PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page i
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực
và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 01 năm 2015
Tác giả khóa luận
Ngô ðức Dũng
Trang 3Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ii
LỜI CẢM ƠN
ðể thực hiện và hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi
ñã nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ tận tình về nhiều mặt của các cá nhân và tập thể Tôi xin ñược bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc ñến:
- GVC.TS Trần Văn ðức, người ñã trực tiếp hướng dẫn, giúp ñỡ tôi
trong suốt quá trình học, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
- Các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam ñã tận tình truyền ñạt kiến thức chuyên môn và giúp ñỡ tôi hoàn thiện luận văn
- UBND, Phòng Công thương, Phòng Tài nguyên & Môi trường, Chi cục Thống kê và các phòng, ban trực thuộc huyện Văn Giang; cán bộ các xã,thị trấn huyện Văn Giang; các hộ thuộc ñịa bàn nghiên cứu ñã tạo ñiều kiện cho tôi thu thập số liệu, thông tin ñể tiến hành nghiên cứu và hoàn thành
ñề tài
- Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những bạn bè, ñồng nghiệp và người thân trong gia ñình, luôn ñộng viên, chia sẻ và tạo ñiều kiện cả về vật chất và tinh thần
ñể tôi học tập và hoàn thành tốt luận văn
Do trình ñộ và thời gian có hạn nên ñề tài không tránh khỏi những thiếu sót
Vì vậy, tôi mong ñược sự quan tâm, ñóng góp ý kiến của các thầy, cô và các bạn ñồng nghiệp ñể ñề tài ñược hoàn thiện hơn và có ý nghĩa trong thực tiễn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 01 năm 2015
Tác giả luận văn
Ngô ðức Dũng
Trang 4Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ðỒ ix
1 PHẦN MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu của ñề tài 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Khái niệm liên quan ñến ñề tài 5
2.1 2 Vai trò và ý nghĩa của phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trong nông thôn 12
2.1.3 ðặc ñiểm về phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn 13
2.1.4 Nội dung về phát triển ngành nghề 19
2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn 25
2.2 Cơ sở thực tiễn phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn 28
Trang 5Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv
2.2.1 Kinh nghiệm phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông
thôn ở một số nước trên thế giới 28
2.2.2 Quá trình phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp của Việt Nam 31
2.2.3 Xu hướng phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở nước ta 35
2.2.4 Một số kết quả nghiên cứu khảo sát ngành nghề TTCN nông thôn liên quan ñến ñề tài 37
3 ðẶC ðIỂM CỦA ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.1 ðặc ñiểm của ñịa bàn nghiên cứu 39
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 39
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 41
3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 47
3.2 Phương pháp nghiên cứu 49
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 49
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 51
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 53
3.2.4 Phương pháp phân tích 54
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 55
3.3.1 Nhóm chỉ tiêu phân tích về lượng của sự phát triển 55
3.3.2 Nhóm chỉ tiêu phân tích về chất của sự phát triển 56
3.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh về nguyên nhân của sự phát triển 57
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 58
4.1 Thực trạng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp huyện Văn Giang 58
4.1.1 Phát triển về lượng 58
4.1.2 Phát triển về chất 77
Trang 6Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page v
4.2 Những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển ngành nghề tiểu thủ
công nghiệp 86
4.3 ðịnh hướng và giải pháp phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn huyên Văn Giang 104
4.3.1 ðịnh hướng phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn 104
4.3.2 Các giải pháp nhằm thúc ñẩy phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn 107
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 122
5.1 Kết luận 122
5.2 Kiến nghị 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO 125
Trang 7Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 BCH - Ban chấp hành
2 CNH - HðH - Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
3 CN-TTCN - Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
12 NDI - Thu nhập quốc dân sử dụng
13 NI- Thu nhập quốc dân
14 NN&PTNN - Nông nghiệp và phát triển nông thôn
15 SXKD - Sản xuất kinh doanh
16 TNHH - Trách nhiệm hữu hạn
17 TTCN - Tiểu thủ công nghiệp
18 TTHðND - Thường trực Hội ñồng nhân dân
19 TTHU - Thường trực Huyện ủy
20 UBND - Ủy ban nhân dân
Trang 8Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vii
năm (2011-2013) 48Bảng 3.4 Bảng thu thập thôn tin, số liệu ñã ñược công bố 51Bảng 3.5 ðối tượng và mẫu ñiều tra 52Bảng 4.1 Tình hình chung về hoạt ñộng sản xuất công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp của huyện 60Bảng 4.2 Tốc ñộ phát triển ñịnh gốc một số chỉ tiêu của ngành nghề tiểu
thuể công nghiệp của huyện Văn Giang 62 Bảng 4.3 Giá trị sản xuất ngành nghề tiểu thủ công nghiệp .64 Bảng 4.4 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nghề tiểu thủ công nghiệp 66 Bảng 4.5 Bình quân diện tích ñất sản xuất tiểu thủ cộng nghiệp của các hộ
ñiều tra 67Bảng 4.6 Quy mô lao ñộng ngành nghề tiểu thủ công nghiệp qua các năm 72Bảng 4.7 Tình hình phát triển các loại hình tổ chức sản xuất một số ngành
tiểu thủ công nghiệp qua các năm 74Bảng 4.8 Một số thông tin về các hộ ñiều tra 75Bảng 4.9 Số lượng sản phẩm chính bình quân 1 hộ ñiều tra 76Bảng 4.10 Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của huyện
qua các năm 78Bảng 4.11 Kết quả sản xuất kinh doanh bình quân 1 hộ ñiều tra 80
Trang 9Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page viii
Bảng 4.12 Hiệu quả sản xuất tiểu thủ công nghiệp bình quân trên 1 hộ
ñiều tra 81
Bảng 4.13 Số và chất lượng lao ñộng trong các hộ ñiều tra 88
Bảng 4.14 Tình hình huy ñộng vốn bình quân của 1 hộ ñiều tra 90
Bảng 4.15 Diện tích nhà xưởng và giá trị thiết bị bình quân 1 hộ ñiều tra 93
Bảng 4.16 Diện tích ñất quy hoạch mở rộng cụm CN, làng nghề tiểu thủ công nghiệp 107
Trang 10Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ix
DANH MỤC HÌNH, SƠ ðỒ
Sơ ñồ 3.1: Sơ ñồ vị trí ñịa lý huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên 39
Hình 4.1 Các lao ñộng ñang sản xuất sản phẩm mây tre ñan 69
Hình 4.2: Các lao ñộng ñang hoàn thiện sản phẩm gốm sứ 70
Hình 4.3: Các lao ñộng ñang sản xuất sản phẩm gò tôn 71
Sơ ñồ 4.1 Hệ thống nguồn cung cấp nguyên liệu 96
Sơ ñồ 4.2 Sơ ñồ về tiêu thụ sản phẩm của ngành nghề tiểu thủ công nghiệp Văn Giang 99
Trang 11Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1
1 PHẦN MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Từ khi có Nghị quyết 10 của Bộ chính trị, Nghị quyết VI của Trung Ương (khóa VI), chuyển ñổi kinh tế nước ta từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường
có sự quản lý của Nhà nước, nền kinh tế nước ta ñã có những chuyển biến tích cực Từ mốc tăng trưởng GDP năm 1987 là 4% , năm 1997 là 9%, năm 2007 là 8,48%, ñến năm 2012 là 5,03% (niên giám thống kê năm 2012)
Hiện nay, ðảng và Nhà nước ta chủ trương phát triển sản xuất nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện ñại hóa nông nghiệp và nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, ñẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, nhất là những ngành nghề sử dụng nhiều lao ñộng, coi ñây là hướng chính ñể tạo ra nhiều việc làm mới, góp phần tăng nhanh thu nhập cho nông dân, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể giúp nông dân chuyển sang làm ngành, nghề phi nông nghiệp và dịch vụ Với chủ trương ñó
ñã thúc ñẩy kinh tế nông thôn, ñặc biệt là sản xuất nông nghiệp phát triển với tốc ñộ phát triển tương ñối cao, ñời sống của người dân bước ñầu ñược cải thiện.Tuy nhiên, trong quá trình phát triển phần lớn các khu vực nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, thách thức như: diện tích ñất canh tác trên ñầu người thấp, sản xuất manh mún, lao ñộng thiếu việc làm, thiếu kiến thức về kỹ thuật, lao ñộng thủ công là chủ yếu, lúng túng trong việc ñịnh hướng sản xuất, sản xuất chưa gắn với thị trường, ngành nghề phi nông nghiệp chậm phát triển, phần lớn người nghèo hiện nay nằm trong khu vực nông thôn, sự phân hoá giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn ngày càng tăng
Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp là một vấn ñề quan trọng ñể giảm bớt sức ép về lao ñộng nông nhàn trong nông thôn Tạo ra nhiều việc
Trang 12Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 2
làm cho lao ñộng là vấn ñề then chốt ñể tăng thu nhập, cải thiện ñời sống người nông dân góp phần phát triển nông thôn
Trong những năm qua thực hiện chủ trương hỗ trợ phát triển tiểu thủ công nghiệp nông thôn, các ngành nghề, làng nghề truyền thống ñã và ñang ñược khôi phục và phát triển Trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên nói chung, huyện Văn Giang nói riêng, từ thành thị ñến nông thôn ñã xuất hiện nhiều ngành nghề mới, có quy mô, hình thức tổ chức khác nhau, ñã góp phần chuyển dịch
cơ cấu nông nghiệp, nông thôn theo hướng tiến bộ và hiệu quả Các làng nghề truyền thống, làng nghề mới ñã từng bước làm thay ñổi bộ mặt nông thôn, nhất là ñối với vùng thuần nông trước ñây
Văn Giang nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Hưng Yên, có tổng diện tích tự nhiên là 71,8 km2, trong ñó có 4.411,5ha ñất nông nghiệp Toàn huyện có 10
xã và 1 thị trấn, dân số 106.954 người, mật ñộ dân số 1.489người/km2, ngoài sản xuất nông nghiệp người dân trong huyện còn có các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp như: Mây tre ñan, gốm sứ, hàng mã, gò, sản xuất gạch ñây là một tiềm năng lớn ñể phát triển kinh tế nói chung và phát triển ngành nghề nói riêng Nhưng trong những năm qua việc phát triển kinh tế nói chung, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nói riêng còn có nhiều bất cập, chưa khai thác hết các tiềm năng, lợi thế so sánh của huyện, hiệu quả kinh tế còn thấp,
cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch chậm, ngành nghề chậm phát triển, việc
tổ chức sản xuất chưa phù hợp, sản xuất còn ñơn lẻ, manh mún, tỷ lệ nghèo còn cao Hơn nữa, Văn Giang lại chưa ñược quy hoạch một cách cụ thể, hợp lý, thiếu chiến lược lâu dài, ý thức bảo vệ môi trường của người dân còn kém nên môi trường tại ñây ñang bị ñe dọa nghiêm trọng Công tác thu gom và xử lý chất thải gặp rất nhiều khó khăn Môi trường sống của người dân ngày càng bị ô nhiễm, khiến bệnh tật có nguy cơ nảy sinh và gia tăng ðể nghiên cứu, ñánh giá một cách ñúng ñắn thực trạng của ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tại ñịa phương và ñưa ra các giải pháp thiết thực phù hợp với ñiều kiện kinh tế - xã
Trang 13Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 3
hội của ựịa phương, góp phần thúc ựẩy ngành nghề tại ựịa phương phát triển ựúng hướng và hiệu quả, ựáp ứng ựược yêu cầu của kinh tế thị trường, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài ỘPhát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp
nông thôn huyện Văn Giang, tỉnh Hưng YênỢ
1.2 Mục tiêu của ựề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng và chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn tại huyện Văn Giang Trên cơ sở ựó, ựề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu ựể phát triển ngành nghề sản xuất tiểu thủ
công nghiệp của huyện trong những năm tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nói chung
và phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn nói riêng
- đánh giá thực trạng phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn, qua ựó phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trên ựịa bàn huyện Văn Giang
- đề xuất ựịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm ựẩy mạnh phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn trên ựịa bàn huyện Văn Giang trong những năm tới
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
- đối tượng nghiên cứu chắnh của ựề tài là các nội dung liên quan ựến thực trạng, mục tiêu, ựịnh hướng và các giải pháp phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trên ựịa bàn huyện Văn Giang
- Khách thể nghiên cứu là các cơ sở, các hộ tham gia sản xuất ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trên ựịa bàn huyện Bên cạnh ựó chúng tôi cũng tìm hiểu những ựối tượng khác như: người hoạt ựộng kinh doanh, cơ quan tổ chức Nhà nước, các tổ chức khác
Trang 14Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian:
ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu tại 3 xã, thị trấn, ñại diện cho huyện Văn Giang Tại mỗi xã này, chúng tôi chọn ñại diện các thôn ñể ñảm bảo nghiên cứu về các ngành nghề chủ yếu, với số lượng từ 4 ñến 5 thôn
* Phạm vi thời gian:
+ Số liệu thu thập, phân tích: Giai ñoạn 2011 - 2013
+ Thời gian thực hiện nghiên cứu: Từ tháng 5/2013 ñến tháng 8/2014
* Phạm vi nội dung:
ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn gồm: nghề Mây tre ñan - thị trấn Văn Giang; sản xuất Gốm sứ - xã Xuân Quan; gò - xã Long Hưng và ñưa ra các giải pháp phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn trên ñịa bàn huyện Văn Giang trong thời gian tới
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này ñược tiến hành nhằm trả lời các câu hỏi sau ñây liên quan ñến việc phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trên ñịa bàn huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên:
- Vai trò và nội dung phát triển tiểu thủ công nghiệp trong phát triển kinh tế của ñịa phương như thế nào?
- Thực trạng phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp (sản xuất Mây tre ñan, gốm sứ, gò ) ở Văn Giang thời gian qua như thế nào?
- Yếu tố nào ảnh hưởng, cơ hội và thách thức ñối với việc phát triển sản xuất ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở ñịa phương?
- ðể phát triển sản xuất ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở ñịa phương thời gian tới cần có những giải pháp cụ thể nào?
Trang 15Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 5
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm liên quan ñến ñề tài
2.1.1.1 Khái niệm về phát triển
a) Khái niệm phát triển
- Khái niệm phát triển dùng ñể chỉ quá trình vận ñộng của sự vật hiện tượng theo khuynh hướng ñi lên từ trình ñộ thấp ñến trình ñộ cao,từ kém hoàn thiện ñến hoàn thiện hơn “Phát triển” không ñồng nhất với khái niệm “Vận ñộng” nói chung mà ñó không phải là sự biến ñổi tăng lên hay giảm ñi ñơn thuần về lượng hay sự biến ñổi tuần hoàn lặp lại ở chất cũ mà là sự biến ñổi về chất theo hướng ngày càng hoàn thiện của sự vật ở những trình ñộ ngày càng cao hơn
- Phát triển là sự tăng trưởng cộng thêm các thay ñổi cơ bản trong cơ cấu nền kinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự
ñô thị hóa, sự tham gia của các dân tộc trong quá trình tạo ra các thay ñổi nói trên
là những nội dung của sự phát triển Phát triển là sự nâng cao phúc lợi của nhân dân, nâng cao tiêu chuẩn sống bao gồm tiêu dùng vật chất, giáo dục sức khỏe và bảo vệ môi trường
b) Phát triển bền vững
- Phát triển bền vững là một khái niệm mới nhằm ñịnh nghĩa một sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo ñảm sự tiếp tục phát triển trong tương lai xa
- Khái niệm này hiện ñang là mục tiêu hướng tới nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo ñặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, ñịa lý, văn hóa Riêng ñể hoạch ñịnh chiến lược phù hợp nhất với quốc gia ñó
- Thuật ngữ “Phát triển bền vững” xuất hiện lần ñầu tiên vào năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung rất ñơn giản: “Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn
Trang 16Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 6
trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác ñộng ñến môi trường sinh thái học” Khái niệm này ñược phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo Brundtland (còn gọi là Báo cáo Our Common Future) của Ủy ban Môi trường
và Phát triển Thế giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland) Báo cáo này ghi rõ: Phát triển bền vững là “sự phát triển có thể ñáp ứng ñược những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại ñến những khả năng ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai ” Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo ñảm
có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường ñược bảo
vệ, gìn giữ ðể ñạt ñược ñiều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội Phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục ñích dung hòa 3 lĩnh vực chính: Kinh tế - xã hội - môi trường
c) Nội dung phát triển bao gồm
Phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu (về chất) trên các khía cạnh kinh tế - xã hội và môi trường Các nội dung trên là mối quan hệ biện chứng tác ñộng qua lại cùng thúc ñẩy nhau phát triển ñể hướng ñến mục tiêu cuối cùng của sự phát triển
2.1.1.2 Một số khái niệm và phân loại ngành nghề tiểu thủ công nghiệp
- Ngành nghề Ngoài nông nghiệp (NN), trong quá trình phát triển kinh tế
nông thôn nhiều ngành nghề khác ñã xuất hiện Trong ñó mỗi ngành, mỗi nghề lại tạo nên những sản phẩm nhất ñịnh trên cơ sở những ñiều kiện nhất ñịnh về hệ thống công cụ lao ñộng, kỹ năng lao ñộng, công nghệ
- Ngành nghề thủ công là ngành nghề tạo nên những sản phẩm dựa trên cơ
sở lao ñộng của ñôi bàn tay con người kết hợp với hệ thống công cụ lao ñộng thô
sơ (nó ñược quan niệm là nằm ngoài nghề nông nghiệp) Các sản phẩm thủ công ñược sản xuất theo tính chất phường hội, mang bản sắc truyền thống có những bí quyết riêng của từng ngành Ngành nghề thủ công ñầu tiên xuất hiện trong các hộ nông dân nhằm tận dụng lao ñộng dư thừa, tranh thủ thời gian nông nhàn ñể sản xuất ra các dụng cụ hoặc vật phẩm tiêu dùng cho ñời sống
Trang 17Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 7
- Ngành nghề tiểu thủ công nghiệp có nền tảng cơ bản là ngành nghề thủ
công, ở ñó hệ thống công cụ lao ñộng thô sơ ñã ñược cải tiến và thay thế một phần bằng máy móc mang tính chất công nghiệp quy mô nhỏ (Nó bao gồm các
hộ, cơ sở sản xuất mang tính chất công nghiệp quy mô nhỏ, có trang bị máy móc hoặc thủ công)
- Ngành nghề TCN bao gồm các ngành nghề TTCN, thêm vào ñó là sự
mở rộng quy mô sản xuất, kỹ năng lao ñộng, công nghệ sản xuất ñược cải tiến nhờ áp dụng khoa học công nghệ mới, sản xuất ra sản phẩm nhiều hơn, năng suất cao hơn, tính chất công nghiệp quy mô vừa (Nằm trong ngành công nghiệp)
- Làng nghề là những làng nông thôn có những nghề phi nông nghiệp
chiếm ưu thế về số hộ, số lao ñộng và thu nhập so với nghề nông
- Tiêu chí xác ñịnh làng nghề tiểu thủ công nghiệp
Một là: Biên ñộ dao ñộng số hộ làm nghề TTCN chiếm tỷ lệ từ 60 – 80%
số hộ của làng
Hai là: Tên của làng nghề ñược gọi bằng tên của chính nghề ñó
Ba là: Sản phẩm do nghề TTCN tạo ra chiếm tỷ trọng trên 50% tổng giá trị kinh tế của làng nghề trong một năm
Bốn là : Có ñịa ñiểm là trung tâm sinh hoạt của làng nghề liên quan ñến hoạt ñộng của nghề như: ðền thờ tổ nghề, câu lạc bộ nghề
Bốn thành tố trên cũng là bốn tiêu chí cơ bản giúp các cấp chính quyền căn cứ vào ñó lập hồ sơ ñề nghị cấp có thẩm quyền công nhận làng nghề TTCN
- Phân loại làng nghề Làng nghề ñược phân thành làng nghề truyền thống
và nghề mới Làng nghề truyền thống ñược duy trì phát triển và ñược lưu truyền
từ ñời này qua ñời khác Còn làng nghề mới là những làng có ngành nghề phát triển trong những năm gần ñây, chủ yếu do sự lan tỏa từ làng nghề truyền thống, hoặc do sự du nhập trong quá trình hội nhập giữa các vùng và giữa các nước Ngay trong các làng nghề truyền thống cũng có sự ñan xen giữa những nghề mới
Trang 18Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 8
và nghề truyền thống
Thực tế, khi phân loại các làng nghề cho thấy: có những làng nghề chỉ gồm một nghề như lụa Vạn Phúc, gồm Bát Tràng và làng nhiều nghề như: Ninh Hiệp, Kiêu Kỵ, Trai Trang, đình Bảng Nhất là Ninh Hiệp, ngoài nghề sản xuất chế biến dược liệu, còn phát triển nghề buôn bán, may mặc
- Phân loại ngành nghề TCN Dựa vào nguyên vật liệu hoặc quy trình công
+ Nghề da, giả da
Ngoài ra còn có những ý kiến khác nhau trong việc xác ựịnh ngành nghề TTCN nông thôn Phân theo nhóm như sau:
- Nhóm ý kiến cho rằng công nghiệp (CN)-TTCN nông thôn là bộ phận của nền công nghiệp nhưng ựóng trên ựịa bàn nông thôn: ỘCông nghiệp nông thôn hay còn gọi là công nghiệp nông thôn ở trình ựộ thấp là một bộ phận của hệ thống công nghiệp mà trong ựó quá trình lao ựộng chủ yếu dựa vào lao ựộng chân tay sử dụng các công cụ sản xuất giản ựơn ựể chế biến nguyên liệu tạo ra sản phẩm Ợ
- Nhóm ý kiến xác ựịnh CN-TTCN nông thôn là những công nghiệp ựóng trên ựịa bàn nông thôn, phục vụ cho nông thôn và do ựịa phương quản lý
- Nhóm ý kiến xác ựịnh CN-TTCN nông thôn là công nghiệp phục vụ cho nông thôn, nó có thể ựóng cả ở ựịa bàn nông thôn và thành thị
Trang 19Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 9
- Nhóm ý kiến xác ñịnh CN-TTCN nông thôn là một bộ phận quan trọng của công nghiệp cả nước ñược phân bố ở nông thôn, bao gồm các cơ sở sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ cùng với TCN thuộc nhiều thành phần kinh tế, có hình thức tổ chức và trình ñộ phát triển khác nhau, hoạt ñộng gắn bó chặt chẽ với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn
Ngày nay, trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, ngành nghề TCN không ñơn thuần chỉ là lao ñộng kinh nghiệm, sử dụng sự khéo léo của ñôi bàn tay, với những công cụ thủ công truyền thống, mà ñã có sự ñan xen giữa thủ công truyền thống và thủ công có trình ñộ chuyên môn cao, kết hợp giữa công nghệ cổ truyền với công nghệ hiện ñại ñể sản xuất ra những sản phẩm vừa mang tính dân tộc cao, lại có mẫu mã ñẹp, hiện ñại, ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng ña dạng của dân cư (Ví dụ: trước kia chỉ cưa gỗ, ñục gỗ bằng tay và công cụ thủ công, nhưng nay ñã dùng cưa máy, ñục máy; hoặc trước kia nung sành, sứ bằng than, nay ñã
sử dụng lò tuy nen )
Căn cứ theo Quyết ñịnh số 132/2000/Qð TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển NNNT ngày 24/11/2000 thì Sản xuất TTCN ở nông thôn ñược quy ñịnh trong quyết ñịnh này bao gồm:
- Chế biến bảo quản nông, lâm, thủy sản;
- Sản xuất vật liệu xây dựng, ñồ gỗ, mây tre ñan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khí nhỏ ở nông thôn;
- Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất NNNT;
Ngành nghề TTCN nông thôn ở Việt Nam thường ñược phát triển trong các thôn,làng xã và ñươc gọi là làng nghề LNTT ở nông thôn Việt Nam có bề dày lịch sử lâu ñời, nhưng nhìn chung thì quy mô sản xuất nhỏ, lao ñộng thủ công là chủ yếu và lực lượng lao ñộng trong làng nghề thường mang tính chất gia ñình, không ñược ñào tạo mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, cha truyền con nối
Ở Việt Nam trong chính cương của ðảng lao ñộng Việt Nam(1951)
Trang 20Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 10
lần ñầu tiên nói ñến thuật ngữ công nghiệp, thủ công nghiệp ban ñầu thuật ngữ này là công dụng, măc dù các văn bản chính thức của Nhà nước chỉ dùng chung một thuật ngữ “thủ công nghiệp” nhưng ñều hiểu rằng nó bao hàmcả công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, nhiều ngành nghề trước ñây chủ yếu làm bằng tay, sử dụng các công cụ thô sơ Ngày nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật con người ñã biết sử dụng máy móc thiết bị vào nhiều khâu, công ñoạn trong sản xuất thủ công nghiệp, chính vì vậy mà các nhà nghiên cứu ñề xuất ý kiến nên bỏ thuật ngữ “ thủ công nghiệp” mà dùng thuật ngữ “tiểu công nghiệp”
Như vậy, ngành nghề TTCN nông thôn luôn gắn với các làng nghề, nghề truyền thống trong quá trình cùng tồn tại và phát triển Những vấn ñề về nông nghiệp, nông thôn, nông dân ñều có thể ñược phản ánh trong mối quan
hệ này
2.1.1.3 Vị trí của ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn
Việt Nam ñi lên từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu và cho ñến nay Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp với gần 70% dân số ở khu vực nông thôn và trên 60% lực lượng lao ñộng sống ở nông thôn Hơn nữa sự phân bố và sử dụng lao ñộng ở nông thôn nước ta hiện nay ñang làm gia tăng những nghịch lý
mà theo Phạm Ngọc Anh thì có ít nhất là ba nghịch lý lớn ñáng lo ngại là:
- Nông nghiệp Việt Nam vẫn còn nhiều tiềm năng cần phải ñược khai thác như: ñất trống, ñồi núi trọc vào khoảng 10 triệu ha, các nguồn nước từ các ao hồ vào khoảng 1,4 triệu ha
- Sự dư thừa và thiếu lao ñộng giả tạo trong nông thôn ñang là vấn ñề nổi cộm: dư thừa lao ñộng giản ñơn, thiếu lao ñộng ñược ñào tạo và có kỹ năng nghề nghiệp cao, nhất là cho các khu công nghiệp, chế biến xuất khẩu và các xí nghiệp công nghệ cao
- Một lực lượng lao ñộng ñáng kể ở nông thôn ñặc biệt là phụ nữ ñang phải làm việc rất vất vả và có nguy cơ thất nghiệp cao
Trang 21Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 11
Trong những năm qua “ñất nước ta ñã vươn lên trở thành nước có nền nông nghiệp mạnh, thuộc nhóm nước ñứng hàng ñầu về xuất khẩu nông sản” Tuy vậy
so với các nước trong khu vực và trên thế giới, năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của hàng nông sản ở nước ta còn ở mức ñộ thấp
Tiểu thủ công nghiệp có vị trí quan trọng trong phát triển công nghiệp nông thôn, là tiền thân của ngành công nghiệp.Phát triển TTCN nông thôn sẽ góp phần
sử dụng lao ñộng tại chỗ, sử dụng nguyên liệu tại ñịa phương, sản xuất ra công cụ, sản phẩm phục vụ tiêu dùng tại ñịa phương và thực hiện xuất khẩu các mặt hàng truyền thống có giá trị, thu ngoại tệ về cho ñất nước
Với xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, sự nghiệp CNH - HðH nền kinh tế nước ta và tiến tới nền kinh tế tri thức thì “việc khôi phục và phát triển các ngành nghề TTCN là một phương hướng CNH
ở Việt Nam”
- Phát triển ngành nghề TTCN nông thôn sẽ mang lại lợi ích to lớn cho ñất nước không chỉ ở chỗ tận dụng ñược nguyên liệu tại chỗ mà còn giải quyết việc làm tại chỗ cho lao ñộng nông thôn
- Góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, phân công lại lao ñộng
và sử dụng hợp lý nguồn lao ñộng nông thôn
- Hiện nay, ở nước ta có một lực lượng lao ñộng dồi dào trong ñó tỷ trọng lao ñộng ở khu vực nông thôn chiếm phần lớn Nhưng một lực lượng không nhỏ lao ñộng nông thôn rơi vào tình trạng thiếu việc làm (bán thất nghiệp), không có việc làm Do ñó vấn ñề tạo việc làm cho lao ñộng ở khu vực nông thôn là vấn ñề bức xúc ở nước ta hiện nay
- Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn là một chủ trương ñúng nhằm thu hút lao ñộng nông thôn vào các hoạt ñộng ngành nghề, tạo việc làm mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trong công nghiệp và dịch vụ
- Theo kết quả ñiều tra ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn của
Trang 22Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 12
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn thì ngành nghề TTCN ñã thu hút hàng triệu lao ñộng nông thôn, cho mức thu nhập cao và ổn ñịnh.Vì vậy phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn là một hướng ñi ñúng trong quá trình phát triển
TTCN là một bộ phận của ngành công nghiệp, có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Từ vị trí như vậy nên TTCN nông thôn có vai trò hết sức quan trọng ñối với phát triển nông thôn
Ngành nghề TTCN nông thôn phát triển sẽ là ñộng lực quan trọng cho sự nghiệp CNH - HðH nông nghiệp, nông thôn thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng nông thôn Giải quyết việc làm cho lao ñộng nông nhàn và dư thừa ở nông thôn, tạo thu nhập thường xuyên và ổn ñịnh cho người lao ñộng
2 1 2 Vai trò và ý nghĩa của phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trong nông thôn
- Phát triển ngành nghề TTCN nông thôn sẽ mang lại lợi ích to lớn cho ñất nước không chỉ ở chỗ tận dụng ñược nguyên liệu tại chỗ mà còn giải quyết việc làm tại chỗ cho lao ñộng nông thôn
- Góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, phân công lại lao ñộng và sử dụng hợp lý nguồn lao ñộng nông thôn
Hiện nay, ở nước ta có một lực lượng lao ñộng dồi dào trong ñó tỷ trọng lao ñộng ở khu vực nông thôn chiếm phần lớn Nhưng một lực lượng không nhỏ lao ñộng nông thôn rơi vào tình trạng thiếu việc làm(bán thất nghiệp), do ñó vấn ñề tạo việc làm cho lao ñộng ở khu vực nông thôn là vấn
ñề bức xúc ở nước ta hiện nay
- Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn là một chủ trương ñúng nhằm thu hút lao ñộng nông thôn vào các hoạt ñộng ngành nghề, tạo việc làm mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trong công nghiệp và dịch vụ
Trang 23Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 13
- Theo kết quả ñiều tra ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn của
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn thì ngành nghề TTCN ñã thu hút hàng triệu lao ñộng nông thôn, cho mức thu nhập cao và ổn ñịnh Vì vậy phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn là một hướng ñi ñúng trong quá trình phát triển
TTCN và làng nghề là một bộ phận của ngành công nghiệp, có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Từ vị trí như vậy nên TTCN nông thôn
có vai trò hết sức quan trọng ñối với phát triển nông thôn
- TTCN và làng nghề phát triển sẽ là ñộng lực quan trọng cho sự CNH - HðH nông nghiệp, nông thôn thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng nông thôn Giải quyết việc làm cho người lao ñộng nông nhàn và dư thừa ở nông thôn, tạo thu nhập thường xuyên và ổn ñịnh cho người lao ñộng
2.1.3 ðặc ñiểm về phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn
2.1.3.1 ðặc ñiểm của sản phẩm
Sản phẩm ngành nghề TTCN mang tính ñơn chiếc, nó là một tác phẩm nghệ thuật Do vậy quá trính sản xuất phải tuân thủ tính truyền thống và tính mỹ thuật cao Sản phẩm của làng nghề là kết tinh tinh hoa, tâm hồn của những người thợ và chứa ñựng tâm hồn bản sắc của dân tộc mà những công nghệ máy móc hiện ñại không tạo ra ñược Nó vừa là vật tiêu dùng vừa là ñồ dùng trang trí sang trọng như chạm khắc gỗ, sản phẩm từ gốm sứ… Thị trường tiêu thụ của sản phẩm làng nghề rất phong phú và ña dạng Sản phẩm ñược tiêu thụ ở mọi nơi trong nước, ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của mọi cá nhân, mọi lình vực, ñặc biệt có sản phẩm có giá trị cao ñược xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm tại các làng nghề còn chưa ñồng ñều, mẫu mã sản phẩm không phù hợp với phong cách hiện ñại… làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, nhất là thị trường quốc tế
Sản phẩm của ngành nghề TTCN nông thôn là sản phẩm hàng hoá, sản phẩm công nghiệp ñược sản xuất hàng loạt nhưng sản phẩm của ngành nghề
Trang 24Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 14
TTCN nông thôn lại ñược sản xuất ñơn lẻ, thậm chí là ñộc nhất vô nhị Những nét hoa văn tinh tế luôn ñược cải tiến, thêm thắt, uốn lượn tỷ mỉ như sự thách ñố máy móc ñể sản xuất ra sản phẩm này Hơn nữa những sản phẩm của ngành nghề TTCN nông thôn lại luôn ñược tạo ra bởi bàn tay của các nghệ nhân tài hoa, sản phẩm ấy còn mang theo cả tính bí truyền của nghề nghiệp vào giá trị sản phẩm Những sản phẩm ở mỗi nơi, mỗi làng nghề lại nổi tiếng với những nét ñộc ñáo riêng Gốm Phù Lãng nổi tiếng với màu gốm da lươn, sản phẩm của Bát Tràng nổi tiếng với màu men lam ñộc ñáo
Sản phẩm của ngành nghề TTCN nông thôn chủ yếu là sản phẩm hàng hoá, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm chủ yếu là hàng tiêu dùng, ít làm tư liệu sản xuất Hàng hoá thường vượt ra khỏi những lợi ích kinh tế thông thường, nó chứa ñựng cả những giá trị về bản sắc văn hoá dân tộc, sản phẩm truyền thống là sự kết tinh của ý tưởng, tâm trí của những người thợ sản xuất tài hoa qua nhiều thế hệ
“Những nghệ nhân ñã thổi hồn cho những sản phẩm ñộc ñáo của mình, tạo nên những sản phẩm tuyệt mỹ, thiêng liêng mà gần gũi, nhỏ bé mà uy nghi, dí dỏm mà chân thực, tinh sảo mà tinh tế, sâu thẳm mà chân quê Cuộc sống của người dân việt ñã ñược ngưng ñọng lại ở nhiều tác phẩm vô giá ấy Cái hồn của sản phẩm làm tăng thêm vẻ thanh tao của nghệ thuật, hướng tới cái thiện và sự yêu mến cuộc sống thanh bình”
2.1.3.2 ðặc ñiểm về lao ñộng và sử dụng lao ñộng
Lao ñộng trong ngành nghề TTCN là một yếu tố không thể tách rời với nông nghiệp nông thôn Do ñó, lao ñộng ngành nghề phần lớn là lao ñộng nông nhàn với quy mô sản xuất hộ gia ñình Do nhu cầu phát triển của nghề và làng nghề ngày càng lớn nên lao ñộng dần dần mở rộng ra khỏi phạm vi hộ gia ñình và một phần thuê ngoài Người lao ñộng sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở các làng nghề tuy dồi dào, nhưng còn thiếu nhân lực quản lý và lao ñộng kỹ thuật, theo JICA, chỉ có 24,2% trong tổng số lao ñộng tham gia sản xuất tiểu thủ công nghiệp
ở các làng nghề ñược ñào tạo chính thức
Trang 25Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 15
Lao ñộng trong ngành nghề TTCN là một dạng lao ñộng thích hợp cho từng hộ gia ñình, sự hình thành một nghề mới ở làng thường theo quy luật là từ một hộ gia ñình nào ñó biết nghề sẽ truyền dạy cho con cháu, họ hàng trong dòng tộc, chủ yếu là phương thức truyền nghề trực tiếp Một khi hoạt ñộng của nghề này (trước ñây ñược coi là nghề phụ bởi lẽ những nghề TTCN thường ñứng thứ hai sau nghề nông), mang lại lợi ích cao thì muốn hay không muốn các hộ khác ở làng thông qua mối quan hệ ruột thịt, láng giềng, họ cùng học cho ñược nghề ñó
ñể nâng cao ñời sống gia ñình.Khi số hộ trong làng làm nghề ngày một nhiều thì nghề ñó trở thành mối quan tâm của cả dân làng
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp có nhiều công ñoạn phù hợp với các lứa tuổi lao ñộng khác nhau nên có thể tận dụng ñược nhiều loại lao ñộng trên ñịa bàn nông thôn Lao ñộng sản xuất tại các ngành nghề TTCN nông thôn ñược tổ chức giống như các xưởng sản xuất, có tính chất chuyên môn hoá cao trong từng công ñoạn sản xuất sản phẩm Những nghệ nhân, thợ giỏi phải có con mắt nhìn nhận toàn diện, trí tưởng tượng phong phú trong việc chế tác sản phẩm mang tính mỹ thuật cao và phải có khả năng quản lý ñiều hành các lao ñộng khác trong quá trình sản xuất
Ngành nghề TTCN sử dụng lao ñộng tại chỗ là chủ yếu, lao ñộng làm việc tại các hộ gia ñình là chủ yếu Lao ñộng chia ra làm 2 loại; lao ñộng gia ñình và lao ñộng ñi thuê Quy mô lao ñộng nhỏ, số lao ñộng bình quân của 1 hộ có khoảng
3 - 4 lao ñộng thường xuyên và 2 -3 lao ñộng thời vụ, ở một cơ sở sản xuất thì bình quân có 10 -20 lao ñộng thường xuyên và 10 -12 lao ñộng thời vụ Lao ñộng phần lớn có trình ñộ văn hoá thấp và không ñược ñào tạo, ở các cơ sở sản xuất chiếm khoảng 40%, còn ở hộ khoảng 70%
Có những sản phẩm của ngành nghề TTCN mang tính nghệ thuật, do ñó ñòi hỏi người lao ñộng phải là những nghệ nhân, những người thợ lành nghề có trình ñộ tay nghề cao như: chọn nguyên liệu, thiết kế, ñục ñẽo các hoa văn, hoạ tiết của sản phẩm…Ngược lại, có những công việc chỉ ñơn giản như khuân vác,
Trang 26Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 16
vận chuyển…lại không cần những thợ có tay nghề cao Có những khâu công việc của nghề chỉ cần học theo cách truyền nghề, nhưng các khâu hoạ, marrketing thì phải qua trường lớp, khoá ñào tạo mới có hiểu biết một cách bài bản”
Lao ñộng trong các ngành nghề TTCN nông thôn chủ yếu là lao ñộng thủ công Lực lượng lao ñộng ñược phân ra thành các loại khác nhau Căn cứ theo trình ñộ tay nghề và công việc mà người ta phân lao ñộng ra thành các loại: Nghệ nhân, thợ giỏi, lao ñộng có kỹ thuật, lao ñộng phổ thông và lao ñộng tận dụng Như vậy, lao ñộng trong các ngành nghề TTCN là những lao ñộng vừa chuyên vừa không chuyên, là những lao ñộng vừa có trình ñộ tay nghề cao, nhưng ñồng thời cũng phổ biến những lao ñộng có hoa tay, tỷ mỉ, say sưa sáng tạo và yêu nghề Việc phát triển ngành nghề TTCN tạo việc làm cho lao ñộng dư thừa và nhàn rỗi trong nông thôn
Nếu không có chính sách khuyến khích và hỗ trợ của Nhà nước và không
có sự liên kết giữa các cơ sở sản xuất trong làng nghề, liên kết với doanh nghiệp lớn thì các cơ sở sản xuất nhỏ, phân tán của các làng nghề rất khó có thể nâng cao nội lực của mình
2.1.3.3 Nhà xưởng, trang thiết bị, công nghệ
Các hộ sản xuất TTCN ở các làng nghề bây giờ vẫn sử dụng công nghệ thủ công và thô sơ, kỹ thuật qua kinh nghiệm nhiều ñời và qua sang tạo thực
tế Do ñó, cùng một nghề trong mỗi làng, mỗi ñịa phương mỗi nghệ nhân có một kỹ thuật và kinh nghiệm riêng và tạo ra sản phẩm mang tính văn hoá nghệ thuật dân tộc
Nhà xưởng sản xuất của ngành nghề TTCN nông thôn nhìn chung còn rất ñơn giản, nhỏ bé, chủ yếu theo hướng tận dụng mặt bằng hiện có của hộ, thậm chí nơi sản xuất cũng chính là nơi ở, nơi làm việc và nơi nghỉ ngơi Công cụ phần lớn là thủ công và có sự khác biệt lớn giữa các có sở sản xuất ; các công ty và các hộ sản xuất
Trong những năm gần ñây do công cuộc ñổi mới của ñất nước theo hướng
Trang 27Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 17
CNH - HðH một số khâu ñược cơ giới hoá, sức lao ñộng thủ công ñược giảm nhưng một số công ñoạn vẫn phải nhờ vào bàn tay khéo léo kỹ thuật tinh xảo thủ công của thợ cả và nghệ nhân,công cụ sản xuất TTCN có phần ñược cải tiến, máy móc thiết bị ñược sử dụng vào một số khâu của quá trình sản xuất ðối với những nét văn hoa tinh tế vẫn sử dụng công cụ thủ công là chủ yếu Theo số liệu báo cáo chung của Bộ NN&PTNT và của một số nhà nghiên cứu về NNNT và NNT nông thôn cho thấy sản xuất ở các làng nghề vẫn chủ yếu là thủ công chiếm ñến 73% số
hộ, mức ñộ cơ khí hoá còn thấp, mới chỉ ñạt 37 - 40% nhưng chỉ là những thiết bị lạc hậu, 86% trong số các thiết bị ấy mà cơ sở sản xuất và hộ sử dụng ñều là thiết
bị loại thải từ công nghiệp thành thị
Có những làng nghề phát triển ñã ứng dụng một số công nghệ mới vào sản xuất, ñã có tác dụng nhiều ñến sản xuất, ñặc biệt là giải phóng lao ñộng khỏi những khâu nặng nhọc, ñộc hại, nâng cao năng suất lao ñộng, giảm ô nhiễm môi trường Việc cải tiến công nghệ sản xuất cần phải ñược nghiên cứu thận trọng và
kỹ lưỡng bởi nó luôn gắn liền với tính truyền thống mà không thể phổ biến rộng rãi và có thể gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ con người
2.1.3.4 Vốn và mối quan hệ tín dụng
Nhu cầu vốn ñầu tư cho phát triển TTCN nông thôn là hết sức cần thiết, song có thể nhận thấy rằng: vốn ñầu tư cho phát triển TTCN nông thôn còn thiếu, ñầu tư nhỏ giọt, cá biệt lại có những ñơn vị vốn ñầu tư tương ñối lớn (hàng tỷ ñồng) chủ yếu là ở các doanh nghiệp, các công ty ðây là những cơ sở
có nhu cầu trang bị mới thiết bị và mở rộng quy mô sản xuất
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp ñã ra ñời và phát triển, các hộ rất cần vốn, do vậy phường, họ ra ñời ñể tập trung vốn Sản phẩm TTCN cần phải trao ñổi nên hình thành các chợ làng, giao lưu kinh tế ñòi hỏi quy ñịnh, an ninh trật tự, phú quý sinh lễ nghĩa, từ ñó xuất hiện nhu cầu tôn vinh tổ nghề, lập nhà thờ tổ, thực hiện các hình thức sinh hoạt tập thể như: giỗ tổ, thi tài, nhân những cuộc này bàn về những vấn ñề cấp bách của làng nghề như hợp tác sản xuất, cải tiến kỹ thuật, mẫu
Trang 28Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 18
mã sản phẩm, tìm thị trường tiêu thụ, huy ñộng vốn …
Quan hệ tính dụng tại các ngành nghề ñược thể hiện ở mức ñộ vay vốn của các cơ sở sản xuất Nhìn chung thì tỷ lệ ñược vay vốn của các cơ sở sản xuất ngành nghề còn ít Mức vay ở các cơ sở sản xuất quốc doanh thường cao hơn ở các cơ sở tư nhân và các hộ gia ñình
2.1.3.5 Nguyên liệu ñầu vào
Nguyên liệu là một trong yếu tố quan trọng ñể phát triển do ñó phần lớn những các hộ sản xuất TTCN ñều tồn tại và phát triển ở những nơi có nguồn nguyên liệu dồi dào Trong mọi quá trình sản xuất, nguồn nguyên liệu ñều là yếu
tố xuất phát ban ñầu cho sự phát triển như nghề chiếu cói nổi tiếng Kim Sơn - Ninh Bình là vùng trồng cói chủ yếu của nước ta; nghề ñúc ngói Hương Canh, ngói Hạ Long Trong thời ñại ngày nay do ñiều kiện giao thông và phương tiện không khó khăn, nguồn nguyên liệu tại chỗ cạn kiệt do vậy nguyên liệu phải nhập cách xa so với làng nghề nhưng nghề vẫn phát triển, ñiển hình là hàng thủ công
mỹ nghệ
Nguyên liệu cung cấp cho sản xuất TTCN nông thôn chủ yếu ñược lấy tại ñịa phương và các ñịa phương khác trong nước, ñó là các sản phẩm của ngành nông nghiệp, lâm sản, khai khoáng Một phần nhỏ nguồn nguyên liệu ñược nhập từ nước ngoài, chủ yếu phục vụ cho việc cải tiến mẫu mã sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm
Do quá trình khai thác cho sản xuất ngày càng nhiều lại không có biện pháp bảo tồn và tái tạo nên nguồn nguyên liệu ngày càng khan hiếm và cạn kiệt, nơi cung cấp nguyên liệu ngày càng xa nơi sản xuất, ñặc biệt các nguyên liệu quý hiếm, các tài nguyên không tái sinh ngày càng trở nên cạn kiệt như các loại gỗ quý và ñã gây cản trở không nhỏ ñối với sản xuất của một số làng nghề.Sự khai thác không hợp lý, bất hợp pháp các nguyên liệu quý ñã làm cho giá cả các nguyên liệu này không ổn ñịnh, sản xuất kém chủ ñộng, từ ñó kéo theo giá thành sản phẩm tăng, sức cạnh tranh không cao
Trang 29Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 19
2.1.3.6 Thị trường tiêu thụ của sản phẩm
Thị trường tiêu thụ của sản phẩm làng nghề rất phong phú và ña dạng Sản phẩm ñược tiêu thụ ở mọi nơi trong nước, ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của mọi cá nhân, mọi lình vực, ñặc biệt có sản phẩm có giá trị cao ñược xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới
Sản phẩm của TTCN chủ yếu ñược tiêu thụ trong nước, có ñến trên 75% sản phẩm của ngành nghề ñược tiêu thụ ở trong nước Số sản phẩm còn lại tham gia xuất khẩu thì chủ yếu thuộc hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống Sản phẩm của ngành nghề TTCN nhìn chung còn ñơn ñiệu, chất lượng chưa cao, kiểu dáng, mẫu mã bao bì chưa phong phú, chưa theo kịp với sự phát triển của ñời sống xã hội trong nước ñặc biệt là chưa ñáp ứng ñược thị hiếu tiêu dùng của người nước ngoài làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, nhất là thị trường quốc tế
Người tiêu dùng sản phẩm này thì luôn tìm tòi, khám phá những nét tinh hoa, nét văn hoá ñộc ñáo ñược thể hiện ở trên mỗi sản phẩm Do sản phẩm của ngành nghề TTCN nông thôn chủ yếu là sản phẩm hàng hoá, chu kỳ sản xuất ngắn nên khi sản phẩm bị ứ ñọng không bán ñược sẽ có tác ñộng ngay ñến sản xuất và ñời sống của người dân làm nghề Hơn nữa, sản phẩm của ngành nghề này luôn bị hiện tượng ép cấp, ép giá của tư thương gây thiệt thòi cho người sản xuất Một ñiểm khác nữa ñối với sản phẩm của ngành nghề TTCN nông thôn là sản phẩm chủ yếu là hàng tiêu dùng và mang tính mỹ thuật cao, vì vậy việc nắm bắt ñược thị hiếu của người tiêu dùng và ñáp ứng ñược những thay ñổi thị hiếu của người tiêu dùng sẽ là vấn ñề hết sức cần thiết cho quá trình tiêu thụ sản phẩm
2.1.4 Nội dung về phát triển ngành nghề
2.1.4.1 Phát triển về lượng
Thứ nhất, phát triển về chiều rộng ñầu tiên phải kể ñến ñó là quy mô sản
xuất, quy mô sản xuất có thể hiểu là ñộ lớn của từng cơ sở sản xuất về vốn, lao ñộng, mặt bằng sản xuất kinh doanh… Phát triển quy mô chính là làm cho các yếu
Trang 30Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 20
tố này của từng hộ lớn lên, phù hợp hơn Quy mô hộ hợp lý là sự ñầu tư hợp lý về vốn, lao ñộng, mặt bằng sản xuất kinh doanh…nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ phù hợp yêu cầu, mục tiêu kinh tế xã hội, với nhu cầu thị trường, ñem lại lợi nhuận cho hộ
Việc ña dạng hóa các sản phẩm của làng nghề sản xuất TTCN Trước ñây, làng nghề chủ yếu sản xuất gốm sứ, mây tre ñan hoặc ñóng các loại bàn ghế, giường tủ, cánh cửa và ñược tiêu thụ trong phạm vi hẹp Tuy nhiên ñời sống con người ngày càng phát triển, việc cải tiến mẫu mã, ña dạng hóa các loại sản phẩm, nâng cao chất lượng ñể ñáp ứng nhu cầu thị trường là việc hết sức quan trọng
Một làng nghề sản xuất TTCN thường bao gồm nhiều hộ, nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh Do vậy số lượng hộ cá thể và các hình thức hợp tác ngày càng nhiều chứng tỏ làng nghề ngày càng phát triển Ngoài ra, quy mô làng nghề cần ñược xem xét ñánh giá cơ cấu ngành nghề, cơ cấu về trình ñộ công nghệ phù hợp với sự phát triển nhanh chóng của khoa học - công nghệ trong nước và thế giới Sản phẩm của làng nghề ñó ñược phải kiểm chứng thông qua cạnh tranh trên thị trường, tạo uy tín thương hiệu ñối với người tiêu dùng
Thứ hai, việc phát triển một làng nghề sản xuất TTCN nói chung và làng
nghề sản xuất gốm sứ, mây tre ñan, gò nói riêng là việc huy ñộng vốn ñưa vào sản xuất kinh doanh của các cơ sở sản xuất, sự tăng lên về tổng nguồn vốn cũng phản ánh quy mô và năng lực tài chính của hộ sản xuất, chủ cơ sở tại mỗi giai ñoạn phát triển Vốn ñầu tư của mỗi hộ phản ánh một phần quan trọng sự phát triển của làng nghề, tuy nhiên ngoài việc ñánh giá sự tăng lên về quy mô của vốn ñiều cần quan tâm vẫn là hiệu quả sử dụng vốn của các hộ doanh nghiệp ñó
Thứ ba, sự phát triển của làng nghề sản xuất TTCN không chỉ thể hiện
ở mặt quy mô, mức ñộ ñầu tư vốn phát triển mà còn phải kể ñến mặt bằng sản xuất kinh doanh ðặc ñiểm của làng nghề sản xuất gốm sứ, mây tre ñan, gò là các hộ sản xuất thường tận dụng mặt bằng nhà mình làm ñịa ñiểm sản xuất vì
Trang 31Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 21
vậy việc ñánh giá quy mô mặt bằng cũng là một tiêu chí quan trọng Khi nghiên cứu về mặt bằng sản xuất không nên chỉ quan tâm tới diện tích của mặt bằng ñất ñai mà cần chú ý tất cả các yếu tố về cơ sở vật chất kỹ thuật ñược ñầu tư trên ñó như nhà xưởng, máy móc, hệ thống giao thông, hạ tầng phục vụ cho tất cả các hoạt ñộng của hộ Tiêu chí mở rộng mặt bằng sản xuất kinh doanh, tăng lên về quy mô cơ sở vật chất của hộ cũng thể hiện sự phát triển của cơ sở sản xuất, hộ ñó Khi doanh nghiệp phát triển ñi lên, làm
ăn có lãi, thị trường ñầu ra luôn ñược mở rộng thì việc mở rộng sản xuất kinh doanh là ñiều tất yếu, khả năng chọn vị trí, bố trí mặt bằng sản xuất kinh doanh một cách hợp lý sẽ mang lại hiệu quả cho hộ và các cơ sở sản xuất
Việc trạng trang thiết bị cho sản xuất, với làng nghề sản xuất TTCN truyền thống, thiết bị cho sản xuất thường là ñơn giản, dễ sử dụng Tuy nhiên, ngày nay
ñể tăng sản lượng sản phẩm, tăng mẫu mã thì việc sử dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật ñang là vấn ñề cần thiết ðối với nghề sản xuất gốm sứ và mây tre ñan các sản phẩm xưa kia làm chủ yếu bằng tay rất vất vả, số lượng làm ra không nhiều nên thu nhập của người gốm sứ, mây tre ñan không cao, ngày nay khi khoa học kĩ thuật ngày một tiến bộ các hộ sản xuất gốm sứ, mây tre ñan có thể áp dụng
vì gốm sứ, mây tre ñan là một sản phẩm truyền thống nhưng nó không ñòi hỏi phải sử dụng thủ công như thêu thùa mới có thể có giá cao Sử dụng máy móc giúp cho công lao ñộng giảm ñi và số lượng sản phẩm tăng nhanh, giá cả sản phẩm sẽ phù hợp hơn với các ñối tượng người tiêu dùng ðiều ñó góp phần làm cho thu nhập người lao ñộng tăng cao và nhanh hơn Do vậy áp dụng khoa học kỹ thuật là ñiều cần thiết và quan trọng
Thứ tư, về thị trường tiêu thụ, thị trường tiêu thụ ổn ñịnh là ñiều kiện cần
thiết ñể làng nghề sản xuất TTCN phát triển và luôn ñược giữ vững Thị trường có thể là trong nước, nước ngoài nhưng luôn phải ñảm bảo ñược chất lượng của sản phẩm, bảo ñảm ñược uy tín và thương hiệu của sản phẩm
Việc mở rộng thị trường cho sản phẩm, khả năng tiếp cận thị trường, ñặc
Trang 32Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 22
biệt là khả năng tiếp cận thị trường nước ngoài, tiếp cận với các thông tin về sản phẩm, thị trường, công nghệ, xu hướng phát triển sản phẩm cũng tác ñộng ñến hộ sản xuất, ñơn vị sản xuất kinh doanh Phát triển thị trường là nói ñến việc tìm kiếm thêm thị trường tiêu thụ cho hộ, và cho cơ sở sản xuất Muốn phát triển thị trường
hộ phải tăng khả năng sản xuất, cung cấp hàng hóa, sản phẩm cho thị trường, cho
xã hội Hiện nay, nhu cầu về tâm linh ñược xã hội hết sức quan tâm, ñây là vấn ñề then chốt ñể các hộ và các cơ sở sản xuất tập trung phát triển sản phẩm
Ngoài ra, còn rất nhiều yếu tố khác như số lượng sản phẩm làm ra phải lớn,
ổn ñịnh, mức ñộ giải quyết việc làm cho lao ñộng tại ñịa phương ñược ñảm bảo, doanh thu tăng qua các năm
2.1.4.2 Phát triển về chất
- Kết quả phát triển ngành nghề: Phát triển ngành nghề TTCN nông thôn
có ý nghĩa chiến lược quan trọng ñối với việc phát triển nông thôn, thúc ñẩy tiến trình CNH - HðH nông nghiệp nông thôn Ngành nghề TTCN không chỉ phát triển ở các nước có nền kinh tế lạc hậu mà còn phát triển mạnh ngay ở những nước có nền công nghiệp hiện ñại như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc… nó không hề mất ñi mà trái lại vẫn ñược các quốc gia quan tâm nghiên cứu và ñầu tư
Ở nước ta ñã có sự ñầu tư nghiên cứu ñối với lĩnh vực phát triển ngành nghề nông thôn nói chung, ngành nghề TTCN nông thôn nói riêng Các vấn ñề ñược tập trung nghiên cứu là: Những vấn ñề thuộc về quan hệ giữa những người sản xuất ở làng nghề như các ñiều kiện sản xuất còn khó khăn, trình ñộ kỹ thuật và quản lý còn non yếu; Những vấn ñề về thị trường ñầu vào, ñầu ra, về sản xuất và tiêu thụ; Nhưng cũng có nhiều vấn ñề về cơ chế, chính sách, sự tác ñộng của các cấp chính quyền, những vấn ñề về kinh tế - xã hội và môi trường … cần ñược nghiên cứu ñể có hướng khắc phục, tháo gỡ
Quy mô và tỷ lệ lao ñộng thời vụ so với lao ñộng thường xuyên ở hộ còn thấp, chất lượng lao ñộng nhìn chung ñã ñược cải thiện và phát triển theo hướng
ổn ñịnh hơn Trình ñộ văn hoá của lao ñộng ngành nghề nông thôn ñang ñược
Trang 33Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 23
nâng cao dần, ñiều này ñược phản ánh ở tỷ lệ lao ñộng ngành nghề tốt nghiệp cấp
II trở lên chiếm trên 70% ở các hộ và các cơ sở chuyên, từ 55-60% là ở các hộ kiêm Thời gian lao ñộng trong năm của các hộ và các cơ sở cũng cao hơn, ñạt khoảng 10 tháng trong năm ðây là dấu hiệu mừng, có biểu hiện của sự phát triển sản xuất ngành nghề TTCN nông thôn, từ ñó nông dân có thể yên tâm mạnh dạn ñầu tư cho mở rộng phát triển ngành nghề
Ngành nghề TTCN nông thôn phát triển ñã làm cho kinh tế ngày càng phát triển và ñời sống nhân dân ñược nâng cao Thu nhập của người lao ñộng làm nghề thường cao hơn so với thu nhập của người lao ñộng làm nông nghiệp Tiền công của lao ñộng kỹ thuật trong làng nghề gốm sứ, chạm khắc gỗ, rèn ñúc ñạt ñược từ 800 ngàn ñến 1,2 triệu ñồng/Lð/tháng, khai thác ñá từ 20-70 ngàn ñồng/ ngày công, dệt và thêu ren từ 180 ñến 30 ngàn ñồng/tháng
- Hiệu quả phát triển ngành nghề: Hiệu quả là mối quan tâm hàng ñầu
của các chủ trong xã hội, ñặc biệt trong cơ chế kinh tế thi trường thì việc nâng cao hiệu hoạt ñộng sản xuất kinh doanh là ñiều kiện tồn tại và phát triển của các cơ sở sản xuất Hiệu quả kinh tế ñược ñịnh nghĩa tổng quát là một phạm trù phản ánh trình ñộ, năng lực quản lý sao cho ñảm bảo thực hiện có kết quả cao trong việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tễ xã hội ñặt ra với chi phí là tiết kiệm nhất
Hiệu quả kinh tế của nền sản xuất xã hội phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực của xã hội trong sản xuất thông qua các chỉ tiêu ñặc trưng ñược xác ñịnh bằng tỷ lệ so sánh giữa các chỉ tiêu phản ánh kết quả ñạt ñược về kinh tế
so với các chỉ tiêu phản ánh chi phí bỏ ñược huy ñộng vào cho sản xuất”
Mỗi ngành sản xuất ñều có một ñặc ñiểm riêng về kinh tế - kỹ thuật, các ñặc ñiểm ñó ảnh hưởng ñến kết quả và hiệu quả sản xuất cũng như việc xác ñịnh các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả của ngành sản xuất ñó Ngành nghề TTCN nông thôn mang lại lợi ích kinh tế cho người dân nông thôn, góp phần tăng trưởng kinh tế ðể ñánh giá trình ñộ tổ chức sử dụng các yếu tố sản xuất
Trang 34Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 24
của các cơ sở cũng như của các hộ làm nghề chúng ta sử dụng thước ựo hiệu quả kinh tế đó chắnh là hiệu quả sản xuất của các cơ sở và của các hộ làm nghề ựược phản ánh bằng tỷ lệ so sánh giữa chi phắ bỏ ra ựể ựầu tư cho sản xuất và thu nhập ựặt ựược do sản xuất ngành nghề mang lại hiệu quả kinh tế
ấy ựược phản ánh qua các chỉ tiêu: thu nhập của một công lao ựộng làm nghề, thu nhập ựạt ựược từ một ựồng chi phắ bỏ ra hay thu nhập của một công lao ựộng làm nghề, thu nhập ựạt ựược từ một ựồng chi phắ bỏ ra hay thu nhập ựạt
từ một ựồng tài sản ựược ựầu tư cho sản xuất ngành nghề TTCN
Hiệu quả kinh tế xã hội của việc phát triển ngành nghề TTCN nông thôn chắnh là sự tương quan so sánh giữa chi phắ bỏ ra với kết quả ựạt ựược thông qua sản xuất ngành nghề đồng thời cũng là sự tương quan so sánh giữa chi phắ bỏ ra với kết quả ựạt ựược về mặt xã hội thông qua phát triển ngành nghề TTCN như giải quyết vấn ựề việc làm tại chỗ cho lao ựộng nông thôn, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế ựịa phương, góp phần xóa ựói giảm nghèo, giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội
2.1.4.3 Phát triển theo hướng bền vững
Là phát triển ựảm bảo ựáp ứng 3 nội dung kinh tế -xã hội - môi trường Sự phát triển của các ngành nghề TTCN là một trong những lời giải rất chắnh xác cho bài toán giải quyết công ăn việc làm cho lao ựộng nông thôn hiện nay Tuy nhiên, các ngành nghề hiện nay vẫn mang nhiều tắnh tự phát và chưa có một kế hoạch dài hạn cho tương lai Chắnh vì vai trò quan trọng như vậy của ngành nghề thì việc nghiên cứu phát triển bền vững là vô cùng cần thiết Hơn thế với xu thế phát triển ngày càng mạnh mẽ của các ngành nghề nhưng không quan tâm tới môi trường sẽ dẫn ựến sự mất cân bằng giữa các yếu tố về kinh tế môi trường cũng như xã hội Do ựó rất cần có một chiến lược phát triển bền vững cho các ngành nghề TTCN vì trong tương lai ngành nghề TTCN sẽ trở thành một thành phần kinh tế không thể thiếu Với tình trạng các ngành nghề phát triển một cách rời rạc không có kế hoạch như tại hầu hết các ựịa phương hiện
Trang 35Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 25
nay không những khiến cho các ngành nghề mất ñi hiệu quả mà còn góp phần làm chất lượng môi trường tại ñịa phương ngày một xấu hơn Không chỉ vậy với các ñịa phương có sai lầm trong cách tổ chức phát triển sẽ không chỉ ảnh hưởng ñến chính bản thân ngành nghề ñấy mà nó cũng sẽ gián tiếp tác ñộng ñến các ngành nghề khác
Phát triển bền vững các ngành nghề truyền thống là ñảm bảo cho các ngành nghề có ñịnh hướng phát triển rõ ràng và ñúng ñắn hơn.Trong quá trình phát triển của mình các ngành nghề TTCN không chỉ ñem lại lợi ích cá nhân của ñịa phương ñấy mà nó còn góp phần phát triển kinh tế của vùng Phát triển bền vững ngành nghề TTCN ở ñây có thể ñưa ra ñược các biện pháp phát triển kinh tế ngày càng sâu rộng ðồng thời với việc tổ chức phát triển các ngành nghề TTCN còn cải thiện ñiều kiện môi trường trong khu vực, gắn kết mạnh giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường tại ñịa phương Do ñó kinh tế gắn liền với môi trường ñồng thời gắn với trách nhiệm xã hội là nội dung lớn nhất của phát triển bền vững các ngành nghề TTCN truyền thống
2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn
Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn là một chủ trương ñúng nhằm thu hút lao ñộng nông thôn vào các hoạt ñộng ngành nghề, tạo việc làm mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.Nhưng việc phát triển
ngành nghề TTCN không thể áp dụng một cách dập khuân, máy móc và tùy tiện ở
mọi nơi mà cần phải có ñịnh hướng ñúng, có lộ trình và bước ñi phù hợp, quy hoạch cho từng vùng, từng ñịa phương, bởi vì ngành nghề TTCN chỉ ñược hình thành và phát triển trong những ñiều kiện thuận lợi nhất ñịnh của từng ñịa phương.Việc xác ñinh các nhân tố ảnh hưởng, ñánh giá ñúng các tiềm ñể phát triển ngành nghề TTCN là hết sức cần thiết , ñặc biệt trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay, các sản phẩm hàng hóa phải chịu sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt Có thể xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng và sự tác ñộng của nó tới phát
Trang 36Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 26
triển ngành nghề TTCN nông thôn như sau:
Nhân tố về vốn
Vốn ñược hiểu là toàn bộ số tiền ứng trước về toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ cho quá trình sản xuất ðối với các hộ, cơ sở sản xuất ngành nghề TTCN thì vấn ñề vốn hiện nay là tương ñối khó khăn, vì trong sản xuất TTCN ñòi hỏi một lực lượng vốn ñầu tư ban ñầu tương ñối lớn Thực tế cho thấy,
