TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ Tên đề tài: Xây dựng danh lục cây trồng tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Mã số: C.10.61 Chủ nhiệm đề tài: TS.. – C
Trang 1MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH 1
MỤC LỤC 2
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3
MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2 1 Đối tượng nghiên cứu 10
2 2 Phạm vi nghiên cứu 10
2 3 Thời gian nghiên cứu 10
2 4 Phương pháp nghiên cứu 10
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11
3 1 Danh lục các loài 11
3 2 Một số thông tin về phân loại 13
3 3 Giá trị sử dụng 28
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33 PHỤ LỤC
Trang 2TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
Tên đề tài: Xây dựng danh lục cây trồng tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Mã số: C.10.61
Chủ nhiệm đề tài: TS Hà Minh Tâm Tel.: 0983752188
E-mail: hatamsp2@yahoo.com.vn
Cơ quan chủ trì đề tài: Trường đại học Sư phạm Hà Nội 2
Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện:
– Phân tích mẫu vật để xác định tên khoa học và tên Việt Nam
– Tìm hiểu nguồn gốc phân bố và giá trị tài nguyên của các loài
3 Kết quả chính đạt được
3 1 Về khoa học
– Đã xây dựng danh lục 50 loài cây trồng tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Trang 3– Cung cấp các thông tin về phân bố, sinh thái, và giá trị tài nguyên của 50 loài cây trồng tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
3 2 Về sản phẩm của đề tài: Đã công bố 1 bài báo
1 Hà Minh Tâm (2011), “Xây dựng danh lục cây trồng tại trường Đại học Sư phạm
Hà Nội 2 theo định hướng giáo dục”, Tạp chí khoa học (trường Đại học Sư phạm
Hà Nội 2), tr 140-146
3 3 Về ứng dụng
Đề tài cung cấp các dữ liệu về đặc điểm nhận biết, phân bố, sinh thái và giá trị tài nguyên, của 50 loài cây trồng tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Kết quả của đề tài giúp cho việc học tập và nghiên cứu về phân loại thực vật và các môn có liên quan được tốt hơn Đây cũng là những dữ liệu được sử dụng để gắn biển tên khoa học cho các loài cây trồng trong khuôn viên Nhà trường
Trang 4SUMMARY Project Title: Build checklist of crop plants in hanoi pedagogical university 2
Organs: Botanic department, Institute of Ecology and Biological Resources –
Vietnamese Academy of Sience and Techonology
– Nguyen Thi Hai, Khuc Thị Hang, Nguyen Van Hieu, Tran Thi Hong, Ngo Thi Hue, Le Van Hung, Nguyen Hoang Oanh, Nguyen Thi Thanh Tam, Tran Thi Tuoi, Bui Thi Xuan: Student of K34C, Faculty of Biology and Agricultures, Hanoi Pedagogical University Number 2
Duration: from 2010 to 2011
1 Objectives:
– Construct taxonomycal system of Nephelieae Radlk in Vietnam
– Provide informations about resources of Nephelieae Radlk in Vietnam
2 Main contents
– Build checklist of crop plants in Hanoi Pedagogical University 2
– Find out informations about distribution, ecology and resources of crop plants
in Hanoi Pedagogical University 2
3 Results obtained
3.1 Science
– Build checklist of 50 species plants in Hanoi Pedagogical University 2
– Provide informations about distribution, ecology and resources of 50 species plants in Hanoi Pedagogical University 2
Trang 5University 2 This informations helps study about taxonomy and related subject of biology students of HPU2 become better than It is base data to attach science name for crop plants in Hanoi Pedagogical University 2
Trang 6MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài:
