1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngân hàng trung ương Mỹ FED đại học kinh tế TP HCM

66 708 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ của ngân hàng Trung ương bao gồm việc phát hành tiền, quản lí và giám sát các chính sách tiền tệ như tỷ giá hối đoái hay tỷ lệ lãi suất, dự trữ ngoại hối, nghiệp vụ thị trườ

Trang 1

Chào mừng

Các bạn

Đến với buổi thuyết trình

Của chúng tôi

Trang 3

Khái ni m Ngân h ệ à ng TW

• Là ngân hàng lớn nhất trong 1 nước Nhiệm

vụ của ngân hàng Trung ương bao gồm việc phát hành tiền, quản lí và giám sát các

chính sách tiền tệ như tỷ giá hối đoái hay tỷ

lệ lãi suất, dự trữ ngoại hối, nghiệp vụ thị

trường mở, và các giao dịch khác nhằm

mục đích làm thuận lợi hoá các quá trình

kinh doanh hướng đến một nền kinh tế phát triển lành mạnh.

Trang 4

• Ngân hàng Trung ương cũng có nhiệm vụ duy trì sự ổn định của tiền tệ, kiềm chế lạm phát và giảm thiểu thất nghiệp Ngân hàng Trung ương cũng có trách nhiệm quản lí

các ngân hàng Thương mại và giữ vai trò

là ngân hàng cho vay cuối cùng

Trang 5

Đặc điểm nổi bật của NHTW là

nó không giao dịch, làm nghiệp vụ trực tiếp với các nhà kinh doanh

và công chúng, khách hàng của

nó là tất cả các ngân hàng

khác.

    

Trang 6

•NHTW còn được gọi là ngân hàng của các ngân

hàng; bảo quản quỹ dự trữ tiền tệ của các ngân hàng; cho các ngân hàng vay vốn khi cần

thiết,thực hiện chính sách tiền tệ tín dụng của

nhà nước; cơ quan phát hành tiền tệ trong nước; thanh toán và tín dụng quốc tế với NHTW các

nước khác.

•Là cơ quan cung cấp tiền cho ngân sách khi cần

và làm một số nghiệp vụ của kho bạc nhà nước

Trang 7

Để hiểu tường tận về FED, trước tiên cần trở lại với lịch sử hình thành hệ thống ngân hàng Hoa Kỳ với hai ngân hàng quốc gia đầu tiên được thành lập và hoạt động trong các giai đoạn 1791-1811 và 1816-1836

•First Bank of United States (1791-1811)

•Second Bank of United States (1816-1836)

Trang 8

Ngân hàng thương mại đầu tiên ở nước Mỹ

cũng được thiết kế trở thành ngân hàng trung ương đầu tiên Ngân hàng Bắc Mỹ (Bank of

North America) được Robert Morris lập ra vào mùa xuân 1781 Morris, một thương nhân giàu

có tại Philadenphia và nghị sĩ quốc hội, rất có thế lực trong cuộc chiến giành độc lập của Hoa

Kỳ Là một nhà thầu quân sự, Morris dùng vị trí của mình trong chính phủ để thực hiện nhiều triệu đô la giao dịch cho công ty của mình và

các đối tác kinh doanh

Trang 9

Đến năm 1791, Alexander Hamilton (Theo

Hitchcock, A Hamilton là người đại diện cho quyền lợi của gia tộc Rothschild) trình lên quốc hội

phương án thành lập First Bank of the United

States để giải quyết tình trạng ``thiếu tiền.'' Chính

quyền liên bang nằm quyền sở hữu 1/5 ngân hàng trung ương này 80% cổ phần còn lại, lẽ dĩ nhiên, thuộc về các đại gia tộc ngân hàng Ngân hàng

mới sẽ có quyền phát hành tiền và đầu tư vào các khoản nợ công và tài trợ tín dụng giá rẻ cho các

nhà công nghiệp Chính quyền liên bang cũng trao cho ngân hàng quyền được lưu ký quĩ và tài sản

của chính phủ Thời gian hoạt động được qui định

là 20 năm

Trang 10

First Bank of the United States, BUS được vận hành theo

đúng mô hình của Ngân hàng Bắc Mỹ Thomas Willing,

chủ tịch Ngân hàng Bắc Mỹ được mời giữ chức chủ tịch

bố, nước Mỹ có 3 ngân hàng thương mại Đến thời gian

thành lập BUS, số ngân hàng thương mại là 4 Nhưng có tới

8 ngân hàng thương mại nhanh chóng được thành lập trong

2 năm 1791 và 1792, và thêm 10 ngân hàng nữa vào năm

1796

Trang 11

•Khi hết kỳ hạn hoạt động, bản đệ trình xin gia hạn của BUS đã bị bác bỏ do Hạ viện có 65 chiếu

chống và 64 phiếu thuận Nước Mỹ một lần nữa

không có ngân hàng trung ương Hamilton lập ra

Ngân hàng New York (Bank of New York) năm

1792, sau này trở thành Ngân hàng Chase

Manhattan và sáp nhập với J.P Morgan thành J.P

Morgan, Chase & Co.

•Khi các tài sản của BUS được đem bán để giải thể ngân hàng, người ta biết được rằng 18.000 trong tổng số 25.000 cổ phần của ngân hàng thuộc về

các nhà ngân hàng Anh và Hà Lan.

Trang 12

hết kỳ hạn hoạt động, bản đệ trình xin gia hạn

của BUS đã bị bác bỏ do Hạ viện có 65 chiếu

chống và 64 phiếu thuận Nước Mỹ một lần nữa

không có ngân hàng trung ương Hamilton lập ra

Ngân hàng New York (Bank of New York) năm

1792, sau này trở thành Ngân hàng Chase

Manhattan và sáp nhập với J.P Morgan thành

J.P Morgan, Chase & Co.

Khi các tài sản của BUS được đem bán để

giải thể ngân hàng, người ta biết được rằng

18.000 trong tổng số 25.000 cổ phần của

ngân hàng thuộc về các nhà ngân hàng Anh

và Hà Lan.

Từ 1811 đến 1815, số ngân hàng đã tăng 117 lên

246 Tổng số tiền kim loại các ngân hàng đã phát

hành rơi vào khoảng từ 14,9 triệu đô-la (1811) đến

13,5 triệu đô-la (1815) Trong khi đó, tổng lượng tiền

giấy và tiền gửi là 42,2 triệu đô-la (1811) đã tăng gần 90% sau 4 năm, đạt con số 79 triệu đô-la (1815

Tuy vậy, cuối cùng nước Mỹ một lần nữa lại lựa chọn

việc thành lập ngân hàng trung ương Mô hình lần này

cũng giống như First Bank of the United States, chỉ khác một chữ trong tên gọi: Second Bank of the United States

Trang 13

Năm 1817, Quốc hội thông qua đạo luật qui định kể từ ngày 20/2/1817, các khoản thu thuế trên nước Mỹ phải được thực hiện duy nhất bằng tiền đúc; các loại giấy bạc

Bộ Tài chính, của ngân hàng trung ương, và của ngân

hàng các bang phải đổi ra tiền đúc khi có yêu cầu

Các ông chủ của Second Bank of the United States (BUS2)

bắt tay cùng đại diện các ngân hàng lớn ở ngoại ô Boston

và thống nhất cung cấp một khoản tín dụng trị giá 6 triệu đô-la bằng tiền đúc tại New York, Philadelphia, Baltimore,

và Virginia Lượng tiền đúc này được tính toán sẽ vượt xa nhu cầu chuyển đổi tiền giấy sang tiền đúc có thể phát sinh khi đạo luật mới được thực thi

Trang 14

Kể từ khi ra đời, BUS2 không ngừng mở rộng lạm phát tiền tệ và tín dụng đưa nước Mỹ đến với cuộc đại suy thoái tài chính và kinh tế đầu tiên trong lịch

sử

Lượng tiền đúc này được tính toán sẽ vượt xa nhu cầu chuyển đổi tiền giấy sang tiền đúc có thể phát sinh khi đạo luật mới được thực thi Như vậy, các

ngân hàng có thể thoải mái phát hành mới tiền giấy

mà không lo lắng tới việc vi phạm pháp luật Nguyên

lý rất đơn giản, nhưng để thực hiện cần sức mạnh tiền bạc vô song.

Trang 15

Năm 1828, Andrew Jackson được bầu vào vị trí

Tổng thống Hoa Kỳ Jackson là người tin tưởng

vào sự lãnh đạo mạnh mẽ của Tổng thống và có lập trường cứng rắn với các ngân hàng

Trong cái nhìn của Andrew Jackson, hoạt động

của ngân hàng chỉ để phục vụ lợi ích của giai cấp thượng lưu với chi phí của tầng lớp lao động Tận dụng cương vị Tổng thống Hoa Kỳ, Jackson tự đặt mục tiêu cho mình phải triệt hạ hệ thống ngân

hàng do nhà Rothschild giật dây ngay khi có cơ

hội.

Trang 16

Tháng 1/1835, với những nỗ lực không mệt mỏi, Tổng thống Andrew Jackson (đã trả nốt khoản vay cuối cùng của chính phủ cho

BUS2 Đây là điều mà không một đời Tổng thống Hoa Kỳ nào trước đó và về sau thực

hiện hiện được: đưa nợ quốc gia về không

và thậm chí còn có thặng dư! Jackson đã

đánh bại ngân hàng

Trang 17

Năm 1936, Second Bank of United States giải tán

sau khi điều lệ của ngân hàng không được gia hạn

Tổng thống Jackson đã đuổi được ngân hàng ra

khỏi nước Mỹ Nhưng các thế lực ngân hàng không

bỏ cuộc.

Sau nhiều năm nội chiến của nước Mỹ, gia tộc

Rothschild đã quay trở lại và lần thứ ba xác lập mô hình ngân hàng trung ương ở nước Mỹ-

Hệ thống Dự trữ Liên ban g, vào năm 1913.

Trang 18

Kế hoạch thành lập ngân hàng trung ương Hoa Kỳ lần thứ ba được một nhóm các nhà ngân hàng bí mật bàn

bạc và thông qua vào tháng 11 năm 1910 sau chín ngày hội họp tại đảo Jekyll, tài sản của nhà Morgan tại vùng

bờ biển bang Georgia

Paul Warburg được gia đình Rothschild cử tới cuộc họp

và trình bày ``bản thiết kế'' của cái gọi là Hệ thống Dự

trữ Liên bang (Federal Reserve System) Theo thiết kế

này, nhà Morgan sẽ đóng vai trò chủ chốt Dù hai nhà

Morgan và Rockefeller luôn là những đối thủ cạnh tranh, nhưng trong cuộc họp kín này, trò chơi được bày ra

mang lại lợi ích cho cả hai.

Trang 19

• Cục dự trữ liên bang (Federal

Reserve System – Fed) là

ngân hàng trung ương của Hoa Kỳ Bắt đầu hoạt động năm 1915 theo

"Đạo luật Dự trữ Liên bang" của

Quốc hội Hoa Kỳ thông qua cuối năm 1913.

Trang 20

• FED là một mạng lưới gồm 12 Ngân hàng

dự trữ liên bang và một số chi nhánh khác

Về mặt quản lý, FED chia nước Mỹ làm 12 khu vực, được gọi là các "Quận" (District), mỗi ngân hàng Dự trữ liên bang đại diện

cho một quận và được đặt tên theo tên thành phố mà nó đặt trụ sở, đó là Boston, New

York, Philadelphia, Cleveland…

Trang 21

FED được hiện thực hóa cực kỳ thành công Hệ thống Dự trữ Liên bang, Sau khi cân nhắc mọi khả năng, bản dự luật Hệ thống Dự trữ Liên bang được thống nhất với

bố n mục tiêu:

Trang 22

1.Giảm số lượng các ngân hàng cạnh tranh

nhỏ;

2.Tạo ra cung tiền có ``độ co giãn'' tốt hơn

bằng việc cung cấp những khoản vay ít phụ thuộc vào lượng vàng dự trữ Điều này nghĩa

là cho phép tạo ra tiền từ ``không gì cả'' và cho vay với lãi suất thấp hơn;

Trang 23

3 Tập trung và kiểm soát các ngân hàng thành viên của hệ thống dự trữ để giảm rủi ro phá sản khi một ngân hàng thực hiện việc cho vay quá bất cẩn hoặc phạm luật;

4 Để bản kế hoạch có thể được Quốc hội thông qua,

những mục tiêu được trình bày và thuyết phục công

chúng sẽ duy nhất là giảm lãi suất, tài trợ tốt hơn cho

tăng trưởng công nghiệp, và bảo vệ nền kinh tế cùng

đông đảo dân cư bằng việc xóa bỏ chu kỳ ``tăng trưởng - suy thoái'' và việc để xảy ra phá sản với các ngân hàng (nếu có) là do sự thiếu trách nhiệm của các ngân hàng

tư nhân

Trang 24

NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

MỸ( Fed)

Trang 25

Các ngân hàng d tr liên bang ự ữ khu v c v ự à ngân hàng thành viên

Trang 26

Ông Ben Bernanke

chủ tịch Cục Dự trữ liên bang Mỹ (FED) từ tháng 10/2005

Trang 27

• Hội đồng thống đốc

• Ủy ban thị trường

• Các Ngân hàng của Fed

• Các ngân hàng thành viên (có cổ phần tại các chi nhánh)

Trang 28

pháp Tuy nhiên, H i đ ng ph i g i b ộ ồ ả ử á o cáo t i ớ

Qu c h i theo đ nh kỳ Theo lu t, th ố ộ ị ậ à nh viên

c a H i đ ng n ủ ộ ồ à y ch r i ch c v khi mãn h n ỉ ờ ứ ụ ạ

H i đ ng Th ng đ c ch u tr ộ ồ ố ố ị á ch nhi m vi c ệ ệ

hình thành và c th h ụ ể ó a chính sách ti n t ề ệ

Trang 29

Mỗi ngân hàng Fed khu vực và ngân hàng thành viên của Cục dự trữ liên bang tuân thủ sự giám sát của Hội đồng thống đốc

Bảy thành viên của Hội đồng thống đốc

được chỉ định bởi Tổng thống Hoa Kỳ và phê chuẩn bởi Quốc hội Các thành viên

được lựa chọn cho nhiệm kỳ 14 năm (trừ khi bị phế truất bởi Tổng thống) và không phục vụ quá một nhiệm kỳ Tuy nhiên, một thành viên nếu được chỉ định để phục vụ

nốt phần chưa hoàn tất của thành viên

khác có thể phục vụ tiếp một nhiệm kỳ 14 năm nữa

Trang 30

Ủy ban thị trường gồm 7 thành viên của Hội đồng thống đốc và 5 đại diện

từ các Ngân hàng dự trữ liên bang

khu vực Luôn có một đại diện của

ngân hàng Fed tại Quận 2, thành phố New York là thành viên trong Ủy ban này Thành viên từ các ngân hàng

khác được luân phiên theo thời gian

2 hoặc 3 năm

y ban th tr ng

Trang 31

NH dự trữ liên bang và ngân hàng thành

qu n 2 ti u bang New York, th ậ ể à nh ph New York, ố

Puerto Rico và qu n đ o Virgin thu c Hoa Kỳ ầ ả ộ

Trang 32

22 ngân hàng khu v c d tr liên bang khu ự ự ữ

NH dự trữ liên bang và ngân hàng thành

viên

Trang 33

• Mỗi ngân hàng Fed khu vực được ký

hiệu bằng chữ cái Những chữ cái

này in trên giấy bạc mà chúng phát hành

• Ví dụ ký hiệu B và số 2 cho thấy tờ

bạc đó do Ngân hàng Dự trữ New

York phát hành; G và số 7 là do Ngân hàng Dự trữ Chicago phát hành

Trang 34

STT hàng khu vực Tên ngân Ký hiệu Website

Trang 35

Dollars

Trang 38

• Giám sát và quy định các tổ chức

ngân hàng đảm bảo hệ thống tài

chính và ngân hàng quốc gia an toàn, vững vàng và bảo đảm quyền tín

dụng của người tiêu dùng

Trang 39

• Duy trì s n đ nh c a n n kinh ự ổ ị ủ ề

t v ế à ki m ch c ề ế á c r i ro h ủ ệ

th ng c ố ó th ph ể á t sinh trên th ị

tr ng t ườ à i chính

Trang 40

• Cung c p c ấ á c d ch v t ị ụ à i chính cho các t ch c qu n lý t ổ ứ ả à i s n c ả ó giá

tr , c ị á c t ch c ch ổ ứ í nh th c n c ứ ướ

ngoài, và chính ph Hoa Kỳ, đ ủ ó ng vai trò ch ch t trong v n h ủ ố ậ à nh h ệ

th ng chi tr qu c gia ố ả ố

Trang 41

FED được thiết kế với một cơ chế vận

loan), FED áp dụng một một qui trình 8

bước

Trang 42

1 N u m t khách hàng vay n quan tr ng ế ộ ợ ọ

không th th c hi n nghĩa v thanh toán ể ự ệ ụ

ph n g c c a kho n vay khi đ n h n, ngân ầ ố ủ ả ế ạ

hàng s r t vui v cung c p ti p m t kho n ẽ ấ ẻ ấ ế ộ ả

vay m i thay th kho n vay cũ Xin đ ng ớ ế ả ừ

ng c nhiên! Khách hàng s dùng s ti n m i ạ ẽ ố ề ớ

vay đ c đ tr cho ph n g c c a kho n vay ượ ể ả ầ ố ủ ả

cũ và ti p t c tr lãi cho kho n vay m i ế ụ ả ả ớ

Cách làm này đ c s d ng r t nhi u l n v i ượ ử ụ ấ ề ầ ớ

nh ng kho n vay mà các n c phát tri n và ữ ả ướ ể

các t ch c tài chính đa ph ng dành cho ổ ứ ươ

các n c đang phát tri n ướ ể

Trang 43

2.Khi khách hàng vay nợ không thể trả ngay cả lãi suất tiền vay, ngân hàng cung cấp một khoản vay mới đủ để trả lãi suất của khoản vay cũ và khoản vay mới

Trang 44

t c tri n khai d án s m t o ra doanh ụ ể ự ớ ạthu đ thoát kh i tình tr ng cùng ể ỏ ạ

qu n v tài chính ẫ ề

Trang 45

4.Khi khách hàng nh n th y vi c ti p ậ ấ ệ ế

t c vay n ch làm gia tăng m c đ ụ ợ ỉ ứ ộthua l và dù không th tr đ c n ỗ ể ả ượ ợ

nh ng khách hàng v n quy t đ nh ư ẫ ế ịkhông nh n thêm kho n vay m i, ngân ậ ả ớhàng s đ xu t đ c gia h n kho n ẽ ề ấ ượ ạ ảvay cũ v i kỳ h n dài h n và nh đó, s ớ ạ ơ ờ ố

ti n ph i thanh toán trong m i kỳ s ít ề ả ỗ ẽ

h n Kho n vay, khi này s tr thành ơ ả ẽ ở

có th tr đ c (performing) thêm ể ả ượ

m t th i gian n a ộ ờ ữ

Trang 46

ng ườ i vay Nh ng ng ữ ườ i đóng thu không ế

c n ph i quan tâm t i đi u này b i FED ầ ả ớ ề ở

có th t o ra ti n `` ể ạ ề không t gì cừ ả,'' và công chúng không bao gi bi t đ ờ ế ượ c vì sao giá c hàng hóa m i ngày l i tăng ả ỗ ạ thêm m t chút ộ

Trang 47

6.N u m i th đo n trên đ u không hi u ế ọ ủ ạ ề ệ

qu Ngân hàng có th thuy t ph c Qu c ả ể ế ụ ố

h i b o lãnh vi c thanh toán cho ngân hàng ộ ả ệ trong tr ườ ng h p ng ợ ườ i vay phá s n Lúc ả này World Bank, IMF có vai trò nh ng ư ố

d n các kho n tr c p, cho vay phát tri n, ẫ ả ợ ấ ể tài tr qu c t đ dòng ti n ch y t i ợ ố ế ể ề ạ ớ

nh ng khách hàng đang lâm nguy, giúp h ữ ọ thoát kh i tình tr ng v n Nh ng ng ỏ ạ ỡ ợ ữ ườ i đóng thu hào hi p s không bao gi có đ ế ệ ẽ ờ ủ

th i gian đ theo dõi và ki m tra các chi ờ ể ể

ti t này ế

Trang 48

7.N u Qu c h i t ch i giúp đ , ngân hàng ế ố ộ ừ ố ỡ

v n còn c h i v i FED: đ ngh FED, v i t ẫ ơ ộ ớ ề ị ớ ư cách người cho vay cu i cùng (lender of last resort), mua l i chính ngân hàng và các kho n ạ ả

n không thu h i đ ợ ồ ượ c Do FED có quy n l c ề ự

t o ra l ạ ượ ng ti n đ l n đ đáp ng nhu c u ề ủ ớ ể ứ ầ

c a b t kỳ ai ``không t gì c '' FED s r t ủ ấ ừ ả ẽ ấ vui v ch p thu n và truy n cho ngân hàng ẻ ấ ậ ề

Trang 49

8.N u t t c nh ng n l c trên đ u th t b i, ế ấ ả ữ ỗ ự ề ấ ạ thì đó là lúc ng ườ i ch ngân hàng và các c ng ủ ộ

s càn bán toàn b c ph n c a mình t i ngân ự ộ ổ ầ ủ ạ hàng tr ướ c khi công chúng và các c đông khác ổ

bi t đ ế ượ c r ng các kho n n x u đang nh n ằ ả ợ ấ ấ chìm ngân hàng Sau đó, ngân hàng tuyên b ố phá s n FDIC (Federal Deposit Insurance ả Corporation) có trách nhi m b o hi m các ệ ả ể kho n ti n g i c a khách hàng N u FDIC ả ề ử ủ ế không có đ ti n, Qu c h i, lo s tr ủ ề ố ộ ợ ướ c hi u ệ

ng s p đ dây chuy n, s c p đ s ti n

c n thi t cho FDIC T t nhiên, ngu n ti n s ầ ế ấ ồ ề ẽ

đ ượ c FED t o ra `` ạ không t gì cừ ả.'' Nh ng ữ

ng ườ i đóng thu s không th hi u t i sao m i ế ẽ ể ể ạ ọ

th đ u tăng giá ứ ề

Ngày đăng: 11/09/2015, 13:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w