1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SỬ DỤNG CHẾ PHẨM LACTO BUTYRIN CHO lợn CON LAI GIỐNG NGOẠI PIDU × F1(LANDRACE × YORKSHIRE) từ 4 ðến 28 NGÀY TUỔI

85 821 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 1 MỞ ðẦU 1. ðặt vấn ñề Trong nhiều năm qua, việc sử dụng kháng sinh như là chất bổ sung trong chăn nuôi nhằm hạn chế tính nhạy cảm của lợn con ñối với một số vi sinh vật có hại như: Salmonella, E. coli, Clostridium, cũng như kích thích sinh trưởng của lợn con ñã thu ñược một số kết quả nhất ñịnh như hạn chế tiêu chảy, tăng lượng thức ăn ăn vào, tăng khối lượng hàng ngày cho lợn con…, ñiều này ñã ñược áp dụng ở nhiều nơi trên thế giới (Pluske và cs, 2002). Tuy nhiên, khi bổ sung kháng sinh vào thức ăn cho lợn con ñã gây ra nhiều hậu quả không mong muốn như lợn con dễ mất tác dụng ñiều trị bệnh với nhiều loại kháng sinh do hiện tượng sử dụng bừa bãi kháng sinh vào thức ăn. Ngoài ra, nó còn có thể dẫn ñến việc tồn dư dư lượng kháng sinh trong các sản phẩm chế biến từ lợn, gây hậu quả không tốt cho người sử dụng nếu không ñược kiểm soát chặt chẽ. Năm 2006, cộng ñồng chung Châu Âu ñã cấm hoàn toàn việc sử dụng kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi. Cùng chung với xu thế phát triển của thế giới, ở Việt Nam việc cấm sử dụng kháng sinh bổ sung trong thức ăn chăn nuôi ñã và ñang từng bước ñược quan tâm. Việc hạn chế và tiến tới hoàn toàn không sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi là một xu thế tất yếu. Chính vì vậy việc nghiên cứu một loại chế phẩm có thể thay thế ñược kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi, mang lại hiệu quả và không gây hại với người sử dụng ñang là vấn ñề cấp thiết ñối với ngành chăn nuôi thế giới nói chung. Xuất phát từ vấn ñề ñó, tập ñoàn dinh dưỡng ñộng vật Silo – Italy – 50142 Froence ñã nghiên cứu và sản xuất thành công sản phẩm Lacto – Butyrin với mục ñích như trên. LactoButyrin là sản phẩm Monoglycerides của axit Butyric, Caprylic, Capric, Lauric. Thử nghiệm trên một số quốc gia tại châu Âu, Lacto Butyrin cho hiệu quả tích cực trong chăn nuôi lợn như: tăng lượng thức ăn ăn vào, kiểm soát Ecoli và tiêu chảy, thay thế ZnO và kháng sinh, tăng sự ñồng ñều của nhóm, cải thiện FCR (hệ nhung mao và liên kết tế bào ñược phục hồi, khả năng hấp thu dinh dưỡng ñược cải thiện), ngăn ngừa Salmonella – Clostridium – E.coli, giảm tỷ lệ chết ñáng kể…

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan công trình nghiên cứu này là của bản thân tôi, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng hay công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan mọi thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

NGUYỄN KHẮC THẮNG

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñược luận văn này trước hết tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy, cô trong Khoa Chăn Nuôi & NTTS – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam ñã trang bị cho tôi những kiến thức chuyên ngành bổ ích và quý báu trong suốt quá trình học tập vừa qua

ðặc biệt, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lòng thành kính ñến PGS.TS Tôn Thất Sơn – người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến giám ñốc Ths Lê Thị Minh Thu cùng toàn thể các anh, chị cán bộ công nhân viên Công ty TNHH MTV lợn giống Lạc Vệ - Tiên Du – Bắc Ninh ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện ñể tôi thu thập thông tin,

số liệu chính xác, hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc ñến gia ñình, bạn bè ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn thạc sĩ của mình

Cuối cùng tôi xin kính chúc toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Chăn Nuôi & NTTS – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, Ban quản lý cùng toàn thể anh chị em công nhân viên Công ty TNHH MTV lợn giống Lạc Vệ - Tiên Du – Bắc Ninh, cùng gia ñình và bạn bè sức khỏe, ñạt ñược nhiều thành tích cao trong công tác

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

NGUYỄN KHẮC THẮNG

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ðỒ viii

DANH MỤC HÌNH ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT x

MỞ ðẦU 1

1 ðặt vấn ñề 1

2 Mục ñích 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH LÝ CỦA LỢN CON 3

1.1.1 Khả năng ñiều tiết thân nhiệt của lợn con 3

1.1.2 ðặc ñiểm tiêu hoá của lợn con 4

1.1.3 Hiện tượng khủng hoảng sinh lý của lợn con 6

1.2 NHU CẦU CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CỦA LỢN CON 8

1.2.1 Nhu cầu về năng lượng cho lợn con 9

1.2.2 Nhu cầu về lipit cho lợn con 10

1.2.3 Nhu cầu về protein và axít amin cho lợn con 11

1.2.4 Nhu cầu về khoáng cho lợn con 13

1.2.5 Nhu cầu về vitamin cho lợn con 14

1.3 SỬ DỤNG AXIT HỮU CƠ CHO LỢN CON 17

1.3.1 Axit hữu cơ và vai trò của chúng trong chăn nuôi 18

1.3.2 Cơ chế tác ñộng của axit hữu cơ 18

1.4 GIỚI THIỆU LACTO - BUTYRIN 21

1.4.1 Khái niệm 21

1.4.2 Cấu trúc và ñặc tính 22

Trang 6

1.4.4 Hiệu quả 25

1.4.5 Tác dụng 26

1.4.6 Sử dụng 26

1.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 27

1.5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 27

1.5.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 27

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 ðối tượng nghiên cứu 29

2.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 29

2.3 Nội dung nghiên cứu 29

2.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm 29

2.5 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 33

2.6 Phương pháp xử lý số liệu 35

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36

3.1 Ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm Lacto-Butyrin vào khẩu phần ăn ñối với lợn con giai ñoạn từ tập ăn ñến cai sữa ( giai ñoạn 4-23 ngày tuổi) 36

3.1.1 Khả năng tăng khối lượng của lợn con giai ñoạn sơ sinh – 23 ngày tuổi 36

3.1.2 Sinh trưởng tuyệt ñối của lợn con theo mẹ 38

3.1.3 Sinh trưởng tương ñối của lợn con giai ñoạn sơ sinh -23 ngày tuổi 41

3.1.4 Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn giai ñoạn sơ sinh-23 ngày tuổi 42

3.1.5 Ảnh hưởng của việc sử dụng Lacto-Butyrin ñến bệnh tiêu chảy ở lợn con giai ñoạn sơ sinh - 23 ngày tuổi 48

3.2 Ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm Lacto-Butyrin vào khẩu phần ăn ñối với lợn con giai ñoạn 24-28 ngày tuổi 51

3.2.1 Khối lượng của lợn con giai ñoạn sau cai sữa (24 – 28 ngày tuổi) 51

3.2.2 Sinh trưởng tuyệt ñối của lợn con giai ñoạn 24- 28 ngày tuổi 54

3.2.3 Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con giai ñoạn 24 - 28 ngày tuổi 55

Trang 7

3.2.4 Ảnh hưởng của việc sử dụng Lacto-Butyrin ñến bệnh tiêu chảy ở

lợn con giai ñoạn 24 - 28 ngày tuổi 59

3.3 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng chế phẩm Lacto-Butyrin cho lợn con giai ñoạn 24-28 ngày tuổi 61

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

KẾT LUẬN 65

KIẾN NGHỊ 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

STT TÊN BẢNG TRANG Bảng 1.1 Một số loại men tiêu hóa 5 Bảng 1.2 Lượng dinh dưỡng 1 lợn con nhận ñược từ sữa mẹ trong 24 giờ

(Hovorka, 1983) 9 Bảng 1.3 Mức năng lượng cho lợn con theo khối lượng cơ thể 9 Bảng 1.4 Nhu cầu ME, protein thô và một số axít amin cho lợn con (Theo

NRC, 1998) 12 Bảng 1.5 Nhu cầu ME, protein thô và một số axít amin tổng số cho lợn

con (Theo ỦY Ban Dinh Dưỡng ñộng vật (CKB/HA394,2001) 12 Bảng 1.6 Nhu cầu chất khoáng hàng ngày của lợn 14 Bảng 1.7 Nhu cầu vitamin hàng ngày của lợn 17 Bảng 2.1: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm lợn con theo mẹ giai ñoạn sơ sinh - 23

ngày tuổi 30 Bảng 2.2: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp cho lợn con từ 4 -23

ngày tuổi (Thức ăn chăn nuôi NUTRECO) 31 Bảng 2.3: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm lợn con sau cai sữa giai ñoạn 24 - 28

ngày tuổi 32 Bảng 2.4: Thành phần dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp cho lợn con sau cai sữa

giai ñoạn 24-28 ngày tuổi (Thức ăn chăn nuôi NUTRECO) 33 Bảng 3.1: Khối lượng lợn con thí nghiệm giai ñoạn sơ sinh - 23 ngày tuổi 36 Bảng 3.2: Sinh trưởng tuyệt ñối của lợn con giai ñoạn sơ sinh -23 ngày tuổi 39 Bảng 3.3: Sinh trưởng tương ñối của lợn con giai ñoạn sơ sinh -23 ngày tuổi 41 Bảng 3.4: Lượng thức ăn thu nhận và lượng thức ăn tích lũy từng ngày của

lợn con giai ñoạn sơ sinh-23 ngày tuổi 44 Bảng 3.5: Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn cho lợn

con giai ñoạn sơ sinh – 23 ngày tuổi 46 Bảng 3.6: Tỷ lệ tiêu chảy của lợn con thí nghiệm giai ñoạn sơ sinh - 23 ngày tuổi 49 Bảng 3.7: Khối lượng lợn con thí nghiệm giai ñoạn 24 - 28 ngày tuổi 52

Trang 9

Bảng 3.8: Sinh trưởng tuyệt ñối của lợn con theo ổ thí nghiệm giai ñoạn

24-28 ngày tuổi (g/con/ngày) 54 Bảng 3.9: Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con

giai ñoạn 24 - 28 ngày tuổi 56 Bảng 3.10: Lượng thu nhận thức ăn và lượng thức ăn tích lũy từng ngày

giai ñoạn 24-28 ngày tuổi 57 Bảng 3.11: Tỷ lệ tiêu chảy ở lợn con thí nghiệm giai ñoạn 24 - 28 ngày tuổi 59 Bảng 3.12: Hiệu quả kinh tế của bổ sung chế phẩm Lacto-Butyrin ñối với

lợn con từ 24 - 28 ngày tuổi 62

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ðỒ

STT TÊN BIỂU ðỒ TRANG

Biểu ñồ 3.1 Khối lượng lợn con giai ñoạn theo mẹ 37

Biểu ñồ 3.2 Sinh trưởng tuyệt ñối của lợn con giai ñoạn sơ sinh-23 ngày tuổi 40

Biểu ñồ 3.3 Sinh trưởng tương ñối của lợn con giai ñoạn sơ sinh -23 ngày tuổi 42

Biểu ñồ 3.4 Lượng thức ăn thu nhận của lợn con giai ñoạn sơ sinh-23 ngày tuổi 43

Biểu ñồ 3.5 Hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con giai ñoạn sơ sinh-23 ngày tuổi 47

Biểu ñồ 3.6 Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ 50

Biểu ñồ 3.7 Khối lượng lợn con giai ñoạn từ 24 - 28 ngày tuổi 53

Biểu ñồ 3.8 Sinh trưởng tuyệt ñối của lợn con theo ổ thí nghiệm giai ñoạn 24 – 28 ngày tuổi 55

Biểu ñồ 3.9 Lượng thức ăn thu nhận của lợn con từng ngày giai ñoạn 24 -28 ngày tuổi 58

Biểu ñồ 3.10 Tỷ lệ mắc tiêu chảy của lợn con từ 24 - 28 ngày tuổi 60

Biểu ñồ 3.11 Hiệu quả kinh tế khi bổ sung chế phẩm Lacto-Butyrin cho lợn con từ 24 – 28 ngày tuổi 64

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

STT TÊN HÌNH TRANG

Hình 1.1 Cơ chế tiêu diệt vi khuẩn bệnh của axit hữu cơ 19

Hình 1.2 Cơ chế diệt khuẩn của axit hữu cơ (Gauthier, 2002) 20

Hình 1.3 Cơ chế hoạt ñộng của Sodium butyrate 21

Hình 1.4 Cấu tạo hóa học của phân tử Monobutyrin 22

Hình 1.5 Cơ chế làm gián ñoạn màng tế bào của Lacto-Butyrin 23

Hình 1.6 Cơ chế xâm nhập vào trong vi khuẩn qua aquaporin của Lacto-Butyrin 23

Hình 1.7 So sánh cơ chế hoạt ñộng của axit hữu cơ và Lacto – Butyric trên lợn 24

Hình 1.8 Hiệu quả kháng khuẩn của Axit hữu cơ hay Lacto – Butyrin 25

Trang 12

FCR Feed Conversion Ratio

(hệ số chuyển ñổi giữa kg thức ăn/kg tăng trọng

HQSDTA Hiệu quả sử dụng thức ăn

ME Metabolizable Energy (năng lượng trao ñổi)

NRC Hội ñồng nghiên cứu quốc gia Hoa Kỳ

Trang 13

MỞ ðẦU

1 ðặt vấn đề

Trong nhiều năm qua, việc sử dụng kháng sinh như là chất bổ sung trong chăn nuơi nhằm hạn chế tính nhạy cảm của lợn con đối với một số vi sinh vật cĩ hại như: Salmonella, E coli, Clostridium, cũng như kích thích sinh trưởng của lợn con đã thu được một số kết quả nhất định như hạn chế tiêu chảy, tăng lượng thức ăn ăn vào, tăng khối lượng hàng ngày cho lợn con…, điều này đã được áp dụng ở nhiều nơi trên thế giới (Pluske và cs, 2002) Tuy nhiên, khi bổ sung kháng sinh vào thức ăn cho lợn con đã gây ra nhiều hậu quả khơng mong muốn như lợn con dễ mất tác dụng điều trị bệnh với nhiều loại kháng sinh do hiện tượng sử dụng bừa bãi kháng sinh vào thức ăn Ngồi ra, nĩ cịn cĩ thể dẫn đến việc tồn dư dư lượng kháng sinh trong các sản phẩm chế biến từ lợn, gây hậu quả khơng tốt cho người sử dụng nếu khơng được kiểm sốt chặt chẽ

Năm 2006, cộng đồng chung Châu Âu đã cấm hồn tồn việc sử dụng kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuơi Cùng chung với xu thế phát triển của thế giới, ở Việt Nam việc cấm sử dụng kháng sinh bổ sung trong thức ăn chăn nuơi đã và đang từng bước được quan tâm Việc hạn chế và tiến tới hồn tồn khơng sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuơi là một xu thế tất yếu Chính vì vậy việc nghiên cứu một loại chế phẩm cĩ thể thay thế được kháng sinh trong thức ăn chăn nuơi, mang lại hiệu quả và khơng gây hại với người sử dụng đang là vấn đề cấp thiết đối với ngành chăn nuơi thế giới nĩi chung Xuất phát từ vấn đề đĩ, tập đồn dinh dưỡng động vật Silo – Italy – 50142 Froence đã nghiên cứu và sản xuất thành cơng sản phẩm Lacto – Butyrin với mục đích như trên

Lacto-Butyrin là sản phẩm Monoglycerides của axit Butyric, Caprylic, Capric, Lauric Thử nghiệm trên một số quốc gia tại châu Âu, Lacto-Butyrin cho hiệu quả tích cực trong chăn nuơi lợn như: tăng lượng thức ăn ăn vào, kiểm sốt Ecoli và tiêu chảy, thay thế ZnO và kháng sinh, tăng sự đồng đều của nhĩm, cải thiện FCR (hệ nhung mao và liên kết tế bào được phục hồi, khả năng hấp thu dinh dưỡng được cải thiện), ngăn ngừa Salmonella – Clostridium – E.coli, giảm tỷ lệ chết đáng kể…

Trang 14

Ngành chăn nuôi tại Việt Nam ñến nay ñã có những bước phát triển vượt bậc, tuy nhiên vẫn còn những vấn ñề chưa ñược giải quyết triệt ñể Theo kết quả ñiều tra tại một số trang trại, tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở lợn con lên ñến 20-50% Nhằm mục ñích tìm kiếm sản phẩm có thể thay thế kháng sinh trong thức

ăn chăn nuôi mà vẫn mang lại hiệu quả cao, chúng tôi tiến hành ñề tài nghiên cứu

ñề tài: “Sử dụng chế phẩm Lacto-Butyrin cho lợn con lai giống ngoại Pidu x F1(Landrace x Yorkshire) từ 4 ñến 28 ngày tuổi”

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH LÝ CỦA LỢN CON

1.1.1 Khả năng ñiều tiết thân nhiệt của lợn con

Khi còn trong cơ thể mẹ, sự cân bằng nhiệt của bào thai ñược xác ñịnh do thân nhiệt của lợn mẹ Sau khi sinh, cơ thể lợn con chưa thể bù ñắp ñược lượng nhiệt bị mất ñi nên cơ thể dễ bị lạnh và phát sinh bệnh tật, nhất là bệnh phân trắng lợn con Trong tuần lễ ñầu, thân nhiệt của lợn con hoàn toàn phụ thuộc vào nhiệt ñộ của môi trường Ở hai ngày ñầu, nếu nhiệt ñộ môi trường từ 5 - 6°C, lợn con có thể chết do lạnh và mất nhiệt Khả năng ñiều tiết nhiệt ở lợn con trong 3 tuần tuổi ñầu còn rất kém do thân nhiệt chưa ổn ñịnh Nguyên nhân chủ yếu lớp

mỡ dưới da còn mỏng, lượng mỡ và lượng ñường glycogen ñược dự trữ trong cơ thể còn ít, cho nên khả năng cung cấp năng lượng ñể chống rét bị hạn chế Mặt khác, trên cơ thể lợn lông mao ñang còn thưa nên khả năng giữ nhiệt còn kém

Do ñó, khi nuôi lợn con trong chuồng có nhiệt ñộ thấp, ẩm ñộ cao, thân nhiệt của lợn con giảm nhanh làm cho lợn con dễ bị cảm lạnh, hay bị ỉa chảy và ỉa phân trắng Sau 3 tuần tuổi thân nhiệt lợn con mới tương ñối ổn ñịnh (39 - 39,50C), khả năng ñiều hòa thân nhiệt tốt dần lên ñể ñáp ứng với môi trường bên ngoài Nhiệt ñộ môi trường thích hợp ñối với lợn con lúc sơ sinh là 340C; hai tuổi là 300C; 14 ngày tuổi là 200C với ñộ ẩm không khí khoảng 60%, riêng nhiệt ñộ dưới chụp sưởi của lợn con phải ñạt 32 – 350C

Thân nhiệt của lợn con sau khi ñẻ khoảng 38°C, sau 10 ngày tăng lên 39,5 ñến 39,7°C và giữ ở mức ñó Trong thời gian này thân nhiệt lợn con có thể biến ñộng trên dưới 1°C Chuồng lạnh là nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp (mẹ ñè chết con) làm tỷ lệ chết của lợn con cao Lợn chết trong 48 giờ là 12,1% khi nhiệt

ñộ chuồng nuôi là 20 -250C , trong khi ñó tỷ lệ chết là 7,7% khi nhiệt ñộ chuồng nuôi lớn hơn 250C (Vũ Duy Giảng, 2001)

Lợn con dưới 3 tuần tuổi, nếu nuôi ở nhiệt ñộ chuồng nuôi là 180C thì thân nhiệt của lợn con giảm xuống 20C so với thân nhiệt ban ñầu Khi nhiệt ñộ chuồng nuôi giảm xuống 00C thì thân nhiệt lợn con giảm xuống 40C Khi khối lượng sơ

Trang 16

sinh trung bình của lợn con là 1,13 kg ñược nuồi ở trong chuồng nuôi có nhiệt ñộ

16 – 210C thì sau 30 phút thân nhiệt lợn con bị giảm xuống 1,60C nhưng lợn con

có khối lượng trung bình 2,4 kg nuôi trong ñiều kiện là – 40C thì thân nhiệt giảm tới 16,60C ðiều này chứng tỏ khả năng ñiều tiết thân nhiệt của lợn con ít phụ thuộc vào khối lượng sơ sinh mà chủ yếu phụ thuộc và nhiệt ñộ chuồng nuôi và tuổi lợn con

1.1.2 ðặc ñiểm tiêu hoá của lợn con

Sau khi sinh cần phải cho lợn bú ngay sữa ñầu vì sữa ñầu có giá trị dinh dưỡng rất cao: hàm lượng vitamin A gấp 5- 6 lần so với sữa thường, vitamin D gấp 3 lần, vitamin C gấp 2,5 lần, vitamin B1 và sắt gấp 1,5 lần Lợn con mới sinh

ra sống nhờ vào sữa mẹ, lúc này chức năng của cơ quan tiêu hoá chưa hoàn thiện Nghiên cứu thành phần của sữa lợn cho biết trong 1 kg sữa ñầu có chứa 175g protein thô, gấp khoảng 3 lần so với sữa thường (56g) Song hàm lượng lipit và ñường lactose trong sữa ñầu (67g và 32g/kg) lại thấp hơn trong sữa thường ( 101g và 49g), ñiều này sẽ giúp lợn con sử dụng sữa ñầu tốt hơn

ðặc biệt sữa ñầu có 11,29% protein huyết thanh, trong ñó có 45,29% là γ globulin có tác dụng làm tăng sức ñề kháng cho cơ thể lợn con Sau khi bú sữa ñầu, hàm lượng protein tổng số trong huyết thanh tăng từ 2,28g/100ml lên 6,00g/100ml

Khả năng tiết enzym của lợn thay ñổi theo tuổi và giảm sau cai sữa Những nghiên cứu của Makkink và CS, (1994) cho thấy hình thành enzym có mối quan hệ với lượng thức ăn thu nhận, và thức ăn thu nhận càng cao thì hoạt tính enzym càng mạnh Theo Lindemann và CS (1986) hoạt tính enzym tăng khi ñang bú mẹ và giảm khi cai sữa (khi lượng thức ăn thu nhận thấp), và lại tăng lại sau khi lợn con qua stress sau cai sữa Một số loại men tiêu hóa ñược trình bày ở bảng 1.1 Enzym trong dịch vị ñã có từ khi lợn mới ñẻ, nhưng trước 20 ngày tuổi chúng chưa có khả năng tiêu hóa vì trong dịch vị thiếu axit HCl Hoạt lực của enzym tăng lên theo ñộ tuổi một cách rõ rệt, cụ thể là 9 ngày tuổi tiêu hoá 30mg Fibrin trong 19 giờ, 28 ngày tuổi chỉ cần 2 -3 giờ, ñến 50 ngày tuổi HCl 0,4% vào thức ăn cho lợn 3 – 4 ngày tuổi sẽ kích thích tiết dịch vị và tăng khả năng tiêu hoá của lợn con

Trang 17

Bảng 1.1 Một số loại men tiêu hóa Enzym Chất dinh dưỡng tiêu hóa

và thấp nhất ñối với tinh dầu ngô Tỷ lệ tiêu hoá mỡ còn phụ thuộc vào ñộ dài của chuỗi axit béo trong mỡ, chuỗi axit béo càng dài tỷ lệ tiêu hoá mỡ càng thấp Theo Trương Lăng (1994) lợn con khi mới sinh khả năng tiêu hoá protein rất hạn chế do axit HCl ít, enzym pepsin hoạt ñộng kém Hoạt lực của enzym pepsin tăng lên theo ngày tuổi ño ñó khả năng tiêu hoá protein cũng tăng lên Ở 28 ngày tuổi pH dạ dày là 5,3 – 5,5; ở 56 ngày tuổi pH dạ dày là 4 và lúc này khoảng

50% protein ñược thuỷ phân ở dạ dày và pH dạ dày là 1 - 3

Khả năng ngưng kết sữa của dịch vị lợn con cũng thay ñổi theo tuổi, lượng chymozine tăng lên trước 1 tháng tuổi, sau ñó bị giảm Khả năng miễn dịch của lợn con thường ñược ñánh giá thông qua hàm lượng γ globulin có trong máu 24 giờ sau khi bú sữa ñầu, hàm lượng γ globulin trong máu lợn ñạt 20,3 mg/100ml máu, hàm lượng γ globulin trong máu tăng lên chậm dần, ñến 3 tuần tuổi chỉ ñạt khoảng 24 mg/100ml máu (máu bình thường của lợn trưởng thành có khoảng 65,0 mg γ globulin/100ml máu) Hàm lượng γ globulin tăng lên là do cơ thể lợn con ñã có ñáp ứng miễn dịch thụ ñộng Một vài nghiên cứu ñã phát hiện rằng

Trang 18

miễn dịch thụ ñộng có thể kéo dài tới vài tháng

Những γ globulin có phân tử lượng lớn (macro - molecular globulin) có thể hấp thu toàn bộ qua vách ruột chỉ trong vòng 36 giờ mà không bị mất hoạt tính miễn dịch Chất ức chế tripsin ở sữa ñầu ñã hạn chế sự phân giải các protein miễn dịch của tripsin trong 1 - 2 ngày ñầu sau khi sinh Sau ñó, khả năng hấp thu qua niêm mạc ruột giảm xuống là do nồng ñộ chất ức chế này giảm dần Hơn nữa thành phần sữa ñầu cũng biến ñổi rất nhanh trong vòng 24 giờ; hàm lượng protein từ 18% xuống còn 7%, hàm lượng γ globulin giảm từ 51%

xuống còn 27%

Khả năng miễn dịch của lợn phụ thuộc vào số lượng γ globulin mà chúng hấp thu ñược, nhưng tốc ñộ hấp thu lại bị khống chế bởi hàm lượng γ globulin trong sữa Do ñó cho lợn con bú sữa ñầu là việc vô cùng quan trọng ñể tăng sức

ñề kháng

Lợn con sinh ra sống nhờ vào sữa mẹ do chúng chưa ăn ñược thức ăn và bộ máy tiêu hoá của chúng chưa hoàn thiện, tuy nhiên giai ñoạn này cơ quan tiêu hoá của lợn con phát triển rất nhanh Như vậy, ở lợn con nhất là giai ñoạn trước 3 tuần tuổi, khả năng tiêu hoá thức ăn còn hạn chế Tuy nhiên, nếu ñược nuôi dưỡng trong môi trường thích hợp và ñược cung cấp thức ăn có chất lượng tốt, chế biến hợp lý ñể tập cho lợn con ăn sớm sẽ cải thiện ñược những hạn chế này

Các cơ quan tiêu hoá của lợn con phát triển rất nhanh nhưng chưa hoàn thiện Sự phát triển nhanh thể hiện ở sự tăng về dung tích dạ dày, ruột non, ruột già Dung tích dạ dày của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổi gấp 60 lần lúc sơ sinh (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,03 lit) Dung tích ruột non của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp

3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 6 lần và lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần so với lúc sơ sinh (dung tích ruột non lúc sơ sinh khoảng 0,11 lít) Dung tích ruột già của lợn lúc 10 ngày tuổi gấp 1,5 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 2,5 lần và lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích ruột già lúc sơ sinh khoảng 0,04 lít)

1.1.3 Hiện tượng khủng hoảng sinh lý của lợn con

Lợn con có cường sinh trưởng, phát triển nhanh nhưng không ñều qua các

Trang 19

giai ñoạn, nhanh nhất là 21 ngày ñầu, sau 21 thì cường ñộ giảm Lợn con có khả năng sinh trưởng phát triển nhanh, khối lượng lợn sau 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần; sau 30 ngày tuổi tăng gấp 6 lần về sau 60 ngày tuổi tăng gấp 14 lần lúc sơ sinh Do có cường sinh trưởng nhanh nên khả năng tích luỹ protein cũng rất nhanh Ở lợn con 20 ngày tuổi, mỗi ngày có thể tích luỹ ñược 9-14g protein trên

1 kg khối lượng cơ thể Trong khi ñó ở lợn lớn mỗi ngày chỉ tích luỹ ñược 0,3 – 0,5g protein trên 1 kg khối lượng cơ thể Chính vì vậy hiệu quả chuyển hóa thức

ăn ở lợn con cũng tốt hơn lợn lớn, nói cách khác tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng ở lợn con là thấp hơn ðiều này do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng chủ yếu do lượng sữa của lợn mẹ bắt ñầu giảm xuống, trong khi ñó khả năng tiêu hoá thức ăn của lợn con lại chưa tốt ðiều này sẽ làm giảm hàm lượng hemoglobi trong máu, giảm sức ñề kháng của lợn con ðây là giai ñoạn khủng hoảng thứ nhất của lợn con, giai ñoạn khủng hoảng thứ hai ñối với lợn con là giai ñoạn bắt ñầu cai sữa ðặc biệt là khi cai sữa sớm cho lợn con ñể nâng cao năng suất lợn nái về hiệu quả chăn nuôi lợn Tuy nhiên, tác giả cũng cho biết cai sữa sớm thường gây stress nghiêm trọng cho lợn con, lợn con cai sữa sớm thường ăn

ít, tăng khối lượng thấp hay bị tiêu chảy và tỷ lệ chết cao

ðể khắc phục hiện tượng khủng hoảng sinh lý ở lợn con người ta có thể sử dụng ñồng thời nhiều biện pháp như tập cho lợn con ăn sớm, chọn nguyên liêu thức ăn có chất lượng cao, công nghệ chế biến thức ăn thích hợp và kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc hợp lý

Tập cho lợn con ăn sớm là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất Nhiều công trình nghiên cứu ñã chứng minh rằng cho lợn con tập ăn sớm, ăn thêm trong giai ñoạn bú sữa sẽ làm tăng khả năng thu nhận thức ăn, tăng tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh dưỡng trong giai ñoạn cai sữa, ñặc biệt khi năng suất sữa của lợn mẹ thấp Tập cho lợn con ăn sớm còn làm giảm tỷ lệ hao hụt của lợn nái, thúc ñẩy bộ máy tiêu hoá của lợn con phát triển nhanh, sớm hoàn thiện và tạo tiền ñề cho giai ñoạn sau cai sữa Hoạt tính của các enzym saccaraza, maltaza, trypsin, amilaza tuyến tụy tăng lên ñáng kể ở những lợn con ñược cho ăn thêm thức ăn trong giai ñoạn bú sữa

Trang 20

ðối với lợn con cai sữa sớm, khi hệ thống miễn dịch và bộ máy tiêu hoá phát triển chưa hoàn thiện, cần lựa chọn các loại thức ăn chất lượng cao Protein ñộng vật chất lượng cao như bột cá, giàu protein; bột huyết tương (plasme) giàu kháng thể và axít amin quan trọng, bột whey giàu ñường lactose rất tốt cho lợn con tập ăn ñể cai sữa sớm (Deny Cheng Lin, 2002)

Phương pháp chế biến thức ăn thích hợp cũng là một biện pháp quan trọng làm giảm thiểu stress ñối với lợn con Sử dụng các phương pháp chế biến ñể làm tăng tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh dưỡng có trong thức ăn cũng như tăng mùi vị thơm ngon ñể kích thích tính thèm ăn của lợn con AKey (2002) cho biết, sử dụng plasma không những giúp tăng thêm sức ñề kháng mà còn kích thích tính thèm ăn của lợn con Sử dụng thức ăn ép viên không những làm tăng tỷ lệ tiêu hoá mà còn hạn chế lượng thức ăn rơi vãi Kích thước viên thức ăn cũng rất quan trọng ñối với thức ăn của lợn con Giảm kích thước viên thức ăn từ 2,4mm xuống 2,0mm ñã làm tăng lượng thức ăn thu nhận ở lợn con lên 5%

Ngoài các phương pháp trên thì phương pháp cho ăn và việc tạo ra một môi trường sống phù hợp ñối với lợn con là vô cùng cần thiết, giúp cho lợn con giảm stress và sinh trưởng tốt Số lượng máng ăn, số bữa ăn trong ngày, chuyển thức ăn từ từ là những yếu tố kỹ thuật cần ñược lưu ý trong kỹ thuật nuôi dưỡng lợn con (AKey, 2002) Bên cạnh yếu tố dinh dưỡng thì nhiệt ñộ, ñộ ẩm và chế ñộ chiếu sáng phù hợp cho từng giai ñoạn phát triển của lợn con là những vấn ñề cần chú ý Những vấn ñề này sẽ giúp cho lợn con có môi trường sống tốt ñể sinh trưởng phát triển tối ña

1.2 NHU CẦU CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CỦA LỢN CON

Nguồn dinh dưỡng của lợn con ở 21 ngày ñầu chủ yếu là sữa mẹ Số lượng và chất lượng sữa của lợn nái ở giai ñoạn này có ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển của lợn con Cứ nhận ñược 1kg sữa mẹ thì lợn con tăng ñược khoảng 250g khối lượng cơ thể (Hovorka, 1983) (dẫn theo Võ Trọng Hốt và CS, 2000) Sau 21 ngày sữa lợn mẹ bắt ñầu giảm cả về số lượng và chất lượng, do ñó không thể ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển của lợn con Các chất dinh dưỡng mà lợn con nhận ñược từ sữa mẹ ngày càng giảm ñi

Trang 21

Bảng 1.2 Lượng dinh dưỡng 1 lợn con nhận ñược từ sữa mẹ

trong 24 giờ (Hovorka, 1983)

601

41,8 47,2 66,1

951

43,7 47,4 60,2

905

41,9 43,9 58,1

866

39,8 40,9 50,4

776

37,3 35,8 41,5

665

30,9 27,4 29,9

502

26,0 21,8 26,3

427

Do lượng dinh dưỡng nhận ñược từ sữa mẹ ngày càng giảm nên lượng chất dinh dưỡng mà lợn con nhận ñược từ thức ăn phải ngày càng tăng mới ñảm bảo cho lợn con phát triển bình thường (Võ Trọng Hốt và CS, 2000) Bổ sung thức ăn sớm có tác dụng luyện cơ năng tiêu hóa của lợn con, thúc ñẩy phản xạ tiết dịch vị, có lợi cho việc tiêu hóa, hấp thụ thức ăn sau này

1.2.1 Nhu cầu về năng lượng cho lợn con

Năng lượng là thành phần dinh dưỡng quan trọng nhất Cơ thể cần năng lượng trước hết vào quá trình trao ñổi chất Năng lượng cũng cần thiết ñể tổng hợp lên các mô sinh trưởng mới, protein, mỡ và ñường lactose Ngoài ra năng lượng còn ñược chứa bên trong các kho dự trữ và các sản phẩm phân tiết Năng lượng cũng còn dùng ñể duy trì thân nhiệt trong môi trường lạnh Mức năng lượng cần bổ sung cho lợn con dựa vào lượng sữa của lợn mẹ cung cấp ñược và theo khối lượng lợn con qua các tuần tuổi Nói chung ở 2 tuần ñầu lợn con hầu như ñã ñược cung cấp ñầy ñủ năng lượng từ sữa mẹ Từ tuần tuổi thứ 3 cần bổ sung thêm mới ñáp ứng ñược nhu cầu năng lượng ngày càng tăng của lợn con

ðể bổ sung năng lượng cho lợn con cần chọn những loại thức ăn có chất lượng cao, dễ tiêu và có hàm lượng xơ thấp (2 – 3%) như bột ngô, gạo, cám gạo loại I (Võ Trọng Hốt và CS, 2000)

Theo NRC (1998), mức năng lượng cần bổ sung cho lợn dựa theo khối lượng lợn con như sau:

Bảng 1.3 Mức năng lượng cho lợn con theo khối lượng cơ thể

(NRC, 1998)

Trang 22

Chỉ tiêu Khối lượng cơ thể (kg)

3 – 5 5 - 10 10 - 20 20 - 50

DE trong khẩu phần (kcal/kg) 3.400 3.400 3.400 3.400

ME trong khẩu phần (kcal/kg) 3.265 3.265 3.265 3.265 Ước tính DE ăn vào (kcal/ngày) 855 1.690 3.400 6.305 Ước tính ME ăn vào (kcal/ngày) 820 1.620 3.265 6.050 Ước tính thức ăn ăn vào (g/ngày) 250 500 1.000 1.855

Tuy nhiên, trong thực tế nuôi dưỡng lợn con là lợn thịt giai ñoạn ñang sinh trưởng, chế ñộ nuôi dưỡng ñang ñược áp dụng phổ biến nhất ở hầu hết các trang trại là cho ăn tự do Với phương thức nuôi dưỡng này, việc tính tóan nhu cầu năng lượng tỏ ra không thực tế bởi lẽ khi nuôi băng chế ñộ ăn không hạn chế, bản thân con vật có khả năng tự ñiều chỉnh thức ăn ăn vào ñể thỏa mãn nhu cầu năng lượng của mình

Theo NRC (1998), ñể ñiều chỉnh ñược lượng thức ăn ăn vào của lợn con

và ñang sinh trưởng cần lưu ý tới 3 nhóm những nhân tố sau:

Nhóm những nhân tố sinh lý bao gồm: di truyền, ñiều hòa hormone các yếu tố cảm giác ( vị giác, khứu giác)

Nhóm các yếu tố môi trường: nhiệt ñộ và ẩm ñộ môi trường, tốc ñộ lưu thông không khí, cấu trúc máng ăn, mật ñộ ñàn

Nhóm các yếu tố khẩu phần: sự thiếu và thừa các chất dinh dưỡng, mật ñộ năng lượng các thức ăn bổ sung khác như kháng sinh, chất kích thích ngon miệng, chế ñộ cung cấp nước

1.2.2 Nhu cầu về lipit cho lợn con

Lipit thô cũng là 1 trong những chất cần thiết trong khẩu phần ăn của lợn con Nếu thiếu lipit trong khẩu phần con vật sẽ xuất hiện những triệu chứng không bình thường ở da, tốc sinh trưởng giảm, con vật dễ thiếu các vitamin hoà tan trong dầu mỡ như: Vitamin A, D, K… Vì vậy cần bổ sung ñủ mỡ, chủ yếu bổ sung bằng dầu thực vật sẽ ngăn ngừa ñược các hiện tượng trên

Khả năng tiêu hoá lipit của lợn con tăng theo tuổi của chúng Trong 2 tuần

Trang 23

ñầu sau cai sữa, thì lượng lipit bổ sung nên hạn chế ở mức 2 – 3% khẩu phần là ñủ Tính dễ tiêu hoá của lipit có thể tăng từ 69% (trong tuần lễ ñầu tiên) lên tới 88% ở

4 tuần sau cai sữa Sau 3 – 4 tuần sau cai sữa tỷ lệ lipit trong khẩu phần ăn có thể tăng lên 4 – 5% Khi bổ sung 5% mỡ lợn và hạt dầu cải vào thức ăn tập cho lợn con bú sữa và cho lợn cai sữa 6 – 8 tuần ñã thu ñược hiệu quả rõ rệt Cần chú ý nếu gluxit và lipit không cân bằng xảy ra các thể xetôn trong quá trình oxy hoá Bình thường xetôn trong máu ñạt 1 – 2mg%, nhưng khi dùng mỡ là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu thể xetôn tăng 200 – 300mg% gây hiện tượng xetôn huyết, xetôn niệu, cơ thể lợn bị toan huyết, lơn con chết trong trạng thái hôn mê, vì vậy trừ sữa mẹ ra thức ăn bổ sung cần có hàm lượng mỡ chỉ vừa ñủ

1.2.3 Nhu cầu về protein và axít amin cho lợn con

Protein là nguyên liệu quan trọng cấu tạo nên tế bào Cơ của lợn chiếm 35 – 40% protein, lợn con có tốc ñộ phát triển mạnh về hệ cơ, khả năng tích luỹ protein lớn do ñó ñòi hỏi số lượng và chất lượng protein cao Cần cung cấp 21 -

23 % protein thô trong khẩu phần

Theo Close và Menke (1996), lợn con có tốc ñộ tăng trưởng trung bình 200g/ngày ở tuần tuổi thứ hai và 350 g/ngày ở tuần tuổi thứ năm Trong hai tuần

lễ ñầu các chất dinh dưỡng của lợn con chủ yếu do sữa mẹ cung cấp Từ tuần tuổi thứ ba sữa của lợn mẹ không ñáp ứng ñủ nhu cầu dinh dưỡng cho lợn con do ñó cần phải bổ sung thức ăn cho lợn con gọi là thức ăn “Creepfeed” Thức ăn này chứa 20 – 22% protein thô và dễ dàng tiêu hoá ñối với lợn con Tỷ lệ tiêu hoá protein của lợn con không chỉ phụ thuộc vào nguồn gốc mà còn phụ thuộc vào tỷ

lệ protein trong thức ăn, hiệu quả sử dụng protein sẽ giảm khi mức protein trong khẩu phần tăng (Zintzen và CS, 1975)

Trong chăn nuôi, người ta thường xác ñịnh nhu cầu protein của vật nuôi theo protein thô và protein tiêu hoá ðể nâng cao năng suất chăn nuôi lợn nái, một trong những biện pháp kỹ thuật ñược ứng dụng trong sản xuất là rút ngắn thời gian cai sữa của lợn con ðể có thể cai sữa sớm thành công và ñàn lợn con phát triển tốt sau khi cai sữa, cần phải có thức ăn chất lượng tốt và phù hợp với ñặc ñiểm sinh lý tiêu hoá của lợn con trong giai ñoạn này Xác ñịnh ñược tỷ lệ protein và lysine thích hợp trong thức ăn cho lợn con là một vấn ñề quan trọng

Trang 24

ðể có sự tích luỹ protein thoả mãn thì tất cả axít amin trong thức ăn phải ñảm bảo ñầy ñủ số lượng cũng như chất lượng Sự cân bằng axít amin trong khẩu phần của lợn là rất cần thiết ñể tổng hợp protein ở các mô Khi thiếu một trong những axít amin cần thiết sẽ dẫn ñến thiếu protein của cơ thể NRC (1998) ñã ñưa ra nhu cầu về năng lượng trao ñổi (ME), protein thô và một số axít amin cho lợn con (bảng 1.4)

Bảng 1.4 Nhu cầu ME, protein thô và một số axít amin cho lợn con

ME, protein thô và một số axít amin tổng số cho lợn con (bảng 1.5)

Bảng 1.5 Nhu cầu ME, protein thô và một số axít amin tổng số cho lợn con

(Theo ỦY Ban Dinh Dưỡng ñộng vật (CKB/HA394,2001)

Nhu cầu dinh dưỡng Lợn 3-5kg Lợn 5 – 10kg

Trang 25

33%; Methionine+Cystine là 57%; Tryptophan là 18%; Threonine là 63%

Lysine là một trong 10 axít amin không thay thế quan trọng bậc nhất Nó

có tác dụng làm tăng tốc sinh trưởng, tăng sức sản xuất thịt Nó còn cần thiết cho

sự tổng hợp nucleotit, hồng cầu, cho sự trao ñổi bình thường của protein, nếu thiếu nó trong thức ăn thì hoạt ñộng sống và năng suất của ñộng vật bị giảm sút Thiếu Lysine làm giảm năng suất thịt, làm giảm lượng hồng cầu, huyết sắc tố và tốc ñộ chuyển hoá canxi, photpho gây còi xương, thoái hoá cơ, làm rối loạn hoạt ñộng sinh dục Yêu cầu Lysine trong thức ăn lợn phụ thuộc vào giống, lứa tuổi

và tính năng sản xuất của lợn Khi khẩu phần thiếu hụt Lysine ta có thể bù ñắp bằng việc bổ sung vào khẩu phần L-Lysine tổng hợp từ vi sinh vật Việc bổ sung này mang nhiều lợi ích như cân ñối ñược Lysine trong khẩu phần, giảm phần nào protein ñộng vật là các nguyên liệu ñắt tiền Tuy nhiên việc bổ sung này cần ñược hạn chế không nên vượt quá 0,5%

Bởi vì nếu thừa Lysine sẽ làm giảm khả năng sinh trưởng và giảm hiệu quả sử dụng thức ăn Khi thừa Lysine sẽ làm mất mát Arginine dẫn ñến mất cân bằng axít amin Tính ñối kháng của cặp axít amin Lysine và Arginine cần ñược chú ý khi bổ sung Lysine

Trong thức ăn của lợn con tập ăn, tỷ lệ lysine thích hợp lại càng quan trọng, ñặc biệt là ñối với lợn con cai sữa sớm Theo Augenstein và CS (1997) tỷ

lệ lysine trong thức ăn tập ăn cho lợn con có khối lượng < 5 kg và 5 – 7 kg tương ứng là 1,7 và 1,5%; Steve Dritz (2004) khuyến cáo mức lysine là 1,6 – 1,7% và 1,5 – 1,6%, nhưng theo Feoli và CS (2008) lại ñưa ra tỷ lệ lysine 1,8%

1.2.4 Nhu cầu về khoáng cho lợn con

Khoáng ngoài chức năng cấu tạo mô cơ thể, khoáng còn tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của mô cơ thể Trong thành phần cấu tạo của nhiều enrym có mặt các nguyên tố khác nhau Vì thế, thiếu khoáng con vật sẽ bị rối loạn trao ñổi chất, sinh trưởng, sinh sản bị ngừng trệ, sức sản xuất giảm

Sữa của lợn mẹ có ñầy ñủ các chất dinh dưỡng nhưng hàm lượng các chất khoáng trong sữa mẹ thấp, trong ñó các chất khoáng như: Ca, P, Mg, I, Fe, Cu, Zn Nên lợn con cần bổ sung khoáng qua thức ăn hoặc nước uống

Trang 26

Bảng 1.6 Nhu cầu chất khoáng hàng ngày của lợn

25

1 0,08

25

4 3,25

2

1

1 0,2 1,4

3 0,07

50

2 1,15

50

7

6 3,2 1,5 1,5 0,4 2,6

5 0,14

80

3 0,25

80

1.2.5 Nhu cầu về vitamin cho lợn con

Vitamin tham gia vào hầu hết quá trình trao ñổi chất và hoạt ñộng của cơ thể như nó là chất xúc tác sinh học, xúc tiến trong việc tổng hợp, phân giải các chất dinh dưỡng ( trong cơ thể có tới 850 loại men trong ñó có khoảng 120 loại

có thành phần của vitamin tham gia) Vitamin còn có trong các tế bào vào cơ thể

và giúp cho lợn con sinh trưởng phát dục cũng như sinh sản bình thường cơ thể lợn thường xuyên nhận ñược nguồn vitamin từ thức ăn Tuy nhiên ñối với ñối tượng lợn khác nhau sẽ có nhu cầu vitamin khác nhau

1.2.5.1 Nhóm vitamin hòa tan trong dầu

+ Vitamin A: Nhờ có vitamin A mà các mô bảo vệ như da, niêm mạc, giác

mạc mắt phát triển bình thường Vitamin A còn có tác dụng kích thích sinh

Trang 27

trưởng của gia súc non Nếu thiếu vitamin A lợn con sẽ bị khô mắt, viêm da, viêm phổi, lợn chậm lớn Bổ sung vitamin A cho lợn con có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp qua sữa lợn mẹ Qua nhiều thí nghiệm thấy rằng nếu bổ sung ñầy ñủ vitamin A vào khẩu phần ăn của lợn nái chửa trong vòng 4 tuần liền trước khi ñẻ

và trong giai ñoạn nuôi con ñã giúp cho lợn con không bị thiếu vitamin A (Võ Trọng Hốt và CS, 2000)

Nhu cầu về vitamin A trong khẩu phần của lợn con từ 3 – 10kg theo NRC (1998)

là 2.200 UI/kg khẩu phần, còn lợn con từ 10 – 20kg là 1.750 UI/kg khẩu phần

+ Vitamin D: Tác dụng chủ yếu của vitamin D là duy trì sự cân bằng tỷ lệ

giữa canxi và photpho trong cơ thể Tỷ lệ Ca/P bình thường là 1/1 – 2/1 Nếu thiếu vitamin D tỷ lệ này lớn, gia súc non dễ bị còi xương ðặc biệt, khi hàm lượng canxi lớn mà hàm lượng photpho bình thường thì còi xương càng nhanh

Có nhiều loại vitamin D song có 2 loại có giá trị ñối với lợn ñó là vitamin D2 và

D3 Nhu cầu vitamin D của lợn con dùng khẩu phần casein-glucose là 100 UI/kg thức ăn (Miller và CS, 1964) Nhu cầu về vitamin D3 trong khẩu phần của lợn con từ 3 – 10kg theo NRC (1998) là 220 UI/kg khẩu phần, còn lợn con từ 10 – 20kg là 200 UI/kg khẩu phần

+ Vitamin E: là một trong những vitamin quan trọng ñối với lợn Chức năng của vitamin E là chống oxy hóa màng tế bào Thiếu vitamin E dẫn ñến hàng loạt các ñiều kiện bệnh lý như suy thoái khung xương, cơ tim, tắc nghẽn mạch, sừng hóa dạ dày, thiếu máu, hoại tử gan và chết bất ngờ