Phân loại học thực vật là một trong những môn học cơ sở cho nhiều môn học khác Để học tốt môn học này, người học phải biết kết hợp kiến thức lý thuyết trên lớp với việc thực hành trên phòng thí nghiệm và nhận biết ngoài thực địa Chính vì vậy, sinh viên khoa Sinh – KTNN, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (và hầu như tất cả sinh viên khoa Sinh của các trường Đại học, Cao đẳng khác trong cả nước) đều phải đến học tập và nghiên cứu tại các Phòng tiêu bản, Vườn quốc gia, Khu bảo tồn, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 với diện tích hơn 12 ha, bên cạnh các công trình xây dựng, trong khuôn viên Nhà trường đã trồng nhiều loài cây thuộc các họ, bộ khác nhau tạo thành hệ thống cây cảnh quan và bóng mát Đồng thời chúng được xem
là những mẫu vật sống, rất hữu ích cho việc học tập, nghiên cứu về phân loại thực vật
và các môn học khác có liên quan, như: Đa dạng sinh học, Sinh thái học, Sinh lý học thực vật, của sinh viên khoa Sinh – KTNN
Với ý nghĩa khoa học và thực tiễn như vậy, chúng tôi đã chọn đề tài “Xây dựng danh lục cây trồng tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2” Kết quả của đề tài còn cung cấp những cơ sở dữ liệu cho việc gắn biển tên khoa học cho các loài, phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu của sinh viên khoa Sinh – KTNN, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, đồng thời khơi dậy tình yêu thiên nhiên đất nước và ý thức bảo vệ môi trường
Mục tiêu của đề tài: Xây dựng danh lục cây trồng tại trường Đại học Sư phạm
Hà Nội 2, đồng thời cung cấp các thông tin về phân bố, sinh thái và giá trị tài nguyên, cho các loài nghiên cứu
Bố cục của báo cáo gồm 33 trang được chia thành các phần chính như sau: danh
sách các thành viên tham gia thực hiện đề tài và đơn vị phối hợp chính (1 trang), mục lục (1 trang), tóm tắt kết quả nghiên cứu (4 trang), mở đầu (1 trang), tổng quan tài liệu (2 trang), đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu (1 trang), kết quả nghiên cứu (21 trang), kết luận và đề nghị (1 trang), tài liệu tham khảo (1 trang) Ngoài ra, còn
có phần phụ lục (không đánh số trang)
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Vấn đề đa dạng sinh vật nói chung và đa dạng thực vật nói riêng, cũng như bảo tồn chúng, đã trở thành một chiến lược quan trọng trên toàn thế giới Nhiều tổ chức quốc tế đã ra đời để hướng dẫn, giúp đỡ và tổ chức việc đánh giá, bảo tồn và phát triển
đa dạng sinh vật trên phạm vi toàn thế giới Đó là Hiệp hội quốc tế bảo vệ thiên nhiên (IUCN), Chương trình môi trường liên hợp quốc (UNEP), Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF), Viện Tài nguyên Di truyền quốc tế (IPGRI), Để tránh sự phá huỷ tài nguyên và duy trì sự sống một cách bền vững trên trái đất, Hội nghị thượng đỉnh bàn
về môi trường và đa dạng sinh vật đã được tổ chức tại Rio de Janeiro (Brazil) tháng 6/1992 và 150 quốc gia đã ký vào Công ước về Đa Dạng sinh vật và bảo vệ chúng Từ
đó nhiều cuộc hội thảo được tổ chức và nhiều cuốn sánh chỉ dẫn ra đời Năm 1990, WWF xuất bản sách về tầm quan trọng của đa dạng sinh vật; IUCN, UNEP và WWF đưa ra chiến lược bảo tồn thế giới; IUCN và WWF xuất bản cuốn Bảo tồn đa dạng sinh vật thế giới; IUCN và UNEP xuất bản sách Chiến lược đa dạng sinh vật và chương trình hành động; Tất cả các công trình đó nhằm hướng dẫn và đề xuất phương pháp để bảo tồn đa dạng sinh vật, làm nền tảng cho công tác bảo tồn và phát triển trong tương lai WCMC (1992) công bố công trình đánh giá đa dạng sinh vật toàn cầu, cung cấp tư liệu về đa dạng sinh vật của các nhóm sinh vật khác nhau, ở các vùng khác nhau trên toàn thế giới làm cơ sở cho việc bảo tồn có hiệu quả Cùng với các công trình đó, đã có hàng ngàn cuộc hội thảo khác nhau được tổ chức nhằm thảo luận
về quan điểm, phương pháp, cùng các kết quả đạt được ở khắp mọi nơi trên toàn thế giới Nhiều tổ chức quốc tế và khu vực được tạo thành mạng lưới phục vụ cho việc đánh giá bảo tồn và phát triển đa dạng sinh vật
Tất cả tình hình trên đây chứng tỏ tầm quan trọng vô cùng to lớn của vấn đề đa dạng sinh học nói chung và da dạng thực vật nói riêng đối với toàn thế giới, đối với mỗi quốc gia và đối với mỗi vùng lãnh thổ địa phương trong mỗi nước, đặc biệt là các Khu du lịch sinh thái, Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, và sự cần thiết phải nghiên cứu đánh giá đa dạng sinh học, trong đó có thực vật phục vụ cho mục đích bảo tồn và phát triển bền vững
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hệ thực vật rất phong phú
và đa dạng, là một trong những trung tâm đa dạng sinh vật có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới với nhiều giống loài có giả trị khoa học và kinh tế cao, loài đặc hữu, nhiều nguồn gen quý hiếm Theo các tài liệu đã công bố, Việt Nam có khoảng 17000 loài thực vật, trong đó ngành Tảo có 2200 loài, ngành Rêu 480 loài, ngành Khuyết lá Thông 1 loài, ngành Thông đất 55 loài, ngành Cỏ tháp bút 2 loài, ngành Dương xỉ 700 loài, ngành Hạt trần 70 loài và ngành Hạt kín 13000 loài [2, 3, 7, 9, 10]
Việc nghiên cứu, điều tra, đánh giá về đa dạng thực vật ở Việt Nam được tiến hành hơn 2 thế kỷ và được công bố nhiều ở khoảng 50 năm trở lại đây Bên cạnh các công trình mang tính chất chung về taxon hay vùng lãnh thổ cả nước, còn rất nhiều công trình về kết quả nghiên cứu Đa dạng thực vật của mỗi khu vực và các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, như Đa dạng thực vật các Vườn quốc gia Cúc Phương (Ninh Bình), Hoàng Liên – Sa Pa (Lào Cai), Ba Bể (Bắc Kạn), Cát Bà (Hải Phòng), Pù Mát (Nghệ An), Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Bình), Cát Tiên (Đồng Nai), Yok Đôn
Trang 8(Đắk Lắk), Xuân Sơn (Phú Thọ), Bạch Mã (Thừa Thiên -Huế), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Mũi Cà Mau (Cà Mau), Đa dạng thực vật các Khu bảo tồn nhiên nhiên Khau Ca (Hà Giang), Na Hang (Tuyên Quang), Chạm Chu (Tuyên Quang), Hữu Liên (Lạng Sơn),
Pù Huống (Nghệ An), Yên Tử (Quảng Ninh) Các khu vực Tây Bắc; vùng núi đá vôi Hoà Bình, Sơn La; vùng ven biển Phong Điền (Thừa Thiên -Huế); Khu Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long; Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh, [16] Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu chỉ dừng lại ở các công trình công bố trong tài liệu; ở một số Vườn quốc gia, Khu bảo tồn, Khu du lịch sinh thái, cũng tiến hành những nghiên cứu xây dựng danh lục và gắn biển tên khoa học các loài thực vật cho đơn vị mình, nhằm phục vụ việc nghiên cứu của các nhà khoa học, việc học tập của học sinh - sinh viên, việc tham quan của khách du lịch và định hướng giáo dục môi trường, nhưng không phải ai cũng có thể đến tham quan được
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 với diện tích hơn 12 ha, các cây trồng trong khuôn viên Nhà trường rất đa dạng về số lượng taxon cũng như đặc điểm hình thái, nhưng cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào đánh giá về thành phần loài cũng như giá trị tài nguyên các loài cây ở nơi đây Chính vì vậy, công trình nghiên cứu
“Xây dựng danh lục các loài cây trồng tại trường Đại học sư phạm Hà Nội 2” của chúng tôi là công trình đầu tiên đề cập đến lĩnh vực này
Trang 9CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2 1 Đối tượng nghiên cứu
Các loài cây được trồng làm cảnh và bóng mát trong khuôn viên trường Đại học
2 4 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu thành phần các loài cây được trồng tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, chúng tôi dựa vào phương pháp nghiên cứu của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997 và 2007)
Việc nhận biết các họ dựa vào Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân (1997) và Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997)
Việc định loại mẫu vật dựa vào tài liệu Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ (1999-2001)
Việc chỉnh lý tên khoa học dựa vào Danh lục các loài thực vật Việt Nam do Nguyễn Tiến Bân và Phan Kế Lộc chủ biên
Việc sắp xếp các họ, chi, loài dựa vào Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân (1997) và bổ sung của Takhtajan (2009)
Để tìm hiểu giá trị tài nguyên, chúng tôi dựa vào tài liệu (như: Sách đỏ Việt Nam,
Từ điển cây thuốc, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, [4-6]) và thực tế điều tra trong nhân dân
Trang 10CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3 1 Danh lục các loài
Trường đại học Sư phạm Hà Nội 2 có diện tích không lớn, nhưng các cây được trồng tại đây rất đa dạng về thành phần loài và đặc điểm hình thái Qua nghiên cứu, chúng tôi đã xác định được 50 loài thuộc 27 họ, 2 ngành Ngành Hạt trần (Gymnospermae) có 3 họ với 4 loài; các họ và loài còn lại đều thuộc ngành Hạt kín (Angiospermatophyta) (Bảng 1)
Bảng 1 Danh lục các loài cây được trồng tại trường ĐHSP Hà Nội 21)
STT
CÁ THỂ Khoa học Việt Nam Khoa học Việt Nam
NGÀNH HẠT THÔNG (PINOPHYTA) HAY HẠT TRẦN (GYMNOSPERMAE)
1 Araucariaceae Bách tán Araucaria heterophylla Franco Bách tán 5
Amaryllidaceae Thủy tiên
Eucharis grandiflora Planch &
Alstonia scholaris (L.) R Br Sữa 58
15 Araceae Ráy Spathiphyllum patinii (R Hogg)
Trang 1117 Chrysalidocarpus lutescens H
20 Asteliaceae Huyết dụ Cordyline fruticosa (L.) Goepp Huyết dụ 3
21 Begoniaceae Thu hải
đường Begonia x dianna Hort
Thu hải đường 2
22 Combretaceae Bàng Lagerstroemia speciosa (L.) Pers Bàng 7
Dracaenaceae Huyết giác
Dracaena fragans (L.)
Euphorbiaceae Thầu dầu
Acalypha wilkesiana Muell.-Arg Tai tượng đỏ 2
Klotzsch
Trạng nguyên 10
31 Fabaceae Đậu Delonix regia (Bojer ex Hook.)
32
Lythraceae Bằng lăng Cuphea hyssopifolium Griseb Cẩm tú mai ∞
33 Lagerstroemia speciosa (L.) Pers Bằng lăng 18
34 Magnoliaceae Ngọc lan Michelia alba L Ngọc lan 8
35 Malvaceae Hibiscus syriacus L Râm bụt kép 9
36
Meliaceae Xoan
Aglaia odorata Lour Ngâu 41
39
Moraceae Dâu tằm
42
Nyctaginaceae Hoa giấy
Bougainvillea brasiliensis
44 Portulacaceae Rau sam Portulaca grandiflora Hook Hoa mười
45
Poaceae Hòa thảo Paspalum conjugatum Berg Cỏ lá tre ∞
Trang 12Hotta & S Kuroki
47
Rubiaceae Cà phê
heterophylla Franco, 1952): Cây
gỗ thường xanh, cao tới 50 m với
đường kính tới 1,5 m, cành mọc
thành từng tầng Cây trung sinh và
ưa sáng; mọc hoang dại ở châu Đại
L 1767): Cây gỗ thường xanh, cao
tới 20 m (ở trạng thái tự nhiên)
Mọc hoang dại ở Trung Quốc,
Nhật Bản, Bắc Triều Tiên, Nga,
Trang 133 Trắc bách diệp (Thuja orientalis
L 1753 = Biota orientalis (L.)
Endl 1847): Cây gỗ thường xanh,
cao tới 20 m với đường kính tới 1
m (nơi nguyên sản); phân nhành
cành nhiều từ gốc; lá hình vảy;
thân có dầu thơm Cây trung sinh
và ưa sáng, mọc hoang dại (ở độ
cao 300-3300 m) ở Trung Quốc và
Triều Tiên, được trồng làm cảnh
phổ biến và làm thuốc chữa ho
[10: 1151] (Ảnh 3) Ảnh 3 Biota orientalis Endl.
4 Vạn tuế (Cycas revoluta Thunb
1784): Cây gỗ với thân cột, cao
đến 6 m, giữa thân (ruột) là mô
mềm tuỷ; lá xẻ thùy lông chim, tập
trung ở ngọn, cứng, chóp nhọn, dài
đến 2,5 m Cây mọc tự nhiên ở
Nhật Bản và Trung Quốc, được
trồng làm cảnh; hạt được dùng làm
thuốc chữa huyết áp cao; rễ trị lao
phổi, đau thắt lưng [10: 1154]
(Ảnh 4)
Ảnh 4 Cycas revoluta Thunb.
5 Giâu da xoan, Dâu da xoan,
Xoan nhừ, Sơn cóc,
(Allospondias lakonensis (Pierre)
Stapf, 1900): Gỗ cao tới 20 m,
đường kính tới 1 m Mọc rải rác ở
nơi sáng trong rừng miền Bắc và
Tây Nguyên, được trồng làm cây
bóng mát; gỗ màu vàng nâu, dùng
trong xây dựng nhà cửa; quả ăn
được; dầu hạt dùng trong công
nghiệp chế biến xà phòng [2: 941]
(Ảnh 5).
Ảnh 5 Allospondias lakonensis Pierre
Trang 146 Sấu, Sấu trắng, Long cóc
(Dracontomelum duperreanum
Pierre, 1898): Gỗ cao tới 40 m,
đường kính tới 1 m, có gốc bạnh
Mọc hoang trong rừng thường
xanh, núi đất ở độ cao dưới 1200 m
và được trồng làm cây bóng mát;
gỗ trung bình; quả làm gia vị, ô
mai, làm thuốc chữa ngứa cổ, giải
rượu; lá chữa mụn nhọt; vỏ cây trị
bỏng, xuất huyết tử cung; vỏ rễ trị
sưng vú…[2: 944] (Ảnh 6).
Ảnh 6 Dracontomelum duperreanum Pierre
7 Hoàng Nam, Tùng thái lan hay
Huyền diệp (Polyalthia longifolia
(Sonn.) Thw 1864): Cây gỗ cao
grandiflora Planch & Link, 1853):
Cỏ nhiều năm, thân hành hình cầu
đường kính 4-5 cm, hoa màu trắng;
cây ưa bóng và ẩm Trồng phổ biến
để làm cảnh [3: 438] (Ảnh 8)
Ảnh 8 Eucharis grandiflora Planch & Link
Trang 159 Loa kèn đỏ hay Lan huệ
(Hippeastrum puniceum (Lamk.)
Kuntze, 1891): Cỏ nhiều năm, thân
sát đất; cụm hoa mọc trên cuống
chung dài giữa đám lá, hoa màu
carinata Herb 1821): Cỏ nhiều
năm, thân hành hình cầu cỡ 2 cm;
Trang 1612 Sữa, Mò cua (Alstonia
scholaris (L.) R Br 1810): Cây gỗ
cao tới 30 m; lá mọc vòng; hoa
thơm về đêm Mọc hoang ở ven
rừng, ven suối ở nhiều tỉnh từ Bắc
vào Nam và được trồng phổ biến
làm cây bóng mát; vỏ cây sữa có vị
đắng, tính hàn có tác dụng thanh
nhiệt, giải độc, giảm đau, giảm
ho được dùng trong một số bài
thuốc hạ sốt, trị ho hen [3: 32; 6:
1079] (Ảnh 12).
Ảnh 12 Alstonia scholaris R Br.
13 Trúc đào (Nerium oleander L
1753): Cây bụi cao 3-5 m Hoa
màu trắng đến đỏ hồng, mọc thành
cụm; nhị 5, đính trên ống tràng
Cây ưa sáng, chịu hạn; có nguồn
gốc từ Địa Trung Hải, trồng làm
cảnh; nhựa chứa glucosid có tác
dụng trợ tim, dùng chữa suy tim,
nhưng hàm lượng cao gây trụy tim,
tụt huyết áp, dẫn đến thiếu máu
não và tử vong [3: 43; 6: 1277]
14 Đại, (hoa) Chăm pa, Sứ lá tù
(Plumeria obtusa L 1753): Cây gỗ