Thu hồi ñất và bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư Theo Luật ðất ñai Lðð và ñại từ ñiển Tiếng Việt các khái niệm có liên quan ñến thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ñất ñược ñịnh ng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN PHƯƠNG QUÝ
ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THU HỒI ðẤT TẠI MỘT SỐ
DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
ðẾN ðỜI SỐNG VÀ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN
Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Xa
HÀ NỘI - 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là hoàn toàn trung thực cũng như chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong Luận văn này ñều
ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc /
Tác giả luận văn
Trần Phương Quý
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự ñóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể ñể hoàn thành bản luận văn này
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Xa ñã tận
tình, trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Quản lý ñất ñai, Ban Quản lý ñào tạo - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo và cán bộ công nhân viên Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ, các phòng, ban: Tài nguyên và Môi trường, Bồi thường giải phóng mặt bằng, Quản lý dự án, Thống kê, Lao ñộng - Thương binh xã hội thành phố Việt Trì; cấp uỷ, chính quyền và bà con nhân dân các phường: Gia Cẩm, Tiên Cát, Vân Phú, Nông Trang, thành phố Việt Trì ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài
Tôi xin cảm ơn ñến gia ñình, người thân, ñồng nghiệp và bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Việt Trì, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Trần Phương Quý
Trang 41.1.1 Thu hồi ñất và bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư 41.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 51.2 Quy ñịnh của pháp luật Việt Nam về bồi thường, hỗ trợ và tái
Trang 51.4 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi thu hồi ñất của
một số quốc gia và tổ chức WB & ADB, bài học kinh nghiệm
Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.2.1 Khái quát về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 44
2.2.3 Khái quát thực trạng về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 442.2.4 Thực trạng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của 02 dự án nghiên cứu 442.2.5 Ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến ñời sống và việc làm của
2.3.1 Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu thứ cấp 44
3.1 Khái quát về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 46
3.1.2 Khái quát về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 48
3.2.2 Hiện trạng sử dụng ñất và cơ cấu chuyển dịch sử dụng ñất 523.3 Kết quả tổng hợp công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi
Nhà nước thu hồi ñất tại thành phố Việt Trì 52
Trang 63.4.1 Căn cứ pháp lý chung thực hiện các dự án 553.4.2 Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật Quảng trường Hùng Vương và
Trung tâm dịch vụ tổng hợp, thành phố Việt Trì 563.4.3 Dự án Hạ tầng hai bên ựường Nguyễn Tất Thành ựoạn C10-QL2 653.4.4 đánh giá chung việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và
3.5 Ảnh hưởng của việc thu hồi ựất ựến ựời sống và việc làm của
3.5.1 Kết quả ựiều tra, phỏng vấn các hộ dân về tình hình thu hồi ựất,
bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư tại 02 dự án 75
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Các chữ viết tắt Ký hiệu
1 Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa CNH, HðH
2 Bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư BT, HT&TðC
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
3.1 Thống kê kết quả thu hồi ñất, GPMB từ năm 2011 ñến tháng
3.2 Tổng hợp kết quả thu hồi ñất của dự án xây dựng hạ tầng kỹ
thuật Quảng trường Hùng Vương và Trung tâm dịch vụ tổng
3.3 Tổng hợp ñơn giá bồi thường một số tài sản, vật kiến trúc và cây
3.4 Tổng hợp số hộ gia ñình, cá nhân từ kết quả thực hiện chính sách
hỗ trợ dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật Quảng trường Hùng Vương và Trung tâm dịch vụ tổng hợp thành phố Việt Trì 633.5 Tổng hợp kết quả thu hồi ñất của dự án xây dựng hạ tầng kỹ
thuật hai bên ñường Nguyễn Tất Thành ñoạn C10-Quốc lộ 2 673.6 Các khoản hỗ trợ của dự án hạ tầng hai bên ñường Nguyễn Tất
3.7 Tổng hợp số hộ gia ñình, cá nhân từ kết quả thực hiện chính sách
hỗ trợ dự án xây dựng hạ tầng hai bên ñường Nguyễn Tất Thành
Trang 93.13 Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất
3.14 Kết quả phỏng vấn về văn hóa, giáo dục tại dự án 1 843.15 Kết quả phỏng vấn về văn hóa, giáo dục tại dự án 2 853.16 Tài sản sở hữu của các hộ ñiều tra phỏng vấn của dự án 853.17 Tài sản sở hữu của các hộ ñiều tra phỏng vấn của Dự án 2 86
3.19 Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi ñất Dự án 1 883.20 Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 năm phân theo nguồn thu
Trang 10DANH MỤC HÌNH
3.1 Sự thay ñổi về tài sản sở hữu của hộ tại dự án 1 86 3.2 Sự thay ñổi về tài sản sở hữu của hộ tại dự án 2 87 3.3 Thu nhập của các hộ ñiều tra trước và sau khi thu hồi ñất 89 3.4 Thu nhập của các hộ ñiều tra trước và sau khi thu hồi ñất tại dự án 2 91
Trang 11MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đô thị hoá là xu thế tất yếu của xã hội loài người Khi ựô thị phát triển, nhu cầu sử dụng ựất ựai cho xây dựng cơ sở hạ tầng và nhà ở ựô thị ngày càng cao Vấn ựề ựất ựai ựược giải quyết theo hai hướng chắnh: Thu hồi một phần diện tắch ựất nông nghiệp ựể mở rộng diện tắch ựất ựô thị và xây dựng cơ sở
hạ tầng; thu hồi một phần ựất ở của dân cư ựô thị ựể phát triển cơ sở hạ tầng Bên cạnh những mặt tắch cực của quá trình ựô thị hoá không thể tránh khỏi những mặt tiêu cực của ựời sống ựô thị như sự suy thoái về môi trường, cạn kiệt tài nguyên, các ảnh hưởng sâu sắc ựến ựời sống văn hoá tinh thần của con người, ựặc biệt là những người dân bị mất ựất sản xuất
Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế ựó Quá trình ựô thị hóa ựang diễn ra sôi ựộng trên khắp cả nước, không ựâu không mọc lên các khu công nghiệp, khu ựô thị mới để thực hiện chủ trương, chắnh sách phát triển kinh
tế, xã hội, việc thu hồi ựất, giải phóng mặt bằng ựể phục vụ các dự án phát triển là ựiều không thể tránh khỏi Tuy nhiên vấn ựề bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư cho người dân có ựất bị thu hồi ở nhiều ựịa phương gặp không ắt khó khăn do ảnh hưởng ựến quyền lợi của nhân dân, những yếu tố về quản lý ựất ựai do lịch sử ựể lại, Tại thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng cũng có những trở ngại và khó khăn riêng
Trong ựịnh hướng quy hoạch tổng thể phát triển ựô thị Việt Nam ựến năm 2020 của Chắnh phủ, Thành phố Việt Trì - một trong những ựô thị hạt nhân có vị trắ, vai trò quan trọng trong vùng, trung tâm ựộng lực kinh tế của tỉnh Phú Thọ và các tỉnh trung du, miền núi phắa Bắc ựược xác ựịnh là một trong 11 ựô thị trung tâm của cả nước Từ tầm quan trọng của việc ựịnh hướng phát triển, thành phố Việt Trì ựã ựặt ra mục tiêu phấn ựấu trở thành ựô
Trang 122020, ựịnh hướng ựến năm 2030 điều này ựặt ra rất nhiều áp lực lên ựất ựai của thành phố Việc thu hồi ựất diễn ra trên diện rộng ựể thực hiện các dự án ựầu tư vào thành phố, vào tỉnh, ựặc biệt là các dự án trọng ựiểm như: Khu di tắch lịch sử đền Hùng, Quảng trường Hùng Vương và trung tâm dịch vụ tổng hợp thành phố, các tuyến ựường nội thị thuộc thành phố Tuy nhiên, kết quả thực hiện công tác giải phóng mặt bằng của thành phố thấp do nhiều nguyên nhân như: Giá ựất của tỉnh ban hành hàng năm chưa sát giá thị trường nên nhiều hộ dân không chấp nhận với mức giá bồi thường vì cho rằng như thế là quá thiệt thòi; tiền bồi thường không ựủ ựể mua nhà ở mới tại khu tái ựịnh cư; tiền bồi thường ựất nông nghiệp quá thấp, không ựủ nhận chuyển nhượng ựất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để nhanh chóng khắc phục những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện chắnh sách thu hồi ựất và khắc phục những hạn chế ựã nêu, thành phố cần rất nhiều các giải pháp ựồng bộ từ tỉnh ựến cơ sở, kể cả sự tham gia của người dân, ngoài việc ựánh giá thực trạng công tác bồi thường hỗ trợ và tái ựịnh cư trên ựịa bàn, cần thiết phải có những nghiên cứu ựi sâu về ảnh hưởng của thu hồi ựất ựến ựời sống, việc làm của người dân
Xuất phát từ những vấn ựề trên, ựược sự phân công của Khoa Quản lý ựất ựai - Trường ựại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn Xa, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
Ộđánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi ựất tại một số dự án trên ựịa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ ựến ựời sống và việc làm của người dânỢ
2 Mục tiêu nghiên cứu
- đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi thu hồi ựất tại một số dự án trên ựịa bàn thành phố Việt Trì;
- đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi ựất ựến ựời sống, việc làm của người dân có ựất bị thu hồi;
- đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện các chắnh sách thu hồi ựất,
Trang 13hỗ trợ ổn ựịnh và nâng cao ựời sống, giải quyết việc làm cho người dân có ựất
bị thu hồi
3 Yêu cầu
- Số liệu thu thập, ựiều tra, khảo sát phải trung thực, phản ánh ựúng mục ựắch, ựối tượng nghiên cứu; ựánh giá ựúng việc thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại các dự án ựược lựa chọn nghiên cứu trong ựề tài
- đánh giá khách quan, chắnh xác thực trạng ựời sống, việc làm của người dân khi Nhà nước thu hồi ựất, các giải pháp ựưa ra phải mang tắnh khả thi
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Thu hồi ñất và các vấn ñề liên quan
1.1.1 Thu hồi ñất và bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư
Theo Luật ðất ñai (Lðð) và ñại từ ñiển Tiếng Việt các khái niệm có liên quan ñến thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ñất ñược ñịnh nghĩa như sau:
Thu hồi ñất là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền
sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lý [22]
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền
sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất [22]
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu
hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới [22]
Giá quyền sử dụng ñất là số tiền tính trên một ñơn vị diện tích ñất do Nhà
nước quy ñịnh hoặc ñược hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng ñất [22]
Giá trị quyền sử dụng ñất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng ñất ñối
với một diện tích ñất xác ñịnh trong thời hạn sử dụng ñất xác ñịnh [22]
Tái ñịnh cư (TðC) là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây
ñể sinh sống và làm ăn [23]
Tái ñịnh cư bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển, ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ñất, tài sản; di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại ñó
Như vậy, TðC là hoạt ñộng nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh tế
- xã hội ñối với một bộ phận dân cư ñã gánh chịu vì sự phát triển chung Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở
Trang 15thì người sử dụng ñất ñược bố trí TðC bằng một trong các hình thức sau;
- Bồi thường bằng nhà ở;
- Bồi thường bằng giao ñất ở mới;
- Bồi thường bằng tiền ñể người dân tự lo chỗ ở [22]
Tái ñịnh cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong chính sách giải phóng mặt bằng
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
1.1.2.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt, giữ vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và sự ổn ñịnh ñời sống của người dân Trong quá trình phát triển ñất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, việc thu hồi ñất
ñể phục vụ cho lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế - xã hội là một quá trình tất yếu, tác ñộng rất lớn ñến người bị thu hồi ñất ðể bù ñắp cho họ một phần thiệt thòi ñó, Nhà nước ta ñã ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư dành cho người bị thu hồi ñất, từng bước hoàn thiện theo hướng tạo ñiều kiện ngày càng tốt hơn cho người có ñất bị thu hồi
ổn ñịnh ñời sống và sản xuất
Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP, Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP, Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP lần lượt ñược ban hành tạo ra khung pháp lý mới thống nhất trong cả nước về việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất, phù hợp với thực tiễn của ñất nước
Tuy nhiên, ñất ñai là vấn ñề lớn, phức tạp và rất nhạy cảm, trong khi các quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư thường xuyên thay ñổi dẫn tới tình trạng so bì, khiếu nại của người có ñất bị thu hồi qua các dự án hoặc trong một dự án nhưng thực hiện thu hồi ñất qua nhiều năm Việc xây dựng
và ban hành các văn bản dưới luật có tác ñộng trực tiếp ñến các chủ thể thi
Trang 16HT&TðC Còn ngược lại sẽ gây ra nhiều khiếm khuyết hạn chế tính khả thi, làm giảm hiệu lực pháp luật, làm giảm lòng tin của người dân ñối với chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước Mặt khác, Luật ðất ñai 2003 chưa
có cơ chế bắt buộc ñể bảo ñảm có quỹ ñất và nguồn vốn xây dựng khu tái ñịnh cư trước khi thu hồi ñất; chất lượng các khu tái ñịnh cư ñược xây dựng cũng chưa ñáp ứng yêu cầu “có ñiều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ”; chưa chú trọng tạo việc làm mới, chuyển ñổi nghề cho người có ñất bị thu hồi; việc lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh
cư tại một số dự án còn thiếu kiên quyết, thiếu dân chủ, công khai, minh bạch; năng lực, phẩm chất của ñội ngũ cán bộ làm công tác giải phóng mặt bằng ở nhiều nơi còn chưa ñáp ứng yêu cầu; chưa phát huy vai trò của các tổ chức quần chúng tham gia thực hiện Một số ñịa phương thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành; chưa làm tốt công tác tuyên truyền, vận ñộng, giải thích cho nhân dân hiểu rõ quy ñịnh của pháp luật hoặc né tránh, thiếu cương quyết, không giải quyết dứt ñiểm, làm cho việc giải phóng mặt bằng bị kéo dài nhiều năm Trong khi ñó, Tổ chức Phát triển quỹ ñất chưa ñược quan tâm ñầu tư ñúng mức về kinh phí và nhân lực ñể thực hiện thu hồi ñất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã ñược phê duyệt, tạo quỹ “ñất sạch” triển khai khi có dự án ñầu tư [32]
Trang 17- Do UBND các tỉnh, thành phố Trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh) quy ñịnh (căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung gia ñất do Chính phủ quy ñịnh) và ñược công bố công khai vào ngày
01 tháng 01 hàng năm
- Do ñấu giá quyền sử dụng ñất hoặc ñấu thầu dự án có sử dụng ñất
- Do người sử dụng ñất thỏa thuận về giá ñất với những người có liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng ñất; góp vốn bằng quyền sử dụng ñất
ðể xác ñịnh ñược giá ñất chính xác và ñúng ñắn chúng ta cần phải có những hiểu biết về ñịnh giá ñất ðịnh giá ñất ñó là những phương pháp kinh
tế nhằm tính toán lượng giá trị của ñất bằng hình thái tiền tệ tại một thời ñiểm khi chúng tham gia trong một thị trường nhất ñịnh Hay nói cách khác, ñịnh giá ñất ñược hiểu là sự ước tính về giá trị quyền sử dụng ñất bằng hình thái tiền tệ cho một mục ñích cụ thể ñã ñược xác ñịnh tại một thời ñiểm xác ñịnh Khi ñịnh giá ñất người ñịnh giá phải căn cứ vào mục ñích sử dụng của từng loại ñất tại thời ñiểm ñịnh giá ñể áp dụng phương pháp ñịnh giá ñất cho phù hợp với thực tế Hiện nay, việc ñịnh giá ñất chủ yếu sử dụng một số phương pháp truyền thống như các nước trên thế giới thực hiện, ñó là phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp thu nhập
Giá ñất tính bồi thường thiệt hại về ñất là thước ño phản ánh mối quan
hệ kinh tế giữa Nhà nước, người bị thu hồi ñất và nhà ñầu tư Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003, nguyên tắc ñịnh giá ñất là phải sát với giá thị trường trong ñiều kiện bình thường Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là giá ñất do các ñịa phương quy ñịnh và công bố ñều không theo ñúng nguyên tắc ñó, mặt khác, giá ñất thay ñổi hàng năm dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc
về bồi thường ñất ñai và phát sinh khiếu kiện Kết quả kiểm tra thi hành Luật ðất ñai năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy trong 17.480
Trang 18khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư (chiếm 70,64%) Trong các trường hợp khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư thì có tới 70% là khiếu nại về giá ñất nông nghiệp bồi thường quá thấp so với giá ñất chuyển nhượng thực tế trên thị trường hoặc giá ñất ở ñược giao tại nơi TðC lại quá cao so với giá ñất ở ñã ñược bồi thường tại nơi bị thu hồi
Như vậy, nếu công tác ñịnh giá ñất ñể bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư không ñược làm tốt sẽ làm cho công tác GPMB ách tắc, dẫn tới không có mặt bằng ñầu tư, làm chậm tiến ñộ triển khai dự án hoặc làm lỡ cơ hội ñầu tư
1.1.2.3 Quản lý ñất ñai của Nhà nước
a Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
ðất ñai là có hạn, không gian sử dụng ñất ñai cũng có hạn ðể tồn tại
và duy trì cuộc sống của mình con người phải dựa vào ñất ñai, khai thác và sử dụng ñất ñai ñể sinh sống Quy hoạch sử dụng ñất ñai là biện pháp quản lý không thể thiếu ñược trong việc tổ chức sử dụng ñất của các ngành kinh tế -
xã hội và các ñịa phương, là công cụ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
có tác dụng quyết ñịnh ñể cân ñối giữa nhiệm vụ an toàn lương thực với nhiệm vụ CNH-HðH ñất nước nói chung và các ñịa phương nói riêng
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có tác ñộng tới chính sách bồi thường ñất ñai trên hai khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những căn cứ quan trọng nhất ñể thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, mà theo quy ñịnh của Luật ðất ñai, việc giao ñất, cho thuê ñất chỉ ñược thực hiện khi có quyết ñịnh thu hồi ñất ñó của người ñang sử dụng;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất; từ ñó tác ñộng tới giá ñất tính bồi thường
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng liên quan mật thiết với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất thông qua quyết ñịnh thu hồi ñất vì:
Trang 19- Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñể thực hiện việc thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất
- Căn cứ quyết ñịnh thu hồi ñất ñể lập, trình duyệt và thực hiện phương
án bồi thường giải phóng mặt bằng
Tuy nhiên chất lượng quy hoạch nói chung và quy hoạch nói riêng còn thấp, thiếu ñồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, ñặc biệt là thiếu tính bền vững Phương án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy hoạch còn mang nặng tính chủ quan duy ý chí, áp ñặt, nhiều trường hợp quy hoạch theo phong trào ðây chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tình trạng quy hoạch “treo”,
Ở nước ta, theo quy ñịnh của Luật ðất ñai, người sử dụng ñất phải ñăng
ký quyền sử dụng ñất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ñể ñược xét duyệt lập hồ sơ ñịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Hệ thống hồ sơ ñịa chính và giấy chứng nhận QSDð có liên quan mật thiết với công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và là một trong những yếu tố quyết ñịnh khi xác ñịnh nguồn gốc sử dụng ñất, ñối tượng và mức bồi thường hỗ trợ
Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống hồ sơ ñịa chính (HSðC) có vai trò quan trọng hàng ñầu ñể “quản lý chặt chẽ ñất ñai trong thị trường bất ñộng sản”, là cơ sở xác ñịnh tính pháp lý của ñất ñai Trước tháng 12 năm 2004, rất nhiều ñịa phương chưa lập ñầy ñủ HSðC theo quy ñịnh; ñặc biệt có nhiều xã, phường, thị trấn chưa lập sổ ñịa chính (khoảng trên 30% số xã ñã cấp giấy chứng nhận) ñể phục vụ yêu cầu quản lý việc sử dụng ñất ñai, một số ñịa phương chưa lập ñủ sổ mục kê ñất ñai, sổ cấp giấy chứng nhận như thành phố
Trang 20Trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, GCNQSDð là căn cứ
ñể xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường, loại ñất, diện tích ñất tính bồi thường Hiện nay, công tác ñăng ký ñất ñai ở nước ta vẫn còn yếu kém, ñặc biệt công tác ñăng ký biến ñộng về sử dụng ñất; việc cấp GCNQSDð vẫn chưa hoàn tất Chính vì vậy mà công tác BT, HT&TðC ñã gặp rất nhiều khó khăn Làm tốt công tác ñăng ký ñất ñai, cấp GCNQSDð thì công tác BT, HT&TðC sẽ thuận lợi, tiến ñộ GPMB nhanh hơn
c Công tác giao ñất, cho thuê ñất
Nhiệm vụ giao ñất, cho thuê ñất có tác ñộng rất lớn ñến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư Nguyên tắc giao ñất, cho thuê ñất, phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch là ñiều kiện bắt buộc, nhưng nhiều ñịa phương chưa thực hiện tốt nguyên tắc này; hạn mức ñất ñược giao và nghĩa vụ ñóng thuế ñất quy ñịnh không rõ ràng, tình trạng quản lý ñất ñai thiếu chặt chẽ dẫn ñến khó khăn cho công tác bồi thường
Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 ñến ngày 28/2/2007 thì tổng diện tích ñã giao, ñã cho thuê là 1.081.011 ha, trong ñó diện tích ñất ñã giao là 925.631 ha (giao ñất có thu tiền
sử dụng ñất là 581.620 ha, giao ñất không thu tiền là 344.011 ha); diện tích ñất ñã cho thuê là 155.380 ha (trong ñó diện tích ñất cho các nhà ñầu tư nước ngoài thuê là 1.386 ha) [28]
1.1.2.4 Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về ñất ñai cho người dân
Thực trạng hiện nay cho thấy, sự hiểu biết pháp luật về ñất ñai của nhân dân các ñịa phương, ñặc biệt là người nông dân còn nhiều hạn chế Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư chưa ñược chính quyền các cấp quan tâm ñúng mức Nhiều hộ gia ñình có ñất bị thu hồi cố tình trì hoãn và cho rằng mức bồi thường, hỗ trợ và
Trang 21tái ựịnh cư khi thu hồi ựất của Nhà nước là chưa thỏa ựáng, không nhận tiền bồi thường vì nghĩ rằng nếu nhận tiền bồi thường, hỗ trợ thì Nhà nước sẽ không giải quyết khiếu nại liên quan ựến công tác bồi thường cho họ
Chắnh vì vậy, công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về ựất ựai cho người dân là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới tiến ựộ giải phóng mặt bằng của dự án và phải ựược các cấp chắnh quyền quan tâm ựúng mức Công tác thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ phải ựược phổ biến sâu, rộng tới toàn thể nhân dân, ựặc biệt là khu vực có ựất bị thu hồi thực hiện dự án, làm sao cho việc tuyên truyền trở nên dễ hiểu nhất, có trọng tâm, trọng ựiểm ựối với người dân, giúp họ hiểu ựược quyền và nghĩa vụ của mình khi thực hiện các chủ trương, chắnh sách của Nhà nước
đồng thời, thông qua các ựợt tiếp xúc, tuyên truyền cho người dân ựể
rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra các văn bản quy phạm pháp Luật đất ựai và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan nhằm phát hiện các quy ựịnh mâu thuẫn, không phù hợp ựể kịp thời sửa ựổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống chắnh sách, pháp luật về ựất ựai và các chắnh sách, pháp luật có liên quan cho phù hợp với tình hình thực tiễn ở từng ựịa phương
1.2 Quy ựịnh của pháp luật Việt Nam về bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Thời kỳ trước khi có Luật đất ựai 1988
Trong thời kỳ các triều ựại phong kiến trị vì ựất nước, chắnh sách bồi thường cho người bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất ựã ựược xác lập và chủ yếu tập trung vào bồi thường ruộng ựất canh tác Hình thức bồi thường chủ yếu bằng tiền, mức bồi thường này ựược quy ựịnh chặt chẽ, tương xứng với thiệt hại của người bị thu hồi ựất
Giai ựoạn thực dân Pháp xâm lược nước ta, ngoài một số hiệp ước bất bình ựẳng ựể chiếm hữu ựất, Nghị ựịnh của Toàn quyền đông Dương ngày 17
Trang 22tháng chạp năm 1913 là văn bản chính thức ñịnh ra những nguyên tắc nhượng ñịa, núp dưới hình thức mua bán ñể chiếm ñoạt ñất ñai
Sau khi Cách mạng tháng tám thành công, năm 1946 nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa ñã ban hành Hiến pháp ñầu tiên, trong ñó chỉ rõ:” Nhiệm vụ của dân tộc ta trong giai ñoạn này là phải bảo toàn lãnh thổ, giành ñộc lập hoàn toàn và kiến thiết quốc gia trên nền tảng dân chủ” Ngày 14/12/1953, Luật Cải cách ruộng ñất ra ñời ñã thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng ñất của thực dân Pháp
và tay sai ở Việt Nam, xóa bỏ chế ñộ phong kiến, chiếm hữu ruộng ñất của giai cấp ñịa chủ, thực hiện chế ñộ sở hữu ruộng ñất của nông dân Ngày 14/4/1959, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 151/TTg quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất ðây có thể coi là văn bản pháp quy ñầu tiên liên quan ñến việc bồi thường và tái ñịnh cư bắt buộc ở Việt Nam Ngày 06/7/1959, Liên bộ Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ nội vụ ban hành Thông tư liên tịch số 1424/TTLB hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 151/TTg với các nguyên tắc cơ bản như những người có ruộng ñất bị trưng dụng ñược bồi thường và trong trường hợp cần thiết ñược giúp giải quyết công ăn việc làm; chỉ ñược trưng dụng số ruộng ñất thật cần thiết, hết sức tiết kiệm ruộng ñất cày cấy, trồng trọt; hết sức tránh những nơi dân cư ñông ñúc, nghĩa trang liệt
sỹ, nhà thờ, chùa, ñền Cách bồi thường tốt nhất là vận ñộng nông dân ñiều chỉnh hoặc nhượng ruộng ñất cho người bị trưng dụng ñể họ tiếp tục sản xuất Trường hợp không thực hiện ñược như vậy, về ñất sẽ ñược bồi thường bằng tiền từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường liên của ruộng ñất bị trưng dụng Mức bồi thường căn cứ thực tế ở từng nơi, ñời sống nhân dân cao hay thấp, ruộng ít hay nhiều, tốt hay xấu mà ñịnh ðối với ruộng ñất bị ñào ñể tu bổ ñường sá, làm ñập thì tuỳ theo ñất bị ñào sâu hay nông, sản lượng bị giảm nhiều hay ít mà ñịnh mức bồi thường không quá 2 năm sản lượng thường niên
Ngày 11/01/1970 Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư 1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường thiệt hại nhà cửa, ñất ñai, cây
Trang 23cối hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng thành phố trên nguyên tắc “Phải ñảm bảo thoả ñáng quyền lợi kinh tế của hợp tác xã
và của nhân dân”
Về mức bồi thường, Thông tư 1792/TTg quy ñịnh:
+ ðối với nhà cửa thì căn cứ vào giá trị sử dụng, diện tích mà ñịnh giá bồi thường
+ ðối với ñất ñai, vùng ñồng bằng chia làm 4 loại, vùng trung du ñồi núi chia làm 5 loại, mỗi loại có giá tối thiểu và giá tối ña
+ ðối với các loại cây lưu niên, việc bồi thường các cây ăn quả dài ngày
và ngắn ngày phải căn cứ vào sản lượng thu hoạch hàng niên và thời hạn trồng, hoa lợi của mỗi loại cây ñể quy ñịnh giá bồi thường
Về thể thức bồi thường: trước hết là các ngành cơ quan xây dựng phải liên hệ với chính quyền các cấp ñể tiến hành công khai chính sách bồi thường với nhân dân, rồi căn cứ vào tài sản hiện có (nhà cửa, sản lượng thu hoạch thường niên và thời hạn hưởng lợi hoa màu) công sức bỏ ra khai phá và phân loại ñất ñai của ñịa phương mà ñịnh giá bồi thường cho phù hợp
Sau khi thống nhất ñất nước 1975, Hiến pháp 1980 ra ñời, tại ðiều 19 quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, Pháp luật không quy ñịnh ñất ñai có giá, tại Quyết ñịnh số 201/CP ngày 01/7/1980 của Hội ñồng Chính phủ quy ñịnh “ không ñược phát canh thu tô, cho thuê, cầm cố hoặc bán nhượng ñất dưới bất kỳ hình thức nào, không ñược dùng ñất ñể thu những khoản lợi không do lao ñộng mà có ” Nhà nước cấp ñất không thu tiền sử dụng ñất, quan hệ ñất ñai là quan hệ ñơn thuần
- Thời kỳ từ năm 1988 ñến năm 1993
Luật ðất ñai năm 1988 ra ñời dựa trên quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Tại Khoản 4 ðiều 48 quy ñịnh:
“ðền bù thiệt hại thực tế cho người ñang sử dụng ñất bị thu hồi ñể giao cho
Trang 24mình, bồi hoàn thành quả lao ñộng và kết quả ñầu tư ñã làm tăng giá trị của ñất ñó theo quy ñịnh của pháp luật.”
Hội ñồng Bộ trưởng ban hành Quyết ñịnh 186-HðBT ngày 31/5/1990,
về bồi thường thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác Căn cứ ñể tính mức bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp và ñất có rừng tại Quyết ñịnh này là diện tích, chất lượng và vị trí ñất Toàn bộ tiền bồi thường phải nộp vào ngân sách Nhà nước và ñược ñiều tiết theo phân cấp ngân sách Trung ương 30%, ðịa phương 70% ñể sử dụng vào mục ñích khai hoang, phục hoá và ñịnh canh, ñịnh cư cho nhân dân vùng bị thu hồi ñất Hiến pháp 1992 ra ñời là bước ngoặt quan trọng trong việc xây dựng chính sách pháp Luật ðất ñai nói chung và chính sách bồi thường, GPMB nói riêng, ñó là:
+ Tại ðiều 17 quy ñịnh “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật”
+ Tại ðiều 18 quy ñịnh “Các tổ chức và cá nhân ñược Nhà nước giao ñất sử dụng lâu dài và ñược chuyển nhượng quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật”
+ Tại ðiều 23 quy ñịnh “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không
bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh
và vì lợi ích của quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường Thể thức trưng mua, trưng dụng do luật ñịnh”
- Thời kỳ từ năm 1993 ñến trước năm 2003
Luật ðất ñai 1993 ra ñời và có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/1993 Với các quy ñịnh tại Luật này thì “ñất có giá” và người sử dụng ñất có quyền
và nghĩa vụ cụ thể
+ Tại ðiều 12 quy ñịnh “Nhà nước xác ñịnh giá các loại ñất ñể tính thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi giao ñất hoặc cho thuê ñất
Trang 25Tính giá trị tài sản khi giao ñất, bồi thường thiệt hại khi thu hồi ñất Chính phủ quy ñịnh khung giá các loại ñất ñối với từng vùng theo thời gian”
+ ðiều 27 quy ñịnh “Trong từng trường hợp thật cần thiết, Nhà nước
thu hồi ñất ñang sử dụng của người sử dụng ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh và vì lợi ích của quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị
thu hồi ñất ñược ñền bù thiệt hại”
Căn cứ Luật ðất ñai 1993, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 90/CP ngày 17/8/1994 quy ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất
sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
ðể ñáp ứng yêu cầu của xã hội và sự chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh
tế, Quốc hội ñã liên tục sửa ñổi Luật ðất ñai vào các năm 1998 và 2001 Theo
ñó, Chính phủ và các bộ ngành ñã ban hành các văn bản quy ñịnh về chính sách bồi thường GPMB
+ Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng
+ Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ
Chính sách bồi thường GPMB theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP
Trang 26+ ðền bù về tài sản hiện có
+ Trợ cấp ñời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chỗ ở,
di chuyển ñịa ñiểm sản xuất kinh doanh
+ Trả chi phí chuyển ñổi nghề nghiệp cho người có ñất bị thu hồi mà phải chuyển nghề nghiệp
+ Trả các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức thực hiện ñền bù,
Chính sách hỗ trợ:
+ Hỗ trợ ổn ñịnh sản xuất và ñời sống, chi phí ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp, trợ cấp ngừng việc cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp trong thời gian ngừng sản xuất
+ Chi phí di chuyển ñối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội, ñợ vị sự nghiệp, ñơn vị lực lượng vũ trang nhân dân phải di chuyển cơ sở ñến ñịa ñiểm mới
+ Hỗ trợ ñối với người sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi ñất phải phá dỡ nếu không tiếp tục thuê nhà của Nhà nước
+ Hỗ trợ các ñối tượng chính sách và tiền thưởng ñối với trường hợp thực hiện ñúng kế hoạch
Tái ñịnh cư: ðược quy ñịnh cụ thể, chi tiết tại Chương V như: Quy ñịnh thẩm quyền lập, trình duyệt khu tái ñịnh cư; ñiều kiện bắt buộc phải có của khu tái ñịnh cư và việc bố trí ñất ở cho các hộ gia ñình tại khu tái ñịnh cư, nguồn vốn xây dựng khu tái ñịnh cư
Trang 27Tổ chức thực hiện: Nghị ñịnh quy ñịnh rõ trình tự thực hiện ñền bù thiệt hại và trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, việc thành lập và nhiệm vụ của Hội ñồng ñền bù GPMB
1.2.2 Từ năm 2003 ñến nay
Tổng kết những thành tựu, kết quả những ưu ñiểm và tồn tại của Luật ðất ñai 1993 sau 10 năm thi hành và xuất phát từ yêu cầu của giai ñoạn mới, Hội nghị lần thứ VII BCH Trung ương ðảng khoá IX ñã ra Nghị quyết về tiếp tục ñổi mới chính sách, pháp luật về ñất ñai trong thời kỳ ñẩy mạnh CNH - HðH ñất nước Nghị quyết này là ñịnh hướng rất quan trọng ñể Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 4 thông qua Luật ðất ñai mới vào ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Luật ðất ñai 2003 bao gồm 7 chương 146 ñiều trong ñó có 7 ñiều (từ
ñiều 38 ñến ñiều 44) quy ñịnh về cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất Nó có ý nghĩa quan trọng, ñáp ứng yêu cầu mới ñặt ra trong tiến trình phát triển nền kinh tế, ổn ñịnh chính trị - xã hội của ñất nước, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh thêm về chế tài áp dụng xử lý vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng ñất ñai, quy ñịnh cụ thể nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan nhà nước trong quản lý ñất ñai, trình tự, thủ tục thực hiện quyền của người sử dụng ñất Về thu hồi ñất, việc thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích phát triển kinh tế là một quy ñịnh mới của Luật ðất ñai 2003 Bổ sung trường hợp thu hồi ñất ñược Nhà nước giao, cho thuê ñể thực hiện dự án ñầu tư mà không ñược sử dụng trong thời hạn 12 tháng liền hoặc tiến ñộ sử dụng ñất chậm hơn 24 tháng so với tiến
ñộ ghi trong dự án Quy ñịnh thêm về việc thu hồi ñất ñối với các trường hợp ñất lấn, chiếm Về vấn ñề bồi thường, tái ñịnh cư cho người có ñất bị thu hồi
ñược quy ñịnh tại ðiều 42: “…Người bị thu hồi loại ñất nào thì ñược bồi thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất
ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tại thời
Trang 28Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực Thuộc trung ương lập và thực hiện các dự án tái ñịnh cư trước khi thu hồi ñất ñể bồi thường bằng nhà ở, ñất
ở cho người bị thu hồi ñất ở mà phải di chuyển chỗ ở Khu tái ñịnh cư ñược quy hoạch chung cho nhiều dự án trên cùng một ñịa bàn và phải có ñiều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ
Trường hợp không có khu tái ñịnh cư thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng tiền và ñược ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước ñối với khu vực ñô thị; bồi thường bằng ñất ở ñối với khu vực nông thôn, trường hợp giá trị quyền sử dụng ñất ở bị thu hồi lớn hơn ñất ở ñược bồi thường thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng tiền ñối với phần chênh lệch ñó ”
Trên cơ sở Luật ðất ñai 2003, Nhà nước ñã ban hành nhiều các văn bản dưới luật như: Nghị ñịnh, thông tư cụ thể hoá các ñiều luật về giá ñất, bồi thường, hỗ trợ thu hồi ñất, cụ thể:
- Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất gồm 7 chương, 51 ñiều Nghị ñịnh 197/2004
và Nghị ñịnh 22/1998 có bố cục về cơ bản thống nhất với nhau, nhưng Nghị ñịnh 197 ñã khắc phục ñược những tồn tại trong Nghị ñịnh 22, trong ñó quy ñịnh "giá ñất ñể tính bồi thường là giá ñất theo mục ñích ñang sử dụng" do UBND tỉnh quy ñịnh
- Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa ñổi,
bổ sung một số ñiều của các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai ðiểm mới là quy ñịnh trường hợp tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất mà giá ñất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường thì UBND cấp tỉnh quyết ñịnh giá ñất cụ thể cho phù hợp
- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh
bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai, gồm 68 ñiều trong ñó
Trang 29có 16 ñiều (ðiều 33 ñến ðiều 48) sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP và Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP liên quan ñến cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất Nội dung sửa ñổi, bổ sung 2 nhóm vấn ñề chủ yếu sau:
+ Sửa ñổi, bổ sung một số cơ chế, chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất gồm: Bỏ ñiều kiện ñể ñược hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp của hộ gia ñình, cá nhân; Làm rõ hàm thuật ngữ “ ñất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, ñất vườn ao liền kề với ñất ở trong khu dân cư” quy ñịnh tại khoản 2 ñiều 10 của Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP; Bổ sung cơ chế bồi thường bằng ñất
ở khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp
+ Bổ sung cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất ñối với một số trường hợp vướng mắc do lịch sử ñể lại, cụ thể: ðất sử dụng trước ngày 01/7/2004 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng ñất; ñất ñược giao không ñúng thẩm quyền nhưng ñã nộp tiền ñể sử dụng ñất; diện tích ño ñạc thực tế khác diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng ñất
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung
về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền
sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai
- Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất
- Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh
Trang 30Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP có 41 ñiều trong ñó có 14 ñiều sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP và Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP; Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP liên quan ñến cơ chế chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất ðây là Nghị ñịnh mới nhất của Chính phủ quy ñịnh về thực thi chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
Nội dung sửa ñổi, bổ sung nhằm vào nhóm vấn ñề chủ yếu sau: Tách bạch, ñồng thời làm rõ cơ chế, chính sách về bồi thường; cơ chế chính sách về
hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất; bổ sung trường hợp phải xác ñịnh lại giá ñất mà không phụ thuộc vào bảng giá ñất do Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh ban hành tại ñịa phương Nghị ñịnh có hiệu lực trên cả nước bắt ñầu từ ngày 01/10/2009
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy ñịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và trình tự, thủ tục thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất
1.2.3 Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất
Khi nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục ñích phát triển kinh tế quy ñịnh tại ðiều 36 Nghị ñịnh 181/Nð-CP; Khoản 3 và khoản 4 ñiều 2 của Nghị ñịnh
số 17/2006/Nð-CP thì Nhà nước sẽ bồi thường hỗ trợ theo 4 nguyên tắc sau:
- Người bị Nhà nước thu hồi ñất có ñủ ñiều kiện ñược bồi thường
- Người bị Nhà nước thu hồi ñất mà không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường thì UBND cấp tỉnh xem xét ñể hỗ trợ
- ðất thu hồi ñang sử dụng vào mục ñích nào thì ñược bồi thường bằng việc giao ñất có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tính theo giá ñất tại thời ñiểm
Trang 31quyết ñịnh thu hồi Trường hợp bồi thường bằng việc giao ñất mới hoặc giao ñất ở tái ñịnh cư hoặc nhà ở tái ñịnh cư nếu có chênh lệch về giá thì phần chênh lệch ñó ñược thành toán bằng tiền
- Người sử dụng ñất ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về ñất ñai ñối với Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật thì phải trừ ñi khoản tiền thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền ñược nhận bồi thường hỗ trợ ñể hoàn trả ngân sách nhà nước
1.2.4 Chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất
1.2.4.1 Chính sách về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất
a Các hình thức bồi thường
- Bồi thường về ñất
- Bồi thường về tài sản, nhà và các công trình khác xây dựng gắn liền trên ñất
- Bồi thường về di chuyển mồ mả
- Bồi thường ñối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, ñình, chùa, am, miếu
- Bồi thường ñối với cây trồng, vật nuôi
- Bồi thường cho người lao ñộng do ngừng việc
- Xử lý tiền bồi thường ñối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước
b Bồi thường về ñất
* ðiều kiện ñược bồi thường về ñất
Người bị nhà nước thu hồi ñất ñược bồi thường ñất nếu có một trong các ñiều kiện sau ñây:
- ðất có giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất (Giấy chứng nhận) theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai
- ðất có quyết ñịnh giao ñất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
Trang 32quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai
- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất ổn ñịnh ñược UBND cấp xã xác nhận không tranh chấp mà không có một trong các loại giấy tờ quy ñịnh tại khoản 1 và khoản 5 của ñiều 50 Luật ðất ñai 2003
- Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất có một trong các loại giấy tờ quy ñịnh tại khoản 1 và khoản 5 của ñiều 50 Luật ðất ñai này mà trên giấy tờ ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về chuyển nhượng quyền sử dụng ñất có chữ
ký của các bên liên quan, nhưng ñến thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi chưa thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật, nay ñược UBND xã xác nhận không có tranh chấp
- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất có hộ khẩu thường trú tại ñịa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải ñảo nay ñược UBND cấp xã nơi có ñất xác nhận là người ñã sử dụng ñất ổn ñịnh, không tranh chấp
- Hộ gia ñình cá nhân sử dụng ñất mà trước ñây nhà nước có quyết ñịnh quản lý trong quá trình thực hiện chính sách ñất ñai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia ñình cá nhân ñó vẫn sử dụng
- Cộng ñồng dân cư ñang sử dụng ñất có các công trình là ñình, chùa, miếu, am, từ ñường, nhà thờ họ ñược UBND cấp xã nơi có ñất xác nhận là ñất
sử dụng chung cho cộng ñồng và không có tranh chấp
- Tổ chức sử dụng ñất trong các trường hợp sau ñây:
+ ðất ñược nhà nước giao có thu tiền sử dụng ñất mà tiền sử dụng ñất
ñã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
+ ðất nhận chuyển nhượng của người sử dụng ñất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
+ ðất có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia ñình, cá nhân
Trang 33* Giá ñất ñể tính bồi thường và chi phí ñầu tư vào ñất còn lại
- Giá ñất ñể tính bồi thường là giá ñất theo mục ñích sử dụng tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất do UBND cấp tỉnh công bố vào ngày 01 tháng
01 hàng năm Trường hợp giá ñất do UBND cấp tỉnh quy ñịnh tại thời ñiểm
có quyết ñịnh thu hồi chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực
tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường thì ñược UBND nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thực tế ñể xác ñịnh giá ñất cụ thể cho phù hợp và không bị giới hạn bởi quy ñịnh về khung giá các loại ñất Không bồi thường theo giá ñất sẽ ñược chuyển mục ñích sử dụng
- Trường hợp thực hiện bồi thường chậm thì việc xác ñịnh giá ñất ñể tính bồi thường phụ thuộc vào việc xác ñịnh bồi thường chậm là do cơ quan,
tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra hay do người bị thu hồi gây ra thì sẽ xác ñịnh giá ñất bồi thường tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất hay giá ñất tại thời ñiểm hiện tại
- Chi phí ñầu tư vào ñất còn lại là các chi phí thực tế hợp lý mà người
sử dụng ñất ñã ñầu tư vào ñất ñể sử dụng theo mục ñích ñược phép sử dụng
mà ñến thời ñiểm Nhà nước thu hồi ñất còn chưa thu hồi ñược Các khoản chi phí ñầu tư vào ñất phải có ñầy ñủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh Chi phí ñầu tư vào ñất còn lại ñược xác ñịnh bằng tổng chi phí thực tế hợp lý tính thành tiền ñã ñầu tư vào ñất trừ ñi số tiền ñầu tư phân bổ cho thời gian ñã sử dụng ñất
1.2.4.2 Chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất
Theo các văn bản pháp lý hiện hành thì các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi ñất bao gồm:
- Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ thuê nhà, hỗ trợ tái ñịnh cư ñối với trường hợp thu hồi ñất ở;
Trang 34- Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và sản suất; Hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm ñối với trường hợp thu hồi ñất nông nghiệp;
- Hỗ trợ khi thu hồi ñất nông nghiệp trong khu dân cư ñất vườn, ao không ñược công nhận là ñất ở;
- Hỗ trợ khác: Ngoài việc hỗ trợ quy ñịnh tại các ðiều 18, 19, 20, 21 và
22 Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP, căn cứ vào tình hình thực tế tại ñịa phương, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quyết ñịnh biện pháp hỗ trợ khác ñể bảo ñảm có chỗ ở, ổn ñịnh ñời sống và sản xuất cho người bị thu hồi ñất; trường hợp ñặc biệt trình Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh
Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn gốc sống chính từ sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp ñang sử dụng mà không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường theo quy ñịnh tại ðiều 8 Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP và ðiều 44, 45 và 46 Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP thì Ủy ban Nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ phù hợp với thực tế của ñịa phương
1.2.4.3 Chính sách tái ñịnh cư và cơ sở hạ tầng khu tái ñịnh cư
Thực trạng trong những năm qua cho thấy: Việc xây dựng các khu tái ñịnh cư của các dự án rất bị ñộng, thiếu ñồng bộ Nhất là các dự án thuộc nguồn vốn Trung ương, trong ñó tồn tại lớn nhất là cơ sở hạ tầng khu tái ñịnh
cư không ñược ñầu tư theo quy ñịnh hoặc ñầu tư nửa vời Các dự án thiếu biện pháp phục hồi thu nhập tại nơi ở mới cho người tái ñịnh cư Các công trình KCN khu chế xuất phương án bồi thường do các chủ dự án lập, Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư chỉ tham gia với tư cách tư vấn Mặt khác nguồn ñất xây dựng các khu tái ñịnh cư ở các khu ñô thị loại I và loại II rất hiếm, mặc dù có chính sách xây dựng nhà ở ra khu ven ñô nhưng vẫn chưa ñược người dân chấp nhận do giá căn hộ quá cao, có sự chênh lệch lớn về chế
ñộ xã hội, những hộ sống bằng nghề buôn bán thì hầu hết không lựa chọn phương án ñổi ñất lấy ñất Còn ở khu dân cư nông thôn, việc thu hồi ñất làm
Trang 35ảnh hưởng ñến tập quán sinh hoạt của người dân, giao ñất mới với quy mô như diện tích hiện nay không ñáp ứng ñược nhu cầu sinh hoạt và nông nghiệp của người dân như: Nhà phải có sân phơi, khu chăn nuôi, gần gũi với họ hàng,
ñi lại thuận tiện
Vì vậy, cần quy ñịnh rõ thêm dự án nào có khu tái ñịnh cư và quy trình thẩm ñịnh kế hoạch tái ñịnh cư cụ thể giúp cho người dân bị thu hồi không bị thiệt thòi sau khi giải tỏa Hiện tại Nhà nước vẫn chưa có quy ñịnh chi tiết về vấn ñề tái ñịnh cư như: tiêu chuẩn của khu tái ñịnh cư, phân ñịnh trách nhiệm của chủ dự án, của chính quyền các cấp trong việc tạo lập và bố trí tái ñịnh
cư, quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở, các biện pháp khôi phục ñời sống và sản xuất tại các khu tái ñịnh cư
1.2.5 Nhận xét về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
Ở nước ta, các quy ñịnh của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu của thực tế cũng như yêu cầu của các quy luật kinh tế, quan tâm tới lợi ích của những người bị thu hồi ñất, góp phần ñẩy nhanh tiến
ñộ thực hiện dự án, thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng giai ñoạn Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñã phần nào ñi vào cuộc sống, về cơ bản ñã ñược người dân ñồng tình chấp thuận Bên cạnh ñó, cơ chế thực hiện việc Nhà nước thu hồi ñất ñể phát triển kinh tế theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai hiện hành có nhiều nhược ñiểm: Một là, vấn ñề xác ñịnh giá ñất ñể tính bồi thường cho người bị thu hồi ñất chưa ñược quy ñịnh theo một chuẩn mực nhất quán; có nhiều quyết ñịnh của UBND về giá ñất ñể tính bồi thường còn thiếu cơ sở; nói chung, người bị thu hồi ñất nông nghiệp thường chịu thiệt thòi, người bị thu hồi ñất phi nông nghiệp thường ñược lợi
Trang 36Hai là, việc thu hồi ñất ñược tiến hành theo dự án, công trình ñã ñược phê duyệt cho nên người bị thu hồi ñất lại coi ñất ñang sử dụng vào mục ñích nông nghiệp như ñất phi nông nghiệp theo dự án ñang triển khai
Ba là, nhà ñầu tư dự án, công trình phải làm việc với rất nhiều ñối tác
ñể thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng; nhiều trường hợp phải làm việc với UBND của cả ba cấp tỉnh, huyện và xã, làm việc với ban bồi thường giải phóng mặt bằng, làm việc với những người có ñất bị thu hồi; không ít trường hợp phải chi phí ñóng góp thêm cho ñịa phương, chi thêm ngoài phương án cho người có ñất bị thu hồi
Bốn là, thu hồi ñất nhưng không ưu tiên trả bằng ñất mà thường trả bằng tiền, những trường hợp phải tái ñịnh cư cho người bị thu hồi ñất ở ñối với các dự án lớn chưa ñược giải quyết thỏa ñáng, ñiều kiện khu tái ñịnh cư không bằng khu dân cư có ñất bị thu hồi
Năm là, không bảo ñảm công bằng trong những người sử dụng ñất chung quanh dự án, công trình ñang triển khai (ñặc biệt là các dự án, công trình mở rộng ñường giao thông thuộc khu dân cư); có người ñang sử dụng ñất ở vị trí thuận lợi (thí dụ giáp mặt ñường) nay bị thu hồi toàn bộ ñất phải tái ñịnh cư ở nơi khác, có người ñang sử dụng ñất ở vị trí không thuận lợi nay ngẫu nhiên ñược ở vị trí thuận lợi và ñương nhiên nhận ñược giá trị tăng thêm của quyền sử dụng ñất do dự án, công trình ñó mang lại
Sáu là, Nhà nước không chỉ thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án, công trình lớn ñể phát triển kinh tế phục vụ lợi ích quốc gia mà thực hiện thu hồi ñất cho cả những dự án nhỏ, lẻ phục vụ thuần túy cho lợi ích kinh tế của doanh nghiệp; việc thu hồi ñất cho các dự án loại nhỏ, lẻ này dễ gây cho người có ñất bị thu hồi ấn tượng Nhà nước lấy quyền lợi của người này trao cho người khác
Bảy là, việc Nhà nước trực tiếp thu hồi ñất cho mọi dự án, công trình còn mang nặng cơ chế bao cấp cho nên nhà quy hoạch không ñưa yếu tố kinh
Trang 37tế vào bài toán quy hoạch phát triển của mình; nhiều dự án, công trình vẫn ñược triển khai khi kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng chiếm tới 80% giá trị của dự án, công trình [33]
Nhìn chung, việc thu hồi ñất, bồi thường giải phóng mặt bằng hiện nay của nước ta:
Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa quyền của Nhà nước với tư cách
là ñại diện sở hữu toàn dân về ñất ñai và quyền của người sử dụng ñất ñã ñược pháp luật công nhận, dẫn tới nhấn mạnh quyền thu hồi ñất của Nhà nước, nhấn mạnh việc tạo vốn từ quỹ ñất mà chưa quan tâm ñầy ñủ lợi ích chính ñáng của người sử dụng ñất, ñặc biệt là trong việc ñịnh giá ñất bồi thường, xử lý mối tương quan giữa giá ñất thu hồi với giá ñất tái ñịnh cư (thu hồi theo giá Nhà nước quy ñịnh quá thấp, giao ñất tái ñịnh cư lại theo giá gần sát giá thị trường)
Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa lợi ích của xã hội với lợi ích của những người có ñất bị thu hồi, thường chỉ nhấn mạnh ñến tính cấp thiết của việc giải phóng mặt bằng ñể có ñược dự án, chưa chú ý những vấn ñề xã hội nảy sinh sau khi thu hồi ñất, dẫn tới không bảo ñảm ñiều kiện tái ñịnh cư, không có phương án tích cực về giải quyết việc làm cho người có ñất bị thu hồi, nhất là ñối với nông dân không còn hoặc còn ít ñất sản xuất hoặc những người không còn việc làm như nơi ở cũ
Chưa giải quyết tốt mối quan hệ về lợi ích giữa nhà ñầu tư cần sử dụng ñất với người có ñất bị thu hồi, thường nhấn mạnh ñến môi trường ñầu tư, nóng vội giải phóng mặt bằng ñể giao ñất, cho thuê ñất Việc quy ñịnh giá ñất quá thấp so với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường tuy có tác ñộng tích cực tới việc khuyến khích nhà ñầu tư nhưng lại gây ra những phản ứng gay gắt của những người có ñất bị thu hồi
Việc chưa ñiều chỉnh kịp thời giá ñất ñể tính bồi thường khi Nhà nước
Trang 38sử dụng ñất phát triển các dự án tự thoả thuận bồi thường với người dân ñang
sử dụng ñất, người ñược giao ñất muốn giải phóng mặt bằng nhanh ñã chấp nhận giá bồi thường cao hơn quy ñịnh của Nhà nước làm cho mức ñền bù chênh lệch trên cùng một khu vực, từ ñó phát sinh khiếu nại
Quy hoạch thu hồi ñất nông nghiệp ñể giao cho các nông trường, lâm trường, các dự án ñầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng hạ tầng trong nhiều trường hợp chưa ñược nghiên cứu kỹ lưỡng, tính khả thi thấp dẫn tới tình trạng thu hồi ñất nhưng không sử dụng, sử dụng không có hiệu quả trong khi nông dân thiếu ñất hoặc không còn ñất sản xuất, ñời sống khó khăn
Không chấp hành ñúng các quy ñịnh của Nhà nước về trình tự, thủ tục thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư như ra thông báo giải phóng mặt bằng mà không có quyết ñịnh thu hồi ñất, không thông báo trước về kế hoạch, phương án thu hồi ñất cho người có ñất bị thu hồi, cưỡng chế giải phóng mặt bằng trong khi chưa bố trí nơi tái ñịnh cư, quyết ñịnh thu hồi ñất không ñúng thẩm quyền, thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích trái quy hoạch ñã ñược xét duyệt
ðối với một số dự án còn có tình trạng áp dụng pháp luật thiếu công bằng giữa những trường hợp có ñiều kiện tương tự
Việc thu hồi ñất nông nghiệp ñể phục vụ việc quy hoạch phát triển ñô thị và các khu công nghiệp nhiều nơi chưa cân nhắc, tính toán ñồng bộ toàn diện dẫn ñến trường hợp người dân bị thu hồi gần hết hoặc hết ñất sản xuất, ñược bồi thường bằng tiền (không có ñất khác ñể giao), giá trị thấp, việc chuyển ñổi nghề nghiệp là rất khó khăn do trình ñộ hạn chế dẫn ñến thất nghiệp, ñời sống gặp nhiều khó khăn, phát sinh các tệ nạn xã hội và phát sinh
ra khiếu kiện ðiển hình như trường hợp khiếu kiện ñông người về dự án Cụm công nghiệp xã Lai Vu, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương: thu hồi trên 200
ha chiếm 80% ñất nông nghiệp của toàn xã với tổng số trên 1.000 hộ dân tương ứng với 5.000 nhân khẩu (trong ñộ tuổi lao ñộng gần 2.600 người), hiện nay ñất nông nghiệp của toàn xã chỉ còn trên 20 ha, nhưng bước ñầu dự
Trang 39án mới thu hút ựược 100 lao ựộng ựi ựào tạo nghề và 35 lao ựộng ựi học nghề may, số còn lại người dân chưa có công ăn việc làm, trong khi ựó họ chỉ là những lao ựộng thuần nông
1.3 Tác ựộng của việc thu hồi ựất ựến ựời sống, việc làm của người dân
Việc thu hồi ựất ựể thực hiện các dự án ựã góp phần rất quan trọng ựể phát triển kinh tế - xã hội nhưng ựây cũng là một trong những vấn ựề nổi cộm nhất trong công tác quản lý ựất ựai của nước ta hiện nay bởi lẽ nó ảnh hưởng trực tiếp ựến ựời sống và việc làm của người dân có ựất bị thu hồi
Trong 5 năm, từ năm 2001-2005, tổng diện tắch ựất nông nghiệp trên phạm vi cả nước ựã thu hồi là 366,44 nghìn ha (chiếm gần 4 % tổng diện tắch ựất nông nghiệp của cả nước) Trong ựó diện tắch ựất nông nghiệp ựã thu hồi ựể xây dựng các khu công nghiệp và cụm công nghiệp là 39,56 nghìn ha, xây dựng ựô thị là 70,32 nghìn ha và xây dựng kết cấu hạ tầng là 136,17 nghìn ha [15]
Các vùng kinh tế trọng ựiểm và khu vực có diện tắch ựất nông nghiệp thu hồi lớn nhất, chiếm khoảng 50% diện tắch ựất thu hồi trên toàn quốc Những ựịa phương có diện tắch ựất thu hồi lớn là Tiền Giang (20.308 ha), đồng Nai (19.752 ha), Bình Dương (16.627 ha), Quảng Nam (11.812 ha), Cà Mau (13.242 ha ), Hà Nội (7.776 ha), Hà Tĩnh (6.391 ha), Vĩnh phúc (5.573 ha) Theo số liệu ựiều tra của BNNPTNT tại 16 tỉnh trọng ựiểm về thu hồi ựất, diện tắch ựất nông nghiệp bị thu hồi chiếm khoảng 89% và diện tắch ựất thổ cư chiếm 11% đồng bằng sông Hồng là vùng có diện tắch ựất bị thu hồi lớn nhất, chiếm 4,4% tổng diện tắch ựất nông nghiệp của cả nước, tỷ lệ này ở đông Nam Bộ là 2,1%, ở nhiều vùng khác là duới 0,5% [15]
Mặc dù diện tắch ựất nông nghiệp, ựất ở bị thu hồi tại mỗi tỉnh chiếm tỷ
lệ nhỏ trong tổng số diện tắch ựất tự nhiên của ựịa phương nhưng lại tập trung vào một số huyện, xã có mật ựộ dân số cao Diện tắch bình quân ựầu người thấp, có xã diện tắch ựất bị thu hồi chiếm tới 70%-80% diện tắch ựất canh tác
Trang 40hồi ựất nông nghiệp trong 5 năm qua ựã tác ựộng ựến ựời sống của trên 627.000 hộ gia ựình với khoảng 950.000 lao ựộng và 2,5 triệu người Trung bình mỗi ha ựất bị thu hồi ảnh hưởng tới việc làm của trên 10 lao ựộng nông nghiệp Vùng ựồng bằng sông Hồng có số hộ bị ảnh hưởng do thu hồi ựất lớn nhất, khoảng 300 nghìn hộ; đông Nam Bộ khoảng 108 nghìn hộ Mặc dù quá trình thu hồi ựất, các ựịa phương ựã ban hành nhiều chắnh sách cụ thể ựối với người dân bị thu hồi ựất về các vấn ựề như bồi thường, hỗ trợ giải quyết việc làm, ựào tạo chuyển ựổi nghề, hỗ trợ tái ựịnh cư Tuy nhiên trên thực tế, có tới 67% lao ựộng nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ sau khi bị thu hồi ựất, 13 % chuyển sang nghề mới và khoảng 20% không có việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn ựịnh
Việc chuyển mục ựắch ựối với ựất nông nghiệp nêu trên ựã ảnh hưởng không nhỏ ựến ựời sống, việc làm của người dân bị thu hồi ựất Theo kết quả ựiều tra thì trung bình cứ mỗi hộ dân bị thu hồi ựất có 1,5 lao ựộng bị mất việc làm Tại thành phố Hà Nội, chỉ tắnh trong giai ựoạn 3 năm từ 2001 ựến 2004 ựã
có gần 80.000 lao ựộng bị mất việc làm Tắnh ựến hết năm 2005, Hà Nội có khoảng 200.000 người thất nghiệp do mất ựất sản xuất Thành phố ựã có nhiều giải pháp như hỗ trợ ựào tạo nghề cho một người trong ựộ tuổi lao ựộng là 3,8 triệu ựồng nhưng việc sử dụng khoản hỗ trợ này chưa có hiệu quả cao
Tại thành phố Hồ Chắ Minh thì trong vòng năm năm trở lại ựây, Thành phố ựã triển khai 412 dự án, diện tắch ựất ựã thu hồi của các hộ dân lên tới 60.203.074 m2; tổng số hộ bị ảnh hưởng là 53.853 hộ, trong ựó có 20.014 hộ
bị giải tỏa trắng; tổng dự toán chi phắ bồi thường cho các hộ dân khi Nhà nước thu hồi ựất lên tới hơn 12.300 tỷ ựồng Tuy nhiên, nhiều người sau khi nhận tiền ựền bù, tiền hỗ trợ ựã sử dụng vào việc mua sắm phương tiện ựi lại, vật dụng sinh hoạt chứ không chú tâm ựến việc học nghề, giải quyết việc làm
Có gia ựình trở nên giàu có sau khi nhận tiền bồi thường (có cả tỷ ựồng) nhưng chỉ sau một vài năm lại rơi vào tình cảnh khó khăn do thất nghiệp