1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu HIỆN TRẠNG và đề XUẤT một số PHÁP QUẢN lý rác THẢI SINH HOẠT tại HUYỆN vụ bản – TỈNH NAM ĐỊNH

114 663 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ c viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Quản lý và kiểm soát chất thải nói chung đang là vấn đề bức xúc hiện nay không chỉ tại mỗi địa phương mà còn là vấn đề nổi cộm của cả nước. Các vấn đề liên quan đến quản lý, thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt là một trong những vấn đề trọng điểm cần quan tâm hiện nay. Việt Nam cũng là quốc gia coi trọng vấn đề này khi mà nền kinh tế của chúng ta đang có những chuyển biến tích cực trong việc hội nhập cùng thế giới. Nam Định là một tỉnh với phần lớn diện tích và dân số nằm trong khu vực nông nghiệp.Hiện nay công tác quản lý rác thải sinh hoạt đặc biệt là rác thải khu vực nông thôn chưa được quản lý chặt chẽ.Chủ trương của tỉnh là tất cả các xã trong tỉnh đều phải quy hoạch địa điểm chôn lấp rác tập trung và thành lập đơn vị thu gom.Đến nay, tất cả các huyện, thị xã, thành phố đã xây dựng đề án và đang triển khai thực hiện.Công tác thu gom rác thải sinh hoạt ở thành phố Nam Định thực hiện khá quy củ.Còn tại khu vực các huyện, theo một số tài liệu khảo sát ban đầu cho thấy công tác thu gom, xử lý rác thải đang gặp rất nhiều khó khăn, tỷ lệ thu gom chỉ đạt 50% đối với các xã có tổ chức thu gom và được xử lý tại BCL tập trung. Huyện Vụ Bản là huyện nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Nam Định, diện tích tự nhiên là 14.822,45 ha, dân số 97.277 người, là huyện có nền kinh tế duy trì mức tăng trưởng khá, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 15 – 17 % năm. Huyện Vụ Bản giáp ranh với huyện Ý Yên, Mỹ Lộc, Nam Trực và thành phố Nam Định, có quốc lộ 10, quốc lộ 21, và quốc lộ 56 nối liền các tỉnh và huyện bạn. Cùng với cả nước, huyện Vụ Bản nói riêng và tỉnh Nam Định nói chung đang từng bước phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng từ trung tâm huyện đến các xã, thôn như: mở rộng thị trấn Gôi, khu công nghiệp Bảo Minh, nhà máy chế biến bông sợi, nhà máy gia công giầy da, chế biến lâm sản….Đồng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-

NGUYỄN THỊ NỤ

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ PHÁP

QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI HUYỆN VỤ BẢN – TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-

NGUYỄN THỊ NỤ

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI

PHÁP QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là

trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Nội dung đề tài

này là những kết quả nghiên cứu, những ý tưởng khoa học được tổng hợp từ

công trình nghiên cứu, các công tác thực nghiệm, các công trình xản xuất do

tôi trực tiếp tham gia thực hiện

Tôi xin cam đoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được

chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Nụ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS TS

Trần Đức Viên, người hướng dẫn khoa học tận tình và chu đáo trong suốt quá

trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân thành cảm ơn các thầy cô khoa Môi trường, Học Viện

Nông Nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập để hoàn

thành trương trình thạc sĩ này

Tôi xin cảm ơn UBND huyên Vụ Bản, UBND các xã Liên Minh, xã

Đại An, thị trấn Gôi và tổ thu gom rác thải của 3 địa điểm nghiên cứu đã giúp

đỡ và tạo điều kiện cho tôi được học và thực hiên đề tài

Cuối cùng, tôi xin trân thành cảm ơn tới tất cả đồng nghiệp bạn bè và

người thân đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời

gian học tập và hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2014

TÁC GIẢ LUẬN VĂN Nguyễn Thị Nụ

Trang 5

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Tình hình phát sinh RT sinh hoạt trên thế giới và Việt Nam 4

1.1.1 Trên thế giới 4

1.2 Thành phần rác thải sinh hoạt 16

1.3.1 Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với môi trường nước 19

1.3.2 Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với môi trường đất 21

1.3.3 Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với môi trường không khí 22

1.4.3 Các mô hình thí điểm quản lý rác thải sinh hoạt 28

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 37

Trang 6

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 37

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 37

2.3.1 Phương pháp lựa chọn điểm điềm nghiên cứu 37

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 38

2.3.4 Phương pháp khảo sát hiện trường 40

2.3.5 Phương pháp xác định hệ số phát sinh và thành phần rác thải 40

2.3.6 Phương pháp đếm tải 42

2.3.7 Phương pháp ước tính tổng lượng rác thải phát sinh 42

2.3.8 Phương pháp đánh giá hiệu quả xử lý rác thải 42

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 44

3.1 Điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội và tình hình phát triển của

Huyện Vụ Bản 44

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 49

3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất 59

3.2 Thực trạng phát sinh RTSH trên địa bàn huyện Vụ Bản 60

3.2.1 Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt 60

3.2.2 Tổng hợp lượng RTSH phát sinh trên địa bàn huyện 66

3.2.3 Thành phần chất thải sinh hoạt 67

3.3 Hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt huyện Vụ Bản – Nam

Định 69

3.3.1 Hệ thống kỹ thuật trong quản lý rác thải sinh hoạt 69

3.3.2 Hệ thống tổ chức và phân công trách nhiệm 80

3.3.3 Các quy định triển khai phổ biến ở địa phương 83

Trang 7

3.3.4 Tỷ lệ thu gom RTSH trên địa bàn 3 xã / thị trấn nghiên cứu 84

3.3.5 Các vấn đề chính ảnh hưởng tới hiệu quả của hệ thống quản

lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn nghiên cứu 86

3.4 Đề xuất các giải pháp quản lý RTSH huyện Vụ Bản- tỉnh Nam

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BKHCNMT Bộ khoa học công nghệ môi trường

BTNMT Bộ Tài Nguyên Môi trường

BVMT Bảo vệ môi trường

UBND Ủy ban nhân dân

VSMT Vệ sinh môi trường

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

 

STT Tên bảng Trang

1.1 Tình hình thu gom CTR đô thị trên toàn thế giới 2004 6

1.2 RTSH phát sinh tại một số tỉnh thành phố năm 2010 8

1.3 Lượng RTSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007 12

1.4 So sánh tỷ lệ (%) thành phần của rác thải sinh hoạt trên thế

giới 16

1.5 Diễn biến thành phần rác thải sinh hoạt qua các năm 17

1.6 Thành phần rác thải tại một số địa phương ở ĐBSCL 18

1.7 Thành phần RTSH từ hộ gia đình của một số thành phố

1.8 Kết quả đo chỉ số vi sinh vật trong 5 mẫu đất tại 2 bãi rác 22

1.9 Nồng độ các khí tại một số bãi chôn lấp ở TP HCM 23

2.1 Danh sách 03 xã của huyện Vụ Bản thực hiện điều tra theo kết

quả phân loại của Phòng tài nguyên và môi trường huyện Vụ

Bản 38

3.2 Thực trạng phát triển một số ngành qua các năm 56

3.4 Khối lượng RTSH phát sinh từ 3 xã/ TT nghiên cứu 61

3.5 Khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh từ 3 xã/ TT nghiên

cứu 62

3.6: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ khu vực các

chợ 63

3.17 Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ các nguồn khác 65

Trang 10

3.9 Tỷ lệ thành phần rác thải phát sinh tại 3xã / thị trấn nghiên

3.10 Một số loại trang thiết bị phục vụ thu gom, vận chuyển

RTSH 74

3.12 So sánh khoảng cách từ BCL đến khu dân cư của các xã 76

3.13 Đặc điểm của các BCL trên địa bàn nghiên cứu 77

3.14 Kết quả xử lý rác hộ gia đình trên địa bàn 3 xã nghiên cứu 78

3.16 Tình hình thu gom RTSH trên địa bàn huyện Vụ Bản 85

3.17 Dự báo tổng lượng phát thải tương ứng với tốc độ gia tăng

dân số của huyện Vụ Bản 90

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

STT Tên biểu đồ Trang

1.1 Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trung bình/người/

năm tại một số quốc gia trên thế giới 5

1.2 Lượng RTSH bình quân ở các vùng kinh tế của Việt Nam

đầu năm 2007 7

1.3 Lượng rác thải phát sinh ở một số tỉnh ĐBSH 9

1.4 Lượng RTSH phát sinh ở một số tỉnh ĐBSCL 10

1.5 Tổng lượng phát sinh RTSH tại một số đô thị ở Việt Nam 11

1.6 Cơ cấu ngành sản xuất ở nông thôn Việt Nam 14

1.7 Tỉ lệ phát sinh RTSH tại các vùng nông thôn Việt Nam 15

1.8 Diễn biến thành phần rác thải sinh hoạt qua các năm 17

1.9 Tổ chức hành chính cấp quốc gia về quản lý chất thải rắn tại Việt

Nam 27 1.10 Sơ đồ của hệ thống tổng thể quản lý chất thải tại Việt Nam 28

3.1 Tỉ lệ khối lượng RTSH phát sinh từ các nguồn trên địa bàn

huyện Vụ Bản- tỉnh Nam Định 67

3.2 Sơ đồ cơ cấu quản lý môi trường huyện Vụ Bản 82

3.3 Quy trình công nghệ chế biến phân bón từ rác thải 96

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quản lý và kiểm soát chất thải nói chung đang là vấn đề bức xúc hiện

nay không chỉ tại mỗi địa phương mà còn là vấn đề nổi cộm của cả nước Các

vấn đề liên quan đến quản lý, thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt là một

trong những vấn đề trọng điểm cần quan tâm hiện nay Việt Nam cũng là

quốc gia coi trọng vấn đề này khi mà nền kinh tế của chúng ta đang có những

chuyển biến tích cực trong việc hội nhập cùng thế giới

Nam Định là một tỉnh với phần lớn diện tích và dân số nằm trong khu

vực nông nghiệp.Hiện nay công tác quản lý rác thải sinh hoạt đặc biệt là rác

thải khu vực nông thôn chưa được quản lý chặt chẽ.Chủ trương của tỉnh là tất

cả các xã trong tỉnh đều phải quy hoạch địa điểm chôn lấp rác tập trung và

thành lập đơn vị thu gom.Đến nay, tất cả các huyện, thị xã, thành phố đã xây

dựng đề án và đang triển khai thực hiện.Công tác thu gom rác thải sinh hoạt ở

thành phố Nam Định thực hiện khá quy củ.Còn tại khu vực các huyện, theo

một số tài liệu khảo sát ban đầu cho thấy công tác thu gom, xử lý rác thải

đang gặp rất nhiều khó khăn, tỷ lệ thu gom chỉ đạt 50% đối với các xã có tổ

chức thu gom và được xử lý tại BCL tập trung

Huyện Vụ Bản là huyện nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Nam Định,

diện tích tự nhiên là 14.822,45 ha, dân số 97.277 người, là huyện có nền kinh

tế duy trì mức tăng trưởng khá, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 15 – 17 %

năm Huyện Vụ Bản giáp ranh với huyện Ý Yên, Mỹ Lộc, Nam Trực và thành

phố Nam Định, có quốc lộ 10, quốc lộ 21, và quốc lộ 56 nối liền các tỉnh và

huyện bạn Cùng với cả nước, huyện Vụ Bản nói riêng và tỉnh Nam Định nói

chung đang từng bước phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng từ trung tâm huyện

đến các xã, thôn như: mở rộng thị trấn Gôi, khu công nghiệp Bảo Minh, nhà

máy chế biến bông sợi, nhà máy gia công giầy da, chế biến lâm sản….Đồng

Trang 13

thời các ngành y tế, thương mại, du lịch, giáo dục, thể dục thể thao… ngày

càng củng cố và phát triển

Hiện nay, công tác quản lý RTSH tại các địa bàn của huyện Ở các thôn

xóm có tổ thu gom rác thải riêng, các trang thiết bị ban đầu cho tổ thu gom

được lấy từ ngân sách của huyện và xã, kinh phí để duy trì tổ thu gom là do

dân đóng góp Kinh phí chi trả cho người thu gom do người dân tự nguyện

đóng góp nên thu nhập chỉ từ 500.000 – 1.500.000 đ / tháng Tại những xã

chưa có tổ thu gom và bãi chôn lấp tập trung, một phần được chôn lấp tại

vườn, một phần đổ thải ra ao làng, kênh mương ngoài đồng đã và đang tác

động không nhỏ tới đời sống và hoạt động sản xuất của người dân

Tính tới thời điểm hiện tại, toàn tỉnh chưa có số liệu thống kê đầy đủ về

hiện trạng phát sinh, hiệu quả thu gom và công tác xử lý rác thải sinh hoạt

Điều này đã và đang gây khó khăn không nhỏ cho công tác xây dựng chiến

lược, quy hoạch, xây dựng kế hoạch quản lý rác thải sinh hoạt tại các đơn vị

hành chính trên địa bàn toàn tỉnh Và huyện Vụ Bản là một trong những

huyện thể hiện đại diện những vấn đề phát sinh và quản lý RTSH của toàn

tỉnh Nam Định Đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản

lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Vụ Bản – tỉnh Nam Định”, là rất cần

thiết, góp phần là cơ sở để lãnh đạo các cấp, các cơ quan quản lý môi trường

huyện Vụ Bản – tỉnh Nam Định giải quyết các vấn đề rác thải sinh hoạt, từng

bước cải thiện môi trường, nâng cao đời sống của người dân, thực hiện thành

công chủ trương giữ gìn môi trường “ xanh – sạch - đẹp”

2 Mục đích nghiên cứu

-Đánh giá thực trạng phát sinh RTSH tại huyện Vụ Bản

-Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, quản lý, xử lý RTSH tại huyện

Vụ Bản – tỉnh Nam Định

- Đề xuất các giải pháp quản lý RTSH để cải thiện môi trường tại huyện

Vụ Bản

Trang 14

3 Yêu cầu của nghiên cứu

Các số liệu phải đảm bảo tính chính xác, khoa học làm cơ sở cho việc

triển khai đề án giải quyết tình trạng môi trường huyện Vụ Bản Công tác điều

tra phải đảm bảo theo đúng các quy định của Nhà nước, của Bộ Tài nguyên và

Môi trường và tỉnh Nam Định

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tình hình phát sinh RT sinh hoạt trên thế giới và Việt Nam

1.1.1 Trên thế giới

Trong vài thập kỷ qua, do sự phát triển của khoa học, kĩ thuật dẫn đến

sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, do sự bùng nổ dân số, vấn đề chất thải gây ô

nhiễm môi trường đã trở thành vấn đề lớn của hầu hết các nước trên thế giới

(Hoàng Kim Cơ và cộng sự, 1999)

Tỷ lệ phát sinh RTSH tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng trưởng GDP

tính theo đầu người Chất hữu cơ là thành phần chính trong rác thải đô thị chủ

yếu được chôn lấp do chi phí rẻ tiền Các thành phần khác như giấy, thủy tinh,

nhựa tổng hợp và kim loại hầu hết được thu gom và tái chế

Theo báo cáo của ngân hàng thế giới, tại Châu Á khu vực đô thị mỗi ngày

phát sinh khoảng 760.000 tấn chất thải rắn.Đến năm 2025, con số này dự kiến sẽ

tăng tới 1,8 triệu tấn / ngày Đô thị hóa và phát triển kinh tế thường đi đôi với

mức tiêu thụ tài nguyên và tỉ lệ phát sinh rác thải sinh hoạt tính theo đầu người

Nói chung mức sống càng cao thì lượng rác thải phát sinh càng nhiều Báo cáo

cũng cho thấy tại các thành phố lớn như New York tỷ lệ phát sinh RTSH là 1,8

kg/ người/ ngày Singapore, Hồng Kông là 0,8 – 1,0 kg / người / ngày, còn

Jakarta, Manila, Calcuta, Karchi là 0,5 – 0,6 kg / người / ngày

Theo Nguyễn Thị Anh Hoa (2006) mức độ đô thị hóa cao thì lượng

chất thải tăng theo đầu người, ví dụ ở một số quốc gia hiện nay:

Canada: 1,7 kg/người/ngày

Australia: 1,6 kg/người/ngày

Thụy sĩ: 1,3 kg/người/ngày

Trung Quốc: Mức phát sinh trung bình lượng RTSH là 0,4 kg/ người/ ngày Ở

các thành phố ở mức phát sinh cao hơn là 0,9 kg/ người/ ngày Tuy nhiên do

mức sống tăng, mức phát sinh RTSH cũng tăng theo ((Mạnh Hùng, 2012)

Trang 16

Nam phi: Nhằm giải quyết bài toán phức tạp về môi trường sinh thái

Quốc hội Nam Phi vừa thông báo ngân sách trị giá hơn 1.400 tỷ Rand

(Khoảng 2 tỷ USD) cho chương trình xử lý ô nhiễm môi trường, Bao gồm vấn

đề rác thải nông thôn trong 5 năm tới Hiện nay quốc gia này đang triển khai

và xây dựng nhiều khu vực xử lý rác thải nông nghiệp hiện đại trong đó có

dây chuyền xử lý rác thải vi sinh và nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ Ngoài

ra nước này cũng đang thực hiện chính xách cung cấp miễn phí hoặc hỗ trợ

giá đối với các sản phẩm phân bón sản xuất từ rác thải nông nghiệp cho nông

dân khu vực bị ô nhiễm môi trường nặng và các chương trình tái tạo đất canh

tác ở các vùng chuyên canh, rừng sinh thái quốc gia, các vấn đề liên quan đến

an ninh lương thực Đặc biệt Nam Phi đang khuyến khích sản xuất nông

nghiệp Sạch như giảm thiểu ô nhiễm môi trường, rác thải nông nghiệp, tăng

cường sử dụng phân bón sinh học, tái tạo đất và nước…bằng việc thành lập

các quỹ khuyến nông do nguồn vốn nhà nước để tài trợ từ 50% đến 100% cho

(Nguồn: Generation of MSW by country – Westem Europe OECD,1997)

Hình 1.1: Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trung bình/người/ năm

tại một số quốc gia trên thế giới

Trang 17

Trung bình từ 30- 60 % tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị ở các nước

Châu Á có tỷ lệ thu nhập thành thị thấp và trung bình trong thế kỷ tới sẽ tăng

lên gấp 3 lần so với tỷ lệ hiện nay Thêm vào đó, tính đến năm 2025, các nước

châu á thu nhập thấp sẽ có lượng rác phát sinh gấp khoảng hơn 2 lần lượng

rác thải của tất cả các nước châu Á có thu nhập trung bình và cao cộng lại

Con số lên đến 480 triệu tấn/ năm (Trần Quang Ninh, 2005)

Đô thị hóa và phát triển kinh tế thường đi đôi với mức tiêu thụ tài

nguyên và tỷ lệ phát sinh rác thải sinh hoạt tăng lên tính theo đầu người Dân

thành thị ở các nước đang phát triển, phát sinh rác thải sinh hoạt nhiều hơn

các nước đang phát triển gấp 6 lần Các nước đang phát triển trung bình 0,3

kg/ người/ ngày (Trần Quang Ninh, 2005) Các nước phát triển trung bình 1,8

kg/ người/ ngày (Trần Quan Ninh, 2005)

Bảng 1.1: Tình hình thu gom CTR đô thị trên toàn thế giới 2004

Thu gom CTR đô thị trên toàn thế giới năm 2004

Các nước thuộc tổ chức Hợp tác xã và Phát triển Kinh tế OECD 620

Cộng đồng các quốc gia độc lập trừ các nước ở biển Ban Tích 65

Trung Mỹ 30 Nam Mỹ 86 Bắc Phi và trung đông 50

Tổng số: 1.204

(Nguồn: Cơ quan Dịch vụ môi trường Veolia và Cyclope, 2005)

Từ bảng 1.1 cho thấy tổng lượng rác thu gom hàng năm trên thế giới

lên tới 1.204 triệu tấn, trong đó các nước thuộc tổ chức hợp tác và phát triển

kinh tế (OECD) cao nhất thế giới 620 triệu tấn/ năm, Tiếp theo là châu Á trừ

các nước thuộc OECD là 300 triệu tấn/ năm, các khu vực còn lại thì đều ở

mức thấp thấp nhất là vùng trung mỹ 30 triệu tấn /năm Điều này cho thấy

phát triển kinh tế luôn đi đôi với mức phát thải RTSH

Trang 18

1.1.2 Tình hình phát sinh RTSH ở Việt Nam

Lượng RTSH bình quân của các vùng kinh tế ở Việt Nam

0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9

Tây N

guyên

(Nguồn: Xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việc phân loại, thu

gom và xử lý rác thải sinh hoạt cho các vùng kinh tế, Cục Bảo vệ môi trường

2008)

Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt được những bước đáng kể về

phát triển kinh tế xã hội Từ năm 2005 đến nay, GDP liên tục tăng, bình quân

đạt trên 7% năm Năm 2005, tốc độ này đạt 8,43%, là mức tăng trưởng cao

nhất trong vòng 9 năm qua Tốc độ phát triển kinh tế luôn gắn liền với tốc độ

đô thị hóa, kéo theo đó là sự thu hút nguồn lao động từ nông thôn ra các đô thị

dẫn đến sự quá tải (Tổng cục môi trường)

Trang 19

Bảng 1.2: RTSH phát sinh tại một số tỉnh thành phố năm 2010

Loại đô thị,

vùng Đơn vị hành chính

Lượng CTR sinh hoạt phát sinh (tấn/ngày)

Loại đô thị, vùng

Đơn vị hành chính

Lượng CTRSH phát sinh (tấn/ngày)

Đô thị đặc

biệt

Thủ đô Hà Nội 6,500

Đông Nam

Bộ

Bình Phước 158

Đăk Lăk 246 Cần Thơ 876

(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia 2011- Chất thải rắn)

Lượng RTSH phát sinh tăng trung bình khoảng 10% mỗi năm Theo

nguồn gốc phát sinh, khoảng 46% RTSH phát sinh từ đô thị, 17% RTSH từ

hoạt động sản xuất công nghiệp, RTSH nông thôn, làng nghề và y tế chiếm

phần còn lại Dự báo đến năm 2025, tỷ trọng này cho RTSH đô thị và RTSH

công nghiệp sẽ còn tiếp tục tăng lên tương ứng với con số 51% và 22%.Theo

mức độ độc hại, lượng chất thải nguy hại chiếm từ 18-25% lượng RTSH phát

sinh của mỗi lĩnh vực (Báo cáo môi trường quốc gia 2011)

Theo số liệu thống kê, tỉnh Bắc Kạn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc

Giang, Bắc Ninh thải ra khoảng 1500 tấn rác / ngày.Trong đó chủ yếu là rác

thải sinh hoạt Một số tỉnh Hòa Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình đang

phải đối mặt với thực trạng này

Trang 20

Hình 1.3: Lượng rác thải phát sinh ở một số tỉnh ĐBSH

(Nguồn: Cục bảo vệ môi trường, 2003)

Qua biểu đồ ta thấy Hà Nam là tỉnh có lượng RTSH phát sinh lớn nhất

xấp xỉ 180 tấn/ ngày Điều này có thể giải thích là do Hà Nam là tỉnh có nhiều

khu công nghiệp, người dân các tỉnh lân cận đến đây để làm việc sinh sống vì

vậy mà lượng rác thải sinh hoạt phát sinh lớn Sau tỉnh Hà Nam là tỉnh Nam

Định lượng RTSH phát sinh tương đối lớn trên 140 tấn/ ngày.Hòa Bình có

lượng RTSH phát sinh thấp nhất gần 60 tấn / ngày

ĐBSCL cũng là điểm nóng của RTSH

Qua biểu đồ ta thấy Bình Dương có RTSH phát sinh lớn nhất, khoảng

500 tấn / ngày vì đây là nơi có kinh tế phát triển, có nhiều công ty, khu công

nghiệp mọi người tập trung đông để làm ăn, sinh sống nên lượng rác thải phát

sinh cao Trong khi đó Long An, Bình Phước, Tây Ninh có lượng RTSH phát

sinh thấp nhất khoảng 100 tấn/ ngày.Nguyên nhân, do các tỉnh này kinh tế

phát triển chậm, mọi người thường đi các thành phố lớn để làm việc nên dân

cư thấp đồng nghĩa với việc lượng rác thải phát sinh thấp

Trang 21

Ninh Thuận

Bình Phước

Tây Ninh

Bình Dương

Đồng Nai

Bình Thuận

Vũng Tàu

Long An Tên một số tỉnh ĐBSCL

(Nguồn: Cục bảo vệ môi trường, 2007)

*Tình hình phát sinh rác thải sinh hoạt tại các đô thị ở Việt Nam

Tháng 6 năm 2007, Việt Nam có tổng cộng 729 đô thị các loại, trong

đó có 2 đô thi loại đặc biệt (Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh), 4 đô thị loai I (thành

phố),13 đô thị loại II (thành phố), 43 đô thị loại III (thành phố), 36 đô thị loại

IV (thị xã), 631 đô thị loại V (thị trấn và thị tứ)

Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trở thành

nhân tố tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên,

bên cạnh những lợi ích về kinh tế -xã hội, đô thị hóa quá nhanh đã tạo ra sức

ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không

bền vững Lượng RTSH phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệp ngày

càng nhiều với thành phần phức tạp (Cục Bảo vệ môi trường, 2008)

Theo số liệu của Bộ Xây dựng, hiện nay tổng lượng RT sinh hoạt đô thị

phát sinh trên toàn quốc ước tính khoảng 21.500 tấn / ngày Lượng RTSH tại

các đô thị ở nước ta đang có xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình

mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đô thị đang có xu

hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và các khu công

Trang 22

nghiệp như các đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phố Phủ Lý (17,3%),

Hưng Yên (12,3%)……Các đô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh

RTSH tăng đồng đều hàng năm và với tỉ lệ tăng ít hơn (5%) (Tổng cục Môi

trường, 2010)

Tổng lượng phát sinh RTSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô

thị loại IV là các trung tâm văn hóa, xã hội kinh tế của các tỉnh thành trên cả

nước lên đến 6,5 triệu tấn/ năm, trong đó RTSH phát sinh từ các hộ gia đình,

nhà hàng,các chợ và kinh doanh là chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở,

đường phố, các cơ sở y tế Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất

thải y tế nguy hại ở các đô thị tuy chiếm tỉ lệ ít nhưng chưa được xử lý triệt để

vẫn còn tình trạng chôn lấp lẫn với RTSH đô thị (Tổng cục môi trường,

2010)

Hình 1.5: Tổng lượng phát sinh RTSH tại một số đô thị ở Việt Nam

(Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2006, 2007 và báo cáo của các địa phương)

Kết quả điều tra tổng thể năm 2006-2007 cho thấy, lượng RTSH đô thị

phát sinh chủ yếu tập trung ở 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh

Tuy chỉ có 2 đô thị nhưng tổng lượng RTSH phát sinh tới 8000 tấn / ngày

Trang 23

(2.920.000 tấn/ năm) chiếm 45,24% tổng lượng RTSH phát sinh từ tất cả các

đô thị

Đô thị có lượng RTSH phát sinh lớn nhất là thành phố HCM (5.500 tấn

/ ngày), Hà Nội (2.500 tấn/ ngày), thị xã Gia Nghĩa 12,6 tấn/ ngày,Cao Bằng

20 tấn / ngày,TP Đồng Hới 32,0 tấn / ngày,TP Yên Bái 33,4 tấn/ ngày và thị

xã Hà Giang 37,1 tấn / ngày (Tổng cục môi trường, 2011)

Tỷ lệ phát sinh RTSH đô thị bình quân trên đầu người tại các đô thị

đặc biệt và đô thị loại I tương đối cao (0,84-0,96 kg/người/ngày),đô thị loại II

và loại III có tỉ lệ phát sinh RTSH đô thị bình quân trên đầu người là tương

đương nhau

Bảng 1.3: Lượng RTSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007

STT Loại đô thị

Lượng RTSH bình quân trên đầu người (kg/ người/ ngày)

Lượng RTSH đô thị phát sinh Tấn / ngày Tấn / năm

(Nguồn: Kết quả khảo sát năm và báo cáo của các địa phương, 2006, 2007)

Dự báo của Bộ Xây dựng và Bộ TN&MT cho biêt,đến năm 2015,khối

lượng RTSH phát sinh từ các đô thị ước tính khoảng 37.000 tấn/ ngày và năm

2020 là 59.000 tấn/ ngày cao gấp 2-3 lần hiện nay Như vậy với lượng RTSH

đô thị gia tăng nhanh chóng và các công nghệ đang sử dụng không thể đáp

ứng yêu cầu do điều kiện Việt Nam mật độ dân số cao, quỹ đất hạn chế, việc

xác định địa điểm bãi chôn lấp khó khăn,không đảm bảo môi trường và không

tận dụng được nguồn tài nguyên từ rác thải Để quản lý tốt nguồn chất thải

Trang 24

này, đòi hỏi các cơ quan hữu quan cần đặc biệt quan tâm hơn nữa đến các

khâu giảm thiểu tại nguồn, tăng cường tái chế, tái sử dụng, đầu tư công nghệ

xử lý, tiêu hủy thích hợp góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do RTSH

gây ra (Tổng cục môi trường, 2010)

*Tình hình phát sinh rác thải sinh hoạt tại các khu vực nông thôn Việt Nam

Dân số Việt Nam hiện nay phần lớn tập trung ở khu vực nông thôn,

chiếm 68,25% (Tổng cục thống kê, 2011) Trong những năm gần đây, ở khu

vực nông thôn mặc dù tỉ lệ dân số có giảm, nhưng vẫn ở mức cao Qúa trình

chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động tương đối chậm, tuy nhiên cơ cấu

ngành sản xuất ở nông thôn đang ngày càng đa dạng và được đẩy mạnh Sau

gần 3 năm triển khai Nghị quyết 26- NQ /TW của Ban chấp hành TW Đảng

khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, theo đánh giá của Chính phủ,

các bộ, ngành, đời sống của người nông dân đã có nhiều chuyển biến tích cực,

thu nhập của người nông dân năm 2010 tăng 34,5 % so với năm 2008, tất cả

các lĩnh vực sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, dịch vụ đều

có bước phát triển khá

Nông nghiệp đã chuyển sang cơ cấu sản xuất hiệu quả hơn và đạt tốc độ

tăng trưởng khá cao, đảm bảo an ninh lương thực Cơ cấu hộ nông dân theo ngành

nghề đang chuyển dịch theo hướng tăng dần số lượng và tỉ trọng nhóm các hộ tham

gia sản xuất phi nông nghiệp, như công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.Tỉ

trọng phát triển ngành nghề công nghiệp, dịch vụ tăng lên rõ rệt, góp phần tạo việc

làm, tăng thu nhập, xóa đói, giảm nghèo cho nông dân

Trang 25

74%

2%

Chăn nuôi Trồng trọt Dịch vụ

Hình 1.6: Cơ cấu ngành sản xuất ở nông thôn Việt Nam

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2011)

Song song với chuyển biến tích cực, nông thôn Việt Nam vẫn còn bộc

lộ những hạn chế, yếu kém: phát triển thiếu quy hoạch, tự phát, có khoảng

23% xã có quy hoạch nhưng chất lượng quy hoạch chưa cao.Kế cấu hạ tầng

kỹ thuật và hạ tầng xã hội còn lạc hậu, VSMT nông thôn còn nhiều vấn đề bất

cập.Cả nước hiện còn hơn 400 nghìn nhà tạm bợ Hầu hết nhà ở nông thôn

không có quy hoạch, quy chuẩn Chính những hạn chế, yếu kém này kéo theo

tình trạng ô nhiễm môi trường ở nông thôn đang ở mức báo động ở nhiều nơi

Một trong những nguyên nhân chính của ô nhiễm môi trường nông thôn

là do chất thải từ hoạt động nông nghiệp, chăn nuôi, sự lạm dụng thuốc bảo vệ

thực vật, phân bón trong sản xuất nông nghiệp, chất thải từ các hoạt động làng

nghề và rác thải từ sinh hoạt CTR nông thôn có thể phân thành 3 dạng chính:

- Chất thải sinh hoạt nông thôn

- Chất thải rắn nông nghiệp

- Chất thải rắn làng nghề

Dân số ngày càng tăng, điều kiện kinh tế xã hội ngày càng phát triển,

nhu cầu tiêu dùng của người dân ở các vùn nông thôn nói chung và khu dân

cư nói riêng ngày càng phong phú và đa dạng Đây cũng là nguyên nhân

chính làm tăng thành phần và tải lượng rác thải sinh hoạt nông thôn

Trang 26

Với dân số 60.703 triệu người sống ở khu vực nông thôn (năm 2010),

lượng phát sinh chất thải của người dân ở các vùng nông thôn khoảng 0,3 kg/

người/ ngày, ta có thể ước tính lượng rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng

18,21 tấn/ ngày tương đương với 6,6 triệu ấn năm Vùng Đồng bằng sông

Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có lượng rác sinh hoạt nông thôn phát

sinh lớn nhât do có mức độ hoạt động sản xuất nông nghiệp cao (Nguồn: Báo

cáo môi trường quốc gia, 2011)

0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35 0.4 0.45 0.5

Hình 1.7: Tỉ lệ phát sinh RTSH tại các vùng nông thôn Việt Nam

(Nguồn: Viện Khoa học và Công nghệ môi trường – Đại học Bách Khoa Hà Nội, 2011 –

Báo cáo môi trường Quốc gia 2011)

Chất thải rắn làng nghề chiếm phần lớn trong nguồn phát sinh rác thải

nông thôn Sự phát triển mạnh mẽ của các làng nghề đã mang lại lợi ích to lớn

về kinh tế - xã hội cho các địa phương Tuy nhiên, sự phát triển đó cũng tạo ra

sức ép lớn đối với môi trường khi thải ra lượng chất thải lớn Hiện cả nước có

khoảng 1.324 làng nghề được công nhận và 3.221 làng có nghề Hoạt động sản

xuất nghề nông thôn đã tạo ra việc làm cho hơn 1 triệu lao động, thu hút khoảng

30 % lực lượng lao động nông thôn; đặc biệt có những địa phương đã thu hút

được hơn 60 % lao động của cả làng, đã và đang có nhiều đóng góp cho ổn định

đời sống nông dân, góp phần phát triển kinh tế nông thôn(Bộ TN & MT) Chất

thải sinh hoạt làng nghề gồm nhiều chủng loại khác nhau, phu thuộc vào nhiều

Trang 27

nguồn phát sinh và mang đặc tính của lọa hình sản xuất Cùng với sự gia tăng về

số lượng, chất thải làng nghề ngày một đa dạng và phức tạp về thành phần chính

như: phế phụ phẩm từ chế biến lương thực, thực phẩm, chai lọ thủy tinh, nhựa,

nilon, vỏ bao bì đựng nguyên vật liệu, gốm, sứ, gỗ, kim loại

1.2 Thành phần rác thải sinh hoạt

Bảng 1.4: So sánh tỷ lệ (%) thành phần của rác thải sinh hoạt

trên thế giới

STT Thành phần Các nước thu

nhập thấp

Các nước thu nhập trung bình

Các nước thu nhập cao Hữu cơ

(Nguồn:Integrated Solid Waste Management, McGraw – Hill 1993; Bộ TNMT)

Qua bảng 1.4 cho thấy thành phần rác thải sinh hoạt chủ yếu là thực

phẩm và tại các mức thu nhập khác nhau thì khác nhau cụ thể tại các nước thu

Trang 28

nhập cao thì lượng rác thực phẩm 6- 30 % thấp hơn rất nhiều so với lượng rác

thực phẩm của những nước thu nhập thấp điều này được giải thích do các

nước thu nhập thấp diều kiện kinh tế khó khăn và họ phải sử dụng thực phẩm

nhiều và đồng nghĩa với việc thải ra nhiều

Bảng 1.5:Diễn biến thành phần rác thải sinh hoạt qua các năm

Hình 1.8: Diễn biến thành phần rác thải sinh hoạt qua các năm

(Nguồn: Trung tâm quan trắc môi trường, 2010)

Trang 29

Bảng 1.6: Thành phần rác thải tại một số địa phương ở ĐBSCL

Địa phương

Thành phần dễ phân hủy sinh học

Giấy thải

Kim loại

Thủy tinh

Vải sợi

Nhựa, cao su

Gạch, gốm

vỡ

Thành phần nguy hại

Các thành phần khác Cần thơ 79.65 2.79 0.70 1.52 1.86 9.57 3.10 0.03 0.76

Thành phần RT sinh hoạt phụ thuộc vào mức sống ở một số đô thị

Mức sống, thu nhập khác nhau giữa các đô thị đóng vai trò quyết định trong

thành phần RTSH Trong thành phần rác thải đưa đến các bãi chôn lấp, thành

phần rác có thể sử dụng làm nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ rất cao từ

54-775, tiếp theo là thành phần nhựa 8-16%, thành phần kim loại đến 2%, chất

thải nguy hại bị thải lẫn vào rác thải sinh hoạt nhỏ hơn 1%

Trang 30

Bảng 1.7: Thành phần RTSH từ hộ gia đình của một số thành phố trong

(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia 2011- Chất thải rắn)

1.3 Ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần và tính chất không ổn định và

thường thay đổi theo xu hướng thành phần ngày càng phức tạp và mức độ độc

hại ngày càng tăng Vì vậy chất thải rắn sinh hoạt không được xử lý hay xử lý

không trệt để là một trong những nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường

và ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị và sức khỏe cộng đồng

1.3.1 Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với môi trường nước

Nước ngấm xuống đất từ các chất thải được chôn lấp, các hố phân,

nước làm lạnh tro xỉ, làm ô nhiễm nước ngầm

Nước chảy tràn khi mưa to qua các bãi chôn lấp, các hố phân, chảy vào

các mương, rãnh, hồ, ao, sông suối làm ô nhiễm nước mặt

Trang 31

Nước này chứa các vi sinh trùng gây bệnh, các kim loại nặng, các chất

hữu cơ, các muối vô cơ hòa tan vượt quá mức tiêu chuẩn cho phép

Ở những bãi chôn lấp rác, nước rỉ ra từ bãi rác cũng gây ô nhiễm nặng

đến nguồn nước lân cận

Cụ thể:

- Tỉnh Nghệ An: Dòng nước bẩn thải ra từ bãi rác và nhà máy xử lý rác

chảy đến hồ Bảy Mẫu (xóm Đông Vinh, xã Hưng Đông, thành phố Vinh)

Trước đây, hồ là nơi giặt giũ, lấy nước tưới cho hoa màu nhưng khi bãi rác và

nhà máy xử lý rác xuất hiện thì nguồn nước bị ô nhiễm; Chuyển sang nuôi cá,

cá chết trắng bụng 120 hộ dân trong xóm dùng giếng khoan, giếng nóng để

lấy nước sinh hoạt, nay cũng bị nước bẩn ngấm vào

- Tỉnh Quảng Trị: Bãi rác ngày càng cao lên, tràn ra cả đường đi, bốc

lên mùi hôi rất khó chịu đối với các gia đình sống trên địa bàn khu phố 1 và

2A, phường 1, thị xã Quảng Trị Những ngày mưa, nước từ bãi rác không

thấm được xuống đất đã tràn về các khu dân cư, chảy xuống hồ Tích Tường,

nơi có nguồn nước cung cấp phục vụ đời sống, sinh hoạt của người dân thị xã

- T.p Hồ Chí Minh: Bãi rác Đa Phước, mặc dù sử dụng công nghệ

chống thấm hiện đại nhưng vẫn là nguồn gây ô nhiễm rạch Ráng, rạch Bún

Seo và rạch Ngã Cậy; Nước trong rạch chuyển sang màu xanh, đục và hôi;

Mùi hôi và ruồi muỗi ảnh hưởng trên một phạm vi rộng, nhất là vào những

ngày mưa; Tôm cá chết hàng loạt

Tại nhà máy nước Tương Mai, hàm lượng amoni trong nước là 7 -10

mg/l Nhà máy nước Hạ Đình 10- 15 mg/l có lúc lên đến 40mg/l Nhà máy

nước Pháp Vân là 20 -30 mg/l có lúc lên đến 60mg/l Trong khi đó tiêu chuẩn

với nước ăn uống do Bộ Y tế ban hành yêu cầu hàm lượng amoni không quá

1,5 mg/l, nitrit không quá 3mg/l (Báo cáo môi trường quốc gia, 2012).Hầu hết

các giếng khoan có phép hoặc không có phép ở Hà Nội đề có amoni đặc biệt

các giếng khoan tự phát tại địa bàn quận Hoàng Mai, Gia Lâm, Hai Bà Trưng

Trang 32

qua điều tra 500 giếng khoan ở khu vực các trạm cấp nước cục bộ của một số

cơ quan đoàn thể có nồng độ amoni vượt quá tiêu chuẩn cho phép (Báo cáo

môi trường quốc gia, 2012)

CTR không được thu gom đã góp phần gây ô nhiễm ở khu vực hạ lưu

các con sông và đầm phá trên địa bàn tỉnh Bình Định là nguy cơ ảnh hưởng

đến nguồn cấp nước sinh hoạt đô thị Trong đó, đối với các thuỷ vực sông,

nồng độ chỉ tiêu hữu cơ BOD vượt tiêu chuẩn từ 1,4 - 3,4 lần; đối với các

đầm, hồ ngoài chỉ tiêu hữu cơ vượt từ 2- 4 lần còn có các chỉ tiêu kim loại

cũng vượt chuẩn cho phép (Báo cáo môi trường quốc gia, 2012)

1.3.2 Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với môi trường đất

RTSH vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất chứa các chất hữu cơ

khó phân hủy làm thay đổi pH của đất

Rác còn là nơi sinh sống của các loại côn trùng, gặm nhấm, vi khuẩn,

nấm mốc…những loài này di động mang các vi trùng gây bệnh truyền nhiễm

cộng đồng (Arthur C.A 1977)

Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, nông

nghiệp khi đưa vào môi trường đất sẽ làm thay đổi tính chất của đất, tăng độ

chặt, giảm tính thấm nước, giảm lượng mùn, làm mất cân bằng dinh

dưỡng…làm cho đất bị chai cứng không còn khả năng sản xuất (Cù Huy Đấu,

2007)

Tại các bãi rác, bãi chôn lấp CTR không hợp vệ sinh, không có hệ

thống xử lý nước rác đạt tiêu chuẩn, hóa chất và vi sinh vật từ CTR dễ dàng

thâm nhập gây ô nhiễm đất

Trang 33

Bảng 1.8 Kết quả đo chỉ số vi sinh vật trong 5 mẫu đất tại 2 bãi rác

nhất

Giá trị cao nhất

Giá tri thấp nhất

Giá trị cao nhất

(Nguồn: Viện Y học Lao động và Vệ sinh Môi trường, 2006)

1.3.3 Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với môi trường không khí

Rác thải hữu cơ phân hủy tạo ra mùn và các khí độc như CH4, CO2,

NH3…gây ô nhiễm môi trường không khí

Khí thoát ra từ các hố hoặc chất làm phân, chất thỉ chôn lấp chứa rác

chứa CH4, CO2, NH3, các khí độc hại hữu cơ…

Khí sinh ra từ quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các vi

trùng, các chất độc lẫn trong rác Bên cạnh hoạt động chôn lấp RTSH, việc xử

lý RTSH bằng biện phần đáng kể gây ô nhiễm môi trường không khí Việc

đốt rác sẽ phát sinh khói, tro bụi và các mùi khó chịu

RTSH có thể bao gồm các hợp chất chứ Clo, Flo, lưu huỳnh và ni tơ

Khi đốt lên làm phát thải một lượng không nhỏ các chất khí độc hại hoặc có

tác dụng ăn mòn Mặt khác nếu nhiệt độ tại lò đốt rác không đủ cao và hệ

thống thu hồi quản lý khí phát sinh không đảm bảo, khiến cho RTSH không

được tiêu hủy hoàn toàn làm phát sinh các khí CO, oxit ni tơ, dioxin và Furan

bay hơi là các chất rất độc hại đối với sức khỏe con người Một số kim loại

nặng và hượp chất chứa kim loại như thủy ngân cũng có thể bay hơi theo tro

bụi phát tán vào môi trường

Trang 34

Bảng 1.9: Nồng độ các khí tại một số bãi chôn lấp ở TP HCM

5937

-1995

Khu vực chôn lấp

Khu vực vùng đệm

Khu vực chôn lấp

Khu vực vùng đệm

Khu vực chôn lấp

Khu vực vùng đệm

(Nguồn: Trung tâm công nghệ và quản lý môi trường – CENTEMA- 2003)

1.4 Các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt

1.4.1 Luật và chính sách

Hiến pháp năm 1992 nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Luật BVMT 2005 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XI

kì họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực ngày 01/07/2006

Nghị định số 80/2006/ NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính Phủ: Quy định

chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT

Nghị định số 81/2006/ NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính Phủ về xử

phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT

Nghị định số 21/2008/ NĐ-CP ban hành ngày 28/2/2008 của Chính Phủ

về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày

09/08/2006 của Chính phủ về việc uy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một

Trang 35

số điều của Luật bảo vệ Môi trường

Nghị định số 59/ NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính Phủ về quản lý chất

thải rắn

Nghị định số 67/2003/ NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính Phủ về phí

bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn

Nghị định số 04/ 2007/NĐ-CP ngày 18/1/2007 của Chính Phủ về sửa

đổi bổ sung một số điều của nghị định số 67/2003

Nghị định số 174/2007/ NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính Phủ về phí

bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn

Nghị định số 59/2007/ NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính Phủ về quản lý

chất thải rắn

Nghị định số 04/2009/ NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính Phủ vè ưu đãi,

hỗ trợ hoạt động BVMT

Nghị định số 29/2011/ NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính Phủ Quy định

về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết

bảo vệ môi trường

Thông tư liên tịch số 1/2001/TTLT- BKHCNMT-BXD hướng dẫn các

quy định về BVMT đối với việc lựa chọn đị điểm xây dựng và vận hành bãi

chôn lấp CTR

Thông tư liên tịch số 12/2011/TTLT-BTNMT về việc quản lý chất thải

nguy hại

Thông tư liên tịch số 48/2011/TTLT-BTNMT về sửa đổi bổ sung một

số điều của thông tư 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 quy định quản lý

và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và

cụm công nghiệp

Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19 19/5/2008 của Bộ tài chính

hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/ND-CP ngày 29/11/2007 của

chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với CTR

Trang 36

Chỉ thị số 36/CT-TW của ban chấp hành trung ương về việc tăng cường

bảo vệ môi trường trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Chỉ thị số 23/2005/CT-TTCP ngày 21/6/2005 của thủ tướng chính phủ

về việc đẩy mạnh công tác quản lý CTR tại các đô thị và khu công nghiệp

Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 25/12/2006 của Bộ Tài tài

nguyên môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại

Quyết định số 13/2006/QĐ-BXD ngày 23/4/2007 của bộ xây dựng về ban

hành định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị

Quyết định số 322/QĐ-BXD ngày 6/4/2012 của Bộ trưởng BXD về

việc xuất vốn đầu tư xây dựng và mức chi phí xử lý CTR sinh hoạt

Tuy nhiên, một thực tế không thể phủ nhận là việc áp dụng các văn bản

pháp luật vẫn chưa mang tính chất triệt để và hiệu quả chưa thực sự được đánh

giá cao Do đó công tác quản lý, xử lý rác thải ở Việt Nam còn nhiều bất cập:

+ Thiếu sự đầu tư thỏa đáng và lâu dài đối với các trang thiết bị thu

gom, vận chuyển, phân loại, xây dựng các bãi chôn lấp đúng quy cách và các

công nghệ xử lý phù hợp

+Chưa có công nghệ và phương tiện hiện đại cũng như vốn đầu tư để

tái chế chất thải đã thu gom, còn thiếu kinh phí cũng như công nghệ để xử lý

chất thải nguy hại

+ Đầu tư tài chính cho quản lý và xử lý RTSH chủ yếu dựa vào ngân

sách nhà nước nên không cân đối, chưa đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực này

nhằm động viên các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội tham gia quản lý

và đầu tư vào thu gom, xử lý RTSH

+ Nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường và an toàn sức khỏe

liên quan tới công tác thu gom, xử lý và quản lý RTSH vẫn còn đang ở trình

độ thấp Việc đổ bỏ bừa bãi RTSH xuống kênh rạch gây mất vệ sinh, đe dọa

nghiêm trọng đến ngy cơ suy thoái môi trường nước ngầm

Trang 37

1.4.2 Hệ thống quản lý RTSH của Việt Nam

Quản lý chất thải là vấn đề then chốt bảo vệ môi trường đối với khu đô

thị Nâng cao nhận thức cộng đồng Thẩm định công nghệ xử lý Phối hợp

quy hoạch các khu chôn lấp

-Bộ Xây dựng: Hoạch định các chính sách, kế hoạch quy hoạch và xây

dựng quản lý chất thải sinh hoạt Xây dựng và quản lý các hệ thống cơ sở hạ

tầng liên quan đến chất thải rắn ở cả cấp trung ương và địa phương

- Bộ Y tế: Đánh giá tác động của chất thải rắn đối với sức khỏe con

người

- Bộ Giao thông - Vận tải: Bao gồm sở Giao thông công chính có trách

nhiệm giám sát các hoạt động của công ty Môi trường đô thị

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Quy hoạch tổng thể các dự án đầu tư và điều

phối các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) liên quan đến quản lý,

xử lý chất thải

- Uỷ ban nhân dân các tỉnh / thành phố: Uỷ ban nhân dân các tỉnh,

thành phố trực thuộc Trung ương, chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các quận, huyện,

sở Tài nguyên và Môi trường và sở Giao thông Công chính thực hiện nhiệm

vụ bảo vệ môi trường đô thị, chấp hành nghiêm chỉnh chiến lược chung và

luật pháp chung về bảo vệ môi trường đô thị, chấp hành nghiêm chỉnh chiến

lược chung và luật pháp chung về bảo vệ môi trường của nhà Nước thông qua

xây dựng các quy tắc, quy hoạch cụ thể Giám sát công tác quản lý môi

trường trong phạm vi quyền hạn cho phép Quy hoạch quản lý các khu đô thị

và việc thu các loại phí

- Các công ty môi trường đô thị (URENCO) trực thuộc Uỷ ban nhân

dân các tỉnh / thành phố hoặc các Sở Giao thông Công chính hoặc Sở Xây

dựng có nhiệm vụ thu gom và tiêu hủy chất thải URENCO là cơ quan chịu

trách nhiệm thu gom và tiêu hủy thải sinh hoạt đồng thời là cơ quan chịu trách

nhiệm xử lý cả chất thải công nghiệp và y tế trong hầu hết các trường hợp

Trang 38

Nhưng thực tế hoạt động của các Công ty Môi trường đô thị liên quan tới việc

xử lý chất thải sinh hoạt là chính do nó có quá ít thông tin thực tiễn và kinh

nghiệm xử lý các loại chất thải khác

Hình 1.9: Tổ chức hành chính cấp quốc gia về quản lý chất thải rắn tại

Việt Nam

(Nguồn: Viet L H và ctv, 2009)

Chất thải phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau được tạm thời lưu trữ tại

các địa điểm thuận tiện Tiếp theo lượng rác này được thu gom, vận chuyển

đến các điểm trung chuyển và cuối cùng là bãi xử lý rác Sơ đồ hệ thống tổng

thể bao gồm các quá trình lưu trữ chất thải, hệ thống thu gom, trạm trung

chuyển, vận chuyển và xử lý cuối cùng được trình bày như sau:

Trang 39

Hình 1.10: Sơ đồ của hệ thống tổng thể quản lý chất thải tại Việt Nam

(Nguồn: Viet L.H và ctv, 2009)

1.4.3 Các mô hình thí điểm quản lý rác thải sinh hoạt

1.4.3.1 Mô hình 3R

Dự án: “ Thực hiện sáng kiến3R tại Hà Nội để góp phần phát triển xã

hội bền vững” được UBND thành phố Hà Nội phát động, thí điểm tại các

phường nội thành, chỉ có khoảng 160 tấn rác vô cơ là không thể tái chế được

cần phải chôn lấp, hai loại rác còn lại đều có thể tận dụng để chế biến làm phân

bón phục vụ sản xuất nông nghiệp hoặc tái chế thành các sản phẩm có ích

Dự án 3R được thực hiện với sự tham gia rất nhiệt tình và hiệu quả của

câu lạc bộ 3R – Hà Nội Các tình nguyện viên đa số còn trẻ, là học sinh, sinh

Trang 40

viên, chia làm nhiều nhóm kết hợp với công nhân thu gom đi hướng dẫn

người dân đỏ rác đúng nơi quy định Thay vì chôn lấp hoặc đốt, chất thải sẽ

được tận dụng trong một số hoạt động có lợi ích kinh tế lớn như chăn nuôi

lợn, sản xuất phân Compost (Báo cáo thí điểm 3R –Hà Nội, 2007)

Thành quả bước đầu: Dự án đã triển khai tại Hà Nội được đánh giá rất

hiệu quả - giảm 30- 40% lượng rác phải chôn lấp, giảm ô nhiễm, tạo nguồn

thu từ phân vi sinh hữu cơ… Hiệu quả đã chứng minh dự án 3R đang triển

khai trên 4 phường tại Hà Nội và bước đầu các chuyên gia đã khẳng định việc

phân loại rác tại nguồn, tăng tái chế, giảm chôn lấp đã giúp giảm thiểu lượng

rác thải phải chôn lấp lên tói 30 – 40 % giúp tiết kiệm chi phí, giảm ô nhiễm

môi trường và còn có thể sản xuất phân vi sinh hữu cơ từ nguồn rác đã phân

loại, đem hiệu quả kinh tế cao 13,5 tấn/ ngày là khối lượng rác hữu cơ thu

được để tái chế, sản xuất phân vi sinh tại 4 phường (Phan Chu Trinh, Nguyễn

Du, Láng Hạ, Thành Công) thực hiện dự án 3R- HN, giảm từ 30 -49 5 lượng

rác phải chôn lấp Sau 2 tuần thực hiện, kết quả thống kê cho thấy, trung bình

mỗi ngày toàn phường Phan Chu Trinh thu được 2 tấn rác hữu cơ, nhiều hơn

1,2 tấn so với trước kih thực hiện phân loại rác tại nguồn Điều náy đồng

nghĩa với việc giảm thiểu lượng rác thải hữu cơ mang đi chôn lấp Tái sử

dụng và tái chế chất thải là hoạt động phổ biến hơn, được thực hiện bởi hệ

thốn những người thu mua cá nhân và những người nhặt rác Phần lớn các hộ

gia đình đều đã có thói quen phân loại riêng các chất thải có thể tái chế như

nhựa, giấy, kim loại để bán cho những người thu mua đồng nát Hoạt động

này góp phần làm giảm 15 – 20 % khối lượng RTSH (Báo cáo thí điểm 3R –

Hà Nội, 2007).Từ khi thực hiện 3R, phường Thành Công đã giải quyết được

80 – 90% nạn vứt rác bừa bãi ra đường, gây mất vệ sinh môi trường Thực

hiện 3R trong 6 tháng qua, phường đã tiết kiệm được cho công tác xử lý rác

120 triệu đồng

*Thách thức gặp phải khi thực hiện dự án 3R (Báo cáo thí điểm 3R –

Ngày đăng: 11/09/2015, 13:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2.Đặng Kim Chi (2011), Chất thải rắn nông thôn, nông nghiệp và làng nghề ; thực trạng và giải pháp. Hội nghị khoa học Tổng cục môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất thải rắn nông thôn, nông nghiệp và làng nghề ; thực trạng và giải pháp
Tác giả: Đặng Kim Chi
Nhà XB: Hội nghị khoa học Tổng cục môi trường
Năm: 2011
3. Nguyễn Thế Chinh (2006), “Sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trưởng Việt Nam”, Kỷ yếu Hội nghị phát triển bền vững toàn quốc lần thứ hai, Nxb Lao động Xã hội, tr.217 – 232 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trưởng Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thế Chinh
Nhà XB: Nxb Lao động Xã hội
Năm: 2006
4. Cục Bảo vệ môi trường ( 2003), (2008), Dự án “ Xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt cho các khu đô thị mới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt cho các khu đô thị mới
Tác giả: Cục Bảo vệ môi trường ( 2003)
Năm: 2008
7. Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định (2013), “ Nghị quyết số 28/2013/ NQ- HĐND tỉnh Nam Định ngày 12 tháng 12 năm 2013”, về việc quy định mức thu phí vệ sinh (rác thải) trên địa bàn tỉnh Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 28/2013/ NQ- HĐND tỉnh Nam Định ngày 12 tháng 12 năm 2013
Tác giả: Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định
Năm: 2013
8. Mạnh Hùng (2012) “Nam Phi với bài toán rác thải nông thôn”, Tạp chí Khoa học Công nghệ Số 10, Thông tấn xã Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nam Phi với bài toán rác thải nông thôn
9. Nguyễn Đình Hương(2003), Giáo trình kinh tế chất thải, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế chất thải
Tác giả: Nguyễn Đình Hương
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2003
13.Lê Hoàng Việt, Nguyễn Võ Châu Ngân, Nguyễn Xuân Hoàng và Nguyễn Phúc Thanh, 2011, “Quản lý tổng hợp CTR – cách tiếp cận mới cho công tác BVMT”, Tạp chí Khoa học 2011: 20a39-50, Trường ĐH Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tổng hợp CTR – cách tiếp cận mới cho công tác BVMT
Tác giả: Lê Hoàng Việt, Nguyễn Võ Châu Ngân, Nguyễn Xuân Hoàng, Nguyễn Phúc Thanh
Nhà XB: Tạp chí Khoa học
Năm: 2011
1. Hoàng Kim Cơ và cộng sự (1999), Kỹ thuật Môi trường, Nxb khoa học kỹ thuật Hà Nội Khác
5. Cù Huy Đấu (2007), Quản lý chất thải rắn lưu vực Sông Đáy – thực trạng và giải pháp, trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Khác
6.Nguyễn Thị Anh Hoa (2006), Môi trường và quản lý chất thải rắn, Sở Khoa học Công nghệ Môi trường Lâm Đồng, Lâm Đồng Khác
11.Nghị định số 59/ 2007/ NĐ- CP ngày 09/ 04/2007 về quản lý chất thải rắn Khác
12. Trần Quang Ninh, (2007),Tổng luận về Công nghệ Xử lý Chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam, Trung tâm Thông tin KH & CN Quốc gia Khác
14.Phòng TNMT huyện Vụ Bản, (2011), Báo cáo Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Vụ Bản Khác
15. Phòng TNMT huyện Vụ Bản, (2012), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2:Lượng RTSH bình quân ở các vùng kinh tế của Việt Nam - NGHIÊN cứu HIỆN TRẠNG và đề XUẤT một số PHÁP QUẢN lý rác THẢI SINH HOẠT tại HUYỆN vụ bản – TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 1.2 Lượng RTSH bình quân ở các vùng kinh tế của Việt Nam (Trang 18)
Hình 1.3: Lượng rác thải  phát sinh ở một số tỉnh ĐBSH - NGHIÊN cứu HIỆN TRẠNG và đề XUẤT một số PHÁP QUẢN lý rác THẢI SINH HOẠT tại HUYỆN vụ bản – TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 1.3 Lượng rác thải phát sinh ở một số tỉnh ĐBSH (Trang 20)
Hình 1.4: Lượng RTSH phát sinh ở một số tỉnh ĐBSCL. - NGHIÊN cứu HIỆN TRẠNG và đề XUẤT một số PHÁP QUẢN lý rác THẢI SINH HOẠT tại HUYỆN vụ bản – TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 1.4 Lượng RTSH phát sinh ở một số tỉnh ĐBSCL (Trang 21)
Hình 1.6: Cơ cấu ngành sản xuất ở nông thôn Việt Nam - NGHIÊN cứu HIỆN TRẠNG và đề XUẤT một số PHÁP QUẢN lý rác THẢI SINH HOẠT tại HUYỆN vụ bản – TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 1.6 Cơ cấu ngành sản xuất ở nông thôn Việt Nam (Trang 25)
Hình 1.7: Tỉ lệ phát sinh RTSH tại các vùng nông thôn Việt Nam - NGHIÊN cứu HIỆN TRẠNG và đề XUẤT một số PHÁP QUẢN lý rác THẢI SINH HOẠT tại HUYỆN vụ bản – TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 1.7 Tỉ lệ phát sinh RTSH tại các vùng nông thôn Việt Nam (Trang 26)
Bảng 1.4: So sánh tỷ lệ (%) thành phần của rác thải sinh hoạt - NGHIÊN cứu HIỆN TRẠNG và đề XUẤT một số PHÁP QUẢN lý rác THẢI SINH HOẠT tại HUYỆN vụ bản – TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 1.4 So sánh tỷ lệ (%) thành phần của rác thải sinh hoạt (Trang 27)
Bảng 1.5:Diễn biến thành phần rác thải sinh hoạt qua các năm - NGHIÊN cứu HIỆN TRẠNG và đề XUẤT một số PHÁP QUẢN lý rác THẢI SINH HOẠT tại HUYỆN vụ bản – TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 1.5 Diễn biến thành phần rác thải sinh hoạt qua các năm (Trang 28)
Bảng 1.7: Thành phần RTSH từ hộ gia đình của một số thành phố trong - NGHIÊN cứu HIỆN TRẠNG và đề XUẤT một số PHÁP QUẢN lý rác THẢI SINH HOẠT tại HUYỆN vụ bản – TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 1.7 Thành phần RTSH từ hộ gia đình của một số thành phố trong (Trang 30)
Bảng 1.9: Nồng độ các khí tại một số bãi chôn lấp ở TP HCM - NGHIÊN cứu HIỆN TRẠNG và đề XUẤT một số PHÁP QUẢN lý rác THẢI SINH HOẠT tại HUYỆN vụ bản – TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 1.9 Nồng độ các khí tại một số bãi chôn lấp ở TP HCM (Trang 34)
Hình 1.9: Tổ chức hành chính cấp quốc gia về quản lý chất thải rắn tại - NGHIÊN cứu HIỆN TRẠNG và đề XUẤT một số PHÁP QUẢN lý rác THẢI SINH HOẠT tại HUYỆN vụ bản – TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 1.9 Tổ chức hành chính cấp quốc gia về quản lý chất thải rắn tại (Trang 38)
Hình 1.10: Sơ đồ của hệ thống tổng thể quản lý chất thải tại Việt Nam - NGHIÊN cứu HIỆN TRẠNG và đề XUẤT một số PHÁP QUẢN lý rác THẢI SINH HOẠT tại HUYỆN vụ bản – TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 1.10 Sơ đồ của hệ thống tổng thể quản lý chất thải tại Việt Nam (Trang 39)
Bảng 3.1: Dân số  tại 18 xã / thị trấn trên địa bàn huyện - NGHIÊN cứu HIỆN TRẠNG và đề XUẤT một số PHÁP QUẢN lý rác THẢI SINH HOẠT tại HUYỆN vụ bản – TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 3.1 Dân số tại 18 xã / thị trấn trên địa bàn huyện (Trang 61)
Hình 3.1:  Tỉ lệ khối lượng RTSH phát sinh từ các nguồn trên địa bàn - NGHIÊN cứu HIỆN TRẠNG và đề XUẤT một số PHÁP QUẢN lý rác THẢI SINH HOẠT tại HUYỆN vụ bản – TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 3.1 Tỉ lệ khối lượng RTSH phát sinh từ các nguồn trên địa bàn (Trang 78)
Hình 3.2: Sơ đồ cơ cấu quản lý môi trường huyện Vụ Bản - NGHIÊN cứu HIỆN TRẠNG và đề XUẤT một số PHÁP QUẢN lý rác THẢI SINH HOẠT tại HUYỆN vụ bản – TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu quản lý môi trường huyện Vụ Bản (Trang 93)
Hình 3.3: Quy trình công nghệ chế biến phân bón từ rác thải - NGHIÊN cứu HIỆN TRẠNG và đề XUẤT một số PHÁP QUẢN lý rác THẢI SINH HOẠT tại HUYỆN vụ bản – TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 3.3 Quy trình công nghệ chế biến phân bón từ rác thải (Trang 107)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w