1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài hình chọn lọc ôn thi vào lớp 10

6 365 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 191,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b HN luôn đi qua điểm chính giữa của nửa đường tròn đường kính AB HN là phân giác AHB .· Bài 3: Cho hình vuông ABCD cạnh a.. Gọi P, Q, I lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp các tam giá

Trang 1

Bài 1: Cho tứ giác ABCD nội tiếp trong đường tròn (O). Đường thẳng BD và các tiếp tuyến với (O)  tại A, C đồng qui tại S. Gọi I là giao điểm của AC và BD. Chứng minh rằng: 

HD: a) ΔSAB  ΔSDA nên: SA AB SB 

SD = DA = SA (1) 

ΔSCB  ΔSDC nên: SC CB SB 

Do SA = SB và từ (1) và (2): AB BC 

DA = DC Þ AB.DC = AD.BC 

b) Từ (1) và (2): SB SB.SC AB.CB 

SD =SD.SA = AD.CD . 

Tương tự phần a) Từ ΔIAB  ΔIDC và ΔICB  ΔIDA Þ IB AB.CB 

ID = AD.CD Þ đpcm  Bài 2: Cho ΔABC  vuông cân ở  A. AD  là trung tuyến thuộc cạnh huyền, M  là  một  điểm thay đổi  trên đoạn AD. Gọi N, P  theo thứ tự là  hình  chiếu vuông góc của M  xuống  AB  và  AC. H  là  hình  chiếu vuông góc của N xuống đường thẳng PD. 

a) Xác định vị trí của N để ΔAHB có diện tích lớn nhất. 

b) CmR: Khi M thay đổi, HN luôn đi qua một điểm cố định. 

HD: a) Kẻ BE // AC cắt PD tại E Þ BE = PC = BN Þ · ·  0 

NEB=NHB= 45   Mặt khác: · ·  0 

AHN=APN= 45 Þ ·  0 

AHB= 90 , HN là phân giác của AHB · 

Þ 

AHB 

. Dấu “=” xảy ra Û AH = BH Û H ≡ D ≡ M.  b) HN luôn đi qua điểm chính giữa của nửa đường tròn đường kính AB (HN là phân giác AHB ).·   

Bài 3: Cho hình vuông ABCD cạnh a. Một góc ·  0 

xBy= 45 quay xung quanh B sao cho Bx cắt cạnh 

AD tại M, By cắt  cạnh CD ở N (M, N không trùng  với D). Gọi E, F tương ứng  là giao  điểm của 

BM, CN với AC. 

a) CmR: các tứ giác ABFM, BCNE, MEFN nội tiếp. 

b) CmR: MN luôn tiếp xúc với một đường tròn cố định và chu vi ΔMND không đổi. 

c) Tìm vị trí của M, N và nêu cách dựng các điểm đó để ΔMND có diện tích lớn nhất. 

HD: a) · ·  0 

FBM=FAM = 45 Þ ABFM nội tiếp. Tương tự: BCNE nội tiếp

BEN+BCN=180 ÞBEN= 90  Tương tự: ·  0 

MFN= 90 Þ đpcm  b) Lấy điểm K trên tia đối của tia AD sao cho AK = CN:

Þ BK = CN và · · · · · KBM=KBA+ABM=NBC+ ABM

Þ ΔKMB = ΔNBM (c.g.c)Þ BA = BL Þ MN tiếp xúc với (B, a) 

Lại có: ΔKBM = ΔNMB Þ KM = MN. Từ đó, suy ra: 

PΔMND = MN + ND + MD = KA + AM + MD + DN = CD + ND + MD + MA = 2a. 

c) Có: MD + ND + MN = 2a Þ MD + ND +  MD2 + ND 2 = 2a

+

45 0 

Trang 2

2

³ ç + ÷

Mà: MD.ND = 2SMND Þ SMND

2 2 1

£

+   

Dấu “=” xảy ra Û MD = ND Û · ·  0 

MBA =NBC= 22, 5

Bài 4: Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB = 2R, M là một điểm bất kì trên nửa đường tròn  (M khác A và B). Hạ MH ^ AB tại H. Gọi P, Q, I lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp các tam giác  MAH, MBH, AMB. 

a) Chứng minh điểm I là trực tâm của DMPQ 

b) Tìm quĩ tích điểm I khi điểm M di động trên nửa đường tròn 

c) Xác định vị trí của điểm M trên nửa đường tròn để chu vi DPHQ lớn nhất 

HD: a) Dễ thấy: A, P, I thẳng hàng và B, Q, I thẳng hàng. 

Gọi K ≡ MP Ç AB: · KMB=KMH· + BMH · , MKB· · · =KMA+ MAB

Mặt khác: KMH· · = KMA và BMH· = MAB · 

Suy ra: ∆BMK cân tại B có BI là phân giác Þ BI ^ MK 

Tương tự: L ≡ AB Ç MQ Þ ∆AML cân Þ AI ^ ML Þ đpcm 

2

+

Vậy điểm I thuộc cung chứa góc 135 0 vẽ trên đoạn AB (thuộc cùng một nửa mặt phẳng chứa M)  Đảo lại: Giả sử I’ là điểm bất kì thuộc cung chứa góc Þ Kẻ I’N ^ AB, vẽ (I’, I’N) kẻ hai tiếp tuyến  AA’  và  BB’  với  (I’,  I’N)  gọi  M’  là  giao  của  AA’  và  BB’.  Ta  cần  chứng  minh  M’ Π (O)  hay 

AIB=135 ÞIBA+IAB=45 ÞM ' AB+M ' BA=90 ÞAM ' B= 90   c) Ta có: PMH· · = QBH (Góc có cạnh t/ư vuông góc). · ·  0 

tgMBA 

QH = HB = = MBÞ QH = MB .  Lại có: · ·  0 

AMB=PHQ= 90 Þ ∆HPQ  ∆MAB(c.g.c). Ta có: · · · ·  0 

Þ BHQF nội tiếp. Từ đó suy ra: · ·  0 

∆MEF cân tại M nên: ME = MF. ∆MQF = ∆MQH (c.g.c) nên: MF = MH và QF = QH. 

Tương tự: PH = PE Þ CPQH = PH + QH + QP = EP + PQ + QF = EF =  2MF=  2MH

Vậy: CPQH lớn nhất Û MH lớn nhất Û H ≡ O. Khi đó: M là điểm chính giữa nửa đường tròn (O)  Bài 5: Cho đường tròn (O ; R) và P là một điểm nằm bên trong đường tròn. Qua P vẽ hai dây AB và 

CD vuông góc với nhau. a) Chứng minh rằng PA 2 + PB 2 + PC 2 + PD 2 không đổi 

b) Gọi I là trung điểm của BC. Tìm quĩ tích điểm I 

HD: a) Kẻ đường kính BE. Ta có AE // CD Þ AC = DE. Áp dụng ĐL 

Pitago cho Dv.BED: BD 2 + DE 2 = BD 2 + AC 2 = BE 2 = 4R 2 

Suy ra: PA 2 + PB 2 + PC 2 + PD 2 = AC 2 + BD 2 = 4R 2 = Const 

c) Thuận: Gọi K là trung điểm của OP ta có: 2IK2 IO2 IP2 1 PO 2 

2

Dv.PBC có PI là trung tuyến Þ IP = IB Þ OI 2 + IB 2 = OI 2 + IP 2 = OB 2 = R 2

Þ IK = 

2R OP 

2

-

Þ I thuộc đường tròn 

2R OP 

K ; 

2

Đảo  lại:  Lấy điểm I’ thuộc đường tròn (K). Qua I’ dựng  một  đường thẳng  vuông góc với OI’ gọi  giao của đường thẳng này với (O) là B’, C’. Gọi giao điểm của B’P và C’P với (O) là A’, D’. Ta cần  chứng minh A’B’ ^ C’D’. 

H  O 

P

Trang 3

IK là trung tuyến của DOPI nên:  2 2 2 1  2 

2

= + -  mà: 2.IK 2 = 

2R OP 

2

Suy ra: 

-

= + - Û + =  = OB 2 . Mặt khác: OI 2 + IB 2 = OB 2 

Suy ra: IP = IB. Hay: IP = 1 

2 BC Þ DPCB vuông tại P. Vậy: A’B’ ^ C’D’ 

Bài 6: Cho ba điểm A, B, C theo thứ tự nằm trên một đường thẳng d sao cho AB = 2, BC = 4. Một  đường tròn di động (O) có tâm O và đi qua B, C. Gọi AT, AT’ là hai tiếp tuyến kẻ từ A đến (O), với 

T, T’ là hai tiếp điểm. 

a) Tìm quĩ tích các điểm T và T’ 

b) Vẽ đường kính MB của (O). Gọi P ≡ AM ∩ (O). Chứng minh: AM.AP = AO 2 − OC 2 

c) Tìm quĩ tích các điểm M và P 

HD: a) Thuận: Ta chứng minh T’A 2 = AT 2 = AB.AC = (2 3) 2 

Suy ra: T và T’ thuộc đường tròn (A;  2 3 ) 

Đảo: Lấy một điểm T1 bất kì thuộc (A;  2 3 ). Qua T1 vẽ một đường 

thẳng vuông góc với AT1 cắt trung trực của BC tại O’. Ta cần chứng 

minh AT1 là tiếp tuyến của (O’ ; O’B): Kẻ tiếp tuyến AT2 Ta có: 

AT2 2 = AB.AC = AT1 2 Þ O’T1 = O’T2 Þ OT1 là bán kính (O’). Suy ra: 

AT1 là tiếp tuyến của (O’). 

b) Ta có: AT 2 = AM.AP. Mà AT 2 = OA 2 − OT 2 hay: AT 2 = OA 2 − OC 2 Þ AM.AP = OA 2 − OB 2  c) Quĩ tích M: 

Thuận: DBCM vuông tại C Þ CM ^ d Þ M thuộc đường thẳng c vuông góc với d tại C 

Đảo: Giả sử M’ thuộc đường thẳng c qua trung điểm I của BC kẻ một đường thẳng vuông góc với d  giao với MB tại O1 Vẽ đường tròn (O1 ; O1B). Ta cần chứng minh M thuộc (O1 ; O1B). 

Ta có: OI // BC Þ OI là đường trung bình của DBMC Þ OB = OM Þ M Î (O1 ; O1B). 

* Quĩ tích P: 

Thuận: Ta có: ·  0 

APB= 90 Þ P thuộc đường tròn đường kính AB  Đảo:  Lấy một  điểm P’ bất  kì trên đường tròn đường kính  AB. Qua C  vẽ  một  đường thẳng vuông  góc với d giao với AP tại M. Gọi O2 là giao của đường trung trực BC với BM, vẽ (O2 ; O2B) ta cần  chứng  minh:  P  và  M  thuộc  (O2 ;  O2B):  OI  là  đường  trung  bình  của DBMC  nên  OM  =  OB Þ  M  thuộc đường tròn. Ta có: BPM  = 90 ·  0 

nên P thuộc đường tròn đường kính BM hay: OP = OB.  Bài 7: Cho hai đường tròn (O, R) và  O ', R 

2

è ø tiếp xúc ngoài tại A. Trên đường tròn (O) lấy điểm B  sao cho AB = R và điểm M trên cung lớn AB. Tia MA cắt đường tròn (O’) tại điểm thứ hai là N.  Qua N kẻ đường thẳng song song với AB cắt đường thẳng MN tại Q và cắt đường tròn (O’) tại P.  a) Chứng minh ΔOAM  ΔO’AN. 

b) Chứng minh độ dài đoạn NQ không phụ thuộc vào vị trí điểm M. 

c) Tứ giác ABQP là hình gì? tại sao? 

d) Xác định vị trí điểm M để diện tích tứ giác ABQN đạt giá trị lớn nhất. Tính giá trị đó theo R.  HD: a) Dễ dàng chứng minh được ΔOAM  ΔO’AN. 

b) Từ a) suy ra: MA OA 

NA = O ' A . 

Mặt khác: AB // NQ Þ  AB MA . 

NQ = MN

O' 

T' 

O

Trang 4

R 2 3R 

NQ = 3 Û = 2 = 

c) Dễ thấy: ABQP là hình thang vì AB // NQ. 

Ta có: ABQ ·  1 

2

=  sđ ( MB¼ » AB )  1 

2

Mà: APN· · = PAB(so le trong) Þ ABQ· · = BAP Þ ABQP là hình thang cân. 

d) Kẻ AH ^ QN. Ta có: S = SABQN = 1 

2 (AB + QN).AH = (1,5R + R).AH = 2,5R.AH. Do đó: 

S max Û AH max. Mà AH ≤ AN Û H º N Û AN ^ NQ Û AN ^ AB tại A Û ·  0 

MAB= 90

Û M là điểm đối xứng của điểm B qua điểm O. 

Khi đó, ΔAMB vuông tại A, ta có: AM 2 = MB 2 – AB 2 = 4R 2 – R 2 = 3R 2 Þ AM =  R 3  

Mặt khác: Do AM 3 AN 1AM  R 3 

MN = 2 Þ = 2 =  2 . Vậy: Max SANQB = 

5R R 3 5 3R   

4 2 =  8

Bài 8: Cho đường tròn (I ; R) nội tiếp DABC tiếp xúc  với các cạnh BC, CA, AB  lần  lượt tại các  điểm A’, B’, C’. 

a) Gọi các giao điểm của (I) với các đoạn IA, IB, IC lần lượt là M, N, P. Chứng minh rằng các  đường thẳng A’M, B’N, C’P đồng qui. 

b) AI kéo dài cắt đường tròn ngoại tiếp DABC tại D (khác A). chứng minh rằng: IB.IC  2R 

HD: a) Chứng minh: A’M, B’N, C’P là ba phân giác của DA’B’C’. 

b) Gọi H là trung điểm của BI. Ta có: · · 1 µ 

2

2

= +   Mặt khác: · 1µ · 1  µ µ 

Suy ra: DBI· · = DIB Þ DDBI cân tại D Þ DH là phân giác µ D

Þ · 1µ 1 µ · 

= = = Þ DHDI DA’CI. Suy ra: 

IC = IA'= 2IA'= 2IA' Þ IB.IC = ID.2IA’ = ID.2R Þ 

IB.IC 

2R 

ID = 

Bài 9: Cho DABC vuông ở A (AC > AB) hạ AH ^BC tại H. Đường tròn (H, HA) cắt các đường  thẳng AB, AC lần lượt tại P và Q (P, Q ≠ A). 

a) Chứng minh P, H, Q thẳng hàng và tứ giác BPCQ nội tiếp 

b) Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Chứng minh: AM ^ PQ 

HD: a) ·  0 

PAQ= 90 , PQ là đường kính (A, HA)

Þ Ba điểm P, H, Q thẳng hàng. 

∆AHQ cân tại H: Aµ 1 = Q µ mà Cµ = A µ 1 (Cùng phụ với CAH ) · 

Nên: Cµ µ = Q Þ BPCQ nội tiếp. 

b) DMAB cân Þ Bµ 2 = BAM · = µ µ 

Q+ H , P$ 1 =Cµ + H µ 2 . 

Mà Cµ µ µ =Q,  H1 = H µ 2 Þ Bµ 2 =P$ 1 = BAM · 

Do đó: $ µ · µ  0 

P +A =MAB+A = 90 Þ ·  0 

AEP = 90 Vậy: PQ ^ AM tại E. 

H

A' 

C' 

B' 

C

Trang 5

và C). Hạ AH vuông góc với BC (H thuộc BC). Trên nửa mặt phẳng có bờ BC chứa điểm A dựng  hai đường tròn đường kính HB và HC, chúng lần lượt cắt AB và AC tại E và F. 

a) Chứng minh AE. AB = AF. AC. 

b) Chứng minh EF là tiếp tuyến chung của hai đường tròn đường kính HB và HC 

c) Gọi I và K lần lượt là hai điểm đối xứng với H qua AB và AC. Chứng minh ba điểm I, A, K  thẳng hàng. 

d) Đường thẳng IK cắt tiếp tuyến kẻ từ B của nửa đường tròn (O) tại M. Chứng minh MC, AH, 

EF đồng qui. 

HD: a) DBEH có trung tuyến O’E ứng với cạnh BH bằng 

BH 

2  nên DBEH vuông tại E. Suy ra:  HE ^ AB. 

Tương tự: HF ^ AC. 

Áp dụng hệ thức lượng với hai tam giác vuông AHB và AHC, 

ta có:

AH 2 = AE. AB, AH 2 = AF. AC. Suy ra: AE. AB = AF. AC. 

b) Tứ giác AFEH là hình chữ nhật vì có ba góc vuông. 

Gọi D là giao điểm của AE và EF, ta có: DA = DH = DE = DF

DO1ED = DO1HD (c.c.c) Suy ra: · ·  0 

O ED=O HD = 90  

Do đó: EF ^ O’E tại E nên: EF là tiếp tuyến của đường tròn (O1). 

Tương tự: EF là tiếp tuyến (O2) Þ EF là tiếp tuyến chung 

c) Theo tính chất đối xứng ta có: Aµ 1 =A , Aµ µ 2 3 = A µ 4 

IAH+HAK =2(A +A )=2.BAC= 180 Þ Ba điểm I, A, K thẳng hàng. 

d) SB // AH Þ SBA· µ = A 2 (So le) = A Þ DMBA cân tại A Þ MA = MB µ 1 

Mặt khác: ·  0 

MBA+S$ = 90 mà Aµ 1 = A µ 5 và MBA· µ = A 1 Þ S$ = A µ 5 Þ DMAB cân tại A Þ MA = MS 

Suy ra: MA = MS. Giả sử MC cắt AH tại D’. Theo ĐL Ta lét: AD ' CD ' HD ' 

MS = CM = MB mà MS = MB 

nên: AD’ = D’H Þ D’H = D’A mặt khác: DH = DA Þ D ≡ D’. 

Vậy: AH, EF, MC đồng qui tại tại D. 

Bài  11:  Cho DABC  vuông  ở  A  (AC  >  AB)  đường  cao  AH.  Đường  tròn  (H;  HA)  cắt  các  đường  thẳng AB, AC lần lượt tại P và Q (P, Q khác A). 

a) Chứng minh: P, H, Q thẳng hàng. Tứ giác BPCQ nội tiếp 

b) Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Chứng minh: AM ^ PQ. 

HD: a) PQ là đường kính đường tròn tâm A bán kính HA

Þ Ba điểm P, H, Q thẳng hàng. 

Ta có: HQA· · = HAQ (DAHQ cân) 

Þ ACB· · = AQB Þ BPCQ nội tiếp. 

b) APQ· · = AHP (DAHP cân), CAM· · = ACM mà · ACM= AQP · 

AEH= 90  Vậy: AM ^ PQ. 

Bài 12: Cho A là một điểm bất kì trên nửa đường tròn đường kính BC (A ≠ B, C). Hạ AH ^ BC tại 

H. Gọi I, K lần lượt là tâm của đường tròn nội tiếp DAHB và DAHC. Đường thẳng IK cắt các cạnh 

AB, AC lần lượt tại M, N. Chứng minh: 

5  4 

O 2 

O 1 

E

C

Trang 6

a) DAIH DCKH và DHIK DABC 

b) DMAN là tam giác cân 

c) Xác định vị trí của điểm A để chu vi của đường tròn ngoại tiếp DMHN đạt giá trị lớn nhất.  HD: a) Dễ thấy: µ µ 

H = H (= 45 0 ) và µ µ µ · 

Suy ra:  HI CH AH µ  AB 

HK = AC Lại có: 

IHK =BAC= 90 Suy ra: DHIK DABC (c.g.c) 

C=HKIÞNCH+NKH= 180

Þ NCHK nội tiếp. Do đó: · ·  0 

ANM=KHC= 45   Vậy: DAMN vuông cân tại A. 

c) DAKH = DAKN (g.c.g) Þ AN = AH = AM Þ A là tâm đường tròn ngoại tiếp DHMN. 

Do đó: CHMN = 2 p AH Þ CHMN lớn nhất Û AH lớn nhất mà: AH ≤ OA 

Dấu “=” xảy ra Û AN = OA Û H ≡ O. Khi đó A là điểm chính giữa của nửa (O) và CHMN = 2 p R. 

2  1 

A

Ngày đăng: 11/09/2015, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w