Hiện nay, trên thế giới tình hình tiêu thụ năng lượng ngày các tăng nhằm đáp ứng nhu cầu của con người. Trong khi đó, các nguồn tài nguyên thiên nhiên đang dần cạn kiệt và các ảnh hưởng do tiêu thụ nhiều năng lượng tác động xấu lên môi trường là động lực cho việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên không tái tạo. Ở Việt Nam, sự ra đời của luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cũng đã tác động nhiều đến các tổ chức và cá nhân trong nước. Chính vì vậy mà việc sử dụng năng lượng một cách hiệu quả đang thu hút được sự quan tâm của các đơn vị kinh doanh dịch vụ, các nhà máy sản xuất công nghiệp, các cơ quan công sở và các hộ gia đình. Đặc biệt đối với các cơ sở mà chi phí năng lượng chiếm một phần đáng k trong chi phí hoạt động thì việc tiết kiệm năng lượng là một động lực mạnh mẽ đ họ bắt đầu tiến hành ki m toán năng lượng.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH……… 2
DANH MỤC BẢNG……… 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ CỘNG NGHỆ SẢN XUẤT VÀ ĐẶC THÙ TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG CỦA CÔNG TY THÉP AN KHÁNH 5
1.1 Giới thiệu về công ty thép An Khánh 5
1.2 Sẩn phẩm và công nghệ sản xuất 5
1.2.1 Sản phẩm chính 5
1.2.2 Tình hình sản xuất thực tế 7
1.3 Đặc thù tiêu thụ năng lượng 13
1.3.1 Hệ thống cung cấp và phân phối năng lượng 13
1.3.2 Tình hình tiêu thụ năng lượng 14
CHƯƠNG II CÁC CƠ HỘI TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG 23
2.1 Phân tích kết quả khảo sát và các cơ hội Tiết kiệm năng lượng 23
2.1.1 Tình hình tiêu thụ năng lượng của công ty Thép An Khánh 23
2.1.2 Hệ thống thiết bị tiêu thụ năng lượng trong công ty 26
2.1.2.1 Khu vực văn phòng 26
2.1.2.2 Khu vực phân xưởng 26
2.1.2.3 Tổng hợp các hệ thống thiết bị trong công ty Thép An Khánh 28
2.2 Các cơ hội tiết kiệm năng lương (ECO) 30
2.2.1 Cơ hội 1 (ECO 1) 31
2.2.2 Cơ hội 2 (ECO2) 32
2.2.3 Cơ hội 3 (ECO 3) 34
2.2.4 Cơ hội 4 (ECO 4) 35
2.2.5 Kết luận và kiến nghị 37
KẾT LUẬN 38
PHỤ LỤC 39
Phụ lục 1: i u m u phiếu khảo sát cho công nghiệp 39
Phụ lục 2: i u m u phiếu khảo sát cho tòa nhà 46
Phụ lục 3: Kết quả thu thập số liệu t khảo sát sơ bộ 53
Phụ lục 4: Bảng hệ số chuy n đổi năng lượng sang TOE 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 2DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Công ty TNHH Thép An Khánh 5
Hình 2 Thép hình chữ U 6
Hình 3 Thép hình chữ I 6
Hình 4 Thép hình chữ L 6
Hình 5 Thép U chống lò 7
ảng 2 Sản lượng t ng loại sản phẩm sản xuất năm 2013 8
Hình 6 Sản lượng sản phẩm các tháng ( năm 2013 ) 8
Hình 7 Sản lượng t ng loại sản phẩm sản xuất năm 2013 9
Hình 8 Sơ đồ quy trình công nghệ cán thép hình của Công ty thép An Khánh 10
Hình 9 Cắt phân đoạn phôi và chuy n vào lò 11
Hình 10 Giai đoạn cắt thành phẩm và chuy n vào sàn nguội 12
Hình 11 Máy nắn thẳng 13
Hình 12 Ảnh chụp hệ thống tụ bù trạm biến áp (22/0,4) kV 14
Hình 13 i u đồ tiêu thụ năng lượng tổng th của công ty 22
Hình 14 i u đồ tiêu thụ điện năm 2013 23
Hình 15 Tiêu thụ điện theo t ng loại sản phẩm (năm 2013) 23
Hình 16 i u đồ than tiêu thụ năm 2013 24
Hình 17 i u đồ tiêu thụ than của Công ty theo t ng loại sản phẩm năm 2013 24
Hình 18 i u đồ tiêu thu dầu FO năm 2013 25
Hình 19 i u đồ tiêu thu dầu FO theo sản phẩm năm 2013 25
Hình 20 Ảnh chụp mái che nhà xưởng có tận dụng chiếu sáng tự nhiên 26
Hình 21 i u đồ tỷ lệ công suất các thiết bị điện trong công ty 30
Trang 3DANH MỤC BẢNG
ảng 1 Sản lượng sản phẩm các tháng (năm 2013 ) 7
ảng 2 i u giá điện theo giờ năm 2013 14
ảng 3 Tiêu thụ điện theo t ng loại sản phẩm (năm 2013) 15
ảng 4 Tiêu thụ điện năm 2013 (đơn vị tính: kWh) 16
ảng 5 Danh sách các hệ thống thiết bị tiêu thụ năng lượng trong công ty Thép An Khánh 17
ảng 6 Tổng hợp tiêu thụ than của Công ty theo t ng loại sản phẩm năm 2011 18
Bảng 7 Tiêu thụ than năm 2013 19
ảng 8 Tiêu thụ dầu FO năm 2013 (đơn vị tính: tấn) 20
ảng 9 Tiêu thụ dầu FO năm 2013 21
ảng 10 Tình hình tiêu thụ năng lượng các loại năm 2013 21
ảng 11 Chi phí nhiên liệu tiêu thu năm 2013 22
ảng 12 Tổng hợp hệ thống thiết bị tiêu thụ năng lượng 28
ảng 13 Danh sách các ECO tiềm năng 30
ảng 14 Thông số điều hòa được dùng 32
ảng 15 Tính toán tiết kiệm năng lượng cho hệ thống điều hòa 33
ảng 16 Thông số động cơ 34
ảng 17 Tính toán tiết kiệm năng lượng cho động cơ 34
ảng 18 Tính toán tiết kiệm năng lượng khi dùng bộ gia nhiệt dầu FO 36
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, trên thế giới tình hình tiêu thụ năng lượng ngày các tăng nhằm đáp ứng nhu cầu của con người Trong khi đó, các nguồn tài nguyên thiên nhiên đang dần cạn kiệt và các ảnh hưởng do tiêu thụ nhiều năng lượng tác động xấu lên môi trường là động lực cho việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên không tái tạo Ở Việt Nam, sự ra đời của luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cũng đã tác động nhiều đến các tổ chức và cá nhân trong nước Chính vì vậy mà việc sử dụng năng lượng một cách hiệu quả đang thu hút được sự quan tâm của các đơn vị kinh doanh dịch vụ, các nhà máy sản xuất công nghiệp, các cơ quan công sở
và các hộ gia đình Đặc biệt đối với các cơ sở mà chi phí năng lượng chiếm một phần đáng k trong chi phí hoạt động thì việc tiết kiệm năng lượng là một động lực mạnh mẽ đ họ bắt đầu tiến hành ki m toán năng lượng
Tiết kiệm năng lượng cho các nghành công nghiệp góp phần hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh, giúp công ty phát tri n Mỗi nghành nguyên lí vận hành, nguyên lí sản xuất khác nhau nên mỗi nghành đều có cơ hội tiết kiệm năng lượng riêng
Nhận thức được tầm quan trọng của công việc tiết kiệm năng lượng, sau khi học xong môn học Tiết kiệm năng lượng cho nghành công nghiệp, Nhóm 1 chúng em đã
tiến hành nghiên cứu và đưa ra các giải pháp Tiết kiệm năng lượng cho Công ty TNHH thép An Khánh
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được sự hướng d n tận tình của thầy
Dương Trung Kiên Em xin chân thành cảm ơn thầy đã hướng d n nhóm em tận
tình đ hoàn thành báo cáo của mình tốt nhất Tuy nhiên trong quá trình làm v n không tránh khỏi những sai sót và hạn chế Em mong nhận được sự góp ý và chỉ
d n của các thầy cô đ có th hoàn thiện hơn kiến thức của mình
Nhóm em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2014 Nhóm 1
Trang 5CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ CỘNG NGHỆ SẢN XUẤT VÀ ĐẶC THÙ TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG CỦA CÔNG TY THÉP AN KHÁNH
1.1 Giới thiệu khái quát về công ty thép An Khánh
- Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn thép An Khánh
- Cơ quan chủ quản: Sở Công nghiệp thành phố Hà Nội
- Địa chỉ: Tân Minh - Sóc Sơn - Hà Nội
- Giám đốc: Nguyễn Trọng Năng
- Năng lượng sử dụng: Điện, dầu FO, than cục 4 Vàng Danh
- Giá năng lượng:
+ Giá điện theo 3 mức của điện sản xuất công nghiệp
+ Giá dầu FO: 18.800.000 VNĐ/tấn
Trang 7Tổng hợp kết quả sản xuất của Công ty trong năm 2013 và sáu tháng đầu năm
2012 được th hiện trong các bảng số liệu điều tra được t Công ty như sau:
Sản lượng sản xuất của công ty năm 2013
Bảng 1 Sản lƣợng sản phẩm các tháng (năm 2013 )
năm Sản lƣợng
(tấn) 1.365 3.000 3.411 1.909 2.920 2.596
Sản lƣợng
(tấn) 3.280 1.790 1.580 4.700 3.100 2.390 32.041
Trang 8Bảng 2 Sản lƣợng từng loại sản phẩm sản xuất năm 2013
Hình 6 Sản lƣợng sản phẩm các tháng ( năm 2013 )
0 1000 2000 3000 4000 5000
Trang 9Hình 7 Sản lƣợng từng loại sản phẩm sản xuất năm 2013
Nhận xét :
Qua các bảng số liệu thống kê trên cho ta thấy:
- Trong năm 2013 , khối lượng các sản phẩm sản xuất được lớn nhất ở tháng
10 và 11, tiếp đó là tháng 2 và 3 Các tháng khác sản lượng đều đều nhau
- Trong năm 2013, mặt hàng sản xuất được nhiều nhất là loại L100 (đốt than), tiếp sau đó là loại L115 (đốt dầu) Mặt hàng sản xuất ít nhất là loại I100 và L70 (đốt than)
1 2.3 Công nghệ sản xuất
Qui trình công nghệ sản xuất Thép của công ty được th hiện như sơ đồ sau :
Trang 10Hình 8 Sơ đồ quy trình công nghệ cán thép hình của Công ty thép An Khánh
- Giai đoạn chuẩn bị nguyên liệu
Nguồn phôi được Công ty nhập về t 3 nguồn chính là: i) Trung Quốc, ii) Công
ty thép Hòa Phát và iii) tận dụng sắt phế liệu đúc thành phôi tại hợp tác xã (HTX) luyện cán thép Đại Phú HTX nằm đối diện với Công ty qua quốc lộ 3 Phôi được vận chuy n t các nơi về Công ty bằng ôtô Trước khi phôi nhập kho sẽ được Phòng kinh doanh ki m tra trọng lượng, số lượng và phân loại sơ bộ Tiết diện của phôi gồm có hai loại 10 cm x 10 cm và 15 cm x 15 cm
Tùy vào mặt hàng cần sản xuất, phôi sẽ được cắt phân đoạn phù hợp trước khi đưa vào lò nung Khí thải t xe nâng và quá trình cắt phân đoạn thường rất nhỏ, lượng nhiệt thải của xỉ hàn cũng không đáng k so với nhiệt tiêu thụ ở công đoạn nung và cán
Nhập Kho chứa
Phân loại và cắt đoạn theo sản phẩm Cắt
Bằng xe nâng
Khói thải, xỉ cắt
Xưởng cán 450 Xưởng cán 650
Lò nung (đốt dầu FO)
Điện
Dầu FO
Nước
Khí thải Nhiệt thải
(đốt khí CO)
Điện Than Nước
Khí thải Nhiệt thải Nước thải
Cán, cắt
Nắn, bó
Điện
Trang 11Hình 9 Cắt phân đoạn phôi và chuyển vào lò
- Giai đoạn nung:
Phôi sau khi được cắt phân đoạn theo loại hình sản phẩm sẽ được đưa về một trong hai xưởng cán tương ứng là Xưởng 450 hay 650 Xe nâng sẽ chở các phôi này
về đường con lăn nạp phôi tương ứng đ đưa phôi vào lò Các con lăn được d n động bằng các động cơ và có th đảo chiều quay theo yêu cầu của công nghệ Phôi được đẩy vào trong lò bằng hệ thống thủy lực Trong cùng một thời đi m chỉ có một trong hai xưởng làm việc Khi một xưởng làm việc thì xưởng kia thường được công nhân thay đổi lô hình, bảo dưỡng hoặc thay thế thiết bị hỏng hóc đ chuẩn bị cho lô hàng mới
Đ có th cán được các phôi thép, chúng phải được gia nhiệt trong các lò nung Mỗi xưởng cán có một lò nung tương ứng Lò nung xưởng cán 650 được gia nhiệt bằng các vòi đốt bởi dầu FO Dầu FO được chứa trong hai téc, gia nhiệt sơ bộ trong một b đến khoảng 40 50 oC trước khi bơm cấp đưa dầu đi gia nhiệt trong thiết bị gia nhiệt bằng các thanh điện trở Dầu được gia nhiệt đến khoảng 110 oC sẽ được đưa vào lò qua các vòi đốt Trong vòi đốt, dầu cùng với áp suất cao của khí nén được xé vụn và hóa mù tạo quá trình cháy kiệt trong lò Khí nén có áp suất cao được tạo ra nhờ máy nén khí số 1 hoặc 2 có công suất điện tương ứng là 180 kW và 190
kW Gió cấp cho quá trình cháy nhờ một động cơ điện 187 kW với xưởng cán 650
và 30 kW đối với xưởng cán 450 Nhằm nâng cao hiệu quả quá trình cháy và hiệu suất của lò, gió lạnh được đưa qua bộ trao đổi nhiệt đặt cuối đường khói đ tận dụng nhiệt khói thải trước khi cấp vào lò
Đối với xưởng cán 450, nhiên liệu dùng đ đốt trong lò nung sản phẩm khí lấy t
lò khí hóa than (lò sinh khí) và được d n qua các vòi phun đưa trực tiếp vào lò nung
Trong một lò, theo chiều dài thường chia thành ba vùng: vùng sấy, vùng gia nhiệt
và vùng ổn định nhiệt Nhiệt độ phôi sau khi qua vùng ổn định nhiệt, trước khi đưa
Trang 12dụng cho các động cơ Năng lượng chính thải ra gồm nhiệt tổn thất, nước nóng, khí thải của quá trình cháy và nhiệt của tro xỉ Nước làm mát của Công ty được lấy t
ao ngay cạnh xưởng cán 650 Nước sau khi được bơm cấp đưa đi sử dụng vào các mục đích công nghệ như làm mát, cấp cho lò khí hóa than được thu hồi, đưa qua các
b lọc và dùng lại mà không thải bỏ
- Giai đoạn cán nóng:
Sau khi phôi gia nhiệt đủ yêu cầu sẽ được đưa qua các máy cán đ định hình theo loại sản phẩm mong muốn Tùy vào loại sản phẩm yêu cầu dày hay mỏng mà số đường cán có th nhiều hay ít (thường t 7 13 đường) Phôi thép được d n động trên các đường cán bằng các con lăn Mỗi động cơ được bố trí d n động một số con lăn ở cả hai bên đường lăn của máy cán Số động cơ kéo con lăn thay đổi theo chiều dài đường cán và có khả năng thay đổi chiều quay theo yêu cầu của công nghệ
Những động cơ kéo máy cán có công suất điện lớn nhất Công ty, và đây là công đoạn tiêu tốn nhiều điện năng của dây chuyền Xưởng cán 650 có hai động cơ cán
M1, M2 là 2500 kW, xưởng cán 450 có một động cơ cán M3 là 1200 kW và một động cơ cán M4 là 1500 kW
Nhiệt độ của sản phẩm thép sau cán còn tương đối cao, theo kết quả đo trên thực
tế tại Công ty vào khoảng 1100 o
C
- Giai đoạn cắt sản phẩm:
Các sản phẩm được cắt phân đoạn bởi các động cơ điện chạy máy cắt có công suất 22 kW Thanh thép nóng sau khi cán nóng thành hình I, L, U có chiều dày thích hợp với các đơn hàng sẽ dài ra và được đưa đến khu máy cắt trên đường lăn Sản phẩm được cắt thành các đoạn có chiều dài theo đơn hàng sau đó được đưa về sàn làm nguội tự nhiên Máy cắt được lái bằng hệ thống dầu thuỷ lực
Hình 10 Giai đoạn cắt thành phẩm và chuyển vào sàn nguội
- Giai đoạn nắn thẳng:
Sản phẩm nguội sẽ được đưa vào máy nắn thẳng, đóng bó và dùng cẩu nhập vào kho Máy nắn thẳng dùng một động cơ có công suất điện 220 kW và 5 động cơ nhỏ 1,5 kW, 5 động cơ 2,2 kW đ điều chỉnh các quả lô
Trang 13Hình 11 Máy nắn thẳng
Sản phẩm sau khi nắn thẳng ở trạng thái nguội được tập trung vào kho chờ xuất xưởng
1.3 Đặc thù tiêu thụ năng lƣợng
1.3.1 Hệ thống cung cấp và phân phối năng lượng
a) Hệ thống cung cấp điện năng của công ty:
Công ty có 3 trạm biến áp lấy điện trên lưới t đường dây 22 kV - Trạm biến áp Trung Dã - Sóc Sơn Tổng công suất 3 trạm biến của Công ty là 10.700 kVA trong
đó có 1 trạm 7.500 kVA (22/3 kV) và 1 trạm 1.600 kVA (22/0,4 kV) cùng cung cấp điện cho dây chuyền Xưởng cán 650 và Xưởng cán 450, 1 trạm 1.600 kVA (22/6 kV) cung cấp điện cho một lò nung thép phế liệu ki u trung tần (500 Hz) và cho một số thiết bị cơ khí phụ khác
Các trạm biến áp này đều có lắp tụ bù (tổng số 20 chiếc tụ bù được lắp chủ yếu cho trạm biến áp 22/3 kV và trạm biến áp 22/0,4 kV Theo điều tra, hiện nay số lượng tụ bù cho trạm biến áp 22/0,4 kV có đủ khả năng bù cos đạt tới 0,75 0,80 Trạm biến áp 22/3 kV có lắp một số tụ bù tuy nhiên v n chưa đạt yêu cầu về cos
của Sở điện lực Hà Nội (thường chỉ đạt khoảng 0,60 0,65) Trạm biến áp 22/6 kV
có 1 tụ bù tuy nhiên hiện tại cos mới chỉ đạt 0,50 0,55
Điều tra cán bộ kỹ thuật được biết Công ty đôi khi v n phải trả tiền phạt do sử dụng điện có hệ số cos thấp Tuy nhiên, lâu nay Công ty v n chưa tìm mua được
đủ số tụ bù (ở cấp điện áp 3 kV và 6 kV) do trên thị trường hiếm và rất đắt
Trang 14Hình 12 Ảnh chụp hệ thống tụ bù trạm biến áp (22/0,4) kV
Giá điện được áp dụng theo bi u giá năm 2013:
Bảng 2 Biểu giá điện theo giờ năm 2013
b) Năng lượng than:
- Công ty tiêu thụ than cục 4 t mỏ Vàng Danh thông qua các công ty cung cấp than Than được tiêu thụ trong lò khí hoá than đ sinh khí CO cung cấp cho lò nung phôi Xưởng cán 450
- Giá than cục 4 VD: 3.320.000 VNĐ/tấn
c) Năng lượng dầu
- Dầu FO được nhập t các công ty cung cấp Dầu trong nước Dầu FO được tiêu thụ trong lò nung đ gia nhiệt cung cấp cho lò nung phôi Xưởng cán 650
- Giá dầu FO: 18.800.000 VNĐ/tấn
1.3.2 Tình hình tiêu thụ năng lượng
Được phòng kĩ thuật công ty Thép An Khánh cung cấp, tổng hợp tình hình tiêu thụ năng lương điện, than, dầu FO trong năm 2011 được th hiện trong các bảng dưới đây:
a) Tiêu thụ điện của Công ty
Trang 15Bảng 3 Tiêu thụ điện theo từng loại sản phẩm (năm 2013)
Loại sản phẩm Điện năng tiêu thụ
AKMS 22 (đốt dầu FO) 132.048
Trang 16Bảng 4 Tiêu thụ điện năm 2013 (đơn vị tính: kWh)
Trang 17Kèm với mức sử dụng điện năng của công ty như trên, đó là hệ thống các thiết bị tiêu thụ điện Hệ thống các thiết bị tiêu thụ năng lượng trong công ty Thép An Khánh được chia thành các nhóm như sau:
- Hệ thống điều hoà không khí
- Hệ thống bơm
- Hệ thống quạt gió
- Hệ thống chiếu sáng
- Hệ thống Lò hơi
- Hệ thống các thiết bị điện phục vụ sản xuất
Danh sách hệ thống các thiết bị tiêu thụ năng lượng tại công ty được giới thiệu tại bảng số 2.8 như sau:
Bảng 5 Danh sách các hệ thống thiết bị tiêu thụ năng lƣợng trong công ty
ơm nước tuần hoàn
III/ Hệ thống quạt gió Quạt gió các loại
IV/ Hệ thống chiếu sang
Đèn huỳnh quang T8 Đèn huỳnh quang T5 Đèn cao áp
V/ Hệ thống lò hơi Lò khí hóa than
Lò nung phôi
VI/ Hệ thống các thiết bị điện phục
vụ sản xuất
Động cơ máy cán Động cơ máy cắt Động cơ máy nắn
b) Tiêu thụ than
Than được tiêu thụ trong lò khí hoá than đ sinh khí CO cung cấp cho lò nung phôi Xưởng cán 450 Những số liệu thu thập được t Công ty về tiêu thụ than trong năm 2011 liệt kê trong các bảng dưới đây:
Trang 18Bảng 6 Tổng hợp tiêu thụ than của Công ty theo từng loại sản phẩm năm 2011
Loại sản phẩm Than tiêu thụ [tấn]
Trang 19Bảng 7 Tiêu thụ than năm 2013
Trang 20c) Tiêu thụ dầu FO
Dầu FO được dùng đ đốt trong lò nung phôi của Xưởng cán 650 Những số liệu thu thập được t Công ty về tiêu thụ dầu trong năm 2011 và sáu tháng đầu năm 2012 được liệt kê trong bảng dưới đây:
Tiêu thụ dầu trong năm 2011:
Bảng 8 Tiêu thụ dầu FO năm 2013 (đơn vị tính: tấn)
Trang 21Bảng 9 Tiêu thụ dầu FO năm 2013
Loại sản phẩm Dầu tiêu thụ [tấn]
Đánh giá chung tình hình tiêu thụ năng lƣợng của Công ty
Qua các bảng số liệu bảng 2.6, 2.9, 2.12 ở trên, ta có th tổng hợp tình hình tiêu thụ năng lượng như sau :
Bảng 10 Tình hình tiêu thụ năng lƣợng các loại năm 2013
Năng lƣợng Số lƣợng Đơn vị Hệ số chuyển
Trang 22Hình 13 Biểu đồ tiêu thụ năng lƣợng tổng thể của công ty
Nhận xét:
- Như vậy, công ty sử dụng 3 loại nhiên liệu chính, đó là : Điện, Dầu FO và
Than Trong đó Than là năng lượng sử dụng chính chiếm 56%, sau đó là Dầu FO
36%, ít nhất là Điện chiếm 8 %
Tình hình tiêu thụ nhiên liệu của công ty năm 2011 được trình bày trong
bảng sau :
Bảng 11 Chi phí nhiên liệu tiêu thu năm 2013
(tấn/năm)
Chi phí
(VNĐ/năm)
Khối lƣợng
(tấn/năm)
Chi phí
(VNĐ/năm)
2.277.325 2.685.535.506 2.139 7.101.480.000 931 17.502.800.000 27.289.815.506
Nhận xét: Như vậy có th thấy rằng chi phí cho nhiên liệu Dầu FO lớn hơn rất
nhiều lần so với than và điện năng Chính vì thế, thiết bị sử dụng nhiên liệu Dầu FO
là thiết bị sử dụng năng lượng nhiều nhất của công ty Ta có th coi đây là cơ hội đ
tìm các giải pháp tiết kiệm năng lượng
Biểu đồ tiêu thụ năng lượng
8%
56%
36%
Điện Than Dầu FO
Trang 23CHƯƠNG II CÁC CƠ HỘI TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG 2.1 Phân tích kết quả khảo sát và các cơ hội Tiết kiệm năng lượng
2.1.1 Tình hình tiêu thụ năng lượng của công ty Thép An Khánh
- Điện năng:
Căn cứ vào kết quả khảo sát thu thập được ở m u 4, bảng 2.6, ta có bi u đồ tiêu
thụ điện năng của công ty theo theo tháng và t ng loại sản phẩm năm 2013 như sau:
Hình 14 Biểu đồ tiêu thụ điện năm 2013
Hình 15 Tiêu thụ điện theo từng loại sản phẩm (năm 2013)
Trang 24dụng ít nhất là tháng 1 với 111.887 kWh Sản phẩm thép cán I100 được sản xuất tiêu tốn nhiều điện năng nhất, tiêu thụ 358.468 kWh, ít nhất là L100 tiêu thụ 14.740 kWh Nguyên nhân là do mặt hàng Thép sản xuất theo đơn đặt hàng, chính vì thế
sản lượng sản xuất không ổn định d n đến điện năng tiêu thụ không ổn định
- Than tiêu thụ
Căn cứ vào kết quả khảo sát thu thập được ở m u 5 và bảng 2.9, ta có bi u đồ tiêu thụ than của công ty theo tháng và theo t ng loại sản phẩm năm 2013 như sau :
Hình 16 Biểu đồ than tiêu thụ năm 2013
Hình 17 Biểu đồ tiêu thụ than của Công ty theo từng loại sản phẩm năm 2013
Nhận xét: Nhìn chung, lượng than tiêu thụ của công ty không đồng đều giữa các
Trang 25không sử dụng năng lượng than Sản phẩm được sản xuất tiêu tốn nhiều năng lượng than nhất là L100 tiêu thụ 746 tấn, thấp nhất là I100 tiêu thụ 29,4 tấn than Nguyên nhân cũng là do đặc thù sản xuất của ngành sản xuất thép đó là công ty sản xuất
theo đơn đặt hàng, chính vì thế sản xuất không ổn định
- Dầu FO tiêu thụ
Căn cứ vào kết quả khảo sát thu thập được ở m u 6 và bảng 2.12, ta có bi u đồ tiêu thụ dầu FO của công ty theo tháng và theo t ng loại sản phẩm năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2012 như sau :
Hình 18 Biểu đồ tiêu thu dầu FO năm 2013
Hình 19 Biểu đồ tiêu thu dầu FO theo sản phẩm năm 2013
Nhận xét: Trong năm 2013 , tổng sản lượng dầu mà công ty tiêu thụ là 931 tấn
Lượng dầu tiêu thụ không đồng đều giữa các tháng Trong đó tháng 5 là tháng tiêu thụ dầu ít nhất ,tiêu thụ 26 tấn dầu Tháng tiêu thụ nhiều nhất là tháng 7 ,tiêu thụ
Trang 26sản xuất thép đó là công ty sản xuất theo đơn đặt hàng, chính vì thế sản xuất không
b Hệ thống điều hòa không khí
Một số máy điều hoà nhiệt độ dùng trong các văn phòng của Công ty là loại điều hoà cũ một cục , một chiều của Liên Xô có hiệu suất thấp đến nay đã cần được
Hình 20 Ảnh chụp mái che nhà xưởng có tận dụng chiếu sáng tự nhiên
ằng cách này, Công ty đã tiết kiệm được đáng k số bóng đèn cao áp tiêu thụ nhiều điện
Khảo sát bằng các số liệu đo đạc cụ th về điều kiện chiếu sáng tại khu vực nhà xưởng cũng cho thấy việc chiếu sáng tự nhiên có kết hợp với các bóng cao áp bổ sung đã đáp ứng được điều kiện ánh sáng cho công nhân làm việc trong khi v n tiết kiệm được đáng k tiền điện cho nhu cầu chiếu sáng nhà xưởng Kết cấu mái che thoáng mát và thoả mãn tốt các điều kiện về thông gió, tạo môi trường lao động
Trang 27b Khu vực lò khí hoá
Lò khí hoá của Công ty hoạt động đã lâu, do Trung Quốc lắp đặt Hiện nay lò làm việc ở hiệu suất khí hoá không cao Điều này dễ có th nhận biết được do tro xỉ thải ra của lò v n còn hàm lượng cácbon cao, v n có màu đen gần như than cám chưa đốt Than đưa vào lò khí hoá là than cục 4 Vàng Danh có đường kính trung bình của hạt t 15 mm đến 40 mm (theo hợp đồng mua than của Công ty) Tuy nhiên, thực tế cho thấy than mà Công ty mua về có nhiều cục với đường kính vượt
xa so với 40 mm Lượng khí lọt ra ngoài v n còn chưa được làm kín một cách thích đáng d n đến thất thoát khí CO sinh ra không những làm giảm hiệu suất khí hoá than mà còn gây ô nhiễm cho công nhân vận hành
c Lò nung phôi
Lò nung phôi của Xưởng cán 450 và 650 phải tốn rất nhiều nhiên liệu đ khởi động nguội Khởi động lò nung t trạng thái càng nguội bao nhiêu càng tiêu hao nhiên liệu vô ích bấy nhiêu Thực tế theo dõi quy trình vận hành kết hợp điều chỉnh
lò nung với năng suất cán phôi v n chưa thực sự được hợp lý d n đến đôi khi phải nghỉ cán đ đợi lò cấp đủ nhiệt hoặc ngược lại đôi khi phải nghỉ lò đ cán theo kịp Những quá trình này gây lãng phí nhiên liệu đáng k Nhiệt độ tường ngoài lò nung
v n cao, có chỗ đo được lên tới gần 300 oC, nhất là ở vùng xung quanh vòi phun và
ở khu đẩy phôi ra, vào Điều này gây tổn thất nhiệt lớn cho lò, giảm hiệu suất lò, kéo dài thời gian nung, giảm năng suất máy cán, tăng tiêu hao điện khởi động máy cán Chế độ vận hành cân bằng giữa quạt gió và quạt khói v n chưa thực sự tốt d n đến nhiều lúc khói nóng thoát ngược ra cửa nạp phôi ở nhiệt độ khá cao (gần 800 oC) d n đến giảm hiệu suất lò Quạt gió không được điều chỉnh theo năng suất nung
mà chỉ thực hiện bằng biện pháp thủ công là bịt bởi cửa hút gió khi lò chạy non tải Điều này d n đến giảm hiệu suất quạt và giảm hiệu suất quá trình cháy, gây tổn thất nhiên liệu
d Động cơ máy cán M1 - 1200 kW và M2 - 1500 kW dây chuyền cán 450 và hai động cơ M1, M2 - 2,5 MW của dây chuyền cán 650
Các động cơ thường xuyên hoạt động non tải, và chỉ ở mức 40% -60% công suất định mức Điều này d n tới hiệu suất của các động cơ luôn thấp, hiệu quả biến đổi điện năng thành cơ năng đạt được không cao, nhất là khi các động cơ này là loại động cơ có công suất khá lớn Tuy nhiên, theo Công ty, dây chuyền được thiết kế như vậy đ dễ mở rộng sản xuất sau này Hơn nữa, đây là một trong những đặc
đi m của công nghệ cán thép nóng là cần bố trí dư công suất khá nhiều đ tránh hiện tượng cháy động cơ khi bị mắc thanh thép cán mà công suất cho phép làm việc của nó dư không đủ
Trang 28Hầu hết các động cơ quạt gió, quạt khói và bơm nước làm mát trục cán đều chưa được lắp các thiết bị điều khi n tự động hay hệ thống biến tần Các đo đạc chỉ ra rằng, đa phần các động cơ này làm việc ở chế độ không kinh tế, công suất chỉ bằng 70% công suất định mức
g Các động máy cắt, máy nắn
Hầu hết các động cơ máy cắt, máy nắn cũng đều chưa được lắp các thiết bị điều khi n tự động hay hệ thống biến tần, powerboss Các đo đạc chỉ ra rằng, đa phần các động cơ này làm việc ở chế độ không kinh tế, công suất nhỏ hơn so với công suất định mức
2.1.2.3 Tổng hợp các hệ thống thiết bị trong công ty Thép An Khánh
Thông qua việc khảo sát t ng hệ thống thiết bị, dưới đây là bảng mô tả tổng hợp các hệ thống thiết bị trong công ty :
Bảng 12 Tổng hợp hệ thống thiết bị tiêu thụ năng lƣợng
STT Tên thiết bị tiêu
thụ năng lƣợng
Số lƣợng
Loại năng lƣợng tiêu thụ
Tổng công suất (kW)
Đánh giá hiệu quả làm việc của thiết bị
1 Động cơ cán M1 và
M2 loại 2500 kW 2 Điện 3 kV 5000
Thường làm việc ở khoảng 40% công suất định mức, cần tăng cường quản lý vận hành hiệu quả
2 Động cơ cán M3
loại 1500 kW 1 Điện 3 kV 1500
Thường làm việc ở khoảng 65% công suất định mức, cần tăng cường quản lý vận hành hiệu quả
3 Động cơ cán M3
loại 1200 kW 1 Điện 3 kV 1200
Thường làm việc ở khoảng 65% công suất định mức, cần tăng cường quản lý vận hành hiệu quả
Trang 29STT Tên thiết bị tiêu
thụ năng lƣợng
Số lƣợng
Loại năng lƣợng tiêu thụ
Tổng công suất (kW)
Đánh giá hiệu quả làm việc của thiết bị
8 Máy điều hoà nhiệt
độ loại cũ 10 Điện 35,1 Kém, cần thay mới
9 Lò khí hoá tan 1 Than cục Khá, cần tăng cường quản
lý vận hành tốt hơn
10 Lò nung phôi công
suất 10 t/h 1
Khí của lò khí hoá
Trung bình, cần tăng cường bảo ôn trong hoặc ngoài
11 Lò nung phôi công
suất 70 t/h 1 Dầu FO
Trung bình, cần tăng cường bảo ôn trong hoặc ngoài
Tổng công suất
T bảng trên ta có th vẽ được bi u đồ tỷ lệ sử dụng công suất các thiết bị điện của công ty như sau: