Một hướng mở rộng định lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm trong không gian banach thực nửa sắp thứ tự Một hướng mở rộng định lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm trong không gian banach thực nửa sắp thứ tự Một hướng mở rộng định lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm trong không gian banach thực nửa sắp thứ tự Một hướng mở rộng định lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm trong không gian banach thực nửa sắp thứ tự Một hướng mở rộng định lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm trong không gian banach thực nửa sắp thứ tự Một hướng mở rộng định lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm trong không gian banach thực nửa sắp thứ tự Một hướng mở rộng định lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm trong không gian banach thực nửa sắp thứ tự Một hướng mở rộng định lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm trong không gian banach thực nửa sắp thứ tự Một hướng mở rộng định lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm trong không gian banach thực nửa sắp thứ tự Một hướng mở rộng định lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm trong không gian banach thực nửa sắp thứ tự Một hướng mở rộng định lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm trong không gian banach thực nửa sắp thứ tự Một hướng mở rộng định lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm trong không gian banach thực nửa sắp thứ tự Một hướng mở rộng định lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm trong không gian banach thực nửa sắp thứ tự Một hướng mở rộng định lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm trong không gian banach thực nửa sắp thứ tự Một hướng mở rộng định lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm trong không gian banach thực nửa sắp thứ tự Một hướng mở rộng định lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm trong không gian banach thực nửa sắp thứ tự Một hướng mở rộng định lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm trong không gian banach thực nửa sắp thứ tự Một hướng mở rộng định lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm trong không gian banach thực nửa sắp thứ tự Một hướng mở rộng định lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm trong không gian banach thực nửa sắp thứ tự Một hướng mở rộng định lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm trong không gian banach thực nửa sắp thứ tự Một hướng mở rộng định lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm trong không gian banach thực nửa sắp thứ tự Một hướng mở rộng định lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm trong không gian banach thực nửa sắp thứ tự Một hướng mở rộng định lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm trong không gian banach thực nửa sắp thứ tự Một hướng mở rộng định lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm trong không gian banach thực nửa sắp thứ tự Một hướng mở rộng định lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm trong không gian banach thực nửa sắp thứ tự
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGÔ QUANG HƯNG
MỘT HƯỚNG MỞ RỘNG ĐỊNH LÝ TỒN TẠI
ĐIỂM BẤT ĐỘNG CỦA TOÁN TỬ LÕM
TRONG KHÔNG GIAN BANACH NỬA SẮP THỨ TỰ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌCChuyên ngành: Toán giải tích
Mã số : 60 46 01 02
Người hướng dẫn khoa họcPGS TS GVCC Nguyễn Phụ Hy
HÀ NỘI, 2014
Trang 2Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS GVCC Nguyễn Phụ
Hy, thầy đã định hướng chọn đề tài và tận tình hướng dẫn, giảng giải
để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới phòng Sau đại học, cácthầy cô giáo dạy cao học chuyên ngành Toán giải tích, trường Đại học
Sư phạm Hà Nội 2 đã trang bị kiến thức, giúp đỡ tôi trong suốt quátrình học tập
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu cùng toàn thểcác thầy cô giáo trường THPT Vân Nội, Đông Anh, Hà Nội đã giúp đỡ,tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi có thể hoàn thành luận văn này.Nhân dịp này tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình,bạn bè đã luôn động viên, cổ vũ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập vàhoàn thành luận văn
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả
Ngô Quang Hưng
Trang 3Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan dưới sự hướng dẫn của PGS TS GVCC Nguyễn Phụ
Hy, luận văn: Một hướng mở rộng định lí tồn tại điểm bất độngcủa toán tử lõm trong không gian Banach nửa sắp thự tự làcông trình nghiên cứu của riêng tôi
Trong quá trình nghiên cứu viết luận văn, tác giả đã kế thừa nhữngthành tựu của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn, các thôngtin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả
Ngô Quang Hưng
Trang 4Mục lục
Mở đầu 1
Chương 1 Không gian định chuẩn nửa sắp thứ tự 4
1.1 Khái niệm nón trong không gian định chuẩn 4
1.2 Quan hệ thứ tự trong không gian định chuẩn 9
1.3 Các phần tử thông ước 12
1.4 Một số nón đặc biệt 14
1.5 Không gian định chuẩn thực l2 18
1.5.1 Định nghĩa không gian l 2 và một số tính chất quan trọng 18
1.5.2 Nón và quan hệ sắp thứ tự trong không gian l 2 25
1.5.3 Các phần tử thông ước trong không gian l 2 35
Chương 2 Toán tử lõm trong không gian Banach nửa sắp thứ tự 37
2.1 Khái niệm toán tử lõm 37
2.1.1 Các định nghĩa 37
2.1.2 Một số tính chất đơn giản 38
2.2 Toán tử lõm trên không gian Banach thực nửa sắp thứ tự l2 42 2.3 Mở rộng định lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm 45 2.3.1 Định lí mở rộng 45
2.3.2 Áp dụng 51
Kết luận 54
Trang 5Tài liệu tham khảo 55
Trang 6Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Lý thuyết điểm bất động là một phần quan trọng của bộ môn giải tíchhàm phi tuyến, chính vì thế ngay từ đầu thế kỷ 19 các nhà toán họctrên thế giới đã rất quan tâm và phát triển nó hết sức sâu rộng và trởthành công cụ để giải quyết nhiều bài toán do thực tiễn đặt ra
Năm 1956, nhà toán học Nga nổi tiếng Kraxnoxelxki M.A đã nghiên cứulớp toán tử phi tuyến: Toán tử lõm tác dụng trong không gian Banachthực với một nón cố định Năm 1962, ông mở rộng cho toán tử lõm tácdụng trong không gian Banach thực với hai nón cố định, trong đó mộtnón là tập con của nón còn lại
Năm 1975, GS TSKH Bkhatin I.A đã mở rộng các kết quả trên trongcông trình cho lớp toán tử phi tuyến (K, u0)-lõm lần lượt tác dụng trongkhông gian Banach thực với một nón cố định và trong không gian Banachthực với hai nón cố định chung nhau ít nhất một phần tử khác không.Các lớp toán tử được các nhà toán học Kranoxelxki và Bakhtin nghiêncứu đều có tính chất u0-đo được
Năm 1987, PGS TS Nguyễn Phụ Hy mở rộng các kết quả đối với lớptoán tử lõm cho lớp toán tử phi tuyến mới: Toán tử lõm chính quy, trong
đó không yêu cầu toán tử có tính chất u0-đo được
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về lớp toán tử phi tuyến này, nhờ sự
Trang 7hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS TS GVCC Nguyễn Phụ Hy, tôichọn nghiên cứu đề tài: Một hướng mở rộng định lí tồn tại điểmbất động của toán tử lõm trong không gian Banach nửa sắpthự tự.
Trong các bài báo, công trình của các tác giả nêu trong mục tài liệutham khảo từ [1] đến [9], khi mở rộng định lí các tác giả thường bổ sungđiều kiện đối với các toán tử, còn đề tài này mở rộng một số định
lí về sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm theo hướng bổsung các điều kiện cho nón
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài này nhằm nghiên cứu, mở rộng một số định lí về sự tồn tại điểmbất động của toán tử lõm theo hướng bổ sung các điều kiện cho nón
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu về không gian định chuẩn nửa sắp thứ tự, bao gồm: kháiniệm nón, quan hệ thứ tự trong không gian định chuẩn, phần tử u0-đođược;
- Tìm hiểu về những nón đặc biệt, nón các phần tử với tọa độ không âmtrong không gian l2;
- Tìm hiểu về khái niệm toán tử lõm, toán tử lõm tác dụng trong khônggian l2;
- Một hướng mở rộng một số định lí về sự tồn tại điểm bất động củatoán tử lõm và áp dụng
Trang 84 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các kiến thức cơ sở cần thiết, các kết quả vềtoán tử lõm, điểm bất động của toán tử lõm trong không gian Banachnửa sắp thứ tự
Phạm vi nghiên cứu: Các tài liệu, các bài báo trong nước và nướcngoài liên quan đến điểm bất động của toán tử lõm trong không gianBanach nửa sắp thứ tự
5 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập tài liệu và các bài báo liên quan đến điểm bất động của toán
tử lõm trong không gian Banach nửa sắp thứ tự;
- Tổng hợp, phân tích, hệ thống các khái niệm, tính chất;
- Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn
6 Những đóng góp của đề tài
Trình bày tổng quan về không gian định chuẩn nửa sắp thứ tự, về toán
tử lõm tác dụng trong không gian l2, sự tồn tại điểm bất động của lớptoán tử trên, vận dụng lý thuyết tổng quan đã trình bày vào không gian
l2
Trang 9Chương 1 Không gian định chuẩn nửa sắp thứ
tự
1.1 Khái niệm nón trong không gian định chuẩn
Định nghĩa 1.1.1 Giả sử E là một không gian định chuẩn thực và K
là tập hợp con khác rỗng của E Tập hợp K được gọi là một nón nếu tậphợp K thỏa mãn các điều kiện sau:
i) K là tập đóng trong không gian E;
ii) Với mọi x, y ∈ K ta có x + y ∈ K;
iii) Với mọi x ∈ K và mọi α ∈ R+ ta có αx ∈ K;
iv) Với mọi x ∈ K và x 6= θ ta có −x /∈ K, ở đây θ kí hiệu là phần
tử không của không gian E
Ta có một vài tính chất đơn giản của nón K trong không gian địnhchuẩn thực E
Định lý 1.1.1 Giả sử K là một nón trong không gian E Khi đó K làmột tập hợp lồi
Chứng minh Với mọi α ∈ [0, 1], với bất kì x, y ∈ K, theo tính chất iii)
ta có αx ∈ K và (1 − α)y ∈ K Do đó, theo ii) suy ra
αx ∈ K + (1 − α)y ∈ K ∀α ∈ [0, 1]
Trang 10Vậy K là tập hợp lồi.
Định lý 1.1.2 Giả sử K1, K2 là hai nón trong không gian E Khi đó,nếu K = K1 ∩ K2 chứa ít nhất một phần tử khác không, thì K cũng làmột nón trong không gian E
Chứng minh Ta kiểm tra các điều kiện i)-iv) trong Định nghĩa 1.1.1.i) K là tập đóng trong không gian E vì giao hữu hạn các tập hợpđóng là một tập hợp đóng;
ii) Với mọi x, y ∈ K = K1 ∩ K2 ta có x, y ∈ K1 và x, y ∈ K2
K(M ) = {tz : t ≥ 0, z ∈ M }
là một nón
Trang 11Chứng minh Trước tiên ta thấy rằng M ⊂ K(M ) nên K(M ) 6= ∅.Theo giả thiết về tập M, ta luôn tìm được hai số dương c, C (c ≤ C)sao cho
∀z ∈ M, c ≤ ||z|| ≤ C, ∀z ∈ M (1.1.1)Thật vậy, do M là tập bị chặn nên ta có được bất đẳng thức thứ haitrong (1.1.1)
Ta chứng minh bất đẳng thức c ≤ ||z||, ∀z ∈ M Ta thấy, nếuinfz∈M ||z|| = 0, thì theo tính chất của cận dưới đúng trong tập hợp
số thực R, tồn tại một dãy {zn}∞n=1 ⊂ M sao cho dãy số thực {kznk}thỏa mãn
i) Ta chứng minh K(M ) là một tập đóng
Lấy một dãy bất kỳ {zn}∞n=1 ⊂ K(M ) sao cho
lim
n→∞zn = ztrong không gian E
Trang 12Hiển nhiên, nếu z = θ thì θ = 0.z1 ∈ M, ∀z1 ∈ M, nên z ∈ K(M ).Giả sử z 6= θ Theo định nghĩa giới hạn, với (ε = 1
1
2||z|| ≤ ||zn|| < 3
2||z||, ∀n ≥ n0 (1.1.3)Mặt khác, do zn ∈ K(M ), nên zn = tnzn1, tn ≥ 0, z1
n ∈ M (n = 1, 2, ).Theo (1.1.3)
1
2||z|| < ||tnzn1|| = tn||zn1|| < 3
2||z||,nên từ (1.1.1) ta nhận được
12C||z|| < tn < 3
Trang 13ii) & iii) Với mọi u, v thuộc K(M ), và với bất kỳ α, β ∈ R+ Giả sử
u = t1z1, v = t2z2, với t1, t2 ∈ R+, z1, z2 ∈ M Khi đó, nếu có ít nhấtmột trong hai số t1, t2 bằng 0 hoặc một trong hai số α, β bằng 0 thì hiểnnhiên
Trang 14−u0 = t02z20, với t02 > 0, z20 ∈ M Do
θ = u0 + (−u0) = t01z10 + t02z20 = ( t
0 1
t01 + t02z
0
1 + t
0 2
θ = t1
t1 + t2z1 +
t2
t1 + t2z2 ∈ M (do t1 + t2 > 0),điều này trái với giả thiết M không chứa phần tử không Vậy K(M )thỏa mãn điều kiện iv) về nón và do đó K(M ) là một nón trong E
1.2 Quan hệ thứ tự trong không gian định chuẩn
Định nghĩa 1.2.1 Giả sử E là không gian định chuẩn thực, K là mộtnón trong không gian E Với x, y ∈ E ta viết x ≤ y nếu y − x ∈ K.Định lý 1.2.1 Quan hệ "≤" xác định trong Định nghĩa 1.2.1 là mộtquan hệ sắp thứ tự trong E
Chứng minh Ta kiểm tra ba tiên đề về quan hệ thứ tự
i) Tính phản xạ:
Với mọi x ∈ K, x − x = θ ∈ K, điều này có được vì theo định nghĩacủa K ta lấy λ0 = 0 và ∀x ∈ K thì θ = λ0x ∈ K Do đó x ≤ x, ∀x ∈ K,nên tính phản xạ được thỏa mãn
ii) Tính đối xứng:
Giả sử x, y ∈ K, x ≤ y và y ≤ x khi đó x = y Thật vậy, nếu trái lại
x 6= y thì x−y 6= θ Do y −x ∈ K và x−y ∈ K nên −(x−y) = y −x ∈ K,
Trang 15điều này mâu thuẫn với định nghĩa của K Như vậy tính đối xứng đượcthõa mãn.
Ta có một vài khái niệm liên quan trong không gian định chuẩn thựcnửa sắp thứ tự như sau
Định nghĩa 1.2.3 (Về dãy đơn điệu)
Dãy điểm (xn)∞n=1 ⊂ E gọi là dãy không giảm, nếu
xn ≤ xn+1, n = 1, 2, Dãy điểm (yn)∞n=1 ⊂ E gọi là dãy không tăng, nếu
yn+1 ≤ yn, n = 1, 2, Các dãy không giảm, dãy không tăng gọi chung là dãy đơn điệu
Định nghĩa 1.2.4 (Về tập bị chặn trên, bị chặn dưới bởi phần tử)Tập hợp M ⊂ E gọi là bị chặn trên bởi phần tử u ∈ E, nếu
(∀x ∈ M ) x ≤ u
Trang 16Tập hợp L ⊂ E gọi là bị chặn dưới bởi phần tử v ∈ E, nếu
(∀x ∈ L) v ≤ x
Định nghĩa 1.2.5 (Về cận trên, cận dưới đúng)
+) Phần tử x∗ gọi là cận trên đúng của tập M, nếu
Ta có một số tính chất đơn giản suy ra từ các định nghĩa trên
Định lý 1.2.2 Giả sử hai dãy bất kì (xn)∞n=1 ⊂ E, và (yn)∞n=1 ⊂ E, thỏamãn xn ≤ yn ∀n = 1, 2, 3 Khi đó, nếu limn→∞xn = x, limn→∞yn =
Trang 171.3 Các phần tử thông ước
Định nghĩa 1.3.1 Giả sử E là không gian Banach thực nửa sắp thứ
tự theo nón K ⊂ E, x, y ∈ E Phần tử x gọi là thông ước với phần tử y,nếu ∃α = α(x) > 0, ∃β = β(x) > 0 sao cho αy ≤ x ≤ βy
Nhận xét 1.3.1 Nếu phần tử x thông ước với phần tử y thì phần tử ythông ước với phần tử x
Thật vậy, nếu phần tử x thông ước với phần tử y thì ∃α = α(x) >
0, β = β(x) > 0 sao cho αy ≤ x ≤ βy Do đó
Vậy phần tử y thông ước với phần tử x
Định lý 1.3.1 Hai phần tử cùng thông ước với phần tử thứ ba thì thôngước với nhau
Chứng minh Giả sử hai phần tử x, y ∈ E thông ước với phần tử z ∈ E
Do đó ∃a > 0, ∃b > 0, ∃c > 0, ∃d > 0 sao cho
a.x ≤ z ≤ b.xc.y ≤ z ≤ d.y
Trang 18by ≤ x ≤
d
aysuy ra
c(z)b(z)y ≤ x ≤
d(z)a(z)yĐặt
β =
d(z)a(z) > 0;
Suy ra αy ≤ x ≤ βy
Giả sử E là không gian định chuẩn thực nửa sắp thứ tự theo nón
K ⊂ E, và H là một nón trong không gian E, u0 ∈ H \ {θ}, kí hiệuH(u0) là tập hợp tất cả phần tử của không gian E thông ước với u0
Ta có tính chất của tập H(u0) qua định lý dưới đây
Định lý 1.3.2 H(u0) là tập lồi Nếu u0 ∈ K \ {θ} thì H(u0) ⊂ K \ {θ}.Chứng minh Trước tiên ta chứng tỏ H(u0) là tập lồi Thật vậy, ∀x, y ∈H(u0), ∀t ∈ [0, 1], thì x, y là hai phần tử thông ước với u0 nên ta có:
∃α = α(x) > 0, ∃β = β(x) > 0 sao cho αu0 ≤ x ≤ βu0;
∃γ = γ(y) > 0, ∃µ = µ(y) > 0 sao cho γu0 ≤ y ≤ µu0
Trang 19Do 1 − t ≥ 0 nên suy ra
tαu0 ≤ tx ≤ tβu0,(1 − t)γu0 ≤ (1 − t)y ≤ (1 − t)µu0.Hay
[tα + (1 − t)γ]u0 ≤ tx + (1 − t)y ≤ [tβ + (1 − t)µ]u0
Điều này chứng tỏ
tx + (1 − t)y ∈ H(u0)
Vậy H(u0) là tập lồi
Hơn nữa, nếu x ∈ H(u0) thì
∃α = α(x) > 0, ∃β = β(x) > 0 sao cho αu0 ≤ x ≤ βu0
Do u0 6= θ nên x 6= θ, hơn nữa, ta cũng suy ra
Giả sử E là không gian định chuẩn thực nửa sắp thứ tự theo nón K ⊂ E,
và H là một nón trong không gian E, u0 ∈ H \ {θ}, kí hiệu H(u0) là tậphợp tất cả phần tử của không gian E thông ước với u0
Trang 20Định nghĩa 1.4.1 Nón H gọi là chuẩn tắc nếu ∃δ > 0 sao cho
∀e1, e2 ∈ H : ke1k = ke2k = 1 thì ke1 + e2k ≥ δ
Định lý 1.4.1 Nón H là chuẩn tắc khi và chỉ khi nón H thỏa mãn điềukiện ∃N > 0, ∀x, y ∈ H : y − x ∈ H để có bất đẳng thức
Chứng minh Điều kiện đủ :
Giả sử điều kiện (1.4.1) được thỏa mãn Khi đó,
(∀e1, e2 ∈ H : ke1k = ke2k = 1) ((e1 + e2) − e1 = e2 ∈ H) ,
nên
1 = ke1k ≤ N ke1 + e2k ⇔ ke1 + e2k ≥ N−1.Suy ra, H là nón chuẩn tắc
Điều kiện cần:
Giả sử H là nón chuẩn tắc, ta sẽ chỉ ra ∃N > 0, ∀x, y ∈ H\{θ} : y−x ∈ Hsao cho
kxkE ≤ N kykE.Giả sử trái lại rằng (1.4.1) không xảy ra, tức là
(∀n ∈ N∗)(∃xn, yn ∈ H\{θ} :yn− xn ∈ H) kxnk > n kynk (1.4.2)Các hệ thức trong (1.4.2) chứng tỏ
Trang 22là nón chuẩn tắc thì phải thỏa mãn (1.4.2) Định nghĩa 1.4.2 (Về nón h-cực trị)
Giả sử E là không gian định chuẩn thực nửa sắp thứ tự theo nón K ⊂
E, H là một nón trong không gian E Nón H được gọi là h-cực trị, nếu:i) Mỗi dãy (xn)∞n=1 ⊂ H không giảm và bị chặn trên bởi u ∈ H luôn
kxn + ynk < 1
n2.Khi đó, chuỗi:
(x1 + y2) + (x2 + y2) + + (xn + yn) +
hội tụ tuyệt đối trong không gian Banach nên chuỗi đó hội tụ trongkhông gian E
Trang 23Mặt khác, dãy (zn)∞n=1 bị chặn bởi phần tử u Hơn nữa,
1.5 Không gian định chuẩn thực l2
1.5.1 Định nghĩa không gian l2 và một số tính chất quan trọngXét tập hợp
Trang 24Phép cộng:
+ : l2 × l2 −→ l2(x, y) 7−→ x + yxác định bởi x + y = (xn + yn)∞n=1
Phép nhân với vô hướng:
· : R × l2 −→ l2(λ, x) 7−→ λxxác định bởi λx = (λxn)∞n=1
Dễ dàng thấy rằng tập hợp l2 cùng với hai phép toán cộng và nhânvới vô hướng ở trên lập thành một không gian tuyến tính thực
Trước hết, ta thấy l2 đóng kín với hai phép toán cộng và nhân với
vô hướng Thật vậy, ∀x = (xn)∞n=1, ∀y = (yn)∞n=1 ∈ l2 áp dụng bất đẳngthức Mincovxki ∀k ∈ N∗ ta có
Trang 25∞ n=1
4) ∃ − x = (−x)∞n=1 ∈ l2 : x + (−x) = xn+ (−xn)∞n=1 = θ; phần tử −x
là phần tử đối của phần tử x
5) (αβ)x =
(αβ)xn
∞ n=1
=
α(β)xn
∞ n=1
= α(βxn)∞n=1 = α(βx);
6)
(α + β)x =
(α + β)xn
∞ n=1
Trang 268)1.x = (1.xn)∞n=1 = (xn)∞n=1 = x, phần tử 1 là phần tử đơn vị của R.Vậy l2 là không gian vector thực hay không gian tuyến tính thực vớiphép toán cộng hai vectơ và nhân một số thực với một vectơ được địnhnghĩa như trên.
Định lý 1.5.1 Không gian vector thực l2 cùng với ánh xạ
k · k : l2 −→ R
x = (xn)∞n=1 7−→ k · k =
vuut
∞
X
n=1
x2 n
là một không gian định chuẩn thực
Trang 27Hơn nữa, nếu
k
X
n=1
|yn|2 ∀k ∈ N∗
Trang 28kx + yk ≤ kxk + kyk.
Vậy k.k là một chuẩn trên l2
Vậy l2 cùng với chuẩn xác định ở trên là một không gian định chuẩn
∞ n=1 hội tụ trong l2 Theođịnh nghĩa dãy cơ bản ta có
(∀ε > 0)(∃k0 ∈ N∗)(∀k ≥ k0), (∀s ∈ N∗)
Trang 29ta có
kx(k+s)− x(k)k < ε
2hay
|x(k+s)n − x(k)n | < ε
2, (∀k ≥ k0, ∀s ∈ N∗, ∀n ∈ N∗) (1.5.4)Các bất đẳng thức (1.5.4) chứng tỏ với mỗi n cố định tùy ý, dãy x(k)n
∞ k=1
là dãy số cơ bản trong không gian R, nên ta có
Trang 301.5.2 Nón và quan hệ sắp thứ tự trong không gian l2
Trang 31Chứng minh 1 Xét tập
K = {x = (xn)∞n=1 ∈ l2 : xn ≥ 0 (n = 1, 2, )} ⊂ l2
Ta chứng minh K là một nón trong l2 Thật vậy, ta có θ ∈ K nên K 6= ∅,hiển nhiên K ⊂ l2 Ta kiểm tra điều kiện i)-iv) trong định nghĩa của nón.i) K là tập đóng, thật vậy, giả sử x(k) = (x(k))∞n=1, (k = 1, 2, ) là mộtdãy bất kỳ trong K hội tụ tới phần tử x(0) = (x(0))∞n=1 ∈ l2, tức là
ii) Với mọi x, y ∈ K, suy ra x = (xn)∞n=1 ∈ l2, xn ≥ 0, n = 1, 2, và
y = (yn)∞n=1 ∈ l2, yn ≥ 0, n = 1, 2, Ta có
xn+ yn ≥ 0, n = 1, 2,