1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng đường ô tô cao tốc hà nội hải phòng trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội

114 584 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 691,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai và tổ chức thực hiện các văn bản ñó ðất ñai

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

NGUYỄN TIẾN HOÀNG

CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ

DỰ ÁN XÂY DỰNG ðƯỜNG Ô TÔ CAO TỐC HÀ NỘI – HẢI PHÒNG TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ

DỰ ÁN XÂY DỰNG ðƯỜNG Ô TÔ CAO TỐC HÀ NỘI – HẢI PHÒNG TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM,

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Tiến Hoàng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự

nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của cơ quan, ñồng nghiệp và nhân dân ñịa phương

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học TS ðỗ Quang Giám ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tập thể Ban bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Gia Lâm, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Lâm, Trung tâm phát triển quỹ ñất huyện Gia Lâm, các phòng, ban, cán bộ và nhân dân các xã của huyện Gia Lâm ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ ñồng nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện

ñề tài này

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn TiếnHoàng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN 0

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC BẢNG 5

DANH MỤC HÌNH 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7

PHẦN 1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

2.1 Tổng quan về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất 5

2.1.1 Một số khái niệm 5

2.1.2 ðặc ñiểm công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 6

2.1.3 Nội dung công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 7

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 8

2.2 Cơ sở thực tiễn 12

2.2.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư phục vụ công tác GPMB của một số nước 12

2.2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam ñang ñược áp dụng 18

PHẦN 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.36 3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 36

Trang 6

3.1.1 Vị trí ñịa lý, ñiều kiện tự nhiên của huyện Gia Lâm 36

3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 38

3.1.3 Văn hóa xã hội 42

3.1.4 Hiện trạng sử dụng ñất 43

3.2 Phương pháp nghiên cứu 44

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 44

3.2.2 Phương pháp chuyên gia 45

3.2.3 Phương pháp phân tích 45

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47

4.1 Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh của dự án ñường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng ñoạn qua huyện Gia Lâm 47

4.1.1 Công tác tổ chức, trình tự thực hiện 47

4.1.2 Trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc tổ chức thực hiện dự án.49 4.1.3 Thực trạng quy hoạch dự án ñường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng ñoạn qua huyện Gia Lâm 53

4.1.4 Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ của dự án ñường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng ñoạn qua huyện Gia Lâm 57

4.2 §ánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñối với dự án nghiên cứu 67

4.2.1 ðối tượng và ñiều kiện ñược bồi thường 67

4.2.2 Bồi thường thiệt hại về ñất và Bồi thường chi phí hợp lý ñầu tư vào ñất còn lại 69

4.2.3 Bồi thường, hỗ trợ về tài sản 75

4.2.4 Chính sách hỗ trợ, tái ñịnh cư 77

4.2.5 Tiến ñộ và kết quả việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất tại dự án 84

4.2.6 Công tác giải quyết khiếu nại, cưỡng chế thu hồi ñất 86

Trang 7

4.3 đánh giá công tác bồi thường và hỗ trợ tái ựịnh cư cho dự án ựường ô tô cao

tốc Hà Nội - Hải Phòng ựoạn qua ựịa phận huyện Gia Lâm 87

4.3.1 Nhận xét chung 87

4.3.2 Về chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư 89

4.3.3 Về tổ chức thực hiện 90

4.3.4 Những tồn tại trong công tác bồi thường, hỗ trợ tái ựịnh cư tại dự án 91 4.3.5 Một số giải pháp ựấy nhanh tiến ựộ bồi thường, giải phóng mặt bằng cho dự án 93

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

5.1 Kết luận 96

5.2 Kiến nghị 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng ñất huyện Gia Lâm năm 2012 43 Bảng 4.1 Xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường, hỗ trợ và không ñược bồi thường, hỗ trợ 67 Bảng 4.2 Ý kiến của người bị thu hồi ñất về ñối tượng ñược bồi thường và không ñược bồi thường 68 Bảng 4.3 Tổng hợp ñơn giá bồi thường về ñất tại dự án 69 Bảng 4.4 So sánh mức ñộ chênh lệch giữa giá bồi thường của dự án với giá thị trường tại thời ñiểm thu hồi ñất 73 Bảng 4.5 Ý kiến của người bị thu hồi ñất về giá ñất tính bồi thường tại dự án 74 Bảng 4.6 Ý kiến của người bị thu hồi ñất trong việc bồi thường về tài sản gắn liền với ñất 76 Bảng 4.7 Tổng hợp các khoản hỗ trợ tại dự án nghiên cứu 77 Bảng 4.8 Tổng hợp số hộ gia ñình, cá nhân ñã ñược hưởng chính sách hỗ trợ của dự án bị thu hồi ñất 78 Bảng 4.9 Ý kiến của người có ñất bị thu hồi trong việc thực hiện các chính sách hỗ trợ 80 Bảng 4.10 So sánh giá ñất bồi thường với giá ñất tái ñịnh cư ñối với 83 ñất ở dự án 83 Bảng 4.11 Tổng hợp kết quả ñạt ñược của dự án trên ñịa bàn huyện Gia Lâm 85 Bảng 4.12 Tổng hợp việc thực hiện giải quyết khiếu nại, cưỡng chế của dự án 87

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2 CNH-HðH Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa

3 CN-TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Trang 11

PHẦN 1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia quý báu, việc thu hồi ñất là một khâu quan trọng, then chốt, thu hồi ñất sẽ có ảnh hưởng lớn ñến ñời sống của nhân dân và quá trình phát triển của ñất nước Bồi thường giải phóng mặt bằng là nhiệm vụ hàng ñầu ñể triển khai thực hiện các dự án Có thể nói: “Giải phóng mặt bằng không xong thì không thực hiện ñược dự án” Bồi thường giải phóng mặt bằng là một công việc hết sức nhạy cảm và phức tạp tác ñộng trực tiếp tới mọi mặt ñời sống kinh tế, xã hội của cộng ñồng dân

cư, của các cơ quan, ñơn vị liên quan và chính sách pháp luật của Nhà nước Hòa chung với sự phát triển kinh tế của ñất nước ta nói chung và tình hình phát triển kinh tế của khu vực trọng ñiểm phía Bắc ñang ñược nhà nước

ta ñầu tư, mở rộng mạng lưới giao thông ñô thị tạo ñiều kiện cho phát triển kinh tế ñất nước

Nhất là trong những năm gần ñây, quá trình hội nhập kinh tế ñang ở một

xu thế tất yếu, phát triển rất mạnh mẽ và sôi ñộng trong khu vực và trên toàn thế giới Qúa trình hội nhập ñã và ñang tạo ra ñộng lực to lớn cho việc phát triển lực lượng sản xuất, huy ñộng mọi nguồn lực, thúc ñẩy quá trình chuyên môn hóa, hiện ñại hóa nhằm tạo ra sự năng ñộng và phát triển nền kinh tế, từ

ñó nâng cao vị thế của mỗi vùng, mỗi quốc gia trên cơ sở sử dụng hiệu quả các nguồn lực thông qua quan hệ hợp tác cùng có lợi Trong việc trao ñổi hàng hóa Việt - Trung, cũng như mối quan hệ giữa ASEAN - Trung Quốc trong thời gian qua ñã tạo bối cảnh thuận lợi ñể hình thành và phát triển hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng Trong hành lang quan trọng này, Hải Phòng là ñiểm giao lưu cho các nguồn hàng hóa từ các tỉnh phía Tây Nam Trung Quốc cung cấp vào thị trường ASEAN

Trang 12

Nằm trong trung tâm của vùng kinh tế trọng ựiểm Bắc Bộ, Tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh ựang từng bước vươn lên mạnh mẽ khảng ựịnh tầm quan trọng trong khu vực Với sự phát triển các cụm công nghiệp tập trung tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh và các khu công nghiệp mới hình thành dọc theo Quốc lộ 5 sẽ là ựộng lực cho phát triển kinh tế khu vực phắa Bắc Bên cạch ựó, quần thể thắng cảnh du lịch Móng Cái - Hạ Long

- Cát Bà - đình Vũ - Bạch Long Vỹ - đồ Sơn ngày càng thu hút nhiều du khách trong nước và quốc tế, tạo ựà cho nền kinh tế phát triển để khai thác triệt ựể những tiềm năng sẵn có của khu vực, mạng lưới giao thông cần ựược hoàn thiện ựể ựáp ứng nhu cầu vận tải trong khu vực

Hiện nay, Quốc lộ 5 ựã ựược ựầu tư xây dựng nâng cấp từ 2 làn xe lên 4 ựến 6 làn xe, theo tiêu chuẩn ựường cấp I (ựồng bằng) đây là trục ựường chắnh nối Hà Nội với Hải Phòng, cùng với ựường sắt, nó ựảm nhiệm vận chuyển một khối lượng hàng hóa, hành khách rất lớn Tuy nhiên, quốc lộ 5 ựến nay ựã có những dấu hiệu mãn tải, lưu lượng phương tiện tham gia giao thông quá ựông, hơn nữa sự hình thành của các khu công nghiệp cùng với sự tập trung sinh sống của nhiều cụm dân cư dọc theo hai bên quốc lộ 5 cũng là nguyên nhân gây ra nhiều vụ tai nan giao thông, làm ảnh hưởng ựến quá trình khai thác và vận hành của tuyến ựường hiện tại Từ các lý do trên Chắnh phủ

ựã cho phép tiến hành nghiên cứu thực hiện dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội

- Hải Phòng ựể hình thành một mạng lưới ựường cao tốc xuyên suốt các vùng kinh tế trọng ựiểm phắa Bắc là Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Lào Cai, Nội Bài - Hạ Long, Hà Nội - Thái Nguyên, Hà Nội - Lạng Sơn Việc triển khai mạng lưới giao thông này có ý nghĩa thúc ựẩy, hỗ trợ sự phát triển các ựịa phương trong khu vực và các tỉnh lân cận Mặt khác nó có tác dụng thu hút một số lượng khách rất lớn ựến với quần thể du lịch Hải Phòng, Quảng Ninh

Trang 13

đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng nằm trong quy hoạch mạng lưới ựường bộ cao tốc của Việt Nam Tuyến ựường nối thành phố cảng Hải Phòng

và thủ ựô Hà Nội cùng với tuyến ựường cao tốc Hà Nội - Lào Cai tạo ra tuyến ựường nối Côn Minh (Trung Quốc) với các tỉnh thành phố của Việt Nam và

ra cảng Hải Phòng Dự án sau khi xây dựng sẽ góp phần tăng khối lượng lưu thông hàng hoá, du lịch, dịch vụ giữa Việt Nam với Trung Quốc và các nước đông Nam Á khác, ựồng thời sẽ tạo ựiều kiện thúc ựẩy phát triển kinh tế miền Bắc Việt Nam

Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn nghiên cứu ựề tài: ỘCông tác

bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư dự án xây dựng ựường ô tô cao tốc Hà Nội- Hải Phòng trên ựịa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà NộiỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn về chắnh sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất

đánh giá công tác bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất tại dự

án đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng trên ựịa bàn huyện Gia Lâm - Thành phố Hà Nội

đề xuất các giải pháp góp phần thực hiện tốt chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư của dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng trên ựịa bàn huyện Gia Lâm - Hà Nội nhằm ựẩy nhanh tiến ựộ thực hiện dự án

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 15

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Tổng quan về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất

trình mới trên ñó (Từ ñiển Tiếng Việt,1995)

Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng từ khi thành lập Hội ñồng giải phóng mặt bằng cho tới khi bàn giao mặt bằng cho chủ ñầu tư

Hỗ trợ

Hỗ trợ là giúp ñỡ nhau, giúp thêm vào, giúp hoàn lại cái bị mất (Bộ

Giáo dục và ñào tạo , 1998)

Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất: Là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể

di dời ñến ñịa ñiểm mới

Trang 16

Tái ựịnh cư

Tái ựịnh cư (TđC) là việc di chuyển ựến một nơi ở khác, khác với nơi

ở trước ựây ựể sinh sống và làm ăn TđC bắt buộc ựó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ựất ựai ựể thực hiện các dự

án phát triển

TđC ựược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ựất, tài sản;

di chuyển ựến nơi ở mới và các hoạt ựộng hỗ trợ ựể xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất, tinh thần tại ựó Như vậy, TđC là hoạt ựộng nhằm giảm nhẹ các tác ựộng xấu về kinh tế - xã hội đối với một bộ phận dân cý đã gánh chịu vì sự phát triển chung

Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ựất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng ựất ựược bố trắ TđC bằng một trong các hình thức sau: Bồi thường bằng nhà ở

Bồi thường bằng giao ựất ở mới

Bồi thường bằng tiền ựể người dân tự lo chỗ ở

TđC là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trắ rất quan trọng trong chắnh sách giải phóng mặt bằng (GPMB) Các dự án TđC cũng ựược xem là các dự án phát triển và phải ựược thực hiện như các dự án phát triển

khác (Ngân hàng phát triển Châu Á,1998)

2.1.2 đặc ựiểm công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư

Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư thực chất là việc thực hiện kê khai, kiểm ựếm diện tắch ựất ựai, tài sản trên ựất của các hộ gia ựình, cá nhân, các ựơn vị, cơ quan có diện tắch ựất phải GPMB đền bù, hỗ trợ cho ựối tượng

có ựất, tài sản trên ựất bị thu hồi một khoản tiền tương ựương với tài sản ựã mất ựi (ựối với những trường hợp không thuộc diện ựược giao tái ựịnh cư) Bồi thường về ựất, nhà chung cư bằng việc giao TđC với diện tắch ựất, nhà chung cư tương ựương diện tắch bị mất dựa trên các quy ựịnh về bồi thường,

hỗ trợ xét giao TđC của cấp có thẩm quyền quyết ựịnh

Trang 17

2.1.3 Nội dung công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

Là việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư Trình tự thủ tục thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào các mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục ñích phát triển kinh tế trên ñịa bàn Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư gồm các nội dung chính như sau:

Thông báo thu hồi ñất, ñồng thời với việc ban hành các văn bản giới thiệu ñịa ñiểm ñầu tư hoặc giao nhiệm vụ cho tổ chức phát triển quỹ ñất thực hiện thu hồi ñất theo quy hoạch ñã ñược duyệt và công bố

Thành lập Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư; thành lập tổ công tác

Hội ñồng bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư cấp quận (huyện) làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết ñịnh theo ña số, trường hợp biểu quyết ngang nhau thi thực hiện theo ý kiến của chủ tịch Hội ñồng

Tổ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư là bộ phận giúp việc cho Hội ñồng, có chức năng nhiệm vụ như sau:

Lập, phê duyệt kế hoạch tiến ñộ chi tiết GPMB; thẩm tra dự toán chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

Kê khai và tổ chức ñiều tra hiện trạng, xác minh nội dung kê khai Lập, niêm yết lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và TðC Hoàn chỉnh, thẩm ñịnh phương án bồi thường, hỗ trợ, TðC chi tiết Quyết ñịnh thu hồi ñất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư; Niêm yết công khai phương án chi trả tiền và bàn giao mặt bằng Thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái ñịnh cư

Thực hiện việc bàn giao mặt bằng sau khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ

và tái ñịnh cư, hoàn thành công tác GPMB

Trang 18

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai và tổ chức thực hiện các văn bản ñó

ðất ñai là ñối tượng quản lý phức tạp, luôn biến ñộng theo sự phát triển của nền kinh tế - xã hội ðể thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về ñất ñai ñòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan ñến lĩnh vực này phải mang tính

ổn ñịnh cao phù hợp với tình hình thực tế

Ở nước ta, sau khi ban hành Luật ðất ñai 1993 ñến nay, Chính phủ ñã

ba lần trình Quốc hội Luật sửa ñổi, bổ sung các quy ñịnh của Luật ðất ñai (1998, 2001 và 2003) nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ñất nước Theo ñó, chính sách bồi thường, GPMB cũng luôn ñược Chính phủ không ngừng hoàn thiện, sửa ñổi cho phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai Với những ñổi mới về pháp Luật ðất ñai, ñã cơ bản ñáp ứng ñược tính chưa

ổn ñịnh, chưa thống nhất của pháp Luật ðất ñai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường, GPMB ñã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng ñất ñai có ảnh hưởng rất lớn ñến công tác bồi thường, GPMB

Bên cạnh ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng ñất ñai, việc tổ chức thực hiện các văn bản ñó cũng có vai trò rất quan trọng Kết quả kiểm tra thi hành Luật ðất ñai năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy: Nhận thức của người dân và kể cả một bộ phận không nhỏ cán bộ quản lý ñất ñai ở ñịa phương về chính sách pháp luật nhìn chung còn hạn chế; trong khi ñó việc tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan có trách nhiệm chưa tốt Nhận thức pháp luật chưa ñến nơi ñến chốn, thậm chí lệch lạc của một số cán bộ quản lý ñất ñai cùng với việc áp dụng pháp luật còn thiếu dân chủ, không công khai, công bằng ở các ñịa phương chính là nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà ñầu tư và ảnh hưởng trực tiếp ñến tiến ñộ GPMB

Trang 19

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

ðất ñai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam nhưng lại là ñiều kiện không thể thiếu ñược trong mọi quá trình phát triển Vì vậy, việc sử dụng thật tốt nguồn tài nguyên ñất không chỉ sẽ quyết ñịnh tương lai của nền kinh tế ñất nước mà còn là sự ñảm bảo cho mục tiêu ổn ñịnh chính trị và phát triển xã hội Quy hoạch sử dụng ñất ñược xem là một giải pháp tổng thể ñịnh hướng cho quá trình phát triển và quyết ñịnh tương lai của nền kinh tế Thông qua quy hoạch sử dụng ñất, Nhà nước can thiệp vào các quan hệ ñất ñai, khắc phục những nhược ñiểm do lịch sử ñể lại hay giải quyết những vấn ñề mà quá

trình phát triển ñang ñặt ra (Nguyễn ðức Minh, 2001)

Thông qua việc lập, xét duyệt và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñể

tổ chức việc bồi thường, GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng ñồng

mà Nhà nước ñóng vai trò tổ chức Bất kỳ một phương án bồi thường, GPMB nào ñều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất nhằm ñạt ñược các yêu cầu như là phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất Quy hoạch sử dụng ñất không chỉ là công cụ "tạo cung" cho thị trường mà còn là phương tiện quan trọng nhất thực hiện các mục tiêu chính trị - xã hội hoá về công bằng, dân chủ, văn minh trong bồi thường, GPMB và cũng là công việc mà hoạt ñộng quản lý nhà nước có ảnh hưởng nhiều nhất, hiệu quả nhất, ñúng

chức năng nhất (Nguyễn ðức Minh, 2001)

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có tác ñộng tới chính sách bồi thường ñất ñai trên hai khía cạnh:

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những căn cứ quan trọng nhất ñể thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất,

mà theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003, việc giao ñất, cho thuê ñất chỉ ñược thực hiện khi có quyết ñịnh thu hồi ñất ñó của người ñang sử dụng;

Trang 20

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất; từ ñó tác ñộng tới giá ñất tính bồi thường

Công tác ñăng ký ñất ñai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất

Theo quy ñịnh của các nước, ñất ñai là một trong các tài sản phải ñăng

ký quyền sở hữu, quyền sử dụng Ở nước ta, theo quy ñịnh của Luật ðất ñai, người sử dụng ñất phải ñăng ký quyền sử dụng ñất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là chứng thư pháp lý khẳng ñịnh quyền sử dụng ñất của các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân ñối với những mảnh ñất (lô ñất) cụ thể, làm căn cứ cho việc thực hiện các quyền của người sử dụng ñất và giải quyết các tranh chấp liên quan tới quyền sử dụng ñất Trong công tác bồi thường, GPMB, giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là căn cứ ñể xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường, loại ñất, diện tích ñất tính bồi thường Hiện nay, công tác ñăng ký ñất ñai ở nước ta vẫn còn kém, ñặc biệt là ñăng ký biến ñộng về sử dụng ñất; việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất vẫn chưa hoàn tất Chính vì vậy mà công tác bồi thường, GPMB ñã gặp rất nhiều khó khăn Làm tốt công tác ñăng ký ñất ñai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất thì công tác bồi thường, GPMB sẽ thuận lợi, tiến ñộ GPMB nhanh hơn

Yếu tố giá ñất và ñịnh giá ñất

Một trong những vấn ñề ñang gây ách tắc cho công tác bồi thường, GPMB hiện nay ñó là giá bồi thường cho người có ñất bị thu hồi

Giá ñất là số tiền tính trên một ñơn vị diện tích ñất do Nhà nước quy ñịnh hoặc ñược hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng ðất Theo quy ðịnh của pháp luật ðất ðai hiện hành thì giá ñất ñược hình thành trong các trường hợp sau ñây:

Do UBND các tỉnh, thành phố (gọi chung là UBND cấp tỉnh) quy ñịnh (căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá ñất do

Trang 21

Chính phủ quy ñịnh) và ñược công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm

Do ñấu giá quyền sử dụng ñất hoặc ñấu thầu dự án có sử dụng ñất

Do người sử dụng ñất thoả thuận về giá ñất với những người có liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng ñất, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất

ðể xác ñịnh ñược giá ñất chính xác và ñúng ñắn chúng ta cần phải có những hiểu biết về ñịnh giá ñất ðịnh giá ñất ñó là những phương pháp kinh

tế nhằm tính toán lượng giá trị của ñất bằng hình thái tiền tệ tại một thời ñiểm khi chúng tham gia trong một thị trường nhất ñịnh Hay nói cách khác, ñịnh giá ñất ñược hiểu là sự ước tính về giá trị quyền sử dụng ñất bằng hình thái tiền tệ cho một mục ñích cụ thể ñã ñược xác ñịnh tại một thời ñiểm xác ñịnh

Khi ñịnh giá ñất người ñịnh giá phải căn cứ vào mục ñích sử dụng của từng loại ñất tại thời ñiểm ñịnh giá ñể áp dụng phương pháp ñịnh giá ñất cho phù hợp với thực tế Hiện nay, việc ñịnh giá ñất chủ yếu sử dụng một số phương pháp truyền thống như các nước trên thế giới thực hiện, ñó là phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp thu nhập

Theo ñánh giá chung, giá ñất tính bồi thường thiệt hại về ñất là thước

ño phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước, người bị thu hồi ñất và nhà ñầu tư Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003, nguyên tắc ñịnh giá ñất là phải sát với giá thị trường trong ñiều kiện bình thường Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là giá ñất cho các ñịa phương quy ñịnh và công bố ñều không theo ñúng nguyên tắc ñó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường GPMB và phát sinh khiếu kiện Kết quả kiểm tra thi hành Luật ðất ñai năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy trong 17.480 ñơn tranh chấp khiếu nại, tố cáo về ñất ñai thì có tới 12.348 trường hợp là khiếu nại về bồi thường, GPMB (chiếm 70,64%) Trong các trường hợp khiếu nại

về bồi thường, GPMB thì có tới 70% là khiếu nại về giá ñất bồi thường quá

Trang 22

thấp so với giá ñất chuyển nhượng thực tế trên thị trường hoặc giá ñất ở ñược giao tại nơi TðC lại quá cao so với giá ñất ở ñã ñược bồi thường tại nơi bị thu hồi

Như vậy, nếu công tác ñịnh giá ñất ñể bồi thường, GPMB không ñược làm tốt sẽ làm cho công tác GPMB ách tắc, dẫn tới không có mặt bằng ñầu tư, làm chậm tiến ñộ triển khai dự án hoặc làm lỡ cơ hội ñầu tư

tự mua hoặc thuê ñất ñai, nhà cửa mà không nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách TðC và bồi thường

Giá cả bất ñộng sản ñược hình thành trên thị trường và nó sẽ tác ñộng

tới giá ñất tính bồi thường (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2005)

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư phục vụ công tác GPMB của một số nước

Với bất cứ quốc gia nào trên thế giới, ñất ñai là nguồn lực quan trọng,

cơ bản của mọi hoạt ñộng ñời sống kinh tế - xã hội Khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ cho các mục ñích của Quốc gia ñã làm thay ñổi toàn bộ ñời sống kinh

tế của hàng triệu người dân, người bị ảnh hưởng có xu hướng ngày càng tăng

về số lượng ðặc biệt ở những nước ñang phát triển người dân chủ yếu sống bằng nông nghiệp thì ñó là vấn ñề sống còn của họ Dưới ñây là một số kinh

Trang 23

nghiệm trong công tác bồi thường, GPMB của một số nước trên thế giới sẽ phần nào giúp ích cho Việt Nam trong việc hoàn thiện chính sách bồi thường GPMB

2.2.1.1 Trung Quốc

Về pháp luật ñất ñai, Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với pháp luật Việt Nam Tuy nhiên nhìn tổng thể, việc chấp hành pháp luật của người Trung Quốc rất cao, việc sử dụng ñất tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm

Do ñất ñai thuộc sở hữu của Nhà nước nên không có chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất, kể cả ñất nông nghiệp, tuy nhiên trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp ñất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi ñất Nhà nước chỉ bồi thường cho các công trình gắn liền với ñất khi bị thu hồi của các chủ sử dụng

Việc phương thức bồi thường thiệt hại, Nhà nước thông báo cho người

sử dụng ñất biết trước việc họ sẽ bị thu hồi ñất trong phạm vi một năm Người dân có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường thiệt haị bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới Tại thủ ñô Bắc Kinh và thành phố Thượng Hải, người dân thường lựa chọn bồi thường thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với nơi làm việc của mình

Về giá bồi thường thiệt hại, tiêu chuẩn là giá thị trường Mức giá này cũng ñược Nhà nước quy ñịnh cho từng khu vực và chất lượng nhà, ñồng thời ñược ñiều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa ñược coi là Nhà nước tác ñộng ñiều chỉnh tại chính thị trường ñó ðối với ñất nông nghiệp, bồi thường thiệt hại theo tính chất của ñất và loại ñất (tốt, xấu)

Về TðC, các khu TðC và các khu nhà ở ñược xây dựng ñồng bộ và kịp thời, thường xuyên ñáp ứng nhu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử dụng khác nhau Các chủ sử dụng phải di chuyển ñều ñược chính quyền chú ý ñiều kiện về việc làm, ñối với các ñối tượng chính sách xã hội ñược Nhà nước

có chính sách riêng

Trang 24

Khi di dời thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ Khu TðC ñược quy hoạch tổng thể (nhà ở, trường học, chợ), cân ñối ñược giao thông ñộng và tĩnh Trong quá trình bồi thường, GPMB phải lập các biện pháp xử lý ñối với việc sắp xếp bồi thường khi không ñạt ñược sự thống nhất, lúc này sẽ

xử lý theo phương thức trước tiên là dựa vào trọng tài, sau ñó theo khiếu tố Tại thành phố Thượng Hải, tiêu thuẩn sắp xếp bồi thường di dời nhà hiện nay ñược thực hiện theo 3 loại:

Loại 1: Lấy theo giá thị trường của nhà ñất ñối với nhà bị tháo dời

cộng thêm với “Giá tăng thêm nhân với diện tích xây dựng của ngôi nhà bị

tháo dỡ”

Loại 2: ðổi theo tiêu chuẩn giá trị, bố trí nhà lấy theo giá thị trường,

giá tương ñương với giá nhà bị tháo dỡ, di dời

Loại 3: Bố trí nhà theo tiêu chuẩn diện tích, ñây là tiêu chuẩn mà chính

quyền thành phố, thành phố nơi mà có nhà di dời lập ra ñối với những người

có khó khăn về nhà ở Người bị di dời có thể chọn hình thức bố trí nhà ở cho phù hợp Dựa vào khu vực bố trí nhà ở ñể tăng diện tích, dựa theo phân cấp từng vùng trong thành phố Càng ra ngoại vi hệ số tăng thêm càng cao, mức

tăng thêm có thể là 70%, 80% hay 100% (Ban Vật giá Chính phủ, 2000),

2.2.1.2 Thái Lan

Hiến pháp Thái Lan năm 1982 quy ñịnh việc trưng dụng ñất cho các mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho ñất nước, phát triển ñô thị, cải tạo ñất ñai và các mục ñích công cộng khác phải theo giá thị trường cho những người có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc bồi thường phải khách quan cho người chủ mảnh ñất và người có quyền thừa kế tài sản ñó Dựa trên các quy ñịnh này, các ngành có quy ñịnh chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình

Trang 25

Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng bất ñộng sản (BðS) áp dụng cho việc trưng dụng ñất sử dụng vào các mục ñích xây dựng tiện ích công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước, phát triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích công cộng Luật quy ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các tài sản bị thiệt hại Căn cứ vào ñó, từng ngành ñưa ra các quy ñịnh

cụ thể về trình tự tiến hành bồi thường TðC, nguyên tắc cụ thể xác ñịnh giá trị bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thủ tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán bồi thường TðC, trình tự ñàm phán, nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa ra toà án Ví dụ: trong ngành ñiện năng thì

cơ quan ñiện lực Thái Lan là nơi có nhiều dự án bồi thường TðC lớn nhất nước,

họ ñã xây dựng chính sách riêng với mục tiêu: “ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở

hạ tầng có chất lượng và ñạt mức tối ña nhu cầu, ñảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và ñược tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế ñã tỏ ra hiệu quả khi cần thu hồi

ñất trong nhiều dự án (Ngân hàng phát triển Châu Á, 2005)

2.2.1.3 Hàn Quốc

Hàn Quốc là một nước nhỏ hẹp với 70% diện tích là ñất ñồi, núi cho nên ñất công cộng ñược xem là một vấn ñề hết sức quan trọng Do ñó ñể sử dụng ñất một cách hiệu quả hơn thì các quy hoạch, và quy chế ñược coi như một hình thức pháp luật

Luật ñất ñai của Hàn Quốc ñược xác lập trên cơ sở Luật quy hoạch ñô thị cho từng ñô thị và Luật quản lý sử dụng quốc thổ bao gồm tất cả các ñô thị, Nhà nước chỉ ñịnh năm khu vực sử dụng ñể cân bằng sự phát triển ñồng bộ

ðặc biệt, khái niệm cơ bản của luật quản lý sử dụng quốc thổ công khai rõ ràng về ñất ñai ðây có ý nghĩa là tách riêng hai phần quyền sở hữu và quyền sử dụng ñất ñể nhấn mạnh tầm quan trọng của ñất công cộng trong xã hội Chế ñộ

Trang 26

này giúp việc sử dụng ñất một cách hữu dụng bằng cách thúc ñẩy quyền sử dụng ñất nhiều hơn quyền sở hữu ñất Với khái niệm công khai ñất ñai, hạn chế sở hữu ñất, hạn chế sử dụng ñất, hạn chế lợi ích phát sinh, hạn chế thanh lý các quy chế công cộng ñược áp dụng theo luật pháp và cách tính các quy chế như thế này ñược xem là ñặc trưng của luật liên quan ñến ñất ñai của Hàn Quốc

Luật bồi thường GPMB của Hàn Quốc ñược chia ra thành hai thể chế Một là “ñặc lệ” liên quan ñến bồi thường GPMB cho ñất công cộng ñã ñạt ñược theo thủ tục thương lượng của pháp luật Hai là luật “sung công ñất” theo thủ tục quy ñịnh cưỡng chế của công pháp

ðể thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế thì cần rất nhiều ñất công cộng trong một khoảng thời gian ngắn với mục ñích cưỡng chế ñất cho nên luật

“sung công ñất” ñã ñược thiết lập trước vào năm 1962 Sau ñó theo pháp luật ngoài mục ñích thương lượng thu hồi ñất công cộng thì còn muốn thống nhất việc này trên phạm vi toàn quốc và ñảm bảo quyền tài sản của công nên luật này ñã ñược lập vào năm 1975 và dựa vào hai luật trên Hàn Quốc ñã triển khai bồi thường cho ñến nay Tuy nhiên dưới hai thể chế luật và trong quá trình thực hiện luật “ñặc lệ” thương lượng không ñạt ñược thỏa thuận thì luật

“sung công ñất” ñược thực hiện bằng cách cưỡng chế, nhưng nếu cứ như vậy thì phải lặp ñi lặp lại quá trình này và ñôi khi trùng lặp cho nên thời gian có thể bị kéo dài hoặc chi phí cho bồi thường sẽ tăng lên Do ñó, cho ñến nay ñã

có nhiều thảo luận thống nhất hai thể chế này thành một

Thực hiện bồi thường theo luật mới của Hàn Quốc thì sẽ thực hiện theo

ba giai ñoạn:

Thứ nhất: Tiền bồi thường ñất ñai ñược giám ñịnh viên công cộng ñánh

giá trên tiêu chuẩn giá quy ñịnh ñể thu hồi ñất phục vụ cho công trình công cộng Mỗi năm Hàn Quốc cho thi hành ñánh giá ñất trên 27 triệu ñịa ñiểm trên toàn quốc và chỉ ñịnh 470.000 ñịa ñiểm làm tiêu chuẩn và thông qua ñánh giá của giám ñịnh ñể dựa theo ñó hình thành giá quy ñịnh cho việc bồi

Trang 27

thường Giá quy ñịnh không dựa vào lợi nhuận khai thác do ñó có thể ñảm bảo sự khách quan trong việc bồi thường

Thứ hai: Pháp luật có quy ñịnh không gây thiệt hại nhiều cho người có

quyền sở hữu ñất trong quá trình thương lượng chấp thuận thu hồi ñất Quy trình chấp thuận theo thứ tự là công nhận mục ñích, lập biên bản tài sản và ñất ñai, thương lượng, chấp nhận thu hồi

Thứ ba: Biện pháp di dời là một ñặc ñiểm quan trọng Nhà nước hỗ trợ

tích cực về mặt chính sách ñảm bảo sự sinh hoạt của con người, cung cấp ñất ñai cho những người bị mất nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng cần thiết của Nhà nước ðây là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự nguyện di dời và liên quan rất nhiều tới việc GPMB Theo luật bồi thường, nếu như tòa nhà nơi dự án sẽ ñược thực hiện có trên 10 người sở hữu thì phải xây dựng cho các ñối tượng này nơi cư trú hoặc hỗ trợ 30% giá trị của tòa nhà

ñó Còn nếu như các dự án xây dựng chung cư nhà ở thì cung cấp cho các ñối tượng này chung cư hoặc nhà ở thấp hơn giá thành

ðối với các ñối tác kinh doanh ñể kiếm sống nhưng không có pháp nhân, các ñối tác kinh doanh nông nghiệp, gia cầm thì có chính sách mang tính chất ân huệ ngoài biện pháp di dời còn ưu tiên cung cấp cho họ các cửa hàng hoặc khu kinh doanh

Luật bồi thường Hàn Quốc ñược thực hiện theo ba giai ñoạn trên ñối với ñất ñai, bất ñộng sản và các quyền kinh doanh nông nghiệp, ngư nghiệp, khoáng sản…ñể cung cấp tiền bồi thường và chi phí di dời

Chế ñộ và luật GPMB: theo luật sung công ñất ñai thì nếu như ñã trả hoặc ñặt cọc tiền bồi thường xong nhưng không chịu di dời thì ñược xem như gây hại cho lợi ích công cộng do ñó phải thi hành cưỡng chế giải tỏa ñược thực hiện quyền thi hành theo luật thực hiện thi hành hành chính và quyền thi hành ngày phải theo thủ tục pháp lệnh cảnh cáo theo quy ñịnh Thực chất biện pháp GPMB thường bị người dân hoặc các người ở thuê phản ñối và chống

Trang 28

trả quyết liệt gây ảnh hưởng xấu ñến xã hội cho nên tốt nhất là phải có sự

nghiên cứu tìm ra biện pháp cho dân tự nguyện di dời là hay hơn cả (Ánh

Tuyết, 2002)

2.2.1.4 Những kinh nghiệm cho Việt Nam

Qua nghiên cứu chính sách bồi thường GPMB của một số nước chúng

ta cần học hỏi các kinh nghiệm ñể tiếp tục hoàn thiện chính sách bồi thường GPMB ở một số ñiểm sau:

Hoàn thiện các quy ñịnh về ñịnh giá ñất nói chung và ñịnh giá ñất ñể bồi thường GPMB nói riêng;

Thực hiện thống nhất trình tự, thủ tục thực hiện và thực hiện tốt quy ñịnh về lập, thẩm ñịnh, phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng; quan tâm hơn nữa tới việc quy hoạch và xây dựng nơi tái ñịnh cư kịp thời ñể

bố trí chỗ ở mới, hỗ trợ tạo việc làm và chuyển ñổi nghề nghiệp cho người có ñất bị thu hồi; xử lý hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa người sử dụng ñất, Nhà nước và nhà ñầu tư theo hướng có lợi cho người có ñất bị thu hồi

Phạm vi ñối tượng ñược bồi thường, hỗ trợ trong các dự án không chỉ giới hạn trong số người bị thu hồi ñất mà phải mở rộng cho cho tới tất cả những người không bị thu hồi ñất nhưng bị tác ñộng tiêu cực bởi các dự án thu hồi ñất

Sự minh bạch hóa và sự tham gia của những người bị ảnh hưởng bởi dự

án bị thu hồi ñất vào việc thực hiện chính sách, xây dựng phương án, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư là việc hết sức cần thiết bảo ñảm ñược lựa chọn ñược những chính sách, giải pháp, phương án tốt nhất, nhân văn nhất và có tính khả thi cao

2.2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam ñang ñược áp dụng

2.2.2.1 Thời ñiểm bắt ñầu thực hiện dự án

Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất

Trang 29

Thông tư số 116/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất

Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai

Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung

về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền

sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai

Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm

2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất

Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư; Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và trình tự, thủ tục thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất;

Từ thực tế tình hình quản lý Nhà nước và các chính sách ñất ñai, chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất qua các thời kỳ và hiện tại, chúng tôi nhận thấy rằng việc chỉnh lý, bổ sung chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là cần thiết nhằm góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ GPMB thực hiện CNH - HðH, ổn ñịnh ñời sống nhân dân

Trang 30

2.2.2.2 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam

Thực trạng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư theo quy ñịnh của Luật ðất ñai 1993

Luật ðất ñai (1993) quy ñịnh: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi ñất ñang sử dụng của người sử dụng ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi ñất ñược ñền bù thiệt hại” (ðiều 27) Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy ñịnh việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Nghị ñịnh này là cơ sở pháp lý quan trọng, là chính sách cơ bản cho việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñể phục vụ cho mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trong giai ñoạn từ 1994 ñến 1998 Tuy nhiên, qua quá trình thực hiện, chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất quy ñịnh tại Nghị ñịnh này cũng còn bộc lộ những tồn tại nhất ñịnh như: chưa bao quát, ñiều chỉnh ñầy ñủ phạm vi thu hồi ñất; mức bồi thường thiệt hại về ñất ñai, tài sản chưa tương xứng với mức thiệt hại thực tế; không có quy ñịnh về các biện pháp hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, sản xuất và xây dựng các khu tái ñịnh cư ñể phục vụ việc di dân giải phóng mặt bằng v.v…

Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ thay thế cho Nghị ñịnh số 90/CP Chính sách bồi thường thiệt hại về ñất ñược thể chế tại Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ñã ñiều chỉnh ñầy ñủ, cụ thể, chi tiết về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư theo nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về ñất, về tài sản v.v phù hợp với mức thiệt hại thực

tế, giải quyết hài hoà mối quan hệ về lợi ích giữa người bị thu hồi ñất với Nhà nước và các bên có liên quan Với việc ban hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP, Nhà nước ñã thực hiện ñổi mới một bước chính sách ñền

bù và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an

Trang 31

ninh, quốc phòng, lợi ắch công cộng, lợi ắch quốc gia Qua hơn 5 năm thực hiện, việc thực hiện chắnh sách hiện hành ựã ựạt ựược những kết quả quan trọng, nhưng cũng còn nhiều hạn chế, tồn tại:

Thứ nhất, việc bồi thường ựất ở ựối với các trường hợp sử dụng ựất

trước Luật đất ựai năm 1993 còn chưa ựược quy ựịnh cụ thể, nên trong tổ chức thực hiện còn nhiều cách làm khác nhau dẫn ựến khiếu kiện

Thứ hai, giá ựất tắnh bồi thường thiệt hại quy ựịnh tại điều 8 của Nghị

ựịnh số 22/1998/Nđ-CP là phù hợp với chế ựộ sở hữu về ựất ựai và tình hình thực tế ở nước ta Tuy nhiên, quy ựịnh hiện hành còn có hai khắa cạnh khó khăn và vướng mắc cho tổ chức thực hiện: một là, việc xác ựịnh giá ựất phù hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng ựất; hai là, việc xác ựịnh hệ số K Không ắt ựịa phương bồi thường theo giá ựất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành như đà Nẵng, Lào Cai v.v.; nhiều ựịa phương khác quy ựịnh giá bồi thường ựất quá thấp và thường thấp nhiều so với giá ựất thực tế hình thành qua chuyển nhượng quyền sử dụng ựất ở ựịa phương Với số tiền bồi thường ựó, người dân không ựủ ựể nhận chuyển nhượng quyền sử dụng một mảnh ựất tương ựương cả về diện tắch và giá ựất với mảnh ựất bị thu hồi; chắnh

vì vậy ựã làm ảnh hưởng tới khả năng tạo lập lại tư liệu sản xuất hoặc chỗ ở mới của người bị thu hồi ựất; từ ựó, dẫn ựến tình trạng khiếu kiện, không nhận tiền bồi thường, không di chuyển, làm chậm tiến ựộ giải phóng mặt bằng, chậm thực hiện dự án ựầu tư v.v

Thứ ba, quy ựịnh về ựiều kiện ựể ựược bồi thường hoặc không ựược bồi

thường thiệt hại về ựất tuy ựã cụ thể, chi tiết và phù hợp với thực trạng quản

lý, sử dụng ựất ựai, song còn chưa rõ ràng và chưa gắn kết với trường hợp không ựủ ựiều kiện ựược bồi thường thiệt hại dẫn ựến cách hiểu, cách làm khác nhau sinh ra khiếu kiện ảnh hưởng ựến thời gian thực hiện dự án

Thứ tư, chắnh sách bồi thường thiệt hại về ựất chưa gắn với chắnh sách

thu tiền sử dụng ựất, nhất là thu tiền sử dụng ựất khi cấp giấy chứng nhận

Trang 32

quyền sử dụng ựất (hợp pháp hoá) cho người sử dụng ựất ở trước Luật đất ựai năm 1993 Nhiều trường hợp ựủ ựiều kiện ựược bồi thường thiệt hại về ựất, nhưng theo quy ựịnh về thu tiền sử dụng ựất thì người có ựất muốn ựược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất phải nộp 20% hoặc 40% tiền sử dụng ựất

Do ựó, khi thực hiện bồi thường mỗi ựịa phương có cách xử lý khác nhau, gây nhiều tranh cãi Có ựịa phương thực hiện ựền bù 100% như đồng Nai , nhưng có ựịa phương thực hiện bồi thường bằng 80% hoặc 60% tuỳ theo thời ựiểm sử dụng ựất như quy ựịnh của thành phố Hải Phòng, đà Nẵng hoặc khấu trừ phần nghĩa vụ tài chắnh còn thiếu vào tiền bồi thường như thành phố Hồ Chắ Minh

Thứ năm, chưa có quy ựịnh chi tiết về vấn ựề tái ựịnh cư như: tiêu

chuẩn của khu tái ựịnh cư, phân ựịnh trách nhiệm của chủ dự án, của chắnh quyền các cấp trong việc tạo lập và bố trắ tái ựịnh cư, quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi ựất phải di chuyển chỗ ở, các biện pháp khôi phục ựời sống

và sản xuất tại các khu tái ựịnh cưẦ

Thứ sáu, chưa quy ựịnh cụ thể về việc cưỡng chế thi hành quyết ựịnh

thu hồi ựất, quyết ựịnh bồi thường ựối với các trường hợp cố tình không thực hiện ựã dẫn ựến một số ựối tượng lợi dụng kẽ hở trong chắnh sách của Nhà nước cố tình chây ỳ không chịu cho Hội ựồng bồi thường tiến hành ựo ựạc, kiểm kê, không chịu nhận tiền bồi thường, không chịu di chuyển, lôi kéo người khác không thực hiện quyết ựịnh của Nhà nước, làm cho tình hình vốn

ựã phức tạp càng trở lên phức tạp hơn

Thứ bảy, các chủ dự án chưa tắnh ựúng, tắnh ựủ chi phắ bồi thường, giải

phóng mặt bằng vào tổng mức ựầu tư của dự án, nên việc bố trắ nguồn vốn ựể chi trả tiền bồi thường cho người bị thu hồi ựất không ựầy ựủ và kịp thời; nhiều dự án thiếu vốn, nên phương án bồi thường ựã ựược phê duyệt nhưng không ựảm bảo tiền chi trả bồi thường ựể giải phóng mặt bằng; có dự án ựã giải phóng mặt bằng xong, nhưng không có vốn ựể thi công ựể dân tái lấn

chiếm dẫn ựến kéo dài thời gian bồi thường, giải phóng mặt bằng ( theo

Trang 33

Nguyễn đình Bồng (2005), đổi mới hệ thống quản lý ựất ựai ựể hình thành và phát triển thị trường bất ựộng sản ở Việt Nam, đTCNN 6-2005)

Thực trạng chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư theo quy ựịnh của Luật đất ựai 2003

Ở Việt Nam, các quy ựịnh của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh

cư ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu của thực tế cũng như yêu cầu của các quy luật kinh tế Quan tâm tới lợi ắch của những người bị thu hồi ựất, Nghị ựịnh 197/2004/Nđ-CP sau một thời gian thực hiện, ựặc biệt là sau sự ra ựời của Nghị ựịnh 84/2007/Nđ-CP ựã thể hiện ựược tắnh khả thi và vai trò tắch cực của các văn bản pháp luật Vì thế, công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư trong thời gian qua ựã ựạt ựược các kết quả khá khả quan, thể hiện trên một số khắa cạnh chủ yếu sau:

đối tượng ựược bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư ngày càng ựược xác ựịnh ựầy ựủ chắnh xác, phù hợp với tình hình thực tế của ựất nước, giúp cho công tác quản lý ựất ựai của Nhà nước ựược nâng cao, người nhận ựền bù cũng thấy thỏa ựáng

Mức bồi thường hỗ trợ ngày càng cao tạo ựiều kiện cho người dân bị thu hồi ựất có thể khôi phục lại tài sản bị mất Một số biện pháp hỗ trợ ựã ựược bổ sung và quy ựịnh rất rõ ràng, thể hiện ựược tinh thần ựổi mới của đảng và Nhà nước nhằm giúp cho người dân ổn ựịnh về ựời sống và sản xuất

Việc bổ sung quy ựịnh về quyền tự thỏa thuận của các nhà ựầu tư cần ựất với người sử dụng ựất ựã góp phần giảm sức ép cho các cơ quan hành chắnh trong việc thu hồi ựất

Trình tự thủ tục tiến hành bồi thường hỗ trợ tái ựịnh cư ựã giải quyết ựược nhiều khúc mắc trong thời gian qua, giúp cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện công tác bồi thường, tái ựịnh cư ựạt hiệu quả

Các ựịa phương bên cạnh việc thực hiện các quy ựịnh Luật đất ựai năm

2003, các Nghị ựịnh hướng dẫn thi hành, ựã dựa trên sự ựịnh hướng chắnh

Trang 34

sách của ðảng và Nhà nước, tình hình thực tế tại ñịa phương ñể ban hành các văn bản pháp luật áp dụng cho ñịa phương mình, làm cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñược thực hiện hợp lý và ñạt hiệu quả cao hơn Nhận thức về tầm quan trọng, ý nghĩa nhân văn cũng như tính chất phức tạp của vấn ñề thu hồi ñất, tái ñịnh cư của các nhà quản lý, hoạch ñịnh chính sách, của chính quyền ñịa phương ñược nâng lên Chính phủ ñã có nhiều nỗ lực ñể tạo ñiều kiện vật chất và kỹ thuật trong việc bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư

ðội ngũ cán bộ làm công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư có năng lực

và có nhiều kinh nghiệm ngày càng ñông ñảo; sự chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư giữa các bộ, ban, ngành có các dự án ñầu tư ngày càng ñược mở rộng và có hiệu quả

Nhờ những cải thiện về quy ñịnh pháp luật về phương pháp tổ chức, về năng lực cán bộ thực thi giải phóng mặt bằng, tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong các dự án ñầu tư gần ñây ñã ñược rút ngắn hơn so với các dự án cũ, góp phần giảm bớt tác ñộng tiêu cực ñối với người dân cũng như ñối với dự án Việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñã giúp cho ñất nước

ta xây dựng cơ sở vật chất, phát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, các dự án trọng ñiểm của Nhà nước, cũng như góp phần chuyển ñổi cơ cấu kinh tế, ổn ñịnh ñời sống sản xuất cho người có ñất bị thu hồi

Tuy nhiên, bên cạnh những thành công ñó chúng ta cũng còn những tồn tại, vướng mắc khi tiến hành bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, trong ñó ñặc biệt là vấn

ñề giá ñền bù, gây những tác ñộng tiêu cực ñối với thị trường bất ñộng sản

Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai (2003) và Nghị ñịnh số

197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất thì chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư hiện nay

có những ñiểm ñổi mới cơ bản như sau: Nhà nước chỉ thực hiện bồi thường,

hỗ trợ và tái ñịnh cư ñối với những trường hợp thu hồi ñất ñể sử dụng vào

Trang 35

mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục ñích phát triển kinh tế theo quy ñịnh tại ðiều 36, Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP Giá ñất ñể bồi thường ñược thực hiện theo các quy ñịnh về giá ñất mới nên người sử dụng ñất sẽ thực hiện bàn giao mặt bằng nhanh hơn, tình trạng khiếu kiện giảm ñi

Trường hợp Nhà nước thu hồi ñất, việc tổ chức thực hiện thu hồi ñất và bồi thường cho người có ñất bị thu hồi theo quy ñịnh ñược giao cho Tổ chức phát triển quỹ ñất ðối với các dự án sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược xét duyệt thì nhà ñầu tư ñược nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng ñất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân mà không phải thực hiện thủ tục thu hồi ñất

2.2.2.3 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất của thành phố Hà Nội

Một số văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách pháp luật bồi thường,

hỗ trợ, tái ñịnh cư

Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñược các cấp ủy ðảng, chính quyền hết sức quan tâm chỉ ñạo tổ chức thực hiện; UBND Thành phố ñã ban hành các văn bản:

Quyết ñịnh số 199/2004/Qð-UBND ngày 29/12/2004 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành giá các loại ñất trên ñịa bàn thành phố Hà Nội, thực hiện nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP của Chính phủ về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất;

Quyết ñịnh số 26/2005/Qð-UBND ngày 18/02/2005 của UBND thành phố

Hà Nội về việc ban hành quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, thực hiện nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường,

hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn thành phố Hà Nội;

Trang 36

Quyết ñịnh số 81/2005/Qð-UBND ngày 03/06/2005 của UBND thành phố

Hà Nội về việc ban hành giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm, vật kiến trúc trên ñịa bàn thành phố Hà Nội;

Thông báo số 1931/TB-STC ngày 10/06/2005 của Sở tài chính Hà Nội về việc thông báo ñơn giá bồi thường cây trồng, hoa màu phục vụ công tác GPMB trên ñịa bàn thành phố Hà Nội;

Quyết ñịnh số 136/2007/Qð-UBND ngày 30/11/2007 của UBND Thành phố Hà Nội ban hành Quy ñịnh về thu hồi ñất giao ñất cho thuê ñất chuyển mục ñích sử dụng ñất ñể thực hiện dự án ñầu tư và làm nhà ở giãn dân nông thôn trên ñịa bàn TP Hà Nội;

Quyết ñịnh số 137/2007/Qð-UBND ngày 30/11/2007 của UBND Thành phố Hà Nội về việc Ban hành Quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư trên ñịa bàn TP Hà Nội;

Quyết ñịnh số 150/2007/Qð-UBND ngày 28/12/2007 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành giá các loại ñất trên ñịa bàn thành phố Hà Nội;

Thông báo 5630/TB-STC ngày 28/12/2007 của Sở Tài chính Hà Nội về ñơn giá làm cơ sở tính bồi thường, hỗ trợ cây cối hoa màu, vật nuôi phục vụ công tác GPMB trên ñịa bàn thành phố Hà Nội;

Quyết ñịnh số 33/2008/Qð-UBND ngày 09/06/2008 của UBND Thành phố Hà Nội quy ñịnh thực hiện khoản 2 ñiều 40 quyết ñịnh số 137/2007/Qð-UBND ngày 30/11/2007 của UBND thành phố về thực hiện ñiều 48 Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của chính phủ trên ñịa bàn Thành phố;

Quyết ñịnh số 36/2008/Qð-UBND ngày 23/06/2008 của UBND Thành phố

Hà Nội về việc ban hành giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm, vật kiến trúc trên ñịa bàn thành phố Hà Nội;

Quyết ñịnh số 18/2008/Qð-UBND ngày 29/9/2008 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn thành phố Hà Nội;

Trang 37

Quyết ñịnh số 40/2008/Qð-UBND ngày 22/10/2008 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm, vật kiến trúc trên ñịa bàn thành phố Hà Nội;

Quyết ñịnh số 62/2008/Qð-UBND ngày 31/12/2008 của UBND thành phố

Hà Nội về việc ban hành giá các loại ñất trên ñịa bàn thành phố Hà Nội năm 2009; Thông báo 936/TB-STC-QLCS ngày 02/10/2008 của Sở Tài chính Hà Nội về ñơn giá làm cơ sở tính bồi thường, hỗ trợ cây cối hoa màu phục vụ công tác GPMB trên ñịa bàn thành phố Hà Nội;

Quyết ñịnh số 108/2009/Qð-UBND ngày 29/9/2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn thành phố Hà Nội;

Quyết ñịnh số 124/2009/Qð-UBND ngày 29/12/2009 quy ñịnh về giá các loại ñất trên ñịa bàn thành phố Hà Nội năm 2010;

Thông báo 6838/TB-STC ngày 31/12/2009 của Sở Tài chính Hà Nội về ñơn giá làm cơ sở tính bồi thường, hỗ trợ cây cối hoa màu phục vụ công tác GPMB trên ñịa bàn thành phố Hà Nội năm 2010;

Quyết ñịnh số 32/2010/Qð-UBND ngày 04/08/2010 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm, vật kiến trúc trên ñịa bàn thành phố Hà Nội;

Quyết ñịnh số 59/2010/Qð-UBND ngày 28/12/2010 quy ñịnh về giá các loại ñất trên ñịa bàn thành phố Hà Nội năm 2011;

Thông báo 6760/TB-STC ngày 31/12/2010 của Sở tài chính Hà Nội về ñơn giá làm cơ sở tính bồi thường, hỗ trợ cây cối hoa màu phục vụ công tác GPMB trên ñịa bàn thành phố Hà Nội năm 2011;

Quyết ñịnh số 50/2011/Qð-UBND ngày 30/12/2011 quy ñịnh về giá các loại ñất trên ñịa bàn thành phố Hà Nội năm 2012;

Trang 38

Thông báo 6323/TB-STC ngày 29/12/2011 của Sở Tài chắnh Hà Nội về ựơn giá làm cơ sở tắnh bồi thường, hỗ trợ cây cối hoa màu phục vụ công tác GPMB trên ựịa bàn thành phố Hà Nội năm 2012;

Quyết ựịnh số 35/2011/Qđ-UBND ngày 05/12/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm, vật kiến trúc trên ựịa bàn thành phố Hà Nội năm 2012;

Quyết ựịnh số 02/2013/Qđ-UBND ngày 07/01/2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc sửa ựổi, bổ sung một số ựiều của Quy ựịnh ban hành kèm theo Quyết ựịnh số 108/2009/Qđ-UBND ngày 29/9/2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy ựịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn thành phố Hà Nội;

Quyết ựịnh số 51/2012/Qđ-UBND ngày 28/12/2012 quy ựịnh về giá các loại ựất trên ựịa bàn thành phố Hà Nội năm 2013;

Thông báo 7038/TB-STC ngày 31/12/2012 của Sở Tài chắnh Hà Nội về ựơn giá làm cơ sở tắnh bồi thường, hỗ trợ cây cối hoa màu phục vụ công tác GPMB trên ựịa bàn thành phố Hà Nội năm 2013;

Quyết ựịnh số 420/Qđ-UBND ngày 17/01/2013 của Sở Xây Dựng thành phố Hà Nội về việc công bố giá xây dựng mới nhà ở, công tŕnh, vật kiến trúc làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn thành phố Hà Nội;

Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư trên ựịa bàn thành phố Hà Nội một số năm gần ựây

Năm 2010: Tổng số dự án trên ựịa bàn thành phố là: 1.159 dự án ựầu

tư có liên quan ựến GPMB, với quy mô thu hồi ựất trên 11.603,1 ha, liên quan

ựến 213.152 tổ chức, hộ gia ựình, cá nhân (Ban chỉ ựạo GPMB thành phố Hà

Nội, 2011)

Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư: đã hoàn

thành công tác GPMB tại 259 dự án, với diện tắch ựất ựã thu hồi trên 2.111,37

Trang 39

ha, ựã chi trả trên 13.125 tỷ ựồng cho trên 44.415 hộ, bố trắ tái ựịnh cư cho

2.296 hộ dân (Ban chỉ ựạo GPMB thành phố Hà Nội, 2011)

Năm 2011: trên ựịa bàn Thành phố ựang có 1.071 dự án ựầu tư có liên quan ựến thu hồi ựất - GPMB, với quy mô thu hồi ựất trên 10.472 ha, liên

quan ựến hơn 191.600 tổ chức, hộ gia ựình, cá nhân (Ban chỉ ựạo GPMB

thành phố Hà Nội, 2012)

Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư: đã hoàn

thành công tác GPMB tại 171 dự án (109 dự án hoàn thành, bàn giao xong

toàn bộ diện tắch ựất cho chủ ựầu tư và 62 dự án hoàn thành, bàn giao một phần diện tắch ựất theo phân kỳ ựầu tư), với diện tắch ựất ựã thu hồi ựược

1.177,91 ha, chi trả trên 9.394 tỷ ựồng cho trên 24.195 hộ, bố trắ tái ựịnh cư

cho 779 hộ dân ( theo Ban chỉ ựạo GPMB thành phố Hà Nội, 2012)

Nhiều dự án trọng ựiểm, dự án kỷ niệm 1000 năm Thăng Long ựã ựược ựẩy nhanh tiến ựộ GPMB, hoàn thành bàn giao mặt bằng ựáp ứng yêu cầu thi công công trình kịp ựưa vào sử dụng ựúng dịp chào mừng đại lễ 1000 năm Thăng Long - Hà Nội như: ựường Vành ựai 3 nút Mai Dịch, ựường Văn Cao -

Hồ Tây (ựã thông tuyến ựến hồ Tây), ựường Láng - Hoà Lạc, ựường Lê Văn Lương kéo dài, ựường 32,

Về cơ chế chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư: Thành phố tập trung chỉ ựạo, giải quyết kịp thời các cơ chế chắnh sách ựặc thù tháo gỡ vướng mắc cho nhiều dự án trọng ựiểm trên ựịa bàn Thành phố như dự án ựường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, ựường Quốc lộ 3 mới Hà Nội - Thái Nguyên

Công tác tập huấn truyền thông cơ chế chắnh sách GPMB của Thành phố: được coi trọng, ựược triển khai dưới nhiều hình thức, trên cơ sở ựó ựã tranh thủ ựược sự ựồng thuận, ủng hộ của các tầng lớp nhân dân, của các cấp các ngành, của cả hệ thống chắnh trị, các cơ quan thông tấn, báo chắ trung ương và ựịa phương Tổ chức tập huấn, ựối thoại về cơ chế chắnh sách BT-HTr-TđC của Thành phố với Hội nghị cán bộ Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu

Trang 40

chiến binh của Thành phố và tại nhiều quận, huyện thị xã: đông Anh, Cầu Giấy, Sơn Tây, Hai Bà Trưng, Ba đình, Từ Liêm, Thanh Trì, đống đa, Sóc Sơn, Hà đông, Quốc Oai, Thanh Oai, Phú Xuyên, Mê Linh

Trong năm 2010-2011, nhiều quận, huyện ựã ra quyết ựịnh cưỡng chế thu hồi ựất tại một số dự án ựối với các trường hợp cố tình chây ì không bàn giao mặt bằng nhằm ựảm bảo kỷ cương và sự công bằng trong việc chấp hành chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư của Nhà nước Trên ựịa bàn Thành phố ựã có 66

dự án phải ban hành quyết ựịnh cưỡng chế, trong ựó có nhiều dự án trọng ựiểm,

dự án dân sinh bức xúc như: dự án ựường vào ựiểm công nghiệp Ngọc Sơn - huyện Chương Mỹ, dự án ựường Lê Văn Lương kéo dài - quận Thanh Xuân, dự

án ựường Láng - Hoà Lạc - các huyện Thạch Thất và Từ Liêm, dự án ựường 32 nút Mai Dịch - quận Cầu Giấy, dự án ựường Văn Cao - Hồ Tây quận Tây Hồ, dự

án nhà ga T2 - Cảng HKQT Nội Bài huyện Sóc Sơn, dự án tuyến ựường số 4 vào khu Tây Hồ Tây - huyện Từ Liêm, dự án cầu Nhật Tân - huyện đông Anh và quận Tây Hồ, một số dự án khác trên ựịa bàn quận Hà đông Tuy nhiên tại một

số dự án lớn như ựường Lê Văn Lương kéo dài trên ựịa bàn quận Thanh Xuân, ựường vành ựai 3 nút Mai Dịch trên ựịa bàn quận Cầu Giấy, ựường Văn Cao - Hồ Tây trên ựịa bàn quận Tây Hồ, nhà ga T2 - Cảng HKQT Nội Bài trên ựịa bàn huyện Sóc Sơn khi có Quyết ựịnh cưỡng chế thu hồi ựất thì hầu hết các hộ lại xin bàn giao mặt bằng, lực lượng cưỡng chế chuyển sang hỗ trợ các hộ dân di chuyển, theo ựúng kế hoạch tiến ựộ GPMB bàn giao ựất cho dự án

Việc giải quyết ựơn thư, kiến nghị của công dân: Trong năm

2010-2011, Ban Chỉ ựạo GPMB thành phố nhận ựược 255 ựơn thư kiến nghị của các hộ dân liên quan ựến công tác thu hồi ựất-GPMB Ban Chỉ ựạo GPMB Thành phố ựã có 22 văn bản trực tiếp hướng dẫn, giải quyết kiến nghị của công dân, số còn lại ựã có phiếu chuyển ựến các sở, ngành, quận, huyện ựể ựược xem xét giải quyết theo thẩm quyền Các ngành và UBND các quận,

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Gia Lâm năm 2012 - Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng đường ô tô cao tốc hà nội hải phòng trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội
Hình 3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Gia Lâm năm 2012 (Trang 48)
Bảng 4.1. Xỏc ủịnh ủối tượng ủược bồi thường, hỗ trợ và khụng ủược bồi - Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng đường ô tô cao tốc hà nội hải phòng trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.1. Xỏc ủịnh ủối tượng ủược bồi thường, hỗ trợ và khụng ủược bồi (Trang 77)
Bảng 4.2. í kiến của người bị thu hồi ủất về ủối tượng ủược bồi thường - Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng đường ô tô cao tốc hà nội hải phòng trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.2. í kiến của người bị thu hồi ủất về ủối tượng ủược bồi thường (Trang 78)
Bảng 4.3. Tổng hợp ủơn giỏ bồi thường về ủất tại dự ỏn - Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng đường ô tô cao tốc hà nội hải phòng trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.3. Tổng hợp ủơn giỏ bồi thường về ủất tại dự ỏn (Trang 79)
Bảng 4.4. So sỏnh mức ủộ chờnh lệch giữa giỏ bồi thường của dự ỏn với - Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng đường ô tô cao tốc hà nội hải phòng trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.4. So sỏnh mức ủộ chờnh lệch giữa giỏ bồi thường của dự ỏn với (Trang 83)
Bảng 4.5. í kiến của người bị thu hồi ủất về giỏ ủất tớnh bồi thường tại dự ỏn - Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng đường ô tô cao tốc hà nội hải phòng trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.5. í kiến của người bị thu hồi ủất về giỏ ủất tớnh bồi thường tại dự ỏn (Trang 84)
Bảng 4.6. í kiến của người bị thu hồi ủất trong việc bồi thường về - Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng đường ô tô cao tốc hà nội hải phòng trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.6. í kiến của người bị thu hồi ủất trong việc bồi thường về (Trang 86)
Bảng 4.7. Tổng hợp các khoản hỗ trợ tại dự án nghiên cứu - Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng đường ô tô cao tốc hà nội hải phòng trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.7. Tổng hợp các khoản hỗ trợ tại dự án nghiên cứu (Trang 87)
Bảng 4.8. Tổng hợp số hộ gia ủỡnh, cỏ nhõn ủó ủược hưởng chớnh sỏch hỗ trợ của dự ỏn bị thu hồi ủất - Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng đường ô tô cao tốc hà nội hải phòng trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.8. Tổng hợp số hộ gia ủỡnh, cỏ nhõn ủó ủược hưởng chớnh sỏch hỗ trợ của dự ỏn bị thu hồi ủất (Trang 88)
Bảng 4.10. So sỏnh giỏ ủất bồi thường với giỏ ủất tỏi ủịnh cư ủối với - Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng đường ô tô cao tốc hà nội hải phòng trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.10. So sỏnh giỏ ủất bồi thường với giỏ ủất tỏi ủịnh cư ủối với (Trang 93)
Bảng 4.11. Tổng hợp kết quả ủạt ủược của dự ỏn trờn ủịa bàn huyện Gia Lõm - Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng đường ô tô cao tốc hà nội hải phòng trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.11. Tổng hợp kết quả ủạt ủược của dự ỏn trờn ủịa bàn huyện Gia Lõm (Trang 95)
Bảng 4.12. Tổng hợp việc thực hiện giải quyết khiếu nại, - Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng đường ô tô cao tốc hà nội hải phòng trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.12. Tổng hợp việc thực hiện giải quyết khiếu nại, (Trang 97)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w