1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun kim (heterakis gallinarum) và phân tích mối quan hệ truyền lây với bệnh do histomonas meleagridis gây ra ở gà thả vườn trên địa bàn huyện phú bình thái nguyên

73 900 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 8,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HỌC VIÊN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ðỖ THỊ VÂN ANH NGHIÊN CỨU TỶ LỆ NHIỄM GIUN KIM HETERAKIS GALLINARUM VÀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ TRUYỀN LÂY VỚI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIÊN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ðỖ THỊ VÂN ANH

NGHIÊN CỨU TỶ LỆ NHIỄM GIUN KIM (HETERAKIS GALLINARUM)

VÀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ TRUYỀN LÂY VỚI BỆNH DO

HISTOMONAS MELEAGRIDIS GÂY RA Ở GÀ THẢ VƯỜN

TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH – THÁI NGUYÊN

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực Các tài liệu viễn dẫn trong luận văn ñều

ñã ñược công bố theo ñúng nguyên tắc

Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn

Tác giả

ðỗ Thị Vân Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn nhận ựược sự giúp ựỡ chân tình ựầy trách nhiệm và hết lòng vì khoa học của PGS TS Nguyễn Hữu Nam

Tôi xin chân thành cảm ơn Bộ môn Bệnh lý, Khoa Thú y, Viện đào tạo sau đại học - Học viện nông nghiệp Việt Nam, ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình nghiên cứu ựề tài

Nhân dịp này, cho tôi gửi lời cảm ơn chân thành sự giúp ựỡ nhiệt tình của Trạm Thú y huyện Phú Bình , tỉnh Thái Nguyên trong quá trình nghiên cứu ựề tài Tôi xin cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo, gia ựình và bạn bè ựã tạo ựiều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này

Tác giả

đỗ Thị Vân Anh

Trang 4

1.1.1 Vị trí của giun kim ở gà trong hệ thống phân loại ñộng vật 3 1.1.2 Thành phần loài giun kim ký sinh trên gà ở Việt Nam 4 1.1.3 ðặc ñiểm hình thái cấu tạo của loài giun kim kí sinh trên gà 4

1.2.2 Dịch tễ của bệnh giun kim trên gà 8 1.2.3 Triệu chứng, bệnh tích của gà khi bị nhiễm giun kim 9 1.3 Bệnh do Histomonas gây ra trên gà 10

Trang 5

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.3.1 Phương pháp xét nghiệm phân tìm trứng giun kim 19 2.3.2 Phương pháp quan sát thống kê xác ñịnh gà nghi nhiễm Histomonas 20 2.3.3 Phương pháp mổ khám (tài liệu tiêu chuẩn ngành - Cục thú y, 2006) 20 2.3.4 Phương pháp làm tiêu bản bệnh lý 22 2.3.5 Phương pháp xét nghiệm một số chỉ tiêu huyết học của gà nghi nhiễm

3.1 Kết quả nghiên cứu tình hình nhiễm giun kim trên gà thả vườn tại

3.1.1 Tình hình nhiễm giun kim ñường tiêu hóa gà huyện Phú Bình bằng

3.1.2 Tình hình nhiễm giun kim ñường tiêu hóa gà huyện Phú Bình bằng

3.2 Nghiên cứu về bệnh ñầu ñen trên gà tại Phú Bình – Thái Nguyên 38 3.2.1 Kết quả xác ñịnh tỷ lệ nhiễm bệnh ñầu ñen ở gà tại Phú Bình – Thái

3.2.2 Kết quả quan sát triệu chứng của gà mắc bệnh do Histomonas 40 3.2.3 Kết quả nghiên cứu biến ñổi ñại thể của gà nghi nhiễm Histomonas 42 3.2.4 Kết quả nghiên cứu biến ñổi vi thể của gà nghi nhiễm Histomonas 46 3.2.5 Xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh lý máu của gà khỏe và gà nghi nhiễm

Trang 6

Histomonas 49 3.2.6 Xác ñịnh mối tương quan giữa tỷ lệ nhiễm giun kim trên gà thả vườn

Trang 8

3.5 Kết quả theo dõi biến ñộng nhiễm giun kim gà theo mùa vụ, khí hậu

nuôi theo phương thức chăn nuôi thả vườn 36 3.6 Tỷ lệ nhiễm bệnh ñầu ñen ở gà tại Phú Bình - Thái Nguyên 38 3.7 Tỷ lệ gà nhiễm bệnh do Histomonas theo các lứa tuổi 39 3.8 Triệu chứng lâm sàng gà nghi nhiễm Histomonas theo lứa tuổi 40 3.9 Tần số biến ñổi ñại thể các cơ quan gà nghi nhiễm Histomonas. 43 3.10 Tần số biến ñổi của gan và manh tràng 43 3.11 Biến ñổi bệnh lý ñại thể của gà nghi nhiễm Histomonas. 44 3.12 Bệnh tích vi thể ở một số cơ quan của gà nghi nhiễm Histomonas 47 3.13 Một số chỉ tiêu sinh lý máu của gà khoẻ và gà nghi nhiễm Histomonas 50 3.14 Kết quả nghiên cứu chỉ tiêu bạch cầu của gà 52 3.15 Tương quan giữa tỷ lệ Histomonas và Heterakis gallnarum 53

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

1.1 Heterakis gallinarum (ðuôi con ñực) 7 1.2 Heterakis gallinarum (ðuôi con cái) 7 1.3 Heterakis gallinarum (Lỗ sinh dục con cái) 7

3.1 Gà thả vườn, ñàn gà nhiễm bệnh do Histomonas gây ra 41 3.2 Gà bệnh ủ rũ, mào tái, rét run, tìm chỗ nắng sưởi ấm 41 3.3 Gà bệnh ủ rũ, cánh xõa, mào ñổ 41

3.7 Manh tràng sưng to, hoại tử bã ñậu 45 3.8 Manh tràng căng to, dày màu trắng xám, hai bên không ñều nhau 45 3.9 Chất chứa manh tràng giống bã ñậu 45 3.10 Ruột xuất huyết lấm chấm tròn 45 3.11 Noãn nang của Histomonas ở thành ruột(HE x 600) 48 3.12 Noãn nang tràn ngập hạ niêm mạc, sát với cơ niêm (HE x 600) 48 3.13 Noãn nang trong chất chứa của manh tràng bị sưng to(HE x 600) 48

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ðỒ

3.1 Tỷ lệ nhiễm giun kim ñường tiêu hóa của gà tại các ñịa ñiểm nghiên cứu 26 3.2 Tỷ lệ nhiễm giun kim ñường tiêu hóa gà tại các ñịa ñiểm nghiên cứu 30 3.3 Tỷ lệ nhiễm giun kim ñường tiêu hóa theo lứa tuổi của gà 32 3.4 Tỷ lệ nhiễm giun kim theo phương thức chăn nuôi 34 3.5 Tỷ lệ nhiễm giun kim gà theo mùa vụ, khí hậu nuôi theo phương thức

3.6 Tương quan giữa tỷ lệ nhiễm giun kim và bệnh ñầu ñen trên gà thả vườn 54

Trang 11

MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Nghề chăn nuôi gà hiện nay ñang ñược mở rộng và cải tiến theo xu thế tiếp cận các thành tựu của khoa học kỹ thuật trên thế giới Trong ñó nuôi gà ở gia ñình chiếm một vị trí quan trọng, phát triển trên ñịa bàn rộng ở cả nông thôn, thành thị, vùng ven ñô, trung du, miền núi với quy mô số lượng ngày càng tăng nhằm mục tiêu sản xuất nhiều thịt, trứng phục vụ cho xã hội Song song với sự phát triển của ngành chăn nuôi gà thì dịch bệnh trên ñàn gà ngày càng phức tạp Bên cạnh những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây tổn thất lớn cho ngành chăn nuôi gà phải kể ñến bệnh ký sinh trùng ðặc biệt ký sinh trùng ñường tiêu hóa là một trong những nguyên nhân gây nên tiêu chảy ở gia súc, gia cầm Tác hại của chúng là cướp chất dinh dưỡng của vật chủ, lấy thể dịch tổ chức của vật chủ làm thức ăn, làm cho vật nuôi còi cọc, chậm lớn, giảm sản lượng trứng sữa, giảm phẩm chất thịt, sức cày kéo, giảm phẩm chất lông da Nặng hơn nữa nếu vật nuôi nhiễm ký sinh trùng với số lượng nhiều có thể gây tắc ruột, thủng ruột và chết Không chỉ vậy chúng còn tác ñộng lên vật chủ bằng ñộc tố, ñầu ñộc vật chủ, giảm sức ñề kháng, tạo ñiều kiện cho các bệnh khác phát sinh

Theo Lee and Plestan (1971), Nguyễn Xuân Bình và cs (2002) cùng nhiều tác giả khác cho biết tác hại của bệnh ký sinh trùng nói chung và bệnh giun kim ñường tiêu hóa ở gà nói riêng là rất to lớn Khi gà mắc bệnh giun kim ngoài tác hại trực tiếp do bệnh gây ra như: giun cướp mất chất dinh dưỡng, tiết ñộc tố ñầu ñộc vật chủ, gây tụ huyết, xuất huyết, tắc ruột, thủng ruột Chúng còn làm tổn thương nhiều

cơ quan do dạng trưởng thành và khi ấu trùng gây ra tạo ñiều kiện cho vi khuẩn xâm nhập gây bệnh kế phát Nguy hiểm hơn ñó là trứng giun kim chính là vectơ

truyền bệnh ñầu ñen cho gà ðây là bệnh do một loại ñơn bào Histomonas meleagridis gây ra, loại ñơn gà này thường ký sinh trong trứng của giun kim Bệnh

có những bệnh tích ñặc trưng: viêm hoại tử mủ ở manh tràng và gan, da vùng ñầu

và mào tích thâm ñen

Trang 12

Thời ñiểm tháng 3/2010 Lê Văn Năm và cộng sự ñã quan sát thầy hàng loạt

gà nuôi tập trung thả vườn tại một số tỉnh phía bắc bệnh ñã bùng phát dữ dội, gây thiệt hại nặng nề cho người chăn nuôi Và từ thời ñiểm ñó hằng năm bệnh vẫn thường xuyên xảy ra trên các ñịa bàn chăn nuôi gà thả vườn từ quy mô nhở ñến lớn Xuất phát từ tình hình thực tế do yêu cầu cấp thiết của thực tế và ñể có biện pháp

phòng trị có cơ sở khoa học về giun Heterakis gallinarum và bệnh ñầu ñen ở gà

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun kim (Heterakis gallinarum) và phân tích mối quan hệ truyền lây với bệnh do Histomonas meleagridis gây ra ở gà thả vườn trên ñịa bàn huyện Phú Bình – Thái Nguyên”

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giun kim ký sinh trên gà

1.1.1 Vị trí của giun kim ở gà trong hệ thống phân loại ñộng vật

Theo Wehr and Hwang, 1964, Ryjikov và cs, 1967 Vị trí của giun kim

ký sinh ở ñường tiêu hóa của gà trong hệ thống phân loại ñộng vật như sau:

Ngành giun tròn Nematoda Rudolphi, 1808

Trịnh Văn Thịnh (1963) cho biết phân bộ Heterakina Chitwood (1971) tại

Việt Nam có 5 loài thuộc 3 giống và 2 họ phân bố rộng rãi khắp cả nước Chúng thường ký sinh ở manh tràng, ruột gà của gia cầm

• Họ Heterakididae Railliet et Henry, 1914

- Giống Heterakis Dujardin, 1845

+ Loài Heterakis gallinarum (Schrank, 1788) Dujardin, 1845

+ Loài Heterakis beramporia Lane, 1914

- Giống Ganguleterakis Lane, 1914

+ Loài Ganguleterakis dispar Schrank, 1790

+ Loài Ganguleterakis brevispiculum Gendre, 1911

• Họ Subluridae Yorke et Maplestone, 1926

- Giống Subulura Molin, 1860

+ Loài Subulura brumpti (Loper – Neyra, 1922) Cram 1926

Lần ñầu tiên trên thế giới vào năm 1788 tác giả Schrank ñã tìm thấy loài

Heterakis gallinarum ký sinh ở manh tràng, ruột già của gia cầm (gà, vịt)

Theo Phan Lục, 1971, 1972 cho biết giun kim ký sinh trên gà thuộc:

Trang 14

- Lớp Nematoda

- Bộ phụ Oxyurata (bộ phụ giun kim)

- Họ: Heterakididae Giống: Heterakis

- Loài: Heterakis gallinarum

Heterakis beramporia

1.1.2 Thành phần loài giun kim ký sinh trên gà ở Việt Nam

Trịnh Văn Thịnh (1977) và nhiều tác giả khác cho biết Heterakis có nhiều loài nhưng ở Việt Nam phổ biến là loài Heterakis gallinarum và Heterakis beramporia thuộc Heterakidae

Theo Trịnh Văn Thịnh (1963), Phan Thế Việt và cs (1977a), (1977b) cho biết

H.gallinarum thường xuyên ký sinh ở manh tràng và ruột già của gà, vịt Tại Việt

Nam tác giả cho biết ñã tìm thấy tại nhiều tỉnh thành như: Lai Châu, Hà Bắc, Thanh Hóa, Bình ðịnh, Kontum, Gia Lai và ðăk Lăk ….vv Trên thế giới chúng phân bố khắp mọi nơi

Phan Thế Việt và cs (1984), Phan Lục (1971) cho biết: H.beramporia có mặt

khắp ở Việt Nam và trên thế giới Chúng ký sinh ở manh tràng của gà, gà tây, ngan

và ngỗng

Cho ñến nay, trên thế giới ñã tìm thấy Heterakis ở một số quốc gia như Ấn

ðộ, Trung Quốc và Philippin…vv Còn ở Việt Nam giun kim ñã tìm ñược nhiều loài

và ký sinh phổ biến ở gà tây, gà rừng và một số loài thủy cầm như vịt…vv

Theo Phan Thế Việt và cs (1977a), (1977b) Heterakis gallinarum, Heterakis beramporia phân bố phổ biến khắp cả nước và trên thế giới Chúng thường ký sinh

ở các loài gia cầm, thủy cầm và một số loài chim

1.1.3 ðặc ñiểm hình thái cấu tạo của loài giun kim kí sinh trên gà

Trang 15

lớp Nematoda, ngành Nemathelminthes Cơ thể hình ống, hình sợi, hình tròn và hai

ñầu thon nhỏ dần chiều dài cơ thể từ 0,1mm-1m ða số ñầu giun có môi, gai, xoang miệng Con cái ñuôi thường thẳng, con ñực thường cong Vỏ ngoài của giun là cuticun dày dùng ñể bao bọc cơ thể Trên lớp vỏ có những vân ngang, dọc, giác móc

và một số cấu tạo phụ khác Những loài ký sinh ở ñường tiêu hóa thường có từ 7-10 lớp vỏ ngoài Lớp vỏ này ñược cấu tạo bởi những thành phần có trọng lượng phân

tử lớn và có khả năng chống chịu những hóa chất, dịch vị tiêu hóa Chúng có vai trò như một lớp áo giáp bảo vệ cho giun

Theo Abuladze (1990) cho biết: phía dưới cuticun của giun là lớp biểu mô và tiếp ñến là lớp cơ giúp cho giun di chuyển một cách dễ dàng nhất Quá trình trao ñổi chất của giun ñược diễn ra nhờ những tế bào mầm nằm ở phía sau lớp cơ Lớp cơ và lớp vỏ cutincun tạo thành túi da cơ, bên trong cơ thể là các xoang chứa các bộ phận khí quan

Hệ tiêu hóa của giun khá hoàn chỉnh gồm: miệng thường nằm ở ñỉnh ñầu, xung quanh có môi, mào, quanh xoang miệng ñôi khi có răng Ruột dài hình ống, lỗ hậu môn thường nằm ở cuối cơ thể Giun tròn dinh dưỡng bằng các chất chứa ở ruột của vật chủ ñôi khi dùng máu và mô của ký chủ tại nơi chúng ký sinh

Hệ bài tiết có hai ống nói với nhau thành một ống chung Chúng ñược bắt ñầu từ phần sau cơ thể và ñổ ra lỗ bài tiết nằm ở mặt bụng phía trước ở cơ thể

Hệ thần kinh: quanh thực quản ñược bao bọc bởi vòng thần kinh Các dây thần kinh ñi ñến các cơ quan cảm giác ở ñầu, cổ và núm ñuôi

Hệ sinh dục: ña số giun tròn là ñơn tính Con cái có kích thước lớn hơn con ñực

Cơ quan sinh dục ñược gồm có một tinh hoàn, hình ống ñược nối với ống dẫn tinh và túi tinh Số lượng gai giao cấu tùy thuộc vào từng loài thường có hai gai thò ra ngoài qua lỗ huyệt, có kích thước, hình dạng khác nhau Một số loài có bánh lái ñể ñiều chỉnh gai giao cấu ðặc biệt là các cơ quan sinh dục phụ ñây là ñặc ñiểm

ñể phân biệt loài giun tròn

Cơ quan sinh sản cái có hai buồng trứng hình ống dẫn dài, ngoằn ngoèo, ñược nối với ống dẫn trứng và tử cung Lỗ sinh sản nằm phía bụng và ở các vị trí khác nhau tùy thuộc từng loài Sau khí giun cái ñược giao phối, chúng ñẻ trứng hoặc ấu trùng Trứng và ấu trùng ñược thải ra ngoài qua ñường tiêu hóa (hậu môn)

Trang 16

1.1.3.2 Giun kim (Heterakis gallinarum, H beramporia)

Theo Bùi Lập và cs (1969), Sevsov (1970), Abuladze (1990) và J.Kaufinann,

(1996) cho biết: H.gallinarum có màu vàng nhạt Giun ñược dài: 5,84 – 11,1 mm, thực

quản phình rộng ở phía sau thành hình củ hành, rộng nhất ở gần giữa cơ thể 0,27 – 0,39mm Thực quản dài 1,2 – 1,4 mm, diều 0,26 – 0,31 mm Gai sinh dục không bằng nhau, gai trái dài 1,62 – 2,1 mm, gai phải dài 0,54 – 0,72 mm, không có gai ñiều chỉnh Có 12 núm ñuôi Trước hậu môn có những núm và giác trước huyệt dạng hình tròn, ñường kính 0,07 – 0,08 mm và phần cuối ñuôi nhọn như kim

Giun cái có kích thước 8 – 12 mm, rộng 0,27 – 0,45 mm, thực quản dài 1,15 – 1,37 mm, diều kích thước 0,27 – 0,33 mm Lỗ sinh dục nằm ở cuối cơ thể, cách mút ñầu khoảng 4,38 – 6,44 mm Trứng hình ovan kích thước: 0,05 – 0,75 x 0,03 – 0,039 mm

ðặc ñiểm cấu tạo của H beramporia ñược Phan Lục (1971) cùng nhiều tác

giả khác cho biết Con ñực có kích thước dài 5,5 -5,7 mm, rộng 0,2 – 0,21 mm Thực quản ñược chia thành 2 phần: phần trước có kích thước nhỏ hơn phần sau: chiều dài 0,04 mm, rộng 0,02, phần sau chiều dài 0,61 – 0,63 mm ðuôi nhọn, lỗ huyệt cách lỗ bài tiết cách 0,03 mm và cách mút ñuôi 0,36 mm Có 3 ñôi núm sinh dục trước huyệt, 4 ñôi sau và 6 ñôi ngang với huyệt Có 1 ñôi gai sinh dục kích thước dài 0,34 – 0,37 mm và chiếc còn lại có kích thước 0,023 – 0,025 mm

Con cái có kích thước cơ thể : 7,6 – 7,64 mm x 0,25 – 0,29 mm Thực quản

có kích thước: 0,74 – 0,77 x 0,55 – 0,055 mm Trứng hình ovan có kích thước 0,62

Phan Lục và cs (2006) cho biết thời gian trứng phát triển ñến giai ñoạn gây nhiễm phải ở ñiều kiện mùa hè có thể kéo dài khoảng 1 tuần, ở mùa ñông nhiệt ñộ thấp nên mất khoảng từ 2 - 4 tuần Bệnh phát triển và lây lan mạnh chủ yếu là do gà

ăn phải trứng cảm nhiễm Gà mắc bệnh trong khoảng thời gian 1 tháng

Trang 18

1.2 Bệnh giun kim trên gà

1.2.1 Cơ chế sinh bệnh

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2001), Abuladze 1(990) và Sevsov (1970) cho

biết Heterakis và ấu trùng có tác hại rất lớn ñối với vật chủ:

Tác ñộng cơ giới: ấu trùng sau khi xâm nhập vào ñường tiêu hóa của vật chủ

gà chúng thoát vỏ ñến manh tràng và ruột Sau khi tới manh tràng chúng chui vào niêm mạc, gây tụ huyết, xuất huyết

Tác ñộng cướp chất dinh dưỡng: giun cướp chất dinh dưỡng của cơ thể vật

chủ ñể tồn tại và phát triển Do ñó số lượng giun nhiều tồn tại trong thời gian dài sẽ làm cho gà gầy yếu, còi cọc, chậm lớn, thiếu máu Gà bị nhiễm giun nặng giảm tăng trọng rõ rệt, giảm sản lượng thịt với gà thịt và giảm sản lượng trứng với gà ñẻ

Tác ñộng tiết ñộc tố: trong quá trình ký sinh giun tiết ra ñộc tố ñầu ñộc vật

chủ làm cho gà mệt mỏi, ủ rũ, ít vận ñộng

Tác ñộng mang trùng: ñể không bị ñào thải theo phân ra ngoài giun phải bám

vào thành niêm mạc ruột và trong quá trình di chuyển giun ñã tác ñộng cơ học lên thành ruột làm cho niêm mạc ruột bị tổn thương, tạo ñiều kiện cho vi khuẩn xâm

nhập như: Salmonella gallisepticum, S pullorum và các chủng E.coli Dẫn ñến gà

dễ bị nhiễm trùng và mắc một số bệnh kế phát

Ngoài ra giun còn khuếch tán nguyên tràng (Histomonas meleagridis) làm cho

gan bị viêm Khi bị ấu trùng xâm nhập từ bên ngoài vào thì gà sẽ mắc cả hai bệnh này

Ở những gà bị chết bệnh tích thường thấy là xác gầy, niêm mạc dày và bị loét, ñôi khi gan bị cứng do tác ñộng bởi các dộc tố và quá trình di chuyển của ấu trùng

1.2.2 Dịch tễ của bệnh giun kim trên gà

Theo nghiên cứu của Phan Lục (1971), Abuladze (1990) cho biết cường ñộ nhiễm của gà tăng dần theo ñộ tuổi và ñến ñộ tuổi từ tháng thứ 6 trở ñi tỷ lệ nhiễm bắt ñầu giảm xuống

Theo ðỗ Hồng Cường và cs (1999) cho biết tỷ lệ nhiễm và cường ñộ nhiễm

và tác hại của bệnh ở gà con từ 1 – 3 tháng tuổi là cao hơn ở gà trưởng thành

Kết quả ñiều tra của Permin và cs (1997) trong mùa khô và mùa mưa của 6

xã thuộc Tanzania ñã phát hiện tỷ lệ nhiễm cho thấy tỷ lệ nhiễm giun kim như sau:

Trang 19

ở mùa khô Heterakis gallinarum 74,0%, ở mùa mưa: Heterakis gallinarum 78,7%

Phan Lục, 1971 khi nghiên cứu giun, sán của gà ở vùng ñồng bằng Nam Hà ñã cho

biết gà nhiễm Heterakis gallinarum 62,7%

Phan Lục (1972) cho biết tỷ lệ nhiễm những loài giun tròn ñường tiêu hóa

của gà ở vùng núi Nghĩa Lộ: A galli 53,9%, H gallinarum 70,9% Tỷ lệ nhiễm Heterakis gallinarum ở Hà Bắc là 74,6%, Hà Tĩnh: 74,9%, Quảng Ninh: 58,4%

Cường ñộ nhiễm trung bình 7,3 – 16,3 giun/gà Gà < 3 tháng tuổi nhiễm 73,8%, ở giai ñoạn từ 3 – 5 tháng tuổi gà nhiễm 62,9% và > 5 tháng tuổi nhiễm là 44% Cũng Phan Lục và cs (2006) cho biết: nước ta có tỷ lệ nhiễm loài giun tròn

chủ yếu ở ñường tiêu hóa của gà như sau: ở miền núi Heterakis gallinarum 87,8%, Heterakis beramporia 91%; ở trung du Heterakis galinarum 74,6%; ở ñồng bằng Heterakis gallinarum 62,7%, Heterakis beramporia 40,6%

Trịnh Văn Thịnh (1963), (1977) cho biết ấu trùng có sức ñề kháng cao và vẫn phát triển tốt ở trong một số môi trường dung dịch như H2SO4 1% và NaCl 0,1% ðặc biệt ở những nơi có ñộ ẩm cao, thiếu ánh sáng, trứng có thể tồn tại ñược 9 tháng và ngược lại ở những nơi khô hạn và có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp trứng bị chết nhanh chóng

Gà thả vườn thường hay có tỷ lệ và cường ñộ nhiễm bệnh giun sán cao hơn

gà chăn nuôi theo kiểu công nghiệp

Bệnh giun kim phân bố rộng rãi khắp trên thế giới Việt Nam nằm trong vùng nhiệt ñới khí hậu gió mùa, thời tiết quanh năm nóng ẩm Vì vậy ñây là ñiều kiện thuận lợi cho ấu trùng và dịch bệnh phát triển, làm cho tỷ lệ, cường ñộ nhiễm bệnh

ở gia cầm tăng lên

1.2.3 Triệu chứng, bệnh tích của gà khi bị nhiễm giun kim

Triệu chứng của bệnh thường ñược biểu hiện khi gà ñã bị nhiễm nặng

Theo J.Kaufmann (1996), Phan Lục và cs (2006) cho biết: Heterakis dạng

trưởng thành và ấu trùng có những ảnh hưởng nhỏ ñối với vật chủ Khi bị mắc bệnh

gà ăn uống thất thường, kiết lị, thiếu máu, gầy còm Gà ở những ñộ tuổi khác nhau thì ảnh hưởng của bệnh với vật chủ cũng khác nhau ðối với gà con thì sinh trưởng chậm, nếu mắc với cường ñộ lớn mà không ñược ñiều trị có thể dẫn ñến tử vong

Trang 20

cho gà con ðối với gà ñẻ thì sản lượng trứng giảm Nếu cường ñộ nhiễm quá nhiều giun mà không ñược ñiều trị kịp thời sẽ làm cho gà bị tắc ruột, thủng ruột, trúng ñộc, mất dinh dưỡng dẫn tới suy yếu và chết Theo Phan Lục và cs (2006) cho biết khi quan sát và mổ khám những con bị chết do bệnh gây ra thì triệu chứng bệnh tích thường thấy là: xác gầy, manh tràng bị viêm, niêm mạc dày và loét, thỉnh thoảng gặp trường hợp gan bị cứng do giun và ấu trùng gây ra

Theo Trịnh Văn Thịnh (1963), Phan Thế Việt và cs (1977a) cho biết

Heterakis thường kí sinh ở manh tràng, ruột già của gà Ngoài ra chúng còn ký sinh

trên một số vật chủ khác như: vịt, ngỗng và một số loài chim hoang dại khác

Cũng các tác giả trên cho biết sau khi ấu trùng xâm nhập vào ñường tiêu hóa của gà ấu trùng di chuyển tới manh tràng và chui vào niêm mạc sinh sống và phát triển ở ñó 6 – 12 ngày ñêm sau ñó chúng quay lại xoang manh tràng, phát triển

thành giun trưởng thành Tuổi thọ của Heterakis gallinarum khoảng 1 năm

Theo J.Kaufmann (1996) khi gà bị nhiễm Heterakis gallinarum ñồng thời còn mắc thêm bệnh Histomonas meleagridis - bệnh ñầu ñen ở gà

