một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư trức tiếp nước ngoài tại Hà Nội giai đoạn 2001-2010
Trang 1Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 2Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
lời nói đầu
Cùng với xu thế quốc tế hoá đời sống kinh tế - xã hội, hoạt động đầu t nớcngoài đang có xu hớng ngày càng phát triển mạnh mẽ Quá trình hợp tác hoádiễn ra trên thế giới với tốc độ nhanh, mạnh và bền vững Do vậy, không mộtquốc gia nào đứng ngoài vòng của sự phát triển chung Hội nhập - hợp tác - pháttriển là một tất yếu khách quan, phù hợp với quy luật tự nhiên Nghị quyết Đại
hội VIII của Đảng đã nhận định: "Các nớc dành u tiên cho phát triển kinh tế, coi phát triển kinh tế có ý nghĩa quyết định đối với việc tăng cờng sức mạnh tổng hợp quốc gia Các quốc gia lớn, nhỏ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình hợp tác, liên kết khu vực, liên kết quốc tế về kinh tế - thơng mại "
Đầu t nớc ngoài, trong đó có đầu t trực tiếp nớc ngoài, là một hoạt độngkinh tế đối ngoại của mỗi quốc gia Đây là một hoạt động có vai trò to lớn đốivới sự phát triển, đặc biệt là sự phát triển kinh tế của đất nớc Trong tình hìnhhiện nay, đầu t trực tiếp nớc ngoài đã tạo ra những cơ hội và thách thức cha từng
có cho các nớc đang phát triển, nơi thiếu vốn - công nghệ - kỹ thuật và trình độquản lý tiên tiến Vì vậy, hiện nay không chỉ có các nớc phát triển mà cả các nớc
đang phát triển đều cố gắng tranh thủ thu hút vốn FDI nhằm phát triển nền kinh
tế quốc dân trên cơ sở tạo ra bớc đột phá trong một vài lĩnh vự quan trọng
Đối với Việt Nam, từ khi thực hiện đờng lối đổi mới, Luật đầu t nớc ngoài
ra đời thì hoạt động FDI ngày càng đợc đánh giá cao trong chiến lợc phát triểnkinh tế - xã hội Đảng và Nhà nớc ta đã tiến hành nhiều biện pháp nhằm huy
động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI, cải thiện môi trờng kinh tế - xã hội.Trong thực tế, FDI đã đem lại những đóng góp đáng kể vào việc chuyển dịch cơcấu kinh tế, tốc độ tăng trởng cao Tuy nhiên, trong mấy năm gần đây, FDI có xuhớng giảm sút Để thực hiện mục tiêu đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thànhmột nớc công nghiệp thì trong giai đoạn 2001 - 2010, Việt Nam nói chung và HàNội nói riêng cần phát triển vững chắc, tạo tiền đề cho giai đoạn sau Do vậy, đề
tài: "Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng huy động và sử
dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Hà Nội giai đoạn
2001 - 2010" là một vấn đề bức xúc và mang tính thời sự trong hoạt động kinh tế
của Thủ đô Đề tài này đợc lựa chọn và nghiên cứu nhằm đa ra những kiến nghịgóp phần khắc phục những tồn tại và đẩy mạnh công tác huy động và sử dụngnguồn vốn FDI
Mục đích nghiên cứu của chuyên đề:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và kinh nghiệm của một số quốc gia trong khuvực về vai trò, nội dung, đặc điểm của nguồn vốn FDI
- Phân tích và đánh giá thực trạng huy động và sử dụng vốn FDI ở Hà Nội
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu và mạng tính khả thi để khắc phụcnhững tồn tại và nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng FDI nhằm đạt đợc mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc nói chung và Hà Nội nói riêng tonggiai đoạn 2001 - 2010
Phơng pháp nghiên cứu:
Trang 3Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
Chuyên đề đợc nghiên cứu trên cơ sở nghiên cứu lý luận chủ nghĩa duy vậtbiện chứng, sử dụng tổng hợp các quan điểm đổi mới của Đảng và nhà nớc thểhiện trong các nghị quyết Đại hội VI, VII, VIII, các nghị quyết của các hộinghị trung ơng sau Đại hội, các nghị quyết của Thành uỷ Hà Nội, phơng hớngphát triển kinh tế của Thành phố Hà Nội Bên cạnh các phơng pháp truyền thốngnh: phơng pháp logic, phơng pháp phân tích thống kê, phơng pháp nghiên cứu vàkhảo sát thực địa, phơng pháp đồ hoạ, phơng pháp so sánh, phơng pháp toán kinh
tế còn sử dụng một số phơng pháp mới: phơng pháp tiếp cận và phân tích hệthống, phơng pháp chuyên gia
Nội dung kết cấu của chuyên đề:
Đề tài: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng huy động
và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Hà Nội giai
đoạn 2001 - 2010.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của chuyên đề đợc chia thành 3chơng:
Chơng i: Tổng quan về đầu t trực tiếp nớc ngoài
Chơng II: Thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Hà Nội
Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động và sửdụng nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoaì trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2001 -2010
Chuyên đề có các bảng số liệu, sơ đồ và phụ lục
Do thời gian và trình độ có hạn nên đề tài nghiên cứu không tránh khỏithiếu sót Do đó, em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của thầy cô, bạn bè
và những ngời quan tâm tới vấn đề này để cho đề tài đợc hoàn thiện hơn
Lời cam đoan: Em xin cam đoan nội dung chuyên đề là do bản thân thựchiện, không sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của ngời khác, nếu saiphạm em xin chịu kỷ luật của nhà trờng
Hà Nội ngày 5/ 6 / 2000
Sinh viên
Trần Thị Thanh Hơng
Trang 4Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
Chơng 1
Tổng quan về đầu t trực tiếp nớc ngoài
I Lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài
Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế, hoạt động đầu t nớc ngoài nóichung và hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài nói riêng đang diễn ra hết sức mạnh
mẽ Nhng đối với Việt Nam, đầu t nớc ngoài vẫn còn là một vấn đề hết sức mới
mẻ Do vậy để có một cái nhìn tổng thể, khai thác đợc những mặt tích cực vàhạn chế đợc những mặt tiêu cực của đầu t nớc ngoài nhằm thực hiện thành côngquá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá (CNH-HĐH), đòi hỏi phải nghiên cứuvấn đề này một cách thấu đáo
1 Đầu t nớc ngoài
1.1 Đầu t
Đầu t là hoạt động sử dụng tiền vốn, tài nguyên trong một thời gian tơng
đối dài nhằm thu đợc lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế- xã hội
Vốn đầu t bao gồm:
- Tiền tệ các loại: nội tệ, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý
- Hiệnvật hữu hình: t liệu sản xuất, tài nguyên, hàng hoá, nhà xởng
- Hàng hoá vô hình: Sức lao động, công nghệ, thông tin, bằng phát minh,quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, dịch vụ, uy tín hàng hoá
- Các phơng tiện đặc biệt khác: cổ phiếu, hối phiếu, trái phiếu, các chứng
từ có giá khác
Đặc tr ng của đầu t :
Trang 5Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
- Tính sinh lợi: Đầu t là hoạt động tài chính (đó là việc sử dụng tiền vốnnhằm mục đích thu lại một khoản tiền có giá trị lớn hơn khoản tiền đã bỏ ra ban
đầu)
- Thời gian đầu t thờng tơng đối dài (từ 2-70 năm hoặc lâu hơn nữa)
Những hoạt động kinh tế ngắn hạn trong vòng một năm thờng không gọi là đầut
- Đầu t mang tính rủi ro cao: Hoạt động đầu t là hoạt động bỏ vốn tronghiện tại nhằm thu đợc lợi ích trong tơng lai Mức độ rủi ro càng cao khi nhà đầu
+ Đầu t vào sản xuất công nghiệp
+ Đầu t vào sản xuất nông nghiệp
+ Đầu t khai khoáng, khai thác tài nguyên
+ Đầu t vào lĩnh vực thơng mại - du lịch - dịch vụ
+ Đầu t vào lĩnh vực tài chính
- Theo mức độ tham gia của chủ thể quản lý đầu t vào đối tợng mà mình
bỏ vốn:
+ Đầu t trực tiếp
+ Đầu t gián tiếp
+ Cho vay (tín dụng)
Trên thực tế, ngời ta thờng phân biệt hai loại đầu t chính: Đầu t trực tiếp
và đầu t gián tiếp Cách phân loại này liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý và sửdụng vốn đầu t
1.2 Đầu t nớc ngoài
Đầu t nớc ngoài là hình thức di chuyển vốn từ nớc này sang nớc khácnhằm mục đích kiếm lời Vốn đó có thể là vốn nhà nớc, vốn t nhân hoặc vốn củacác tổ chức tài chính quốc tế
Trang 6Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
Các hình thức đầu t nớc ngoài:
- Đầu t gián tiếp: là hình thức mà ngời bỏ vốn và ngời sử dụng vốn không
phải là một Ngời bỏ vốn không đòi hỏi thu hồi lại vốn (viện trợ không hoàn lại)hoặc không trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, họ đợc hởng lợitức thông qua phần vốn đầu t Đầu t gián tiếp bao gồm:
+ Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (official Developmentassistance - ODA) Đây là nguồn vốn viện trợ song phơng hoặc đa phơng vớimột tỷ lệ viện trợ không hoàn lại, phần còn lại chịu mức lãi xuất thấp còn thờigian dài hay ngắn tuỳ thuộc vào từng dự án Vốn ODA có thể đi kèm hoặc không
đi kèm điều kiện chính trị
+ Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (Non Government NGO): Tơng tự nh nguồn vốn ODA nhng do các tổ chức phi chính phủ viện trợcho các nớc đang thiếu vốn Đó là các tổ chức nh: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF),Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu á (ADB)
organization-+ Tín dụng thơng mại: là nguồn vốn chủ yếu nhằm hỗ trợ cho hoạt độngthơng mại, xuất nhập khẩu giữa các quốc gia
+ Nguồn vốn từ việc bán tín phiếu, trái phiếu, cố phiếu Đây là nguồn vốnthu đợc thông qua hoạt động bán các chứng từ có giá cho ngời nớc ngoài Cóquốc gia coi việc mua chứng khoán là hoạt động đầu t trực tiếp
- Đầu t trực tiếp: là hình thức đầu t mà ngời bỏ vốn đồng thời là ngời sử
dụng vốn Nhà đầu t đa vốn ra nớc ngoài để thiết lập cơ sở sản xuất kinh doanh,làm chủ sở hữu, tự quản lý, điều hành hoặc thuê ngời quản lý, hoặc hợp tác liêndoanh với đối tác nớc sở tại để thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm mục
đích thu đợc lợi nhuận
Nh vậy, đầu t trực tiếp nơc ngoài là một trong những nguồn vốn tài chính
đa vào một nớc trong hoạt động đầu t nớc ngoài
2 Đầu t trực tiếp nớc ngoài (Foreign Direct Investment- FDI).
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một hình thức hợp tác kinh doanh giữa cácquốc gia trên thế giới, với những đặc thù riêng về mức độ tham gia quản lý củachủ đầu t nớc ngoài (ĐTNN) vào hoạt động sản xuất kinh doanh, về sự gắn liềnvới quá trình chuyển giao công nghệ, bí quyết quản lý, về tính chất lâu dài của
dự án
2.1 Khái niệm.
FDI đối với nớc ta vẫn còn khá mới mẻ bởi hình thức này mới xuất hiện ởViệt Nam sau thời kỳ đổi mới Do vậy, việc đa ra một khái niệm tổng quát vềFDI không phải là dễ Xuất phát từ nhiều khía cạnh, góc độ, quan điểm khácnhau trên thế giới đã có rất nhiều khái niệm khác nhau về FDI
- Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) (1977):
Đầu t trực tiếp ám chỉ số đầu t đợc thực hiện để thu đợc lợi ích lâu dàitrong một hãng hoạt động ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu t ,
Trang 7Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
mục đích của nhà đầu t là giành đợc tiếng nói có hiệu quả trong công việc quản
lý hãng đó
- Theo luật Đầu t nớc ngoài của Liên Bang Nga (04/07/1991): Đầu t trựctiếp nớc ngoài là tất cả các hình thức giá trị tài sản và những giá trị tinh thần mànhà đầu t nớc ngoài đầu t vào các đối tợng sản xuất kinh doanh và các hoạt độngkhác nhằm mục đích thu lợi nhuận
- Theo Hiệp hội Luật quốc tế Henxitiky (1996 )
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là sự di chuyển vốn từ nớc của ngời đầu t sang
n-ớc của ngời sử dụng nhằm xây dựng ở đó những xí nghiệp kinh doanh hay dịchvụ
- Theo Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam sửa đổi, ban hành 12/11/1996,tại Điều 2 Chơng 1:
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là việc nhà đầu t nớc ngoài đa vào Việt Nam vốnbằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu t theo quy định củaluật này
Nh vậy, mặc dù có rất nhiều quan điểm khác nhau khi đa ra khái niệm vềFDI, song ta có thể đa ra một khái niệm tổng quát nhất, đó là:
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là hình thức mà nhà đầu t bỏ vốn để tạo lập cơ sở sản xuất kinh doanh ở nớc tiếp nhận đầu t Trong đó nhà đầu t nớc ngoài có thể thiết lập quyền sở hữu từng phần hay toàn bộ vốn đầu t và giữ quyền quản lý, điều hành trực tiếp đối tợng mà họ bỏ vốn nhằm mục đích thu
đợc lợi nhuận từ các hoạt động đầu t đó trên cơ sở tuân theo quy định của Luật Đầu t nớc ngoài của nớc sở tại.
2.2 Đặc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài có những đặc điểm cơ bản sau:
- Hoạt động FDI không chỉ đa vốn vào nớc tiếp nhận đầu t mà còn có cảcông nghệ, kỹ thuật, bí quyết kinh doanh, sản xuất, năng lực Marketing, trình độquản lý Hình thức đầu t này mang tính hoàn chỉnh bởi khi vốn đa vào đầu t thìhoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành và sản phẩm đợc tiêu thụ trên thị tr-ờng nớc chủ nhà hoặc xuất khẩu Do vậy, đầu t kỹ thuật để nâng cao chất lợngsản phẩm là một trong những nhân tố làm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trênthị trờng Đây là đặc điểm để phân biệt với các hình thức đầu t khác, đặc biệt làvới hình thức ODA (hình thức này chỉ cung cấp vốn đầu t cho nớc sở tại màkhông kèm theo kỹ thuật và công nghệ)
- Các chủ đầu t nớc ngoài phải đóng góp một lợng vốn tối thiểu vào vốnpháp định tuỳ theo quy định của Luật đầu t nớc ngoài ở từng nớc, để họ có quyềntrực tiếp tham gia điều hành, quản lý đối tợng mà họ bỏ vốn đầu t Chẳng hạn, ở
Việt Nam theo điều 8 của Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam quy định: ”Số vốn
đóng góp tối thiểu của phía nớc ngoài phải bằng 30% vốn pháp định của dự án”
(Trừ những trờng hợp do chính phủ quy định)
Trang 8Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
- Quyền quản lý, điều hành doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoàiphụ thuộc vào vốn góp Tỷ lệ góp vốn của bên nớc ngoài càng cao thì quyềnquảnlý, ra quyết định càng lớn Đặc điểm này giúp ta phân định đợc các hìnhthức đầu t trực tiếp nớc ngoài Nếu nhà đầu t nớc ngoài góp 100% vốn thì doanhnghiệp đó hoàn toàn do chủ đầu t nớc ngoài điều hành
- Quyền lợi của các nhà ĐTNN gắn chặt với dự án đầu t: Kết quả hoạt độngsản xuất kinh của doanh nghiệp quyết định mức lợi nhuận của nhà đầu t Sau khitrừ đi thuế lợi tức và các khoản đóng góp cho nớc chủ nhà, nhà ĐTNN nhận đợcphần lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp trong vốn pháp định
- Chủ thể của đầu t trực tiếp nớc ngoài thờng là các công ty xuyên quốc gia
và đa quốc gia (chiếm 90% nguồn vốn FDI đang vận động trên thế giới) Thôngthờng các chủ đầu t này trực tiếp kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp (vì họ cómức vốn góp cao) và đa ra những quyết định có lợi nhất cho họ
- Nguồn vốn FDI đợc sử dụng theo mục đích của chủ thể ĐTNN trongkhuôn khổ luật Đầu t nớc ngoài của nớc sở tại Nớc tiếp nhận đầu t chỉ có thể
định hớng một cách gián tiếp việc sử dụng vốn đó vào những mục đích mongmuốn thông qua các công cụ nh: thuế, giá thuê đất, các quy định để khuyếnkhích hay hạn chế đầu t trực tiếp nớc ngoài vào một lĩnh vực, một ngành nào đó
- Mặc dù FDI vẫn chịu sự chi phối của Chính Phủ song có phần ít lệ thuộcvào quan hệ chính trị giữa các bên tham gia hơn so với ODA
- Việc tiếp nhận FDI không gây nên tình trạng nợ nớc ngoài cho nớc chủnhà, bởi nhà ĐTNN chịu trách nhiệm trực tiếp trớc hoạt động sản xuất kinhdoanh của họ Trong khi đó, hoạt động ODA và ODF (official DevelopmentForeign) thờng dẫn đến tình trạng nợ nớc ngoài do hiệu quả sử dụng vốn thấp
2.3 Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài
Đầu t trực tiếp nớc ngoài tồn tại dới nhiều hình thức, nhng về cơ bản chínhsách các hình thức sau:
2.3.1 Doanh nghiệp liên doanh (Join Venture Enterprise).
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp đợc thành lập trên cơ sở hợp
đồng liên doanh ký giữa một bên hoặc các bên nớc ngoài với một bên hoặc cácbên nớc nhận đầu t để đầu t, kinh doanh tại nớc sở tại
Đặc điểm:
- Doanh nghiệp liên doanh có t cách pháp nhân, có con dấu riêng, hoạt
động trên nguyên tắc hạch toán độc lập và theo mô hình Công ty trách nhiệmhữu hạn
- Vốn góp của bên nớc ngoài không đợc thấp hơn 30% vốn pháp định củadoanh nghiệp liên doanh, tuy nhiên không hạn chế mức vốn góp tối đa
- Vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh không đợc thấp hơn 30% vốn
đầu t, trừ một số trờng hợp: Dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng tại cácvùng sâu, vùng xa tỷ lệ vốn pháp định có thể là 20% vốn đầu t nhng phải đợc sựchấp thuận của cơ quan cấp giấy phép đầu t
Trang 9Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
- Thời gian hoạt động của doanh nghiệp liên doanh không quá 50 năm,trong trờng hợp đặc biệt không quá 70 năm
- Hội đồng quản trị là cơ quan lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp liêndoanh Số ngời tham gia Hội đồng quản trị của các bên căn cứ vào tỷ lệ vốn gópcủa mỗi bên trong vốn pháp định nhng ít nhất là hai ngời Các bên chỉ chịu tráchnhiệm trong phần vốn góp của mình trong vốn pháp định
- Các bên tham gia liên doanh đợc chia lợi nhuận và chia sẻ rủi ro theo tỷ lệgóp vốn của mỗi bên trong vốn pháp định
- Doanh nghiệp liên doanh không đợc giảm vốn pháp định trong quá trìnhhoạt động Hội đồng quản trị quyết định việc tăng vốn đầu t, vốn pháp định thay
đổi theo tỷ lệ vốn góp của các bên liên doanh và đợc cơ quan cấp giấy phép đầu
t chấp thuận
Đây là hình thức đầu t phổ biến nhất vì nó đem lại lợi ích cho tất cả cácbên tham gia; phạm vi, lĩnh vực, địa bàn hoạt động của doanh nghiệp liên doanhrộng
2.3.2 Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài (100% Foreign Capital Enterprise)
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là doanh nghiệp hoàn toàn thuộcquyền sở hữu của các tổ chức cá nhân, nớc ngoài do tổ chức cá nhân nớc ngoàithành lập tại nớc nhận đầu t, tự quản lý, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh
- Quyền quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh do chủ ĐTNN trực tiếptham gia, nên họ sẽ tự chịu trách nhiệm đối với hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình
2.3.3 Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp đồng hợp tác kinh doanh Contrctual Business Cooperation)
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bên hay nhiềubên (gọi tắt là các bên hợp doanh) để cùng nhau tiến hành một hoặc nhiều hoạt
đông sản xuất kinh doanh ở nớc nhận đầu t trên cơ sở quy định trách nhiệm vàphân chia kết quả sản xuất kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập phápnhân mới
Đặc điểm:
Trang 10Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
- Hình thức này không thành lập pháp nhân mới Hoạt động kinh doanh đợcthực hiện trên cơ sở ký kết văn bản thoả thuận giữa các bên Hợp đồng có hiệulực kể từ ngày đợc cấp giấy phép đầu t
- Các bên liên doanh tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mìnhtrớc pháp luật của nớc nhận đầu t và phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, tài chínhtheo quy định của nớc sở tại
- Các bên hợp doanh thành lập Ban điều phối để giám sát mọi hoạt độnghợp tác kinh doanh Ban điều phối không phải là đại diện pháp lý của các bênhợp doanh
Hình thức này chỉ áp dụng trong một số lĩnh vực nhất định: thăm dò, khaithác dầu khí, khai thác khoáng sản, dịch vụ du lịch, bu chính viễn thông
2.3.4 Hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao Operate-Transfer) (BOT).
(Build-Hợp đồng BOT là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nớc có thẩm quyền củanớc nhận đầu t với các tổ chức, cá nhân nớc ngoài để xây dựng, khai thác, kinhdoanh các công trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất định để thu hồivốn và có lãi Hết thời hạn, tổ chức, cá nhân nớc ngoài chuyển giao không bồihoàn công trình đó cho nớc tiếp nhận đầu t
Đặc điểm:
- Đối tợng đầu t chủ yếu là các công trình cơ sở hạ tầng cần vốn lớn vàthời gian thu hồi vốn lâu
- Không thành lập pháp nhân riêng, thờng là 100% vốn nớc ngoài
- Nhà đầu t nắm quyền sở hữu, quản lý công ty BOT
2.3.5 Các hình thức đầu t khác
- Hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO).
Hợp đồng BTO là văn bản ký kết giữa nớc chủ nhà và các nhà ĐTNN đểxây dựng công trình kết cấu hạ tầng và chuyển giao công trình đó cho nớc chủnhà Nớc chủ nhà cho phép nhà ĐTNN đợc tiến hành kinh doanh để thu hồi vốn
và đạt đợc một khoản lãi nhất định
- Hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT):
hợp đồng BT là văn bản ký kết giữa nớc chủ nhà với nhà ĐTNN để xâydựng công trình kết cấu hạ tầng (nhà đầu t tài trợ về tài chính và xây dựng côngtrình) Sau khi xây dựng xong, nhà đầu t chuyển giao công trình đó cho nớc chủnhà Ngợc lại, nớc chủ nhà có thể tạo điều kiện cho các nhà ĐTNN thực hiện các
dự án khác để thu hồi vốn đầu t và có một khoản lợi nhuận hợp lý
Hình thức cho thuê nâng cấp kinh doanh công trình (Lease Develop Operate: LDO)
-Nớc chủ nhà cho thuê công trình, nhà ĐTNN nâng cấp và khai thác, kinhdoanh công trình đó trong một thời gian nhất định sau đó sẽ chuyển giao cho nớcchủ nhà
Trang 11Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
- Hình thức xây dựng - cho thuê - chuyển giao (Build - Lease - Transfer: BLT)
Nhà đầu t xây dựng công trình, tiến hành hoạt động kinh doanh thông quahình thức cho thuê công trình trong một thời gian nhất định và sau đó chuyểngiao cho nớc chủ nhà
- Hợp đồng phân chia sản phẩm (Production Sharing Contract- PSC)
Nhà đầu t nớc ngoài bỏ 100% vốn để tìm kiếm, thăm dò, khai thác tàinguyên thiên nhiên ở nớc sở tại Nếu tìm và khai thác đợc thì phân chia theonguyên tắc: Nớc chủ nhà đợc hởng 50- 70% tiền bán sản phẩm đối với mỏ có trữlợng lớn Những mỏ có trữ lợng nhỏ thì nớc chủ nhà đợc hởng 30-40% tiền bánsản phẩm Nếu không tìm thấy hoặc không đủ sản lợng công nghiệp để khai thácthì nhà ĐTNN chịu rủi ro 100%
- Hình thức hợp đồng cấp giấy phép công nghệ và quảnlý:
Là thoả thuận ký kết giữa nhà ĐTNN và nớc sở tại trong đó chủ sở hữubằng phát minh (thờng là bên nớc ngoài) cung cấp bằng phát minh với sự cố vấnthêm về kỹ thuật, bí quyết công nghệ, kỹ năng quản lý Ngợc lại, việc thanh toán
đợc thực hiện dới nhiều hình thức khác nhau (phí cả gói, % lợi nhuận, tỷ lệ % giábán hàng, u tiên mua hàng với giá )
II.Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài
1 Tính tất yếu khách quan của FDI
Trong xu thế hội nhập, hợp tác quốc tế giữa hai bên hay giữa nhiều quốcgia là một xu hớng mang tính quy luật khách quan Mỗi quốc gia đều phải đặtmình trong bối cảnh thế giới, từ đó dựa trên cơ sở lợi thế so sánh mà khai tháctriệt để thế mạnh của mình nhằm thúc đẩy tăng trởng kinh tế Để có thể tận dụng
đợc lợi thế so sánh, các quốc gia đều phải dựa vào các nguồn lực
Theo các nhà kinh tế học cổ điển, nguồn gốc của sự tăng trởng đợc chứngminh thông qua hàm sản xuất Hàm sản xuất nêu lên mối quan hệ giữa sự tănglên của yếu tố đầu ra với sự tăng lên của các yếu tố đầu vào: vốn, lao động , tàinguyên và khoa học công nghệ
Y=f(K, L, R T)
Trong đó:
Y: Đầu ra ( chẳng hạn GDP )K: Vốn sản xuất
L: Lợng lao động
T: Khoa học công nghệ
R: Tài nguyên thiên nhiên (đất đai )
Trang 12Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
Vốn đầu t là một yếu tố cần thiết cho việc mở rộng quy mô và cải tiến kỹthuật, đẩy mạnh các hoạt động kinh tế xã hội Sự thiếu vốn và kỹ thuật cao sẽlàm cho các quốc gia rơi vào vòng luẩn quẩn của sự đói nghèo, đó là:
Đây chính là cái ngỡng mà các nớc đang phát triển phải vợt qua để đa đấtnớc tiến kịp với sự phát triển kinh tế thế giới Khâu đột phá để phá vỡ cái vòngluẩn quẩn chính là việc tạo ra mức sản lợng và nguồn thu nhập ngày càng tăng
Do vậy, yếu tố cần thiết và quan trọng nhất là vốn và kỹ thuật Bởi các n ớc đangphát triển có nguồn lao động dồi dào, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú,thị trờng tiêu thụ khá lớn Với năng lực hiện có, các nớc này không thể tự giảiquyết vấn đề mà đòi hỏi phải có sự tác động từ môi trờng bên ngoài để tạo tiền
đề cho sự phát triển kinh tế ở mức cao Cụ thể, môi trờng bên ngoài chính là cácnguồn lực, nguồn lực này bao gồm các hình thức: ODA, FPI, FDI Trong đó,
theo các nớc đang phát triển: "Việc thu hút vốn đầu t gián tiếp chỉ giải quyết đợc nguồn vốn đang khan hiếm cho các quốc gia, nó chỉ dừng lại ở mức giới hạn mua cổ phiếu trái phiếu của công ty Đặc biệt là nó sẽ gây ra hiện tợng tháo lui
đầu t mỗi khi nền kinh tế có dấu hiệu chững lại Nó sẽ thúc đẩy thêm sự khủng hoảng tài chính tiền tệ của mỗi quốc gia" Nh vậy, hình thức này chỉ thực đối với
những nớc có nền kinh tế khá mạnh và có thị trờng chứng khoán phát triển Bêncạnh đó, nguồn ODA là các khoản vốn vay phải trả, FDI là khoản vốn "vay" nh -
ng không phải trả bằng vốn cơ bản mà là trả cho ngời nớc ngoài quyền tự kiếmlấy lợi nhuận để có thể thu hồi vốn và có lãi ngay trên mảnh đất mà họ bỏ vốn
"mợn sức" của những nớc đi trớc Do vậy, việc huy động và sử dụng nguồn vốn
FDI mang tính tất yếu khách quan đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia
2 Tác động của FDI.
Hoạt động FDI cũng có những mặt tích cực và những mặt tiêu cực, để tậndụng đợc những u điểm và hạn chế đợc những nhợc điểm, chúng ta cần xem xéttác động của FDI đối với nền kinh tế nh thế nào, qua đó thấy đợc FDI có vai trò
Trang 13Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
quan trọng trong phát triển kinh tế đất nớc và khẳng định thêm tính tất yếu củaviệc thu hút và sử dụng FDI
2.1 Tác động tích cực
- FDI tạo nguồn vốn bổ xung quan trọng.
Tăng trởng kinh tế đòi hỏi phải có vốn Vốn đầu t là nguồn đầu vào quantrọng, thiếu vốn mọi hoạt động kinh tế - xã hội sẽ bị ngng trệ, những lĩnh vựccần nhiều u tiên không đợc đáp ứng đầy đủ Nguồn vốn đầu t bao gồm: vốntrong nớc và vốn ngoài nớc Đối với các nớc đang phát triển khả năng tích luỹcòn thấp, thị trờng vốn trong nớc còn yếu và gặp nhiều khó khăn trong việc tiếpcận với thị trờng bên ngoài, nguồn vốn ĐTNN có ý nghĩa quan trọng đối với quátrình phát triển kinh tế Huy động vốn FDI góp phần tăng thêm nguồn vốn cho
đầu t phát triển, bổ xung vào lợng vốn đang bị thiếu hụt mà không bị ràng buộcbởi các điều kiện chính trị, tránh đợc tình trạng nợ nần Mặc khác, khi xảy ra rủi
ro, FDI ít ảnh hởng đến nguồn mặt tài chính vì các nhà ĐTNN sẽ phải gánh chịuphần lớn thiệt hại khi xảy ra rủi ro Hiện nay, trên thế giới có nhiều nớc đangnắm giữ một số lợng vốn khổng lồ và muốn đầu t ra nớc ngoài thì đây chính làcơ hội để các nớc đang thiếu vốn có thể tranh thủ vốn ĐTNN Trên thực tế, ởnhiều nớc đang phát triển, đặc biệt là các nớc Nics và ASEAN, nhờ có FDI mà
đã giải quyết đợc phàn nào những khó khăn về vốn trong quá trình CNH-HĐH
đất nớc
Lợng vốn FDI ngày càng chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng vốn ĐTNN củacác quốc gia, trong đó một số quốc gia hoàn toàn lệ thuộc vào nguồn vốn nớcngoài, đặc biệt ở giai đoạn đầu của sự phát triển kinh tế Theo nghiên cứu của tổchức VNTAD, FDI đã góp một phần đáng kể vào nguồn vốn đầu t của các nớc
đang phát triển
Bảng 1 Tỷ trọng FDI trong tổng số vốn đầu t cơ bản
trong nớc của một số nớc đang phát triển
Trang 14Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
Bên cạnh là nguồn vốn bổ xung quan trọng, FDI còn tác động tích cực tớiviệc huy động các nguồn vốn khác của nớc chủ nhà Các ngân hàng t nhân,chính phủ các nớc đang phát triển và các tổ chức tài chính quốc tế khác luôn tintởng vào các nớc tiếp nhận đợc nhiều vốn đầu t, do vậy họ sẽ cung cấp nhiều vốncho các nớc này Đây là một xu thế phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại, xu hớngtăng cờng hợp tác sản xuất và liên kết kinh tế giữa các nớc trong khu vực và trênthế giới Xu hớng này xuất phát từ lợi ích của các quốc gia, khi tham gia váọphân công lao động quốc tế, các nớc sẽ phát huy đợc lợi thế của mình và khaithác đợc thế mạnh của các quốc gia khác để phát triển
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Thông thờng, mục tiêu đầu tiên khi nhà đầu t đa vốn ra nớc ngoài là lợinhuận Họ tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đa lại hiệu quả caonhất Chẳng hạn, ở Đài Loan, theo cuộc điều tra thực nghiệm trong ngành côngnghiệp điện tử:
Hãng Chỉ số hiệu quả (%) Chỉ số phi hiệu quả (%)
Doanh nghiệp nớc ngoài
Bên cạnh việc nâng cao hiệu quả đối với các chủ đầu t, FDI còn tạo điêukiện cho các doanh nghiệp của nớc nhận đầu t có điều kiện học hỏi kinhnghiệm và chịu sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài nên đòi hỏi các doanh nghiệp trong nớc muốn tồn tại và phát triển thì phảinâng cao trình độ quản lý, đầu t trang thiết bị kỹ thuật, vốn làm chất lợng sảnphẩm tăng, giá thành hạ, chiếm lĩnh thị trờng nội địa và có thể xuất khẩu, tăngthêm lợi nhuận cho các doanh nghiệp và thu nhập cho ngời lao động
- Thúc đẩy chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản lý.
Hoạt động đầu t không chỉ diễn ra thông qua hình thức chuyển vào nớc sởtại vốn bằng tiền mà còn bằng cả vốn hiện vật: máy móc, thiết bị, nguyên vậtliệu (còn gọi là công nghệ cứng) và vốn vô hình: kỹ thuật công nghệ, tri thứckhoa học, năng lực tiếp cận thị trờng, bí quyết quản lý, ý thức tổ chức kỷ luật lao
động, tác phong làm việc công nghiệp (còn gọi là công nghệ mềm) Hơn nữa,chuyển giao công nghệ không chỉ đơn thuần là nhập khẩu công nghệ, mà cònnắm vững các nguyên lý hoạt động vận hành công nghệ đó, sửa chữa, bảo hành,mô phỏng và phát triển nó Thông qua hoạt động FDI, quá trình chuyển giao
Trang 15Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
công nghệ đợc thực hiện tơng đối nhanh chóng và thuận tiện cho cả hai bên đốitác
Trên con đờng phát triển, các nớc đang phát triển gặp phải một trở ngạilớn nhất, đó là trình độ kỹ thuật - công nghệ lạc hậu Hiện nạy với sự phát triểncủa khoa học kỹ thuật, việc các nớc đang phát triển tự nghiên cứu đề phát triểncông nghiệ cho kịp với thế giới là một việc làm tốn kém và khó khăn Dovậy,con đờng nhanh nhất đố với các nớc đang phát triển là chuyển giao công nghệ.Tiếp nhận FDI là phơng thức tốt nhất để các nớc đang phát triển thu đợc côngnghệ có trình độ cao, nhng mức độ hiện đại đến đâu còn tuỳ thuộc vào nhiều yếu
tố Mặc khác, chuyển giao công nghệ cũng là yêu cầu tất yếu của sự phát triểnkhoa học kỹ thuật Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật
đã làm cho công nghệ nhanh chóng trở lên lạc hậu Bất kỳ một quốc gia nàomuốn phát triển cũng đòi hỏi phải có những công nghệ tiên tiến, hiện đại, do vậy
họ muốn thay thế những công nghệ cũ bằng những công nghệ mới Việc thảinhững công nghệ cũ này lại dễ dàng đợc nhiều quốc gia chấp thuận Và chính sự
"lan toả" thờng xuyên những thành tựu khoa học kỹ thuật của nhân loại đã tạo ramôi trờng thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật
Đi kèm với chuyển giao công nghệ là chuyển giao kỹ thuật, kỹ năngquảnlý Thông qua hoạt động FDI, các quốc gia đã tạo môi trờng và điều kiện tốt
để tiếp thu những kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp, bồi dỡng cho cán bộ quản
lý và nhân viên những kỹ năng quản lý tiên tiến, kinh nghiệm điều hành doanhnghiệp, quản lý tài chính kế toán, quản lý công nghệ, kinh nghiệm xây dựng -
đánh giá dự án, nghiên cứu thị trờng, nghệ thuật tiếp thị, quảng cáo, mạng lớidịch vụ hình thành tác phong sản xuất công nghiệp hiện đại Một trong nhữngthành công của Nhật Bản là khả năng tiếp thu công nghệ và mô phỏng công nghệcủa các nớc tiên tiến, trong đó có phần tiếp thu kỹ năng quản lý công nghệ ởHàn Quốc, các nhà ĐTNN (nh Mỹ, Tây Âu) luôn duy trì mối quan hệ chặt chẽvới đối tác nớc sở tại bằng cách thờng xuyên trao đổi thông tin về sản phẩm mới,hớng dẫn nâng cao chất lợng và đổi mới công nghệ, quan tâm tới bí quyết côngnghệ
độ tăng trởng kinh tế cao.Theo đánh giá, tăng trởng kinh tế tỷ lệ thuận với khối ợng vốn FDI huy động và sử dụng, gắn liền với mức tăng trởng xuất khẩu.Do vậyFDI là tiền đề, là chỗ dựa để khai thác các tiềm năng trong nớc nhằm phát triểnkinh tế Đối với các nớc đang phát triển, mức tăng trởng kinh tế chủ yếu phụthuộc vào mức tăng vốn đầu t, nhờ đó các nhân tố khác nh số lợng lao động,năng suất lao động cũng tăng lên
l-Để đánh giá vai trò của FDI đối với tăng trởng kinh tế, các chuyên gia củaADB đã đa ra 2 phơng trình phản ánh mối quan hệ giữa tăng trởng và tiết kiệm:
Trang 16Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
GR =a0 + a1.AID + a2.FPT +a3.S + a4.CX + a5.CLF
S = a6 +a7 + a8.FPT + a9.CX + a10.GDPN + a11.GR
Bảng 2 ảnh hởng nhân quả khi tăng 1% của các nhân tố
Từ kết quả trên ta thấy, vai trò to lớn của FDI đối với tăng trởng kinh tế
và cả đối với cả tỷ lệ tiết kiệm Khi tăng trởng 1% FDI sẽ làm nhịp độ tăng trởnglên 0,119% và tỷ lệ tiết kiệm tăng 0,032% Đây mới chỉ là mức tăng về mặt số l-ợng, chúng cha phản ánh hết tác dụng to lớn về mặt chất của FDI đối với sự tăngtrởng kinh tế
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Là một bộ phận quan trọng của kinh tế đối ngoại, FDI góp phần thúc đẩycác quốc gia vào sự phân công lao động quốc tế Để hội nhập vào nền kinh tế thếgiới và tham gia tích cực vào quá trình liên kết kinh tế đòi hỏi phải thay đổi cơcấu kinh tế trong nớc cho phù hợp Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi quốcgia phù hợp với trình độ phát triển chung của thế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợicho hoạt động FDI Ngợc lại, FDI góp phần thúc đẩy nhanh quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế Sở dĩ nh vậy vì, FDI đã làm xuất hiện nhiều lĩnh vực vànhiều ngành kinh tế mới ở nớc nhận đầu t, trình độ khoa học ở nhiều ngànhphất triển nhanh chóng nên năng suất của các ngành này tăng và làm tăng tỷphần của nó trong nền kinh tế Bên cạnh đó, cơ cấu phân bổ của FDI đã làm thay
đổi cơ cấu ngành trong nội bộ nền kinh tế của mỗi quốc gia Chẳng hạn, các n ớcASEAN (1970-1987) trung bình 50-70% tổng vốn FDI tập trung vào công
Trang 17Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
nghiệp chế tạo chế biến đã làm biến đổi giá trị và tỷ trọng của ngành côngnghiệp chế tạo trong toàn bộ nền kinh tế ở Việt Nam, luật Đầu t nớc ngoài ra
đời ( 1987 ) đã xuất hiện một số ngành mới nh điện tử, láp ráp và sản xuất ô tô,
xe máy
- FDI tạo việc làm và thu nhập cho ng ời lao động :
Nhà ĐTNN tiến hành đầu t vào nớc sở tại thông qua hoạt động sản xuấtkinh doanh tại nớc đó, vì thế để khai thác lợi thế so sánh của nớc chủ nhà, nângcao năng lực cạnh tranh với các đối thủ khác, tăng hiệu quả đầu t thì nhà ĐTNNphải thuê nhân công của nớc chủ nhà Do đó, FDI đã tạo ra nhiều việc làm mới,thu hút một lợng lớn lao động làm việc trong các doanh nghiệp có vốn ĐTNN
Điều này góp phần đáng kể vào việc giải quyết tình trạng thất nghiệp -một vấn
đề nan giải đối với mỗi quốc gia Đặc biệt là đối với các nớc đang phát triển lànơi có nguồn lao động lớn, giá nhân công rẻ, nhiêu tài nguyên thiên nhiên nhngtrình độ lao dộng thấp thiếu vốn, công nghệ -kỹ thuật nên cha có điều kiện khaithác và sử dụng do đó FDI là chìa khoá quan trọng để giải quyết vấn đề Theobáo cáo của WB (1987) các nớc đang phát triển chỉ 1% dân số ở tuổi lao động cóviệc làm do các công ty đa quốc gia tạo ra thì ở các nớc ASEAN tỷ lệ này lớnhơn nhiều: Indonexia 6,8% (1977), Malayxia 5,9% (1975), Philippin 8,6%(1976), Singapore 54,6% (1982) Bên cạnh đó, FDI cũng góp phần đào tạo độingũ công nhân có thể tiếp thu đợc những tiến bộ của khoa học kỹ thuật -côngnghệ mới và rèn luyện tác phong công nghiệp, nhờ đó đã rút ngắn khoảng cách
về trình độ phát triển giữa các nớc đang phát triển và phát triển Mặt khác, mứcchênh lệch về thu nhập của ngời lao động trong nớc cũng khá lớn, thông thờngthu nhập của ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệp có vốn ĐTNN caohơn 20-55% mức thu nhập của lao động làm trong các doanh nghiệp khác
- FDI tăng c ờng mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế :
FDI là một hình thức hợp tác quốc tế thông qua các hình thức đầu t trựctiếp Hoạt động FDI đợc thực hiện chủ yếu thông qua các công ty xuyên quốcgia và đa quốc gia Do đó, quan hệ kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia thânthiện, bền vững thì càng thức đẩy mạnh mẽ hoạt động FDI Hàng hoá của cáccông ty có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài thờng dùng để xuất khẩu Đây chính làcông cụ để các quốc gia thực hiện chiến lợc phát triển dựa trên xuất khẩu Cácnhà ĐTNN tận dụng lợi thế so sánh của nớc sở tại (về nguyên liệu, nhân công )
để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra sản phẩm Nớc tiếpnhận đầu t có thể xâm nhập vào thị trờng thế giới, thực hiện chiến lợc thị trờng
mở, quan hệ hợp tác với nhiều quốc gia, tổ chức trên thế giới Bên cạnh đó gópphần giải quyết tình trạng thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế, đẩy nhanh kimngạch xuất - nhập khẩu, tăng thu ngoại tệ, nhanh chóng hội nhập vào nền kinh
tế khu vực và thế giới
Ngoài ra, FDI còn có tác dụng tích cực trong việc tăng thu ngân sách nhànớc thông qua việc nộp thuế, tiền cho thuê quyền sử dụng tài nguyên thiênnhiên, vùng thuật hoàn thiện, cơ sở công nghiệp và dịch vụ tỷ lệ thuận với quymô của hoạt động đầu t, tăng nguồn viện trợ ODA và đẩy mạnh các hoạt độngphụ trợ khác
Trang 18Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
2.2 Tác động tiêu cực:
Bất cứ hoạt động nào cũng đem lại những hậu quả cho chủ thể và đối tợngcủa nó, nhng những hạn chế này có thể giảm bớt nếu chủ thể biết cách giải quyếtvấn đề môt cách tốt đẹp Đầu t FDI cũng vậy, không phải bất cứ lúc nào và bất
cứ ở đâu cũng phát huy tác dụng tích cực đối với đời sống kinh tế của nớc tiếpnhận đầu t FDI có thể phát huy tác dụng tốt trong môi trờng đầu t ổn định vàhoàn thiện, đặc biệt là vai trò của quản lý nhà nớc Hoạt động FDI có thể đem lạinhững tiêu cực sau:
- FDI góp phần tăng sự lệ thuộc của n ớc chủ nhà vào n ớc ngoài về vốn, kỹ thuật
và mạng l ới thị tr ờng tiêu thụ sản phẩm :
Các nớc tiếp nhận đầu t thờng là các nớc có trình độ công nghệ lạc hậu.Trong khi đó các nhà ĐTNN muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh vớicông nghệ hiện đại - tiên tiến nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lợng cao, phùhợp với nhu cầu của thị trờng, đạt lợi nhuận lớn nên hầu hết công nghệ sản xuất,
t liệu lao động của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN phải nhập khẩu kể cả vốnsản xuất Đồng thời, các chủ ĐTNN cũng nắm giữ thị trờng tiêu thụ sản phẩm.Hàng hoá đợc sản xuất ra đợc bán trên thị trờng nội địa và đặc biệt là xuất khẩusang những thị trờng mà chủ ĐTNN chiếm lĩnh hoặc có thể ở thị trờng mới
Nh vậy, khi nền kinh tế phát triển đến một mức độ nhất định mà sự lệthuộc giữa các quốc gia tăng lên thì có thể nói rằng không một nền kinh tế nào
có thể đứng ngoài vòng sự phát triển chung của thế giới
- N ớc chủ nhà không hoàn toàn chủ động trong việc bố trí đầu t theo chiến l ợc phát triển của mình:
Nớc sở tại thu hút đợc FDI song trên thực tế chủ đầu t lại là ngời quản lýtrực tiếp và sử dụng theo những mục tiêu cụ thể của họ, mặc dù hoạt động vẫntrong khuôn khổ pháp luật của nớc chủ nhà Các nhà đầu t thờng ít quan tâm
đến việc tiến hành sản xuất kinh doanh vào những ngành nghề ít tạo ra lợi nhuậnhoặc ở những vùng sâu, vùng xa, những nơi có điều kiện kinh tế -xã hội khókhăn nên đã làm cho cơ cấu kinh tế theo ngành, theo lãnh thổ bị mất cân đối,thậm chí hoạt động của các doah nghiệp có vốn ĐTNN có thể làm phá sản nhữngngành nghề truyền thống của nớc chủ nhà Do vậy, quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội của nớc tiếp nhận có thể bị phá vỡ hoặc thay đổi theo hớng bất lợi Chínhvì lẽ đó, cần phải có bộ máy quản lý nhà nớc hoàn thiện, đội ngũ cán bộ có trình
độ chuyên môn cao, có phẩm chất đạo đức thì việc huy động và sử dụng FDI mới
đem lại hiệu quả cao, đạt đợc mục tiêu đề ra trong chiến lợc phát triển đất nớc
- Nhà ĐTNN lợi dụng sơ hở trong pháp luật và trong quản lý để trốn thuế, gây
ô nhiễm môi tr ờng và tổn hại đến lợi ích của n ớc chủ nhà :
Hệ thống pháp luật là cơ sở, nền tảng cho các hoạt động Nhng ở nớc sởtại, thờng pháp luật cha đồng bộ và hoàn thiện, cha phù hợp với thông lệ quốc tế
do đó với năng lực yếu kém trong công tác quản lý, bộ máy quản lý nhà nớc đãtạo ra kẽ hở trong hoạt động FDI để các nhà ĐTNN "lách" luật Cụ thể, hệ thống
Trang 19Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
thuế, công tác kiểm toán Công tác đánh giá, thẩm định tác động môi trờng củamột số dự án cha chặt chẽ, một số dự án khong phù hợp với thuần phong mỹ tục
- bản sắc văn hoá của nớc sở tại Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức làtổn hại đến môi trờng sinh thái, cạn kiệt các nguồn tài nguyên Do đó các quốcgia phải có quy hoạch đầu t cụ thể và khoa học
- N ớc chủ nhà có nguy cơ trở thành nơi tiếp nhận những công nghệ cũ, lạc hậu của n ớc ngoài:
Trong thực tế, kỹ thuật công nghệ mới - hiện đại chuyển giao cho cáccông ty 100% vốn nớc ngoài để nâng cao năng lực kinh doanh, còn công nghệhạng 2,3 thì chuyển giao cho nớc chủ nhà thông qua hình thức liên doanh hoặcbán bản quyền Hơn nữa, do trình độ yếu kém của nớc chủ nhà nên công nghệthờng đợc đánh giá cao hơn mức bình thờng Mặc dù những thiết bị, công nghệ
đó có khi còn hiện đại hơn so với thiết bị, công nghệ đang sử dụng ở nớc chủ nhànhng nguy cơ trở thành bãi rác thải của các nớc công nghiệp phát triển là điềuhết sức nguy hiểm
Vấn đề đặt ra là phải làm trong sạch đội ngũ cán bộ, nâng cao trình độ xétduyệt dự án đầu t, đa dạng hoá nguồn ĐTNN ngay trong từng ngành công nghiệp
và qua đó chọn lọc đợc kỹ thuật tối u và nâng cao khả năng tiếp nhận kỹ thuậtmới của nớc chủ nhà
- Các nhà ĐTNN lợi dụng FDI để can thiệp bất lợi vào nền chính trị của n ớc chủ nhà, hoạt động tình báo, gây rối an ninh chính trị:
Không phải bất cứ nhà ĐTNN nào cũng đầu t để thu lợi nhuận Trong số
họ có không ít cá nhân, tổ chức dới danh nghĩa tiến hành hợp tác kinh doanh
nh-ng thực tế lại thực hiện các mục tiêu chính trị Tronh-ng thế giới đa cực và sự pháttriển nh vũ bão của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, các hoạt động tình báodiễn ra ngày càng nhiều và mức độ tinh vi hơn, đòi hỏi các quốc gia phải luôntỉnh táo trong hoạt động kinh tế đối ngoại
Ngoài ra còn một số tác hại khác nh: Các doanh nghiệp có vốn ĐTNN thuhút một số lợng lớn lao động có trình độ tay nghề cao, các cán bộ chuyên môntrẻ có năng lực làm cho một số doanh nghiệp địa phơng thiếu đội ngũ cán bộ giỏigây khó khăn cho quá trình hoạt động của đơn vị Mặc khác, các doanh nghiệpnớc ngoài lại lạm dụng quá đáng sức lao động của ngời công nhân, tạo chênhlệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân c đã dẫn đến sự phân hoá giàu nghèo sâusắc- là nguyên nhân gây nên các tệ nạn xã hội và xung đột xã hội
Tuy nhiên, những tiêu cực do FDI sinh ra không phải là bản chất của nó
mà chính là ngời tiếp nhận và sử dụng nó Vấn đề quan trọng là khi tiếp nhậnphải có đủ năng lực tiếp nhận và năng lực quản lý, có nh vậy mới hạn chế đợctiêu cực do FDI đem lại cho nớc tiếp nhận Đầu t ở đâu, bằng hình thức nào trớchết do chủ ĐTNN lựa chọn, sự lựa chọn đó đợc quy định bởi khả năng sinh lờicủa những đồng vốn mà họ bỏ ra Vì vậy, các nớc muốn tiếp nhận vốn ĐTNNphải tự giác vận động để đáp ứng mục đích kiếm lợi nhuận của nhà đầu t Xétcho cùng, hiệu quả sử dụng vốn sẽ quyết định khả năng huy động vốn
Trang 20Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
III.Các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động và sử dụng vốn FDI.
Để đa ra những tiêu chí đánh giá hiệu quả của việc huy động và sửdụngvốn FDI trớc hết chúng ta cần xem xét những nhân tố ảnh hởng tới hoạt
động FDI
1 Các nhân tố ảnh hởng tới việc huy động và và sử dụng FDI.
1.1 Môi trờng chính trị- xã hội.
Sự ổn định chính trị - xã hội có ý nghĩa quyết định đến việc huy động và
sử dụng có hiệu quả vốn đầu t, đặc biệt là đầu t nớc ngoài Tình hình chính trịkhông ổn định, đặc biệt là thể chế chính trị (đi liền với nó là sự thay đổi luậtpháp) thì mục tiêu và phơng thức thực hiện mục tiêu cũng thay đổi Hậu quả làlợi ích của các nhà ĐTNN bị giảm (họ phải gánh chịu một phần hay toàn bộ cácthiệt hại đó) nên lòng tin của các nhà đầu t bị giảm sút Mặc khác, khi tình hìnhchính trị - xã hội không ổn định, Nhà nớc không đủ khả năng kiểm soát hoạt
động của các nhà ĐTNN, hậu quả là các nhà đầu t hoạt động theo mục đíchriêng, không theo định hớng chiến lợc phát triển kinh tế -xã hội của nớc nhận
đầu t Do đó hiệu quả sử dụng vốn FDI rất thấp
Kinh nghiệm cho thấy, khi tình hình chính trị -xã hội bất ổn thì các nhà
đầu t sẽ ngừng đầu t hoặc không đầu t nữa Chẳng hạn, sự lộn xộn ở Nga trongthời gian qua đã làm nản lòng các nhà đầu t mặc dù Nga là một thị trờng rộnglớn, có nhiều tiềm năng Tuy nhiên, nếu chính phủ thực hiện chính sách cởi mởhơn nữa thì chỉ làm giảm khả năng thu hút các nhà ĐTNN, cá biệt có tr ờng hợptrong chiến tranh vẫn thu hút đợc FDI song đó chỉ là trờng hợp ngoại lệ ddối vớicác công ty thuộc tổ hợp công nghiệp quân sự muốn tìm kiếm cơ hội buôn báncác phơng tiện chiến tranh hoặc là sự đầu t của chính phủ thông qua hình thức đaphơng hoặc song phơng nhằm thực hiện mục đích riêng Rõ ràng, trong trờnghợp này, việc sử dụng FDI không đem lại hiệu kinh tế - xã hội cho nớc tiếp nhận
đầu t
1.2 Sự ổn định của môi trờng kinh tế vĩ mô.
Đây là điều kiện tiên quyết của mọi ý định và hành vi đầu t Điều này đặcbiệt quan trọng đối với việc huy động và sử dụng vốn nớc ngoài Để thu hút đợcFDI, nền kinh tế địa phơng phải là nơi an toàn cho sự vận động của vốn đầu t, và
là nơi có khả năng sinh lợi cao hơn các nơi khác Sự an toàn đòi hỏi môi trờng vĩmô ổn định, hơn nữa phải giữ đợc môi trờng kinh tế vĩ mô ổn định thì mới có
điều kiện sử dụng tốt FDI
Tính ổn định phải thoả mãn 2 yêu cầu:
- Là sự ổn định vững chắc nhng không phải và không thể là sự ổn định bất
động Một sự ổn định vững chắc nhng bất động chỉ có thể là sự ổn địnhtrong ngắn hạn, nếu xét trong dài hạn, sự ổn định này tiềm ẩn một sự bất
ổn Bởi sự ổn định, về nguyên tắc, không thể đồng nghĩa với sự trì trệ
Trang 21Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
- ổn định trong tăng trởng: tức là kiểm soát đợc nhịp độ tăng trởng,không gây ra trạng thái "quá nóng" của đầu t và đi liền với nó là lạm phátxảy ra Tăng trởng tức là phá vỡ thế ổn định cũ nhng nếu quá trình tăng tr-ởng đợc kiểm soát sao cho có thể chủ động tái lập đợc thế cân bằng mới thì
sẽ tạo cơ sở cho sự ổn định vững chắc và lâu dài
Mức độ ổn định kinh tế vĩ mô đợc đánh giá thông qua tiêu chí: chống lạmphát và ổn định tiền tệ Tiêu chí này đợc thực hiện thông qua các công cụ củachính sách tài chính tiền tệ nh lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, cáccông cụ thị trờng mở đồng thời phải kiểm soát đợc mức thâm hụt ngân sách hoặcgiữ cho ngân sách cân bằng
1.3 Hệ thống pháp luật đồng bộ và hoàn thiện, bộ máy quản lý nhà n ớc có hiệu quả.
Môi trờng pháp luật là bộ phận không thể thiếu đối với hoạt động FDI.Một hệ thống pháp luật đồng bộ, hoàn thiện và vận hành hữu hiệu là một trongnhững yếu tố tạo nên môi trờng kinh doanh thuận lợi, định hớng và hỗ trrợchocác nhà ĐTNN Vấn đề mà các nhà ĐTNN quan tâm là:
- Môi trờng cạnh tranh lành mạnh, quyền sở hữu tài sản t nhân đợc phápluật bảo đảm
- Quy chế pháp lý của việc phân chia lợi nhuận, quyền hồi hơng lợi nhuận
đối với các hình thức vận động cụ thể của vốn nớc ngoài
- Quy định về thuế, giá, thời hạn thuê đất Bởi yếu tố này tác động trựctiếp đến giá thành sản phẩm và tỷ suất lợi nhuận Nếu các quy định pháp lý bảo
đảm an toàn về vốn của nhà đầu t không bị quốc hữu hoá khi hoạt động đầu tkhông phơng hại đến an ninh quốc gia, bảo đảm mức lợi nhuận cao và việc dichuyển lợi nhuận về nớc thuận tiện thì khả năng thu hút FDI càng cao
Do vậy, hệ thống pháp luật phải thể hiện đợc nội dung cơ bản của nguyêntắc: Tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi và theo thông lệ quốc
tế Đồng thời phải thiết lập và hoàn thiện định chế pháp lý tạo niềm tin cho cácnhà ĐTNN
Bên cạnh hệ thống văn bản pháp luật thì nhân tố quyết định pháp luật cóhiệu lực là bộ máy quản lý nhà nớc Nhà nớc phải mạnh với bộ máy quản lý gọnnhẹ, cán bộ quản lý có năng lực, năng động,có phẩm chất đạo đức Việc quản lýcác dự án FDI phải chặt chẽ theo hớng tạo thuận lợi cho các nhà đầu t songkhông ảnh hởng đến sự phát triển chung của nền kinh tế và xã hội
1.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật là cơ sở để thu hút FDI và cũng là nhân tố thúc
đẩy hoạt động FDI diễn ra nhanh chóng, có ảnh hởng quyết định đến hiệu quảsản xuất kinh doanh Đây là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu t trớc khi raquyết định Quốc gia có hệ thống thông tin liên lạc, mạng lới giao thông, năng l-ợng, hệ thống cấp thoát nớc, các cơ sở dịch vụ tài chính ngân hàng tạo điềukiện cho các dự án FDI phát triển thuận lợi Mức độ ảnh hởng của mỗi nhân tốnày phản ánh trình độ phát triển của mỗi quốc gia và tạo môi trờng đầu t hấp
Trang 22Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
dẫn Trong quá trình thực hiện dự án, các nhà đầu t chỉ tập trung vào sản xuấtkinh doanh, thời gian thực hiện các dự án đợc rút ngắn, bên cạnh đó việc giảmchi phí cho các khâu vận chuyển, thông tin sẽ làm tăng hiệu quả đầu t
1.5 Hệ thống thị trờng đồng bộ, chiến lợc phát triển hớng ngoại.
Hoạt động kinh doanh muốn đem lại hiệu quả cao thì phải diễn ra trongmôi trờng thuận lợi, có đầy đủ các thị trờng: thị trờng lao động, thị trờng tàichính, thị trờng hàng hoá - dịch vụ Các nhà ĐTNN tiến hành sản xuất kinhdoanh ở nớc chủ nhà nên đòi hỏi ở nớc này phải có một hệ thống thị trờng đồng
bộ, đảm bảo cho hoạt động của nhà đầu t đợc tồn tại và đem lại hiệu quả Thị ờng lao động là nơi cung cấp lao động cho nhà đầu t Thị trờng tài chính là nơicho nhà đầu t vay vốn để tiến hành sản xuất kinh doanh và thị trờng hàng hoá -dịch vụ là nơi tiêu thụ sản phẩm, lu thông hàng hoá, đem lại lợi nhuận cho nhà
tr-đầu t Hệ thống thị trờng này sẽ đảm bảo cho toàn bộ quá trìng hoạt động sảnxuất kinh doanh diễn ra thuận lợi - từ nguồn đầu vào đến việc tiêu thụ sản phẩm
đầu ra
Chiến lợc phát triển kinh tế hớng ngoại là thực hiện chiến lợc hớng về xuấtkhẩu Mở rộng thị trờng xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh với các quốcgia khác tạo điều kiện cải thiện cán cân thơng mai, chiếm đợc lòng tin của cácnhà đầu t
1.6 Trình độ quản lý và năng lực của ngời lao động.
Nguồn lao động vừa là nhân tố để thu hút vừa là nhân tố sử dụng có hiệuquả FDI Bởi con ngời có khả năng hợp tác kinh doanh cao, trình độ lao độngphù hợp với yêu cầu, năng lực quản lý cao thì sẽ tạo ra năng xuất cao Bên cạnh
đó, các nhà ĐTNN sẽ giảm một phần chi phí đào tạo và bớt đợc thời gian đào tạonên tiến độ và hiệu quả của các dự án sẽ đạt đúng theo mục tiêu đề ra Trình độthấp kém sẽ làm cho nớc chủ nhà thua thiệt, đặc biệt là ở các khâu của quá trìnhquản lý hoạt động FDI Sai lầm của các cán bộ quản lý nhà nớc có thể làm thiệthại về thời gian, tài chính cho nhà ĐTNN và cho nớc chủ nhà Vì vậy, nớc chủnhà phải tích cực nâng cao trình độ dân trí của ngời lao động để không chỉ cónâng cao khả năng tiếp cận công nghệ, kỹ thuật tiên tiến mà còn nâng cao kỹthuật quản lý kinh tế
1.7 Tình hình kinh tế - chính trị trong khu vực và trên thế giới.
Tình hình này tác động đến không chỉ các nhà đầu t đang tìm kiếm đốitác, mà còn tới cả các dự án đang triển khai Khi môi trờng kinh tế - chính trịtrong khu vực và thế giới ổn định, không có sự biến động khủng hoảng thì cácnhà dầu t sẽ tập trung nguồn lực để đầu t ra bên ngoài và các nớc tiếp nhận đầu t
có thể thu hút đợc nhiều vốn FDI Ngợc lại, khi có biến động thì các nguồn đầuvào và đầu ra của các dự án thờng thay đổi, các nhà đầu t gặp khó khăn rất nhiều
về kinh tế nên ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả FDI Sự thay đổi về các chínhsách của nớc chủ nhà để phù hợp với tình hình thực tế, đòi hỏi các nhà ĐTNNphải có thời gian tìm hiểu và thích nghi với sự thay đổi đó Hơn nữa, tình hìnhcủa nớc đầu t cũng bị ảnh hởng nên họ phải tìm hớng đầu t mới dẫn đến thay đổi
Trang 23Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
chiến lợc ĐTNN của họ Chẳng hạn, cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở châu
á trong thời gian qua đã làm giảm tốc độ đầu t FDI vào khu vực này Hàng loạtcác nhà đầu t rút vốn hoặc không đầu t nữa vì sợ rủi ro cao
2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của việc huy động và sử dụng FDI
Mục tiêu thu hút FDI là vốn và công nghệ Do vậy, để đánh giá hoạt độngFDI các quốc gia thờng đặt ra một số tiêu chí sau:
- Tốc độ tăng trởng kinh tế
- Đóng góp về mặt giá trị tuyệt đối trong tổng vốn đầu t
- Gia tăng kim ngạch xuất nhập khẩu
- Giải quyết công ăn việc làm
- Đóng góp cho ngân sách
- Giải quyết công nghệ
- Hỗ trợ cán cân thanh toán quốc tế
- Mở rộng quan hệ đối ngoại
Các tiêu chí này đợc đa ra trên cơ sở các tiêu chí của thế giới và quan
điểm của nớc tiếp nhận dầu t Hoạt động FDI chỉ diễn ra ở nơi có lợi nhuận cao,khai thác triệt để lợi thế so sánh của nớc chủ nhà Trong từng giai đoạn pháttriển, mỗi quốc gia chỉ nên đặt ra một số mục tiêu chủ đạo trên cơ sở nội lực vốn
có của đất nớc, đây sẽ là đòn bẩy thúc đẩy hoạt động kinh tế - xã hội phát triển.Các mục tiêu chủ đạo có thể đợc điều chỉnh cho phù hợp với lợi thế của đất nớckhi có sự thay đổi tơng ứng với mỗi giai đoạn của sự phát triển Không một quốcgia nào có thể đạt đợc tất cả các mục tiêu trong cùng một giai đoạncủa sự pháttriển Do vậy, cần phải biết xác định đâu là mục tiêu trọng tâm của công tác thuhút FDI trong từng giai đoạn, đồng thời có biện pháp sử dụng nguồn vốn nàymột cách hữu hiệu
Xét trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế, hiệu quả kinh tế phản ánh hiệuquả (lợi ích) chung của toàn xã hội Đối với các nhà ĐTNN thì hiệu quả mà họmong muốn là hoạt động đầu t của họ đem lại lợi nhuận cao với một mức độ rủi
ro thấp Đối với nớc chủ nhà thì họ muốn thông qua hoạt động đầu t của các nhà
ĐTNN sẽ đem lại cho đất nớc họ không chỉ hiệu quả kinh tế mà còn cả hiệu quảxã hội
Mục tiêu hàng đầu của mỗi quốc gia là giá trị gia tăng tổng sản phẩmquốc dân Do đó, đánh giá hiệu quả đóng góp của FDI vào tăng trởng kinh tế làmột nhiệm vụ quan trọng Giá trị tuyệt đối của FDI trong tổng vốn đầu t thể hiệnlợng vốn FDI thu hút đợc và vai trò to lớn của nó đối với nhu cầu về vốn cho sựphát triển kinh tế Còn các chỉ tiêu về ngân sách, kim ngạch xuất nhập khẩu vàcán cân thanh toán - đây là những tiêu chí thể hiện hiệu quả của việc sử dụngFDI trong đầu t Hoạt động FDI tạo thêm nguồn thu cho ngân sách của nhà nớc,
Trang 24Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
cải thiện cán cân thơng mại và cán cân thanh toán quốc tế, tăng nguồn thu ngoại
tệ cho quốc gia Chính vì vậy, đánh giá sự phát triển của một quốc gia không chỉxét về mặt kinh tế mà còn phải chú ý về mặt xã hội Hai mặt này có mối quan hệhữu cơ, chặt chẽ với nhau Hiệu quả kinh tế cao góp phần tăng tỷ lệ tích luỹ,nâng cao trình độ khoa học - kỹ thuật, trình độ văn hoá, tạo công ăn việc làm,chăm sóc sức khoẻ, bảo vệ môi trờng sinh thái và còn tạo điều kiện giải quyếtcác vấn đề xã hội khác Do vậy, kinh tế và xã hội luôn gắn bó chặt chẽ và tác
động qua lại với nhau Khi nhấn mạnh hiệu quả kinh tế đồng thời phải quan tâm
đến hiệu quả xã hội
IV Xu hớng vận động, kinh nghiệm huy động và sử dụng FDI của một số nớc trên thế giới
1 Xu hớng vận động của FDI trong thời gian gần đây.
FDI xuất hiện là một tất yếu kinh tế gắn liền với sự phát triển của lực l ợngsản xuất và quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế trên thế giới FDI khôngngừng đợc mở rộng và chiếm vị trí đáng kể trong các hoạt động kinh tế quốc tế.Tuy nhiên, FDI cũng có những thay đổi đáng kể theo những xu hớng sau:
1.1 Tốc độ gia tăng dòng FDI khá cao và lợng vốn FDI chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng vốn đầu t của toàn thế giới
Tổng vốn lu chuyển quốc tế trong những năm gần đây tăng nhanh, khoảng20-30%/ năm Điều đó phản ánh xu thế quốc tế hoá đời sống kinh tế ngày càngdiễn ra mạnh mẽ, các quốc gia ngày càng phụ thuộc lẫn nhau và tham gia tíchcực vào quá trình liên kết và hợp tác kinh tế Theo thống kê: những năm 70 vốnFDI trên thế giới hàng năm khoảng 25 tỷ USD, đến thời kỳ 80 - 85 khoảng 50 tỷUSD
Trang 25
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
Bảng 3 Tình hình gia tăng FDI trên thế giới (1986-1999).
- Nền kinh tế thế giới có những thay đổi đáng kể: các nớc t bản đi vào giai
đoạn phục hồi, các nớc đang phát triển có bớc tăng trởng nhanh và mạnh
- Môi trờng chính trị - xã hội của nhiều nớc và quốc tế thuận lợi
- Sự cạnh tranh giữa các công ty xuyên quốc gia để chiếm lĩnh khu vực
đầu t và thị phần, sự sát nhập giữa các công ty và các tập đoàn lớn diễn ra với tốc
Trang 26Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
Theo thống kê: Những năm 50 - 60, tỷ lệ FDI đầu t vào các nớc đang pháttriển chiếm 70% tổng vốn FDI toàn thế giới, phần còn lại (khoảng 30% hớng vàocác nớc phát triển) Đến đầu thập kỷ 90, FDI vào các nớc đang phát triển dới30%, thậm chí năm 90 là 16,8%
Trong mấy năm cuối thập kỷ 90, dòng FDI đổ vào các nớc đang phát triển
đạt 118,5 tỷ USD năm 1999 (giảm 10,5% so với năm 1998, và 17% so với năm
1997 ) (Theo đánh giá của IMF) Lợng vốn FDI vào châu á giảm mạnh nhất(11% năm 1998) Bên cạnh đó vốn thu hút vào các nớc đang phát triển lại chủyếu đổ vào các nớc có trình độ kinh tế tơng đối cao nh nớc Nics chiếm 65-70%tổng vốn FDI, đặc biệt là Trung Quốc có lợng vốn FDI tăng liên tục qua các năm
và đạt 45,6 tỷ USD (1998), 40 tỷ USD (1999) Mỹ thu hút đợc 300 tỷ USD(1999) tăng 50% so với năm 1998, chiếm 37% dòng FDI trên toàn thế giới Cácnớc EU: năm 1998 đạt 230 tỷ USD, năm 1999 đạt 340 tỷ USD (tăng 50%)
Nguyên nhân:
- Do sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật đã dẫn đến sự thay
đổi từ những ngành nghề truyền thống sang những ngành nghề có hàm lợngkhoa học - kỹ thuật cao, tiêu tốn ít năng lợng và nguyên liệu, sử dụng ítnhân công nhng có giá trị gia tăng cao, tỷ suất lợi nhuận hấp dẫn nh điện tử,vật liệu mới Các nớc đang phát triển không đủ điều kiện để đáp ứng nhucầu đó
- Sự cạnh tranh giữa các nớc t bản công nghiệp
- Các nớc phát triển tăng lãi suất, thả nổi tỷ giá, tạo ra thị trờng hấp dẫn
- Môi trờng chính trị - kinh tế - xã hội tơng đối ổn định hơn so với các nớc
Số vốn FDI vào ngành dịch vụ chiếm hơn 50% tổng vốn FDI toàn thế giớitrong những năm 80, trong đó dịch vụ, ngân hàng buôn bán chiếm phần quantrọng nhất Lĩnh vực dịch vụ chiếm 1/2 lợng vốn FDI của các công ty xuyênquốc gia đầu t vào các nớc đang phát triển, FDI chủ yếu tập trung vào các trungtâm tài chính lớn Nhiều công ty lớn chuyển sang kinh doanh đa ngành và mởrộng hoạt động sang lĩnh vực dịch vụ: công ty ITT là công ty xuyên quốc gia
đứng hàng đầu ngành thông tin liên lạc nhng lại kiểm soát phần lớn khách sạntrên thế giới
Nguyên nhân:
Trang 27Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
- Sự phát triến mạnh mẽ của lực lợng sản xuất, đời sống đợc nâng cao nênnhu cầu về các loại dịch vụ phục vụ đời sống và sản xuất kinh doanh tănglên làm cho ngành dịch vụ phát triển
- Ngành công nghiệp chế biến có nhiều phân ngành, đó là những phân ngànhthuộc lĩnh vực mũi nhọn của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nh điện
tử, thông tin liên lạc, vật liêu mới
- Do đặc tính kỹ thuật của hai ngành này là dễ thực hiện sự liên kết, hợp táctrên các lĩnh vực mũi nhọn của nền kinh tế
- Đầu t vào hai ngành này cho phép các nhà đầu t nớc ngoài thu đợc lợinhuận cao, ít rủi ro và thời gian thu hồi vốn nhanh
1.4 Các công ty xuyên quốc gia trở thành chủ thể đầu t trực tiếp.
Sự xuất hiện của các công ty xuyên quốc gia trở thành xu hớng vận độngmới của các tổ chức độc quyền và chủ nghĩa t bản độc quyền nhà nớc Khôngmột lĩnh vực kinh tế chính trị nào trên thế giới lại vắng mặt các công ty xuyênquốc gia Đây là lực lợng đang vận hành nền kinh tế thế giới, nắm giữ nguồn vốn
kỹ thuật và kiểm soát thơng mại quốc tế Theo thống kê: các công ty xuyên quốcgia nắm giữ gần 40% sản xuất công nghiệp, 60% ngoại thơng, 80% kỹ thuật mớicủa thế giới t bản và từ giữa thập kỷ 80 đến nay, các công ty xuyên quốc gia đãkiểm soát đợc hơn 90% tổng FDI toàn thế giới Các công trình đầu t trực tiếp đềuliên quan đến hoạt động của các công ty xuyên quốc gia Xu hớng này đòi hỏicác quốc gia chú trọng việc thu hút FDI từ các công ty xuyên quốc gia
1.5 Hiện tợng "đa cực" và "đa biên" trong FDI.
Hoạt động FDI có sự thay đổi cơ bản Sau đại chiến II, Mỹ là nớc duy nhấtthực hiện đầu t trực tiếp ra nớc ngoài theo kế hoạch Marshall Nhng sau đó, tính
chất "một cực" trong đầu t trực tiếp nớc ngoài suy giảm và hình thành xu hớng
"đa cực" khi có sự xuất hiện của Nics, Tây Âu, Nhật Bản.
Ngày nay còn xuất hiện cả hiện tợng "đa biên": tức là nhiều chủ đầu t
cùng tham gia vào một công trình đầu t Chẳng hạn, trong công ty Thai CeramicIndustry Co.Ltd ở Thái Lan có các cổ đông: Thái lan góp 62,2%, Malaixia góp22,9%, Đài Loan góp 9%, Hồng Kông góp 4%, Nhật Bản góp 1% Hiện nay trênthế giới không chỉ có sự cạnh tranh của các nớc tiếp nhận đầu t, mà còn diễn racuộc cạnh tranh không kém phần gay go quyết liệt giữa các nớc đi đầu t Do đócác nớc tiếp nhận đầu t có lợi thế hơn
Trang 28Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
Xu hớng "đa cực" và "đa biên" trong FDI xuất hiện đã tạo điều kiện thuận
lợi cho các nớc mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế với phơng châm đa phơng hoá
và đa dạng hoá
1.6 Hiện tợng hai chiều hay lỡng tính trong FDI.
Đây là hiện tợng một nớc vừa tiếp nhận vốn đầu t nớc ngoài vừa tiến hành
đầu t ra nớc ngoài Chẳng hạn, Mỹ là nớc tiếp nhận và đầu t ra nớc ngoài lớnnhất thế giới (chiếm 17% tổng FDI trên toàn thế giới và thu hút khoảng hơn 30%tổng FDI toàn thế giới) Nhóm G7 chiếm 80% tổng FDI toàn thế giới nhng lạithu hút khoảng 70% vốn đầu t
Hiện tợng này là kết quả của quá trình phân công lao động và quốc tế hoá
đời sống kinh tế Quá trình này cho phép các công ty xuyên quốc gia nắm bắt lấycơ hội kinh doanh ở nớc ngoài nhằm thu lợi nhuận cao
Mỗi quốc gia đều có lợi thế tơng đối, bằng hoạt động đầu t ra nớc ngoàicác nớc sẽ phát huy đợc lợi thế tơng đối của mình, làm tăng hiệu quả kinh doanh
và thông qua việc tiếp nhận FDI để bố xung những mặt hạn chế, nâng cao hiệuquả phát triển kinh tế
2 Kinh nghiệm huy động và sử dụng FDI của một số nớc trên thế giới.
FDI đóng vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế, là một trongnhững nhân tố quyết định tới sự thành bại của quá trình CNH-HĐH Do vậy,quốc gia đi sau nếu có chính sách thu hút và sử dụng hợp lý thì có thể tận dụng
đợc thành quả của các nớcc đi trớc, rút ngắn thời gian thực hiện quá trình HĐH.Trên cơ sở những kinh nghiệm trong việc huy động và sử dụng FDI củamột số nớc có nhiều điểm tơng đồng với Việt Nam, chúng ta có thể rút ra nhữngbài học kinh nghiệm bổ ích Dới đây là một số kinh nghiệm huy động và sử dụngFDI của một số nớc trong khu vực:
+ Không quốc hữu hoá doanh nghiệp có vốn ĐTNN
+ Cải tiến thủ tục tiếp nhận đầu t: Do BKPM - là cơ quan ngang Bộ trựcthuộc Tổng thống và đợc sự uỷ quyền của 13 Bộ quản lý nhà nớc - làm đầu mốiquản lý thống nhất Bỏ thủ tục về nghiên cứu, khảo sát, bỏ việc giải trình vềchủng loại và giá trị máy móc nhập khẩu và nhiều loại giấy phép khác
+ Quy định mức thuế tối đa là 35% để tăng lợi nhuận và bù vào ngày nghỉthuế cho các nhà ĐTNN Miễn thuế doanh thu đối với hàng hoá, vật t và dịch vụxuất khẩu, miễn thuế VAT trong vòng 5 năm kể từ khi sản xuất kinh doanh đốivới các lĩnh vực khách sạn, văn phòng, trung tâm thơng mại, giao thông côngcộng, giảm thuế thu nhập nếu dùng lợi nhuận để tái đầu t trong vòng 5 năm,
Trang 29Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
giảm thuế doanh thu tối đa 5 năm sau đó, rút ngắn thời gian khấu hao tài sản cố
định
+ Thiết lập các ngân hàng nớc ngoài: khuyến khích mở các ngân hàng vàcác công trình đầu t dài hạn
+ Hình thức liên doanh là duy nhất, các xí nghiệp liên doanh đợc đối xử
nh các doanh nghiệp trong nớc Tỷ lệ vốn pháp định của nhà ĐTNN trong doanhnghiệp liên doanh là 95,5%, và vốn của Indonexia tăng dần lên 20%, sau 15 nămhoạt động Indonexia phải sở hữu ít nhất 51% vốn pháp định Các nhà ĐTNN cóthể tái đầu t, chuyển lợi nhuận dễ dàng và thời gian hoạt động của các dự án cóvốn ĐTNN là 30 năm
- Singapore.
Singapore là một trong những nớc có tốc độ thu hút vốn FDI cao nhấttrong khối ASEAN Từ năm 1981-1995, Singapore đã thu hút đợc 40.618 triệuUSD, bình quân hàng năm đạt 2.707,8 triệu USD Để đạt đợc mức độ cao nh vậy,Singapore đã thực hiện chính sách:
+ Đảm bảo sự ổn định chính trị và hoàn thiện về dịch vụ
+ Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ cho kinh doanh: Singapore có hệthống cơ cấu hạ tầng liên hoàn và phát triển nhất Châu á, có bến cảng hiện đại
đứng thứ ba thế giới sau Nhật Bản và Hà Lan, đào tạo công nhân, liên kết xã hộivới gia đình và giáo dục phổ thông
+ Phát triển nguồn nhân lực một cách toàn diện: Đào tạo công nhân kỹthuật, lập quỹ phát triển tài năng, các nghĩa vụ đều có nghĩa vụ đào tạo và tái tạocông nhân
+ Một số biện pháp khuyến khích đầu t: Nhà đầu t tự do di chuyển vốn, lợinhuận ra nớc ngoài, tự quyết định hình thức, phơng pháp và lĩnh vực hoạt động
+ Miễn thuế lợi nhuận cố phần đối với ngành công nghiệp mũi nhọn vàgiảm thuế trong 5 năm; xí nghiệp xuất khẩu đợc giảm thuế 8 năm (có nơi tới 15năm); xí nghiệp thua lỗ không phải chịu thuế về chi phí sản xuất 3 năm vàchuyển số lỗ vào thời gian sau khi xí nghiêp làm ăn có lãi; u đãi thuế về xuấtnhập khẩu thiết bị
+ Thành lập cục phát triển kinh tế để thúc đẩy đầu t công nghiệp, pháttriển thị trờng chứng khoán
+ Giảm bớt thủ tục hành chính tiến tới thực hiện chế độ một cửa Các nhà
đầu t chỉ phải đi qua một cửa là cơ quan phát triển đầu t Malaixia (MIDA), giấy
Trang 30Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
phép đầu t đợc nhận trong vòng từ 4-6 tuần, có nhữn hớng dẫn cụ thể giúp nhà
đầu t trong việc lựa chọn đối tác, ngành nghề, địa điểm đầu t
+ Có những chính sách u đãi, đặc biệt là thuế: Nếu đầu t vào những ngành,lĩnh vực khuyến khích thì đợc u đãi thuế về hoạt động xuất nhập khẩu Miễn thuế
5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất kinh doanh và kéo dài 5 năm nữa nếu nhà đầu t
đáp ứng đợc những tiêu chuẩn của cơ quan đầu t nh giá trị kim ngạch xuất khẩu,tình hình thu hút và sử dụng lao động Miễn thuế hoặc giảm thuế lợi tức trong 5năm kể từ khi có lãi đối với doanh nghiệp xuất khẩu trên 50% sản phẩm đầu ra
và trong sản phẩm sản xuất kinh doanh sử dụng trên 50% nguyên liệu của họ
+ Thực hiện chính sách thuê lao động gắn với đào tạo, khuyến khích cácdoanh nghiệp có vốn ĐTNN nâng cao tay nghề, đào tạo cán bộ và công nhânMalaixia
Sau cuộc khủng hoảng, Malaixia thực hiện chính sách "thắt lng buộc bụng"; cắt giảm chi tiêu ngân sách, kêu gọi dân chúng tiết kiệm, vạch kế hoạch 5 năm lần thứ 7 với tên gọi "Tầm nhìn 2000" nhằm mục đích đa nền kinh tế trở
thành một trong những nớc phát triển nhất thế giới với sự đầu t to lớn của nớcngoài
-Trung Quốc:
Từ năm 1979- 1997, Trung Quốc có trên 303.000 hợp đồng với tổng giátrị 520 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 247 tỷ USD, tỷ lệ sử dụng vốn đạt 47,5%; lànơi thu hút đợc 40% tổng vốn FDI vào các nớc đang phát triển Năm 1999, vốn
đầu t đạt 40 tỷ USD Trung Quốc đã sử dụng một số biện pháp:
+ Cải thiện môi trờng đầu t, tăng cờng bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tthông qua việc tăng cờng các quy định của pháp luật Cải cách và mở cửa vẫn đ-
ợc coi là chủ trơng đúng đắn và vốn ĐTNN ngày càng có vai trò quan trọngtrong phát triển kinh tế
+ Mở rộng địa bàn thu hút vốn đầu t, tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi:
mở rộng thị trờng sản phẩm nông nghiệp, phạm vi tiêu thụ sản phẩm, tăng cầutrong nớc, nâng cao chất lợng sản phẩm xuất khẩu với giá trị gia tăng cao
+ Đa dạng hoá các hình thức đầu t và chủ đầu t
+ Cải cách hành chính, tài chính, hệ thống các doanh nghiệp có vốn
ĐTNN; thực hiện chế độ một cửa (thành lập UBĐTNN để tăng cờng quản lý vàthu hút FDI; ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng đều có cơ quan quản lý
vụ xuất khẩu, nhập khẩu vật t đợc miễn thuế hải quan từ 5-25%
Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam:
Trang 31Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
Trên cơ sở những kinh nghiệm của một số nớc, áp dụng với thực tế điềukiện của Việt Nam, ta có thể đa ra một số kinh nghiệm bổ ích nh sau:
- Tạo lập môi trờng chính trị trong nớc và quốc tế ổn định.
ổn định chính trị là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu t Do vậy,cần quan tâm đến kết cấu hạ tầng xã hội, chia sẻ thành quả tăng trởng cho mọitầng lớp xã hội tạo điều kiện ổn định chính trị trong nớc - là tiền đề cho mọi sựthành công khác, hạn chế mức độ rủi ro cho các nhà ĐTNN
Bên cạnh đó, các quốc gia đều xúc tiến hoạt động ngoại giao, chính trịhình thành nên khu vực ổn định chính trị, an ninh thông qua việc ký kết các hiệp
định thân thiện, hợp tác theo xu hớng thống nhất trong đa dạng Vì vậy, nâng caonăng lực của hệ thống chính trị với hạt nhân là sự lãnh đạo của Đảng cầm quyền,tăng cờng vai trò quản lý của Nhà nớc theo hớng vừa mềm dẻo, vừa cơng quyết,bảo vệ lợi ích của nhà đầu t cũng nh lợi ích của xã hội
- Môi trờng pháp lý hoàn thiện.
Môi trờng pháp lý đầy đủ, đồng bộ và vận hành có hiệu quả sẽ tạo ra môitrờng kinh doanh hoàn thiện Có nhiều u đãi cho các nhà ĐTNN: Miễn giảmthuế, cải cách thủ tục hành chính, giải quyết mềm dẻo các tranh chấp xảy ra
trong hoạt động đầu t; không quốc hữu hoá, thực hiện chính sách "không hồi tố",
sử dụng danh mục hạn chế đầu t tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng
- Xây dựng chiến lợc kinh tế hớng ngoại đúng đắn.
Phát triển công nghiệp hớng về xuất khẩu, định hớng cho hệ thống cácchính sách kinh tế vĩ mô: tăng cờng sự hội nhập vào nền kinh tế thế giới, pháthuy nội lực để giải quyết những khó khăn cho nền kinh tế Kiềm chế lạm phát,ttạo nguồn vốn đối ứng trong nớc đủ để đáp ứng nhu cầu đầu t, tiếp nhận côngnghệ hợp lý tuỳ thuộc vào từng giai đoạn phát triển để có thể phát huy lợi thế sosánh khi trao đổi quốc tế
- Sử dụng linh hoạt hệ thống đòn bẩy kinh tế.
Đặc biệt là chính sách thuế, tỷ giá hối đoái, giá Hệ thống các chính sáchphải rõ ràng, cơ chế vận hành đơn giản, hữu hiệu sẽ tạo ra đợc sự hấp dấn chocác nhà ĐTNN Nếu các nhà ĐTNN đứng trớc sự lựa chọn thì vốn của họ sẽ đổvào nơi có điều kiện tài chính u đãi hơn (thuế thấp, giá thuê đất thấp, giá lao
động rẻ ) cùng với hệ thống dịch vụ nh tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm năng
động, kịp thời, phù hợp với thông lệ quốc tế và tình hình thực tế
- Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội.
Chỉ có xây dựng một kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp, thuận lợicho hoạt động sản xuất kinh doanh thì mới có thể thu hút vốn đầu t nói chung vàhấp dẫn dòng FDI đổ vào trong nớc, tạo nền móng cho việc thực hiện nhanhchóng, có hiệu quả các dự án đầu t Xây dựng các khu công nghiệp tập trung,khu chế xuất, khu công nghệ cao, hệ thống điện, nớc, bu chính viễn thông đầy
đủ, thuận tiện
- Củng cố bộ máy quản lý nhà nớc
Trang 32Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
Cơ quan quản lý nhà nớc sẽ tiến hành thực hiện quản lý mọi hoạt động củanhà ĐTNN từ khi lập dự án, xin cấp giấy phép đầu t tới khi sản xuất kinh doanhthu lợi nhuận, kết thúc dự án Bộ máy nhà nớc cần gọn nhẹ, thủ tục hành chính
đơn giản sẽ tiết kiệm về mặt thời gian và tiền bạc cho các nhà ĐTNN Dự án đivào hoạt động nhanh và đồng vốn đợc sử dụng một cách hữu hiệu, doanh nghiệp
có vốn ĐTNN chiếm lĩnh đợc thị trờng, tăng sức cạnh tranh và thu đợc lợi nhuậncao
- Lựa chọn đối tác nớc ngoài và xây dựng đối tác trong nớc để chủ động tiếp nhận đầu t.
Thực hiện nguyên tắc: Đa dạng hoá, đa phơng hoá các mối quan hệ kinh
tế quốc tế Đa dạng hoá để tận dụng lợi thế so sánh của mỗi quốc gia trong mỗi
dự án cụ thể Từ đó lựa chọn đợc chủ đầu t thực sự có năng lực tài chính, uy tínkinh doanh, tiềm lực kỹ thuật - công nghệ hiện đại Đa phơng hoá sẽ tránh đợc
sự phụ thuộc vào một luồng vốn từ một trung tâm, tránh đợc rủi ro và tạo sự cạnhtranh giữa các nhà ĐTNN, nhờ đó tăng thế thơng lợng của nớc chủ nhà đối vớicác nhà ĐTNN Xây dựng các đối tác trong nớc có năng lực, cạnh tranh bình
đẳng với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN, bảo vệ và năng cao quyền lợi của các
đối tác trong nớc
- Quan tâm đến chiến lợc quy hoạch tổng thể FDI.
Đây là nhân tố quyết định đến hiệu quả kinh tế - xã hội của đất nớc, thiếuvắng chiến lợc và quy hoạch tổng thể sẽ gây tác hại lâu dài, khó khắc phục đợchậu quả Do vậy phải tăng cờng vai trò quản lý của nhà nớc, xây dựng mục tiêucho từng thời kỳ bố trí cơ cấu đầu t hợp lý
Trang 33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
Trang 34Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội
Quán triệt Nghị quyết đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XII (5/1996) vềphát triển kinh tế giai đoạn 1996-2000: "Để phát triển kinh tế Thủ đô theo h ớngCNH- HĐH, trong những năm trớc mắt, cơ cấu kinh tế Thủ đô vẫn là: Côngnghiệp - Thơng mại, du lịch, dịch vụ - Nông nghiệp (nhng có sự thay đổi quan hệ
tỷ lệ nội bộ các trọng điểm phát triển)" Hà Nội đã đạt đợc một số kết quả nhsau:
- Sản xuất công nghiệp: Tỷ trọng công nghiệp (cả xây dựng) trong GDP
toàn thành phố từ 29% (1990) lên 37,5% (1999) Tốc độ tăng trởng GDPngành công nghiệp bình quân 13,93%/ năm, trong đó xây dựng 16,03%/năm Năm 1999: Giá trị sản xuất công nghiệp tăng khoảng 8-9% trong đó:công nghiệp nhà nớc trung ơng tăng 7,4%; công nghiệp nhà nớc địa phơngtăng7%; công nghiệp ngoài nhà nớc tăng 12,6% và khu vực có vốn ĐTNNtăng 11% Giá trị sản xuất công nghiệp năm 1999 thấp hơn chỉ tiêu kếhoạch đề ra và các năm trớc Đó là do sự suy giảm nhịp độ tăng trởngcông nghiệp trung ơng và khu vực có vốn ĐTNN Các nhóm ngành côngnghiệp Thủ đô đều có tốc độ tăng trởng khá cao, thấp nhất là nhóm ngànhdệt - may cũng có tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân 7,93%, tăng trởngcao nhất là nhóm da giày 21,17% Một số ngành công nghiệp mũi nhọnphát triển: Công nghiệp chế biến thực phẩm, cơ- kim khí, sản xuất vật liệuxây dựng
- Lĩnh vực dịch vụ: Năm 1999, dịch vụ chiếm tỷ trọng GDP toàn thành phố
là 58,6%, tốc độ tăng trởng GDP dịch vụ bình quân 11,39%/ năm Tổngkim ngạch xuất khẩu đạt 1375 triệu USD (tăng 11,34% so với năm 1998)
Trang 35Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
trong đó kim ngạch xuất khẩu địa phơng đạt 350 triệu USD (tăng14,38%), cao hơn mức kế hoạch đề ra Tổng kim ngạch nhập khẩu đạt
2400 triệu USD (bằng năm 1998), kim ngạch nhập khẩu địa phơng đạt 386triệu USD (giảm 0,2% so với năm 1998) Lợng khách du lịch tăng 7%/năm trong đó khách quốc tế tăng 2,5%/ năm, khách nội địa tăng 5%/ năm;tổng doanh thu từ du lịch tăng 5,8% so với 1998 Các hoạt động trong lĩnhvực khách sạn - nhà hàng, dịch vụ tài chính - tín dụng có nhịp độ tăng tr-ởng lớn nhất trong khối các ngành dịch vụ: Dịch vụ vận chuyển hàng hoá,cung ứng vật t kỹ thuật, thơng mại, dịch vụ bảo hiểm, bu chính viễnthông
- Sản xuất nông - lâm -thuỷ sản: chiếm tỷ trọng GDP toàn thành phố từ
9% (1990) xuống 3,9% (1999), tốc độ tăng trởng GDP của ngành bìnhquân là 5,21%/ năm Năm 1999, tổng giá trị sản lợng tăng 3,6% so vớinăm 1998, năng suất lúa bình quân đạt 38,2 tạ/ ha tăng 1,2 tạ/ ha so vớinăm 1998 Có sự biến đổi mạnh về cây trồng và vật nuôi Thực hiện chơngtrình trồng rừng, nớc sạch nông thôn, xoá đói giảm nghèo phát triển sảnxuất vùng rau sạch, vùng cây ăn quả, phát triển đàn bò sữa, nạc hoá đànlợn Kinh tế nông trại đang hình thành, sản xuất và đời sống của khu vựcnông thôn ngoại thành tơng đối ổn định
- Tài chính: Hà Nội đứng thứ hai về tiềm năng và thực tế huy động (sau
Thành phố Hồ Chí Minh) Giai đoạn 1996 - 1998, tổng vốn huy động là59.559,5 tỷ đồng (khoảng 19.750 tỷ đồng/ năm), trong đó vốn trong nớc là36.527,5 tỷ đồng (đạt 61,33%) Đến tháng 11/1999, Ngân hàng tín dụnghuy động đợc 52.000 tỷ đồng trong đó từ dân c là 25.650 tỷ đồng với tốc
độ tăng tối đa nguồn vốn này là 30,84% và có xu hớng tăng nhanh, tỷ lệcho vay trung và dài hạn cao hơn trớc
Thu ngân sách tăng liên tục qua các năm: Giai đoạn 1997- 1999,tổng thu ngân sách đạt 35.460,573 tỷ đồng, là địa phơng có số thu ngânsách lớn thứ hai trong cả nớc, trong đó tổng thu ngân sách nhà nớc chiếm89,05%, tốc độ tăng vố ngân sách khoảng 10,42%/ năm Tổng thu ngânsách luôn lớn hơn tổng chi ngân sách của địa phơng Tổng chi thời kỳ
1997 - 1999, là 6.124,622 tỷ đồng Tốc độ tăng thu năm 1999 là 91,7%,tăng chi là 126,9% Chi tập trung chủ yếu là chi cho xây dựng cơ bản,khoa học công nghệ - môi trờng, giáo dục - đào tạo, các chính sách xã hội.Vốn FDI giảm mạnh; năm 1998 thực hiện đợc 525 triệu USD, năm 1999
là 180 triệu USD, giảm 65,71%
- Văn hoá- xã hội: Các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, TDTT, xây dựng
nếp sống văn minh và vệ sinh môi trờng có nhiều chuyển biến tốt: Đadạng hoá các loại hình giáo dục (các trờng công lập, dân lập, t thục, báncông) ở các cấp học Công tác y tế đã thực hiện tốt mục tiêu, chơng trìnhcủa Quốc gia và của thành phố Việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu, phòng
và chữa bệnh đạt kết quả tốt, không để xảy ra dịch bệnh nguy hiểm Thựchiện tốt chính sách u đãi đối với ngời có công, gia đình chính sách Chất l-
Trang 36Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
ợng các hoạt động văn hoá thông tin, TDTT, gia đình văn hoá đợc nânglên một bớc Công tác phòng chống tệ nạn xã hội đợc quan tâm chỉ đạo và
đạt kết quả bớc đầu An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đợc giữ vững
Bộ máy Đảng, chính quyền, Mặt trận và các đoàn thể đợc tăng cờng và cóhớng phát triển mới
- Công tác cải cách hành chính: có bớc chuyển biến, bớc đầu thời hạn
giải quyết các công việc theo yêu cầu của nhân dân và các tổ chức đợc rútngắn hơn trớc; các thủ tục, giấy tờ đơn giản, gọn nhẹ; thái độ phục vụ củacác cán bộ đợc nâng lên
- Lĩnh vực xây dựng và quản lý đô thị:
Bộ mặt thủ đô đã có nhiều đổi mới Công tác quy hoạch, xây dựng và quản
lý đô thị đã tập trung hơn vào các công trình trọng điểm
Căn bản hoàn thành quy hoạch tổng thể chung của Hà Nội đén năm 2020,quy hoạch chi tiết các khu đô thị đang đợc tiến hành
Bố trí vốn và triển khai các dự án trọng điểm thuộc lĩnh vực hạ tầng giaothông đô thị: Dự án thoát nớc giai đoạn I, cấp nớc 1A, tăng cờng năng lực quản
lý giao thông đô thị, đờng Cầu Giấy - Hùng Vơng, Láng Trung - La Thành - ĐộiCấn, thực hiện dự án đê Hữu Hồng mở thêm 8 tuyến xe buýt mới (nâng tổng sốtuyến xe buýt lên 33 tuyến với 2400 xe); thực hiện dự án khu liên hợp xử lý chấtthải rắn Nam Sơn - Sóc Sơn, xây dựng dự án quy hoạch mạng lới công viên câyxanh và các khu vui chơi giải trí
Quản lý đô thị: quy hoạch chi tiết việc triển khai xây dựng một số dự ánphát triển nhà: Khu Đầm Trấu, khu nhà ở Thanh Trì, Vọng phát triển một sốkhu đô thị mới: Trung Hoà, Yên Hoà, Bắc Linh Đàm, Đại Kim - Định Công,Trung Hoà - Nhân Chính
Những mặt còn tồn tại.
- Tốc độ phát triển kinh tế giảm, hiệu quả hoạt động kinh tế cha cao, chấtlợng và giá cả của một số mặt hàng có sức cạnh tranh thấp, đặc biệt làhoạt động của các DNNN đang rơi vào tình trạng khó khăn: hiệu quả thấp,chất lợng kém lại chịu sức cạnh tranh mạnh mẽ của các thành phần kinh tếkhác Khả năng xuất khẩu hàng hoá còn hạn chế, manh mún Hà Nội cha
có mặt hàng xuất khẩu chủ lực, chất lợng hàng xuất khẩu còn thấp
- Công tác phát huy nội lực còn thấp, cha có biện pháp tích cực và khả thitrong việc khai thác các thế mạnh và nguồn tiềm năng sẵn có của Hà Nội,cha có chính sách khuyến khích mới để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trongdân cho công cuộc xây dựng kinh tế, thực hiện quá trình CNH- HĐH
- Kết cấu hạ tầng còn thấp so với yêu cầu của phát triến kinh tế - xã hội.Phần lớn trang thiết bị kỹ thuật của các xí nghiệp rất lạc hậu, năng suất vàchất lợng thấp, cần phải hiện đại hoá Giao thông đô thị còn nhiều vớngmắc, thờng xuyên xảy ra tắc đờng vào các giờ cao điểm và úng ngập vào
Trang 37Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
mùa ma bão Cơ sở hạ tầng kỹ thuật cha đồng bộ, yếu kém Nhiều nơichính quyền các cấp còn buông lỏng trong công tác quản lý nên việc xâydựng trái phép và không phép vẫn diễn ra
- Công tác cải cách thủ tục hành chính cha đợc triển khai đều, đồng bộ vàsâu rộng, còn chậm so với yêu cầu Quá trình giải phóng mặt bằng thờngdiễn ra với khoảng thời gian rất dài, làm chậm tiến độ dự án
- Hà Nội tập trung nhiều đối tợng đợc hởng chính sách - xã hội (hơn 90%
so với tổng dân số của thành phố) Do vậy, cần chi một lợng ngân sáchkhá lớn để giải quyết vấn đề này nên vốn đầu t phát triển và phục vụ lợiích công cộng bị giảm
- Tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn mại dâm, tệ nạn ma tuý trong học đ ờng vàtrong các tầng lớp thanh thiếu niên ngày càng tăng
Nguyên nhân của những tồn tại trên:
- Hệ thống thể chế nhằm chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quảnlýcủa nhà nớc tuy bớc đầu đã hình thành song cha đầy đủ, chậm kịp đổi mới
và đồng bộ; sự hiểu biết, vận dụng và tổ chức thực hiện của các cấp, cácngành cha đáp ứng đợc yêu cầu, đã gây nhiều khó khăn, hạn chế kết quảthực hiện
- Các DNNN tuy đã cố gắng vơn lên để thích ứng với cơ chế thị trờng,song nhìn chung còn thiếu năng động, vẫn ỷ lại trong chờ vào cấp trên,hiệu quả hoạt động thấp , cơ cấu bộ máy quản lý còn cồng kềnh, phức tạp.Các ngành công nghiệp cha đợc đầu t phát triển tơng xứng Công tác cổphần hoá triển khai chậm
- Hệ thống thị trờng cha đồng bộ: Thị trờng sức lao động, thị trờng côngnghệ, thị trờng tiền tệ, thị trờng vốn mới phôi thai, thị trờng chứng khoán
đang chuẩn bị ra đời, thị trờng bất động sản cha có cơ chế rõ ràng, môi ờng cạnh tranh cha đầy đủ và không bình đẳng Tình trạng độc quyền kinhdoanh cha đợc kiểm soát có hiệu quả
tr Công tác tổ chức điều hành còn yếu kém, cha xác định rõ trách nhiệm
đối với ngời thừa hành, trình độ của một số bộ phận cán bộ còn thấp, tệnạn tham nhũng - quan liêu thờng xuyên xảy ra
- Cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ khu vực châu á cuối năm 1997 lànguyên nhân khách quan đã và đang gây nhiều khó khăn cho sự nghiệpphát triển kinh tế của Việt Nam nói chung và Hà Nội nói chung
III Tình hình huy động Đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Hà Nội
Quán triệt nghị quyết Hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung ơng Đảng
(khoá VIII) chỉ rõ: "Khuyến khích mạnh mẽ việc thu hút đầu t trực tiếp nớc
Trang 38Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
ngoài vào các ngành công nghiệp chế biến xuất khẩu và công nghệ cao, công nghiệp cơ khí, điện tử, những ngành ta có thế mạnh về nguyên liệu và lao động ".
Thành uỷ, HĐND,UBND thành phố Hà Nội đã tập trung chỉ đạo công táckinh tế đối ngoại, hoạt động FDI đã đợc quan tâm chỉ đạo chặt chẽ và đã thu đợckết quả rõ rệt, đóng góp quan trọng vào tăng trởng GDP của Thành phố
1 Tình hình cấp giấy phép đầu t
Khi Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc ban hành 12/1988, Việt Nam
đã có 37 dự án ĐTNN với tổng số vốn đăng ký là 371,8 triệu USD Tính đến hếtnăm 1999, Việt Nam thu hút đợc 2853 dự án, tổng vốn đăng ký đạt 36.356 triệuUSD, quy mô trung bình một dự án là 12,594 triệu USD
Riêng Hà Nội, trong 11 năm thực hiện luật ĐTNN (1989 - 1999), đã thuhút đợc 399 dự án với tổng vốn đăng ký là 7.976 triệu USD, trung bình là 19,99triệu USD/ năm, điều này nói lên ở Hà Nội cha thu hút đợc nhiều dự án lớn
Bảng 5 Tổng hợp số dự án đợc cấp giấy phép ở Hà Nội
(Từ 1989 - 31/3/2000)
án
Vốn đăng kýhàng năm (1000 USD)
Tỷ lệ tăng so vớinăm trớc (%)
Quy mô dự án(1000 USD/ dự
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội
Trong tổng số dự án đợc cấp giấy phép đầu t hiện có 342 dự án còn hiệulực, vốn đầu t thực hiện là hơn 3.100 triệu USD Thời kỳ 1989 - 1999, hoạt động
ĐTNN tại Hà Nội luôn có sự thay đổi
Nếu xét theo sự thay đổi của Luật ĐTNN thì quá trình thu hút vốn ĐTNN
Trang 39Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
sung Luật ĐTNN tại Việt Nam nên môi trờng đầu t thông thoáng đã hấpdẫn các nhà ĐTNN đến Hà Nội
Tính chung thời kỳ 1989 -1992: Hà Nội đã cấp giấy phép cho 51 dự án
có 46 dự án với 2.641 triệu USD Nh vậy, năm 1996 số dự án giảm đi 14 nhng sốvốn đăng ký gấp 2,496 lần năm 1995 Điều này chứng tỏ, sức thu hút FDI ở HàNội rất mạnh và quy mô của các dự án tăng lên nhiều
Tuy nhiên, do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ ở Châu ánăm 1997, lợng vốn ĐTNN vào Hà Nội đã giảm Trong 3 năm (1997 - 1999), HàNội thu hút đợc 139 dự án với tổng số vốn đăng ký đạt 1.700 triệu USD Trong
đó, số dự án liên tục giảm qua các năm: 1997 có 50 dự án, 1998 có 46 dự án và
1999 giảm xuống còn 43 dự án; vốn đầu cũng giảm với tốc độ cao, lợng vốn
đăng ký tơng ứng qua các năm là 857 triệu USD; 510 triệu USD; 333 triệu USD
Trong năm 1999, Hà Nội cấp giấy phép cho 43 dự án, trong đó có 12 dự
án đầu t bổ sung đã nâng tổng vốn đăng ký (kể cả vốn đầu t đăng ký và vốn bổsung) tới 333 triệu USD So với năm 1998, số vốn đăng ký giảm 34,71% Đây lànăm Hà Nội giảm mạnh nhất về số vốn đăng ký
So với cả nớc, nguồn FDI của Hà Nội có tỷ trọng tơng đối khá và tăng dầnqua các năm
Bảng 6: Nguồn đăng ký FDI tại Hà Nội so với cả nớc
Trang 40Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh Hơng
Nguồn: Sở Kế hoạchvà Đầu t Hà Nội
Mặc dù nguồn vốn FDI có xu hớng giảm song tỷ trọng khai thác củaThành phố Hà Nội so với toàn quốc vẫn cao, bình quân hàng năm thời kỳ 1989 -1999là 21,81%, đứng thứ hai trong nớc chỉ sau TP Hồ Chí Minh (chiếm33,32%)
2 Nhịp độ và quy mô đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Hà Nội.
Nhịp độ đầu t :
Nhịp độ đầu t vào Hà Nội trong thời gian qua khá sôi động Trong thờigian từ năm 1989 đến nay, số lợng dự án đợc cấp giấy phép không ngừng tăngnhanh
Bảng 7: Tốc độ tăng số dự án FDI ở Hà Nội
Số dự án 4 8 13 26 43 62 59 45 50 46 43Tốc độ