khách quan và công bằng giữa các đối tượng vay vốn
Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách
xã hội chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan quản lý nhà nước
về việc thực hiện xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội
Việc áp dụng các biện pháp xử lý rủi ro đối với khách hàng được tính
từ thời điểm khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan
Việc xem xét xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được thực hiện tại thời điểm thực tế phát sinh rủi ro hoặc theo từng đợt trên cơ sở đề nghị của khách hàng, của Ngân hàng Chính sách xã hội và chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền
2.1.3.2 Đối với các khoản nợ tồn đọng nguyên nhân chủ quan
Về cơ bản, các khoản nợ tồn đọng Là các khoản nợ không nằm trong các nhóm nguyên nhân khách quan được quy định tại Quy chế xử lý nợ bị rủi
ro tại NHCSXH ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 15/2011/QĐ-HĐQT ngày 27/1/2011 của Hội đồng quản trị NHCSXH về ban hành Quy định xử lý
nợ bị rủi ro trong hệ thống NHCSXH Nguyên tắc chung để xử lý các khoản
Trang 18nợ tồn đọng này được quy định tại điều 1 Quyết định số 164/QĐ-TTg ngày 21/1/2004 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt đề án “Xử lý nợ xấu của NHCSXH” như sau:
- Xử lý nợ xấu phải được thực hiện thường xuyên, quyết liệt, đồng thời phải bảo đảm tính hệ thống, đồng bộ, không ảnh hưởng đến nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Chính phủ và mục tiêu phát triển bền vững của NHCSXH
- Việc xử lý nợ xấu thực hiện trên nguyên tắc công khai, minh bạch, dân chủ, đúng pháp luật, tránh tạo tâm lý ỷ lại đối với các khách hàng vay vốn
và không ảnh hưởng đến các khoản nợ đang lưu hành của NHCSXH
- Việc xử lý nợ xấu căn cứ vào từng tường hợp cụ thể theo từng nguyên nhân, mức độ khó khăn, khả năng trả nợ của khách hàng, đảm bảo đầy đủ hồ
sơ pháp lý, đúng quy trình, thủ tục, khách quan và công bằng giữa các đối tượng vay vốn
2.1.4 Nội dung của nợ tồn đọng và xử lý nợ tồn đọng
2.1.4.1 Nội dung của nợ tồn đọng
Nội dung của nợ tồn đọng bao gồm nợ quá hạn, lãi tồn đọng và nợ xâm tiêu, chiếm dụng
* Nợ quá hạn
Thông thường, hệ thống ngân hàng cho vay có tài sản thế chấp để đảm bảo thu hồi nợ khi đến hạn Trường hợp này, nếu khách hàng không trả được
nợ, Ngân hàng tiến hành thanh lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ
Những trường hợp đặc biệt do món vay đặc thù, Ngân hàng có thể cho vay bằng tín chấp của một số tập thể, cá nhân Với món cho vay bằng tín chấp thì biện pháp đầu tiên để thu hồi nợ quá hạn là đôn đốc nợ, quá trình này mang tính chất đòi nợ tình cảm và chỉ có hiệu quả khi người vay tự nguyện thực hiện ngĩa vụ trả nợ Đối với những trường hợp đôn đốc nợ không có hiệu quả, Ngân hàng sẽ khởi kiện hộ vay ra tòa án dân sự và nhờ cơ quan thi hành
án dân sự kê biên tài sản của hộ vay để trả nợ ngân hàng
Trang 19Có hai phương thức cơ bản để giải quyết tình trạng nợ quá hạn của món vay có tài sản đảm bảo, đó là phương thức khai thác và phương thức thanh lý các tài sản đảm bảo cho khoản vay của khách hàng Trong thực tế, việc áp dụng phương thức nào là tuỳ thuộc vào quan điểm của từng ngân hàng, và thái độ, sự cố gắng của khách trong việc trả nợ
- Phương thức khai thác: Đây là phương thức cũng được nhiều ngân
hàng lựa chọn áp dụng trong việc giải quyết các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi Thực chất của phương thức này, chính là việc ngân hàng tạo điều kiện để khách hàng có thời gian để khắc phục các khó khăn, làm ăn hiệu qủa và trả nợ ngân hàng nhanh nhất Dĩ nhiên khi áp dụng phương thức này ngân hàng yêu cầu khách hàng phải có tinh thần trách nhiệm cao, có phương án thích hợp để
trả nợ cho ngân hàng
- Phương thức thanh lý các tài sản đảm bảo của khoản vay: Trong
trường hợp ngân hàng thấy rằng việc tổ chức khai thác là không tiện lợi, không có hy vọng thu hồi được nợ thì ngân hàng sẽ áp dụng biện pháp thanh
lý nhằm thu được nợ từ khách hàng Phương thức thanh lý được thực hiện khi người đi vay không sẵn lòng chi trả, có các hành động trốn tránh trách nhiệm,
lừa đảo, tình hình tài chính là không thể cứu vãn được
* Lãi tồn đọng
Việc thu lãi của Ngân hàng thực hiện trên cơ sở cam kết với khách hàng trên khế ước vay vốn Một số ngân hàng thống nhất chặt chẽ với khách hàng để ràng buộc nếu khách hàng không thanh toán tiền lãi theo quy định sẽ
bị chuyển nợ quá hạn khoản nợ gốc
Đa số các trường hợp khác, ngân hàng thực hiện thu lãi tồn đọng bằng phương pháp đôn đốc trực tiếp
* Nợ xâm tiêu, chiếm dụng
Thường chỉ có ở Ngân hàng Chính sách xã hội vì lãi suất của món vay nhỏ, hoạt động đặc trưng cho vay ủy thác và ủy nhiệm thu lãi, thu tiền gửi tiết
Trang 20kiệm cho tổ TK&VV và tính cố định trong đối tượng vay vốn Ở ngân hàng thương mại, bất kỳ khách hàng nào cũng có thể vay vốn và tính độc lập, cá nhân trong hoạt động vay vốn đã tự triệt tiêu đi các khoản nợ bị xâm tiêu, chiếm dụng
Thu hồi nợ bị xâm tiêu, chiếm dụng là vấn đề nan giải của Ngân hàng CSXH bởi vì về bản chất, người xâm tiêu chiếm dụng vốn không có quan hệ vay mượn với ngân hàng Về phía người vay, do đã đưa tiền cho cán bộ tổ, hội,
xã hoặc cán bộ ngân hàng để trả nợ nên không có khả năng tài chính để trả nợ lần nữa; việc khởi kiện người chiếm dụng khó khăn vì thường không có chứng
từ gửi tiền Hơn nữa, thường thì món nợ bị xâm tiêu, chiếm dụng chỉ được phát hiện ra khi người xâm tiêu, chiếm dụng đã không còn khả năng trả nợ
2.1.4.2 Nội dung xử lý nợ tồn đọng
a) Hoạt động quản lý điều hành của Ngân hàng chính sách xã hội
Hoạt động quản lý điều hành trong việc xử lý nợ tồn đọng của NHCSXH cho khách hàng được xem xét từng trường hợp cụ thể căn cứ vào nguyên nhân, mức độ và khả năng trả nợ của khách hàng, đảm bảo đầy đủ hồ sơ pháp lý, đúng trình tự, khách quan và công bằng giữa các đối tượng vay vốn
Hoạt động quản lý điều hành của NHCSXH trong việc xử lý nợ tồn đọng luôn được lồng ghép trong các hoạt động chung của ngân hàng Trong đó bao gồm các nội dung chính như:
Tham mưu, giúp Ban đại điện, UBND huyện thực hiện quản lý ngồn vốn chính sách, phân loại và đề xuất các biện pháp xử lý đối với các khoản nợ tồn đọng khác nhau đối với cơ quan chức năng Chủ động, tích cực trong việc phối hợp với chính quyền địa phương, tổ chức Hội đoàn thể nhận ủy thác, tổ TK&VV đôn đốc, thu hồi nợ
Thực hiện các hoạt động thông tin tuyên truyền, vận động đối với cán bộ
và khách hàng vay vốn trong việc quản lý và sử dụng vốn vay đúng mực đích, ý thức trả nợ của khách hàng đối với các khoản vay và lãi đã đến hạn,…
Trang 21Phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội nhận ủy thác rà soát, đánh giá việc thực hiện ủy thác theo hợp đồng ủy thác để nâng cao chất lượng hoạt động ủy thác Kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của tổ TK&VV và thực hiện đối chiếu, phân tích, đánh giá, đôn đốc thu hồi nợ Tổ chức rà soát chất lượng hoạt động của tổ TK&VV để củng cố, sắp xếp, kiện toàn để nâng cao chất lượng hoạt động
Kiểm tra, giám sát, xét duyệt cho vay, hướng dẫn hộ có nhu cầu vay vốn xây dựng phương án sử dụng vốn vay rõ ràng, có khả năng quản lý vốn vay, ý thức trả nợ và tự giác trả lãi hàng tháng Rà soát lại nợ của từng hộ đã vay quá hạn để làm rõ nguyên nhân và có biện pháp xử lý phù hợp
Quy trình, nghiệp vụ xử lý thu hồi nợ tồn đọng của NHCSXH như sau:
* Đối với các khoản nợ tồn đọng bị rủi ro do nguyên nhân khách quan:
1 Gia hạn nợ
Gia hạn nợ là việc Ngân hàng Chính sách xã hội cho phép khách hàng được kéo dài thời hạn trả nợ đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Trong thời gian gia hạn nợ, khách hàng vẫn phải trả lãi tiền vay
Điều kiện gia hạn nợ: Khách hàng được xem xét gia hạn nợ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: Khách hàng vay vốn bị rủi ro do các nhóm nguyên nhân khách quan nhóm1 và nhóm 2 Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản dưới 40% so với tổng số vốn thực hiện dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng
Thời gian gia hạn nợ: Thời gian gia hạn nợ tối đa là 12 tháng đối với loại cho vay ngắn hạn; tối đa không quá 1/2 thời hạn cho vay đối với các khoản vay trung và dài hạn, được tính từ ngày khách hàng vay đến hạn trả nợ
Trang 22ứng đủ các điều kiện sau: Khách hàng vay vốn bị rủi ro do các nguyên nhân nhân khách quan nhóm 1 và nhóm 2 Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản từ 40% đến 100% so với tổng số vốn thực hiện của dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng
Thời gian khoanh nợ:
- Trường hợp khách hàng bị thiệt hại về vốn và tài sản từ 40% đến dưới 80% so với tổng số vốn thực hiện của dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng: Thời gian khoanh nợ tối đa là 3 năm, tính từ ngày khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan
- Trường hợp khách hàng bị thiệt hại về vốn và tài sản từ 80% đến 100% so với tổng số vốn thực hiện của dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng: Thời gian khoanh nợ tối đa là 5 năm, tính từ ngày khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan
- Trường hợp hết thời gian khoanh nợ, khách hàng vay vẫn gặp khó khăn, chưa có khả năng trả nợ sẽ được xem xét tiếp tục cho khoanh nợ với thời gian tối đa không vượt quá thời gian đã được khoanh nợ lần trước theo quyết định của cấp có thẩm quyền
3 Xoá nợ (gốc, lãi)
Xoá nợ (gốc, lãi) là việc Ngân hàng Chính sách xã hội không thu một phần hoặc toàn bộ nợ gốc, lãi của khách hàng đang còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội
Điều kiện xoá nợ:Khách hàng được xem xét xoá nợ thuộc một trong các trường hợp sau:
- Khách hàng vay vốn bị rủi ro do các nguyên nhân khách quan nhóm 3
và 4 và các khách hàng đã được khoanh nợ nhưng sau khi đã hết thời gian khoanh nợ (kể cả trường hợp được khoanh nợ bổ sung) mà vẫn không có khả năng trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội đã áp dụng các biện pháp tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán
Trang 23Số tiền xoá nợ (gốc, lãi) cho khách hàng bằng số tiền khách hàng còn phải trả cho Ngân hàng, sau khi Ngân hàng đã áp dụng các biện pháp tận thu
* Đối với các khoản nợ tồn đọng do nguyên nhân chủ quan:
Bao gồm các khoản nợ tồn đọng khách hàng có khả năng trả nợ, có ý thức trả nợ, những khoản vay được đánh giá là có khả năng trả nợ, có ý thức trả nợ nhưng chây ỳ không trả nợ Đối với các khoản nợ tồn đọng này, NHCSXH phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan chỉ đạo quyết liệt trong việc đôn đốc, thu hồi nợ
b) Công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền
Đối với UBND tỉnh và UBND huyện thực hiện việc chỉ đạo, điều hành
đối với các hoạt động NHCSXH trong các lĩnh vực như phân bổ nguồn vốn đến các địa phương, thực hiện sự chỉ đạo của chính quyền cấp trên về hoạt động tín dụng chính sách, chỉ đạo bình xét, xác nhận đối tượng vay vốn; trực tiếp chỉ đạo Ban đại diện HĐQT NCHSXH huyện, công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra; Chỉ đạo UBND cấp dưới thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở
Chỉ đạo các Ban, ngành, UBND cấp dưới phối hợp với tổ chức hội, đoàn thể tổ chức lồng ghép các chương trình, dự án sản xuất kinh doanh, chuyển giao công nghệ, khuyến công, khuyến nông gắn với tín dụng chính sách xã hội, kết hợp các chương trình kinh tế với xây dựng cơ sở hạ tầng, hướng dẫn người vay cung cách làm ăn, sử dụng vốn vay có hiệu quả, làm tốt công tác tuyên truyền, vận động để người dân hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm trong thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi
Chỉ đạo các thành viên trong Ban thu hồi nợ tồn đọng cấp tỉnh và cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ được giao Chỉ đạo các ban ngành, cơ quan chức năng trong việc xử lý các đối tượng nợ tồn đọng chây ỳ, không chịu trả nợ
Đối với UBND các xã, thị trấn thực hiện sự chỉ đạo của UBND huyện,
Ban chỉ đạo thu hồi nợ tồn đọng vốn vay NHCSXH, Ban đại diện HĐQT NHCSXH huyện phối hợp chặt chẽ với NHCSXH và các cơ quan, đơn vị liên
Trang 24quan, đặc biệt là 04 tổ chức nhận ủy thác trong việc thực hiện 6 công đoạn nhận ủy thác
UBND các xã, thị trấn chỉ đạo Ban chỉ đạo giảm nghèo, Ban thu hồi nợ tồn đọng vốn vay NHCSXH, các cấp hội nhận ủy thác, các tổ TK&VV và chính quyền cấp thôn bám sát chế độ, chính sách phối hợp thực hiện nhiệm tín dụng chính sách tại cơ sở Trong đó, cơ chế chỉ đạo của UBND cấp xã đối với các đơn vị trên địa bàn là trực tiếp
c) Hoạt động của ban chỉ đạo thu hồi nợ các cấp
Hoạt động của Ban chỉ đạo thu hồi nợ cấp huyện chủ yếu mang tính
chất định hướng Ban chỉ đạo có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc UBND, Ban chỉ đạo giảm nghèo các xã, thị trấn, các đơn vị nhận uỷ thác, các
Tổ tiết kiệm và vay vốn và hộ vay chấp hành nghĩa vụ trả nợ nhà nước, giảm thiểu nợ tồn đọng tín dụng chính sách trên địa bàn
Ban thu hồi nợ các xã, thị trấn được thành lập, hoạt động theo quyết
định và sự chỉ đạo, điều hành của UBND cấp xã Ban thu hồi nợ cấp xã trực tiếp thực hiện các biện pháp thu hồi nợ tồn đọng đối với khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ
Ban thu hồi nợ cấp xã có nhiệm vụ chính là bám sát tình hình nợ tồn đọng trên địa bàn để có biện pháp tham mưu cho UBND xã, chỉ đạo các cấp hội nhận ủy thác cấp xã, các tổ TK&VV, chính quyền cấp thôn và phối hợp với NHCSXH để thu hồi, nâng cao chất lượng tín dụng
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ tồn đọng
2.1.5.1 Nhận thức của đối tượng vay vốn
Hiện nay, NHCSXH thực hiện hai phương thức cho vay, cho vay ủy thác thông qua các tổ TK&VV và cho vay trực tiếp Khách hàng vay vốn của NHCSXH đều là đối tượng hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác được Chính phủ quy định
Các đối tượng vay của NHCSXH đa phần là những đối tượng có thu
Trang 25nhập thấp, thuộc khu vực có nền kinh tế kém phát triển do đó các tài sản bảo đảm thường không có giá trị kinh tế cao Đây là những đối tượng có nhiều rủi
ro trong hoạt động tín dụng và dẫn đến khả năng nợ tồn đọng của NHCSXH
sẽ tăng cao
Bên cạnh đó, trình độ dân trí, kiến thức kỹ thuật và quản lý cũng như các nguồn lực sản xuất kinh doanh khác của hộ vay là chìa khóa nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn vay - vấn đề quyết định đến khả năng trả lãi và nợ gốc tiền vay Tuy nhiên như đã phân tích các đối tượng vay của NHCSXH thường có xuất phát điểm thấp cả về kinh tế, dân trí, kiến thức kỹ thuật, khả năng quản lý do đó tiềm ẩn nguy cơ cao trong việc không thu hồi được vốn giải ngân
Mặt khác, một số hộ dân mặc dù có khả năng trả nợ, đã thoát nghèo nhưng lại chây ỳ không muốn trả nợ, lãnh đạo chính quyền các cấp và NHCSXH chưa xử lý kịp thời, dứt điểm để thu hồi nợ đối với các hộ trên cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến nợ tồn đọng của hệ thống NHCSXH
2.1.5.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người
Các khách hàng vay của NHCSXH chủ yếu là các đối tượng dễ bị tổn thương nhất khi có sự biến động xấu của nền kinh tế Do đó, trong điều kiện thuận lợi, nền kinh tế phát triển ổn định, tốc độ tăng trưởng cao thì các khách hàng của NHCSXH có thể phát triển sản xuất, kinh doanh thuận lợi, qua đó có khả năng thu hồi vốn đầu tư và tăng khả năng trả nợ của khách hàng Khi nền kinh tế có biến động xấu, tăng trưởng của nền kinh tế ở mức thấp, kết quả sản xuất, kinh doanh của khách hàng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố giá cả đầu vào tăng, khan hiếm thị trường đầu ra, giá bán sản phẩm bị sụt giảm dẫn tới khả năng thua lỗ, không có khả năng thu hồi vốn qua đó làm gia tăng nợ xấu của ngân hàng
Một khía cạnh khác là khi nền kinh tế tăng trưởng kém, Chính phủ
Trang 26buộc phải cắt giảm chi tiêu trong một số lĩnh vực, trong đó có các khoản trích lập quỳ dự phòng rủi ro Khi đó một số khách hàng thuộc diện được xóa nợ nhưng không được hoặc chậm được xét duyệt do thiếu nguồn vốn sẽ làm tăng
tỷ lệ nợ tồn đọng trọng hệ thống ngân hàng
Bênh cạnh đó, thu nhập bình quân đầu người trong khu vực cũng tác động tỷ lệ nghịch với tỷ lệ nợ tồn đọng Khi thu nhập bình quân đầu người cao, tức là đa phần các khánh hàng vay đã thực hiện và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay của mình để phát triển kinh tế, tăng thu nhập cho gia đình, khi
đó họ có khả năng trả nợ khi kết quả sản xuất kinh doanh tốt Ngược lại thu nhập bình quân đầu người thấp, nền kinh tế tại khu vực kém phát triển, cơ sở
hạ tầng kỹ thuật lạc hậu do thiếu đầu tư, hoạt động sản xuất kinh doanh của
hộ vay vốn bị ảnh hưởng do thiếu đầu ra sẽ làm giảm khả năng thực thi nghĩa
vụ trả nợ của khách hàng do kết quả sản xuất kinh doan không thuận lợi
2.1.5.3 Công tác quản lý, kiểm tra của Ngân hàng Chính sách xã hội
Các đối tượng vay của NHCSXH chủ yếu là vay tín chấp thông qua 4
tổ chức hội nhận ủy thác(hội nông dân, hội liên hiệp phụ nữ, hội cựu chiến binh, đoàn thanh niên), một số ít trường hợp vay trực tiếp từ NH Khâu thẩm định và xét duyệt hồ sơ vay vốn của các khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hồi vốn giải ngân
Trong thời gian qua, từ thực tế cho thấy Trừ một số ít khách hàng có phát sinh nợ xấu bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan như: kinh doanh thua
lỗ, công nợ khó đòi, khó khăn do thay đổi cơ chế, thay đổi chính sách tăng trưởng của Nhà nước thì hầu hết các khoản nợ xấu bắt nguồn từ khâu thẩm định Do không xác định được quy mô sản xuất kinh doanh thực sự của khách hàng, khả năng cạnh tranh của khách hàng đối với ngành nghề mà khách hàng đang sản xuất kinh doanh, không xác định được nguồn thu của khách hàng từ đâu và về đâu để có thể đưa ra một mức cho vay và cách thức giám sát hợp lý Cán bộ ngân hàng đôi khi còn hời hợt trong phần kiểm tra sử dụng vốn, dẫn
Trang 27đến không phát hiện kịp thời những khó khăn của khách hàng ngay từ khi vừa nhen nhóm Không ít khách hàng, khi được kiểm tra về việc sử dụng vốn sau khi vay cho biết một phần vốn vay thực sự vào kinh doanh, phần khác dùng cho mục đích sửa nhà, mua sắm vật dụng, thậm chí là tiêu xài cá nhân
2.1.5.4 hoạt động của 4 tổ chức hội đoàn thể nhận ủy thác và chất lượng hoạt động của tổ Tiết kiệm và vay vốn
Các tổ chức Hội, đoàn thể và Tổ TK&VV được ví như cánh tay nối dài của NHCSXH Nhiều nội dung công việc trong quy trình cho vay của NHCSXH được ủy thác cho các tổ chức Hội, đoàn thể và ủy nhiệm cho các Tổ TK&VV như bình xét, kiểm tra, đôn đốc người vay trong việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả, đôn đốc người vay trả lãi tiền vay và nợ gốc đúng thời hạn Vì vậy, chất lượng của hoạt động ủy thác và hoạt động ủy nhiệm của các đối tác này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng của NHCSXH qua đó ảnh hưởng trực tiếp đến nợ tồn đọng của NHCSXH
2.1.5.5 Sự phối hợp giữa các cơ quan ban ngành và chính quyền địa phương
Thực trạng công tác xử lý nợ tại NHCSXH thời gian qua cho thấy, nếu không có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan ban ngành thì NHCSXH không thể xử lý triệt để các khoản nợ tồn đọng kể trên Đặc biệt đối với các khoản nợ sử dụng sai mục đích vay vốn, các đối tượng cố tình không trả nợ thì việc thu hồi nợ nhanh hay chậm tùy thuộc vào sự giúp đỡ của các cơ quan pháp luật Tuy nhiên, do các cơ quan ban ngành chưa thấy được vai trò quan trọng của công tác xử lý nợ xấu tồn đọng đối với nền kinh tế nên đôi khi chưa
có sự phối hợp đồng bộ Do đó, có nhiều khoản nợ - đặc biệt đối với các khoản nợ không có TSBĐ và khách nợ không còn - Ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn nếu không có sự giúp đỡ của Chính quyền địa phương trong việc xác nhận các thủ tục, hoàn thiện hồ sơ để trình Chính phủ cho xóa nợ
Đa số các khoản cho vay của NHCSXH là các khoản vay nhỏ, không
có tài sản bảo đảm Tuy nhiên trong một số trường hợp NHCSXH giải quyết
Trang 28cho vay một số khoản vay trên 30 triệu, có tài sản bảo đảm Đối với các khoản vay có tài sản bảo đảm, khi phát sinh nợ xấu tồn đọng cần xử lý thu hồi thì công tác Thi hành án có ảnh hưởng không nhỏ đến công tác xử lý nợ của NH Một số các khoản nợ thi hành theo bản án, NHCSXH không trực tiếp phát mãi tài sản để thu hồi nợ mà cơ quan Thi hành án đứng ra xử lý bán tài sản, sau đó chuyển tiền về NH để giảm nợ vay cho khách hàng Do đó, những khoản nợ thu được từ nguồn này nhanh hay chậm còn tùy thuộc rất nhiều vào
sự phối hợp và hỗ trợ của cơ quan Thi hành án
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm trong xử lý nợ tồn đọng ở một số nước trên thế giới
2.2.1.1 Kinh nghiệm của Thái Lan
Việc xử lý nợ xấu cho các ngân hàng tại Thái Lan được thực thi bằng hai mô hình: từng NH tự xử lý và Nhà nước đứng ra xử lý hoặc hỗ trợ xử lý
Theo đó, mỗi ngân hàng lập ra một bộ phận quản lý nợ (Assets Management Division - AMD) hoặc bộ phận quản lý nợ đặc biệt (Special Assets Management - SAM) để chuyên trách việc xử lý các khoản nợ xấu, từ
5 triệu Baht trở xuống
Chính phủ thành lập Công ty quản lý tài sản AMC để chuyên trách xử
lý nợ khó đòi (trên 5 triệu Baht) của các Công ty tài chính hoặc của ngân hàng hoặc thuộc Chính phủ Thêm vào đó, để công tác xử lý nợ tồn đọng đạt hiệu quả cao hơn, Chính phủ Thái Lan cũng thành lập thêm một AMC Trung ương
có tên là Thai Assets Management Company - TAMC để tiếp nhận các khoản
nợ tồn đọng từ các ngân hàng tư nhân và các ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước mà chính các ngân hàng hoặc các AMC của ngân hàng đó không xử lý được Tuy nhiên, TAMC chỉ tiếp nhận xử lý các khoản nợ có nhiều chủ nợ và những khoản nợ có giá trị trên 50 triệu Baht; còn các khoản nợ đơn lẻ, dưới
50 triệu Baht, nợ tái cơ cấu lại, nợ đã có phán quyết của Tòa án thì để lại cho
Trang 29các ngân hàng hoặc AMC của ngân hàng tự xử lý NHTW Thái Lan cũng hướng dẫn cho các ngân hàng thực hành tái cơ cấu nợ để quản lý và xử lý tốt nhất đối với nợ xấu Đặc điểm của phương thức này là đưa khách nợ và chủ
nợ ngồi lại với nhau và nó đảm bảo được 4 tính chất: tính cân bằng, tính thống nhất, tính bắt buộc (kỷ luật) và tính linh hoạt (biến đổi trong thương thuyết với con nợ) Trên quan điểm đó, các ngân hàng Thái Lan tiến hành trình tự theo giai đoạn 5 bước như sau:
Thứ nhất, đó là khâu thu thập thông tin để xác định khách hàng can gì,
họ tiếp cận nguồn vốn nào và làm thế nào họ thực hiện được điều đó Mục đích của việc này là ngân hàng muốn biết cái gì đang xảy ra, càng sớm càng tốt và cần thiết phải có được thông tin càng nhanh càng hiệu quả Tuy nhiên, các dự đoán không phải lúc nào cũng dựa trên quá khứ (vì một DN sáng giá, làm ăn giỏi vẫn có thể trở thành thua lỗ chỉ sau một đêm) Do vậy, ngân hàng phải xem xét các dự đoán và hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến khách hàng
Thứ hai, Ngân hàng sẽ đánh giá khả năng trả nợ sơ bộ của khách hàng
vay vốn qua các tiêu chí như: vị thế công ty, sản phẩm của công ty trên thị trường, khả năng tồn tại và phát triển của công ty trong tương lai…
Thứ ba, sau khi đánh giá sơ bộ, các Ngân hàng sẽ đánh giá khách hàng
cụ thể bằng việc nghiên cứu từng khoản vay Nếu cho vay tiếp thì phải có bảo đảm và tính tới việc thu hồi nợ sẽ như thế nào Hơn nữa, ở bước này, NH phải xem xét các luồng tiền ra vào của khách hàng vay để đánh giá và kết luận nên cho vay tiếp bao nhiêu Vì tiêu chí của ngân hàng là muốn để khách hàng tiếp tục tồn tại và duy trì hoạt động của khách hàng nên ngân hàng phải nghĩ ngay tới cách thức thu nợ từ những nguồn nào (ví dụ như nếu khách hàng không trả được nợ thì ngân hàng sẽ hoán đổi nợ thành cổ phần, xoá nợ, tái tài trợ, hay tìm kiếm nhà tài trợ khác…) và thu được bao nhiêu, trong thời gian bao lâu thì ngân hàng có thể thu hết nợ…
Thứ tư, Ngân hàng sẽ có phương án cơ cấu lại nợ trên cơ sở xem xét kỹ
Trang 30các khả năng và điều kiện cụ thể của khách hàng Các bảng liệt kê các khoản mục cho vay nhất thiết phải được lập; đặc biệt là các khoản vay bất động sản
vì tính chất phức tạp khi phải xử lý các khoản vay này
Thứ năm, Ngân hàng sẽ chọn ra phương án xử lý ít tốn kém nhất: việc
lựa chọn phương án tối ưu phải kết hợp hài hòa các giải pháp giữa duy trì SXKD của khách hàng và cơ cấu nợ của ngân hàng sao cho đem lại giá trị lớn nhất (hoặc lỗ ít nhất) Để làm được điều đó, các ngân hàng của Thái Lan phải
am tường các yếu tố thực tế tác động đến khách nợ để có đánh giá đúng về triển vọng tương lai của khách nợ Mặt khác, họ cũng xem xét chu đáo và thực tế các đề xuất của khách nợ Điều quan trọng ở đây là khả năng trao đổi thuyết phục giữa ngân hàng và khách nợ
Các ngân hàng Thái Lan cũng chú trọng đến biện pháp bảo đảm cơ cấu lại nợ có làm giảm hay triệt tiêu quyền của chủ nợ không; và liệu các biện pháp đang và sẽ làm để thực thi có đủ yếu tố để bắt buộc (cưỡng chế) khi thực hiện việc cơ cấu nợ này hay không Trong trường hợp khoản nợ được chuyển thành vốn góp thì các quyền liên quan đến cổ phiếu thường được các ngân
hàng kiểm tra kỹ (Hoàng Trà My, 2012)
2.2.1.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Để xử lý được khoản nợ khó đòi chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng dư nợ, các ngân hàng của Trung Quốc đã áp dụng nhiều biện pháp khác nhau nhằm
xử lý dứt điểm và nhanh các khoản nợ này Thông qua việc cải cách và phân loại nợ thành 5 cấp dựa trên mức độ rủi ro để xử lý nợ (loại nợ đạt tiêu chuẩn, loại nợ đáng chú ý, loại nợ bình thường, loại nợ có nghi vấn, và loại nợ dễ bị mất), các ngân hàng của Trung Quốc đã chủ động áp dụng các biện pháp cần thiết khác nhau để xử lý cho từng loại nợ
Và để xử lý nợ nhanh chóng, hiệu quả, 4 NHTMNN Trung Quốc cũng
đã thành lập 4 công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản (gọi tắt là công ty AMC) trực thuộc ngân hàng nhằm tiếp cận, quản lý, xử lý các khoản nợ khó
Trang 31đòi cho NH theo hướng chuyển nợ thành cổ phần Mục tiêu kinh doanh của các công ty này là bảo toàn tài sản, giảm thiểu thua lỗ cho các DNNN Vốn ban đầu của 4 công ty AMC là do cơ quan tài chính cấp (vốn điều lệ của 4 công ty tổng cộng khoảng 5 tỷ USD) Các công ty này chịu sự quản lý và chỉ đạo đồng thời của Bộ tài chính, Ngân hàng Nhân dân Trung Hoa và có mối quan hệ ràng buộc rất lớn đối với các ngân hàng mẹ Sau đó, trong quá trình hoạt động, các công ty có quyền phát hành trái phiếu (có sự bảo đảm của ngành tài chính) ra công chúng để huy động vốn và dùng vốn huy động được
để mua lại các khoản nợ của ngân hàng và AMC sẽ chuyển khoản nợ này thành khoản đầu tư vào DN hoặc thành cổ phần của DN Đối với các DNNN lâm vào khó khăn, các AMC thực hiện mua lại quyền sở hữu nợ và quyền sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư trong và ngoài nước của DNNN và tổ chức lại DNNN thông qua việc chuyển nợ thành cổ phần AMC cũng thực hiện thanh
lý, phá sản đối với các DN có những khoản nợ khổng lồ và không có khả năng thanh toán Bằng các biện pháp như đã nêu, AMC đã giúp giải quyết mối quan hệ giữa ngân hàng và DN, thúc đẩy nhanh quá trình xử lý nợ xấu
cho ngân hàng (A Vũ, 2012)
2.2.1.3 Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Hàn Quốc
Quá trình tự do hoá cho phép hệ thống tài chính của Hàn Quốc có nhiều
tự do hơn trong khi chưa có khung pháp lý hoàn thiện Các ngân hàng nước ngoài ở Hàn Quốc vay ngắn hạn bằng ngoại tệ để tài trợ cho các khoản vay dài hạn bằng nội tệ, một phần là tài trợ cho các khoản vay mới Chính sự bất cân xứng về thời hạn và loại tiền tệ đã làm suy yếu hệ thống ngân hàng Do
đó, khi cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á xảy ra ngay lập tức đã tác động đến nền kinh tế Hàn Quốc Năm 1997, tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là 7,4%,
tăng lên 8,3% năm 1998 (Vũ Kim Oanh, 2013)
Trước tình hình đó, Chính phủ Hàn Quốc đã tiến hành các hoạt động can thiệp một cách nhanh chóng và toàn diện để ổn định thị trường Có thể
Trang 32nói chương trình xử lý nợ xấu của Hàn Quốc đã đạt được những thành công nhất định, góp phần giải quyết mối đe doạ nợ xấu và duy trì hoạt động ổn định của hệ thống ngân hàng Trong các biện pháp xử lý nợ xấu của Hàn Quốc có thể nhắc tới các giải pháp tiêu biểu sau đây:
Một là, hình thành quỹ công chúng và công ty quản lý tài sản Hàn Quốc - Korean Asset Management Corporation (KAMCO)
- Quỹ công chúng
Quỹ công chúng được chia thành 2 quỹ với các mục đích đặc biệt Một quỹ dùng để xử lý các khoản nợ xấu (NRF) và một quỹ là quỹ bảo hiểm tiền
gửi (DIF) Mục đích chính của quỹ NRF là mua lại những khoản nợ xấu của
các tổ chức tài chính (chủ yếu là ngân hàng) và xử lý thông qua việc bán lại, phát hành chứng khoán có bảo đảm bằng tài sản (ABS) hoặc chứng khoán có bảo đảm bằng thế chấp (MBS), hoặc các kỹ thuật khác như hoán đổi nợ - vốn chủ sở hữu, tái cơ cấu nợ và tái tài trợ cho các công ty gặp khó khăn tạm thời
về tài chính
- Công ty quản lý tài sản Hàn Quốc (KAMCO)
KAMCO đóng vai trò quan trọng trong việc mua lại các khoản nợ xấu
từ các tổ chức tài chính có vấn đề và bán lại cho các nhà đầu tư nước ngoài Cùng với NRF, KAMCO mua lại các khoản nợ xấu từ các TCTD KAMCO phân các tài sản mà nó mua thành 2 loại: tài sản thông thường và tài sản đặc biệt Tài sản thông thường là những khoản nợ xấu mà khả năng được thanh toán là không chắc chắn Tài sản đặc biệt là những khoản nợ xấu cho các công
ty đang trong quá trình tái tổ chức doanh nghiệp, do đó các khoản nợ được cơ cấu lại với lãi suất thấp hơn và kéo dài thời gian trả nợ
Hai là, thành lập các cơ quan luật pháp khác để tạo điều kiện cho quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp và ngành tài chính theo nguyên tắc thị trường như công ty tái cơ cấu doanh nghiệp Mặc dù các cơ quan này không được thành lập với mục đích duy nhất là xử lý các khoản nợ xấu nhưng không thể phủ nhận chúng đóng
Trang 33vai trò quan trọng trong việc giảm nợ xấu tại các ngân hàng
Ba là, thực hiện các biện pháp hỗ trợ Để các chính sách và kế hoạch được thực hiện hiệu quả, chính phủ Hàn Quốc đưa ra chính sách ưu đãi thuế quan trọng với những chủ thể trên thị trường nợ xấu Đồng thời đưa ra các tiêu chuẩn chặt chẽ và rõ ràng Chính phủ yêu cầu các ngân hàng phải lập dự phòng mất vốn nhiều hơn cho các khoản nợ xấu bằng việc áp dụng các
nguyên tắc phân loại tài sản chặt chẽ hơn (Vũ Kim Oanh, 2013)
2.2.1.4 Bài học rút ra từ kinh nghiệm một số nước trên thế giới
Từ việc nghiên cứu thực tế kinh nghiệm xử lý nợ tồn đọng một số nước trên thế giới, tác giả đã rút ra được một số kinh nghiệm xử lý nợ tồn đọng như sau:
Một là, vai trò của Nhà nước và nguồn vốn thực hiện việc xử lý nợ xấu
Quan sát quá trình xử lý nợ xấu của các quốc gia trên thế giới, thì dù ở hình thức nào và dù thành công hay thất bại đều có sự hỗ trợ tài chính của Chính phủ dưới dạng trái phiếu, bảo lãnh phát hành trái phiếu hay tiền mặt Bên cạnh việc hỗ trợ nguồn vốn ban đầu để xử lý nợ xấu, Chính phủ và Nhà nước còn đóng vai trò tạo điều kiện để xây dựng một khuôn khổ pháp lý đủ mạnh
để có thể điều tiết toàn bộ các hoạt động liên quan đến việc xử lý nợ xấu, tạo lập một môi trường hoạt động minh bạch, bình đẳng, thông suốt
Hai là, Đối với các khoản nợ tồn đọng có tài sản đảm bảo cần xử lý thì
cần được xử lý thông qua các AMC Các AMC ra đời đều thực hiện chung một
sứ mệnh là giúp xử lý các khoản nợ xấu đang tồn đọng ở mức lớn trong hệ thống tài chính Tuy nhiên, việc thành lập các AMC cần phải được làm rõ rằng đây là các công ty quản lý tài sản chứ không phải là kho lưu giữ nợ xấu của hệ thống tài chính Có nghĩa là sứ mệnh của các AMC không chỉ là làm trong sạch bảng cân đối của các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính mà còn phải tìm cách phục hồi giá trị của các tài sản này ở mức cao nhất có thể
Trang 342.2.2 Kinh nghiệm trong việc xử lý nợ tồn đọng ở một số địa phương trong nước
2.2.2.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
Yên Mỹ là một huyện nằm ở trung tâm của tỉnh Hưng Yên Là một huyện có truyền thống hiếu học, hàng năm tỷ lệ HSSV đỗ vào các trường đại học, cao đẳng và trung cấp dạy nghề tương đối cao Những năm qua, NHCSXH huyện Yên Mỹ đã làm tốt công tác giải ngân nguồn vốn Chương trình tín dụng HSSV một cách nhanh chóng, kịp thời, đảm bảo nhu cầu trang trải chi phí của HSSV vào đầu các năm học
Tính đến hết năm 2013, dư nợ của Chương trình tín dụng HSSV đạt gần 52 tỷ đồng với hơn 2.500 hộ gia đình vay vốn cho trên 2.500 HSSV đi học Nhờ làm tốt công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến các chính sách về thu nợ, thu lãi nên các hộ gia đình và bản thân các em HSSV được hưởng thụ vốn vay chương trình đã thực hiện tốt việc hoàn trả vốn vay cho ngân hàng (Trần Cáp, 2014)
Bên cạnh những mặt thuận lợi, công tác thu nợ, thu lãi của chương trình tín dụng HSSV cũng gặp một số khó khăn, đặc biệt là với những gia đình có mức thu nhập thấp, con em họ vừa ra trường chưa tìm được việc làm thì việc trả nợ ngân hàng là rất khó
Để công tác xử lý nợ tồn đọng của Chương trình tín dụng HSSV đạt kết quả cao, NHCSXH huyện Yên Mỹ đã coi trọng công tác quản lý chặt chẽ của ngân hàng, của các cán bộ tín dụng và của các thành viên trong các tổ TK&VV Theo đó, giải pháp xử lý nợ tồn đọng tốt nhất là không để có nợ tồn đọng sảy ra
Để thu hồi vốn của Chương trình tín dụng HSSV đạt hiệu quả cao tạo nguồn vốn cho vay quay vòng NHCSXH huyện Yên Mỹ đã trú trọng công tác cho vay và thu hồi vốn khi đến hạn, trong đó tập trung với các hội, đoàn thể thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền cho người dân hiểu
và nắm bắt được trách nhiệm, quyền lợi của mình khi tham gia vay vốn và trả
nợ đúng hạn
Trang 35Bên cạnh đó, ngân hàng có thông báo trước đối với những hộ vay gần đến
kỳ hạn trả nợ, phối hợp với các Tổ trưởng tổ TK&VV đốc thúc, động viên để người vay trả nợ, trả lãi đầy đủ, đúng hạn, đồng thời thực hiện nghiêm túc, kịp thời chính sách ưu đãi đối với các trường hợp vay trả nợ trước thời hạn
Kết quả của các biện pháp trên đã làm giảm tỷ lệ nợ tồn đọng của NHCSXH huyện Yên Mỹ xuống dưới 0,02%/tổng dư nợ trong năm 2013 (Trần Cáp,2014) Đối với các trường hợp nợ quá hạn, ngân hàng đã tiến hành các biện pháp nghiệp vụ cần thiết như tiến hành phân loại, xác định đúng nguyên nhân, mức độ khó khăn, khả năng trả nợ của khách hàng để có thể căn
cứ xử lý cho từng đối tượng cụ thể Lập đầy đủ hồ sơ pháp lý, đúng quy trình, thủ tục, khách quan và công bằng giữa các đối tượng vay vốn
Việc xử lý tồn đọng của NHCSXH huyện Yên Mỹ được thực hiện thường xuyên, trên nguyên tắc công khai, minh bạch, dân chủ, đúng pháp luật, tránh tạo tâm lý ỷ lại đối với các khách hàng vay vốn và không ảnh hưởng đến các khoản nợ đang lưu hành của ngân hàng
2.2.2.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hậu Giang
Để xử lý có hiệu quả các khoản nợ tồn đọng, NHCSXH tỉnh Hậu Giang trong những năm qua đã tiến hành các giải pháp cụ thể để triển khai Đề án củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng trên địa bàn tỉnh
Tính đến hết năm 2013, nợ tồn đọng của NHCSXH tỉnh Hậu Giang giảm xuống còn 1,4%/tổng dư nợ Đây là một thành quả đáng ghi nhận bởi những năm về trước khi xây dựng đề án (năm 2011), tỷ lệ nợ quá hạn của NHCSXH tỉnh Hậu Giang chiếm đến 7,9%/tổng dư nợ, năm 2012 giảm còn 3,22%/tổng dư nợ Trong thời gian đó, tỉnh Hậu Giang là tỉnh có tỷ lệ dư nợ quá hạn cao hơn so với bình quân chung của cả nước, và là tỉnh có nợ quá hạn cao nhất vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Hồng Diễm, 2014)
Để có được những kết quả trên, ngay từ đầu khi triển khai đề án, NHCSXH tỉnh Hậu Giang đã xác định các biện pháp phù hợp để xử lý nợ tồn
Trang 36đọng Ngân hàng đã mạnh dạn triển khai, rà soát, phân tích nợ của từng hộ vay có nợ quá hạn và nợ lãi tồn lớn Các giải pháp cụ thể đã được đề ra như: Đối với hộ có khả năng trả nợ nhưng đã viết cam kết trả nợ, cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn tiếp tục đôn đốc hộ vay trả nợ, lãi theo cam kết Đối với các
hộ có khả năng trả nợ nhưng chây ỳ, không trả hoặc không hợp tác với ngân hàng, tổ thu hồi nợ đề nghị UBND xã, phường, thị trấn làm việc để có biện pháp xử lý, giáo dục, kiên quyết xử lý mạnh đối với những trường hợp cố tình chây ỳ và thậm trí lập hồ sơ khởi kiện ra toàn án dân sự,…
Bên cạnh đó, ngân hàng cũng đẩy mạnh các hoạt động thông tin tuyên truyền để thay đổi dần nhận thức của các hộ vay quá hạn, qua đó nhanh chóng thu được những khoản nợ quá hạn, giảm nhanh tỷ lệ nợ quá hạn trên địa bàn tỉnh Các đơn vị đã làm tốt công tác xử lý nợ tồn đọng là huyện Châu Thành,
tỷ lệ nợ quá hạn chỉ còn 1,13%/tổng dư nợ, xã Đông Phước có tỷ lệ nợ quá hạn thấp nhất toàn tỉnh là 0,54%/tổng dư nợ
Qua quá trình triển khai cho thấy, đối với các hộ chây ỳ không trả nợ và
để lãi tồn đọng, ngân hàng đã kiên trì thuyết phục, vận động dần áp dụng các biện pháp răn đe cũng như tuyên truyền dần dần họ cũng hiểu và nghiêm túc trả nợ, trả lãi
Thực hiện Đề án củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động tính dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, chất lượng hoạt động của tổ TK&VV trong tỉnh càng được củng cố và nâng lên về chất lượng Các tổ TK&VV được xếp loại tốt tăng còn loại kém giảm Bên cạnh đó chi nhánh tiếp tục đào tạo, tập huấn cho cán bộ ngân hàng theo kế hoạch, đồng thời duy trì thực hiện phương pháp đào tạo kiểu cầm tay chỉ việc ở cơ sở,… đây cũng là một nhân tố quan trọng trong nâng cao chất lượng tín dụng
Vấn đề then chốt để nâng cao chất lượng tín dụng, giảm tỷ lệ nợ quá hạn là xiết chặt và thực hiện nghiêm túc khi chọn đối tượng vay vốn Kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện vốn vay của khách hàng để hạn chế việc sử dụng vốn
Trang 37vay sai mục đích Đảm bảo việc thực hiện thường xuyên thu lãi hàng tháng, không để nợ lãi lớn, tránh tình trạng đối tượng vay bị áp lực trả lãi tồn đọng Bên cạnh đó các đơn vị trong toàn chi nhánh NHCSXH tỉnh Hậu Giang đã tập trung vào việc nâng cao chất lượng công tác tín dụng, xử lý nợ đến hạn, rà soát, đánh giá, phân tích các khoản nợ xấu, nợ tồn đọng do nhận bàn giao, nợ chiếm dụng để có các biện pháp xử lý phù hợp đối với từng mớn nợ Đặc biệt tập trung công tác xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan đảm bảo nợ rủi
ro được xử lý kịp thời
2.2.2.3 Bài học rút ra từ kinh nghiệm của một số địa phương trong nước
Xử lý nợ tồn đọng của NHCSXH phải dựa trên kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới và một số địa phương đã thực hiện trong thời gian qua Tuy nhiên, việc vận dụng các kinh nghiệm trên phải tính toán đến điều kiện
cụ thể của Việt Nam trong hiện nay như: Kinh tế vĩ mô chưa ổn định; Hoạt động cho vay phần lớn dựa trên tài sản bảo đảm là bất động sản, trong khi thị trường này chưa thể phục hồi ngay; Xử lý nợ xấu không được gây tổn thất lớn cho Chính phủ và bản thân các ngân hàng Dù áp dụng phương thức nào thì trước hết vẫn cần có đánh giá toàn diện về khả năng thực hiện các biện pháp
để tái cấu trúc và xử lý nợ xấu Thông quan việc nghiên cứu kinh nghiệm xử
lý nợ tồn đọng của một số địa phương trong nước, tác giả rút ra một số bài học kinh nghiệp trong xử lý nợ tồn đọng tại NHCSXH huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang như sau:
Một là, xây dựng một cơ chế đánh giá các khoản nợ tồn đọng một cách
khách quan, công khai và minh bạch Từ đó có các biện pháp xử lý cho từng trường hợp cụ thể, đảm bảo đúng quy định của pháp luật, tạo sự công bằng cho các khánh hàng vay vốn
Hai là: Việc xử lý các khoản nợ tồn đọng có hiệu quả nhất là áp dụng các
biện pháp quản lý chặt chẽ của ngân hàng, của các tổ TK&VV từ khâu bình xét đối tượng cho vay, thẩm định hồ sơ vay và quản lý sử dụng vốn vay của khách hàng để không phát sinh nợ tồn đọng
Trang 38Ba là: Đối với các khoản nợ tồn đọng phát sinh, bên cạnh những biện
pháp răn đe, cần phải thực hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền tới người dân
để thay đổi dần nhận thức của các hộ vay quá hạn, qua đó nhanh chóng thu được những khoản nợ quá hạn, giảm nhanh tỷ lệ nợ tồn đọng trong hệ thống
Bốn là: Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền các cấp, các cơ
quan hữu quan trong công tác quản lý nợ và thu hồi nợ tồn đọng phát sinh
Năm là: Cần có sự chỉ đạo sát sao và quyết liệt trong công tác chỉ đạo,
điều hành của lãnh đạo NHCSXH, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của các cán bộ ngân hàng, khả năng quản lý và sự nhiệt tình trong công tác của các tổ chức chính trị xã hội nhận ủy thác và ban quản lý tổ TK&VV
Trang 39PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm tình hình
Lạng Giang là huyện trung du nằm ở phía Bắc của tỉnh Bắc Giang có vị trí là cửa ngõ nối liền các tỉnh phía Đông Bắc với thành phố Bắc Giang Huyện Lạng Giang nằm ở toạ độ địa lý từ 21016’ đến 21018’ vĩ độ Bắc và từ 106010’ đến 106021’ kinh độ Đông; là huyện nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Bắc Giang có vị trí là cửa ngõ nối liền các tỉnh phía Đông Bắc với thành phố Bắc Giang (http://langgiang.gov.vn/)
Huyện Lạng Giang gồn 21 xã và 2 thị trấn, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 240,125 km2 Dân số của huyện năm 2013 là hơn 197.800 người
(Phòng thống kê huyện Lạng Giang, 2014), trong đó số người trong độ tuổi
lao động chiếm trên 45,3% So với các huyện, thành phố khác thuộc tỉnh Bắc Giang thì Lạng Giang có vị trí địa lý tương đối thuận lợi, có một số trục đường giao thông quan trọng của quốc gia chạy qua (đường bộ, đường sắt, đường thuỷ) Trung tâm huyện cách thành phố Bắc Giang khoảng 10 km và cách thủ đô Hà Nội
70 km, nằm trên Quốc lộ 1A và đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn lên cửa khẩu Quốc
tế Đồng Đăng, thuộc hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc) - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng để phát triển sản xuất hàng hoá và giao lưu kinh tế trong tỉnh, trong nước và quốc tế, đây là những điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội của huyện Với vị trí địa lý thuận lợi, hiện nay Lạng Giang là một trong 4 huyện, thành phố của tỉnh được xác định là vùng trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội Đã hình thành một số cụm công nghiệp như: Tân Dĩnh - Phi Mô, Non Sáo xã Tân Dĩnh, Vôi - Yên Mỹ, Nghĩa Hoà cơ bản được lấp đầy; đang thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp Núi Sẻ, xã Phi Mô, Tân Hưng và một số vùng sản xuất
nguyên liệu nông sản phục vụ công nghiệp chế biến
Trang 403.1.1.2 Điều kiện thời tiết - khí hậu
Lạng Giang là huyện nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, đặc điểm khí hậu chia 4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông Mùa hè nắng nóng và mưa nhiều, mùa đông lạnh và khô hanh, có nhiệt độ trung bình hàng năm 27oC Vào các tháng
5, 6 và 7 nhiệt độ có thể lên tới 37 – 38oC Nhiệt độ cao nhất đo được tại vùng này là vào tháng 6 là 39oC, Nhiệt độ thấp nhất là vào các tháng 12, 01, 02 là 5,8 đến 6oC Tổng tích ôn trung bình hàng năm là 8500oC, cho phép canh tác
3 vụ trên cùng một diện tích
Lượng mưa trung bình hàng năm là 1800mm, tháng cao nhất là tháng 7 khoảng 900mm, tháng thấp nhất vào các tháng 12, tháng 01, tháng 02, Trung bình lượng mưa chỉ có 15- 20mm
Hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, gió mùa Đông Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 9 Độ ẩm không khí trung bình là 80%, cao nhất là 90% vào tháng 3, thấp nhất là 60% vào tháng 10
Nhìn chung, thời tiết có những biến động thất thường gây ảnh hưởng đến cho đời sống và sản xuất Vào mùa mưa, xuất hiện những đợt mưa lớn, kéo dài gây ngập, úng Mùa đông, có những đợt gió mùa đông bắc về làm nhiệt độ giảm đột ngột gây ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, điều kiện khí hậu như vậy cho phép đa dạng hoá các loại cây trồng, vật nuôi đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm của nhân dân trong huyện cũng như
cung cấp cho các vùng lân cận
3.1.1.3 Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lạng Giang năm 2013, toàn huyện có 24.125,15 ha đất tự nhiên, trong đó: Diện tích đất nông nghiệp là 15.872,74 ha (chiếm 65,3%), còn lại là đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng Đất được hình thành do hai nguồn gốc phát sinh gồm: Đất hình thành tại chỗ do phong hoá đá mẹ và đất hình thành do phù sa