ñể phát triển nghề ñá hoặc nghề cơ khí thì vốn là nhân tố cơ bản, rất quan trọng ñối với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nói chung và sản xuất TTCN nông thôn nói riêng, vốn không những là ñiều kiên tiên quyết mà còn ñảm bảo cho hoạt ñông sản xuất diễn ra một cách thường xuyên liên tục
Trình ñộ kỹ thuật và công nghệ
Ngày nay, trình ñộ khoa học kỹ thuật và công nghệ ñã trở thành lực lương sản xuất trực tiếp ñối với các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết ñịnh tới năng xuất lao ñộng, chất lượng, thẩm mỹ và giá thành sản phẩm, sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hoá trên thị trường, và cuối cùng là sự quyết ñịnh tới
sự tồn tại hay suy vong của một cơ sở sản xuất hay ngành nghề TTCN nông thôn Phần lớn sản xuất tiểu thủ công nghiệp vẫn sử dụng lao ñộng thủ công, công nghệ
cổ truyền là chủ yếu dựa vào kinh nghiệm ñược truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Chính vì vậy mà năng suất lao ñộng thấp, chủng loại không phong phú, hình thức và kiểu dáng ít ñược cải tiến, giá thành cao, hạn chế ñến khả năng cạnh tranh của sản phẩm ðể ña dạng hoá sản phẩm, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, các cơ sở sản xuất kinh doanh ngành nghề TTCN nông thôn cần phải nâng cao trình ñộ tay nghề cho người lao ñộng, ñổi mới trang thiết bị, cải tiến và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất
Nguyên vật liệu cho sản xuất
ðây là yếu tố rất quan trọng nó ảnh hưởng lớn tới sản xuất ngành nghề TTCN nông thôn Khối lượng, chủng loại, phẩm chất và khoảng cách từ cơ sở sản
Trang 37Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 27
xuất tới nơi có nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng và giá thành sản phẩm của các ñơn vị sản xuất Nhìn chung, giá nguyên liệu ñầu vào của các ngành nghề TTCN nông thôn ñều tăng như: giá ñá phôi, giá sắt cho ngành cơ khí, giá gỗ cho ngành mộc và nhiều ngành nghề khác ñã có ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển TTCN nông thôn
Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng là nhân tố quan trong có tác dụng tạo ñiều kiện thuận lợi và thúc ñẩy sản xuất phát triển.Giao thông vận tải là yếu tố rất quan tọng trong việc vận chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất ñến nơi tiêu thụ, vận chuyển các ñầu vào cho quá trình sản xuất do vậy khi hệ thống ñường xá và các phương tiện giao thông vận tải phát triển sẽ bảo ñảm cho quá trình lưu thông hàng hoá ñược thông suốt, kịp thời Về ñiện, nó ảnh hưởng trực tiếp ñến việc ñưa máy móc, công nghệ hiện ñại vào sản xuất làm tăng năng suất lao ñộng trong sản xuất TTCN, thúc ñẩy quá trình CNH - HðH nông thôn
Chính sách của Nhà nước
Ngành nghề TTCN là một trong những bộ phận cấu thành kinh tế, có ñóng góp ñáng kể cho ñời sống kinh tế xã hội của nông thôn Trong những năm gần ñây ðảng và Nhà nước ñã có hàng loạt chính sách có tác ñộng ñến sự phát triển của làng nghề Với chương trình công nghiệp hoá hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn
Trang 38Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 28
vai trò chỉ ñạo của các cơ quan Nhà nước là rất quan trọng trong việc bảo ñảm sự sống của ngành nghề Trong thời gian qua, Nhà nước ñã ban hành nhiều quy ñịnh làm tiền ñề cho ngành nghề và làng nghề phát triển
ðể phát triển ngành nghề TTCN nông thôn thì vai trò của Nhà nước là hết sức quan trọng.Nhà nước phải tạo ra hành lang pháp lý và môi trường kinh doanh thuận lợi; hệ thống chính sách phải ñồng bộ và phù hợp với thực trạng của nền kinh tế trong từng thời kỳ,và là ñộng lực thúc ñẩy, kích thích ngành nghề TTCN nông thôn phát triển, góp phần khai thác một cách tốt nhất các tiềm năng của ñất nước, bảo tồn và phát triển các giá trị truyền thống văn hoá của dân tộc.Chúng ta
có thể tham khảo kinh nghiêm về phát triển ngành nghề TTCN nông thôn của một
số nước trên thế gới:
Chính sách của Nhà nước nhằm ñiều tiết thị trường ñầu vào, ñầu ra, hỗ trợ các ngành TTCN cũng ñóng vai trò quan trọng Nếu chính sách tốt phù hợp sẽ thúc ñẩy TTCN nông thôn phát triển ngược lại nếu chính sách không sát thực, không phù hợp thì sẽ kìm hãm sự phát triển của các ngành TTCN nông thôn
2.2 Cơ sở thực tiễn phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn
2.2.1 Kinh nghiệm phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn ở một số nước trên thế giới
ðể phát triển NNTTCN nông thôn thì vai trò của Nhà nước là hết sức quan trọng, cần phải có ñịnh hướng ñúng, có lộ trình và bước ñi phù hợp.Nhà nước phải tạo ra hành lang pháp lý và môi trường kinh doanh thuận lợi; hệ thống chính sách phải ñồng bộ và phù hợp với thực trạng của nền kinh tế trong từng thời kỳ,và là ñộng lực thúc ñẩy, kích thích NNTTCN nông thôn phát triển, góp phần khai thác một cách tốt nhất các tiềm năng của ñất nước, bảo tồn và phát triển các giá trị truyền thống văn hoá của dân tộc.Chúng ta có thể tham khảo kinh nghiêm về phát triển NNTTCN nông thôn của một số nước trên thế gới:
Trang 39Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 29
Hàn Quốc
Sau chiến tranh, Chính phủ Hàn Quốc ñã chú trọng ñến công nghiệp hoá nông thôn, trong ñó có ngành nghề thủ công và làng nghề truyền thống ðây là một chiến lược quan trọng ñể phát triển nông thôn Các mặt hàng ñược tập trung sản xuất là hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiểu thủ công nghiệp phục
vụ du lịch và xuất khẩu, ñồng thời tập trung chế biến lương thực, thực phẩm theo công nghệ cổ truyền
Ngành nghề thủ công truyền thống ñược phát triển rộng khắp từ những năm 1970 ñến 1980, ñã xuất hiện 908 xưởng thủ công dân tộc chiếm 2,9% các xí nghiệp vừa và nhỏ, thu hút 23.000 lao ñộng, hoạt ñộng theo hình thức sản xuất tại gia ñình là chính ðây là loại hình nông thôn với 79,4% dựa vào các hộ gia ñình riêng biệt, sử dụng nguyên vật liệu ñịa phương và bí quyết truyền thống
ðể phát triển công nghiệp thủ công truyền thống, Chính phủ ñã thành lập
95 hãng thương mại về những mặt hàng này Tương lai của các nghề thủ công truyền thống còn ñầy hứa hẹn do nhu cầu về tiêu thụ sản phẩm dân gian bắt ñầu tăng Qua ñây có thể ñánh giá ñược hiệu quả lao ñộng của chương trình ngành nghề thủ công truyền thống là rất thiết thực [4]
xí nghiệp công, thương nghiệp, xây dựng, vv… hoạt ñộng ở khu vực nông thôn
Nó bắt ñầu xuất hiện vào năm 1978 khi Trung Quốc thực hiện chính sách mở cửa
Xí nghiệp “Hương Trấn” phát triển mạnh mẽ ñã góp phần ñáng kể vào việc thay
Trang 40Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 30
ñổi bộ mặt nông thôn Những năm 80, các xí nghiệp cá thể và làng nghề phát triển nhanh, ñóng góp tích cực trong việc tạo ra 68% giá trị sản lượng công nghiệp nông thôn và trong số 32% sản lượng công nghiệp nông thôn do các xí nghiệp cá thể tạo ra có phần ñóng góp ñáng kể từ làng nghề Trong các hàng thủ công xuất khẩu, hàng thảm có vị trí ñáng kể (chiếm 75% số lượng thảm ở thị trường Nhật
- Kế hoạch 5 năm lần thứ ba: Chính phủ ñứng ra tổ chức một số cơ quan
ñể quản lý, chỉ ñạo hướng dẫn nghiệp vụ cung cấp vật tư thiết bị, tiêu thụ sản phẩm Chính phủ Inñônêxia ñã ñứng ra tổ chức một số trung tâm trợ giúp công nghiệp nhỏ, ñề ra các chính sách khuyến khích hỗ trợ công nghiệp nhỏ phát triển; trong ñó chú ý ñến chính sách khuyến khích về thuế và ưu tiên công nghiệp nhỏ chế biến nông sản xuất khẩu Sự nỗ lực của Chính phủ trong việc phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn ñã ñem lại hiệu quả thiết thực Ở ñảo Java, số liệu ñiều tra 10 làng nghề thủ công cho thấy 44% lao ñộng nông thôn có tham gia ít hoặc nhiều vào hoạt ñộng kinh tế ngoài nông nghiệp (19% làm ở các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và 16% làm các dịch vụ nông thôn) Thu nhập của nông dân ở ñây từ nguồn ngoài nông nghiệp
trong những năm gần ñây tăng từ 12% lên 23% tổng
Nhật Bản
Nhật bản là một trong những nước có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện ñại vào bậc nhất thế giới, công nghiệp phát triển nhưng ngành nghề TTCN