Nhu cầu Vitamin E của lợn con theo NRC (1998) là 16 UI/kg

1.2.5.2 Nhóm vitamin hòa tan trong nước

+ Vitamin B 1 (Thiamin): Vitamin B1 tham gia vào quá trình trao ñổi chất chống viêm dây thần kinh, khử carboxyl của axit pyruvic Nếu thiếu vitamin B1thì quá trình trao ñổi chất và hoạt ñộng thần kinh bị rối loạn, lợn con giảm tính thèm ăn, nhịp tim ñập chậm, chậm lớn Miller và CS (1955) ước tính nhu cầu vitamin B1 của lợn con từ 2 - 10kg là 1,5 mg/kg thức ăn Nhu cầu về vitamin B1trong khẩu phần của lợn con theo NRC (1998) như sau:

ðối với lợn từ 3 – 5kg: 1,5 mg/kg khẩu phần

Trang 28

ðối với lợn từ 5 – 20kg: 1 mg/kg khẩu phần

+ Vitamin B 2 (Riboflavin): Tham gia vào quá trình oxy hoá hoàn nguyên,

tham gia vào quá trình tạo hemoglobin ñể phòng bệnh thiếu máu… Nếu thiếu vitamin B2 lợn con sẽ bị rụng lông, các khớp xương mất tính di ñộng, hay nôn mửa và ỉa chảy Nếu chỉ ñáp ứng ñược 1/3 nhu cầu lợn sẽ bị chết Nhu cầu về vitamin B2 trong khẩu phần của lợn nuôi thịt theo NRC (1998) như sau:

ðối với lợn từ 3 – 5kg: 4 mg/kg khẩu phần

ðối với lợn từ 5 – 10kg: 3,5 mg/kg khẩu phần

ðối với lợn từ 10 – 20kg: 3 mg/kg khẩu phần

+ Vitamin B 12 : Vai trò chủ yếu của vitamin B12 là sinh hồng cầu và tái tạo

mô Nếu thiếu vitamin B12 sẽ gây hiện tượng thiếu máu, lợn con chậm lớn Nhu cầu

về vitamin B12 trong khẩu phần của lợn con theo NRC (1998) như sau:

ðối với lợn từ 3 – 5kg: 20 mg/kg khẩu phần

ðối với lợn từ 5 – 10kg: 17,5 mg/kg khẩu phần

ðối với lợn từ 10 – 20kg: 15 mg/kg khẩu phần

+ Vitamin C

Vitamin C và các dẫn xuất của nó có vai trò quan trọng ñối với các phản ứng oxy hóa khử xảy ra trong tế bào Vitamin C cũng tham gia vào cơ chế vận chuyển ion sắt từ tranferin trong nguyên sinh chất của các tế bào ñến feritin là nơi

dự trữ sắt trong tủy xương, gan và tụy Thiếu vitamin C trong khẩu phần sẽ làm ảnh hưởng ñến cấu trúc của xương, răng, mô liên kết và hệ cơ

Nhu cầu vitamin C trong khẩu phần lợn chưa ñược xác ñịnh rõ Tuy nhiên khi lợn bị stress thì nhu cầu vitamin tăng cao Do ñó vitamin C thường ñược bổ sung thêm trong thức ăn hoặc nước uống khi lợn bị stress hoặc có nguy

cơ bị stress nhằm nâng cao sức ñề kháng cho vật nuôi

+ Choline: choline cần cho tổng hợp phospho lipit ( Lecithin), tạo axetyl cholin và methyl hóa hocmoncysteine thành methyonine xảy ra qua bataine, sản phẩm oxy hóa của cholin

Trang 29

Lợn thiếu cholin giảm tăng trọng, xù lông, giảm số lượng tế bào hồng cầu

và nồng ñộ hematocrit vầ giảm nồng ñộ hemoglobin, phosphatase kiềm, huyết tương tăng, ñi loạng choạng và mất cân bằng

Bổ sung 260 mg choline/kg thức ăn có 30% casein không chứa vitamin, 37% glucose, 26,6% mỡ, 2% sulfatha ladine có chứa 0,8% methionine ñã phòng thiếu ñược triệu chứng thiếu hụt choline ở lợn con sơ sinh (Johnson và James, 1948) Nhu cầu choline của lợn từ 3 – 5 kg là 0,6 g/kg khẩu phần, lợn từ 5 – 10

kg là 0,5 g/kg (NRC, 1998) Nhu cầu vitamin cho lợn con theo NRC (1998) ñược trình bày ở bảng 1.7

Bảng 1.7 Nhu cầu vitamin hàng ngày của lợn

5

3

1 0,38 0,50

5 0,25

1.100

110

8 0,25 0,03 0,25 0,15 7,50

5 1,75 0,05 0,75 8,75 0,50

1.750

200

11 0,50 0,05 0,40 0,30 12,50

9

3

1 1,50

15

1

1.3 SỬ DỤNG AXIT HỮU CƠ CHO LỢN CON

Trang 30

1.3.1 Axit hữu cơ và vai trò của chúng trong chăn nuôi

Các axit hữu cơ là những hợp chất có chứa nhóm – COOH, mang tính axít

có sẵn trong tự nhiên hoặc do con người tổng hợp Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại axit hữu cơ khác nhau ñược sử dụng trong chăn nuôi Axit formic

có tính sát khuẩn mạnh nên thường ñược sử dụng làm chất tẩy uế chuồng trại Axit lactic có vai trò quan trọng trong quá trình lên men do khả năng hạ pH nhanh và ức chế mạnh quá trình lên men thối rữa Axit propionic ức chế sự phát triển của nấm mốc có trong thức ăn, axit butyric sát khuẩn Gram (-) và Gram (+), kích thích tiêu hóa, bảo vệ tế bào thượng bì ruột, kích thích tế bào lông nhung phát triển, kích thích hệ miễn dịch của ruột (tăng hàm lượng α, β và γ-globulin trong máu) Axit fumaric, axit malic, axit citric, axit succinic có mùi vị hấp dẫn kích thích con vật ăn nhiều và tạo hương vị cho thức ăn Trên thực tế người ta không sử dụng riêng rẽ từng loại axit hữu cơ ðể ñạt ñược hiệu quả cao nhất trong chăn nuôi người ta thường sử dụng kết hợp từ 2 - 4 loại axit hữu cơ Các axit này khi vào hệ tiêu hóa của con vật sẽ có tác dụng bổ trợ lẫn nhau làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn

Tác dụng của các axit hữu cơ ñã ñược các nhà khoa học chứng minh và ñưa ra các tác dụng chính như:

- Ức chế sự phát triển của vi khuẩn có hại, duy trì sự cân bằng của vi khuẩn ñường ruột

- Tiêu diệt vi khuẩn bệnh

- Hỗ trợ sự tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dưỡng: hoạt hóa pepsinogen,

hỗ trợ tiêu hóa protein; tăng ñộ hòa tan chất khoáng, hỗ trợ hấp thu chất khoáng, ñặc biệt vi khoáng; kích thích ruột tiết secretin, giúp tụy tiết nhiều bicarbonate và axit mật, giúp lipit thức ăn tiêu hóa, hấp thu tốt hơn

- Tăng sự tái tạo lớp tế bào vi lông nhung: natri butyrate tăng chiều dài

lông nhung lên khoảng 30%

1.3.2 Cơ chế tác ñộng của axit hữu cơ

1.3.2.1 Cơ chế tiêu diệt vi khuẩn bệnh của axit hữu cơ

Trang 31

Hình 1.1 Cơ chế tiêu diệt vi khuẩn bệnh của axit hữu cơ

Cơ chế tiêu diệt vi khuẩn bệnh của axit hữu cơ bổ sung vào thức ăn ñược giải thích như sau:

Axit ñi vào tế bào vi khuẩn, ở ñây (pH = 7) axit phân ly cho ra H+(RCOOH → RCOO- + H+) pH bên trong tế bào giảm, vi khuẩn phải sử dụng cơ chế bơm ATPase ñể ñẩy H+ ra khỏi tế bào do ñó vi khuẩn bị mất năng lượng Mặt khác, pH giảm cũng ức chế quá trình ñường phân (glycolysis); vì vậy, tế bào

vi khuẩn bị mất nguồn cung cấp năng lượng Khi phân ly trong tế bào, anion của axit không ra khỏi ñược tế bào, gây rối loạn thẩm thấu Những nguyên nhân này làm cho vi khuẩn bị chết

Sự phân ly của axit hữu cơ lại phụ thuộc vào hằng số phân ly (pK) và pH của môi trường

- pK càng cao thì ñộ phân ly càng lớn; ví dụ, môi trường có pH như nhau thì axit acetic có ñộ phân ly cao hơn axit formic (pK của axit acetic là 4,76 và axit formic là 3,75)

- Axit hữu cơ không phân ly ít trong môi trường có pH thấp và phân ly nhiều trong môi trường có pH cao Ống tiêu hóa của lợn có pH khác nhau theo các vị trí khác nhau Ở dạ dày, pH thường thấp (1 - 4,5); do ñó, axit hữu cơ ở ñây không phân ly hoặc phân ly rất ít nhưng ở ruột non pH thường cao (6,0 - 7) và manh tràng pH cao (6 – 7,5) nên axit hữu cơ phân ly nhiều, thậm chí phân ly

Trang 32

hoàn toàn Khi ñã phân ly thì axit không ñi vào ñược tế bào vi khuẩn và không còn có tác dụng diệt khuẩn nữa

Hình 1.2 Cơ chế diệt khuẩn của axit hữu cơ (Gauthier, 2002)

Khi pH < 4, axit không phân ly và ñi ñược vào tế bào vi khuẩn pH = 7, axit phân ly nên không ñi vào ñược tế bào vi khuẩn Ngoài ra, các axit hữu cơ có tính diệt khuẩn chọn lọc Chúng có khả năng tiêu diệt các vi khuẩn có hại mà không làm ảnh hưởng ñến các lợi khuẩn, ñiều này có thể ñược giải thích như sau: các vi khuẩn có ích là nhóm vi khuẩn không nhạy cảm với pH Nhóm vi khuẩn này dung nạp ñược pH chênh lệch rộng giữa trong và ngoài tế bào vi khuẩn Khi

pH trong tế bào ñủ thấp, axit hữu cơ sẽ trở lại dạng không phân ly và ra khỏi tế bào vi khuẩn theo cùng một con ñường mà chúng ñi vào Chính vì vậy, chúng không làm ảnh hưởng ñến các vi khuẩn có lợi nên các axit hữu cơ là một trong những chất cần thiết bổ sung thêm vào thức ăn chăn nuôi

 Axit hữu cơ hay Sodium butyrate

- Formic, propionic, acetic và các axit khác; chúng không chạm vào ruột bởi vì chúng ñược hấp thụ trong dạ dày

- Cho dù chúng ñã ñược bọc ( dạng vi nang) chúng không có bất cứ hoạt ñộng kháng khuẩn nào bên trong ñường ruột nơi pH 6 – 7 ( axit phân ly sẽ không

có hoạt ñộng kháng khuẩn)

- Chúng có mùi khó chịu

- Chúng gây bào mòn

Trang 33

Hình 1.3 Cơ chế hoạt ñộng của Sodium butyrate

1.4 GIỚI THIỆU LACTO - BUTYRIN

1.4.1 Khái niệm

Lacto-Butyrin là sản phẩm tạo phức của monoglycerides

Monoglycerid là các ester hình thành bởi sự gắn kết của glycerol với một axit hữu cơ, như: Monobutyrin, Monocaprin, Monocaprylin, Monolaurin

Các axit béo này có nhiều trong dầu dừa: như Acid lauric chiểm tỷ lệ cao nhất 47,5%, acid myristic với tỷ lệ 18,1%, dầu dừa chứa caprylic tỷ lệ 7,8%, capric tỷ lệ 6,7%

 Phân loại:

- Lacto-Butyrin 101 Hydro: thành phần nguyên liệu gồm các axit béo (butyric, caprylic, capric, lauric) ñã ñược este hóa với glycerol, glycerol và axit propionic tự do Dạng lỏng, màu vàng nhạt có thể bổ sung vào thức ăn dạng khô, thức ăn dạng lỏng hoặc hòa vào nước uống cho vật nuôi dạ dày ñơn và gia cầm

- Lacto-Butyrin 101 P: thành phần nguyên liệu gồm các axit béo ( butyric, propionic, caprylic, capric, lauric) ñã ñược este hóa với glycerol, glycerol tự do

và chất mang (SiO2) Lacto-Butyrin 101 P là dạng bột, màu trắng có thể bổ sung vào thức ăn hỗn hợp dạng khô cho tất cả vật nuôi dạ dày ñơn và cả thức ăn cho heo dạng lỏng

Trang 34

Chịu ñược nhiệt ñộ lên ñên 2300 C, pH từ 1 tới 7

Hoạt ñộng kháng khuẩn không phụ thuộc vào pH, không phân ly như axit hữu cơ Không phản ứng với axit khác, hóa chất… khi trộn vào thức ăn

Bảo vệ và tăng hấp thu vitamin tan trong dầu mỡ ( A,D, E và K), tăng hấp thu beta caroten (tiền vitamin A)

Không mùi, không gây bào mòn

Hình 1.4 Cấu tạo hóa học của phân tử Monobutyrin

Trang 35

1.4.3 Cơ chế hoạt ñộng

Một trong những cơ chế hoạt ñộng của Lacto – Butyrin là làm gián ñoạn màng tế bào vi khuẩn có hại do tích hợp màng gốc dầu và gốc nước

Hình 1.5 Cơ chế làm gián ñoạn màng tế bào của Lacto-Butyrin

Một cơ chế hoạt ñộng khác: phân phối Lacto – Butyrin vào bên trong tế bào vi khuẩn thông qua aquaporins Vận dụng cơ chế khuyếch tán xúc tiến Nhiều vi khuẩn trao ñổi glycerol như nguồn năng lượng, vi khuẩn hấp thu glycerol thông qua aquaporins (ñây là kênh vận chuyển ñặc hiệu của màng tế bào) và cơ chế hoạt ñộng của Lacto – Butyrin là mượn glycerol như là chất mang

ñể vận chuyển butyric vào trong màng tế bào vi khuẩn

Hình 1.6 Cơ chế xâm nhập vào trong vi khuẩn qua aquaporin

của Lacto-Butyrin

Trang 36

Cơ chế hoạt ñông bên trong tế bào vi khuẩn: Khi Monoglycerid ñi qua

màng tế bào vi khuẩn gây bệnh như: E Coli, Salmonella, Clostridium

perfringens và nấm mốc Các cơ quan ñơn bào như E Coli, cần glycerol ñể hình

thành màng tế bào ñể sinh trưởng, nhân lên Trong lúc ñó Monoglycerid lại

phong tỏa, ngăn cản hấp thu glycerol, dẫn ñến tế bào vi khuẩn bi thiếu năng

lượng và bị phá vỡ, khi ñó vi khuẩn bị chết Nhiều nghiên cứu cho thấy hoạt lưc

tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh của monoglycerid mạnh gấp 30 lần axit hữu cơ

 Cơ chế hoạt ñộng trên ñộng trên ñộng vật của axit hữu cơ và Lacto –

Butyrin:

Trong ñường tiêu hóa của lợn, pH dạ dày từ 1 – 4,5; ñối với ruột non pH ở

mức 6 – 7; còn ở manh tràng pH là 6 – 7,5

Axit hữu cơ Lacto - Butyric

Hình 1.7 So sánh cơ chế hoạt ñộng của axit hữu cơ và Lacto – Butyric trên lợn

Axit hữu cơ : chỉ hoạt ñộng ở pH thấp, khi pH = 4 – 5 axit sẽ không phân

ly, khi ñó axit dễ dàng ñi qua màng tế bào vi khuẩn Khi ở trong tế bào, axit phân

ly thành cation hydro và anion axit Các cation làm giảm ñộ pH bên trong của tế

bào vi khuẩn; các anion trực tiếp phá vỡ quá trình tổng hợp AND trong nhân tế

bào dẫn ñến làm ngừng lại quá trình sinh sản của vi khuẩn Nhưng khi pH = 6 – 7

axit phân ly, không ñi qua ñược màng tế bào Axit hữu cơ chỉ hoạt ñộng ở dạ dày

(pH = 1 – 4,5)

Lacto – Butyrin: monoglyceride là sự gắn kết của glycerol với một axit

Trang 37

hữu cơ bằng liên kết cộng hóa trị Vì thế, cơ chế hoạt ựộng của Lacto Ờ Butyrin không phụ thuộc vào pH, nên Lacto Ờ Butyrin có thể hoạt ựộng tiêu diệt vi khuẩn ựược ở dạ dày, ruột non và ruột già

1.4.4 Hiệu quả

So sánh hiệu quả kháng khuẩn của axit hữu cơ và Lacto Ờ Butyrin:

Thắ nghiệm về hiệu quả kháng khuẩn của axit hữu cơ: Salmonella

Typhymurium xâm nhập qua biểu mô của lợn con ở hai mức pH khác nhau: pH = 4 và

6 Trong nghiên cứu này tác giả thử nghiệm 3 loại axit hữu cơ khác nhau là axit formic, axit propionic, và axit butyric Kết quả cho thấy, ở pH = 4 axit hữu cơ không phân ly, tiêu diệt vi khuẩn rất tốt, nhưng khi pH 6 = axit hữu cơ phân ly không ựi vào

tế bào vi khuẩn Vì thế nồng ựộ ức chế ở tối thiểu là khác nhau ở các pH khác nhau Thắ nghiệm về hiệu quả kháng khuẩn của Lacto Ờ Butyrin: nghiên cứu ở

mức pH = 4,5 và 7 với các vi khuẩn Salmonella Typhymurium , Salmonella

choleraesuis, E Coli, Lactobacillus Kết quả cho thấy giá trị MIC ( nồng ựộ ức

chế tối thiểu) ở các vi khuẩn là khác nhau, và ở các mức pH khác nhau giá trị MIC trong cùng 1 loại vi khuẩn là giống nhau đó là, do Lacto Ờ Butyrin hoạt ựộng không phụ thuộc vào nồng ựộ pH

Hình 1.8 Hiệu quả kháng khuẩn của Axit hữu cơ hay Lacto Ờ Butyrin

 Sử dụng Lacto Ờ Butyrin có ảnh hưởng tắch cực ựến sự hình thành mạch máu mới, phát triển nhung mao, niêm mạc ruột

Trang 38

- Hoạt ñộng hình thành mạch: nó chứng minh rằng Monobutyrin ñược sản

xuất tự nhiên bởi tế bào chất béo và tế bào tuỷ xương như tín hiệu sinh học ñể khuyến khích sự hình thành các mạch máu mới

- Hoạt ñộng hình thành mạch khuyến khích hệ nhung mao phát triển, tăng

bề mặt hấp phụ các chất dinh dưỡng

- Hoạt ñộng hình thành mạch khuyến khích tăng kết nối chặt giữa các

protein, bảo vệ ruột, chống lại mầm bệnh, sử dụng tốt nguồn dinh dưỡng

- Các nguồn năng lượng trong khẩu phần ăn hay các nguyên liệu có thể

thay thế bằng Lacto-Butyrin: Plasma, Lactose…

- Có thể thay thế chất béo/ dầu (1 kg Lacto-Butyrin có thể thay thế 1 kg

dầu ñỗ tương)

 Bổ sung chế phẩm vào thức ăn cho lợn con theo mẹ, lợn con cai sữa

có tác dụng:

- Tăng lượng thức ăn ăn vào

- Kiểm soát Ecoli và tiêu chảy

- Thay thế ZnO và kháng sinh,

- Tăng sự ñồng ñều của lợn con

- Cải thiện FCR (hệ nhung mao và liên kết tế bào ñược phục hồi và khả

năng hấp thụ dinh dưỡng ñược cải thiện)

- Ngăn ngừa Salmonella - Clostridium - E Coli

- Giảm tỉ lệ chết…

1.4.6 Sử dụng

- Liều lượng: thức ăn tập ăn heo con: 0,5 -0,8%

- Heo con sau cai sữa: 0,5 %

- Trưởng thành: 0,3%

Trang 39

- ðiều trị Brachispira (lỵ): 0,5% của lượng thức ăn trong 7 ngày ñầu,

0,3% duy trì những ngày tiếp

- ðiều trị hội trứng heo trướng bụng do E.coli, trị viêm ruột và các tác

nhân gây bệnh khác: 0,5% trong thức ăn

1.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Năm 2006, cộng ñồng chung Châu Âu ñã cấm hoàn toàn việc sử dụng kháng sinh bổ sung vào thức ăn gia súc Cùng chung với xu thế phát triển của thế giới, ở Việt Nam việc cấm sử dụng kháng sinh bổ sung trong thức ăn chăn nuôi ñã và ñang từng bước ñược quan tâm Tháng 6 năm 2002, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ñã ra quyết ñịnh số 54/2002/Qð/BNN quy ñịnh về việc cấm sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng 18 loại kháng sinh và hoá chất trong sản suất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi Việc hạn chế và tiến tới hoàn toàn không sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi là một xu thế tất yếu; chính vì vậy, việc nghiên cứu, sản xuất và ñưa vào sử dụng những chất thay thế ñang là một ñòi hỏi cấp bách (Cromwell, 2002) Những chất bổ sung ñược quan tâm nhiều là probiotic, prebiotic, các phytogenic, các enzyme tiêu hóa, axit hữu cơ

Sử dụng Lacto – Butyrin trong khẩu phần cho gia súc, gia cầm ñang là giải pháp thay thế chất kháng sinh ñã ñược ñặt ra, là vấn ñề ñược quan tâm và ñã

và ñang ñược nghiên cứu song các nghiên cứu về Lacto – Butyrin ở nước ta trên gia súc, gia cầm chưa nhiều, kết quả ñược công bố vẫn còn ít

1.5.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Tháng 7 năm 2009 một thực nghiệm ñược tiến hành ở Tây Ban Nha trên

1300 lợn nái – 7000 lợn xuất chuồng, kết quả cho thấy tỷ lệ chết do Clostridium

6 tháng cuối năm (sử dụng Lacto – Butyrin) giảm ñáng kể so với 6 tháng ñầu năm (không sử dụng Lacto – Butyrin) Tiêu tốn thức ăn/ kg KLT của 6 tháng ñầu năm là 2,77; 6 tháng cuối năm là 2,35 Sinh trưởng tuyệt ñối của 6 tháng ñầu năm là 0,758 và 6 tháng cuối năm là 0,765

Spain thí nghiệm trên 1300 nái có bổ sung Lacto – Butyrin Kết quả thu ñược là giai ñoạn có bổ sung chế phẩm Lacto – Butyrin Tiêu tốn thức ăn/ kg KL

Trang 40

là 2,35 Giai ñoạn không bổ sung là 2,77 Sinh trưởng tuyệt ñối của giai ñoạn có

bổ sung Lacto – Butyrin (0,764) cao hơn giai ñoạn không bổ sung (0,758) Chi phí thuốc men của giai ñoạn bổ sung là 1,65; giai ñoạn không bổ sung Lacto – Butyrin là là 3,14

Một thí nghiệm sử dụng monobutyrin trên 2400 lợn nái (2g monobutyrin/kg thức ăn cho lợn nái thời kỳ mang thai và tiết sữa) ở Hà Lan, năm 2009 ñã làm tăng số lợn con sinh ra và lợn con cai sữa Tăng lượng thức ăn thu nhận và sinh trưởng ở lợn con, và giảm tỷ lệ chết ở cả lợn nái và lợn con

Ngày đăng: 11/09/2015, 13:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Một số loại men tiêu hóa - SỬ DỤNG CHẾ PHẨM LACTO BUTYRIN CHO lợn CON LAI GIỐNG NGOẠI PIDU × F1(LANDRACE × YORKSHIRE) từ 4 ðến 28 NGÀY TUỔI
Bảng 1.1 Một số loại men tiêu hóa (Trang 17)
Bảng 1.4. Nhu cầu ME, protein thô và một số axít amin cho lợn con - SỬ DỤNG CHẾ PHẨM LACTO BUTYRIN CHO lợn CON LAI GIỐNG NGOẠI PIDU × F1(LANDRACE × YORKSHIRE) từ 4 ðến 28 NGÀY TUỔI
Bảng 1.4. Nhu cầu ME, protein thô và một số axít amin cho lợn con (Trang 24)
Hình 1.1.  Cơ chế tiêu diệt vi khuẩn bệnh của axit hữu cơ - SỬ DỤNG CHẾ PHẨM LACTO BUTYRIN CHO lợn CON LAI GIỐNG NGOẠI PIDU × F1(LANDRACE × YORKSHIRE) từ 4 ðến 28 NGÀY TUỔI
Hình 1.1. Cơ chế tiêu diệt vi khuẩn bệnh của axit hữu cơ (Trang 31)
Hình 1.2.  Cơ chế diệt khuẩn của axit hữu cơ (Gauthier, 2002) - SỬ DỤNG CHẾ PHẨM LACTO BUTYRIN CHO lợn CON LAI GIỐNG NGOẠI PIDU × F1(LANDRACE × YORKSHIRE) từ 4 ðến 28 NGÀY TUỔI
Hình 1.2. Cơ chế diệt khuẩn của axit hữu cơ (Gauthier, 2002) (Trang 32)
Hỡnh 1.3. Cơ chế hoạt ủộng của Sodium butyrate - SỬ DỤNG CHẾ PHẨM LACTO BUTYRIN CHO lợn CON LAI GIỐNG NGOẠI PIDU × F1(LANDRACE × YORKSHIRE) từ 4 ðến 28 NGÀY TUỔI
nh 1.3. Cơ chế hoạt ủộng của Sodium butyrate (Trang 33)
Hình 1.4. Cấu tạo hóa học của phân tử Monobutyrin. - SỬ DỤNG CHẾ PHẨM LACTO BUTYRIN CHO lợn CON LAI GIỐNG NGOẠI PIDU × F1(LANDRACE × YORKSHIRE) từ 4 ðến 28 NGÀY TUỔI
Hình 1.4. Cấu tạo hóa học của phân tử Monobutyrin (Trang 34)
Bảng 2.2: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp cho lợn con từ 4 -23 - SỬ DỤNG CHẾ PHẨM LACTO BUTYRIN CHO lợn CON LAI GIỐNG NGOẠI PIDU × F1(LANDRACE × YORKSHIRE) từ 4 ðến 28 NGÀY TUỔI
Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp cho lợn con từ 4 -23 (Trang 43)
Bảng 3.1: Khối lượng lợn con thớ nghiệm giai ủoạn sơ sinh - 23 ngày tuổi - SỬ DỤNG CHẾ PHẨM LACTO BUTYRIN CHO lợn CON LAI GIỐNG NGOẠI PIDU × F1(LANDRACE × YORKSHIRE) từ 4 ðến 28 NGÀY TUỔI
Bảng 3.1 Khối lượng lợn con thớ nghiệm giai ủoạn sơ sinh - 23 ngày tuổi (Trang 48)
Bảng 3.2: Sinh trưởng tuyệt ủối của lợn con giai ủoạn sơ sinh -23 ngày tuổi - SỬ DỤNG CHẾ PHẨM LACTO BUTYRIN CHO lợn CON LAI GIỐNG NGOẠI PIDU × F1(LANDRACE × YORKSHIRE) từ 4 ðến 28 NGÀY TUỔI
Bảng 3.2 Sinh trưởng tuyệt ủối của lợn con giai ủoạn sơ sinh -23 ngày tuổi (Trang 51)
Bảng 3.3: Sinh trưởng tương ủối của lợn con giai ủoạn sơ sinh -23 ngày tuổi - SỬ DỤNG CHẾ PHẨM LACTO BUTYRIN CHO lợn CON LAI GIỐNG NGOẠI PIDU × F1(LANDRACE × YORKSHIRE) từ 4 ðến 28 NGÀY TUỔI
Bảng 3.3 Sinh trưởng tương ủối của lợn con giai ủoạn sơ sinh -23 ngày tuổi (Trang 53)
Bảng 3.4: Lượng thức ăn thu nhận và lượng thức ăn tớch lũy từng ngày của lợn con giai ủoạn sơ sinh-23 ngày tuổi - SỬ DỤNG CHẾ PHẨM LACTO BUTYRIN CHO lợn CON LAI GIỐNG NGOẠI PIDU × F1(LANDRACE × YORKSHIRE) từ 4 ðến 28 NGÀY TUỔI
Bảng 3.4 Lượng thức ăn thu nhận và lượng thức ăn tớch lũy từng ngày của lợn con giai ủoạn sơ sinh-23 ngày tuổi (Trang 56)
Bảng 3.5:  Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn - SỬ DỤNG CHẾ PHẨM LACTO BUTYRIN CHO lợn CON LAI GIỐNG NGOẠI PIDU × F1(LANDRACE × YORKSHIRE) từ 4 ðến 28 NGÀY TUỔI
Bảng 3.5 Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn (Trang 59)
Bảng 3.8: Sinh trưởng tuyệt ủối của lợn con theo ổ thớ nghiệm - SỬ DỤNG CHẾ PHẨM LACTO BUTYRIN CHO lợn CON LAI GIỐNG NGOẠI PIDU × F1(LANDRACE × YORKSHIRE) từ 4 ðến 28 NGÀY TUỔI
Bảng 3.8 Sinh trưởng tuyệt ủối của lợn con theo ổ thớ nghiệm (Trang 67)
Bảng 3.12: Hiệu quả kinh tế của bổ sung chế phẩm Lacto-Butyrin ủối - SỬ DỤNG CHẾ PHẨM LACTO BUTYRIN CHO lợn CON LAI GIỐNG NGOẠI PIDU × F1(LANDRACE × YORKSHIRE) từ 4 ðến 28 NGÀY TUỔI
Bảng 3.12 Hiệu quả kinh tế của bổ sung chế phẩm Lacto-Butyrin ủối (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm