1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn- Hà Nam

60 947 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Cổ Phần Bia Sài Gòn- Hà Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 580,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn- Hà Nam

Trang 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN-

HÀ NAM

- Tên Công ty : Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn- Hà Nam

- Tên giao dich: Saigon- Ha Nam BEER JOINT STOCK

COMPANY

- Tên viết tắt : SAHABECO

- Địa chỉ : 104 Trần Phú- Thị xã Phủ Lý- Hà Nam

- Email : Sahabeco@yahoo.com.vn

- Người liên hệ: Ông Đinh Quang Hải- Giám đốc Công ty

A.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

I Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn- Hà Nam tiền thân là khách sạn chuyên

gia Phủ Lý, thành lập năm 1973

Giai đoạn 1973 -1985 với nhiệm vụ chủ yếu là Nhà khách của tỉnh

phục vụ chuyên gia và khách của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh

Giai đoạn 1986-1994, cùng với sự phát triển của đất nước chuyển từ

nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường Công ty cũng đã có

những chuyển biến đáng kể Từ một Nhà khách không có sản xuất, Công ty

đã mạnh dạn đầu tư một dây chuyền sản xuất bia với công suất 1 triệu lít/

năm Nhờ đó đã giải quyết được việc làm cho người lao động trong tỉnh, giảm

tỷ lệ thất nghiệp đồng thời từng bước khắc phục tình trạng lỗ trong thời kỳ

bao cấp

Giai đoạn 1995- 2003 Công ty đã liên tục phát triển đổi mới và mở

rộng sản xuất, ngành nghề, đầu tư mới một dây chuyền sản xuất bia công

nghệ Đức, công suất 6 triệu lít/ năm Ngoài ra Công ty còn xây dựng mới

khách sạn và mở rộng thêm hoạt động lữ hành Tháng 9/2002 Công ty đã xây

dung hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 và được tổ

chức BMTRADA( Anh Quốc) cấp chứng nhận vào ngày 10/6/2003 trong lĩnh

vực sản xuất Bia- Nứơc giải khát

Trang 2

Năm 2004 Công ty đã liên doanh với Tổng công ty Rượu – Bia Sài Gòn

nâng dây chuyền sản xuất bia Nager 12 triệu lít/ năm

Liên tục trong các năm 2004, 2005, 2006 chuyên gia của tổ chức

BMTRADA đã đến Công ty thực hiện đánh giá giám sát định kỳ hàng năm

Công ty đã được Bộ Khoa Học và Công Nghệ cấp cúp vàng ISO và huy

chương vàng triển lãm ISO chìa khoá hội nhập Hiện nay Công ty vẫn duy trì

thường xuyên hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000,

đồng thời đang triển khai thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo tiêu

chuẩn ISO1400 : 2004 và an toàn vệ sinh thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO

22000 (HACCP), hệ thống đã đem lại hiệu quả kinh tế rất lớn cho công ty

trong lĩnh vực Bia, Nứơc giải khát

Qua 34 năm hoạt động Công ty đã đạt được nhiều thành tựu to lớn và

dần khẳng định mình trên thị trường Đất nước hội nhập vào nền kinh tế thế

giới đòi hỏi các cá thể trong nền kinh tế cũng phải hội nhập và thích ứng thì

nền kinh tế mới tồn tại và phát triển được Hiểu rõ điều đó ngày 01/ 05/ 2007

Công ty đã tiến hành cổ phần hoá và sát nhập vào Tổng công ty Rượu Bia-

Nước giải khát Sài Gòn theo mô hình Công ty mẹ và Công ty con

“Chất lượng sản phẩm là sự sống còn và phát triển không ngừng của

công ty” Slogan này cho thấy lãnh đạo Công ty luôn coi trọng, đề cao vấn đề

chất lượng sản phẩm Vì thế lãnh đạo Công ty luôn tạo điều kiện nâng cao

kiến thức, tay nghề cho cán bộ công nhân viên bằng cách tổ chức đào tạo tại

chỗ hoặc gửi đi các trường chuyên nghiệp…Thái độ làm việc công bằng, thân

thiện, quan tâm với bầu không khí làm việc thoải mái nhưng đầy nghiêm túc

đã đưa công ty lên những bậc thang cao hơn trong lòng khách hàng, đối tác và

các bên liên quan

Trang 3

Khái quát chung tình hình Công ty:

2 Trả trước cho người bán 14.102.422.261 3.753.136.312

3 Các khoản phải thu khác 359.667.601 252.117.985

Trang 4

2 Phải trả người bán 4813.315.799 4.655.370.527

3, Người mua trả tiền trước 231.200 190

4.Thuế và các khoản phải

1 vốn đầu tư của chủ sở hữu 25.336.359.733 25.336.359.733

2 Quỹ đầu tư phát triển 113.445.573

3.Quỹ dự phòng tài chính 98.146.662

4 Lợi nhuận chưa phân phối 10.128.120.694 981.466.625

5 Nguồn vốn đầu tư XDCB 83.109.000 83.109.000

II.Nguồn kinh phí, nguồn

Năm 2006 tổng Tài sản ( Nguồn vốn) của Công ty lớn hơn năm 2005 :

16.762.849.038 VNĐ chứng tỏ tình hình tài chính của doanh nghiệp lành

mạnh, khả năng thanh toán tốt và Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất, quy

mô vốn, đầu tư vào máy móc thiết bị sản xuất

Trang 5

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 53.976.298.297

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.051.888.044

10 Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD

16 Lợi nhuận sau thuế (14-15) 10.428.120.694

Nh ận xét : Công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả, thu được lợi

nhuận cao, tốc độ luân chuyển vốn nhanh

Trang 6

II Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh Những thuận lợi và

khó khăn ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất, công tác quản lý và công tác

kế toán tại Công ty

1.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nam là một Công ty có quy mô sản

xuất vừa, sản xuất theo quy trình công nghệ hiện đại Các sản phẩm được sản

xuất trên dây chuyền khép kín hiện đại nhập khẩu từ các nước có nền công

nghiệp phát triển Nguyên vật liệu được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, được

kiểm tra chất lượng kỹ lưỡng Lượng bia tiêu thụ hàng năm đều được duy trì

ở số lượng và chất lượng cao hơn năm trước

2.Thuận lợi

- Nguồn nhân lực dồi dào, đội ngũ lãnh đạo tận tâm, sáng suốt, cán bộ

công nhân viên tay nghề cao, có tinh thần trách nhiệm trong công việc

- Vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao thông vận chuyển hàng hoá,

nguyên vật liệu dễ dàng

- Điều kiện, cơ sở làm việc thoải mái, thuận tiện, luôn được sửa chữa

nâng cấp kịp thời tạo môi trường làm việc an toàn

3 Khó khăn

- Thị trường cạnh tranh gay gắt, giá cả nguyên vật liệu, phụ liệu ngày

càng cao

- Máy móc thiết bị tuy được đầu tư nhiều nhưng vẫn còn thiếu

III Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, chiến lược kinh doanh, mặt

hàng sản xuất và thị trường tiêu thụ

1.Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

- Sản xuất sản phẩm với số lượng lớn, chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu

người tiêu dùng trong và ngoài nước

- Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo lợi nhuận cao,

chiếm lĩnh thị trường

- Mở rộng thị trường, phát triển sản xuất, tìm kiếm khách hàng

Trang 7

2 Chiến lược kinh doanh

- Xác định vị trí sản phẩm trên thị trường

- Đưa ra các chính sách về giá cả, tổ chức các kênh phân phối hỗ trợ

bán hàng như quảng cáo, khuyến mại, tham gia các triển lãm hội thảo….là

yếu tố được coi là vũ khí cạnh tranh mạnh mẽ, thu hút khách hàng

3 Mặt hàng sản xuất

- Đồ uống không cồn, nước khoáng, bán buôn đồ uống

- Chưng cất và pha chế rượu, sản xuất bia chai và bia hơi

- Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, dịch vụ ăn uống…

4 Thị trường tiêu thụ: Hà Nam, Ninh Bình, Hưng Yên, Thái

Nguyên…

IV.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

Giám đốc điều hành công ty:

- Người có thẩm quyền cao nhất trong Công ty

Giám Đốc điều hành

Phó giám đốc điều hành( QMR)

Phòng

kế toán tài chính

Tổ thanh tra đánh giá

Phòng

kỹ thuật KCS

Phòng thị trường

Phân xưởng bia

Trang 8

- Quản lý mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh và chăm lo đời sống

cho toàn thể cán bộ công nhân viên

- Xây dung mục tiêu, kế hoạch, nguồn lực cho toàn công ty

Phó giám đốc điều hành

- Tổ chức hội nghị, xem xét hệ thống quản lý chất lượng

- Tiếp nhận thông tin từ phía khách hàng, các bộ phận liên quan

- Kiểm soát tài liệu, chỉ đạo việc xây dung thực hiện và duy trì hệ

thống quản lý có hiệu lực và hiệu quả

Nhân viên kiểm soát tài liệu

- Kiểm soát tài liệu cấp 1, cấp 2, cấp 3, tài liệu có nguồn gốc bên

ngoài

- Xử lý số liệu của hệ thống quản lý chất lượng

Tổ thanh tra đánh giá chất lượng nội bộ

- Tổ chức thanh tra đánh giá chất lượng nội bộ

- Cung cấp số liệu về tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống quản lý

chất lượng

Phòng hành chính tổng hợp

- Hành chính văn phòng.Công tác hành chính quản trị

- Tổ chức nhân sự lao động, tiền lương, an toàn lao động

- Công tác bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, chăm sóc sức khoẻ

- Công tác cung ứng mua sắm, kho

Phòng kế toán tài chính

- Lập kế hoạch tài chính

- Tổ chức hạch toán kế toán đầy đủ

- Lập báo cáo tài chính, báo cáo thống kê giai đoạn

- Thanh toán các khoản chi đầy đủ, chính xác kịp thời đúng chế độ quy

định

- Kiểm soát và giám sát việc thực hiện kế hoạch tài chính

- Tham gia đấu thầu, đánh giá lựa chọn nguồn cung ứng, nhà thầu

- Lưu trữ bảo quản, bảo mật sổ sách, chứng từ kế toán của Công ty

Trang 9

- Giám sát kỹ thuật, công nghệ

- Kiểm soát thiết bị sản xuất

- Thực hiện các dự án đầu tư

- Kiểm soát thiết bị, kiểm tra đo lường thử nghiệm

- Kiểm tra chất lượng đầu vào, trong quá trình sản xuất, đầu ra

Phòng thị trường

- Xây dựng phương án, kế hoạch sản xuất

- Phân tích thoả mãn khách hàng

- Tổ chức quảng cáo, tiếp thị giới thiệu sản phẩm

Khách sạn Hoà Bình cung cấp các dịch vụ về nhà nghỉ, tiếp khách,

hội nghị…

Phân xưởng bia

- Nhận nguyên vật liệu và thực hiện quy trình công nghệ trong quá

trình sản xuất để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu

II Đặc điểm quy trình công nghệ sản phẩm

1 Quy trình công nghệ sản xuất bia

Trang 10

* Giải thích quy trình:

Quy trình sản xuất bia tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nam là

một quy trình sản xuất liên tục, phức tạp qua nhiều công đoạn sản xuất

Nguyên vật liệu chính để sản xuất bia là lúa đại mạch lên mầm, hoa Houblon,

gạo, đường, nước

- Giai đoạn sơ chế nguyên vật liệu: Mầm đại mạch( Malt), gạo

nghiền mịn trộn với nước

Trang 11

- Giai đoạn nấu: gạo được xay mịn trộn với nước, nâng nhiệt độ

qua giai đoạn hồ hoá đến 650C rồi dịch hoá 750C, sau đó đun sôi tới 1200C

trong một giờ Malt được ngâm nước ở nhiệt độ thường, sau đó nâng dần lên

750C Malt sẽ dịch hoá các tinh bột của gạo, sau một thời gian thu được dịch

đó có độ đường 100

cho bia hơI; 10,50 cho bia chai; 120 cho bia lon

- Giai đoạn lên men: dung dịch mạch nha sau khi đun sôi với hoa

Houblon được làm nguội hạ nhiệt độ xuống còn 120 thì được tiến hành lên

men theo 2 bước: lên men chính và lên men phụ

- Giai đoạn lọc bia: sau khi kết thúc quá trình lên men phụ bia

được lọc để loại bỏ tạp chất hữu cơ và lượng men thừa có trong bia tạo độ

trong và thời gian bảo quản

- Giai đoạn đóng bia: sau khi lọc bia, chiết bia vào lon hoặc chai

đưa vào máy thanh trùng để diệt bớt vi sinh vật con men giúp bia được bảo

quản lâu hơn Sau quá trình này lon hoặc chai được đưa qua máy soi kiểm

dịch, dán nhãn, bọc giấy hoặc in các thông số cần thiết

Trong mỗi một giai đoạn đều có các thao tác kiểm tra thẩm định chất

lượng sản xuất và giám sát một cách kỹ lưỡng cẩn thận đảm bảo sản xuất

đúng kỹ thuật, định lượng và các yêu cầu khác để tạo ra sản phẩm bia thơm

ngon, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đáp ứng thị hiếu tiêu dùng

Trang 12

VI Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh

Các tổ thay thế lắp đặt mới máy móc

Các tổ phụ trợ

Tổ chiết bia lon

Tổ chiết bia hơi

Tổ chiết bia chai

Trang 13

B ĐẶC ĐIỂM BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC SỔ KẾ

TOÁN

I Tổ chức bộ máy kế toán

Việc tổ choc thực hiện các chức năng nhiệm vụ hạch toán kế toán trong

một đơn vị hạch toán do bộ máy kế toán đảm nhiệm Do vậy cần thiết phảI tổ

chức hợp lý bộ máy kế toán cho đơn vị Trong bộ máy

1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

2 Bộ máy tổ chức của Công ty bao gồm:

Kế toán trưởng:

- Chịu trách nhiệm chung và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công

ty về công việc của phòng kế toán

- Định kỳ báo cáo về tình hình sử dụng vốn kinh doanh

- Có trách nhiệm chỉ đạo công tác kế toán tài vụ xây dựng kế hoạch và

kiểm soát thực hiện kế hoạch đã đề ra

- Hoàn thành báo cáo kết quả phân tích về chất lượng của hệ thống

Kế toán bán hàng

Kế toán tổng hợp

Trang 14

- Tham mưu với trưởng phòng về công tác tài vụ

- Chủ động giải quyết công việc của phòng khi được uỷ quyền

- Rà soát số liệu tổng hợp thanh toán kế toán và lập báo cáo kế toán

quản trị gửi các đối tượng cần thông tin

- Giữ Sổ Cái và ghi Sổ Cái tổng hợp, lập Báo cáo nội bộ theo định kỳ

hoặc theo yêu cầu đột xuất

Kế toán Nguyên vật liệu, TSCĐ:

- Ghi chép và phản ánh kịp thời tình hình luân chuyển vật tư hàng hoá,

theo dõi nhập xuất tồn, kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về

vật tư, tổng hợp chi phí cho sản xuất

- Định kỳ kiểm kê TSCĐ của công ty, theo dõi và tổng hợp tăng giảm

TSCĐ trong Công ty, phân bổ và trích khấu hao sau đó lên bảng kê trình kế

toán trưởng và kế toán tổng hợp

Kế toán thanh toán, lương:

- Theo dõi các khoản thu chi, giao dịch với ngân hàng

- Theo dõi, tính lương cho lao động trong Công ty

- Chịu trách nhiệm thu chi, theo dõi thanh toán các khoản công nợ

Kế toán bán hàng:

- Theo dõi nợ phải thu, phải trả

- Ghi chép lượng tiêu thụ, kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch

bán hàng, cung cấp thông tin chính xác trung thực về tình hình bán hàng

3 Chế độ kế toán áp dụng

Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp,

ban hành theo quyết định số 15/ 2006/ QĐ - BTC ngày 20-3-2006 của Bộ Tài

chính

4 Hình thức sổ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ

Trang 15

5 Niên độ kế toán Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày

31/12 hàng năm Năm 2007 Công ty chuyển đổi hình thức sở hữu nên niên độ

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao đường thẳng

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá gốc

II Hình thức sổ kế toán áp dụng

Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nam áp dụng

hình thức sổ Chứng từ ghi sổ để hạch toán các phần hành trong đơn vị Ngoài

ra bộ phận kế toán còn sử dụng hệ thống máy tính để phản ánh tổng hợp, theo

dõi các phần hành kế toán

1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

- Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ Chứng từ ghi sổ”

- Ghi sổ theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tề trên Sổ cái

- Chứng từ ghi sổ được lập trên cơ sở từng Chứng từ kế toán hoặc

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

2 Hình thức Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

Hàng ngày căn cứ vào các Chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế

Trang 16

toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào CTGS để ghi vào Sổ đăng ký CTGS sau

đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập

CTGS được dùng để ghi Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,

tài chính phát sinh trong tháng trên Sổ Đăng ký CTGS, tính ra tổng số phát

sinh Nợ, Có, số dư của từng tài khoản trên Sổ cái Căn cứ vào Sổ Cái lập

Bảng cân đối số phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp

chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Có

của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và

bằng tổng sổ phát sinh trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ

Sơ đồ trình tự ghi sổ theo Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Trang 17

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 18

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN BIA SÀI GÒN HÀ NAM

A Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sản

xuất tại Công ty

I Chi phí sản xuất

1 Khái niệm

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao

động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến

hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định( tháng, quý, năm)

2 Phân loại chi phí

Để thuận tiện cho việc tính giá thành sản phẩm chi phí sản xuất ở công

ty được phân theo 5 khoản mục chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật

liệu liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao

vụ, dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương và các khoản

phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế

tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ cùng các khoản trích theo tỉ lệ

quy định cho các quỹ KPCĐ, BHYT, BHXH( phần tính vào chi phí)

- Chi phí sản xuất chung: gồm toàn bộ chi phí còn lại phát sinh trong

phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất sau khi đã loại trừ chi phí nguyên vật

liệu và chi phí nhân công trực tiếp nói trên

- Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan

đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá,lao vụ, dịch vụ trong kỳ

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm tất cả các khoản chi phí phát

sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi

toàn doanh nghiệp mà không tách được bất kỳ hoạt động hay phân xưởng

nào

Trang 19

3 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và

quan trọng của tổ chức kế toán quá trình sản xuất

Tại Công ty do chỉ có một phân xưởng sản xuất bia nên đối tượng hạch

toán là phân xưởng bia

II.Giá thành sản phẩm

1 Khái niệm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về

lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản

phẩm lao vụ đã hoàn thành

2 Phân loại giá thành

Để đáp ứng nhu cầu quản lý và hạch toán giá thành sản phẩm ở Công ty

được phân chia thành 3 loại sau:

- Giá thành sản phẩm kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính toán

trên cơ sở chi phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch Giá

thành kế hoạch được tính toán trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh

doanh

- Giá thành sản phẩm định mức: là giá thành được tính trên cơ sở các

định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho 1 đơn vị sản phẩm Định mức chi

phí được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật của từng doanh

nghiệp trong từng thời kỳ, được xác định trước khi bắt đầu sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp

- Giá thành sản phẩm thực tế : là giá thành sản phẩm được tính toán và

xác định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp được

trong kỳ cũng như số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

3 Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nam là

sản phẩm bia đã hoàn thành nhập kho thành phẩm như bia lon Sài Gòn, bia

chai Nager

Trang 20

B Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm bia tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn- Hà Nam

I Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Bia Sài Gòn- Hà Nam

Công ty Bia thực hiện sản xuất bia trên một phân xưởng sản xuất, kế

hoạch sản xuất bia do phòng thị trường đưa ra dựa trên nhu cầu thị trường và

thực tế số lượng bia đã tiêu thụ Kế hoạch này được chi tiết cho từng mẻ sản

xuất Kế toán tại Công ty vẫn sử dụng kế toán thủ công cho một số phần hành

* Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về nguyên

vật liệu chính, vật liệu phụ…sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản

phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ

Công ty áp dụng:

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xuyên

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

* Nguyên v ật liệu trực tiếp tại Công ty có:

- Nguyên vật liệu chính : Malt, gạo, cao Houblon, hoa Houblon,

Maturex, các hoá chất tẩy rửa…

- Nguyên vật liệu phụ như : than, vỏ chai các loại, nhãn, giấy lọc, hồ

dán, nút chai, phoi nhôm, bột trợ lọc, mực in…

Để theo dõi và hạch toán các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế

toán sử dụng Tài khoản 621 ” Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” được mở

chi tiết cho phân xưởng bia Tại Công ty nguyên vật liệu xuất dùng được hạch

toán riêng cho từng loại sản phẩm bia Sài Gòn, bia Nager

* Chứng từ sử dụng :

- Phiếu xuất kho

- B ảng kê xuất vật liệu ( Dạng Bảng kê có TK 152)

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất theo từng mẻ sản xuất và định mức tiêu

hao nguyên vật liệu do phòng thị trường xây dựng, nhân viên phân xưởng viết

giấy đề nghị xuất kho nguyên vật liệu trình kế toán trưởng hoặc thủ trưởng

Trang 21

duyệt lệnh rồi chuyển xuống phòng cung ứng lập phiếu xuất kho Phiếu xuất

kho được chia làm 3 liên:

Liên 1 : Lưu tại phòng thị trường

Liên 2 : Lưu tại kho

Liên 3 : Chuyển sang phòng kế toán

Phiếu xuất tới tay thủ kho thì thủ kho xuất theo lệnh và tiến hành ghi

thẻ kho sau đó gửi cho phòng kế toán sẽ được kế toán nguyên vật liệu ghi sổ,

bảo quản và lưu trữ:

t ồn kho đầu kỳ( cuối kỳ trước)

Giá th ực tế NVL xuất kho =

L ượng thực tế từng loại tồn kho

đầu kỳ( cuối kỳ trước)

Trang 22

Trích Phiếu xuất kho:

PHIẾU XUẤT KHO Mã số 01

Ngày 16/04/2007

Nợ : 621px

Có : 152A

Người nhận hàng: Tổ nấu Địa chỉ( Bộ phận): Phân xưởng bia

Lí do xuất kho : Xuất dùng cho sản xuất

Xuất tại kho : Hoàng Dung

Số lượng Đơn

giá Thành tiền Yêu

Thủ trưởng Kế toán trưởng Phụ trách Người nhận Thủ kho

đơn vị cung tiêu

Trang 23

Ví dụ:

Căn cứ vào sổ chi tiết vật tư Malt Nager ta có số lượng Malt tồn kho

cuối tháng 3 là 212.540 kg tương ứng với tổng tiền là 1.777.695.126 đồng

1.777.695.126

Giá đơn vị Malt xuất kho = = 8.364( đồng)

212.540 Giá trị Malt Nager thực tế xuất kho = 8.364 x 20.150 = 168.534.600 (

đồng)

Kế toán định kỳ tập hợp toàn bộ phiếu xuất kho đến hằng ngày chi tiết

theo đối tượng sử dụng vào Bảng kê ghi có TK 152 Công ty sử dụng Bảng

kê xuất nguyên vật liệu cho sản xuất dạng Bảng kê ghi có TK 152

225.253.932 225.253.932

2 16/4 Tổ nấu-xuất

dùng cho sản xuất

911.280.898 911.280.898

3 16/4 Tổ c/c thuỷ

tinh-phục vụ sản xuất

Trang 24

Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu chuyển cho kế toán tổng hợp cho

việc tập hợp chi phí sản xuất và căn cứ vào các chứng từ trên tiến hành ghi

35.158.800 35.158.800

2 20/4 Tổ đóng két

-xuất dùng cho sản xuất

Cộng 37.315.800 35.158.800 2.157.000

Trang 26

Nợ TK 621: (18.200.000)

Có TK 152: (18.200.000)

Là do kế toán điều chỉnh theo giấy đề nghị điều chỉnh huỷ xuất kho vật

tư VLB S73- Agar tại phiếu xuất 21 ngày 31/3/2007

Trang 27

Kế toán tại Công ty sử dụng hệ thống Chứng từ ghi sổ theo dõi cho

từng tài khoản.Cuối kỳ sau khi kế toán tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật

liệu trực tiếp vào Bên Nợ TK 621 kế toán tiến hành khoá sổ và kết chuyển

Trang 28

II Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp ở Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nam

là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

Cụ thể chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, các khoản mang

tính chất lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương phần tính vào

chi phí sản xuất kinh doanh theo chế độ quy định như sau:

- Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) của Công ty hình thành bằng cách tính

theo tỷ lệ 20%, trong đó 15% do Công ty nộp được tính vào chi phí sản xuất

kinh doanh, 5% còn lại do người lao động đóng góp và trừ vào thu nhập của

họ

- Quỹ Bảo hiểm y tế ( BHYT) được hình thành theo tỷ lệ trích hiện

hành là 3%, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% trừ vào

thu nhập người lao động

- Kinh phí công đoàn ( KPCĐ) hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ

hiện hành là 2%, số này một phần nộp lên cơ quan quản lý một phần để lại

Công ty chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại công ty

Tiền lương cho đối tượng lao động ở phân xưởng sản xuất bia tại công

ty cổ phần Bia SàI Gòn - Hà Nam được chia thành 2 loại là Lương hệ số và

Lương đơn giá

- Lương đơn giá ( LĐG ) : được áp dụng cho tổ trưởng và công nhân

lao động trực tiếp sản xuất Theo quy định tại Công ty thì 2 đối tượng này

được hưởng 50% hệ số lương cơ bản của cán bộ quản lý phân xưởng

- Lương hệ số ( LHS ) thì cán bộ quản lý phân xưởng được hưởng

100%

Trong phân xưởng sản xuất tuỳ theo chức năng nhiệm vụ của từng

người mà cán bộ và công nhân trực tiếp sản xuất được hưởng phụ cấp trách

nhiệm khác nhau do công ty quy định Đồng thời để đánh giá xếp loại ý thức,

công việc, trách nhiệm, mức độ hoàn thành công việc mà Công ty thưởng

phạt xếp loại lao động, theo các mức A, B, C tương ứng với tỷ lệ hưởng

lương là 100%, 80%, 60 % Đây là một chính sách khôn ngoan nhằm khuyến

Trang 29

khích người lao động trong sản xuất kinh doanh lại vừa giúp Công ty quản lý

chặt chẽ hơn

Ngày công chuẩn tại Công ty quy định là : 26 ngày

Chi phí tiền lương công nhân sản xuất tại phân xưởng bia tại Công ty

Cổ phần Bia Sài Gòn- Hà Nam được tính theo công thức:

Để tính lương đơn giá kế toán tiền lương tính theo công thức sau:

LĐG = NCTT x Đơn giá lương

Các khoản giảm trừ như BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy

định hiện hành là 19% tính vào chi phí hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp Sau khi tính toán các khoản lương, phụ cấp, trích theo lương kế toán

tiến hành bù trừ thanh toán số thực lĩnh cho công nhân sản xuất và cán bộ

phân xưởng theo công thức:

TL = LHS + LĐG + Phụ cấp - Các khoản giảm trừ

Để theo dõi và hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng

TK 622: ” Chi phí nhân công trực tiếp”

TK này chi tiết cho phân xưởng bia

*Chứng từ sử dụng:

- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Kế toán căn cứ vào chứng từ liên quan để ghi sổ.Tính ra tiền lương

phải trả công nhân trực tiếp sản xuất tại phân xưởng bia:

Nợ TK 622: 145.946.188

Trang 30

Có TK 334 : 145.946.188

Ví dụ :

Tính tiền lương cho các đối tượng sau:

1.Bạch Ngọc Đào- Cán bộ quản lý phân xưởng

2 Lê Minh Nghĩa - Tổ trưởng tổ nấu

- LCB : 1.305.000 - Đơn giá lương: 21.150

Căn cứ vào Bảng thanh toán lương và quy định về lương hiện hành kế

toán tiền lương lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Ngày đăng: 17/04/2013, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN  NGÀY 31/12/2006 - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn- Hà Nam
31 12/2006 (Trang 3)
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế  toán - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn- Hà Nam
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 13)
Bảng  tổng hợp - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn- Hà Nam
ng tổng hợp (Trang 17)
BẢNG Kấ GHI Cể TK 152  Tháng 4 năm 2007 - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn- Hà Nam
152 Tháng 4 năm 2007 (Trang 23)
Bảng kê có TK 1532  621px  1532  35.158.800 - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn- Hà Nam
Bảng k ê có TK 1532 621px 1532 35.158.800 (Trang 25)
Bảng kê có TK 1421  621px  1421  6.910 - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn- Hà Nam
Bảng k ê có TK 1421 621px 1421 6.910 (Trang 25)
30/4  10  30/4  Bảng kê có TK  1532 - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn- Hà Nam
30 4 10 30/4 Bảng kê có TK 1532 (Trang 27)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG  Tháng 4 năm 2007 - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn- Hà Nam
h áng 4 năm 2007 (Trang 31)
Bảng kê có TK 331  627px  331  143.073.868  Bảng kê có TK 331  627px  331  25.152.000  Tiền nước sinh hoạt  627px  331  31.068.571  Tiền điện phải trả  627px  331  228.320.800 - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn- Hà Nam
Bảng k ê có TK 331 627px 331 143.073.868 Bảng kê có TK 331 627px 331 25.152.000 Tiền nước sinh hoạt 627px 331 31.068.571 Tiền điện phải trả 627px 331 228.320.800 (Trang 38)
Bảng kê có TK 1122  627px  1122  322 - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn- Hà Nam
Bảng k ê có TK 1122 627px 1122 322 (Trang 38)
Bảng kê có TK 152  627px  152  321.527.145 - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn- Hà Nam
Bảng k ê có TK 152 627px 152 321.527.145 (Trang 39)
30/4  2  30/4  Bảng kê có TK 111  111  31.017.614     30/4  6  30/4  Bảng kê có TK 1122  1122  322     30/4  9  30/4  Bảng kê có TK 331  331  143.073.868     30/4  9  30/4  Bảng kê có TK 331  331  25.152.000     30/4  9  30/4  Chi phí nước phải - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn- Hà Nam
30 4 2 30/4 Bảng kê có TK 111 111 31.017.614 30/4 6 30/4 Bảng kê có TK 1122 1122 322 30/4 9 30/4 Bảng kê có TK 331 331 143.073.868 30/4 9 30/4 Bảng kê có TK 331 331 25.152.000 30/4 9 30/4 Chi phí nước phải (Trang 41)
30/4  18  30/4  Bảng kê có TK 152  152  321.527.145     30/4  19  30/4  Bảng kê có TK 1561  1561  25.090 - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn- Hà Nam
30 4 18 30/4 Bảng kê có TK 152 152 321.527.145 30/4 19 30/4 Bảng kê có TK 1561 1561 25.090 (Trang 41)
30/4  60  30/4  Bảng kê bên  Nợ TK 155 - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn- Hà Nam
30 4 60 30/4 Bảng kê bên Nợ TK 155 (Trang 42)
BẢNG CÔNG THỨC TÍNH GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ SẢN PHẨM    THÁNG 4/ 2007 - Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn- Hà Nam
4 2007 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w