1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG tác QUẢN lý nước THẢI CÔNG NGHIỆP tại KHU CÔNG NGHIỆP TIÊN sơn TỈNH bắc NINH

122 494 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 91. MỞ ðẦU1.1 Tính cấp thiết của ñề tàiCùng với tiến trình phát triển của ñất nước trong sự nghiệp CNH,HðH, nhất là khi Việt Nam ñã bước bào thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế,khắp nơi trong cả nước, từ thành thị ñến nông thôn và hiện nay ñầu tư trựctiếp nước ngoài, ñầu tư trong nước vào lĩnh vực sản xuất ngày càng tăng. CácDN ñã, ñang và sẽ tiếp tục ñược ñầu tư mạnh mẽ, ñặc biệt trong các KCN sẽxây dựng nhiều nhà máy có qui mô lớn. ðây chính là cơ hội ñể Việt Nam cóthể phát triển một nền kinh tế toàn diện và hội nhập ñược với khu vực và thếgiới. Tuy nhiên, bên cạnh sự chuyển biến tích cực về mặt kinh tế là những tácñộng tiêu cực ñến môi trường sinh thái do KCN gây ra. Các loại ô nhiễm màcác KCN gây ra cho môi trường chính là ô nhiễm nước thải, khí thải và chấtthải rắn. Quy hoạch phát triển và vận hành các KCN mà không có sự quantâm thỏa ñáng ñến môi trường ñã và ñang gây nên những hậu quả nghiêmtrọng ñến nhiều khu vực. Trong khi ñó hiện nay hầu hết các công nghệ,phương pháp xử lý chất thải nguy hại tại các KCN trong cả nước ñang ápdụng còn chưa thật an toàn, hoạt ñộng giám sát và cưỡng chế áp dụng các tiêuchuẩn môi trường ñối với các cơ sở công nghiệp, các cơ sở vận chuyển và xửlý chất thải hiện tại còn rất yếu kém.Tính ñến nay, Bắc Ninh có 15 KCN tập trung ñược Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt. Qua hơn 13 năm xây dựng và phát triển các KCN tập trung,Bắc Ninh hiện có 09 KCN ñã ñi vào hoạt ñộng là: KCN Tiên Sơn, Quế Võ I,Yên Phong I, ðại ðồng Hoàn Sơn, VSIP Bắc Ninh, Hanaka, Quế Võ II,Thuận Thành I, Gia Bình. Giá trị sản xuất công nghiệp của các DN trong cácKCN tập trung ñóng góp 70% giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh.KCN Tiên Sơn với quy mô 349 ha nằm trên ba xã Nội Duệ, Hoàn Sơn,Liên Bão của huyện Tiên Du; ba xã ðồng Nguyên, Tân Hồng, Tương Giang

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày … tháng 12 năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Mạnh Huyên

Trang 3

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ii

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội, Ban chủ nhiệm Viện Sau ñại học, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế nông nghiệp, Tập thể giáo viên khoa kinh tế nông nghiệp mà trực tiếp là các thầy, cô giáo Bộ môn kinh tế tài nguyên và môi trường, cùng bạn bè ñã giúp ñỡ tôi về thời gian cũng như vật chất ñể tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện ñề tài

Tôi rất trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ tận tình của cán bộ sở Tài nguyên Môi trường, Chi cục BVMT tỉnh Bắc Ninh, Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Bắc Ninh, Ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh, Sở Kế hoạch và ðầu tư, cục thống kê; cán bộ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục thuế, Phòng thống kê và Chủ ñầu tư khu công nghiệp Tiên Sơn

ñã tạo ñiều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết và tổ chức

và xây dựng cuộc ñiều tra ñể thực hiện tốt ñề tài nghiên cứu của mình

Tôi xin bày tỏ cảm ơn sự giúp ñỡ của người thân trong gia ñình và bạn

bè, trong hơn hai năm qua ñã ñộng viên và chia sẻ cùng tôi những khó khăn về vật chất cũng như tinh thần ñể tôi hoàn thành luận văn thạc sỹ khoa học kinh

tế này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày.… tháng 12 năm 2014

Học viên

Nguyễn Mạnh Huyên

Trang 4

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục sơ ñồ, hình và biểu ñồ vii

Danh mục từ viết tắt viii

1 MỞ ðẦU 9

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 9

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 11

1.2.1 Mục tiêu chung 11

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 11

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 11

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 11

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 11

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 12

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP 13

2.1 Cơ sở lý luận 13

2.1.1 Một số khái niệm 13

2.1.2 Vai trò của quản lý nước thải công nghiệp 14

2.1.3 Các công cụ quản lý nước thải công nghiệp 14

2.1.4 Các chủ thể tham gia quản lý nước thải công nghiệp 16

2.1.5 Nội dung công tác quản lý nước thải công nghiệp 17

2.2 Cơ sở thực tiễn 23

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý nước thải ở các KCN của các nước trên thế giới 23

Trang 5

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý nước thải công nghiệp ở Việt Nam 27

2.2.3 Bài học kinh nghiệm quản lý nước thải công nghiệp 34

2.3 Một số nghiên cứu trước ñây về quản lý nước thải công nghiệp 36

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

3.1 Khái quát ñịa bàn nghiên cứu 40

3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên của ñịa bàn nghiên cứu 40

3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội của KCN Tiên Sơn 42

3.2 Phương pháp nghiên cứu 46

3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm 46

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 46

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu và phân tích 48

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 48

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50

4.1 Khái quát tình hình phát nước thải và XLNT ở KCN Tiên Sơn 50

4.1.1 Sơ bộ về kết quả sản xuất công nghiệp của các DN trong KCN 50

4.1.2 Tình hình xả thải của các DN 51

4.1.3 Tình hình ô nhiễm môi trường do nước thải tại KCN Tiên Sơn 54

4.2 Thực trạng công tác quản lý nước thải công nghiệp trên ñịa bàn 57

4.2.1 Hệ thống tổ chức quản lý nước thải trong KCNTiên Sơn 57

4.2.2 Hệ thống văn bản, qui chế quản lý nước thải trong KCN Tiên Sơn 62

4.2.3 Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức ñối với quản lý nước thải công nghiệp trong KCN Tiên Sơn 63

4.2.4 Xây dựng hệ thống XLNT trong KCN Tiên Sơn 67

4.2.5 Công tác ñăng ký xả thải của các DN 73

4.2.6 Công tác thu phí nước thải của các DN 75

4.3 Những hạn chế, tồn tại và khó khăn trong công tác quản lý nước thải công nghiệp trên ñịa bàn 83

4.3.1 Những hạn chế về nguồn lực phục vụ quản lý nước thải 87

Trang 6

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page v

4.4 ðịnh hướng và giải pháp tăng cường công tác quản lý nước

thải công nghiệp trong thời gian tới 93

4.4.1 ðịnh hướng tăng cường quản lý nước thải công nghiệp trong thời gian tới 93

4.4.2 Các giải pháp tăng cường công tác quản lý nước thải công nghiệp 96

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102

5.1 Kết luận 102

5.2 Kiến nghị 104

5.2.1 ðối với cấp trung ương 104

5.2.2 ðối với cơ quan quản lý các cấp tại ñịa phương 104

5.2.3 ðối với DN 106

5.2.4 ðối với các chủ ñầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật của KCN 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

Trang 7

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang 2.1 đặc trưng nước thải của một số ngành công nghiệp 283.1 Hiện trạng sử dụng ựất của KCN Tiên Sơn 423.2 Tỷ lệ ựất nông nghiệp trong KCN Tiên Sơn 434.2 Tình hình xả thải của các DN trong KCN Tiên Sơn 534.3 đánh giá của các cán bộ trong KCN về công tác quản lý nước

4.4 Mức ựộ tổ chức các hoạt ựộng tuyên truyền về XLNT cho cán bộ

4.5 Sự tham gia của các DN vào công tác tuyên truyền quản lý nước

4.6 Kết quả tham gia tập huấn hướng dẫn về phắ bảo vệ môi

4.12 Ý kiến ựánh giá của DN về ựơn giá và lượng nước thải tắnh phắ 794.13 Công tác thanh tra, kiểm tra môi trường ựối với DN năm 2013 814.14 Tình hình vi phạm các quy ựịnh về BVMT của các DN 824.15 Một số giải pháp xử phạt ựối với các DN không thực hiện ựúng

4.16 Một số hạn chế về nguồn tài chắnh phục vụ cho công tác quản lý

Trang 8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vii

DANH MỤC SƠ ðỒ, HÌNH VÀ BIỂU ðỒ

STT Tên sơ ñồ, hình, biểu ñồ Trang

Sơ ñồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý môi trường cấp trung ương 32Hình 3.1 Bản ñồ vị trí ñịa lý KCN Tiên Sơn tỉnh Bắc Ninh 41

Sơ ñồ 4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý môi trường 59

Sơ ñồ 4.2 Sơ ñồ quy trình XLNT KCN Tiên Sơn 69Biểu ñồ 4.2 Tỷ lệ người ñược tham gia tập huấn hướng dẫn về phí bảo

Trang 9

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Cùng với tiến trình phát triển của ñất nước trong sự nghiệp CNH, HðH, nhất là khi Việt Nam ñã bước bào thời kỳ hội nhập kinh tế - quốc tế, khắp nơi trong cả nước, từ thành thị ñến nông thôn và hiện nay ñầu tư trực tiếp nước ngoài, ñầu tư trong nước vào lĩnh vực sản xuất ngày càng tăng Các

DN ñã, ñang và sẽ tiếp tục ñược ñầu tư mạnh mẽ, ñặc biệt trong các KCN sẽ xây dựng nhiều nhà máy có qui mô lớn ðây chính là cơ hội ñể Việt Nam có thể phát triển một nền kinh tế toàn diện và hội nhập ñược với khu vực và thế giới Tuy nhiên, bên cạnh sự chuyển biến tích cực về mặt kinh tế là những tác ñộng tiêu cực ñến môi trường sinh thái do KCN gây ra Các loại ô nhiễm mà các KCN gây ra cho môi trường chính là ô nhiễm nước thải, khí thải và chất thải rắn Quy hoạch phát triển và vận hành các KCN mà không có sự quan tâm thỏa ñáng ñến môi trường ñã và ñang gây nên những hậu quả nghiêm trọng ñến nhiều khu vực Trong khi ñó hiện nay hầu hết các công nghệ, phương pháp xử lý chất thải nguy hại tại các KCN trong cả nước ñang áp dụng còn chưa thật an toàn, hoạt ñộng giám sát và cưỡng chế áp dụng các tiêu chuẩn môi trường ñối với các cơ sở công nghiệp, các cơ sở vận chuyển và xử

lý chất thải hiện tại còn rất yếu kém

Tính ñến nay, Bắc Ninh có 15 KCN tập trung ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Qua hơn 13 năm xây dựng và phát triển các KCN tập trung, Bắc Ninh hiện có 09 KCN ñã ñi vào hoạt ñộng là: KCN Tiên Sơn, Quế Võ I, Yên Phong I, ðại ðồng - Hoàn Sơn, VSIP- Bắc Ninh, Hanaka, Quế Võ II, Thuận Thành I, Gia Bình Giá trị sản xuất công nghiệp của các DN trong các KCN tập trung ñóng góp 70% giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh

KCN Tiên Sơn với quy mô 349 ha nằm trên ba xã Nội Duệ, Hoàn Sơn, Liên Bão của huyện Tiên Du; ba xã ðồng Nguyên, Tân Hồng, Tương Giang

Trang 11

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 10

thuộc Thị xã Từ Sơn, ñược chủ ñầu tư là Tổng công ty Viglacera ñầu tư xây dựng năm 2000, có cơ sở hạ tầng ñồng bộ: hệ thống cấp thoát nước, XLNT, cấp ñiện, giao thông, viễn thông, khu ñô thị và nhà ở cho công nhân, theo quyết ñịnh số 1192/Qð-TTg ngày 22/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ Với

130 dự án ñầu tư, hiện có 125 DN ñang hoạt ñộng ổn ñịnh thuộc các lĩnh vực sản xuất, lắp ráp ñiện, ñiện tử công nghệ cao, cơ khí; sản xuất hàng tiêu dùng, may mặc; kho bãi; Chế biến nông sản và thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, vật liệu xây dựng, sản xuất thép và các sản phẩm từ thép một số ngành nghề sản xuất sử dụng nhiều nước sạch Lượng nước sạch cung cấp cho các DN bình quân là 4.000 m3/ngày ñêm, lượng nước thải chiếm khoảng 80% lượng nước sạch hàng ngày xả thải vào hệ thống thoát nước chung của KCN, ra môi trường là một thách thức ñối với công tác quản lý nước thải công nghiệp và môi trường xung quanh

Là KCN tập trung ñầu tiên trên ñịa bàn ñầu tư xây dựng nhà máy XLNT theo cam kết với các nhà ñầu tư thứ cấp, KCN Tiên Sơn có hệ thống XLNT ñồng bộ như hệ thống cống thu gom, truyền dẫn ñến nhà máy XLNT

và từ nhà máy XLNT ñến các ñiểm xả ra môi trường; có bộ phận chuyên trách

về bảo vệ môi trường

Mặc dù các cấp, các ngành của tỉnh Bắc Ninh và chủ ñầu tư KCN Tiên Sơn ñã có sự quan tâm, cố gắng trong việc phối kết hợp thực hiện các chính sách bảo vệ môi trường, quản lý nước thải công nghiệp, nhưng trong thời gian qua vẫn còn xảy ra tình trạng nhiều DN xả nước thải vượt quy chuẩn theo quy ñịnh hiện hành vào hệ thống thoát nước, sông, ngòi, kênh, mương tiêu thoát nước chưa chấp hành ñầy ñủ các quy ñịnh về quản lý nước thải công nghiệp, gây ô nhiễm môi trường nước, ảnh hưởng tiêu cực ñến sản xuất nông nghiệp, gây bức xúc trong nhân dân các ñịa phương liền kề, là vấn ñề rất ñáng ñược quan tâm giải quyết

Hiện nay, KCN Tiên Sơn tỉnh Bắc Ninh ñã ñược lấp ñầy, các DN ñang

Trang 12

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 11

hoạt ựộng, hàng ngày xả hàng nghìn mét khối nước thải vào hệ thống thoát nước chung của KCN là thách thức ựối với công tác quản lý nước thải công nghiệp Vì vậy, công tác quản lý nước thải công nghiệp cần ựược các cấp, các ngành tỉnh Bắc Ninh, chủ ựầu tư, DN ựầu tư thứ cấp quan tâm thỏa ựáng

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề

tài: ỘGiải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nước thải công nghiệp

tại khu công nghiệp Tiên Sơn tỉnh Bắc NinhỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá thực trạng công tác quản lý nước thải công nghiệp trong KCN Tiên Sơn tỉnh Bắc Ninh, từ ựó ựề xuất những giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nước thải công nghiệp tại KCN Tiên Sơn tỉnh Bắc Ninh

- Phân tắch những mặt hạn chế, tồn tại và khó khăn trong công tác quản

lý nước thải công nghiệp tại KCN Tiên Sơn tỉnh Bắc Ninh; đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nước thải công nghiệp trên ựịa bàn

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý nước thải công nghiệp ở KCN Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh

Các ựối tượng liên quan ựến quản lý nhà nước về môi trường tỉnh Bắc Ninh, chủ ựầu tư KCN, DN KCN

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và những

Trang 13

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 12

giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nước thải công nghiệp trong KCN Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh

Phạm vi không gian: Không gian nghiên cứu của ñề tài là KCN Tiên

Sơn, tỉnh Bắc Ninh

Phạm vi thời gian: ðề tài giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý

nước thải công nghiệp giai ñoạn từ năm 2011 ñến 2013 và ñược tiến hành từ tháng 05 năm 2013 ñến tháng 10 năm 2014

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng công tác quản lý nước thải công nghiệp tại KCN Tiên Sơn tỉnh Bắc Ninh hiện nay như thế nào?

Còn tồn tại những khó khăn và thách thức nào trong công tác quản lý nước thải công nghiệp?

Cần những giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nước thải công nghiệp trên ñịa bàn nghiên cứu?

Trang 14

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 13

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ

NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm

 Nước thải công nghiệp: Nước thải bao gồm hai loại là nước thải

công nghiệp và nước thải sinh hoạt Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trình công nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp, từ nhà máy XLNT tập trung có ñấu nối nước thải của cơ sở công nghiệp Nước thải sinh hoạt là nước từ các hộ gia ñình và các tổ chức khác xả thải ra môi trường

(Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5980 - 1995 và ISO 6107/1-19080)

Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống

và phát triển bền vững kinh tế xã hội của ñất nước

 Quản lý nước thải công nghiệp: Quản lý nước thải công nghiệp là

một trong những nội dung cụ thể của quản lý môi trường Quản lý nước thải công nghiệp là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm ñảm bảo nước thải công nghiệp từ các ñơn vị SXKD không vượt quá tiêu chuẩn môi trường cho phép trước khi ñược thải vào môi trường, ñồng thời ñảm bảo các ñơn vị xả thải nước thải vào môi trường phải có nghĩa vụ bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền

vững kinh tế xã hội của ñất nước (Theo Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường/Cục Môi trường, 2001)

 KCN: KCN là khu tập trung chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực

hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới ñịa lý xác ñịnh do chính

phủ hoặc thủ tướng chính phủ quyết ñịnh thành lập

Trang 15

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 14

2.1.2 Vai trò của quản lý nước thải công nghiệp

- Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt ñộng phát triển kinh tế

- Phát triển bền vững kinh tế và xã hội theo chín nguyên tắc của xã hội bền vững do hội nghị Rio - 92 ñề xuất (các khía cạnh của phát triển bền vững bao gồm: phát triển bền vững kinh tế, bảo về các nguồn tài nguyên thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất lượng môi trường sống, nâng cao sự văn minh và công bằng xã hội)

- Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường trên phạm vi quốc gia và các vùng lãnh thổ Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng ñịa phương và cộng ñồng dân cư

Các nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trường và quản lý nước thải bao gồm: hướng công tác quản lý tới mục tiêu phát triển bền vững kinh tế xã hội ñất nước, giữ cân bằng giữa phát triển và bảo vệ môi trường; kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia - vùng lãnh thổ và cộng ñồng dân cư trong việc quản lý môi trường; quản lý môi trường cần ñược thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ thích hợp; phòng chống, ngăn ngừa tai biến và suy thoái môi trường cần ñược ưu tiên hơn việc xử lý, phục hồi ô nhiễm môi trường; người gây ô nhiễm hay xả thải nước thải công nghiệp phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm môi trường gây ra và các chi phí xử lý, hồi phục môi

trường bị ô nhiễm (Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường/Cục Môi trường, năm2000)

2.1.3 Các công cụ quản lý nước thải công nghiệp

Theo Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường/Cục Môi trường (2001) Công cụ quản lý môi trường và quản lý nước thải công nghiệp là các biện pháp hành ñộng thực hiện công tác quản lý môi trường của nhà nước Mỗi một công cụ có một chức năng và phạm vi tác ñộng nhất ñịnh, liên kết và

hỗ trợ lẫn nhau Công cụ quản lý môi trường có thể phân loại theo chức năng

Trang 16

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 15

gồm: Công cụ ñiều chỉnh vĩ mô, công cụ hành ñộng và công cụ hỗ trợ Công

cụ ñiều chỉnh vĩ mô là luật pháp và chính sách Công cụ hành ñộng là các công cụ có tác ñộng trực tiếp tới hoạt ñộng kinh tế - xã hội, như các quy ñịnh hành chính, quy ñịnh xử phạt v.v và công cụ kinh tế Công cụ hành ñộng là

vũ khí quan trọng nhất của các tổ chức môi trường trong công tác bảo vệ môi trường Thuộc về loại này có các công cụ kỹ thuật như GIS, mô hình hoá, ñánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, quan trắc môi trường Công cụ quản lý môi trường có thể phân loại theo bản chất thành các loại cơ bản sau:

- Công cụ luật pháp và chính sách: Công cụ luật pháp chính sách bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia

- Công cụ kinh tế: Các công cụ kinh tế ñược sử dụng nhằm tác ñộng tới chi phí và lợi ích trong hoạt ñộng của tổ chức kinh tế ñể tạo ra các tác ñộng tới hành vi ứng xử của nhà sản xuất có lợi cho môi trường Các công cụ kinh

tế trong quản lý môi trường gồm (1) Thuế và phí môi trường; (2) Giấy phép chất thải có thể mua bán ñược hay "quota ô nhiễm"; (3) Ký quỹ môi trường; (4) Trợ cấp môi trường; (5) Nhãn sinh thái; (6) Quỹ môi trường; (7) Hệ thống ñặt cọc - hoàn trả Việc sử dụng các công cụ kinh tế trên ở các nước cho thấy một số tác ñộng tích cực như các hành vi môi trường ñược thuế ñiều chỉnh một cách tự giác, các chi phí của xã hội cho công tác bảo vệ môi trường có hiệu quả hơn, khuyến khích việc nghiên cứu triển khai kỹ thuật công nghệ có lợi cho bảo vệ môi trường, gia tăng nguồn thu nhập phục vụ cho công tác bảo

vệ môi trường và cho ngân sách nhà nước, duy trì tốt giá trị môi trường của quốc gia

- Công cụ kỹ thuật quản lý: Các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường,

về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các ñánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, xử

Trang 17

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 16

lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể ựược thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển như thế nào

- Công cụ giáo dục nâng cao nhận thức: Nâng cao nhận thức về môi trường có thể ựược thực hiện thông qua việc giáo dục, ựào tạo, tuyên truyền, vận ựộng

2.1.4 Các chủ thể tham gia quản lý nước thải công nghiệp

Theo Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường/Cục Môi trường (2000) đóng vai trò quan trọng trong việc thực thi các chắnh sách quản lý nước thải công nghiệp ựó là các chủ thể trực tiếp tham gia thực hiện công tác quản lý nước thải bao gồm: Cơ quan cấp trung ương, cơ quan cấp ựịa phương, chủ ựầu tư KCN, các DN KCN, cộng ựồng dân cư sống liền kề KCNẦ

- Cơ quan cấp trung ương: Bộ tài nguyên và môi trường là cơ quan giúp việc của chắnh phủ soạn thảo, ban hành các chắnh sách, công cụ quản lý môi trường nói chung và quản lý nước thải công nghiệp nói riêng Mối liên kết dọc dưới Bộ là các cơ quan, ựơn vị trực thuộc bộ, Sở tài nguyên và môi trường cấp tỉnh, phòng tài nguyên và môi trường cấp quận - huyện và cán bộ tài nguyên và môi trường cấp xã

- Cơ quan cấp ựịa phương: Chắnh quyền cấp tỉnh, huyện, xã là các ựơn

vị cấp ựịa phương chịu trách nhiệm quản lý nước thải công nghiệp trên ựịa giới hành chắnh mà mình phụ trách đây là những ựơn vị hỗ trợ sở TNMT, phòng TNMT triển khai thực hiện các các công cụ chắnh sách quản lý nước thải công nhiệp

- Chủ ựầu tư KCN: là DN ựầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN, vừa là ựối tượng, vừa là chủ thể quản lý nước thải công nghiệp Là ựối tượng quản lý vì bản thân chủ ựầu tư SXKD, cung cấp các dịch vụ trong KCN

có khai thác nước ngầm ựể sản xuất nước sạch cung cấp cho các DN KCN và cũng là ựơn vị sử dụng nước sạch và xả thải ra môi trường; thu gom nguồn nước

xả thải của các DN KCN về trạm XLNT ựể xử lý trước khi xả ra môi trường Là

Trang 18

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 17

chủ thể quản lý do có trách nhiệm ñầu tư xây dựng, quản lý vận hành hệ thống XLNT nhằm xử lý nguồn xả nước thải; hướng dẫn kiểm tra kiểm soát tình hình chấp hành các quy ñịnh về bảo vệ môi trường ñối với nước thải; kết hợp với cơ quan chức năng lấy mẫu nước thải, phân tích các thông số, hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong nước thải làm cơ sở tính phí XLNT ñối với từng DN trong KCN Nguồn thu từ phí dịch vụ XLNT dùng ñể duy trì quản lý vận hành hệ thống, tái ñầu tư nâng cao chất lượng dịch vụ XLNT

- Các DN KCN: Trong quá trình SXKD các DN phát thải nước thải vào

hệ thống thoát nước của KCN và môi trường gây ô nhiễm môi trường Các

DN gồm nhiều loại hình DN: DN nhà nước, DN tư nhân, DN FDI, DN liên doanh,…Các DN thường quan tâm ñến tăng trưởng trong ngắn hạn, tiết giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm hướng ñến lợi nhuận tối ña, không quan tâm hoặc ít quan tâm ñến công tác bảo vệ môi trường ðây là nguyên nhân dẫn ñến tình trạng phát thải bừa bãi vào môi trường hoặc né tránh sự quản lý của các chủ thể quản lý môi trường, không quan tâm ñến lợi ích xã hội và phát triển bền vững

- Cộng ñồng dân cư sống liền kề KCN: là những người trực tiếp chịu ảnh hưởng từ các hoạt ñộng SXKD của DN trong KCN Vì nguồn phát thải nước thải công nghiệp không ñạt tiêu chuẩn của các DN ra môi trường cộng ñồng sinh sống ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và sức khỏe cộng ñồng dân cư liền kề KCN

2.1.5 Nội dung công tác quản lý nước thải công nghiệp

2.1.5.1 Hệ thống quản lý nước thải trong KCN

Hệ thống quản lý nước thải công nghiệp là một bộ phận nằm trong cơ cấu quản lý về khía cạnh môi trường của cấu trúc quản lý tổng thể trong một tổ chức (DN, công ty, xí nghiệp, cơ sở hoặc ñơn vị sản xuất…), bao gồm các phương pháp tổ chức, các thủ tục, nguồn nhân lực, vật lực và trách nhiệm… ñủ khả năng thực thi trong suốt quá trình hoạt ñộng của tổ chức, ñánh giá tác ñộng

Trang 19

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 18

của ô nhiễm nước thải trong ngắn hạn và dài hạn của sản phẩm, dịch vụ và hoạt

ñộng của tổ chức mình (Nguyễn ðức Khiển, 2002)

Hệ thống quản lý nước thải công nghiệp của DN gồm ba phần cơ bản

ñó là: Phần chương trình, phần giáo dục và ñào tạo lực lượng và sự hiểu biết các chương trình quy ñịnh về nước thải một cách cặn kẽ, áp dụng một cách hợp lý Trong chương trình chính, DN phải xếp ñặt trong các quy trình

ñể sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao nhất cùng với tác ñộng và ảnh hưởng tới môi trường có thể xảy ra thấp nhất DN phải có hệ thống quản lý

tổ chức gồm tất cả các bộ phận liên quan (Bộ phận kinh doanh, bộ phận hành chính, bộ phận sản xuất…) và các bộ phận phải hoạt ñộng nhịp nhàng thống nhất theo mục ñích về môi trường Công việc giám sát phải ñược quy ñịnh bởi ñơn vị quản lý môi trường có liên quan Mỗi DN phải

có một chính sách chính thức, các tiêu chuẩn hay là các hướng dẫn chi tiết

về môi trường theo ñúng luật ñịnh ðể hoàn thành tốt ñiều ñó, hệ thống quản lý nước thải cần ñược ràng buộc về hiểu biết một cách rõ ràng cho người lao ñộng ðầu tiên, mục ñích và các tiêu chuẩn ñánh giá ñược phát triển, sau ñó phải liên kết các mục tiêu này và các nhu cầu ñược ñảm bảo hợp pháp theo pháp luật thông qua các tài liệu ñầy ñủ Thêm vào ñó, cùng với hệ thống quản lý, một DN phải thực hiện ñầy ñủ các khoá ñào tạo

về quản lý nước thải một cách thích hợp cho lực lượng lao ñộng ñể họ có hiểu biết và sử dụng các tiêu chuẩn môi trường một cách có hiệu quả cao Một yếu tố quan trọng của hệ thống quản lý môi trường trong DN là ñưa ra

và thực hiện ñầy ñủ các thủ tục và giải quyết vấn ñề môi trường một cách nhanh chóng

2.1.5.2 Hệ thống văn bản, quy chế quản lý nước thải trong KCN

Ban hành và tổ chức việc thực hiện các văn bản pháp quy về quản lý nước thải, ban hành hệ thống tiêu chuẩn nước thải công nghiệp

Trang 20

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 19

Các Sở, ban ngành có liên quan và các cấp quản lý KCN xây dựng, chỉ ñạo thực hiện chiến lược, chính sách quản lý nước thải ñối với DN, kế hoạch phòng chống, khắc phục suy thoái nguồn nước, ô nhiễm môi trường

do nước thải công nghiệp

Áp dụng các hệ thống văn bản, quy ñịnh, chính sách của Chính phủ, UBND tỉnh ñúng và yêu cầu các DN tuân thủ ñúng

2.1.5.3 Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức ñối với quản lý nước thải công nghiệp

Theo Nghị Quyết số 27/NQ - CP ngày 12 tháng 06 năm 2009, các cơ quan quản lý nhà nước, chi cục BVMT tỉnh Bắc Ninh và sở Tài nguyên và môi trường tỉnh phối hợp với các DN tổ chức các buổi tập huấn, hội thi các buổi tuyên truyền, phổ biến chính sách, quy ñịnh về quản lý nước thải công nghiệp Các DN cần phải xây dựng hệ thống XLNT ñúng quy ñịnh, thực hiện ñóng phí bảo vệ môi trường và xả thải ñúng mức cho phép, không vượt quá tiêu chuẩn và phải ñược cấp phép xả thải

Công việc giám sát phải ñược quy ñịnh bởi ñơn vị quản lý môi trường có liên quan Mỗi DN phải có một chính sách chính thức, các tiêu chuẩn hay là các hướng dẫn chi tiết về môi trường theo ñúng luật ñịnh ðể hoàn thành tốt ñiều ñó, hệ thống quản lý nước thải cần ñược ràng buộc về hiểu biết một cách rõ ràng cho người lao ñộng ðầu tiên, mục ñích và các tiêu chuẩn ñánh giá ñược phát triển, sau ñó phải liên kết các mục tiêu này

và các nhu cầu ñược ñảm bảo hợp pháp theo pháp luật thông qua các tài liệu ñầy ñủ Thêm vào ñó, cùng với hệ thống quản lý, một DN phải thực hiện ñầy ñủ các khoá ñào tạo về quản lý nước thải một cách thích hợp cho lực lượng lao ñộng ñể họ có hiểu biết và sử dụng các tiêu chuẩn môi trường một cách có hiệu quả cao Một yếu tố quan trọng của hệ thống quản lý môi trường trong DN là ñưa ra và thực hiện ñầy ñủ các thủ tục và giải quyết vấn

ñề môi trường một cách nhanh chóng

Trang 21

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 20

Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, ựịnh kỳ ựánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường

Thẩm ựịnh các báo cáo ựánh giá tác ựộng môi trường của các dự án và các cơ sở SXKD

Cấp và thu hồi giấy chứng nhận ựạt tiêu chuẩn môi trường

Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về bảo vệ môi trường, xử

lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

đào tạo cán bộ về khoa học và quản lý môi trường

Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Các cơ quan chức năng có thẩm quyền phải ựịnh kỳ kiểm tra, ựánh giá chất lượng công trình ựầu mối, công trình trên mạng lưới thoát nước; ựộ kắn, lắng cặn tại các ựiểm ựấu nối, hố ga và tuyến cống nhằm bảo ựảm khả năng hoạt ựộng liên tục của hệ thống, ựề xuất các biện pháp thay thế, sửa chữa, nạo vét, bảo trì và kế hoạch phát triển hệ thống thoát nước; ựịnh kỳ thực hiện quan trắc chất lượng nước thải trong hệ thống thoát nước phù hợp với pháp luật về bảo vệ môi trường; thiết lập quy trình quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải bảo ựảm yêu cầu về kỹ thuật quản lý, vận hành theo quy ựịnh; ựề xuất các phương án phát triển hệ thống thoát nước thải theo lưu vực

2.1.5.4 Xây dựng hệ thống XLNT trong KCN

Theo Nghị ựịnh 88/2007/Nđ-CP về thoát nước khu ựô thị và KCN, Quyết ựịnh số 228/Qđ-TTg về phê duyệt quy hoạch hệ thống thoát nước và XLNT khu vực dân cư, KCN lưu vực sông Cầu ựến năm 2030 cần quy hoạch

hệ thống thoát nước và XLNT cho các khu dân cư và các KCN bảo ựảm phát triển hệ thống thoát nước ổn ựịnh, bền vững trên cơ sở xây dựng ựồng bộ hệ thống thoát nước mưa, nước thải từ thu gom, chuyển tải ựến hệ thống xử lý

Trang 22

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 21

theo từng lưu vực, phù hợp với ñiều kiện phát triển kinh tế, xã hội Sử dụng công nghệ, thiết bị XLNT ñáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật XLNT phù hợp với ñiều kiện cụ thể của từng ñịa phương; ưu tiên áp dụng công nghệ, thiết bị hiện ñại, tiết kiệm năng lượng, có tính ñến khả năng nâng cấp trong tương lai

Mặc dù việc ñầu tư xây dựng hệ thống XLNT là khá tốn kém, nhưng lợi ích xã hội của việc làm này lại vô cùng to lớn, sẽ làm cho các nhà ñầu tư thứ cấp hoàn toàn yên tâm xây dựng nhà máy ñể hoạt ñộng lâu dài, ñồng thời giúp các nhà ñầu tư trong KCN nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong lành, sạch ñẹp, không chỉ cho cán bộ công nhân viên và người lao ñộng trong KCN mà còn phục vụ cho cộng ñồng dân cư xung quanh Xây dựng, quản lý các công trình khai thác và XLNT, các công trình

có liên quan ñến bảo vệ môi trường

Các KCN cần xây dựng hệ thống XLNT tập trung ñể ñảm bảo vệ sinh môi trường và tránh các trường hợp xả thải bừa bãi ra khu dân cư, các sông ngòi, ao,

hồ Phần lớn nước thải trong các KCN tập trung hiện nay ñều chưa qua xử lý

2.1.5.5 Công tác ñăng ký xả thải của các DN trong KCN

Các DN cần chủ ñộng ñăng ký với chủ ñầu tư KCN và cơ quan quản lý môi trường các cấp nguồn thải các chất thải nguy hại, tự giác kê khai phí nước thải công nghiệp, ký hợp ñồng thu gom rác thải ñịnh kỳ với các tổ chức, ñơn

vị chức năng Các DN cần chấp hành ñầy ñủ các quy ñịnh về BVMT và mức

xả thải ñúng mức cho phép Bên cạnh ñó, các DN hoạt ñộng SXKD trong KCN cũng cần phải thực hiện ñầy ñủ các nghĩa vụ về ñóng phí BVMT theo quy ñịnh Các DN nếu có ñủ khả năng thì tự ñầu tư xây dựng hệ thống XLNT cho DN mình Hệ thống quản lý nước thải công nghiệp của DN gồm ba phần

cơ bản ñó là: Phần chương trình, phần giáo dục và ñào tạo lực lượng và sự hiểu biết các chương trình quy ñịnh về nước thải một cách cặn kẽ, áp dụng một cách hợp lý Trong chương trình chính, DN phải xếp ñặt trong các quy

Trang 23

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 22

trình ñể sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao nhất cùng với tác ñộng và ảnh hưởng tới môi trường có thể xảy ra thấp nhất DN phải có hệ thống quản lý tổ chức gồm tất cả các bộ phận liên quan (Bộ phận kinh doanh, bộ phận hành chính, bộ phận sản xuất…) và các bộ phận phải hoạt ñộng nhịp nhàng thống

nhất theo mục ñích về môi trường

2.1.5.6 Công tác thu phí nước thải của các DN trong KCN

Theo Nghị ñịnh số 88/2007/Nð - CP về thoát nước ñô thị và KCN quy

ñịnh về phí BVMT ñối với nước thải; chế ñộ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí BVMT ñối với nước thải ðối tượng chịu phí BVMT theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh này là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt Nước thải

công nghiệp là nước từ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản,

thủy sản xả thải ra môi trường Trường hợp sử dụng nước sạch từ hệ thống

cấp nước tập trung, khối lượng nước thải tính thu phí ñược lấy bằng 80% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa ñơn tiền nước ðơn vị thoát nước hoặc hộ thoát nước có thể lắp ñặt ñồng hồ ñể xác ñịnh chính xác lượng nước thải xả vào hệ thống thoát nước Trường hợp không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thì khối lượng nước thải tính thu phí ñược xác ñịnh thông qua ñồng hồ Hộ thoát nước có trách nhiệm ñầu tư lắp ñặt ñồng hồ và các thiết

bị bảo vệ phụ trợ khác

Tổ chức, cá nhân xả nước thải ra môi trường như quy ñịnh tại ðiều 48 Nghị ñịnh này là người nộp phí BVMT Trường hợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống thoát nước và ñã nộp phí thoát nước thì ñơn vị quản

lý, vận hành hệ thống thoát nước là người nộp phí BVMT ñối với nước thải

ñã tiếp nhận và thải ra môi trường

2.1.5.7 Công tác thanh tra, kiểm tra, xử phạt các doanh nghiệp

Công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng tỉnh Bắc Ninh, chủ ñầu tư KCN ñối với các doanh nghiệp về chấp hành các quy ñịnh về BVMT có vai trò quan trọng trong việc phát hiện, phòng ngừa, chống suy thoái ô nhiễm môi

Trang 24

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 23

trường, xử phạt doanh nghiệp vi phạm trong lĩnh vực BVMT nói chung và công tác quản lý nước thải nói riêng

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý nước thải ở các KCN của các nước trên thế giới

 Kinh nghiệm quản lý môi trường và nước thải công nghiệp ở Trung Quốc:

Trung Quốc tập trung duy trì tốc ñộ tăng trưởng kinh tế nóng bằng việc

sử dụng, khai thác nguồn tài nguyên dẫn ñến ô nhiễm môi trường ở mức cao Việc lựa chọn phân bổ, sử dụng các nguồn lực kinh tế trong xã hội là vấn ñề khó khăn Do vậy, việc cải thiện môi trường có thể mang lại lợi ích cho người dân nhưng nguồn ngân sách ñó có thể ñược dùng ñể ñáp ứng các phúc lợi xã hội như: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch

Chính sách phí ô nhiễm Trung Quốc ñang áp dụng ñáng quan tâm, dựa vào thị trường ñối với nước ñang phát triển Năm 1979, Luật Môi trường ở Trung Quốc ñược thông qua, trong ñó quy ñịnh “trong trường hợp lượng thải các chất gây ô nhiễm vượt quá mức cho phép theo quy ñịnh thì các DN sẽ phải nộp phí tùy thuộc vào khối lượng và nồng ñộ của các chất gây ô nhiễm ñược thải ra” (ñiều 18 trong luật bảo vệ môi trường của Trung Quốc) Ngay sau ñó, một số chính quyền ở các khu tự trị ñã bắt ñầu áp dụng quy ñịnh này và năm 1982 chính phủ Trung Quốc yêu cầu áp dụng trên phạm vi toàn quốc ðến nay, chính sách thu phí này ñã ñược áp dụng và các nhà máy, xí nghiệp ñều bị giám sát và thu phí Tính ñến năm 1994, Chính phủ Trung Quốc ñã thu ñược hơn 19 tỷ nhân dân

tệ từ phí bảo vệ môi trường, bao gồm cả phí nước thải công nghiệp

Phí ô nhiễm ở Trung Quốc chỉ ñược thu ñối với lượng phát thải mà vượt quá lượng thải cho phép theo quy ñịnh Phí ô nhiễm này giống như mức phạt ñối với trường hợp không tuân thủ theo tiêu chuẩn môi trường Tuy nhiên ý tưởng thu phí ñối với các nguồn lực tự nhiên hay phí người sử dụng là khá phổ biến và một số phí ñối với sử dụng nước là tuân theo nguyên tắc ñánh thuế Pigou Các loại phí ñó có thể ñược hiểu như là sự hạn chế trong quyền tài

Trang 25

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 24

sản ẩn của những người gây ô nhiễm

điểm khác biệt nữa của phắ ô nhiễm ở Trung Quốc là khoảng 70 - 80% ựược sử dụng làm quỹ ựể tài trợ cho việc ựầu tư xử lý ô nhiễm trong các ngành, số còn lại dùng ựể chi trả chi phắ quản lý cấp trung ương và phân phối lại cho các DN nhằm mục ựắch cải thiện môi trường Phắ môi trường thu của các DN ựã ựược tái ựầu tư cho DN nhằm thực hiện dự án xử lý ô nhiễm của mình Do vậy, các DN ắt chống ựối trong việc trả phắ môi trường này hơn so với các loại thuế, hay phắ khác mà chỉ thu vào ngân sách của nhà nước chứ không tái ựầu tư cho DN

Mức phắ này tương ựối thấp so với chi phắ xử lý ô nhiễm biên ựể ựáp ứng tiêu chuẩn xả thải của nhà nước Có người ựặt câu hỏi về tắnh hiệu quả của phắ môi trường Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu về mức phắ phát thải/ựơn

vị COD và mức phắ ô nhiễm nước hiệu quả ở 29 tỉnh và các vùng ựô thị của Trung Quốc từ năm 1987 - 1993 ựã chỉ ra rằng phắ môi trường ựã mang lại những hiệu quả tắch cực Giả sử mức thuế này ựược áp dụng trên phạm vi toàn quốc, mức thuế ựó chưa chắc ựã là mức thuế hiệu quả do chi phắ thiệt hại

và chi phắ xử lý có thể có sự khác biệt giữa các vùng và các chất ô nhiễm không ựược trộn lẫn một cách hoàn toàn Chẳng hạn tiêu chuẩn thải ở khu vực

có dân cư thưa thớt và ở khu vực ựô thị ựông dân cư không nhất thiết phải như nhau Trong thực tế, sự khác biệt trong năng lực quản lý môi trường có thể dẫn ựến sự khác biệt lớn trong mức phắ hiệu quả giữa các tỉnh

Mức phắ phát thải giữa các tỉnh của Trung Quốc có sự khác nhau, tuy nhiên sự khác biệt này không phải là ngẫu nhiên Mức phắ hiệu quả ở các tỉnh ựông dân (các vùng ựô thị hóa, công nghiệp hóa), ựặc biệt là các vùng ven biển phắa đông cao hơn ựáng kể so với các vùng khác Các vùng ựó không chỉ ựông dân mà còn có mức thu nhập cao và ựiều ựó giải thắch tại sao mức phắ lại cao hơn (ở cả khắa cạnh áp lực về chắnh trị và mức ựo lường thiệt hại) Mức ựộ công nghiệp hóa cũng dẫn ựến mức ô nhiễm môi trường cao và ựó là

Trang 26

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 25

một nhân tố ñộc lập làm tăng chi phí thiệt hại biên trong hàm thiệt hại Mức phí cũng có sự khác biệt theo thời gian, tăng ñáng kể từ năm 1987 Từ năm

1987 - 1993, nồng ñộ COD cho phép trong nước thải của các tỉnh giảm bình quân 50%, và do vậy tổng lượng thải COD giảm bình quân 22%

Công tác quản lý phí môi trường có thể ñược xem là khá hiệu quả ở Trung Quốc Mức ô nhiễm, thu nhập, mật ñộ dân số là những yếu tố có ảnh hưởng lớn ñến nhu cầu xử lý ô nhiễm Trình ñộ văn hóa và năng lực ñàm phán ñóng vai trò quan trọng Tóm lại, các nghiên cứu cho thấy chính quyền Trung ương Trung Quốc ñã khá khôn khéo trong việc ñể cho mỗi tỉnh tự so sánh giữa chi phí và lợi ích của các biện pháp thực thi chính sách môi trường ñể có những quyết ñịnh hợp lý Tuy nhiên, ngoài những kết quả nghiên cứu ñược ñề cập ở ñây, có khá nhiều nghiên cứu khác vẫn tình nghi về hệ thống phí môi trường của Trung Quốc có thực sự hoạt ñộng và có hiệu quả hay không? Chính vì thế vẫn còn nhiều vấn ñề của hệ thống cần phải ñược phân tích thêm

 Kinh nghiệm quản lý nước thải tại Mỹ:

Ở Mỹ và một số nước phát triển từ lâu ñã thực hiện quy ñịnh: Tất cả các

cơ sở sản xuất công nghiệp cần phải có giấy phép thải nước mới ñược xả nước thải vào hệ thống thoát nước chung của ñô thị hoặc xả thải vào nguồn nước mặt Các giấy phép xả thải ñược cấp cho từng thời kỳ là 5 năm một và sau ñó xin gia hạn hoặc cấp giấy phép mới mới ñược tiếp tục xả thải Những cơ sở sản xuất xả nước thải phải thực hiện ghi chép, lưu trữ hồ sơ và tiến hành tự quan trắc giám sát nước thải của mình Các giấy phép xả thải do chính quyền bang cấp nhưng phải chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý môi trường liên bang, cơ quan này có quyền bác bỏ giấy phép do chính quyền bang cấp nếu thấy giấy phép không ñảm bảo ñúng tiêu chuẩn môi trường Ở Anh giấy phép loại này ñược cấp 2 năm 1 lần Trong giấy phép xả thải thường có quy ñịnh rõ lượng thải tối ña cho phép và các giá trị tới hạn ñối với các chỉ tiêu: BOD, COD, ñộ

pH, nhiệt ñộ và một số kim loại nặng Các cơ quan quản lý môi trường ñịnh kỳ

Trang 27

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 26

ñến kiểm tra cơ sở ñổ nước thải, nếu phát hiện các cơ sở không tuân thủ tiêu chuẩn môi trường và các quy ñinh trong giấy phép thì thực hiện ngay các biện pháp tương ứng là cảnh cáo, xử phạt, thu hồi giấy phép, bắt cơ sở tạm dừng sản xuất thậm chí là ñóng cửa nhà máy

 Kinh nghiệm quản lý nước thải tại Pháp:

Từ năm 1969, ñã có hệ thống phí về các chất ô nhiễm nước Các phí này ñược thu ñối với tất cả các những người gây ô nhiễm nước Phí ñược áp dụng ñối với tất cả các chất gây ô nhiễm khác nhau bao gồm các chất rắn huyền phù, BOD, COD, các muối hoà tan, nitơ hữu cơ/amoniac và tổng phốt pho Phí ñối với các hộ gia ñình ñược chính quyền xã tính toán theo từng năm một các nguồn khác phải nộp một mức phí dựa trên các số ño ước tính hay thực tế Hệ thống này chủ yếu ñược áp dụng ñể tăng thu nhập và dùng ñể duy trì hoặc nâng cao chất lượng nước Một trong những chìa khoá dẫn tới sự thành công bước ñầu của họ là sự ñưa dần dần vào sau ñó mới tăng mức phí lên

 Kinh nghiệm quản lý nước thải tại Hà Lan:

Mục ñính hệ thống tính phí là tài trợ các công trình nâng cao chất lượng nước, ñể có thể ñáp ứng ñược các tiêu chuẩn môi trường Các giấy phép có xu hướng thống nhất với những xả thải tương tự Hệ thống này ñược thiết kế bảo ñảm chất lượng nước sẽ ñược duy trì không ñổi hoặc sẽ ñược nâng cao hơn Mức ñộ xả thải thực tế phải ñược giám sát ñối với các cơ sở gây ô nhiễm lớn; còn những nơi gây ô nhiễm nhỏ thường phải trả một khoản phí cố ñịnh không liên quan ñến mức

xả thải thực tế Hệ thống phí ô nhiễm này ñã ñược coi là hiệu quả và có hiệu lực, cung cấp những khuyến khích mạnh mẽ ñối với các ngành công nghiệp nhất ñịnh trong các hoạt ñộng chống ô nhiễm của họ (ñặc biệt là trong ngành hoá chất, thực phẩm ñồ uống và thuốc lá) Ô nhiễm ñã giảm 50% trong thời kỳ 1969 - 1975 và giảm 20% tính tới năm 1980 ðối với các chất hữu cơ, hệ thống phí ñã ñóng góp nhiều nhất cho việc giảm ô nhiễm gây ra bởi công nghiệp ðối với các kim loại nặng, các quy ñịnh như một biện pháp hữu hiệu nhất

Trang 28

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 27

 Kinh nghiệm quản lý nước thải tại Philippines:

Quy ñịnh thu phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải công nghiệp ở Philippines ñược ban hành theo nghị quyết số 26 của BQL khu vực hồ Laguna và bắt ñầu áp dụng từ năm 1996 ñối với toàn bộ các cơ sở sản xuất có thải nước thải vào 21 con sông chảy vào hồ Laguna, bao gồm các cơ sở sản xuất ở 5 tỉnh quanh

hồ Laguna của Philipines Sau khi áp dụng quy ñịnh thu phí, lượng chất ô nhiễm (BOD) thải vào môi trường trong vùng ñã giảm ñi 13,29% vào năm 1988 (Dyah Wahyu Ermawati, 2000) và giảm ñi 88% vào năm 1999 (Ken Rubin, 2000) Tổng lượng phí thu ñược trong 3 năm ñầu là 34 triệu Peso Với những tác dụng tích cực

từ hệ thống thu phí bảo vệ môi trường của Cơ quan quản lý môi trường khu vực

hồ Laguna, năm 2003 quy ñịnh thu phí nước thải công nghiệp ở vùng hồ Laguna

ñã ñược sửa ñổi bổ sung và ñưa vào luật quản lý nguồn nước của Philippines và ñược áp dụng trên phạm vi toàn quốc

Việc triển khai thu phí nước thải công nghiệp ở Philippines nhằm mục ñích là hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường và tạo nguồn thu cho quỹ môi trường trong vùng, qua ñó triển khai các dự án, chương trình nhằm cải thiện hay hạn chế tình trạng suy thoái môi trường trong vùng

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý nước thải công nghiệp ở Việt Nam

Tốc ñộ công nghiệp hoá và ñô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề ñối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ Môi trường nước ở nhiều ñô thị, KCN và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp là rất nặng Ví dụ: ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy, nước thải thường có ñộ pH trung bình từ 9-11; chỉ số nhu cầu ô xy sinh hoá (BOD), nhu cầu ô xy hoá học (COD) có thể lên ñến 700mg/1

và 2.500mg/1; hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép ðặc trưng các chỉ tiêu ô nhiễm trong nước thải của các ngành công nghiệp thể hiện qua bảng 2.1

Trang 29

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 28

Bảng 2.1: ðặc trưng nước thải của một số ngành công nghiệp

Chế biến ñồ hộp, thủy sản, rau

Chế biến nước có cồn, bia, rượu BOD, pH, SS, N, P TDS, màu, ñộ ñục

Sản xuật bột ngọt BOD, SS, pH, NH4+ ñộ ñục, NO3+,PO4

Cơ khí COD, dầu mỡ, SS, CN-, Cr, Ni SS, Zn, Pb, Cd

dầu mỡ, phe nol, sunfua N, P, tổng Coliform

Phân hóa học pH, ñộ axít, F, kim loại nặng Màu, SS, dầu mỡ,

N, P

Sản xuất hóa chất hữu cơ, vô cơ pH, tổng chất rắn, SS,

Cl,SO4, pH

pH, tổng chất rắn,

SS, Cl,SO4, pH

(Nguồn: Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước, Lê Trình, NXB KHKT, 1997)

Hàm lượng nước thải của các ngành này có chứa xyanua (CN-) vượt ñến 84 lần, H2S vượt 4,2 lần, hàm lượng NH3 vượt 84 lần tiêu chuẩn cho phép nên ñã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước mặt trong vùng dân cư

Mức ñộ ô nhiễm nước ở các KCN, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung rất lớn Tại cụm công nghiệp Tham Lương, thành phố Hồ Chí Minh, nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi nước thải công nghiệp với tổng lượng nước thải ước tính 500.000 m3/ngày từ các nhà máy giấy, bột giặt, nhuộm, dệt Ở thành phố Thái Nguyên, nước thải công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản xuất giấy, luyện gang thép, luyện kim màu, khai thác than; về mùa cạn tổng lượng nước thải khu

Trang 30

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 29

vực thành phố Thái Nguyên chiếm khoảng 15% lưu lượng sông Cầu; nước thải

từ sản xuất giấy có pH từ 8,4-9 và hàm lượng NH4 là 4mg/l, hàm lượng chất hữu

cơ cao, nước thải có màu nâu, mùi khó chịuẦ

Khảo sát một số làng nghề sắt thép, ựúc ựồng, nhôm, chì, giấy, dệt nhuộm ở Bắc Ninh cho thấy có lượng nước thải hàng ngàn m3/ngày không qua xử lý, gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường trong khu vực

Tình trạng ô nhiễm nước ở các ựô thị thấy rõ nhất là ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chắ Minh Nước thải sinh hoạt không có hệ thống XLNT tập trung mà trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh, mương) Mặt khác, còn rất nhiều cơ sở sản xuất không XLNT, phần lớn các bệnh viện và

cơ sở y tế lớn chưa có hệ thống XLNT; một lượng rác thải rắn lớn trong thành phố không thu gom hết ựượcẦ là những nguồn quan trọng gây ra ô nhiễm nước Hiện nay, mức ựộ ô nhiễm trong các kênh, sông, hồ ở các thành phố lớn rất nặng Thành phố Hà Nội, tổng lượng nước thải của thành phố lên tới 300.000 - 400.000 m3/ngày; hiện mới chỉ có 5/31 bệnh viện có hệ thống XLNT, chiếm 25% lượng nước thải bệnh viện; 36/400 cơ sở sản xuất có XLNT; lượng rác thải sinh hoại chưa ựược thu gom khoảng 1.200 m3/ngày [4] ựang

xả vào các khu ựất ven các hồ, kênh, mương trong nội thành; chỉ số BOD, oxy hoà tan, các chất NH4, NO2, NO3 ở các sông, hồ, mương nội thành ựều vượt quá quy ựịnh cho phép ở thành phố Hồ Chắ Minh thì lượng rác thải lên tới gần 4.000 tấn/ngày; chỉ có 24/142 cơ sở y tế lớn là có XLNT; khoảng 3.000 cơ sở sản xuất gây ô nhiễm diện phải di dời

Không chỉ ở Hà Nội, thành phố Hồ Chắ Minh mà ở các ựô thị khác như Hải Phòng, Huế, đà Nẵng, Nam định, Hải DươngẦnước thải không ựược

xử lý ựộ ô nhiễm nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải ựều vượt quá tiểu chuẩn cho phép (TCCP), các thông số chất lơ lửng (SS), BOD; COD; Ô xy hoà tan (DO) ựều vượt từ 5-10 lần, thậm chắ 20 lần TCCP

Trang 31

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 30

Về tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp, hiện nay Việt Nam có gần 76% dân số ựang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không ựược xử lý nên thấm xuống ựất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số vi khuẩn Feca coliform trung bình biến ựổi từ 1.500-3.500MNP/100ml ở các vùng ven sông Tiền và sông Hậu, tăng lên tới 3800-12.500MNP/100ML ở các kênh tưới tiêu

Theo thống kê của Bộ Thuỷ sản, tổng diện tắch mặt nước sử dụng cho nuôi trồng thuỷ sản ựến năm 2001 của cả nước là 751.999 ha Do nuôi trồng thuỷ sản ồ

ạt, thiếu quy hoạch, không tuân theo quy trình kỹ thuật nên ựã gây nhiều tác ựộng tiêu cực tới môi trường nước Cùng với việc sử dụng nhiều và không ựúng cách các loại hoá chất trong nuôi trồng thuỷ sản, thì các thức ăn dư lắng xuống ựáy ao,

hồ, lòng sông làm cho môi trường nước bị ô nhiễm các chất hữu cơ, làm phát triển một số loài sinh vật gây bệnh và xuất hiện một số tảo ựộc; thậm chắ ựã có dấu hiệu xuất hiện thuỷ triều ựỏ ở một số vùng ven biển Việt Nam

Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn ựến tình trạng ô nhiễm môi trường nước, như sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu: nhận thức của người dân về vấn ựề môi trường còn chưa caoẦ đáng chú ý là sự bất cập trong hoạt ựộng quản lý, bảo vệ môi trường Nhận thức của nhiều cấp chắnh quyền, cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ môi trường nước chưa sâu sắc và ựầy ựủ; chưa thấy rõ ô nhiễm môi trường nước là loại ô nhiễm gây nguy hiểm trực tiếp, hàng ngày và khó khắc phục ựối với ựời sống con người cũng như sự phát triển bền vững của ựất nước Các quy ựịnh

về quản lý và bảo vệ môi trường nước còn thiếu (chẳng hạn như chưa có các quy ựịnh và quy trình kỹ thuật phục vụ cho công tác quản lý và bảo vệ nguồn nước) Cơ chế phân công và phối hợp giữa các cơ quan, các ngành và ựịa

Trang 32

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 31

phương chưa ñồng bộ, còn chồng chéo, chưa quy ñịnh trách nhiệm rõ ràng Chưa có chiến lược, quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước theo lưu vực và các vùng lãnh thổ lớn Chưa có các quy ñịnh hợp lý trong việc ñóng góp tài chính ñể quản lý và bảo vệ môi trường nước, gây nên tình trạng thiếu hụt tài chính, thu không ñủ chi cho bảo vệ môi trường nước Ngân sách ñầu tư cho bảo vệ môi trường nước còn rất thấp (một số nước ASEAN ñã ñầu tư ngân sách cho bảo vệ môi trường là 1% GDP, còn ở Việt Nam mới chỉ ñạt 0,1%) Các chương trình giáo dục cộng ñồng về môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng còn quá ít ðội ngũ cán bộ quản lý môi trường nước còn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng Hiện nay

ở Việt Nam trung bình có khoảng 3 cán bộ quản lý môi trường/1 triệu dân, trong khi ñó ở một số nước ASEAN trung bình là 70 người/1 triệu dân

2.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý và chính sách quản lý nước thải công nghiệp

ở Việt Nam

Bộ KHCN&MT có trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên lãnh thổ Việt Nam; tổ chức, chỉ ñạo và kiểm tra việc thực hiện các hoạt ñộng bảo vệ môi trường Bộ KHCN&MT giao cho Cục Môi trường trực tiếp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường với các nội dung như: Tổ chức thẩm ñịnh báo cáo ðTM của các dự án ñầu tư; Thẩm ñịnh các dự án xây dựng nhà máy XLNT tập trung, trạm trung chuyển, lưu giữ và bãi chôn lấp chất thải nguy hại;

ðề xuất việc ñiều chỉnh tiêu chuẩn thải cho phép; Tổ chức chỉ ñạo xây dựng báo cáo thường niên về hiện trạng môi trường; Chỉ ñạo, tổ chức các hoạt ñộng kiểm tra, kiểm soát, thanh tra môi trường, giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan ñến công tác bảo vệ môi trường và ra quyết ñịnh xử phạt các trường hợp vi phạm quy chế bảo vệ môi trường trong phạm vi thẩm quyền; Làm ñầu mối quản lý, cung cấp thông tin hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ xử lý và quản lý môi trường; Phối hợp với các

cơ quan chức năng xây dựng quy hoạch tổng thể trong phạm vi cả nước phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường…

Trang 33

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 32

Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Thanh Phòng Văn

soát ô ñịnh sách tồn trắc và dữ Môi dục cục nhiễm và và thiên hiện liệu trường ñào

Sơ ñồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý môi trường cấp trung ương

Sở KHCN&MT chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương về công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, ñồng thời chịu sự chỉ ñạo trực tiếp của Bộ KHCN&MT về chuyên môn, nghiệp vụ, chính sách vĩ mô thực hiện nội dung công tác quản lý về bảo vệ môi trường ;

Tổ chức việc xem xét cấp Phiếu xác nhận Bảng ñăng ký ñạt tiêu chuẩn môi trường và thẩm ñịnh báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường ñối với các dự án ñầu tư theo phân cấp thẩm ñịnh tại Nghị ñịnh 175/Nð-CP của Chính phủ

và những quy ñịnh tại thông tư 490/1998/TT-BKHCNMT của Bộ KHCN&MT; Giám sát việc thực thi các biện pháp bảo vệ môi trường của Công ty phát triển hạ tầng KCN và các DN trong giai ñoạn xây dựng cơ

Trang 34

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 33

sở hạ tầng KCN và trong suốt giai ñoạn hoạt ñộng của KCN; Tiếp nhận và giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường trong phạm vi quyền hạn ñược giao hoặc chuyển ñến các cơ quan có thẩm quyền

xử lý

Ngày 9/8/2002, Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

ra Quyết ñịnh số 62/2002/Qð-BKHCNMT về việc ban hành Quy chế Bảo vệ môi trường KCN Quy chế bao gồm 10 Chương, 53 ðiều, ñược áp dụng với tất cả các tổ chức, cá nhân người Việt Nam hoặc nước ngoài khi thực hiện triển khai các hoạt ñộng liên quan ñến KCN ở Việt Nam nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu các hoạt ñộng tiêu cực ñến môi trường, sức khỏe cộng ñồng do KCN gây ra

Quy chế này quy ñịnh việc quản lý thống nhất về bảo vệ môi trường các KCN, khu chế xuất và khu công nghệ cao nhằm bảo vệ môi trường bên trong và xung quanh KCN Quy chế nêu rõ: Bảo vệ môi trường KCN

là các hoạt ñộng nhằm giữ cho môi trường bên trong và xung quanh KCN ñược trong sạch, cải thiện môi trường, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do các hoạt ñộng của KCN gây ra cho môi trường Việc tổ chức quản lý và hoạt ñộng bảo vệ môi trường KCN phải tuân thủ pháp luật về bảo

vệ môi trường của Việt Nam bao gồm từ lúc xét duyệt dự án ñến giai ñoạn thi công xây dựng và trong suốt quá trình hoạt ñộng của KCN

Quy chế quy ñịnh: KCN chỉ chính thức ñi vào hoạt ñộng khi có ñủ các ñiều kiện ñảm bảo môi trường như: Có quy hoạch chi tiết phân khu cụm công nghiệp; Có hệ thống cấp ñiện, nước ñảm bảo cho nhu cầu sử dụng theo từng giai ñoạn phát triển; Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải riêng biệt; Có trạm XLNT tập trung ñảm bảo ñạt tiêu chuẩn xử lý

xả thải vào nguồn tiếp nhận tương ứng; Có ñịa ñiểm và phương tiện cần thiết sẵn sàng cho việc trung chuyển và/hoặc lưu trữ tạm thời chất thải rắn

Trang 35

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 34

công nghiệp, chất thải nguy hại với ñiều kiện ñảm bảo hợp vệ sinh và an toàn cho môi trường

Quy chế cũng ñã khẳng ñịnh nếu Công ty phát triển hạ tầng KCN và các DN KCN vi phạm quy chế bảo vệ môi trường KCN sẽ bị xử phạt hành chính về bảo vệ môi trường theo Nghị ñịnh 26/Nð-CP ngày 26/4/1996 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam Trường hợp, doanh nghiệp ñược giao phát triển hạ tầng KCN, các

DN KCN cố tình gây cản trở công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra môi trường

sẽ bị lập biên bản trình lên UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc/và Bộ KHCN&MT ñể có quyết ñịnh xử lý

2.2.3 Bài học kinh nghiệm quản lý nước thải công nghiệp

Ô nhiễm môi trường do nước thải công nghiệp và vấn ñề quản lý nước thải công nghiệp ñã và ñang ñược quan tâm bởi rất nhiều nước trên thế giới Tuy nhiên hệ thống chính sách quản lý nước thải của các nước là khác nhau

do các nước có ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường khác nhau

Có thể thấy rằng các chính sách quản lý môi trường bao gồm hai dạng chính sách cơ bản là chính sách quản lý theo tiêu chuẩn CAC và chính sách quản lý dựa vào các công cụ tạo ra khuyến khích kinh tế (thuế thải hay khí thải, dán nhãn) Việc quản lý dựa vào các công cụ tạo khuyến khích kinh tế ñược chứng tỏ là linh hoạt hơn Ngoài ra có thể áp dụng kết hợp chính sách quản lý theo tiêu chuẩn môi trường với công cụ quản lý tạo khuyến khích kinh tế Nhìn chung các chính sách quản lý môi trường ñều có tác dụng tích cực trong việc giảm lượng phát thải, hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường, tuy nhiên việc phân tích ñể chỉ ra các chính sách ñó có tác dụng ñến mức ñộ nào là rất khó do hầu hết các nước ñều triển khai ñồng thời nhiều chính sách khác nhau, các chính sách này lại có ảnh hưởng ñến nhau và cùng ảnh hưởng ñến kết quả giảm lượng phát thải hay hạn chế tình trạng ô nhiễm Mặc dù vậy việc lựa chọn áp dụng chính sách nào nhằm mang hiệu quả cao nhất vẫn cần

Trang 36

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 35

ñược dựa trên những phân tích ñánh giá về thực trạng môi trường, dự báo tác ñộng của các chính sách, khả năng quản lý giám sát trong quá trình thực thi chính sách, và phản ứng của các tác nhân có liên quan

Từ kinh nghiệm của một số nước phát triển và ñang phát triển trong việc áp dụng phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải, có thể rút ra một số bài học tích cực cho Việt Nam như sau:

- Thứ nhất, ñối tượng ñánh phí: ña số các nước lựa chọn phương án thu phí dựa vào nguồn phát sinh ô nhiễm (ðức, Pháp, Ý, Trung Quốc, Malaixia, Philippin, Singapore, Thái lan ñã áp dụng cách ñánh phí này)

- Thứ hai, các thành phần ô nhiễm chủ yếu trong nước thải thường ñược các nước trên thế giới sử dụng phục vụ việc ñánh phí là: BOD, TSS

- Thứ ba, cách sử dụng nguồn thu: Chủ yếu phí ñược sử dụng vào mục ñích tài trợ hoặc cho vay ñể ñầu tư vào các hoạt ñộng bảo vệ môi trường của người gây ô nhiễm hay ñược chi dùng cho quản lý vận hành nhà máy XLNT trung tâm, các nhà máy xả chất thải hoặc là chính quyền ñịa phương hay cơ quan Nhà nước có trách nhiệm thu phí dịch vụ và tiền phạt Phần lớn nguồn thu từ phí ñược gửi vào các quỹ của ñịa phương ñể dành cho các xí nghiệp có nhu cầu vay: khoảng 20%, còn lại dùng ñể chi trả cho các hoạt ñộng theo dõi, ñiều hành chương trình, kể cả việc ñào tạo nhân lực và mua máy móc, thiết bị

- Thứ tư, trên thực tế ñể ñảm bảo Người gây ô nhiễm tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường và nộp phí BVMT một cách nghiêm túc, các cơ quan chức năng liên quan phải ñề ra các quy ñịnh về chế ñộ báo cáo (do Người gây ô nhiễm thực hiện), chế ñộ quan trắc (do các cơ quan thẩm quyền tiến hành) và cưỡng chế tuân thủ các quy ñịnh pháp lý về môi trường (áp dụng các hình thức phạt và xử phạt)

- Thứ năm, ñối với các nước ñang trong thời kỳ chuyển ñổi từ nền kinh

tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường, việc áp dụng công cụ kinh tế sẽ gặp một số khó khăn Những khó khăn này là do giá cả của một số

Trang 37

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 36

hàng hóa và dịch vụ môi trường không phản ánh ñúng giá trị thật của hàng hóa; do chưa xác ñịnh ñược quyền sở hữu ñúng ñắn; và do Người gây ô nhiễm và Nhà nước còn chưa ñủ khả năng tài chính ñể có thể ñáp ứng với các công cụ kinh tế

- Thứ sáu, các công cụ kinh tế thường không áp dụng một cách riêng rẽ

mà luôn thực hiện trong sự phối hợp chặt chẽ với các yếu tố pháp luật Có nghĩa là, ở ñây các công cụ kinh tế không phải là công cụ thay thế, mà là bổ sung cho công cụ CAC Trong ñó, hệ thống các tiêu chuẩn của công cụ CAC vẫn giữ vai trò là cơ sở ñể ñánh giá mức hiệu quả của các chính sách, và các mặt tích cực của biện pháp ñiều hành bằng luật pháp ñược bổ sung bằng tính mềm dẻo và linh hoạt của các biện pháp kinh tế

- Thứ bảy, ñối với các nước có số lượng DN vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ cao (trên 70%) thì nên áp dụng phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải công nghiệp thành hai khu vực DN: DN vừa và nhỏ (phí thu thông qua hóa ñơn bán nước,

DN lớn (ñánh phí lũy tiến theo tổng nồng ñộ các chất ñộc hại trong nước thải)

2.3 Một số nghiên cứu trước ñây về quản lý nước thải công nghiệp

- Nguyễn Mậu Dũng (ðại học Nông nghiệp Hà Nội), 2010, “Nghiên cứu tình hình thực thi các chính sách quản lý nước thải công nghiệp ở miền Bắc Việt Nam”, ñã tổng kết rằng quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa nhanh chóng tại Việt nam ñã tạo công ăn việc làm và nâng cao thu nhập, góp phần cải thiện ñời sống của ñại bộ phận người dân Tuy nhiên, quá trình sản xuất và sinh hoạt ñã xả nước thải vào môi trường gây ô nhiễm trầm trọng Các hoạt ñộng XLNT tại Việt Nam không có hiệu quả hoặc có hiệu quả thấp Nguồn phát thải nước thải công nghiệp ở miền Bắc Việt Nam chủ yếu từ các KCN, từ

cơ sở sản xuất nằm ngoài KCN và các làng nghề; nguồn tiếp nhận nước thải trực tiếp chủ yếu là sông, ngòi, ao hồ bị ô nhiễm nặng nề

Hệ thống chính sách quản lý nước thải công nghiệp ñang ñược áp dụng

ở Việt Nam gồm Tiêu chuẩn nước thải vào môi trường (TCVN 5945-1995),

Trang 38

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 37

quy ñịnh về hệ thống XLNT trong luật bảo vệ môi trường năm 1993 và 2005, quy ñịnh về thu phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải công nghiệp theo Nghị ñịnh 67/2003/Nð-CP Và, việc yêu cầu các chủ ñầu tư dự án phải lập báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường và cam kết môi trường cũng ñã góp phần quản lý nước thải công nghiệp của các ñơn vị SXKD

Các giải pháp tăng cường công tác quản lý nước thải trên ñịa bàn ñã ñược triển khai gồm tăng cường xây dựng, tổ chức bộ máy nâng cao năng lực của cơ quan quản lý môi trường; tăng cường kiểm soát và phòng ngừa ô nhiễm môi trường do nước thải công nghiệp; ñầu tư xây dựng hệ thống XLNT; tăng cường tuyên truyền, học tập, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, nhưng hiệu quả ñạt ñược chưa cao do khó khăn, hạn chế về nguồn lực, ý thức chấp hành của chủ các DN và cơ sở sản xuất

Tác giả cũng ñã tổng kết các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình thực thi công tác quản lý nước thải gồm: các yếu tố liên quan ñến chính sách và việc thực thi chính sách quản lý nước thải công nghiệp; các yếu tố liên quan ñến

DN và cơ sở sản xuất thông qua áp dụng mô hình toán học logit

Kết quả chạy mô hình logit cho thấy các DN, cơ sở sản xuất trong KCN chấp hành nộp phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải công nghiệp tốt hơn ngoài KCN; Chủ DN và cơ sở sản xuất có trình ñộ văn hoá và tuổi cao hơn thường có nhận thức tốt hơn nên thường chấp hành quy ñịnh nộp phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải tốt hơn

Từ ñó tác giả ñề xuất nhóm các giải pháp tăng cường công tác quản lý nước thải công nghiệp gồm: sửa ñổi một số nội dung của chính sách quản lý nước thải; kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý môi trường; tăng cường huy ñộng các nguồn lực tài chính cho công tác bảo vệ môi trưởng và quản lý nước thải công nghiệp; tăng cường các hoạt ñộng giám sát chất lượng, quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường và quản lý nước thải công nghiệp; giải pháp về quy hoạch, về công nghệ và kỹ thuật

Trang 39

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 38

- Ngô ðức Tuấn, 2010, “Nghiên cứu thực trạng quản lý nước thải công nghiệp trên ñịa bàn phía Bắc tỉnh Bắc Ninh”, luận văn thạc sỹ trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã chỉ ra rằng hoạt ñộng sản xuất công nghiệp của các

DN ở phía Bắc tỉnh Bắc Ninh ñã ñóng góp tới 40% giá trị sản xuất công nghiệp, tuy nhiên ñã xả thải vào môi trường lượng lớn nước thải công nghiệp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ảnh hưởng xấu ñến sức khỏe cộng ñồng

Các biện pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường ñối với các cơ sở sản xuất ñã ñược triển khai, tuy nhiên do nguồn lực còn hạn chế như: thiếu nhân lực cả về số lượng và chất lượng ở tất cả các cấp, ít có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng bảo vệ môi trường, chi ngân sách cho công tác bảo vệ môi trường còn thấp; Chi phí ñầu tư xây dựng hệ thống XLNT lớn, vận hành không thường xuyên, các cụm công nghiệp làng nghề có

hệ thống XLNT nhưng không hoạt ñộng; Công tác thu phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải công nghiệp ñạt kết quả không cao, chưa có chế tài xử phạt nghiêm khắc ñối với các cơ sở sản xuất làng nghề không chấp hành nộp phí; ý thức bảo vệ môi trường của chủ cơ sở sản xuất còn thấp và thường có tâm lý trông chờ sự hỗ trợ của nguồn lực bên ngoài Dựa vào nhận ñịnh trên, tác giả

ñã ñưa các giải pháp kinh tế, kỹ thuật và tổ chức nhằm phát triển công nghiệp bền vững ở ñịa phương: tăng cường nguồn lực cho công tác quản lý môi trường nói chung và quản lý nước thải nói riêng, tăng cường công tác thanh tra kiểm tra ñối với các cơ sở sản xuất và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng quản lý môi trường, tăng cường công tác tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của cộng ñồng

- Trương Thị Bích Phượng, 2011, trong “Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh”, luận văn thạc sỹ trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tổng kết rằng tỉnh Bắc Ninh hiện ñang ñẩy mạnh phát triển công nghiệp với 18 KCN tập

Trang 40

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 39

trung và 47 khu cụm công nghiệp vừa và nhỏ ñang trong quá trình ñầu tư xây dựng và hoạt ñộng góp phần giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao ñộng, nâng cao thu nhập và cải thiện ñời sống người dân ñịa phương Tuy nhiên, quá trình sản xuất ñã thải vào môi trường lượng lớn nước thải gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và các hoạt ñộng quản lý nước thải công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh chưa ñạt kết quả cao

ðến cuối năm 2010, chỉ có 03/05 KCN, 01/21 CCN hoàn thiện và ñưa vào vận hành hệ thống XLNT tập trung; chất lượng nước thải sau xử lý vẫn chưa ổn ñịnh và chưa ñạt quy chuẩn Kết quả thực thi chính sách phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải công nghiệp còn nhiều hạn chế Kết quả thu phí thấp chỉ ñạt từ 30 - 40% so với tổng số phí phải thu

Công tác quản lý nước thải nói chung và tình hình thực thi chính sách phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh còn gặp nhiều khó khăn do phần lớn các cơ sở sản xuất có quy mô vừa

và nhỏ, công nghệ sản xuất lạc hậu, hoạt ñộng không liên tục; Nhiều DN né tránh việc xây dựng hệ thống XLNT do chi phí ñầu tư xây dựng tốn kém, ý thức chấp hành các chính sách quản lý nước thải công nghiệp của một số DN chưa cao hoặc không chịu kê khai, kê khai không ñúng, không ñủ số phí bảo

vệ môi trường ñối với nước thải công nghiệp

Tác giả ñã ñề xuất năm giải pháp cơ bản nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thực thi chính sách phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải công nghiệp

ñó là việc kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý môi trường, tăng cường huy ñộng các nguồn lực tài chính cho công tác quản lý nước thải; tăng cường các hoạt ñộng giám sát chất lượng, quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường; tăng cường sự tham gia của cộng ñồng trong bảo vệ môi trường và quản lý nước thải công nghiệp; nâng cao ý thức tự giác của chủ DN thông qua các hình thức khuyến khích khen thưởng; xử phạt thật nặng các DN cố tình xả nước thải chưa ñạt tiêu chuẩn ra môi trường

Ngày đăng: 11/09/2015, 13:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.1. Bản ủồ vị trớ ủịa lý KCN Tiờn Sơn tỉnh Bắc Ninh - GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG tác QUẢN lý nước THẢI CÔNG NGHIỆP tại KHU CÔNG NGHIỆP TIÊN sơn TỈNH bắc NINH
nh 3.1. Bản ủồ vị trớ ủịa lý KCN Tiờn Sơn tỉnh Bắc Ninh (Trang 42)
Bảng 4.2: Tình hình xả thải của các DN trong KCN Tiên Sơn - GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG tác QUẢN lý nước THẢI CÔNG NGHIỆP tại KHU CÔNG NGHIỆP TIÊN sơn TỈNH bắc NINH
Bảng 4.2 Tình hình xả thải của các DN trong KCN Tiên Sơn (Trang 54)
Bảng 4.3: đánh giá của các cán bộ trong KCN về công tác quản lý - GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG tác QUẢN lý nước THẢI CÔNG NGHIỆP tại KHU CÔNG NGHIỆP TIÊN sơn TỈNH bắc NINH
Bảng 4.3 đánh giá của các cán bộ trong KCN về công tác quản lý (Trang 62)
Bảng 4.7: Tỡnh hỡnh xõy dựng và hoạt ủộng hệ thống xử lý nước thải - GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG tác QUẢN lý nước THẢI CÔNG NGHIỆP tại KHU CÔNG NGHIỆP TIÊN sơn TỈNH bắc NINH
Bảng 4.7 Tỡnh hỡnh xõy dựng và hoạt ủộng hệ thống xử lý nước thải (Trang 73)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w