Theo nghiên cứu của Phan Lục (1971), (1972), Abuladze (1990) cho biết ở những gà mắc với cường ñộ lớn giun thường cuộn tròn thành từng ñám Nếu không ñược ñiều trị kịp thời có thể làm cho gà chết do bị tắc ruột

1.3 Bệnh do Histomonas gây ra trên gà

1.3.1 Giới thiệu bệnh

Bệnh do Histomonas là một bệnh ký sinh trùng truyền nhiễm nguy hiểm ở gà

và gà tây do một loại ñơn bào Histomonas meleagridis gây ra (Histomoniasis)

Bệnh có những bệnh tích ñặc trưng: Viêm hoại tử tạo mủ ở manh tràng và gan, thể trạng xấu, da vùng ñầu và mào tích thâm ñen nên từ ñây bệnh có tên là bệnh ñầu ñen

(Blackhead) Cũng vì các biến ñổi ñặc trưng tập trung song hành ở gan và ruột và

bệnh lại có tính lây lan nhanh, nên bệnh còn có tên là bệnh viêm hoại tử Ruột – Gan (Infectious Enterohepatitis)

Ở Việt Nam do các biến ñổi ñặc trưng ở giai ñoạn cuối của bệnh tạo kén ở manh tràng nên người chăn nuôi thường gọi là bệnh kén ruột

Trên thế giới mặc dù sự thiệt hại về kinh tế của bệnh này rất khó ñể xác

Trang 21

ựịnh Tỷ lệ gà tây chết hàng năm ựược dự ựoán là vượt quá 2 triệu ựô Việc sản xuất giảm do chi phắ tử vong và trị liệu ựã làm tăng chi phắ giá thành Bệnh này ắt nguy hiểm ở gà nhưng thiệt hại do chết dự ựoán là cao hơn ở gà tây do tần số xảy ra và số lượng các loài chim liên quan ựến bệnh Sự bùng nổ căn bệnh này ở gà Lơgo tại bang Geogia tỷ lệ chết lên ựến 20% Các chuồng gà bị nhiễm mầm bệnh nghiêm

trọng do trứng giun Heterakis gây ra làm lây truyền bệnh từ ựàn này sang ựàn khác

1.3.2 Lịch sử bệnh

Bệnh do Histomonas là một căn bệnh trên toàn thế giới của các loài chim thuộc về loài gà, gây ra bởi một ký sinh trùng ựơn bào gọi là Histomonas meleagridis Bệnh lần ựầu tiên ựược phát hiện vào năm 1895 ở Rhode Island cho

biết căn bệnh ở thể nhẹ xảy ra ở gà thường dẫn ựến các vấn ựề về quản lý Các nhà chăn nuôi gia cầm có ựược bài học là gà Tây không nên nuôi cùng gà khác hay là nuôi ở những nơi mà gà ựã ựược nuôi từ mấy năm trước Vai trò của các giun kim

(Heterakis) và trứng của nó cũng như trứng của giun ựất ựược xem như vật mang ký

sinh trong thời gian lây nhiễm lâu dài hay trong nơi không có người Bệnh này ựã ựược báo cáo trên khắp lục ựịa và sớm tìm thấy ở nhiều nước khác Bệnh này gọi là bệnh ựầu ựen do nó gây ra một hình tối hoặc hơi ựen của da ựầu ở một số loài chim

do nồng ựộ Hemoglobin trong máu giảm Bệnh nghiêm trọng nhất ựối với gà tây, tỷ

lệ tử vong cao gần 100% cả ựàn nhưng báo cáo gần ựây chỉ ra rằng bệnh cũng có thể ảnh hưởng ựến gà con

Năm 1920 Tyzzer lần ựầu tiên mô tả về một hiện tượng bệnh ở gà tây do một loại ựơn bào gây ra với những biểu hiện bất thường ở da vùng ựầu có màu xanh tắm

sau ựó nhanh chóng trở nên thâm ựen và ông ựã ựặt tên là Bệnh ựầu ựen (Black Head) Bệnh nhanh chóng ựược các tác giả khác quan sát thấy ở Bắc Mỹ, Tây Âu

và hàng loạt nước khác ở Nam Mỹ, Nhật Bản ,

Ở đông Âu Mincheva ựã thông báo bệnh có mặt ở Bungari vào năm 1950 Ngày nay bệnh có mặt trên khắp năm châu, nhất là ở các nước có ngành chăn nuôi

gà tây và gà ta theo lối tập trung chăn thả

Ở đức, theo Moorgut Kartzfehn von Kameke GmbH & Co KG viết:

Histomonosis là một căn bệnh nghiêm trọng gây ra bởi ký sinh trùng ựơn bào

Trang 22

Histomonas (H) meleagridis, có thể dẫn ñến tổn thất cao ở gà tây Báo cáo này mô

tả sự tái diễn của Histomonosis trong một trang trại chăn nuôi gà tây Các ổ dịch ñầu

tiên xảy ở gà ra vào năm 2005 khi gà ñạt 17 tuần tuổi Ổ dịch thứ 2 xảy ra năm 2009 khi gà 8 tuần tuổi Tỷ lệ tử vong tăng ñến 26 – 65 % trong vòng vài ngày mặc dù

ñiều trị với các hợp chất khác nhau.Trong cả hai trường hợp H meleagridis thuộc

kiểu gen A ñã ñược phát hiện nhưng chưa phát hiện ñược nguồn lây nhiễm rõ ràng

Ở Việt Nam bệnh ñược phát hiện vào tháng 3 năm 2010 do Lê Văn Năm và cộng sự phát hiện Bệnh gây thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi, làm ảnh hưởng sâu sắc ñến ñời sống xã hội của ñại bộ phận không nhỏ người dân nước ta Ông cũng cho rằng các trang trại chăn nuôi gà thịt ñang bị ô nhiễm nặng với giun kim mà nó ñược biết ñến như 1 vectơ sinh học truyền bệnh và chuyển sang chăn nuôi gà tây

1.3.3 Căn nguyên

Các nhân tố gây bệnh Histomonas meleagridis lần ñầu tiên ñược mô tả dưới cái tên Amoeba meleagridis, tuy nhiên sự phát hiện các ñặc tính trùng roi hướng cho Tyzzwer ñặt tên lại là ñộng vật nguyên sinh H meleagridis, các nguyên nhân gây bệnh lớn hơn 17µm, trùng roi ñược tìm thấy ñợc ñặt tên như một loài riêng rẽ H wenrichi

Các nhân tố khác như trùng mảng Trichomonas hay nấm Canadian albicans

ñược xem như nhân tố gây bệnh ñầu ñen

Histomonas meleagridis là một loại ñơn bào ña hình thái: Hình trùng roi (4

roi), hình Amip và hình lưới Histomonas với hình Amip có kích thước 8 -30µm,

thể hình roi thì Histomonas có kích thước từ 20 -30 µm, bé nhất khi Histomonas ở

hình lưới: 5 -10 µm Trong các dạng hình thái thì hình roi là phổ biến nhất và dễ nhận biết nhất bởi chúng có 2 nhân (1 nhân to và 1 nhân nhỏ) từ nhân to mọc ra 4 cái roi và tồn tại ở các giai ñoạn khác biệt: 1, Các loại ký sinh trong giai ñoạn "nắm giữ" tại các khu vực ngoại biên các thương tổn kích cỡ 8 – 17 µm, di ñộng kiểu amíp và xuất hiện hình thành các cuống giả; 2, Rộng hơn (12 – 21 µm), giai ñoạn

"sinh dưỡng" ñược bó vào các cụm không bào ñể tạo thành mô; 3, giai ñoạn thứ 3 thể hiện trong các thương tổn tăng bạch cầu và nhỏ hơn hoặc trong các hình thức tái

Trang 23

tạo lại Histomonas chuyển ñộng theo hai phương thức xoắn vặn hoặc theo kiểu làn

sóng (impuls)

Chu trình sinh học phát triển của Histomonas meleagridis như sau: Trong mô

tổ chức của ký chủ (gà ta và gà tây), Histomonas sinh sản theo phương thức tự nhân

ñôi trong tế bào gan, ruột thừa và sinh sản mạnh nhất ở giai ñoạn thể lưới (Incistio)

tuy nhiên làm thế nào ñể Histomonas meleagridis thâm nhập ký sinh vào trong

trứng giun kim và tiếp tục phát triển trong ñó thì chưa ñược nghiên cứu kỹ và chưa

có giải pháp thoả ñáng về cơ chế này

Khi ra khỏi ký chủ thể hình roi và thể Amip chúng chỉ sống ñược 24h, trong khi ñó ở thể lưới chúng có thể tồn tại hàng năm trong các trứng của giun kim

Heterakis gallinae theo phân gà thải ra ngoài ðiều kiện khô ráo và nhiệt ñộ thấp giúp cho Histomonas tồn tại lâu trong môi trường thiên nhiên ngoài cơ thể

Histomonas có thể nuôi cấy ở môi trường nhân tạo, yếm khí

Vòng ñời của Histomonas meleagridis:

Giun cái ñẻ trứng theo phân ra ngoài, chưa có sức gây bệnh, gặp ñiều kiện thích hợp: nhiệt ñộ 18 – 260C, ñộ ẩm thích hợp, sau 7 – 12 ngày thì thành thục và thành ấu trùng gây nhiễm Gà nuốt phải trứng này, sau 1 – 2h ấu trùng chui ra khỏi

vỏ trứng, sau 24h tới manh tràng và phát triển thành giun trưởng thành Có tác giả cho rằng, ở ruột non ấu trùng chui ra khỏi vỏ trứng, trước hết chui vào thành manh tràng, ở ñó khoảng 5 ngày rồi lại trở về xoang manh tràng, tiếp tục phát triển thành giun trưởng thành mất 24 ngày Tuổi thọ của giun khoảng 1 năm Phạm Văn Khuê – Phan Lục (1996)

Theo Nguyễn Xuân Bình, Trần Xuân Hạnh, Tô Thị Phấn (2002), viết về

vòng ñời của H gallinarum như sau:

Trứng Heterakis gallinarum bài xuất cùng với phân ra ngoài, trứng phát triển

ñến giai ñoạn cảm nhiễm ở môi trường bên ngoài trong thời gian từ 6 – 17 ngày,

hoặc hơn nữa, tuỳ thuộc vào nhiệt ñộ và ñộ ẩm Sự phát triển của trứng H gallinarum ñến giai ñoạn cảm nhiễm ở nhiệt ñộ 30 – 370C trong vòng 6 – 7 ngày, ở nhiệt ñộ 20 – 270C từ 10 – 15 ngày và 10 – 150C là 72 ngày (A.N.Oxipov, 1957)

Ấu trùng lột xác trong trứng một lần, sau ñó trứng chứa ấu trùng này trở nên

Trang 24

có khả năng truyền lây bệnh Mùa ựông trứng không phát triển Nhưng vẫn duy trì khả năng sống đến mùa xuân, thời tiết ấm áp, trứng sống ựược qua mùa ựông lại phát triển thành trứng cảm nhiễm và có thể là nguồn gây bệnh

Gà, gà tây mắc bệnh này là do ăn phải trứng giun kim có chứa ấu trùng gây

bệnh cảm nhiễm H gallinarum Sau 1 Ờ 2 giờ xâm nhập vào ựường tiêu hoá, ấu

trùng chui ra khỏi trứng xuống manh tràng Ở manh tràng, ấu trùng chui vào thành ruột, nhưng sau từ 5 Ờ 7 ngày sau khi vào máu chúng lại trở lại ruột Thời gian phát triển của chúng ựến giai ựoạn trưởng thành trong cơ thể từ 25 Ờ 34 ngày, nhưng thời gian sống thì không quá 1 năm (A.N.Oxipov, 1957)

đặc ựiểm dịch tễ

- Bệnh do Histomonas meleagridis thường xuyên nổ ra ở những gia ựình

hoặc cơ sở nuôi gà ta chung với gà tây

- Bệnh xảy ra ở bất cứ nơi nào thắch hợp cho sự tồn tại của giun kim

Heterakis gallinarum và các loại giun ựất khác nhau ựược các phòng thắ nghiệm

chẩn ựoán của Mỹ, Canada, Mexico báo cáo

- Một yếu tố quan trọng ựể Histomonas tồn tại và phát tán mạnh ra môi trường thiên nhiên là do chúng thường ký sinh trong trứng của giun kim Heterakis,

mà khi nuôi gà thương phẩm hoặc làm giống thì hầu như 100% gà bị nhiễm loại

giun này Bởi thế gà ta và gà tây bị nhiễm Histomonas chủ yếu qua ựường ăn uống trong ựó có trứng giun kim Heterakis gallinae Nói cách khác trứng giun kim là vật

ký chủ trung gian và là nguồn bệnh chủ yếu của bệnh

- Bệnh thường thấy ở gà tây từ 2 tuần ựến 2-3 tháng tuổi, nhưng ở gà ta thì chậm hơn một chút: từ 3 tuần ựến 3 -4 tháng tuổi

- Bệnh bùng phát mạnh vào các tháng nóng ẩm: cuối xuân, hè, hè thu Trong khi ựó ở

gà lớn tuổi (gà già, gà ựẻ) bệnh thường xảy ra cuối thu và mùa ựông

- điều kiện vệ sinh kém, giun ựất và côn trùng ựều là các yếu tố truyền lây bệnh

- Bệnh ựầu ựen xảy ra từ phắa đông ựến miền Trung Tây Hoa Kỳ, theo Bộ Tài nguyên và Môi trường Michigan, dịch nghiêm trọng xảy ra trong mùa mưa, ựặc biệt là vào mùa xuân và mùa thu Tại Queensland, Austrailia, bệnh này xảy ra phổ biến hơn ở các loài gà 3 Ờ 4 tuần tuổi vào mùa hè

Trang 25

Tắnh chất lưu hành và thời kỳ ủ bệnh

Bệnh do Histomonas thường do dịch lưu hành ựịa phương Bệnh phát thành

dịch còn phải tùy thuộc vào sự tương quan giữa vật chủ và tác nhân gây bệnh Trong ựiều kiện nhất ựịnh phụ thuộc vào vùng ựịa lý có vật chủ trung gian là giun

kim và các loại giun ựất khác thì Histomonas mới có thể tấn công và gây bệnh Vì

vậy thời gian ủ bệnh sẽ khác nhau từ 7 Ờ 12 ngày hoặc có thể kéo dài vài tháng

Tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắc

Có thể có rất nhiều vật chủ tương ứng với các tác nhân gây bệnh, ựồng thời chúng bị ảnh hưởng do cách thức và liều lượng tiếp xúc Ở bệnh tự nhiên, tỷ lệ tử vong thường ựạt ựỉnh ựiểm sau 17 ngày và sau ựó giảm xuống sau 4 tuần Farmer và Stepheson cho biết: số gà tây tiếp xúc với khu vực lây nhiễm ở gà dò có tỷ lệ bệnh là 80% và tỷ lệ tử vong là 70% Qua gây thực nghiệm, tỷ lệ tử vong ở gà tây ựã lên tới

100% Mặc dù nhìn chung tỷ lệ tử vong do Histomonas ở gà dò thấp, tuy nhiên tỷ lệ tử vong do Histomonas bệnh tự nhiên ựã vượt quá 30% đôi khi người ta phát hiện ra một loại Histomonas có tắnh ựộc hại cao ở gà dò gây chết cao ở gà quá 70%

1.3.4 Cơ chế sinh bệnh

- Qua ựường miệng Histomonas nhanh chóng bám vào thành dạ dày và ruột,

nhất là ựoạn ruột mù (manh tràng) và tại ựây chúng bắt ựầu sinh sản theo phương thức tự nhân ựôi, chỉ trong một thời gian rất ngắn có hàng triệu tế bào niêm mạc dạ dày và manh tràng bị phá huỷ gây ra các ổ viêm loét hoại tử, rồi ngay sau ựó là viêm phúc mạc cấp Tuy nhiên trong thực tế rất ắt các trường hợp chúng tôi quan sát ựược các biến ựổi ở dạ dày tuyến và dạ dày cơ

- Từ các ổ loét của thành manh tràng Histomonas theo ựường huyết ựến ký

sinh trong các tế bào gan, tại ựây chúng gây ra các ổ viêm hoại tử và phá huỷ cấu trúc cũng như chức năng gan làm cho thể trạng gà nhanh chóng sa sút

- Các ổ viêm loét của manh tràng và của gan ựã tạo ựiều kiện hết sức thuận lợi cho nhiều loại vi khuẩn gây bệnh nhiễm trùng thứ phát khác, khiến cho gà kiệt sức và chết rất nhanh

Trang 26

Ớ Da mép, da vùng ựầu, mào, tắch nhanh chóng có màu xám xanh rồi chuyển sang xanh ựen, nhìn thấy rõ nhất là ở gà tây, từ ựây bệnh có tên là bệnh ựầu ựen (Black Head)

Ớ Gần cuối giai ựoạn ốm thân nhiệt gà giảm mạnh xuống dưới mức bình thường (39 Ờ 38 ồC) nên gà cảm thấy rất rét Vì vậy cho dù bệnh xảy ra trong các tháng mùa nóng nhưng những gà ốm vẫn tìm những nơi có ánh nắng mặt trời hoặc

lò sưởi ựể sưởi ấm, mắt nhắm nghiền, ựứng im không cử ựộng

Ớ Bệnh kéo dài 10 -20 ngày nên gà rất gầy, chúng liên tục run rẩy hoặc co giật rồi chết do suy nhược cơ thể Tỷ lệ chết rất cao 80-95% (nếu không ựược ựiều trị kịp thời)

Ớ Gà có thể nhiễm trùng ở thể nhẹ hoặc nghiêm trọng gây ra tỷ lệ tử vong cao Phân gà màu lưu huỳnh kết hợp với máu thải ra ngoài nên bệnh trở lên nghiêm trọng đôi khi bệnh lý của gà gần giống bệnh cầu trùng

Trang 27

thành thỏi rắn có màu gạch non, xung quanh bãi phân là toàn nước, lúc sáp chết phân trở về loãng nhầy lờ lờ trắng ñục như nước sữa loãng Bệnh dài 2-3 tuần và kết thúc gà bị chết vì suy nhược và nhiễm ñộc

1.3.6 Bệnh tích

Bệnh tích bệnh do Histomonas tập trung chủ yếu ở manh tràng và gan

a/ Các biến ñổi ở manh tràng:

• Có thể chỉ 1 trong 2 bên hoặc cùng một lúc cả 2 manh tràng xuất hiện các biến ñổi: Lúc ñầu phồng to, dài hơn, sau ñó thành manh tràng dày lên và rắn chắc hơn Màu sắc, ñộ ñàn hồi và ñộ trơn bóng của manh tràng bị thay ñổi Bề mặt bên trong manh tràng trở nên sần sùi, có màu vàng xám, thành manh tràng tăng sinh dầy lên và rắn chắc Khi bổ ñôi manh tràng ta thấy chất chứa có màu trắng vàng xanh hoặc trắng nâu do thẩm xuất chứa Fibrin ñóng quánh cùng các tế bào khác nhau bị cazein hoá, vì thế người chăn nuôi gọi là bệnh kén ruột

• Niêm mạc manh tràng bị viêm loét nặng, thậm chí bị thủng và chảy chất chứa vào xoang bụng gây viêm phúc mạc nặng khi ñó gà chết ñột tử

• Rất nhiều trường hợp 2 manh tràng dính chặt với nhau hoặc 1 trong 2 manh tràng dính vào các cơ quan nội tạng hoặc phúc mạc bụng

• Vết loét nhỏ hoặc lớn, có thể vỡ ra tràn phân và dịch viêm vào xoang bụng gây viêm dính xoang bụng với ruột

• Trong thành ruột khi cắt ngang có những ñám bã ñậu trắng, thành ruột dầy lên nhiều lần làm lỗ ruột bé hẹp lại

b/ Các biến ñổi ở gan:

• Gan sưng to cực ñại, gấp 2-3 lần bình thường, mềm nhũn và nhìn thấy rất nhiều ổ viêm xuất huyết hoại tử trên bề mặt gan làm cho lá gan lúc ñầu có màu lổ

ñổ hình hoa cúc

• Về sau các ổ viêm loét hoại tử có màu trắng xám vàng hoặc trắng xám ñỏ, ñặc nhưng lõm ở giữa.Chúng có hình tròn, rìa mép ổ viêm có hình răng cưa.Với ñộ lớn rất khác nhau, nhưng chủ yếu to từ 1 -2 cm, khi cắt ñôi ổ loét ta thấy chúng có hình nón chứa ñầy chất chứa ñặc quánh

Nếu lấy chất chứa xung quanh ổ loét ñể xét nghiệm ta sẽ thấy chúng gồm các

tế bào bạch cầu, ñại thực bào, ñơn bào và ký sinh trùng Histomonas còn sống

Trang 28

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

- Xác ñịnh tỷ lệ nhiễm giun kim ở gà thả vườn trên ñịa bàn huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyên

+ Xác ñịnh tỷ lệ nhiễm giun kim ở gà thả vườn bằng phương pháp mổ khám + Xác ñịnh tỷ lệ nhiễm giun kim ở gà thả vườn bằng phương pháp xét nghiệm phân

+ Xác ñịnh tỷ lệ nhiễm giun kim ở gà thả vườn theo lứa tuổi

+ Xác ñịnh tỷ lệ nhiễm giun kim ở gà thả vườn theo phương thức chăn nuôi + Xác ñịnh tỷ lệ nhiễm giun kim ở gà thả vườn theo mùa vụ

- Xác ñịnh tỷ lệ nhiễm Histomonas ở gà thả vườn trên ñịa bàn huyện Phú Bình –

Gà nghi bị bệnh do Histomonas từ 1 – 4 tháng tuổi lấy tại ổ dịch ở các trại

chăn nuôi gà ñồi và gà thả vườn của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

2.2.2 Mẫu bệnh phẩm

Mẫu bệnh phẩm sử dụng trong nghiên cứu là: Ruột non, manh tràng, gan,

thận, lách, máu… của nhóm gà nghi mắc bệnh do Histomonas

Trang 29

2.2.3 Hóa chất

Hoá chất sử dụng làm tiêu bản vi thể: formol 10%, cồn 960, cồn metylic,

xylen, parafin, thuốc nhuộm haematoxylin, thuốc nhuộm eosin, thuốc nhuộm gieamsa… 2.2.4 Dụng cụ

Tủ lạnh, tủ ấm 370, tủ ấm ñúc parafin

Dụng cụ mổ khám và làm tiêu bản vi thể: dao, kéo, lam kính, panh kẹp, máy

xử lý bệnh phẩm tự ñộng, máy cắt microtome và các dụng cụ khác trong phòng thí nghiệm

Bơm tiêm, kim tiêm, tăm bông, hộp xốp, dung dịch bảo quản, dụng cụ lấy

mẫu và xử lý mẫu

2.2.5 ðịa ñiểm

- ðịa ñiểm nghiên cứu: Phòng thí nghiệm bộ môn Bệnh lý Học viện nông nghiệp Việt Nam

- ðịa ñiểm theo dõi gà bệnh và lấy mẫu: Phú Bình – Thái Nguyên

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp xét nghiệm phân tìm trứng giun kim

Phương pháp Fulleborn

Nguyên lý của phương pháp này là lợi dụng sự chênh lệch tỷ trong của dung dịch nước muối bão hòa lớn hơn tỷ trọng của trứng giun sán làm cho chúng nổi lên

ðể pha dung dịch nước muối bão hòa NaCl, lấy 1 lít nước sôi cho vào 380g NaCl hoặc ñun sôi nước cho từ từ vào muối khuấy ñều ñến khi muối không tan ñược nữa, lọc quan vải màn hoặc bông rồi bỏ cặn

Cách làm: lấy 5-10g phân cho vào 1 cốc nhỏ rồi dùng ñũa thủy tinh khuấy nát trong 40-50 ml nước muối bão hòa Sau ñó lọc qua lưới lọc ñể loại trừ cặn bã Dung dịch nước lọc ñể yên tĩnh trong lọ tiêu bản Sau ñó khoảng 15-

30 phút trứng sẽ nổi lên Dùng vòng vớt thép ñường kính 5mm vớt lớp váng ở trứng giun sán Cũng có thể cho nước phân ñã lọc vào 1 ống nghiệm ñến khi ống nghiệm cho tiếp xúc với mặt dung dịch rồi lấy phiến kính ra kiểm tra dưới kính hiển vi tìm trứng giun sán

Trang 30

Khi làm xét nghiệm phân gà quan sát thấy trong phân gà có:

1-4 trứng giun kim: cường ñộ nhiễm nhẹ

4-7 trứng giun kim: cường ñộ nhiễm trung bình

>7 trứng giun kim: cường ñộ nhiễm nặng

2.3.2 Phương pháp quan sát thống kê xác ñịnh gà nghi nhiễm Histomonas

ðể xác ñịnh các triệu chứng lâm sàng chủ yếu của gà nghi mắc Histomonas

chúng tôi tiến hành quan sát, ghi chép, thống kê các biểu hiện của gà khi xuất hiện những dấu hiệu bệnh lý theo dòng giống và theo mùa vụ ðồng thời dựa vào các ñặc ñiểm dịch tễ học, những can thiệp trong quá trình bệnh xảy ra chũng như thu thập các thông tin liên quan Tiến hành phân tích, thống kê ñể ñưa ra những kết quả chính xác Xác ñịnh những triệu chứng lâm sàng chủ yếu

2.3.3 Phương pháp mổ khám (tài liệu tiêu chuẩn ngành - Cục thú y, 2006)

ðể xác ñịnh các biến ñổi ñại thể của các cơ quan, tổ chức của gà nghi mắc

bệnh do Histomonas cần tiến hành mổ khám những gà có biểu hiện triệu chứng lâm

sàng của bệnh ñể kiểm tra bệnh tích ñại thể của tất cả các cơ quan theo ñúng quy trình kỹ thuật

Chúng tôi tiến hành mổ khám gia cầm theo các bước sau:

- ðặt gia cầm nằm ngửa trên bàn mổ, dùng cắt da giữa vùng bụng và vùng bẹn 2 bên chân, rồi lật chân sang 2 bên

- Cắt da vùng giữa lỗ huyệt và xương lưỡi hái lên tới tận diều bộc lộ vùng cơ ngực

- Kiểm tra tình trạng khô cơ, xuất huyết cơ ñùi, cơ ngực và xương lưỡi hái

- Dùng kéo rọc da từ phần diều lên tới tận mỏ bộc lộ diều, khí quản, tuyến

Trang 31

thymus ñể kiểm tra bên ngoài

- Dùng kéo cắt ngang phần cơ giữa lỗ huyệt và xương lưỡi hái, cắt tiếp lên phía trên hai bên sụn qua xương ñòn, xương quạ, loại những tổ chức dính nhấc bỏ xương lưỡi hái ra ngoài bộc lọ xoang ngực, xoang bụng

- Quan sát các túi khí và phía ngoài cơ quan nội tạng

- Lấy máu tim và các cơ quan nội tạng dùng cho xét nghiệm

- Lấy các cơ quan bộ phận nội tạng dùng cho xét nghiệm

- Loại bỏ màng treo ruột, cắt ñứt phía trên dạ dầy tuyến lật toàn bộ cơ quan tiêu hoá phía sau ñể kiểm tra sau cùng

- Kiểm tra toàn bộ cơ quan sinh dục

- Kiểm tra thận ống dẫn liệu

- Kiểm tra túi Fabricius về hình dạng, màu sắc, kích thước, dịch bên trong và dịch bên ngoài

- Dùng kéo cắt mở 1 bên cạnh mỏ quan sát xoang miệng Cắt ngang mỏ trên kiểm tra xoang

- Dọc thực quản tới diều kiểm tra chất chứa bên trong, dịch và mùi

- Dọc khí quản kiểm tra dịch và xuất huyết

- Kiểm tra xoang bao tim, dịch bên trong, mở và kiểm tra cơ tim chân cầu, xoang và van

- Tách phổi khỏi các xương sườn kiểm tra màu sắc ñộ xốp

- Bộc lộ dây thần kinh cánh ở trước xương sườn thứ nhất, dây thần kinh hông ở trong cơ ñùi hoặc trong xoang chậu dưới thận ñể kiểm tra viêm sưng

- Rạch khớp gối kiểm tra dịch, bẻ xương ñùi kiểm tra ñộ cứng mềm, chẻ xương ñùi kiểm tra tuỷ

- Cắt ñầu gia cầm ở ñốt atlat, lột da, dùng kéo cắt xương cắt sang 2 bên từ lỗ chẩm ñến cạnh trước xương ñỉnh hộp sọ bộc lộ não Dùng kéo cong cắt các dây thần kinh lấy não

- Dùng kéo rạch ruột từ dạ dày tuyến xuống tận hậu môn kiểm tra các tổn thương xuất huyết hoại tử

Kiểm tra các dấu hiệu ngoài da, xoang ngực, xoang bụng, ghi lại kết quả vào

Trang 32

biên bản mổ khám

Tiến hành lấy mẫu máu ở cánh, tim Lột da và bộc lộ xoang ngực, xoang bụng, tách các cơ quan nội tạng khỏi cơ thể quan sát và chụp ảnh Tiến hành thu mẫu các cơ quan như: gan, ruột, manh tràng, tim, thận, lách… ngâm trong formol 10% ñể làm tiêu bản vi thể Với mẫu máu ta phết lên lam kính rồi cố ñinh bằng cồn metylic

2.3.4 Phương pháp làm tiêu bản bệnh lý

Từ những mẫu bệnh phẩm có các biến ñổi ñại thể cần tiến hành làm tiêu bản

ñể xác ñịnh bệnh tích vi thể chủ yếu của bệnh Phương pháp làm tiêu bản vi thể theo quy trình tẩm ñúc bằng parafin, nhuộm Haematoxilin – Eosin (HE) Các bước của quá trình làm tiêu bản vi thể như sau:

+ Tẩy nước làm trong

Sau khi cố ñịnh bệnh phẩm trong dung dịch formol 10% từ 7 – 10 ngày, lấy bệnh phẩm ra khỏi dung dịch formol 10% rồi ñem rửa nước 24h dưới dòng nước chảy nhẹ ñể trôi hết formol

Khử nước: bệnh phẩm rửa nước xong, thấm nhẹ trên giấy lọc rồi cho vào hệ thống cồn Ethylic với thời gian như sau:

Cốc 1: cồn 700 trong 3 giờ Cốc 2: cồn 900 trong 3 giờ Cốc 3: cồn 1000 trong

4 giờ Cốc 4: cồn 1000 trong 12 giờ

Làm trong: lấy bệnh phẩm ra khỏi hệ thống cồn thấm nhẹ trên giấy lọc, rồi cho vào hệ thống 3 cốc ñựng xylen

Cốc 1: 3 giờ Cốc 2: 3 giờ Cốc 3: 3 giờ

Sau khi xử lý lần lượt qua 3 cốc xylen miếng tổ chức trong như ñường phèn

là ñược Nếu không phải khử lại qua hệ thống cồn tuyệt ñối rồi ñưa vào dung dịch xylen làm trong

+ Tẩm parafin: tổ chức sau khi ñược làm trong tiếp tục ñi qua hệ thống parafin gồm:

Cốc 1: parafin + xylen theo tỷ lệ 1:1 trong 4 giờ ở 370C Cốc 2: parafin ở

560C trong 4 giờ Cốc 3: parafin ở 560C trong 4 giờ

Trang 33

+ đúc Block: chuẩn bị ựầy ựủ dụng cụ, khuôn giấy Khi ựổ, parafin phải nóng chảy hoàn toàn và ựược lọc hết bọt khắ, nhiệt ựộ không ựược quá cao ựể không ảnh hưởng tới chất lượng tiêu bản đợi cho parafin ựông ựặc hoàn toàn, bóc

bỏ khuôn giấy và sửa lại block cho vuông vắn

+ Cắt và dán mảnh: cắt miếng tổ chức trên máy cắt microtom với ựộ dày 2 - 3ộm Miếng tổ chức sau khi cắt ra sẽ ựược tãi phẳng trên phiến kắnh nhờ cho vào bình nước ấm Chờ cho miếng tổ chức khô cho vào tủ ấm 370C trong 12 - 24 giờ

+ Nhuộm tiêu bản theo các bước:

Tẩy parafin trong tiêu bản: lần lượt cho tiêu bản qua 3 cốc xylen, mỗi cốc từ 3-5 phút Khi cho tiêu bản qua xylen phải thường xuyên nhấc lên nhấc xuống cho tan parafin, dùng khăn lau sạch parafin xung quanh tổ chức

Tẩy xylen: cho tiêu bản sau khi tẩy qua 3 cốc cồn Etylic ựể tẩy xylen

Nhuộm Hematoxylin: ngâm tiêu bản trong dung dịch Hematoxylin trong

5-10 phút tuỳ theo chất lượng của thuốc nhuộm và ựộ dày của tiêu bản Sau khi nhuộm xong phải kiểm tra, nếu tiêu bản bắt màu nhạt có thể nhúng nhanh tiêu bản qua dung dịch NaHCO3 1% ựể tiêu bản ựậm màu hơn, nếu tiêu bản ựậm màu có thể nhúng nhanh qua cồn axitclohidric (1 phần HCl, 99 phần cồn Ethylic) Sau khi ựiều chỉnh màu, rửa sạch tiêu bản bằng nước cất

Nhuộm Eosin: cho tiêu bản ựã nhuộm Hematoxylin vào dung dịch Eosin trong 5 - 10 phút tùy theo chất lượng thuốc nhuộm và ựộ dày tiêu bản Nếu màu Eosin nhạt có thể cho vào dung dịch thuốc nhuộm Eosin 1 - 2 giọt axit axetic Sau khi nhuộm rửa nhẹ tiêu bản bằng nước cất

Tẩy nước: dùng cồn Ethylic tẩy nước trong tiêu bản bằng cách nhúng nhanh tiêu bản vào cốc cồn tuyệt ựối hoặc dùng cồn tuyệt ựối xịt lên tiêu bản

Làm trong: cho tiêu bản qua 3 cốc xylen, mỗi cốc trong 3 - 5 phút Sau ựó

Trang 34

cho vào xylen trong tủ ấm 370C

+ Gắn lamen, dán nhãn và ñọc kết quả trên kính hiển vi, chụp ảnh bệnh tích

vi thể

2.3.5 Phương pháp xét nghiệm một số chỉ tiêu huyết học của gà nghi nhiễm Histomonas

ðối tượng cần xét nghiệm: 20 mẫu máu gà khoẻ mạnh và 20 mẫu máu gà

có triệu chứng của gà nghi nhiễm Histomonas: ủ rũ, sốt cao, ỉa chảy, mào thâm tím, xù lông…

Phương pháp lấy máu làm xét nghiệm

Vị trí lấy máu: có thể lấy máu ở cánh, tim, hay lấy máu sau khi cắt tiết gà Sau khi lấy ñược máu cho vào dụng cụ bảo quản có chất chống ñông rồi ñưa về phòng xét nghiệm các chỉ tiêu huyết học của máu

Sử dụng máy ñếm huyết học tự ñộng CD-3700

Nguyên lý: Máy sẽ tách riêng các dòng tế bào theo kích thước tế bào, có nhân hay không có nhân, theo hình dạng nhân ðếm trên toàn bộ ống mẫu máu xét nghệm mà không cầm tách hay pha loãng mẫu

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý máu như sau:

+ Số lượng hồng cầu (RBC, triệu/µl)

+ Hàm lượng huyết sắc tố (HGB, g/l)

+ Tỷ khối huyết cầu (HCT, %)

+ Thể tích trung bình hồng cầu (MCV, fl)

+ Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH, pg)

+ Nồng ñộ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCHC, %)

+ Số lượng bạch cầu (WBC, nghìn/µl) và công thức bạch cầu (%)

2.3.6 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập ñược xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học và phần mềm Excel

Trang 35

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả nghiên cứu tình hình nhiễm giun kim trên gà thả vườn tại Phú Bình Ờ Thái Nguyên

3.1.1 Tình hình nhiễm giun kim ựường tiêu hóa gà huyện Phú Bình bằng phương pháp mổ khám

đánh giá tình hình nhiễm giun kim ở gà trên 3 xã chăn nuôi phát triển của huyện Phú Bình - Thái Nguyên Chúng tôi trực tiếp mổ khám 182 gà của 20 hộ chăn nuôi tại ựịa bàn 3 xã: Tân Kim, Tân Khánh, Tân Hòa Kết quả ựược trình bày ở bảng 3.1

Bảng 3.1 Tỷ lệ nhiễm giun kim ựường tiêu hóa của gà

tại các ựịa ựiểm nghiên cứu

Số mẫu nhiễm (con)

Tỷ lệ nhiễm (%)

Cường ựộ nhiễm Nhẹ Trung bình Nặng

Số mẫu nhiễm

Tỷ lệ nhiễm (%)

Số mẫu nhiễm

Tỷ lệ nhiễm (%)

Số mẫu nhiễm

Tỷ lệ nhiễm (%) Tân Kim 7 60 30 50,00 18 60,00 9 30,00 3 10,00 Tân Khánh 7 61 34 55,74 21 61,76 9 26,47 4 11,76 Tân Hòa 6 61 29 47,54 18 62,07 8 27,59 3 10,34

Tắnh chung 20 182 93 51,10 57 61,29 26 27,96 10 10,75

Kết quả bảng 3.1 cho thấy ựàn gà ở các ựiểm nghiên cứu ựều nhiễm giun kim Tỷ lệ nhiễm chung là 51,10%, gà ở xã Tân Khánh chiếm tỷ lệ cao nhất 55,74%, và thấp nhất ở xã Tân Hòa với tỷ lệ 47,54%

Sở dĩ, gà ở các ựiểm nghiên cứu có tỷ lệ nhiễm giun cao như trên theo chúng tôi có nhiều yếu tố tác ựộng ựó là thời tiết, khắ hậu, tập quán chăn nuôi, tình hình vệ sinh trong chăn nuôi gà thả vườn

Trang 36

Biểu ñồ 3.1 Tỷ lệ nhiễm giun kim ñường tiêu hóa của gà

tại các ñịa ñiểm nghiên cứu

ðịa ñiểm nghiên cứu nằm trong vùng khí hậu ñặc trưng nóng ẩm và mưa nhiều về mùa hè, khô hanh về mùa ñông

Mùa hè rất thuận lợi cho sự phát triển của trứng và ấu trùng của ký sinh trùng nói chung và giun kim nói riêng Bên cạnh những yếu tố trên thì việc chăn nuôi gà ñơn giản, thiếu khoa học, không ñảm bảo vệ sinh cũng là yếu tố quan trọng góp phần làm tăng tỷ lệ nhiễm giun kim tại các ñịa ñiểm nghiên cứu

Tân Khánh là một xã nằm ở phía bắc của huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên,

có diện tích vườn ñồi lớn, rất nhiều tiềm năng ñể phát triển chăn nuôi ñặc biệt là chăn nuôi gia cầm thả vườn Mấy năm trở lại ñây chăn nuôi gà thịt trên ñịa bàn xã ñang phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá, diện nay toàn xã có 69 trang trại chăn nuôi gà thịt thả vườn quy mô từ 2000 – 7000 con gà thịt/lứa, hàng trăm hộ nông dân chăn nuôi từ 200 – 1000 con gà thịt/lứa, nuôi từ 2 – 3 lứa gà một năm mang lại nhuận ñáng kể cho người chăn nuôi Tuy nhiên phong trào chăn nuôi phần lớn là tự phát, chưa bền vững, người dân áp dụng các tiến bộ khoa học vào chăn nuôi thiếu ñồng bộ như mua gà giống tự do, vệ sinh sát trùng chuồng trại không

Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Heterakis gallinarum - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun kim (heterakis gallinarum) và phân tích mối quan hệ truyền lây với bệnh do histomonas meleagridis gây ra ở gà thả vườn trên địa bàn huyện phú bình   thái nguyên
Hình 1.2 Heterakis gallinarum (Trang 17)
Hình 1.1: Heterakis gallinarum - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun kim (heterakis gallinarum) và phân tích mối quan hệ truyền lây với bệnh do histomonas meleagridis gây ra ở gà thả vườn trên địa bàn huyện phú bình   thái nguyên
Hình 1.1 Heterakis gallinarum (Trang 17)
Bảng 3.1. Tỷ lệ nhiễm giun kim ủường tiờu húa của gà - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun kim (heterakis gallinarum) và phân tích mối quan hệ truyền lây với bệnh do histomonas meleagridis gây ra ở gà thả vườn trên địa bàn huyện phú bình   thái nguyên
Bảng 3.1. Tỷ lệ nhiễm giun kim ủường tiờu húa của gà (Trang 35)
Bảng 3.2. Tỷ lệ và cường ủộ nhiễm giun kim ủường tiờu húa gà - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun kim (heterakis gallinarum) và phân tích mối quan hệ truyền lây với bệnh do histomonas meleagridis gây ra ở gà thả vườn trên địa bàn huyện phú bình   thái nguyên
Bảng 3.2. Tỷ lệ và cường ủộ nhiễm giun kim ủường tiờu húa gà (Trang 39)
Bảng 3.5. Kết quả theo dừi biến ủộng nhiễm giun kim gà theo mựa vụ, khớ hậu - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun kim (heterakis gallinarum) và phân tích mối quan hệ truyền lây với bệnh do histomonas meleagridis gây ra ở gà thả vườn trên địa bàn huyện phú bình   thái nguyên
Bảng 3.5. Kết quả theo dừi biến ủộng nhiễm giun kim gà theo mựa vụ, khớ hậu (Trang 46)
Bảng 3.8. Triệu chứng lâm sàng gà nghi nhiễm Histomonas theo lứa tuổi - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun kim (heterakis gallinarum) và phân tích mối quan hệ truyền lây với bệnh do histomonas meleagridis gây ra ở gà thả vườn trên địa bàn huyện phú bình   thái nguyên
Bảng 3.8. Triệu chứng lâm sàng gà nghi nhiễm Histomonas theo lứa tuổi (Trang 50)
Hỡnh 3.1: Gà thả vườn, ủàn gà nhiễm - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun kim (heterakis gallinarum) và phân tích mối quan hệ truyền lây với bệnh do histomonas meleagridis gây ra ở gà thả vườn trên địa bàn huyện phú bình   thái nguyên
nh 3.1: Gà thả vườn, ủàn gà nhiễm (Trang 51)
Bảng 3.10. Tần số biến ủổi của gan và manh tràng - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun kim (heterakis gallinarum) và phân tích mối quan hệ truyền lây với bệnh do histomonas meleagridis gây ra ở gà thả vườn trên địa bàn huyện phú bình   thái nguyên
Bảng 3.10. Tần số biến ủổi của gan và manh tràng (Trang 53)
Bảng 3.11. Biến ủổi bệnh lý ủại thể của gà nghi nhiễm Histomonas. - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun kim (heterakis gallinarum) và phân tích mối quan hệ truyền lây với bệnh do histomonas meleagridis gây ra ở gà thả vườn trên địa bàn huyện phú bình   thái nguyên
Bảng 3.11. Biến ủổi bệnh lý ủại thể của gà nghi nhiễm Histomonas (Trang 54)
Hình 3.5: Gan hoại tử hình hoa cúc  Hình 3.6: U cục nổi rõ trên mặt gan - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun kim (heterakis gallinarum) và phân tích mối quan hệ truyền lây với bệnh do histomonas meleagridis gây ra ở gà thả vườn trên địa bàn huyện phú bình   thái nguyên
Hình 3.5 Gan hoại tử hình hoa cúc Hình 3.6: U cục nổi rõ trên mặt gan (Trang 55)
Bảng 3.12. Bệnh tích vi thể ở một số cơ quan của gà nghi nhiễm Histomonas  Bệnh tích - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun kim (heterakis gallinarum) và phân tích mối quan hệ truyền lây với bệnh do histomonas meleagridis gây ra ở gà thả vườn trên địa bàn huyện phú bình   thái nguyên
Bảng 3.12. Bệnh tích vi thể ở một số cơ quan của gà nghi nhiễm Histomonas Bệnh tích (Trang 57)
Hình 3.14: Ổ bệnh của gan (HE x 600) - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun kim (heterakis gallinarum) và phân tích mối quan hệ truyền lây với bệnh do histomonas meleagridis gây ra ở gà thả vườn trên địa bàn huyện phú bình   thái nguyên
Hình 3.14 Ổ bệnh của gan (HE x 600) (Trang 58)
Hình 3.12: Noãn nang tràn ngập hạ  niêm mạc, sát với cơ niêm (HE x 600) - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun kim (heterakis gallinarum) và phân tích mối quan hệ truyền lây với bệnh do histomonas meleagridis gây ra ở gà thả vườn trên địa bàn huyện phú bình   thái nguyên
Hình 3.12 Noãn nang tràn ngập hạ niêm mạc, sát với cơ niêm (HE x 600) (Trang 58)
Bảng 3.14. Kết quả nghiên cứu chỉ tiêu bạch cầu của gà - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun kim (heterakis gallinarum) và phân tích mối quan hệ truyền lây với bệnh do histomonas meleagridis gây ra ở gà thả vườn trên địa bàn huyện phú bình   thái nguyên
Bảng 3.14. Kết quả nghiên cứu chỉ tiêu bạch cầu của gà (Trang 62)
Bảng 3.15. Tương quan giữa tỷ lệ Histomonas melegridis và Heterakis gallinarum - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun kim (heterakis gallinarum) và phân tích mối quan hệ truyền lây với bệnh do histomonas meleagridis gây ra ở gà thả vườn trên địa bàn huyện phú bình   thái nguyên
Bảng 3.15. Tương quan giữa tỷ lệ Histomonas melegridis và Heterakis gallinarum (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm